1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên

93 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LƯU VĂN TUẤN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHÔNG CHUYÊN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN LUẬN VĂN TH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƯU VĂN TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHÔNG CHUYÊN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LƯU VĂN TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHÔNG CHUYÊN TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: TS Trần Anh Tuấn

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Luận văn “Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường THPT

Chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên” được hoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình

của các Cô giáo, Thầy giáo cùng với sự học hỏi, nghiên cứu của bản thân trong thời gian

học tập tại trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới các Cô giáo, Thầy giáo giảng viên trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập và có những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Trần Anh Tuấn, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm, nhiệt tình và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài

Tác giả xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở GD&ĐT tỉnh Điện Biên, Ban giám hiệu, Cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Điện Biên đã tích cực ủng hộ, cộng tác nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong qúa trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được ý kiến góp ý, chỉ bảo của các Cô, các Thầy, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Lưu Văn Tuấn

Trang 5

iii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mu ̣c chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mu ̣c bảng vi

Danh mu ̣c sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.2.1 Quản lý nhà trường 6

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường 9

1.3 Trường THPT chuyên và học sinh THPT chuyên 14

1.3.1 Trường THPT chuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân 14

1.3.2 Đặc điểm học sinh và nhu cầu xã hội đối với trường THPT chuyên 17

1.3.3 Nội dung và phương thức quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên 17

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên ở THPT chuyên 20

1.4.1 Các yếu tố chủ quan 20

1.4.2 Các yếu tố khách quan 22

1.4.2.1 Sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ GD& ĐT 22

Kết luận chương 1 24

Chương 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHÔNG CHUYÊN TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN 25

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Khái quát về địa bàn tỉnh Điện Biên 25

2.1.2 Khái quát về hệ thống trường lớp và quy mô học sinh tỉnh Điện Biên 25

2.1.3 Quá trình phát triển của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn 26

2.1.4 Mục tiêu chiến lược phát triển của trường giai đoạn 2010 - 2020 26

Trang 6

iv

2.1.5 Tổ chức và đội ngũ GV 27

2.1.6 Thành tích học tập của HS 29

2.1.7 Các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy và học 30

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường THPT chuyên lê quý đôn tỉnh Điện Biên 31

2.2.1 Mô tả cách thức nghiên cứu 31

2.2.2 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về môn không chuyên 31

2.2.3 Kết quả giáo dục 2 năm liền kề 34

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Điện biên 35

2.3.1 Thực trạng quản lý việc phân công giảng dạy theo loại môn học 35

2.3.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung chương trình theo loại môn học 36

2.3.3 Thực trạng phương pháp giảng dạy của GV theo loại môn học 40

2.3.4 Thực trạng hoạt động tự học của HS đối với các môn không chuyên 41

2.3.5 Thực trạng biện pháp quản lý hoạt động học tập đối với các loại môn học 43

2.3.6 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các môn học 45

2.3.7 Thực trạng quản lý CSVC và TBDH phục vụ hoạt động dạy học các môn học 48

2.4 Đánh giá chung về quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn 49

2.4.1 Mặt mạnh 49

2.4.2 Mặt yếu 50

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại và những vấn đề cần giải quyết 51

Kết luận chương 2 52

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHÔNG CHUYÊN TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN 54

3.1 Những nguyên tắc xác lập các biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên 54

3.1.1 Đảm bảo tính mục đích và kế thừa và phát triển 54

Trang 7

v

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 54

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 54

3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ 55

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện biên 55

3.2.1 Nâng cao nhận thức CBQL, GV, HS và phụ huynh HS về mục tiêu, vai trò các môn không chuyên trong giáo dục 55

3.2.2 Xác định rõ mục tiêu, kế hoạch quản lý HĐDH các môn không chuyên trong kế hoạch công tác của nhà trường 57

3.2.3 Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học các môn không chuyên theo hướng dạy HS tự học 58

3.2.4 Quản lý hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp 60

3.2.5 Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá và xếp loại kết quả học tập các môn không chuyên 62

3.2.6 Tăng cường xã hội hóa công tác giáo dục và huy động cộng đồng tham gia quản lý giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục các môn không chuyên 63

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 64

3.4 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 66

3.4.1 Mô tả cách thức tổ chức khảo sát 66

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 66

Kết luận chương 3 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Khuyến nghị 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 75

Trang 8

vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của các loại môn học 31

Bảng 2.2 Nhận thức của HS về vai trò, ý nghĩa của các loại môn học 33

Bảng 2.3 Kết quả hai mặt giáo dục của học sinh trong 2 năm học liền kề 34

Bảng 2.4 Kết quả thi HSG các cấp của học sinh trong 2 năm học liền kề 34

Bảng 2.5 Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV về phân công giảng dạy 36

Bảng 2.6 Tổng hợp đánh giá của CBQL về nội dung bài soạn theo loại môn học 38

Bảng 2.7 Tổng hợp đánh giá của GV về nội dung bài soạn theo loại môn học 38

Bảng 2.8 Tổng hợp đánh giá của HS về phương pháp dạy học của GV qua môn học 40

Bảng 2.9 Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV về hoạt động tự học của HS đối với môn học 42

Bảng 2.10 Tổng hợp đánh giá của HS về hoạt động tự học của HS đối với môn học 43

Bảng 2.11 Tổng hợp đánh giá của CBQL về quản lý hoạt động học tập 44

Bảng 2.12 Tổng hợp đánh giá của GV về quản lý hoạt động học tập 45

Bảng 2.13 Tổng hợp đánh giá của CBQL về quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập 46

Bảng 2.14 Tổng hợp đánh giá của GV về quản lý kiểm tra đánh giá kết quả học tập 47

Bảng 2.15 Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV về CSVC và TBDH phục vụ dạy học 48

Bảng 2.16 Tổng hợp đánh giá của HS về CSVC và TBDH phục vụ dạy học 49

Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL và GV về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 67 Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của các biện pháp đề xuất 67

Trang 9

vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.2 Vai trò và mối quan hệ tương tác giữa GV và HS trong hoạt động dạy học 10

Trang 10

Từ Hội nghị lần thứ năm BCHTƯ Đảng Cộng Sản Việt Nam, khóa IX (2002) đến các Hội nghị BCHTƯ khóa X, và gần đây nhất là Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 BCHTƯ khóa XI, ngày 4-11-2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đó là “đổi mới

những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới

từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các

cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp"

Sự nghiệp đổi mới giáo dục của nước ta trong nhiều năm qua đã thu được những thành tựu nhất định Đặc biệt trong giáo dục THPT đã có những đổi mới về loại hình trường lớp, về chương trình và phương pháp dạy học Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề bất cập trong công tác quản lý nhà trường, quản lý chất lượng giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy học trong các trường THPT nói riêng Trong đó, với khối các trường THPT chuyên nổi cộm vấn đề quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên, tiền thân từ trường THCS năng khiếu, được thành lập từ năm 1995 Đến năm 2000 chính thức được UBND tỉnh quyết định chuyển thành trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, có nhiệm

Trang 11

2

vụ bồi dưỡng học sinh giỏi, đào tạo nguồn nhân tài trẻ cho địa phương và cho đất nước

Tuy nhiên, đối với các môn chuyên phần lớn giáo viên (GV) trường chuyên

Lê Quý Đôn luôn có thái độ tích cực học tập và giảng dạy, thì tại các lớp không chuyên và các môn không chuyên vẫn còn một bộ phận không ít GV dạy chưa cố gắng trong công tác giảng dạy, nên kết quả của các môn không chuyên không cao

Bên cạnh đó, trên thực tế còn có một “vấn đề” khá đặc thù ở các trường THPT chuyên, đó là tình trạng học lệch Hầu hết các em chỉ tập trung tối đa cho việc học các môn “chuyên”, còn các môn học khác – các môn “không chuyên” thì ngược lại, các em này dành rất ít thời gian, công sức Điểm thi các môn “không chuyên” luôn thấp hơn rõ rệt, nếu so với điểm thi của học sinh (HS) ở các môn chuyên Điều này cũng còn có nguyên nhân sâu xa từ phía những người quản lý nhà trường

Từ đó, có một câu hỏi lớn cần đặt ra cho các nhà quản lý các trường THPT chuyên: Làm thế nào giúp cho GV nâng cao trình độ chuyên môn và phương pháp giảng dạy hợp lý và qua đó để nâng cao chất lượng và kết quả học tập các “môn không chuyên” của HS trường THPT chuyên?

Xuất phát từ việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo dục,

từ thực tiễn công tác của bản thân nên chúng tôi mạnh dạn chọn vấn đề “Quản lý

hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên” làm đề tài luận văn Thạc sỹ của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về quản lý HĐDH đối với các môn không chuyên ở trường THPT

chuyên là những gì?

- Thực trạng quản lý HĐDH các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê

Quý Đôn tỉnh Điện Biên có những vấn đề gì cần giải quyết?

- Những biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hiệu quả hoạt động dạy học các

môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

3 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

Trang 12

3

4 Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay, HĐDH các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên phụ thuộc rất nhiều vào cung cách quản lý HĐDH của nhà trường, mà trách nhiệm cao nhất là của người Hiệu trưởng Nếu Hiệu trưởng xác lập biện pháp quản lý HĐDH các môn không chuyên theo hướng phù hợp với các

cơ sở lý luận dạy học, lý luận quản lý giáo dục và cơ sở thực tiễn của nhà trường, thì các biện pháp quản lý đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng HĐDH và kết quả học tập các môn không chuyên, và từ đó sẽ góp phần nâng cao thành quả học tập toàn diện của HS và thực hiện tốt mục tiêu giáo dục của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH các môn không chuyên

5.2 Điều tra, phân tích, đánh giá thực trạng HĐDH các môn không chuyên và công tác quản lý HĐDH các môn học này tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH các môn không chuyên tại trường

THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

6.1 Khách thể nghiên cứu

- Quản lý HĐDH tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

- Khách thể điều tra: Cán bộ quản lý (ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn), GV dạy các môn không chuyên và HS nhà trường

6.2 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý HĐDH các môn không chuyên tại trường THPT chuyên

Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích HĐDH của GV dạy các môn không chuyên, và công tác quản lý HĐDH các môn không chuyên nói riêng tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận

có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 13

4

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: HĐDH ở trên lớp

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống phiếu hỏi cho các khách thể điều tra để thu thập thông tin liên quan đến HĐDH các môn không chuyên tại nhà trường

8.3 Phương pháp thống kê toán học: Dùng các công thức toán học để tổng hợp và

xử lý số liệu đã thu thập được

8.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Kiểm định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, các phụ lục Nội dung nghiên cứu của luận văn trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên

Chương 2: Thực trạng quản lý HĐDH các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

Chương 3: Biện pháp quản lý HĐDH các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên

Trang 14

5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Hiện nay, ở Việt Nam đã có nhiều tác giả với các công trình nghiên cứu về giáo dục và quản lý giáo dục, quản lý HĐDH, các công trình nghiên cứu đó đã có những đóng góp to lớn về mặt lý luận Có thể kể đến là các công trình nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đức Chính

Trong các luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục hiện nay, đã có một số đề tài nghiên cứu về công tác quản lý HĐDH trong nhà trường THPT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Trong đó có thể kể ra:

- Tác giả Vũ Thanh Lam, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Giáo dục- ĐHQG

Hà Nội, năm 2012 với đề tài “Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông Hồng Quang- thành phố Hải Dương trong bối cảnh hiện nay.”

- Tác giả Nguyễn Thái Dương, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Giáo dục- ĐHQG Hà Nội, năm 2013 với đề tài “Quản lý hoạt động dạy ở trường Trung học phổ thông Vân Nham, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.”,… Nhìn chung, các đề tài này cũng đã đề xuất được những giải pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục được nghiên cứu …

Đặc biệt, có một số nghiên cứu về mô hình quản lý trường THPT chuyên, như:

- Tác giả Nguyễn Bác Dụng với hai bài viết: “Phát triển trường THPT

chuyên theo định hướng của nhà trường hiện đại”, Tạp chí Giáo dục, số 206 (kì 2 –

T1/2009); “Một số vấn đề về cơ sở pháp lý và cơ chế quản lí phát triển các trường

THPT chuyên”, Tạp chí Giáo dục, số 208 (kì 2 – T2/2009)

Tác giả Nguyễn Bác Dụng với luận án Tiến sĩ, trường Đại học Giáo dục

tiêu giáo dục toàn diện”;

- Tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt, luận văn thạc sĩ, trường Đại học Giáo

Trang 15

6

trường THPT chuyên Lê Hồng Phong Nam Định đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện”

học sinh trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên thuộc Trường Đại học Khoa học

Tự nhiên – Đại học quốc gia Hà Nội"

Các nghiên cứu đó có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn đa chiều hơn để lựa chọn những giải pháp, biện pháp quản lý HĐDH để nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của loại hình trường THPT chuyên, đặc biệt là giáo dục mũi nhọn Tuy nhiên, việc quản lý HĐDH các môn không chuyên chưa được chú trọng

Có thể nói, cho đến nay rất ít đề tài nghiên cứu về quản lý HĐDH ở các trường THPT chuyên, và chưa có nghiên cứu nào về HĐDH các môn không chuyên

ở loại hình trường chuyên

Một số nghiên cứu ban đầu trên đây cũng đã giúp chúng tôi nhận thấy được

sự cần thiết của việc nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH các môn không chuyên ở loại hình trường THPT chuyên nói chung và ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điên Biên nói riêng trong khi thực hiện đề tài luận văn của mình

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý nhà trường

1.2.1.1 Quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý

Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, “Quản lý là một quá trình định hướng,

quá trình có mục tiêu, và là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [12, tr225]

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm “Quản

lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức” [17, tr16]

Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể nói rằng:

Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những

Trang 16

7

tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động

Quá trình quản lý bao gồm các chức năng:

- Lập kế hoạch (planing): là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải

xác định những vấn đề như nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định con đường, cách thức, biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra

- Tổ chức (Ogranizaiting): là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các

quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của

tổ chức Thành công của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý và sử dụng các nguồn lực của tổ chức Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban cùng các công việc của chúng để thực hiện nhiệm vụ của tổ chức

- Lãnh đạo, chỉ đạo (Leading, Directing): bao hàm việc định hướng và lôi

cuốn mọi thành viên của tổ chức thông qua việc liên kết, liên hệ với người khác và khuyến khích, động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định

để đạt được mục tiêu của tổ chức

- Đánh giá (Evaluating): là chức năng của quản lý Thông qua đó, một cá

nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động

và tiến hành những hoạt động sửa chữa uốn nắn cần thiết Đó là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ từ người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động, đối chiếu đo lường kết quả, sự thành đạt so với mục tiêu chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh những vấn đề cần thiết và thậm chí phải hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực cần thiết

Ngoài ra, gần đây người ta còn nói nhiều đến chức năng “Đảm bảo thông tin”

(Ensuring Informations) trong quản lý

Trang 17

1.2.1.2 Quản lý nhà trường và nội dung cơ bản của QLNT

Nhà trường là đơn vị cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nơi diễn ra các hoạt động giáo dục toàn diện cho các tập thể học sinh, sinh viên QLNT là một

bộ phận của quản lý giáo dục, được xác định trong một trường học

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý trường học là quản lý tập thể giáo viên và học sinh, để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý (đối với học sinh) quá trình dạy học - giáo dục, nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách người lao động mới”.[26, tr54]

Bản chất của quản lý trường học là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm làm cho trường học vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục giao phó cho nhà trường

Từ khái niệm quản lý nhà trường, có thể định nghĩa về quản lý trường THPT:

Quản lý trường THPT là tác động có định hướng, có chủ đích, có hệ thống và hợp quy luật của Hiệu trưởng đến giáo viên, nhân viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra một cách có chất lượng và hiệu quả nhất

Quản lý nhà trường THPT gồm các nội dung:

- Quản lý mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục và chất lượng giáo dục thực hiện trong phạm vi nhà trường

- Quản lý quá trình dạy học - giáo dục của nhà trường

- Quản lý các hoạt động của HS, trọng tâm là quản lý các hoạt động học tập – rèn luyện của HS

- Quản lý GV, phát triển nghề nghiệp của người thầy

- Quản lý CSVC, trang thiết bị dạy học, đảm bảo cho nhà trường hoạt động

để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

Trang 18

9

Trong đó, quản lý các hoạt động dạy học (bao gồm cả việc quản lý các hoạt động học tập của HS) trong quá trình dạy học là nhiệm vụ trung tâm và đặc thù của quản lý nhà trường

1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường

1.2.2.1 Bản chất của quá trình dạy học và các thành tố cơ bản

Bản chất của quá trình dạy học (QTDH) là hoạt động nhận thức độc đáo của HS được diễn ra dưới sự tác động có chủ đích và có cơ sở khoa học sư phạm của các nhà giáo dục (GV) Theo tiếp cận hoạt động, QTDH bao gồm hoạt động học tập của HS và hoạt động giảng dạy của GV trong mối tương tác với nhau, thành một hoạt động hoạt động dạy học (HĐDH) thống nhất Trong HĐDH, hoạt động học tập là hoạt động nhận thức tích cực của HS và là trung tâm của quá trình dạy học Hoạt động học là quá trình người HS tìm tòi, thấu hiểu, nắm vững, ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào cuộc sống

Về mặt cấu trúc hệ thống, QTDH được cấu thành một hệ thống đa thành tố mang dấu hiệu đặc trưng của quá trình sư phạm và có tính xã hội, bao gồm các thành tố cơ bản: Mục đích dạy học; nội dung dạy học; phương pháp dạy học (trong

đó phản ánh các yếu tố thầy giáo, học sinh, phương pháp dạy của thầy, phương pháp học của trò); các hình thức tổ chức dạy học; các điều kiện dạy học (cơ sở vật chất kỹ thuật, môi trường dạy học); các mối quan hệ dạy học (liên hệ trong và liên

hệ ngoài); kết quả dạy học

Các thành tố cơ bản của HĐDH và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Trang 19

10

Mối liên hệ tương tác và thống nhất giữa Hoạt động dạy và hoạt động học

GV giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động dạy học: GV là người được đào tạo

về chuyên môn và nghiệp vụ GV là người lãnh đạo, tổ chức và điều khiển quá trình học tập của học sinh GV xác định mục đích dạy học, làm cho HS nắm vững kiến thức, hình thành kỹ năng hoạt động, từ đó phát triển trí tuệ và nhân cách Phương pháp giảng dạy của giáo viên bao gồm phương pháp tổ chức nhận thức, điều khiển các hoạt động trí tuệ và thực hành, phương pháp giáo dục ý thức học tập cho HS

HS là chủ thể của hoạt động học: HS chủ động, tích cực và sáng tạo trong

nhận thức và rèn luyện nhân cách Đối tượng của hoạt động học là hệ thống tri thức

và hệ thống kỹ năng tương ứng Phương pháp học tập là phương pháp nhận thức và phương pháp rèn luyện để hình thành hệ thống kỹ năng thực hành

Vai trò và mối quan hệ tương tác giữa GV và HS trong hoạt động dạy học được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Giáo viên Học sinh

Chủ thể hoạt động dạy Chủ thể hoạt động học

Lãnh đạo Tổ chức Điều khiển Tích cực Chủ động Sáng tạo

Sơ đồ 1.2 Vai trò và mối quan hệ tương tác giữa GV và HS trong hoạt động dạy

học

Từ bản chất của QTDH và cấu trúc của HĐDH có thể rút ra những kết luận

sư phạm có ý nghĩa quan trọng, đó là: Mọi tìm tòi về cách tổ chức dạy học, sử dụng các phương pháp dạy học đều nhằm khơi dậy tiềm năng trí tuệ của HS và phát triển các năng lực của HS

Ở lứa tuổi nhỏ thì vai trò tổ chức, điều khiển, hướng dẫn của GV là rất quan trọng Đối với HS ở lứa tuổi lớn thì cần phát huy cao khả năng tự học, tự khám phá của các em

1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học

Trang 20

11

Quản lý hoạt động dạy học là thực hiện các chức năng quản lý nhằm tổ chức, điều khiển quá trình dạy học, làm cho quá trình đó được vận hành một cách hiệu quả để thực hiện mục đích dạy học và các nhiệm vụ dạy học đã đặt ra

Các đặc điểm của quản lý HĐDH:

- Mang tính chất quản lý hành chính sư phạm: Tính hành chính thể hiện ở

việc quản lý theo pháp luật và những nội quy, quy chế, quy định có tính chất bắt buộc trong hoạt động dạy học; Tính sư phạm là việc quản lý chịu

sự quy định của các quy luật của quá trình dạy học, giáo dục diễn ra trong môi trường sư phạm lấy hoạt động và quan hệ dạy – học làm đối tượng quản lý

- Mang tính đặc trưng của khoa học quản lý: Vận dụng một cách có hiệu quả

các chức năng và chu trình quản lý trong việc điều khiển quá trình dạy học; Đồng thời có khả năng sử dụng sáng tạo các nguyên tắc và phương pháp quản lý trong quản lý quá trình dạy học

- Có tính xã hội hoá cao: Chịu sự chi phối trực tiếp của các điều kiện kinh tế

xã hội Có mối quan hệ tương tác thường xuyên với đời sống xã hội

- Hiệu quả của quản lý HĐDH được tích hợp trong kết quả đào tạo, kết quả

dạy học của GV, kết quả học tập của HS theo từng ngành học, bậc học Kết quả đó được thể hiện qua các chỉ số: Số lượng HS đạt được mục đích học tập; Chất lượng dạy học; Hiệu quả dạy học (hiệu quả trong và hiệu quả ngoài)

1.2.2.3 Nội dung cơ bản trong quản lý hoạt động dạy học trong trường THPT

- Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy học

Trước hết và quan trọng hàng đầu trong quản lý HĐDH ở trường THPT là phải quán triệt mục tiêu giáo dục trung học phổ thông Điều 23 - Luật giáo dục đã quy định: Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Lập kế

hoạch

Trang 21

12

Quán triệt và tổ chức thực hiện nội dung giáo dục THPT, cụ thể là “Giáo dục

THPT phải củng cố, phát triển nội dung đã học ở THCS, hoàn thiện nội dung giáo dục phổ thông Ngoài nội dung giáo dục chủ yếu nhằm đảm bảo chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện, và hướng nghiệp cho mọi HS còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực đáp ứng nguyện vọng của HS” [13, tr

36]

Quản lý Nội dung giáo dục ở các trường THPT trên thực tế chính là quản lý việc thực hiện đúng tiến độ phân phối chương trình giáo dục các môn học và đảm bảo học sinh lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng theo “chuẩn KT, KN” do Bộ GD&ĐT ban hành và hướng dẫn thực hiện (Quyết định về việc điều chỉnh nội dung học tập bậc trung học số 28/200/QĐ-BGD-ĐT ngày 20/7/2000; Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT về Chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT )

- Xây dựng và quản lý nề nếp dạy học

Có thể hiểu nề nếp dạy học là trạng thái vận động của hoạt động dạy học được diễn ra theo một quy trình vận động khớp nhịp, có tổ chức, có kế hoạch theo một trật tự kỷ cương nhất định mang tính chất hành chính sư phạm trong nhà trường cũng như ở các cơ sở giáo dục khác Nề nếp dạy học mang dấu hiệu đặc trưng của mặt quản lý hành chính sư phạm trong nhà trường cũng như ở các cơ sở giáo dục, có tính ổn định cao, đặt nền tảng cho việc nâng cao chất lượng dạy học

Quản lý xây dựng nề nếp dạy học là một quá trình tổ chức, tác động, điều

phối nhằm chuyển hoá những yêu cầu khách quan mang tính chất hành chính của quá trình dạy học thành ý thức tự giác, tự chủ và tự quản, tinh thần trách nhiệm cá nhân và cộng đồng trách nhiệm trong tập thể, thành hành vi thói quen làm việc có

tổ chức, có kỷ luật, theo pháp luật và luật lệ đã được quy định trong nhà trường cũng như ở các cơ sở giáo dục khác

Quản lý nề nếp dạy học còn bao hàm cả việc xây dựng một tập thể nhà trường và việc xây dựng khung cảnh nhà trường xanh, sạch, đẹp làm sao cho mỗi mét vuông trong nhà trường đều thắm đượm tính giáo dục

Quản lý nề nếp dạy học phải gắn liền với việc nâng cao chất lượng dạy học, đặt nền tảng cho việc nâng cao chất lượng dạy học

Trang 22

13

- Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

người học

Theo điều 24- Luật giáo dục “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát

huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui và hứng thú học tập của HS” Đổi mới HĐDH đòi hỏi phải kiên quyết loại bỏ các HĐDH lạc

hậu, truyền thụ một chiều, biến HS thành người thụ động trong học tập, mất dần khả năng sáng tạo vốn có của người học Đồng thời khắc phục những chướng ngại

về tâm lý, những thói quen cổ hủ đã trở thành thâm căn cố đế ở cả người dạy và người học

Đổi mới HĐDH phải được tổ chức, chỉ đạo một cách có hệ thống, khoa học, đồng bộ, có điều kiện khả thi nhưng không cầu toàn, thụ động, phải thực sự góp phần nâng cao chất lượng dạy học và “vì sự phát triển người học”

- Đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS

Trong hoạt động quản lý, kiểm tra đánh giá kết quả là một chức năng rất quan trọng, giúp chủ thể quản lý có được thông tin phản hồi từ đối tượng quản lý,

từ đó có những tác động quản lý phù hợp với từng đối tượng và từng công việc cụ

thể

Đánh giá kết quả học tập của HS trên cơ sở nhận xét, chấm chữa bài kiểm tra, xếp loại HS là nội dung không thể thiếu trong qúa trình quản lý Thông qua kết quả học tập của HS để so sánh với mục tiêu, đánh giá chất lượng dạy học của

GV và HS, rút ra kinh nghiệm trong công tác quản lý, cũng như để điều chỉnh kịp thời việc dạy và học Qua đó giúp HS phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc tiếp nhận vận dụng tri thức vào thực tiễn

1.2.2.4 Biện pháp quản lý HĐDH

Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một công việc cụ thể [7, tr.78 ] Với

một vấn để ở một đối tượng cụ thể người quản lý phải đặt ra các phương hướng giải quyết phù hợp, để đạt được mục tiêu

Biện pháp quản lý chính là các cách thức quản lý giúp con người đi đến

mục tiêu Biện pháp quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội

Trang 23

lý là nội dung cơ bản của quản lý

1.2.3 Quản lý HĐDH các môn không chuyên

1.2.3.1 Môn không chuyên và lớp không chuyên

Ở trường THPT chuyên thường có hai loại hình lớp học:

Lớp chuyên (ví dụ: Chuyên Toán, chuyên Vật lý, chuyên Hóa học… )

Lớp không chuyên học theo chương trình phổ thông chính quy như ở các

trường THPT không chuyên

Môn học chuyên là môn học được ưu tiên thời gian học gấp 1,5 lần so với

môn không chuyên, là những môn được chọn thi HS giỏi quốc gia với những chế

độ chính sách đặc biệt

Môn không chuyên là tất cả các môn học ở các lớp không chuyên và những

môn ở lớp chuyên nhưng không phải môn chuyên (ví dụ: môn Sinh học, Hóa học trong lớp chuyên Toán…, ngược lại môn Toán học lớp chuyên Sinh… )

1.2.3.2 Quản lý HĐDH các môn không chuyên

Quản lý HĐDH các môn không chuyên trong trường chuyên thực chất là vận dụng lý luận quản lý HĐDH sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của trường THPT chuyên

1.3 Trường THPT chuyên và học sinh THPT chuyên

1.3.1 Trường THPT chuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí, mục tiêu giáo dục của trường THPT chuyên

Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế trường THPT chuyên đã quy định nét đặc trưng của trường THPT chuyên so với các trường THPT bình thường, nhằm vào mục tiêu “phát triển năng khiếu cho HS về một số môn học” được xác định là môn

Trang 24

15

chuyên “trên cơ sở bảo đảm GD phổ thông toàn diện”

Luật giáo dục quy định rõ “Trường chuyên được thành lập ở cấp THPT dành cho những HS đạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện” Loại hình trường THPT chuyên có quy chế riêng được quy định trong Điều lệ trường THPT chuyên

Trường THPT chuyên thuộc loại hình trường chuyên biệt Ngoài các nhiệm

vụ chung của trường THPT được quy định tại điều 3 Điều lệ trường TH, THPT và trường có nhiều cấp học, Trường THPT chuyên còn có những nhiệm vụ riêng được quy định tại điều 2 quy chế của trường THPT chuyên là:

1 Bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của HS về một số môn học nhất định gọi

là môn chuyên; đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ kế hoạch và chương trình giáo dục toàn diện của giáo dục phổ thông

2 Tổ chức các hoạt động phù hợp với trình độ và tâm sinh lý HS Tập hợp các trường THPT chuyên tạo thành hệ thống các trường chuyên, bao gồm: Trường chuyên thuộc các tỉnh, thành phố thuộc trung ương và trường chuyên thuộc các cơ sở giáo dục Đại học

Tính đến nay toàn quốc có 74 trường THPT chuyên, trong đó mỗi tỉnh, thành phố đều có 01 trường THPT chuyên/khối chuyên (trừ thành phố Hà Nội có 03 trường THPT chuyên và thành phố Hồ Chí Minh có 02 trường THPT chuyên) và 7 trường Đại học có khối THPT

Mục tiêu giáo dục THPT chuyên: Xây dựng và phát triển các trường THPT thành một hệ thống cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những HS có tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có

ý thức tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng; Các trường THPT chuyên là hình mẫu của các trường THPT về CSVC, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các HĐGD (Theo quyết định 959 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt ngày 24 tháng 6 năm 2010) [5]

Trong trường chuyên, tùy điều kiện của tỉnh hoặc trường, có thể có một số hoặc tất cả các lớp chuyên đó là: Chuyên Toán, chuyên Tin, chuyên Vật lý, chuyên

Trang 25

16

Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Ngữ văn, chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí, chuyên

tiếng Anh Ngoài ra, trong trường chuyên có thể có một số lớp không chuyên

1.3.1.2 Khái quát về chương trình dạy học ở THPT chuyên

Tại điều 11 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông

chuyên (Theo Thông tư số: 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định:

- Trường chuyên có thể có các lớp chuyên sau: Chuyên Toán, chuyên Tin học, chuyên Vật lí, chuyên Hóa học, chuyên Sinh học, chuyên Ngữ văn, chuyên Lịch sử, chuyên Địa lí, chuyên theo các Ngoại ngữ; ngoài các lớp chuyên, có thể có các lớp theo lĩnh vực chuyên và các lớp không chuyên

- Số học sinh/lớp của trường chuyên:

+ Lớp chuyên và lớp theo lĩnh vực chuyên: Không quá 35 học sinh/lớp;

+ Lớp không chuyên: Không quá 45 học sinh/lớp; đảm bảo số HS các lớp không chuyên không quá 20% tổng số HS của trường

- Trên cơ sở các điều kiện đảm bảo chất lượng và đề nghị của hiệu trưởng trường chuyên, cơ quan quản lý trực tiếp trường chuyên quyết định:

+ Số lớp chuyên đối với từng môn chuyên;

+ Số lớp theo lĩnh vực chuyên;

+ Số lớp không chuyên

Trường THPT chuyên thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kế hoạch giáo dục chung cho các trường THPT và giảng dạy môn chuyên theo hướng dẫn dạy học môn chuyên của Bộ GD&ĐT với thời lượng dành cho môn chuyên bằng 150% thời lượng môn học đó trong kế hoạch giáo dục

Ngoài ra, trường THPT chuyên còn tổ chức các đợt tập dượt nghiên cứu khoa học rèn cho HS có thói quen tự học, nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện vấn đề độc đáo mới lạ, hình thành, rèn luyện kĩ năng thu thập, phân loại, xử lý thông tin từ các nguồn tư liệu khác nhau

Giữa các trường THPT chuyên thường xuyên tổ chức các đợt giao lưu trao đổi kinh nghiệm với nhau về công tác quản lý, hoạt động chuyên môn, kinh nghiệm phát hiện, bồi dưỡng HSG Hợp tác với các trường đại học mở các lớp bồi dưỡng

Trang 26

17

cho GV dạy chuyên Một số trường THPT chuyên thường xuyên trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm bồi dưỡng HSG với nhiều nước trong khu vực và quốc tế

1.3.2 Đặc điểm học sinh và nhu cầu xã hội đối với trường THPT chuyên

1.3.2.1 Đặc điểm học sinh trường THPT chuyên

HS trường chuyên là những HS có tuổi đời từ 15 đến 18 được tuyển chọn và được học tập tập trung theo năng khiếu các môn khoa học để đào tạo chuyên sâu ở một môn học (môn chuyên: Toán học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Sinh học, Lịch sử,

địa lý, Ngữ văn) Nhìn chung, các em cũng mang những đặc điểm về tâm sinh lý

lứa tuổi như học sinh khác

HS trường THPT chuyên là những HS giỏi được tuyển chọn qua kỳ thi tuyển vào trường, nên các em có những biểu hiện đặc trưng nổi bật của HS chuyên về các mặt nhận thức, tình cảm và năng lực sáng tạo trong quá trình học tập như: Có trí nhớ tốt, hiểu bài nhanh, tự giác, ham thích, say mê học tập, tự tin, có khả năng tự học cao Đây là một trong những đặc điểm tâm lý nổi bật nhất của HS chuyên so với HS ở trường THPT bình thường khác

HS trường THPT chuyên xuất thân ở nhiều địa phương (tỉnh, huyện) khác nhau, hoàn cảnh gia đình khác nhau, đa số ở kí túc xá, song có em lại ở với bố mẹ, hoặc phải ở trọ hoặc ở nhà người thân nên thói quen, sinh hoạt, văn hóa rất đa dạng

1.3.2.3 Nhu cầu của xã hội đối với trường THPT chuyên

Nhu cầu của xã hội về việc được cho con em mình học ở trường THPT chuyên ngày càng cao Số lượng HS đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên ngày nhiều, điều đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường trong công tác tuyển sinh Nhà trường ngày càng tuyển chọn được nhiều HS giỏi để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng với hiệu quả cao

Tuy nhiên, không ít HS và cha mẹ HS chưa quan tâm đúng mức đến mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường, họ chỉ mong vào trường chuyên vì có xác xuất cao trong kỳ thi vào đại học hoặc tạo danh tiếng cho bố mẹ

1.3.3 Nội dung và phương thức quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên

1.3.3.1 Nội dung HĐDH ở THPT chuyên

Trường THPT chuyên có nhiệm vụ: Bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của

HS về một môn học nhất định gọi là môn chuyên; đồng thời bảo đảm việc thực hiện

Trang 27

18

đầy đủ kế hoạch và chương trình giáo dục toàn diện của trường THPT; tổ chức các hoạt động tập dượt nghiên cứu khoa học phù hợp với trình độ và tâm sinh lý HS

nhằm giáo dục toàn diện HS chuyên [13,tr185]

Trường THPT chuyên có 2 nhiệm vụ đặc trưng:

- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao: HS trường THPT chuyên sau khi

ra trường phải đủ điều kiện được tiếp tục đào tạo ở bậc cao hơn để được trở thành những cán bộ khoa học - kỹ thuật trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội

- Phát triển và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước: Để HS của trường sau khi

ra trường tiếp tục đào tạo ở bậc cao hơn, sẽ có một số bộ phận trở thành những nhà khoa học, chuyên gia hàng đầu trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của đất nước

Giáo dục THPT chuyên thực hiện giáo dục HS với cả hai triết lí: Giáo dục đại chúng và giáo dục tinh hoa Mọi HS tốt nghiệp THCS đủ điều kiện dự thi đều bình đẳng về cơ hội thụ hưởng giáo dục chuyên nếu HS đó trúng tuyển

Giáo dục THPT chuyên là “Giáo dục tinh hoa”, đáp ứng sự phát triển của

những HS có ưu thế hơn những HS khác về năng lực học tập, giúp các HS này

“Phát triển năng khiếu về một số môn học trên cơ sở đảm bảo giáo dục phổ thông toàn diện”

Đồng thời, giáo dục THPT chuyên cũng thực hiện mục tiêu của giáo dục THPT là phát triển toàn diện nhân cách HS, giúp HS “Củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân

để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Như vậy, nội dung cơ bản của quản lý HĐDH ở trường THPT chuyên là:

“phát triển năng khiếu cho HS về một số môn học” được xác định là môn chuyên

“trên cơ sở bảo đảm GD phổ thông toàn diện” bao gồm năm mặt: đức, trí, thể, mỹ

và lao động

1.3.2.2 Môn học chuyên và môn học không chuyên

Môn học chuyên thực hiện chương trình nâng cao và chương trình dạy học

chuyên sâu do Bộ GD&ĐT ban hành

Trang 28

19

Môn học không chuyên thực hiện theo chương trình trình chuẩn Các lớp

không chuyên thực hiện chương trình như các trường THPT

Tài liệu giảng dạy môn chuyên thường được sử dụng là các sách tham khảo dùng cho HS chuyên, tài liệu cung cấp qua các đợt tập huấn cho GV dạy chuyên do

Bộ GD&ĐT tổ chức

Ngoài thời gian học trên lớp như THPT bình thường, HS chuyên còn phải học

2 buổi/ngày để nâng cao ở các môn chuyên và các môn cận chuyên, hỗ trợ cho môn chuyên đáp ứng yêu cầu các kì thi HSG của tỉnh, thành phố, quốc gia và quốc tế Các hoạt động giáo dục khác các trường THPT chuyên thực hiện đầy đủ,

nghiêm túc các môn không chuyên và các hoạt động giáo dục toàn diện thuộc

chương trình giáo dục phổ thông như văn hóa, văn nghệ, thể thao

Theo đó, nội dung cơ bản của quản lý HĐDH các môn không chuyên ở các trường THPT chuyên là: Đảm bảo tính hệ thống, hài hoà, cân đối giữa các môn học chuyên và môn không chuyên nhằm đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện Xác định

hệ thống môn học với thời lượng phù hợp, bảo đảm không có sự phân biệt giữa các môn học (môn chính và môn phụ)

1.3.3.3 Phương thức quản lý trường THPT chuyên

Luật giáo dục và Quy chế trường THPT chuyên của Bộ GD&ĐT đã khẳng định vị thế, chức năng, nhiệm vụ của trường THPT chuyên và chính sách ưu đãi đối với cán bộ QLGD, GV, HS đang công tác và học tập ở những trường chuyên biệt

đó là:

Đối với GV

- Nhà nước ưu tiên bố trí GV có đủ phẩm chất và năng lực, CSVC, thiết bị theo tiêu chuẩn trường THPT chuẩn Quốc gia, ngân sách

- CBQL và GV được hưởng phụ cấp ưu đãi và phụ cấp trách nhiệm

- Điều này đã tác động tích cực đến CBQL và GV trường THPT chuyên, tạo tâm lý phấn khởi, tự hào, tinh thần trách nhiệm cao trong công tác

Theo quy chế trường THPT chuyên, Hiệu trưởng được tuyển chọn GV về giảng dạy tại trường và đề nghị thuyên chuyển đối với GV không đáp ứng yêu cầu giảng dạy ở trường Hằng năm những GV không đủ điều kiện để giảng dạy tại

Trang 29

- Những HS không đạt yêu cầu, xếp lực học trung bình sẽ phải chuyển sang các lớp ở trường THPT khác

- Những quy định trên thực sự có tác dụng kích thích sự phấn đấu của GV và

HS trường THPT chuyên, đòi hỏi mỗi cán bộ GV, HS cần nỗ lực hơn nữa trong công tác giảng dạy cũng như học tập tại trường THPT chuyên

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học các môn không

chuyên ở THPT chuyên

1.4.1 Các yếu tố chủ quan

1.4.1.1 Năng lực và phẩm chất của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng trường THPT chuyên là chủ thể của quá trình quản lý HĐDH Tuy nhiên, cũng như đối với các quá trình quản lý khác trong công tác quản lý của nhà trường, Hiệu trưởng thực hiện chức trách của mình chủ yếu bằng vai trò người

tổ chức, lãnh đạo thông qua một hệ thống cơ cấu chức năng quản lý do chính hiệu trưởng thiết lập nên “ban chỉ đạo HĐDH”

Để đáp ứng yêu cầu đào tạo HS phát triển toàn diện, ngoài quản lý tốt các hoạt động dạy – học trên lớp Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, nếp sống và học tập của HS có ý nghĩa quan trọng hàng đầu Bởi lẽ ý thức học tập của HS tốt, nề nếp nhà trường tốt sẽ là nhân tố quan trọng, quyết định đến chất lượng giáo dục Quản lý và tổ chức giáo dục HS phải có sự phối hợp đồng bộ của các bộ phận trong nhà trường, giữa bộ ba giáo dục là: Gia đình, nhà trường và xã hội

Để quản lý tốt HĐDH, trước tiên hiệu trưởng cần xây dựng bộ máy quản lý gồm:

- Thành lập ban chỉ đạo HĐDH để điều hành các hoạt động giáo dục chung của nhà trường

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ chức đoàn thể

Trang 30

21

- Lựa chọn đội ngũ GV chủ nhiệm có năng lực nhiệt tình, giàu kinh nghiệm, tận tình với HS

- Hiệu trưởng cần quản lý tốt về kế hoạch HĐDH Các công việc của quản lý

kế hoạch HĐDH gồm: Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động theo thời gian từng tuần, tháng, học kì và năm học, kế hoạch hoạt động theo chủ đề,

kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV, kế hoạch xây dựng CSVC để đảm bảo cho các hoạt động HĐDH, kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục

- Hiệu trưởng cần xây dựng tiêu chí đề kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các HĐDH của nhà trường Việc kiểm tra, đánh giá giúp hiệu trưởng có được thông tin phản hồi, từ đó có thể điều chỉnh kế hoạch HĐDH và rút kinh nghiệm cho các lần sau tốt hơn

1.4.1.2 Năng lực và phẩm chất của GV

Sứ mệnh của người thầy giáo là đào tạo nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ Với cương vị là người hướng dẫn, điều khiển hoạt động nhận thức của HS, mỗi thầy giáo phải là nhà khoa học, nhà quản lý có đạo đức và niềm tin nghề nghiệp

Muốn được xã hội tôn trọng đòi hỏi người thầy phải gương mẫu, người có phẩm chất lý tưởng Trong thực tế yêu cầu về phẩm chất của người thầy luôn luôn được bổ sung và hoàn thiện theo yêu cầu của sự phát triển xã hội

Có thể liệt kê một số yêu cầu cơ bản nhất đối với người thầy trong giai đoạn hiện nay là: Phải có đủ hiểu biết việc ứng dụng khoa học giáo dục vào trong công việc của mình và biết cách đổi mới tri thức phù hợp với thời đại; phải có tri thức tổng quát để vận dụng vào lĩnh vực chuyên môn của mình, tức là phải được đào tạo

có hệ thống và hằng năm đều phải được bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên; phải biết hoạt động xã hội trong môi trường giáo dục, luôn nâng cao hiểu biết xã hội để

có tầm mắt vượt khỏi nhà trường

Đối với người thầy giáo, yếu tố đạo đức được xem như là yếu tố căn bản Ngoài tư cách đạo đức, phẩm chất đạo đức, người giáo viên phải có năng lực chuyên môn, trình độ nghiệp vụ sư phạm

1.4.1.3 Năng lực và phẩm chất của HS

Phẩm chất trí tuệ, năng lực của HS là nền móng cơ bản để tiếp thu kiến thức do thầy giáo truyền thụ HĐDH luôn đòi hỏi ý thức tự giác, tích cực trong học

Trang 31

22

tập của HS; Mặt khác, mỗi HS phải có ý thức trách nhiệm về kết quả học tập của mình, có phương pháp tự học tốt ở mọi lúc, mọi nơi và bằng mọi cách

1.4.2 Các yếu tố khách quan

1.4.2.1 Sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ GD& ĐT

Bộ GD&ĐT đã hướng dẫn nội dung dạy học các môn chuyên trong trường

THPT chuyên Các quy chế chuyên môn đó giúp Hiệu trưởng nhà trường định hướng trong công tác quản lý chuyên môn, đó là cơ sở để giúp GV thực hiện đúng mục đích yêu cầu ở trường THPT chuyên

Tuy nhiên cho đến nay, Bộ GD&ĐT vẫn chưa ban hành được chương trình,

bộ sách giáo khoa chính thức cho việc dạy học ở trường THPT chuyên, các môn chuyên còn chưa thống nhất được chuẩn để chỉ đạo và đánh giá chất lượng hiệu quả dạy học của GV một cách có cơ sở khoa học

Việc dạy các chuyên đề nâng cao cho các môn chuyên chủ yếu phụ thuộc vào năng lực và trách nhiệm của GV Một số chuyên đề được Bộ GD&ĐT quy định nhưng rất khó khăn trong việc tìm tài liệu do vậy kết quả dạy học thiếu tính ổn định

1.4.2.2 Sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT

Trong việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học hằng năm ngoài các nội dung chỉ đạo chung cho toàn ngành, các Sở GD&ĐT đều có nội dung chỉ đạo liên quan đến trường THPT chuyên về các vấn đề như: Tăng cường chất lượng đội ngũ, tăng cường CSVC, thiết bị dạy học cho trường THPT chuyên Sự chỉ đạo đó đã giúp hiệu trưởng trường THPT chuyên có cơ sở để cụ thể hóa thành các biện pháp quản lý nhà trường cả trong công tác chuyên môn cũng như hỗ trợ cho việc nâng cao chất lượng CSVC theo quy định của trường chuyên

Đối với chất lượng GV trường THPT chuyên đòi hỏi đội ngũ GV phải là những người có tiềm năng về kiến thức và nghiệp vụ sư phạm cao, ngoài thực hiện các giờ dạy theo sách giáo khoa hiện hành, GV các môn chuyên còn phải dạy các chuyên đề kiến thức nâng cao cho HS GV phải tự biên soạn các chuyên đề để giảng dạy với yêu cầu về nội dung không được xa rời các nội dung liên quan đến các kỳ thi chọn HSG và tuyển sinh đại học, nội dung các chuyên đề phải hướng tới đích xa hơn là chuẩn bị kiến thức, rèn luyện khả năng sáng tạo, tự nghiên cứu cho

HS

Trang 32

23

Thực tế trong công tác tuyển chọn GV, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Điện Biên đã tuyển chọn những GV về trường thông qua hình thức thi tuyển Nhiều GV trường chuyên được tuyển là những người có một quá trình công tác ở các trường THPT khác, đã đạt được danh hiệu GV dạy giỏi cấp tỉnh, có kinh nghiệm sư phạm, nhiệt tình trong công tác nhưng kiến thức nâng cao còn hạn chế

Lực lượng GV trẻ được đào tạo bài bản hơn, tốt nghiệp đại học từ loại khá trở lên, trong đó một số có trình độ thạc sỹ thì kiến thức tốt nhưng lại hạn chế về kinh nghiệm sư phạm, phương pháp và kỹ thuật lên lớp nên cần tiếp tục hoàn thiện

Do vậy, trong công tác quản lý HĐDH, hiệu trưởng cần phải có biện pháp phù

giữa các thế hệ GV để đem lại một kết quả tốt nhất trong điều kiện cụ thể của nhà trường

1.4.2.3 Môi trường học tập và điều kiện CSVC cho học tập

Đối với các nhà trường, nhiệm vụ năm học thực hiện tốt hay không tùy thuộc nhiều vào người hiệu trưởng Vấn đề tạo môi trường học tập dân chủ trong các hoạt động của nhà trường là một nhiệm vụ quan trọng của người hiệu trưởng đã được quy định tại điều 17, khoản 1, Điều lệ trường trung học

Một thực tế đã được chứng minh ở bất kỳ nền giáo dục nào: Trò giỏi phải có thầy giỏi Vai trò của người thầy vẫn là nhân tố quyết định cho chất lượng giáo dục

Vì vậy, rất cần một môi trường sư phạm để ở đó thầy say mê với công việc của mình, không có say mê thì không có sáng tạo, nhiệt huyết, dẫn đến chất lượng giáo dục không cao

Trong nhà trường cần xây dựng mối quan hệ hợp tác, dân chủ Cần tạo ra môi trường học tập thân thiện, quan tâm lẫn nhau và mang tính đồng đội, phát huy các mối quan hệ bên trong nhà trường; xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, HS tích cực; xây dựng tập thể nhà trường thành tập thể biết học hỏi

Ngoài ra, CSVC và TBDH là một tong những nhân tố tạo ra sự khác biệt của một tổ chức mang lại sự thoải mái về tâm lý, gây được hứng thú học tập, phát triển

tư duy kỹ năng của HS

***

Trang 33

24

Kết luận chương 1

Quản lý nhà trường, đặc biệt là quản lý trường THPT chuyên đòi hỏi CBQL phải nắm vững những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng, xác định rõ các nội dung quản lý HĐDH ở trường THPT

Quản lý HĐDH các môn không chuyên trong trường chuyên thực chất là vận dụng lý luận quản lý HĐDH sao cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm của trường THPT chuyên

Ngoài ra, còn phải có những hiểu biết về những đặc điểm của trường THPT chuyên, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐDH nói chung và quản lý HĐDH các môn học không chuyên của nhà CBQL

Có thể nói rằng chương 1 của luận văn sẽ giúp cho tác giả có được cơ sở lý luận, từ đó tìm hiểu được thực trạng công tác quản lý HĐDH của CBQL và đề xuất được những biện pháp phù hợp giúp Hiệu trưởng quản lý có hiệu quả HĐDH các môn không chuyên ở trường THPT chuyên trong những phần tiếp theo của luận văn

Trang 34

25

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÁC MÔN KHÔNG CHUYÊN TẠI TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Khái quát về địa bàn tỉnh Điện Biên

Điện Biên là tỉnh miền núi cao cách thủ đô Hà Nội 500km về phía Tây và có vị trí quan trọng về Quốc phòng - An ninh trong khu vực biên giới Tây Bắc Được tách ra từ

tỉnh Lai Châu, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc, phía Tây và Tây Nam giáp với nước CHDCND Lào và là tỉnh duy nhất ở nước ta có đường biên giới với hai Quốc gia

Bên cạnh các tuyến đường Quốc lộ đã được đầu tư nâng cấp, Điện Biên là tỉnh duy nhất trong khu vực miền núi phía Bắc có sân bay được quy hoạch là sân bay Quốc tế tiểu vùng hiện đang khai thác đường bay Hà Nội - Điện Biên

Điện Biên là tỉnh giàu tiềm năng du lịch, đặc biệt là lĩnh vực văn hoá - lịch sử, nổi bật nhất là hệ thống di tích lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ nguồn tài nguyên du lịch thiên nhiên phong phú như: Rừng nguyên sinh Mường Nhé; các hang động tại Pa Thơm, Na Ư (huyện Điện Biên), Thẩm Púa (huyện Tuần Giáo); các suối khoáng nóng Hua Pe, U Va; các hồ Pá Khoang, Pe Luông, Huổi Phạ, Điện Biên còn có tiềm năng văn hóa phi vật thể, với 19 dân tộc anh em chung sống, mỗi dân tộc có sắc thái văn hóa riêng rất đa dạng, điển hình là dân tộc Thái, dân tộc H.Mông…

Ngoài ra, Điện Biên còn có một số tiềm năng khác về Nông lâm, ngư nghiệp (đặc sản gạo Mường Thanh, ngô, đậu ở Tuần giáo, chè Tuyết san ở Tủa chùa, cà phê ở Mường Ảng ); về khai khoáng và thủy điện; về nông, lâm sản

2.1.2 Khái quát về hệ thống trường lớp và quy mô học sinh tỉnh Điện Biên

Là tỉnh miền núi cao, song Điện Biên đã có hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng với đầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo Phần lớn các

xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS, trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm cụm xã và thị trấn có trường THPT; trung tâm huyện có trường THPT DTNT và trung tâm GDTX; tỉnh có trung tâm GDTX, trường PTDTNT tỉnh, trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp, trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Quy mô HS phát triển khá ổn định ở các cấp tiểu học, THCS, THPT và phát triển

Trang 35

26

mạnh ở cấp học mầm non Tỷ lệ huy động dân số trong độ tuổi đến trường tiếp tục tăng mạnh ở cấp học mầm non và tương đối đều ở các cấp học còn lại

Theo báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 – 2015

(1823/BC-SGDĐT, Điện Biên, ngày 04/11/2014): toàn tỉnh có 499 trường với 162.915

HS mầm non và phổ thông (không bao gồm các học viên phổ cập, xóa mù, bổ túc và

HS, sinh viên chính quy của trường CĐSP Trong đó: Cấp mầm non có 167 trường với 44.037 trẻ; cấp tiểu học có 175 trường với 63.740 HS; cấp trung học cơ sở có 114 trường với 39.754 HS; cấp trung học phổ thông có 31 trường với 15.384 HS; giáo dục thường xuyên có 8 trung tâm với 1.574 học viên; 01 trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp, 02 trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và 130 trung tâm học tập cộng đồng

xã, phường, thị trấn

2.1.3 Quá trình phát triển của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn được thành lập trên cơ sở là trường phổ thông

cơ sở năng khiếu của tỉnh từ năm 1995, trường trực thuộc Sở GD&ĐT, đến năm 1997 trường được nâng cấp, mở rộng quy mô và đổi tên thành trường THPT Lê Quý Đôn Năm học 2000 – 2001, trường chính thức mang tên Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

và có khóa HS hệ chuyên đầu tiên tốt nghiệp THPT

Từ khi thành lập đến năm 1997, nhà trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng HSG cấp THCS; đến năm 1997 trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng HS năng khiếu cấp THCS và THPT; từ năm 2000 đến nay, nhà trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng HSG cấp THPT

Đến nay nhà trường đã có 4092 HS đã tốt nghiệp THPT, gần 3900 vào các trường đại học trong và ngoài nước, 2488 HS đạt giải trong các kỳ thi HSG cấp tỉnh,

127 HS đạt giải trong các kỳ thi HSG quốc gia và nhiều giải cao trong các kì thi khác do

Bộ GD&ĐT tổ chức

2.1.4 Mục tiêu chiến lược phát triển của trường giai đoạn 2010 - 2020

BGH Trường đã xác định Mục tiêu phát triển của trường giai đoạn 2010 - 2020:

Giữ vững chất lượng giáo dục, là trường THPT tốt nhất của tỉnh Điện Biên, là nơi những GV và HS xuất sắc lựa chọn để khẳng định năng lực công tác và học tập của mình

Sứ mệnh: Tạo dựng môi trường giáo dục chất lượng cao để HS có tư chất thông

minh, có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp

Trang 36

27

xây dựng tỉnh nhà Mục tiêu: Đào tạo HS phát triển toàn diện, chuyên sâu 1 số môn, giỏi

tin học, ngoại ngữ, có đạo đức, sức khỏe đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức và hội

nhập Các giá trị nhà trường hướng tới: Lòng nhân ái; Tư duy sáng tạo; Tinh thần hợp tác Chức năng nhiệm vụ được giao: Giáo dục giảng dạy, đào tạo HS chuyên theo năng

khiếu bậc THPT

2.1.5 Tổ chức và đội ngũ GV

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường THPT chuyên Lê Quý Đôn

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường

Tổ chức bộ máy nhà vận hành theo sự phân cấp: Chi bộ; Ban giám hiệu – người chịu trách nhiệm chính là hiệu trưởng; các tổ chức đoàn thể quần chúng; các tổ bộ môn;

bộ phận hành chính, kế toán cùng tham gia hoạt động trong cùng bộ máy để đơn vị hoàn thành mọi kế hoạch, nhiệm vụ

- Các tổ chuyên môn: Tổ chức, giảng dạy các môn học theo kế hoạch giảng dạy và đặc thù của từng môn GV ngoài việc dạy môn học còn phải tham gia làm công tác chủ nhiệm lớp, điều hành tổ chức học sinh hoạt động theo kế hoạch của nhà trường ở từng giai đoạn trong năm học Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về quản lý GV, chất lượng giảng dạy, thực hiện bồi dưỡng GV, xây dựng kế hoạch chuyên

Héi cha mÑ häc sinh

Trang 37

28

môn, tư liệu bộ môn Riêng tổ giáo vụ chịu trách nhiệm nhập điểm, quản lý điểm các môn học, theo dõi chế độ cho điểm của các bộ môn, quản lý sổ ghi tên và ghi điểm, sổ đầu bài, học bạ và các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học

- Tổ hành chính giúp hiệu trưởng quản lý toàn bộ hồ sơ của HS qua các năm học, các loại sổ đăng bộ, sổ cấp phát bằng tốt nghiệp Bộ phận kế toán giúp hiệu trưởng quản

lý toàn bộ tài chính trong và ngoài ngân sách, quản lý tài sản và công tác kế toán

Tổ chức bộ máy trong nhà trường cùng hướng tới một đối tượng là HS chuyên

- Các lớp HS: Dưới sự quản lý, chỉ đạo của GV chủ nhiệm có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ kế hoạch học tập và các hoạt động thi đua theo kế hoạch của nhà trường và tổ chức đoàn thể (Đoàn thanh niên, Ban nữ công ) tổ chức Mỗi cá nhân và tập thể HS cần đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập và rèn luyện, thực hiện đầy đủ 10 điều nội quy đối với HS THPT, thực hiện nghiêm chỉnh Hiến pháp, Pháp luật của nhà nước

2.1.5.2 Quy mô và sự phát triển của nhà trường

- Tổng số CBGV, CNV: 86, trong đó Nữ : 57, Dân tộc: 02

- Số tổ chuyên môn là 08, gồm: Tổ Toán - Tin; Tổ Ngữ văn; Tổ Hóa học; Tổ Sinh – Thể dục; Tổ Ngoại ngữ; Tổ Vật lý – Công nghệ; Tổ Lịch sử - Địa lý – GDCD; Tổ Văn phòng

- Chi bộ có: 55 đảng viên; Công đoàn có: 86 đoàn viên và lao động

- Số lượng HS: 856 HS chia ra: 25 lớp; với 3 khối cụ thể như sau:

+ Khối 10: 8 lớp, khối 11: 9 lớp, khối 12: 8 lớp

+ Số lớp chuyên: 20 (chuyên Toán 3 lớp, chuyên Vật lý 3 lớp, chuyên Hoá học 3 lớp, chuyên Ngữ văn 3 lớp, chuyên Tiếng Anh 3 lớp, chuyên Lịch sử - Địa lý 2 lớp, chuyên Sinh 3 lớp)

+ Số lớp không chuyên: 5 lớp

- Tập thể nhà trường được Hội đồng thi đua ngành GD&ĐT đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của UBND Tỉnh, Cờ thi đua của Chính phủ Công đoàn nhà trường được công nhận “Công đoàn vững mạnh xuất sắc” và được đề nghị LĐLĐ Tỉnh tặng thưởng Bằng khen; Đoàn thành niên nhà trường được đề nghị Trung ương Đoàn TNCSHCM tặng Bằng khen

- Công tác nghiên cứu khoa học, phục vụ cho đổi mới chương trình, mục tiêu, phương pháp giáo dục được tập thể giáo viên nhà trường chú ý đầu tư Trong 2 năm học, với 73 đề tài khoa học, sáng kiến kinh nghiệm, bài giảng điện tử E-Learning, đồ

Trang 38

29

dùng dạy học tự làm của nhà trường đã được Hội đồng khoa học các cấp đánh giá rất cao, được xếp loại A,B cấp Ngành trong đó có 02 đề tài cấp tỉnh và 4 sản phẩm (bài giảng điện tử E-Learning, đồ dùng dạy học tự làm) được Bộ GD&ĐT xếp loại A Các sản phẩm đều và được áp dụng thành công trong giảng dạy, có khả năng ứng dụng cao trong lĩnh vực giáo dục

- Phong trào văn hóa văn nghệ, TDTT cũng được nhà trường quan tâm đặc biệt, tại các Hội thi nhà trường luôn xếp ở vị trí tốp đầu khối các trường THPT: Giải Ba toàn đoàn tại Hội thi giải bóng chuyền ngành giáo dục năm 2013, 2014, Giải Ba Hội thi

“Tiếng hát người giáo viên” năm 2013

2.1.5.3 Về trình độ đào tạo của đội ngũ GV

- Trình độ đào tạo Thạc sĩ: 33, Đại học: 48 (trong năm học 2014 - 2015 có 6 giáo viên mới bảo vệ thành công luận án Thạc sĩ, 12 đang học Cao học và 02 Nghiên cứu sinh)

- 100% GV xếp loại chuyên môn Khá, Giỏi; 58/68 GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp trường tỷ lệ 85,3% tăng 10,3% so với năm học 2013 - 2014, trong đó GV dạy giỏi cấp Tỉnh là 28/68 tỷ lệ 41,2%

- 84/86 cán bộ GV, CNV đạt danh hiệu lao động tiên tiến đạt tỷ lệ 97,7%, tăng 4,7% so với năm học 2013 - 2014

+ Năm 2013 - 2014: Xếp thứ Nhất toàn đoàn Hội thi Thiết kế bài giảng E-learning

và hội thi thiết kế đồ dùng dạy học 02 cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh

01 GV được phong tặng nhà giáo ưu tú

+ Năm 2014 - 2015: Xếp thứ Nhất Hội thi thiết kế bài giảng điện từ E-Learning và cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp 01 cá nhân được đề nghị công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh

2.1.6 Thành tích học tập của HS

Trường tiếp tục giữ vững danh hiệu đứng đầu trong khối các trường THPT - Điện Biên về chất lượng giáo dục Năm học 2014 - 2015 số lượng HS xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt là 856 HS đạt tỷ lệ 100%, không có HS xếp loại hạnh kiểm Trung bình, Yếu

So với năm học 2013 - 2014, tỉ lệ HS hạnh kiểm Khá, Tốt tăng 1 %

- Về Học lực: Số lượng HS đạt trung bình trở lên là 856 em, đạt tỷ lệ 100% trong

đó số học sinh Khá, giỏi là 816/856 em chiếm 95,3% So với năm học 2013 - 2014, tỷ lệ

Trang 39

30

HS được đánh giá xếp loại học lực Giỏi tăng 9,2% Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp luôn đạt THPT 100%;

- Chất lượng giáo dục mũi nhọn và bồi dưỡng HSG các cấp:

+ Số HS thi và đạt giải trong kỳ thi HSG cấp tỉnh là 286 em, tỷ lệ 98,3%, tăng 3,2% so với năm học trước Đặc biệt là số HS đạt giải HSG cấp quốc gia tăng vượt bậc,

có 23/48 em đạt giải, đạt tỷ lệ 47,9%, tăng 17% so với năm học trước và cao nhất từ trước đến nay, trong đó có có 1 giải nhất, 4 giải nhì, 8 giải ba, 9 giải khuyến khích Đây

là năm học đầu tiên nhà trường có học HS đạt giải nhất và giải nhì các môn khoa học tự nhiên trong kỳ thi HSG quốc gia Với kết quả đó nhà trường đã vươn lên đứng vị trí số

21 trên toàn quốc về số lượng HS đạt giải HSG các môn văn hóa cấp Quốc gia

+ Số HSG dự thi và đạt giải trong kỳ thi HSG máy tính cầm tay cấp Tỉnh là 79

em, tỷ lệ 95,1%, tăng 1,1% so với năm học trước Cấp quốc gia có 6 giải, trong đó 01 giải ba, 5 giải KK Đây là những kết quả cao nhất cho đến nay

+ Cuộc thi Olympic Tiếng Anh trên Internet cấp quốc gia đạt 03 học sinh đạt giải, trong đó 01 giải bạc, cao nhất từ trước đến nay và tăng so với năm học trước 01 giải ; Cuộc thi Toán trên Internet cấp quốc gia có 09 HS đạt giải trong đó có 03 giải vàng,

2.1.7 Các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy và học

CSVC và hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy ở trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Điện Biên trong những năm qua đã được đầu tư tương đối tốt Toàn trường hiện có đủ số phòng học thông thường, đáp ứng nhu cầu học 2 buổi/ngày cho số lượng học sinh hiện tại Mỗi phòng học được trang bị 01 máy chiếu, 01 bộ loa phục vụ cho công tác giảng dạy Trường lớp khang trang với tường bao xung quanh, khuôn viên rộng rãi, thoáng mát Trường đã được đầu tư xây dựng 01 nhà điều hành của Ban giám hiệu, nhà ở cho HS nội trú bán kiên cố và 01 nhà tập đa năng

Hệ thống trang thiết bị dạy học của nhà trường đã được đầu tư theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ GD&ĐT song chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, quy mô phát triển và đặc biệt là đối với trường THPT chuyên theo quy định của Bộ GD&ĐT

Bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn, ví dụ một số phòng học thiếu ánh sáng, chưa

có khuôn viên riêng cho môn thể dục, TBDH trang bị cho nhà trường chưa đồng bộ, chưa đáp ứng nhu cầu cấp thiết cho việc đổi mới HĐDH của nhà trường Các phòng học có

Trang 40

31

diện tích hẹp do sử dụng mẫu phòng học cấp THCS nên chưa đáp ứng được yêu cầu về diện tích đối với cấp THPT tiêu chuẩn theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/07/2008 của Bộ GD&ĐT Chưa có phòng học bộ môn đạt chuẩn (phòng học nhạc họa, khu tập luyện thể thao), một số phòng học không đảm bảo diện tích, ánh sáng

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường THPT chuyên lê quý đôn tỉnh Điện Biên

2.2.1 Mô tả cách thức nghiên cứu

- Mục đích khảo sát: Nhằm xin ý kiến của cán bộ, giáo viên và học sinh đánh giá

thực trạng HĐDH và thực trạng các vấn đề quản lý HĐDH các môn không chuyên tại trường THPT chuyên Lê Quý Đôn – Điện Biên

- Thời gian khảo sát: Từ tháng 12/2014 đến tháng 10/ 2015

- Phương pháp khảo sát chủ yếu bằng phiếu hỏi, kết hợp với Phỏng vấn sâu một số

trường hợp Thực hiện khảo sát trên 3 đối tượng: 11 CBQL (gồm 04 Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng và 07 tổ trưởng chuyên môn), 62 GV và 856 HS theo mẫu phiếu khảo sát với một số nội dung có thể so sánh được

- Tiến trình khảo sát được thực hiện qua các bước: Thu thập các số liệu thống kê;

Thu thập kết quả trưng cầu ý kiến; Nghiên cứu các kết quả của hoạt động quản lý; Trao đổi trực tiếp với CBQL, GV; Xử lý số liệu

- Các mẫu phiếu khảo sát: Phiếu hỏi CBQL và GV (Phụ lục 1); Phiếu hỏi HS (Phụ

lục 2);

2.2.2 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về môn không chuyên

2.2.2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của các môn học

Kết quả khảo sát được tổng hợp ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Nhận thức của CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của các loại môn học

Số ý kiến

Mức độ nhận thức Điểm

TB

Thứ bậc

Ngày đăng: 10/06/2016, 11:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lê ̣ trường THCS , THPT và trường phổ thông nhiều cấp học, Ban ha ̀nh kèm theo thông tư số 12/2011 ngày 28/3/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lê ̣ trường THCS , THPT và trường phổ thông nhiều cấp học
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế trường THPT chuyên. Ban hành kèm theo thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế trường THPT chuyên
3. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lí giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2011
4. Chính phủ Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, ban hành kèm theo quyết định số: 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
6. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý : Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý : Một số vấn đề lý luận và "thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
7. Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý nhà trường. Bài giảng cao học quản lý giáo dục, Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
8. Đặng Quốc Bảo (2010), Những vấn đề cơ bản về lãnh đạo - Quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường, Tư tưởng Giáo dục (tài liệu dành cho học viên cao học, Học viện quản lý giáo dục, Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lãnh đạo - Quản lý và sự vận dụng vào điều hành nhà trường, Tư tưởng Giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2010
9. Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. Tập bài giảng cho lớp Cao học Quản lý Giáo dục. Khoa Sư phạm Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
10. Đặng Xuân Hải (2013), Quản lý sự thay đổi trong giáo dục ở bối cảnh đổi mới. Tập bài giảng cao học quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi trong giáo dục ở bối cảnh đổi mới
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2013
11. Đặng Xuân Hải (2013), Vai trò xã hội trong quản lý giáo dục. Tập bài giảng cao học quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò xã hội trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2013
12. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học, tập (1-2), Nxb Giáo dục 13. Luật Giáo dục, (đã được sửa đổi bổ sung 2009)(2012). NXB Lao động. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập (1-2)
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học, tập (1-2), Nxb Giáo dục 13. Luật Giáo dục, (đã được sửa đổi bổ sung 2009)
Nhà XB: Nxb Giáo dục 13. Luật Giáo dục
Năm: 2012
14. Nguyễn Đức Chính (2007), Quản lý chất lượng trong giáo dục. Bài gảng cao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2007
15. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý. Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội. 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội. 2012
16. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
17. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2007), Những quan điểm giáo dục hiện đại, Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm giáo dục hiện đại
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2007
18. Nguyễn Thi ̣ Mỹ Lô ̣c (2010), Đại cương lý luận quản lý , Bài giảng dành cho học viên cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương lý luận quản lý
Tác giả: Nguyễn Thi ̣ Mỹ Lô ̣c
Năm: 2010
19. Nguyễn Tiến Đạt (2007), Giáo dục so sánh. Bài gảng cao học quản lý giáo dục, Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục so sánh
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Năm: 2007
20. Vũ Cao Đàm, Phương pháp nghiên cứu trong quản lý giáo dục. Bài gảng cao học quản lý giáo dục, Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong quản lý giáo dục
21. Nguyễn Minh Đường, Chất lượng và hiệu quả giáo dục: Khái niệm và phương pháp đánh giá. Tạp chí Phát triển giáo dục. Số 7/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và hiệu quả giáo dục: Khái niệm và phương pháp đánh giá
22. Phạm Viết Vƣợng (2000), Giáo dục học, Nxb Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb Đại ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các thành tố cơ bản của HĐDH - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Sơ đồ 1.1. Các thành tố cơ bản của HĐDH (Trang 18)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường (Trang 36)
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của các loại môn học - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Bảng 2.1. Nhận thức của CBQL, GV về vai trò, ý nghĩa của các loại môn học (Trang 40)
Hình  thành  khả  năng  vượt - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
nh thành khả năng vượt (Trang 42)
Bảng 2.3. Kết quả hai mặt giáo dục của học sinh trong 2 năm học liền kề - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Bảng 2.3. Kết quả hai mặt giáo dục của học sinh trong 2 năm học liền kề (Trang 43)
Bảng 2.5. Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV về phân công giảng dạy - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Bảng 2.5. Tổng hợp đánh giá của CBQL, GV về phân công giảng dạy (Trang 45)
Bảng 2.7. Tổng hợp đánh giá của GV  về nội dung bài soạn theo loại môn học. - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Bảng 2.7. Tổng hợp đánh giá của GV về nội dung bài soạn theo loại môn học (Trang 47)
Bảng 2.8. Tổng hợp đánh giá của HS về phương pháp dạy học của GV qua môn học - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Bảng 2.8. Tổng hợp đánh giá của HS về phương pháp dạy học của GV qua môn học (Trang 49)
Bảng 2.10. Tổng hợp đánh giá của HS về hoạt động tự học của HS đối với môn học - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Bảng 2.10. Tổng hợp đánh giá của HS về hoạt động tự học của HS đối với môn học (Trang 52)
Bảng 2.11. Tổng hợp đánh giá của CBQL về quản lý hoạt động học tập - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Bảng 2.11. Tổng hợp đánh giá của CBQL về quản lý hoạt động học tập (Trang 53)
Sơ đồ 3.1. Mối liên hệ giữa các biện pháp - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Sơ đồ 3.1. Mối liên hệ giữa các biện pháp (Trang 75)
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL và GV về  tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL và GV về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất (Trang 76)
3  Hình thành khả năng vượt khó, - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
3 Hình thành khả năng vượt khó, (Trang 84)
3  Hình thành khả năng vượt khó, - Quản lý hoạt động dạy học các môn không chuyên tại trường trung học phổ thông chuyên lê quý đôn tỉnh điện biên
3 Hình thành khả năng vượt khó, (Trang 89)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w