ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN MẠNH HÙNG NGHIÊN CỨU VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG ĐỐI VỚI VIỆC ỨNG DỤNG ICT TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PH
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA
NGƯỜI LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG ĐỐI VỚI VIỆC ỨNG DỤNG ICT
TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA
NGƯỜI LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG ĐỐI VỚI VIỆC ỨNG DỤNG ICT
TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ BÍCH LIỄU
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo và sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành luận văn khoa học này
Tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo, cán bộ Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu của mình
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS
Trần Thị Bích Liễu, người hướng dẫn khoa học, đầy trách nhiệm, tận tâm đã
giúp đỡ tác giả trong việc định hướng nghiên cứu cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn các cán bộ quản lý, các nhà giáo của các trường trung học phổ thông tại thành phố Điện Biên Phủ, gia đình, bạn
bè đã tạo điều kiện, cộng tác và ủng hộ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình
Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong học tập, nghiên cứu lý luận, khảo sát thực tiễn, nhưng chắc chắn tác giả không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến đề tài này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Mạnh Hùng
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Technology- Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG ICT TRONG TRƯỜNG HỌC 10
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 10
1.1.1 Nước ngoài 10
1.1.2 Trong nước 12
1.2 Các khái niệm công cụ 15
1.2.1 Ứng dụng ICT trong trường học 15
1.2.2 Biện pháp quản lý sử dụng ICT 17
1.2.3 Lãnh đạo ICT 20
1.2.3 Vai trò và chức năng 21
1.3 Các ứng dụng của ICT trong trường THPT 21
1.3.1 Ứng dụng trong dạy học và giáo dục ở các trường THPT 21
1.3.2 Ứng dụng trong quản lý trường THPT 24
1.4 Vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT trong trường THPT 31
1.4.1 Chuẩn lãnh đạo ICT 31
1.4.2 Vai trò và chức năng lãnh đạo ICT 32
Kết luận chương 1 46
Chương 2 THỰC TRẠNG VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG ĐỐI VỚI VIỆC ỨNG DỤNG ICT TRONG CÁC TRƯỜNG THPT TẠI THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN
Trang 6PHỦ 47
2.1 Khái quát về Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên 47
2.1.1 Tổng quan chung 47
2.1.2 Giớ i thiê ̣u các trường THPT trong mẫu nghiên cứu 48
2.2 Mục tiêu và nội dung đánh giá thực trạng 52
2.2.1 Mục tiêu 52
2.2.2 Nội dung 52
2.3 Các phương pháp đánh giá 53
2.3.1 Điều tra bằng phiếu hỏi 53
2.3.2 Phỏng vấn 54
2.3.3 Hồi cứu tư liệu 55
2.4 Kết quả đánh giá thực trạng 55
2.4.1 Tình hình chung về CSVC , phương tiện ICT và viê ̣c sử du ̣ng trong da ̣y ho ̣c và quản lý ở các trường được khảo sát
54 2.4.2 Kiến thức, kĩ năng ICT của GV, HS, CBQL và nhân viên nhà trường 65
2.4.3 Thực trạng vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối với ứng dụng ICT trong các trường THPT tại thành phố Điện Biên Phủ 68
2.5 Đánh giá chung vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT ở các trường THPT tại thành phố Điện Biên 75
2.5.1 Những mặt mạnh 75
2.5.2 Những điểm còn yếu 76
Kết luận chương 2 78
Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG ĐỐI VỚI VIỆC ỨNG DỤNG ICT TRONG CÁC TRƯỜNG THPT TẠI THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ 79
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 79
3.1.1 Tính mục tiêu 79
3.1.2 Tính kế thừa 79
Trang 73.1.3 Tính thực tiễn 80
3.1.4 Tính đồng bộ 80
3.1.5 Tính khả thi 81
3.2 Các biện pháp 82
3.2.1 Giớ i thiê ̣u chung về các biê ̣n pháp 82
3.2.2 Các biện pháp 82
3.2.2.1 Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của lãnh đạo trong việc ứng dụng ICT trong trường học
82 3.2.2.2 Biện pháp 2 Nâng cao nhâ ̣n thức của đô ̣i ngũ về ứng d ụng ICT trong trường ho ̣c 86
3.2.2.3 Biện pháp 3 Thực hiện chuẩn và bồi dưỡng lãnh đạo ICT theo chuẩn
87 3.2.2.4 Biện pháp 4 Bồi dưỡng các kĩ năng ICT cho GV 90
3.2.2.5 Biện pháp 5 Đảm bảo các điều kiện ICT cho việc ứng dụng trong nhà trường 92
3.2.2.6 Biện pháp 6 Lập kế hoạch chiến lược và triển khai nhằm đẩy mạnh ứng dụng ICT trong nhà trường trong một tương lai dài 94
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97
3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 99
Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 110
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 56
Bảng 2.2 Đánh giá việc sử du ̣ng phương tiện ICT trong dạy học 58
Bảng 2.3 Đánh giá việc sử dụng phương tiện ICT trong quản lý học sinh 59
Bảng 2.4 Đánh giá việc sử dụng ICT trong quản lý tài chính 60
Bảng 2.5 Đánh giá việc sử dụng ICT trong quản lý nhân sự 60
Bảng 2.6 Kết quả phương tiện ICT trong quản lý dạy học 61
Bảng 2.7 Đánh giá về việc sử dụng ICT trong kiểm tra, đánh giá 63
Bảng 2.8 Đánh giá về điều kiện CSVC thực thi ứng ICT trong dạy học 64
Bảng 2.9 Đánh giá về điều kiện CSVC thực thi ứng ICT trong quản lý 65
Bảng 2.10 Khó khăn của giáo viên khi ứng dụng ICT vào giảng dạy 66
Bảng 2.11 Khó khăn của nhân viên khi ứng dụng ICT vào giảng dạy 67
Bảng 2.12 Đánh giá về các biện pháp nâng cao nhận thức ứng dụng ICT trong nhà trường 68
Bảng 2.13 Đánh giá về thực trạng xây dựng viễn cảnh sử dụng ICT trong nhà trường 70
Bảng 2.14 Đánh giá về thực trạng huy động nguồn vốn, mua sắm, đầu tư CSVC và thiết bị ICT trong nhà trường 71
Bảng 2.15 Đánh giá về thực trạng duy trì, bảo quản, phát huy tác dụng của CSVC, trang thiết ICT trong nhà trường 72
Bảng 2.16 Đánh giá về thực trạng xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức triển khai và đánh giá việc ứng dụng ICT trong dạy học và quản lý nhà trường 73
Bảng 3.1 Kết quả kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát huy vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT 99
Bảng 3.2 Tổng hợp khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát huy vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT 102
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp phát huy chức năng và vai trò của lãnh đạo nhà trường trong việc ứng dụng ICT vào các trường THPT tại TP Điện Biên Phủ 98 Biểu đồ 3.1 Kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát huy vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT 100 Biểu đồ 3.2 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp phát huy chức năng và vai trò của lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT 103
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nền giáo dục của thế kỉ 21 là nền giáo dục kĩ thuật số với việc sử dụng rộng rãi các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong dạy học và quản lý nhà trường ICT được sử dụng vào tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn và trong quản lý giáo dục giúp các trường học nâng cao chất lượng giáo dục ICT phát triển với một tốc độ chóng mặt và các ứng dụng của chúng vào trường học ngày càng phong phú, đa dạng đòi hỏi người lãnh đạo nhà trường phải có tầm nhìn, có chiến lược, thực hiện tốt các vai trò lãnh đạo và quản lý để giúp việc ứng dụng ICT có được kết quả cao nhất Người lãnh đạo nhà trường trong thế kỉ XXI đòi hỏi phải có những kiến thức, kĩ năng và phẩm chất đạo đức mới Họ cần có các kiến thức và kĩ năng về ICT trong dạy học và quản lý giáo dục Kĩ năng ICT của người lãnh đạo trường học và qui định về vai trò, chức năng lãnh đạo ICT của họ là một trong những trọng tâm được nhấn mạnh hiện nay khi nói về các kĩ năng lãnh đạo của các lãnh đạo trường học trong thế kỉ 21 Vai trò lãnh đạo ICT được thể hiện trong toàn bộ các hoạt động quản lý và lãnh đạo của họ từ xây dựng viễn cảnh đến việc lập kế hoạch, giao tiếp, chỉ đạo và đánh giá Vì sao lãnh đạo IT có thể thúc đẩy phát minh, sáng tạo trong trường học và nâng cao hiệu suất của nhà trường các tổ chức Levono, Intel and Gobi, (2013) giải thích như sau:
Người lãnh đạo IT tạo điều kiện để các phương tiện công nghệ mobi được sử dụng rộng rãi, cho phép người học học tập mọi lúc, mọi nơi, làm thay đổi cách thức học tập, giao tiếp của người học và người dạy; giáo viên có những cách thức mới để cung cấp bài giảng, đánh giá người học Người lãnh đạo IT đưa ra nhiều chiến lược và tạo nhiều cơ hội để giáo viên và người học
sử dụng công nghệ nâng cao chất lượng học tập của người học, nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường năng lực cạnh tranh của nhà trường
Hầu hết các nước đã đưa ra chuẩn dành cho lãnh đạo ICT, trong đó có
Trang 11chỉ rõ các vai trò và chức năng lãnh đạo, quản lý của họ đối với việc sử dụng
có hiệu quả ICT trong nhà trường (Lãnh đạo là tấm gương về sử dụng ICT,
có trách nhiệm xây dựng viễn cảnh về sử dụng ICT trong nhà trường, lập kế hoạch, xây dựng và triển khai các chính sách chiến lược để biến viễn cảnh thành hiện thực; chỉ đạo quá trình thực hiện, huy động nguồn vốn để trang bị ICT cho GV và HS, lãnh đạo dạy học trong môi trường ICT, đánh giá hiệu quả, bồi dưỡng GV các kĩ năng ICT, liên kết với lãnh đạo các nhà trường khác để chia sẻ kinh nghiệm )(Becta ICT Research, 2003; ISTE, 2009; UNESCO, 2008)
Các câu hỏi đặt ra cho các lãnh đạo nhà trường là: (Becta ICT Research, 2003)
- Lãnh đạo nhà trường và đội ngũ các nhà quản lý trong nhà trường có thực sự là tấm gương đi đầu trong việc sử dụng ICT?
- ICT có phải là trọng tâm của kế hoạch nâng cao chất lượng tổng thể của nhà trường?
- Giáo viên của nhà trường đã được hỗ trợ như thế nào trong việc ứng dụng ICT và trong phát triển chuyên môn, trong việc tiếp cận và hỗ trợ kĩ thuật cho sử dụng các thiết bị ICT?
Ở Việt Nam, trước yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với GD-ĐT, Đảng và Nhà nước đã đưa ra những quyết sách lãnh đạo, đầu tư cho giáo dục; coi việc đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển và là lĩnh vực đầu tư có hiệu quả nhất, nhằm đưa chất lượng GD-ĐT của Việt Nam từng bước phát triển ngang tầm với khu vực và thế giới Nhận thức được vai trò to lớn của ICT Đảng ta đã có chủ trương đẩy mạnh ứng dụng ICT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong đó yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng ICT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Vận dụng chủ trương của Đảng, thực hiện việc đổi mới giáo dục, trong các năm gần đây, Bộ GD-ĐT đều nhấn mạnh việc tăng cường ứng dụng ICT trong các hoạt động của nhà trường Chỉ thị số 32/2006/CT-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm 2006
Trang 12chỉ đạo nhiệm vụ năm học 2006-2007 nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học; tăng cường ứng dụng ICT vào các hoạt động của nhà trường, nhất là ứng dụng trong giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục” Chỉ
thị số 39/2007/CT-BGDĐT ngày 31 tháng 7 năm 2007 chỉ đạo năm học
2007-2008, nhấn mạnh: “Xây dựng và đưa vào khai thác hệ thống các công cụ phục
vụ đổi mới phương pháp dạy và học, đánh giá học sinh: ứng dụng tin học để thực hiện giáo án điện tử, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra tất cả các môn, xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, phát triển và ứng dụng các phần mềm mô phỏng phục vụ dạy học” Đặc biệt, trong năm học 2008-2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động là "Năm học ứng dụng công nghệ thông tin", Chỉ thị số 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2008 xác định: “Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học Ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học, từng bước đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc thực hiện bài giảng điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử cho học tập từng môn, ứng dụng các phần mềm mô phỏng thí nghiệm, xây dựng thư viện bài giảng điện tử, hướng tới triển khai công nghệ học điện tử (e-Learning); tăng cường giao lưu trao đổi bài soạn qua mạng; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet” Việc đổi mới giáo
dục phát triển năng lực cho học sinh, trong đó năng lực ICT được đăc biệt chú trọng đòi hỏi nhà trường phải có đầy đủ các điều kiện ICT (CSVC và nhân lực) ứng dụng tốt các điều kiện này (BCHTW, 2103) Để có thể ứng dụng ICT trong nhà trường, đặc biệt là trong dạy học và giáo dục có hiệu quả, lãnh đạo nhà trường cần có viễn cảnh, kế hoạch, có các chính sách và có lộ trình triển khai các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo Người lãnh đạo nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các chủ trương chính sách này nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả ứng dụng ICT trong nhà trường Tuy nhiên, trên thực tế, ở Việt Nam, vai trò và chức năng của lãnh đạo NT trong việc ứng dụng ICT chưa được nghiên cứu, không có chuẩn qui định cho họ
Trang 13nên lãnh đạo các trường không quan tâm đến việc thiết lập viễn cảnh, không đầu tư nhiều vào việc sử dụng ICT trong nhà trường do đó nền GD VN vẫn chủ yếu là phấn trắng, bảng đen
Tại một số trường THPT tỉnh Điện Biên việc đưa ICT vào giảng dạy và
hỗ trợ quản lý đã được nhiều nhà trường chú trọng Trong những năm gần đây
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên có tổ chức nhiều hoạt động ứng dụng ICT vào các nhà trường như: Tổ chức các hội thi, Phần mềm quản lý học sinh, Triển khai văn bản đến các trường thông qua hệ thống hồ sơ công việc Thực
tế cho thấy một số giáo viên đã ứng dụng ICT vào giảng dạy rất tốt, có nhiều bài giảng hạy, bài soạn e-Learning công phu Hầu hết các trường trong khu vực thành phố Điện Biên Phủ đều được trang bị máy chiếu đến các phòng học Bên cạnh những cố gắng nói trên thì việc ứng dụng ICT trong các trường học vẫn còn nhiều hạn chế, các giờ học sử dụng ICT còn rất ít, mới chỉ dừng lại ở vào mục đích tham gia các hội thi chứ không đem lại lợi ích thực sự cho người học Việc ứng dụng ICT còn máy móc, hình thức chỉ khi có dự giờ, thao giảng mới sử dụng máy chiếu, soạn bài trình chiếu mặc dù bài học đó không nhất thiết phải sử dụng đến công cụ đó Hơn thế nữa các phòng thực hành Tin học chỉ dừng lại ở việc dạy học của bộ môn, lãnh đạo nhà trường không quan tâm đến việc sử dụng phòng thực hành kết hợp phần mềm dạy học và mạng máy tính để tạo ra môi trường dạy học hiệu quả
Ở một số trường học chưa ứng dụng ICT vào hoạt động quản lý Nhiều nhà trường không dám áp dụng hoặc áp dụng một cách máy móc chống đối các phần mềm quản lý điểm, quản lý thi, webiste… vào các hoạt động quản lý nhà trường vì sợ khó triển khai, thiếu người có thể tổ chức sử dụng các phần mềm đó Việc sử dụng các ứng dụng như Google Apps (hoặc một số phần mềm khác tương tự) vào để hỗ trợ quản lý còn rất ít, chỉ dừng lại ở ứng dụng gửi email Người lãnh đạo nhà trường chưa có ý thức trong việc đưa các ứng dụng ICT nhằm mục đích nâng cao chất lượng hoạt động quản lý, tăng tốc độ,
độ chính xác trong công việc từ
Trang 14Những hạn chế này là hậu quả của việc thiếu chuẩn qui định vai trò, chức năng của người lãnh nhà trường đối với việc ứng dụng ICT trong nhà trường; họ chưa phát huy hết tiềm năng và chức năng quản lý lãnh đạo của mình Vai trò của người lãnh đạo cần phải được phát huy, là tấm gương đi đầu, họ cần có viễn cảnh, có kế hoạch, chương trình hành động cụ thể để có thể tin học hóa hoạt động quản lý trong nhà trường
Yêu cầu của lý luận cũng như thực tiễn ứng dụng ICT trong trường học đòi hỏi người lãnh đạo phải có tầm nhìn mới, thực hiện đầy đủ các vai trò và chức năng của mình thì việc ứng dụng ICT trong trường học mới đạt được kết quả mong muốn Tuy nhiên, thực tế ứng dụng ICT trong nhà trường cũng như vai trò của lãnh đạo của các trường THPT ở tỉnh Điện Biên đặt ra nhiều vấn
đề cần phải nghiên cứu để cải tiến Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu vai trò và chức năng của người lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT trong các trường trung học phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu cơ sở lí luận và đánh giá thực trạng nhằm xác định
vai trò và chức năng của người lãnh đạo nhà trường trong việc ứng dụng ICT trong các trường THPT Từ đó đề xuất biện pháp phát huy vai trò và chức năng của người lãnh đạo nhà trường trong việc tăng cường hiệu quả ứng dụng ICT trong các trường THPT ở thành phố Điện Biên Phủ
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng ICT trong trường học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Vai trò và chức năng của người lãnh đạo trong việc ứng dụng ICT trong các trường THPT ở thành phố Điện Biên Phủ
4 Giả thuyết khoa học
Việc ứng dụng ICT trong nhà trường có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dạy học và quản lý nhà trường Người lãnh đạo có vai trò quyết định
Trang 15trong việc giúp nhà trường sử dụng có hiệu quả các tiện ích của ICT Tuy nhiên, ở Việt Nam nói chung, ở các trường THPT tại thành phố Điện Biên Phủ nói riêng, việc ứng dụng ICT trong dạy học và quản lý nhà trường còn nhiều hạn chế, vai trò của người lãnh đạo chưa được phát huy tối đa Nếu có các biện pháp phát huy vài trò và chức năng của người lãnh đạo đảm bảo yêu cầu của khoa học QLGD và phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường THPT ở Điện Biên trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay thì sẽ giúp các nhà trường ứng dụng có hiệu quả các phương tiện ICT, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
3 Có những biện pháp nào để giúp họ thực hiện tốt hơn vai trò và chức năng của mình đối với việc ứng dụng ICT trong trường học?
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về vai trò và chức năng của người lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT trong trường học từ đó đề xuất vai trò và chức năng của người lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT trong nhà trường
5.2 Đánh giá thực trạng ứng dụng ICT và vai trò, chức năng của các
lãnh đạo trường học ở các trường THPT ở thành phố Điện Biên Phủ
5.3 Đề xuất các biện pháp phát huy vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối với ứng dụng ICT trong các trường THPT ở thành phố Điện Biên Phủ
6 Phạm vi nghiên cứu
Trang 16Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu vai trò và chức năng của Hiệu trưởng đối với hoạt động ứng dụng ICT trong ở 03 trường THPT công lập trên địa bàn
thành phố Điện Biên Phủ
7 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện, nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo, các tài liệu lý luận về quản
lý, quản lý giáo dục và các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu
có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận về vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối với hoạt động ứng dụng ICT trong ở các trường THPT
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1.Điều tra
7.2.1.1 Mục tiêu:
Làm rõ thực trạng vai trò, chức năng của lãnh đạo nhà trường trong
công tác ứng dụng ICT vào trường học tại các trường THPT thành phố Điện Biên Phủ
7.2.1.2 Nội dung phiếu hỏi
+ Nhận thức của Ban Giám hiệu về việc ứng dụng ICT vào giảng dạy
và quản lý
+ Thực trạng ứng dụng ICT vào công tác giảng dạy và quản lý nhà trường
+ Thực trạng vai trò, chức năng quản lý của lãnh đạo nhà trường đối
với việc ứng dụng ICT tại các trường THPT thành phố Điện Biên Phủ
7.2.3 Đối tượng điều tra
Trang 1730 GV; 03 lãnh đạo nhà trường; 10 tổ trưởng chuyên môn, 05 nhân viên tổ tin học và văn phòng;
7.1.4 Xử lí kết quả
Sử dụng phần mềm ứng dụng trên máy tính để tổng hợp thông tin, tính
tỉ lệ phần trăm các câu trả lời và phân tích kết quả
7.2.2 Phỏng vấn
7.2.2.1 Mục tiêu:
Làm rõ các vai trò, chức năng của Ban Giám hiệu trong việc thúc đẩy
hoạt động ứng dụng ICT trong nhà trường
2) BGH có tầm nhìn và suy nghĩ gì về ứng dụng ICT trong dạy học và quản
lý phục vụ đổi mới giáo dục Việt Nam?
3) BGH đã làm gì để tạo nguồn kinh phí đầu tư CSVC và thiết bị ICT trong nhà trường? Việc đầu tư đó diễn ra như thế nào và phát huy tác dụng như thế nào trong dạy học và quản lý nhà trường?
4) BGH đã giúp GV ứng dụng ICT trong dạy học bằng những cách nào? 5) Những ứng dụng ICT nào trong quản lý có hiệu quả nhất? Vì sao?
Trang 187.2.3 Hồi cứu tư liệu:
Nghiên cứu các báo cáo của nhà trường để:
a) Tìm hiểu các biện pháp mà lãnh đạo nhà trường đã sử dụng để đưa ICT vào nhà trường
b) Tìm hiểu hiệu quả mà các ứng dụng ICT đem lại cho nhà trường
7.3 Phương pháp chuyên gia:
Xin ý kiến chuyên gia đánh giá mức độ khả thi và cần thiết của các biện pháp đề ra
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò và chức năng của người lãnh đạo đối với việc ứng dụng ICT trong trường học
Chương 2: Thực trạng vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối
với việc ứng dụng ICT trong các trường THPT tại thành phố Điện Biên Phủ
Chương 3 Biện pháp phát huy vai trò và chức năng của lãnh đạo nhà trường đối với việc ứng dụng ICT trong các trường THPT tại thành phố Điện Biên Phủ
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA NGƯỜI LÃNH
ĐẠO ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG ICT TRONG TRƯỜNG HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nước ngoài
Các nghiên cứu về lãnh đạo ICT, vai trò và chức năng của lãnh đạo ICT
được phản ánh nhiều trong Estrategy của Bộ Giáo dục Bang Nam Australia
năm 2006-2010, NETS chuẩn giáo dục kĩ thuật quốc gia của Mĩ năm 2001, UNESCO (2008), BECTA (2003), UNESCO Institute for Statistics (2009), Razzak (2013), Mwawasi (2014) Các công trình này đều chỉ rõ, người lãnh đạo có vai trò quan trọng như là một hình mẫu sử dụng ICT trong nhà trường
Để thực hiện vai trò hình mẫu của mình người lãnh đạo nhà trường trong thế
kỉ XXI đòi hỏi phải có những kiến thức, kĩ năng và phẩm chất đạo đức mới
Họ cần có các kiến thức và kĩ năng về ICT trong dạy học và quản lý giáo dục;
họ phải là tấm gương tự học để không ngừng nâng cao trình độ sử dụng ICT Kiến thức, kĩ năng và niềm tin của người lãnh đạo quyết định sự thành công của việc ứng dụng ICT trong trường học (Razzak, 2013) Vai trò lãnh đạo ICT được thể hiện trong toàn bộ các hoạt động quản lý và lãnh đạo của họ từ xây dựng viễn cảnh đến việc lập kế hoạch, giao tiếp, chỉ đạo và đánh giá (NETS, 2001; UNESCO, 2008; Mwawasi, 2014) Các nghiên cứu chỉ ra các chức năng sau của người lãnh đạo ICT:
- Xây dựng và tìm các chiến lược thực hiện viễn cảnh nhà trường, viễn
cảnh sử dụng ICT trong trường học
- Xây dựng kế hoạch chiến lược và kế hoạch hành động về ứng dụng ICT trong nhà trường
- Chỉ đạo và lãnh đạo ứng dụng ICT trong dạy học
- Tổ chức và quản lý quá trình ứng dụng ICT
- Giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng ICT
Trang 20- Xây dựng môi trường vật chất và tinh thần, đảm bảo các điều kiện để giáo viên sử dụng ICT trong dạy và học
- Chỉ đạo ứng dụng ICT trong công tác quản lý nhà trường
Các nghiên cứu cũng chỉ ra nhiều khó khăn trở ngại khi ứng dụng ICT trong trường học và cách thức các lãnh đạo trường học vượt qua các khó khăn
đó để hoàn thành vai trò lãnh đạo ICT của mình Một số khó khăn trở ngại như: ít được tiếp cận với ICT (Hayes, 2007; Tondeur, Valcke, & van Braak, 2008), ít được tiếp cận với việc đạo tạo phát triển chuyên môn (Davis, Preston, và Sahin, 2009; Tondeur, et al, 2008.), thiếu sự hỗ trợ kỹ thuật (Hayes, 2007; Kearney & McGarr, 2009), thiếu thốn về cơ sở hạ tầng (ví dụ như nhiều sinh viên, học sinh sử dụng chung một bộ máy tính) (Kearney & McGarr, 2009), và một nền văn hóa tổ chức không sẵn sàng cho việc thay đổi
và đổi mới (Hammond, et al, 2009; Hess & Kelly, 2007) Một yếu tố khác có tầm ảnh hưởng lớn đến ứng dụng ICT trong trường học đó là chính sách và việc thực hiện các chính sách đó Groff và Mouza (2008) cho rằng các văn bản chính sách quốc gia mà không có các chế tài rõ ràng để thực hiện sẽ gây khó khăn cho việc thực thi các chính sách đó trong thực tế Trước khi các rào cản này được tháo gỡ thì vai trò của người lãnh đạo tổ chức phải được đặt lên hàng đầu
Các nghiên cứu cũng đưa ra khái niệm về lãnh đạo ICT và những yếu
tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các vai trò, chức năng lãnh đạo ICT của hiệu trưởng Theo Abdul Razzak (2013) các yếu sau ảnh hưởng đến thực hiện những vai trò trên và sự thành công của việc ứng dụng ICT trong nhà trường
đó là: niềm tin, kĩ năng và thái độ tích cực của giáo viên và lãnh đạo vào việc ứng dụng ICT trong việc đẩy mạnh chất lượng giáo dục
Trong các nghiên cứu cũng đưa ra những ví dụ về cách xây dựng viễn cảnh, kế hoạch chiến lược…
Ví dụ, viễn cảnh của các nhà trường của vùng Nam Australia đối với việc học tập và sử dụng ICT được thể hiện như sau:
Trang 21Tất cả các thành viên của cộng đồng giáo dục và dịch vụ trẻ em được truy nhập thông tin, sử dụng cơ sở hạ tầng và các hỗ trợ để nâng cao chất lượng học tập, dạy học, quản lý và tư vấn (DECS, Australia, 2006-2010)
Tuyên bố của nhà trường công nghệ về học tập điện tử:
E- learning lôi kéo người học truy nhập và sử dụng các thông tin, các nguồn tư liệu, các dịch vụ kĩ thuật số và các kĩ thuật truyền thông mới cũng như mạng internet để kiến tạo kiến thức mới và phát triển những hiểu biết mới (DECS, Asutralia, 2006-2010)
E- learning các phương pháp sư phạm giúp người học nâng cao thành tích học tập, tạo các cơ hội học tập mới và tạo các cơ hội làm việc hợp tác với các cộng đồng toàn cầu, địa phương và quốc gia vào tất cả mọi thời điểm, mọi lúc và mọi nơi(DECS, Australia, 2006-2010)
Những hạn chế tự thân của lãnh đạo dẫn đến sự hạn chế trong việc ứng dụng ICT trong nhà trường cũng đã được Mousund, (2005) chỉ ra: các nhà quản lý chưa thực sự hiểu hết tác dụng của ICT trong dạy học, đầu tư cho ICT quá đắt đỏ hay việc quản lý ICT trong lớp học là khó khăn… nên nhiều lãnh đạo trường học do dự trong việc đầu tư để trang bị ICT trong nhà trường Các nhà nghiên cứu cho rằng, cần coi trọng hơn nữa việc thay đổi tư duy cho các nhà quản lý vì họ chính là người quyết định sự thành công của nhà trường nói chung và của việc ứng dụng ICT trong dạy học nói riêng (Rayport and Rickards, 2012)
Nhìn chung các nghiên cứu của các nhà nghiên cứu quốc tế cung cấp đầy đủ cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu về vai trò và chức năng lãnh đạo ICT của hiệu trưởng trường học Tuy nhiên, việc áp dụng ở mức độ nào các kết quả nghiên cứu này vào Việt Nam và vào Điện Biên thì cần xem xét nhiều yếu tố thực tiễn khác nhau
1.1.2 Trong nước
Ở Việt Nam trong những năm đã qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm đưa ICT vào mọi lĩnh vực của xã hội Đầu
Trang 22tiên, đó là Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ về phát triển CNTT của nước ta trong những năm 90 Tại Nghị quyết số 49/CP đã
nêu rõ “ tích cực xây dựng ngành công nghiệp CNTT thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước ” Để cụ thể hóa các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển CNTT trong những năm 90, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 211/TTg ngày 07/04/1995 phê duyệt Chương trình quốc gia về CNTT giai đoạn 1996-
1998 Điều đó chứng tỏ Đảng và Nhà nước đã có sự quan tâm đặc biệt đến việc phát triển CNTT từ hơn hai thập kỉ trước
Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài nghiên cứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam Tại chương trình Thạc sĩ Lãnh đạo, quản lý và quản trị giáo dục (ELMAVI) do Chính phủ Hà Lan tài trợ với sự hợp tác của Trường đào tạo lãnh đạo giáo dục Hà Lan và Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các trường đại học thành viên (Đại học Sư phạm Huế, Đại học Sư phạm Đà Nẵng
và Qui Nhơn) từ năm 2008-2012 đã xây dựng chương trình và tiến hành thử
nghiệm các module, trong đó có module “Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường” Môn học có mục tiêu phát triển, nâng cao tầm
nhìn, năng lực ứng dụng ICT trong quản lý nhà trường, trong quá trình dạy học và quản trị nhà trường cho các nhà lãnh đạo, quản lý nhà trường Với môn học này các nhà lãnh đạo trường học vừa được trang bị kiến thức, kĩ năng ứng dụng ICT trong nhà trường và được tranh bị các kiến thức và kĩ năng lãnh đạo ứng dụng ICT trong nhà trường (ELMAVI, 2012) Mục tiêu của môn học
được xác định là người học sau khi hoàn thành có thể:
• Nhận diện các vai trò mới của ICT trong việc hỗ trợ thực hiện các chức năng quản lý, lãnh đạo và dạy học trong nhà trường;
• Sử dụng được các công cụ ICT trong hỗ trợ và nâng cao chất lượng quản lý, dạy học;
Trang 23• Phát triển và nâng cao các kĩ năng sử dụng máy tính (ứng dụng văn phòng, đa phương tiện);
• Đánh giá được tính hiệu quả của các nguồn lực ICT trong những trường hợp cụ thể: quá trình quản trị, quản lý nhà trường, phát triển chương trình và dạy học;
• Nhận diện và phân tích được bối cảnh ứng dụng ICT tại đơn vị, xây dựng được kế hoạch phát triển, ứng dụng ICT theo tầm nhìn chiến lược của đơn vị;
• Mô hình hóa, tổ chức và quản lý có hệ thống quá trình ứng dụng ICT hiệu quả trong dạy học, quản trị hành chính, xây dựng môi trường học tập và các nguồn học liệu số;
• Đề xuất ý tưởng thiết kế hạ tầng ICT phù hợp với các hoạt động chức năng của đơn vị;
• Mô hình hóa, tổ chức và triển khai các hình thức dạy học tích hợp ICT, xây dựng môi trường học tập phi truyền thống;
• Đánh giá được thực trạng nghiên cứu về vấn đề ứng dụng ICT trong hoạt động nhà trường hiện nay
Gần đây đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về các biện pháp quản lý việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục ở nước ta, chẳng hạn như:
- Trần Thị Hương Thảo: “Biện pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường trung cấp nghề kỹ thuật xi măng”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHQGHN, năm 2014)
- Lê Minh Thảo: “Quản lý hoạt động dạy học thực hành nhóm nghề Công nghệ thông tin ở Trường Trung cấp nghề Đồng hồ - Điện tử - Tin học
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHQGHN, năm 2012)
- Phạm Văn Vương: “Quản lý hoạt động dạy - học trong môi trường
phát triển công nghệ thông tin truyền thông ở các trường Trung học cơ sở
Trang 24huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHQGHN, năm 2011)
- Vũ Thị Thúy Nga: “Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cho giáo viên trung học cơ sở Hải Phòng tại Trung tâm Tin học”
(Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHQGHN, năm 2011)
Các tác giả luận văn đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý, trong đó đề cập đến vai trò của lãnh đạo nhà trường trong việc thực hiện các chức năng, các biện pháp quản lý Tuy nhiên, ở Việt Nam chưa có chuẩn lãnh đạo, quản lý ICT Chuẩn hiệu trưởng mới chỉ qui định tại tiêu chí 10 về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin “b) Sử dụng được công nghệ thông tin trong công việc.” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009) còn các chuẩn khác không đề cập năng lực lãnh đạo quản lý ứng dụng ICT Vì vậy, đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường chưa được trang bị một cách đầy đủ các năng lực lãnh đạo quản lý ICT trong trường học dẫn đến những hạn chế đối với việc ứng dụng ICT trong nhà trường Và do đó cũng có rất ít công trình nghiên cứu về vai trò và chức năng của người lãnh đạo nhà trường trong việc thúc đẩy ứng dụng ICT trong trường học Rõ ràng để các trường học ở Việt Nam có thể sử dụng tốt hơn các phương tiện ICT trong nhà trường cần có những đào tạo chính thống và đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng năng lực ICT và lãnh đạo ICT cho hiệu trưởng
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Ứng dụng ICT trong trường học
1.2.1.1 ICT và IT
Khái niệm ICT
ICT là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Information and Communication Technology (Công nghệ thông tin và truyền thông), là một tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ được sử dụng để giao
Trang 25tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin Các công nghệ này bao gồm máy tính, Internet, công nghệ truyền thông (đài và vô tuyến), điện thoại chứa đựng nhiều loại hình thông tin để truy cập, lưu trữ và sử dụng (Anderson, 2010)
ICT bao gồm các phần cứng và các phần mềm, máy vi tính, điện thoại,
các phương tiện truyền thông (đài, ti vi) và kết nối internet (LAN/WAN) sử
dụng trong kinh doanh với các hình thức trao đổi qua email hay các phương tiện chat khác Các phương tiện công nghệ số có các chức năng tương tác, tự động hóa và xử lí thao tác với tốc độ nhanh giúp người sử dụng thực hiện công việc có hiệu quả với tốc độ cao mà những phương tiện khác không thể
có được (Loveless, 2006)
Như vậy, có thể hiểu ICT là là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Information and Communication Technology (Công nghệ thông tin và truyền thông), là một tập hợp đa dạng các công cụ và tài nguyên công nghệ gồm các phần cứng và các phần mềm, máy vi tính, điện thoại, các phương tiện truyền thông (đài, ti vi) và kết nối internet được sử dụng để giao tiếp, tạo ra, phổ biến, lưu giữ và quản lý thông tin Một trong những chức năng quan trọng của ICT là chức năng tương tác (các hình thức trao đổi qua email hay các phương tiện chat khác), tự động hóa và xử lí thao tác với tốc độ nhanh giúp người sử dụng thực hiện công việc có hiệu quả với tốc độ cao mà những phương tiện khác không thể có được (Loveless, 2006)…
ICT khác với IT
IT là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Information Technology (Công nghệ thông tin) IT là các phần mềm và phần cứng công nghệ sử dụng trong kinh doanh – như các sever , các mạng kết nối, các máy tính, các chương trình phần mềm và các công cụ quản lý thông tin (What is the difference between
IT and ICT?
http://www.ask.com/technology/difference-between-ict-59cb0595b988dc1c#)
Trang 261.2.1.2 Ứng dụng công nghệ trong giáo dục, học tập
* (Educational technology) là việc sử dụng công nghệ để hỗ trợ quá trình dạy và học (Newhouse, 2002) Tương tự với thuật ngữ này có thuật ngữ: Ứng dụng công nghệ trong dạy học
* Ứng dụng công nghệ trong học tập: là thuật ngữ ở Australia sử dụng các kĩ thuật công nghệ để hỗ trợ quá trình học tập (Newhouse, 2002)
1.2.2 Biện pháp quản lý sử dụng ICT
1.2.2.1 Quản lý
Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo F.W.Tay Lor (Nhà quản lý người Mỹ 1856 - 1915): “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp:
“Quản lý là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ: Quản lý là một quá trình định hướng mang tính hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn (Trích qua Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010)
Sau khi xem xét phân tích các khái niệm quản lý trên có thể đưa ra khái niệm về quản lý dưới đây:
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của một tổ chức, thực hiện các mục tiêu đặt ra bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý để đạt được các mục đích đã định
Quản lý có các chức năng: lập kế hoạch tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá, phản hồi kết quả Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010) Kế hoạch hóa: Đó là việc xác định mục đích, mục tiêu cho những hoạt động trong tương lai của tổ chức và xác định các biện pháp, cách thức để đạt được mục đích đó Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa những ý tưởng ấy thành những hoạt động hiện thực Tổ chức
Trang 27là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các
bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Người quản lý phải phối hợp, điều phối tốt các nguồn nhân lực của tổ chức Lãnh đạo (Chỉ đạo): Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Đó là quá trình liên kết, liên hệ với người khác, hướng dẫn và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Tất nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó xuyên suốt trong hoạt động quản lý Kiểm tra, đánh giá: Đây
là hoạt động theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết
Nói cách khác hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân
bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích Người quản lý sử dụng các phương pháp quản lý để tác động lên nhân viên của mình Các phương pháp quản lý này bao gồm:
Phương pháp hành chính: là phương pháp dựa vào quyền uy quản lý
của người Hiệu trưởng để bắt buộc người dưới quyền phải chấp hành mệnh lệnh Hiệu trưởng dùng phương pháp này nhằm thiết lập các mối quan hệ hợp
lý giữa các cấp quản lý và khâu quản lý, giữa tập trung và phân cấp, giữa quyền hạn và trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà trường để quản lý tốt hoạt động dạy học
Phương pháp tâm lý giáo dục: là phương pháp tác động của Hiệu
trưởng đến CBGV và học sinh thông qua các quan hệ tâm lý, tư tưởng, tình cảm: sự công nhận, khả năng thăng tiến, sự thành đạt, sự thách thức, tinh thần trách nhiệm qua các công việc nhằm tạo động cơ thúc đẩy mọi cá nhân hăng
Trang 28hái làm việc, học tập và giảng dạy Phương pháp này được dùng rõ nhất trong các cuộc thi đua như: Hội giảng, soạn giáo án điện tử giỏi, thi soạn giáo án e-Learning, hoặc qua các phong trào, các cuộc vận động mà ngành giáo dục phát động (cuộc vận động “hai không”, phong trào “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” )
Phương pháp kinh tế là phương pháp lấy lợi ích vật chất làm động lực
thúc đẩy con người hành động Các lợi ích được phân phối theo nguyên tắc làm theo năng lực hưởng theo lao động Người Hiệu trưởng điều phối hợp lí giữa lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân, lợi ích giữa các cá nhân với nhau tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động trong nhà trường
1.2.2.2 Biện pháp quản lý
Theo từ điển Tiếng Việt (1994): “Biện pháp là cách thức làm, cách giải
quyết một vấn đề cụ thể” Biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử
dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trình quản lý nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý Quá trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng nguyên tắc; các nguyên tắc đó được vận dụng và được thông quan các biện pháp quản lý
1.2.2.3 Biện pháp quản lý ứng dụng ICT
Có thể hiểu biện pháp quản lý ứng dụng ICT là việc các nhà quản lý trên cơ sở hiểu biết về lí luận quản lý; thực trạng các hoạt động quản lý nhà trường và việc ứng dụng ICT trong hoạt động này để vận dụng các chức năng, phương pháp quản lý và cải tiến các hoạt động quản lý nhằm thúc đẩy việc sử dụng ICT có hiệu quả và chất lượng trong nhà trường
1.2.1.2 Trường học
Theo Từ điển tiếng Việt: “Nhà trường hay trường học là nơi tiến hành công tác giảng dạy, đào tạo toàn diện hay về một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho những tập thể học sinh, học viên”
Theo Phạm Viết Vượng (2012): “Trường học là đơn vị cơ sở trong hệ
Trang 29thống giáo dục quốc dân, là nơi tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục học sinh theo mục tiêu được ghi trong Luật Giáo dục Mỗi trường học đều phải phấn đấu để trở thành trường đạt chuẩn quốc gia.”
Theo Dominic Norrish (2014), trường học trong thế kỉ 21 phải là nơi mọi học sinh và các giáo viên đều có quyền truy cập vào các công cụ công nghệ hiệu quả nhất, bất cứ khi nào họ mà cho thấy đó là cách tốt nhất để học tập hoặc giảng dạy Và nơi mà không ai nói về công nghệ nữa Đây là đích cho các trường học hướng tới, học sinh có quyền lựa chọn những nội dung mình muốn học, công nghệ là cầu nối cho học tập của học sinh Giúp cho việc học trở nên dễ dàng hơn, nhanh hơn và công nghệ là một phần không thể tách rời của việc học tập
1.2.1.3 Ứng dụng ICT trong trường học
Ứng dụng để thực hiện các hoạt động quản lý, giáo dục và giáo dục nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho các hoạt động của giáo viên, học sinh, nhân viên và cán bộ quản lý nhà trường
triển của đơn vị
1.2.3.2 Lãnh đạo ICT
Theo Mwawasi, (2014), Lãnh đạo ICT được mong đợi là người xung
kích tạo ra nhiều thay đổi trong tất cả các trường học, bao gồm cả các thay đổi
về các ứng dụng ICT trong quản lý và dạy học Vì vậy, họ cần thực hiện chức năng này như một nhà lãnh đạo công nghệ, là một trong các năng lực lãnh đạo của họ Lãnh đạo công nghệ trong trường học được định nghĩa như là người
Trang 30nâng cao chất lượng hoạt động và giáo dục của nhà trường bằng cách tạo môi trường, sử dụng và quản lý các nguồn lực và các quá trình công nghệ trong nhà trường một cách phù hợp Trong khuôn khổ năng lực công nghệ của mình lãnh đạo nhà trường cần ưu tiên đầu tư và mua sắm cơ sở vật chất, các trang thiết bị ICT, hỗ trợ giáo viên sử dụng ICT trong dạy học và làm cho những lực lượng liên quan trong nhà trường hiểu đầy đủ tác dụng của ICT trong giáo dục Lãnh đạo ICT còn được hiểu là nhà dự báo về hiệu quả sử dụng ICT trong nhà trường, so sánh hiệu quả chi phí cho việc mua sắm các phương tiện ICT với kết quả giáo dục đầu ra của nhà trường
Lãnh đạo ICT là người ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu qủa sử dụng ICT trong nhà trường, sự thành công của việc tích hợp ICT trong giáo dục Mức
độ ảnh hưởng này được đo bằng vai trò tiên phong của họ trong việc sử dụng ICT và tích hợp ICT trong giáo dục Thiếu năng lực lãnh đạo ICT thường là yếu tố dẫn đến sự thất bại về việc tích hợp có hệ thống ICT trong chương trình giáo dục và trong việc phát triển năng lực này cho giáo viên (Brannigan, 2010)
1.2.3 Vai trò và chức năng
Theo từ điển Tiếng Việt: “Vai trò là tác dụng, vị trí của một người/một vật trong sự hoạt động, sự phát triển của cái gì đó.” , “Chức năng dùng để chỉ khả năng của một người/một vật có thể làm được một điều gì đó.”
Vai trò của người lãnh đạo ICT thể hiện vị trí của người đó trong việc ảnh hưởng, tác động lên cán bộ giáo viên để họ sử dụng ICT trong dạy học và trong công việc một cách hiệu quả Chức năng của lãnh đạo ICT là việc vận dụng các chức năng quản lý để chỉ đạo quá trình ứng dụng ICT trong dạy học,
và trong quản lý nhà trường
1.3 Các ứng dụng của ICT trong trường THPT
1.3.1 Ứng dụng trong dạy học và giáo dục ở các trường THPT
1.3.1.1 Đặc điểm dạy học, giáo dục cấp THPT
Dạy học ở cấp THPT có một số đặc điểm chủ yếu sau:
Trang 31+ Giáo viên dạy theo một môn học chuyên biệt;
+ Hoạt động dạy học trên lớp được tiến hành qua các tiết dạy của môn bắt buộc và môn tự chọn và có sự kết hợp với các hoạt động ngoài giờ lên lớp
+ Phương pháp dạy học và giáo dục là các phương pháp tích cực lấy học sinh làm trung tâm
Hoạt động dạy học giáo dục của trường trung học được qui định tại điều
26 (Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học được ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/TT-BGD&ĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo):
“Điều 26 Các hoạt động giáo dục
1 Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động
2 Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.”
Có thể thấy đặc điểm dạy học, giáo dục cấp THPT đó là hoạt động giáo dục được tiến hành thông qua việc dạy các môn học và các hoạt động ngoài giờ lên lớp Các phương tiện ICT ứng dụng vào việc giảng dạy và học tập các
Trang 32môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
1.3.1.2 Các phương tiện ICT ứng dụng trong dạy học và giáo dục ở trường THPT
Razzak, 2013, ICT sử dụng trong dạy học bao gồm các phần mềm, các trang web, email… nhằm chuẩn bị các kĩ năng ICT cho các công dân kĩ thuật
số thế kỉ 21, sử dụng trong học tập và trong công việc sau khi các em đi làm Theo Razzak, (2013), việc sứng dụng ICT trong dạy học thể hiện ở 3 khía cạnh: giáo viên và học sinh học kĩ năng sử dụng ICT; giáo viên sử dụng ICT trong dạy học và học sinh học tập thông qua các phương tiện ICT
Có một số phần mềm dạy học chung như: LectureMaker, Adobe Presenter,… giúp giáo viên soạn bài giảng điện tử và Concept Draw MindMap Edraw Mind Map,…giúp thiết kế bản đồ tư duy trong dạy học Đây là những phần mềm hữu ích, dễ sử dụng trong giảng dạy
Ở trường THPT, học sinh các môn khoa học tự nhiên như Toán, Lý, Hóa, Sinh, bên cạnh những ứng dụng chung hỗ trợ trình diễn thông tin mới,
hỗ trợ việc học, ôn tập bằng máy, kiểm tra đánh giá bằng máy, xử lí các kết quả tính toán, sử dụng internet để tìm kiếm thông tin, trao đổi hợp tác và thực hiện dạy học theo phương thức E-learning…phần mềm sử dụng trong dạy học còn hỗ trợ mô phỏng các hoạt động thực hành, thí nghiệm mang lại sự minh họa trực quan, sinh động, phát huy hứng thú nhận thức của học sinh
Hiện nay có nhiều phần mềm sử dụng trong dạy học, chẳng hạn như trong môn Toán có: Cabri Geometry, Geometer’s Sketchpad, Maple, Graph, Geogebra, được sử dụng trong các tình huống dạy học điển hình như dạy học khái niệm, đinh lý, giải toán GV có thể tạo ra những hình vẽ trực quan giúp học sinh phát huy khả năng quan sát, hỗ trợ học sinh tiến hành các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, so sánh, tương tự, trừu tượng hóa, đặc biệt hóa, hệ thống hóa…trong quá trình đi tìm lời giải của bài toán
Trong dạy học môn Vật lý, phần mềm dạy học được ứng dụng trong các tình huống dạy học như: dạy khái niệm, đại lượng vật lý, định luật vật lý,
Trang 33thuyết vật lí Phần mềm dạy học được sử dụng trong việc mô phỏng các sự kiện, hiện tượng vật lý, có thể thay đổi các tông số tham gia vào quá trình, thay đổi về tốc độ, thời gian, thay đổi giá trị các đại lượng và qua quan sát, thử nghiệm, tính toán người học có thể phát hiện ra các quy luật vật lý mới
Trong dạy học môn Hóa học, phần mềm dạy học được sử dụng trong
mô phỏng cấu trúc nguyên tử, phân tử hóa học, mô phỏng các công thức hóa học, mô phỏng các phản ứng hóa học trong các thí nghiệm, xây dụng các thí nghiệm ảo
Trong môn Sinh học, nhờ có phần mềm dạy học giáo viên có nhiều thuận lợi trong giảng dạy lý thuyết và thực hành, như: Có thể cho học sinh xem tranh ảnh, hình vẽ mẫu vật thí nghiệm…một cách rõ ràng, tiện lợi nhanh chóng
Với các môn khoa học xã hội, phần mềm dạy học hỗ trợ mang lại nhiều hiệu quả cho việc trình bày thông tin trong giảng dạy các môn Ngữ văn, Lịch
sử, Địa lý…
Trong dạy học môn Ngữ văn, GV có thể sử dụng để tóm tắt tác phẩm, những tiết ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức (chẳng hạn như sử dụng phần mềm Photostory, Webquest, hoặc có thể cho học sinh nghe đọc thơ, xem một đoạn phim tư liệu về tác giả…)
Trong dạy học môn Địa lý, GV có thể sử dụng trong các tình huống: minh họa hình ảnh, mô phỏng những hoạt động, quá trình hình thành, phát triển và tạo thành của các đối tượng Địa lý Hiện nay có một số phần mềm như: PC Fact, DB Map, Mapinfo, Google Earth,…
Trong dạy học môn Lịch sử, khi sử dụng phần mềm dạy học giúp giáo viên trình bày trực quan diễn biến các sự kiện lịch sử, những chứng cứ về sự tồn tại của các sự kiện lịch sử Thuận lợi trong thực hiện các bài giảng có bản
đồ, sơ đồ, biểu đồ, niên biểu, bảng tra cứu các sự kiện
1.3.2 Ứng dụng trong quản lý trường THPT
1.3.2.1 Các hoạt động quản lý ở trường THPT
Trang 34a) Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học Cho nên, quản lý tốt hoạt động dạy và học trong nhà trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng sản phẩm giáo dục
Quản lý hoạt động dạy và học phải đồng thời quản lý hoạt động dạy của giáo viên và quản lý hoạt động học của học sinh Quản lý hoạt động dạy
và học thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình dạy học, bao gồm: Hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, phương pháp dạy
học và giáo dục, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Quản lý hoạt động dạy học tốt là yếu tố quyết định thành công của một nhà trường Để quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động của học sinh người lãnh đạo có thể sử dụng công cụ để trợ giúp như xếp thời khóa biểu, theo dõi số tiết giảng dạy, phần mềm quản lý học sinh, phần mềm giúp tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh Việc ứng dụng các phương tiện ICT vào quản lý hoạt động dạy học giúp người lãnh đạo quản lý thuận lợi, dễ dàng
b) Hỗ trợ phát triển chuyên môn cho giáo viên:
Phát triển chuyên môn cho giáo viên được xem là chìa khóa để nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường Những câu hỏi đặt ra cho việc phát triển, hỗ trợ, đào tạo giáo viên bao gồm:
• Mô hình đào tạo nào là phù hợp? Dạy hay là hỗ trợ nhu cầu cá nhân xem xét các mô hình dịch vụ và sản phẩm? Những hỗ trợ vật chất hay
hỗ trợ trực quan nào cần cho họ?
• Làm thế nào để làm phong phú và kết hợp các tư liệu kĩ thuật số với ICT và kĩ thuật sư phạm?
• Các chuyên môn khác nhau thì cần có sự huấn luyện về việc sử dụng ICT khác nhau?
• Những kĩ năng nào cần được huấn luyện và cần có sự hợp tác, hỗ trợ giáo viên như thế nào để họ ứng dụng ICT vào quá trình dạy học?
Trang 35Thưởng cho họ như thế nào khi họ áp dụng có hiệu quả ICT vào quá trình dạy học? Những yêu cầu cơ bản nào về kĩ năng vi tính đối với giáo viên mới giảng dạy?
• Hình thức hỗ trợ tốt nhất cho giáo viên trong môi trường học tập và giảng dạy điện tử là gì? Những dịch vụ gì cần thiết để hỗ trợ giáo viên, các nhà thiết kế chương trình, cán bộ thư viện và các chuyên gia thông tin trong việc xác định và phát triển các nguồn thông tin điện tử chất lượng cao để thực hiện các mục tiêu dạy học và cung cấp thông tin dạy học? Chuẩn mô tả và truy cập các nguồn thông tin điện tử là gì? …
c) Quản lý các hình thức học tập điện tử /dạy và học từ xa qua mạng
Thực tế cho thấy, hình thức học tập điện tử /dạy và học từ xa qua mạng đang ngày càng trở nên quan trọng đối với giáo dục Những câu hỏi quan trọng đặt ra cho vấn đề này là:
• Ai sẽ là người được hưởng thụ các hình thức học tập điện tử trong nhà trường? Nhà trường làm thế nào để đảm bảo rằng học sinh, giáoviên được thông báo đầy đủ các thông tin liên quan đến việc học tập của họ
và họ có thời gian học tập riêng của mình, biết cách quản lý và có các
kĩ năng kĩ thuật cần thiết để phục vụ hình thức học tập này?
• Trường học đảm bảo chất lượng của môi trường học tập điện tử như thế nào? Làm thế nào để đánh giá các đầu ra, kết hợp học trên mạng với các hình thức học trực tiếp truyền thống?
• Những tiềm năng nào của các hình thức học ảo, video, các hình khối không gian, trao đổi thư thoại, các trò chơi giáo dục làm giàu thêm môi trường học tập điện tử?
• Kết hợp hình thức học điện tử với các hình thức học trên lớp học như thế nào để tạo ra một hình thức học tập mới và làm phong phú thêm các hình thức học tập?
d) Quản lý cơ sở hạ tầng ICT
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường ICT: (UNESCO Institute
Trang 36for Statistics, 2009)
Một nhà trường điện tử trước hết phải được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất ICT Nghiên cứu của tổ chức Becta ICT research (2003) đã chỉ ra rằng, điều kiện tốt về ICT tạo các cơ hội học tập sử dụng ICT của các em và do đó giúp các em nâng cao thành tích học tập Thành tích học tập của các em đặc biệt cao ở những trường mà chất lượng ICT tốt và rất tốt và các em có nhiều
cơ hội để sử dụng ICT Các em cũng phát triển tốt các kĩ năng ICT
Tổ chức này định nghĩa nguồn lực ICT đủ nghĩa là nguồn lực này có sẵn cho việc cung cấp các chương trình ICT theo yêu cầu (tổ chức chuẩn giáo dục, dịch vụ và phát triển kĩ năng cho trẻ em của Anh) Nguồn lực này bao gồm cả số lượng và chất lượng của các phần cứng, phần mềm, các nguồn thông tin ICT như CD-ROMs và sách cũng như các tư liệu hỗ trợ giáo dục
Và một yêu cầu rất đặc biệt là sự có sẵn các kết nối mạng như wireless hay băng rộng ADSL Hiện tại nhiều nước đã được hưởng và thực hiện một máy tính cho một học sinh Ở các nước phát triển các phương tiện kĩ thuật mới nhất đã và đang được trang bị trong các nhà trường, cho mỗi học sinh Tất cả các ho ̣c sinh đều có quyền truy cập internet như nhau và được hưởng các dịch vụ ICT như nhau
Eric Rusten, Heather E Hudson (2002) đã xem xét việc trang bị các phương tiện ICT từ nhiều góc độ khác nhau: cho ho ̣c sinh s ử dụng, cho giáo viên sử dụng, các điều kiện an toàn, điều kiện về điện, hệ thống máy tính trong lớp học và trong thư viện, trong nhà trường nói chung Các tác giả này cho rằng khi có nhiều điều kiện để lựa chọn các phương tiện kĩ thuật có sẵn thì nhà trường nên sáng suốt lựa chọn cho mình những phương tiện kĩ thuật đáp ứng mục tiêu và nhu cầu dạy học của nhà trường một cách tốt nhất
Vấn đề quản lý cơ sở hạ tầng của ICT cũng được Maltz, DeBlois (2005) đề cập một cách cụ thể: Làm thế nào để xây dựng được một mạng lưới thông tin an toàn, linh hoạt và đáng tin cậy, đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ
Trang 37cung cấp thông tin đến với đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh ở bất kì lúc nào, thời điểm nào
Những câu hỏi đặt ra đối với vấn đề quản lý cơ sở hạ tầng ICT là:
• Trường học có kế hoạch để giải quyết các vấn đề liên quan đến sự phát triển và sự lớn mạnh của các cơ sở dữ liệu thông tin, các kho chứa thông tin của nhà trường và việc thu thập các thông tin kĩ thuật số?
• Nhà trường có đáp ứng một cách hiệu quả những nhu cầu hiện tại về các kết nối và cơ sở hạ tầng của kết nối có dây và không dây không?
• Nhà trường có kế hoạch kinh phí cho việc nâng cấp môi trường sử dụng ICT?
e) Quản lý hệ thống thông tin
Cũng theo Maltz, DeBlois (2005), những vấn đề quan trọng khác đặt ra
khi quản lý hệ thống thông tin là:
• Những yếu tố quan trọng nào điều khiển vị trí của trường học trong xã hội? Những dịch vụ và các quá trình cải tiến nào cần cho việc thực hiện được thành công? Trường có xác định và văn bản hoá các quá trình hiện hành và cải tiến chúng? …
• Nhà trường có kế hoạch và xác định vai trò cũng như trách nhiệm kĩ thuật, các bộ phận chức năng và nhóm sử dụng? Đã có sự huấn luyện cần thiết và đầy đủ cho những người sử dụng chưa?
• Hệ thống thông tin giúp nhà trường truy cập thông tin kịp thời, nhạy bén cho việc lập kế hoạch và ra các quyết định như thế nào và cung cấp các dịch vụ cho học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý tốt ở mức nào?
1.3.2.2 Các phương tiện ICT ứng dụng trong công tác quản lý trường THPT
ICT không chỉ được sử dụng trong giảng dạy và học tập mà còn được
sử dụng rộng rãi trong công tác quản lý nhà trường Hầu hết các hoạt động của các trường học hiện nay đều được thực hiện thông qua mạng.Việc áp dụng kĩ thuật chủ yếu vào 5 lĩnh vực: a) các thay đổi nhỏ (chuyển từ việc học sinh ghi danh trực tiếp sang ghi danh qua mạng) b) đến các thay đổi lớn (các
Trang 38trường chuyển từ việc cung cấp dịch vụ phục vụ khách hàng theo lối truyền thống sang cung cấp dịch vụ khách hàng thông qua hệ thống kho tư liệu thông tin trên mạng của nhà trường), c) thay đổi từng bước (chuyển từ hình thức lớp học trực tiếp sang lớp học ảo trên mạng), d) thay đổi hình thức học tập từ học trực tiếp sang học qua máy vi tính và các băng video và e) sử dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của nhà trường (Ferren and Stanton, 2004)
a) Phần mềm quản lý hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh
Hoạt động dạy và học được quản lý tốt sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Hiện nay, có nhiều phần mềm giúp hỗ trợ quản lý hoạt động dạy và học như: Quản lý hồ sơ học sinh, Quản lý điểm, Thời khóa biểu, Tra cứu điểm online, Quản lý giáo viên, Sổ liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh,… Với những phần mềm này mang lại nhiều tiện ích cho người lãnh đạo như:
- Hồ sơ học sinh được quản lý chi tiết, các loại thông tin cần báo cáo đều có thể lấy một cách nhanh chóng, chính xác
- Điểm của học sinh được quản lý trên máy tính đảm bảo chính xác, tính toán nhanh chóng thuận lợi và tạo sự công bằng giữa các học sinh, không
để xẩy ra tình trạng sửa điểm cho học sinh tràn lan
- Ứng dụng xếp thời khóa biểu là một công cụ thực sự hữu ích đối với mỗi nhà trường, với các yêu cầu của một nhà trường như giáo viên đi công tác, thay đổi tiết tự chọn, bố trí các ngày nghỉ cho nhà trường, ngày nghỉ cho giáo viên,… nếu không có phần mềm hỗ trợ thì gần như không thể thực hiện được Ngoài ra, lãnh đạo nhà trường còn có thể tra cứu thời khóa biểu của mọi tuần học trong năm một cách dễ dàng, quản lý được các số tiết mà giáo viên
đã thực hiện trong năm học thuận lợi Ở một số phần mềm còn cho phép xuất
dữ liệu sang dạng HTML giúp tra cứu thuận lợi trên môi trường web hoặc có thể gửi email chứa thời khóa biểu đến từng giáo viên và học sinh
- Tra cứu điểm online là xu hướng mà nhiều nhà trường đang hướng
Trang 39tới, đây là việc góp phần công khai, minh bạch điểm số của học sinh, từng bước giảm tiêu cực trong việc đánh giá học sinh, góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh
b) Phần mềm quản lý cơ sở vật chất và tài chính trường học
Phần mềm quản lý cơ sở vật chất giúp quản lý thiết bị dạy học theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ Giáo dục và Đào tạo Theo dõi danh sách thiết bị theo loại, môn học, phòng học chức năng, số lượng hiện có,
số lượng mất, hỏng, còn dùng được , đang cho mượn và tình trạng của từng thiết bị Theo dõi li ̣ch sử biến đô ̣ng của thiết bi ̣, lịch sử mượn trả thiết bị Xem
Sổ theo dõi việc tăng thiết bị theo từng tháng, quý, năm hoặc theo năm học Đáp ứng nghiệp vụ kiểm kê thiết bị Theo dõi tình hình hỏng , mất thiết bi ̣ Thực hiện nghiệp vụ thanh lý thiết bị Xem Sổ theo dõi việc thanh lý thiết bị theo tháng, quý, năm hoặc theo năm học Theo dõi tình hình thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị Theo dõi tình hình mượn, trả thiết bị dạy học Thống
kê những thiết bị mượn quá hạn chưa trả, thống kê tình hình mượn thiết bị theo từng môn học Quản lý lịch sử dụng các phòng học chức năng Đánh giá hiệu quả sử dụng thiết bị và các phòng học chức năng, thống kê số lượng thiết
bị, thống kê biến động thiết bị, thống kê số lượng thiết bị đạt chuẩn, không đạt chuẩn, tự làm, thông qua hệ thống các báo cáo thống kê, sổ quản trị
c) Phần mềm quản lý nhân sự
Phần mềm giúp lưu trữ các thông tin cơ bản về cán bộ, giáo viên trong nhà trường như: lý lịch, thông tin cá nhân, quá trình công tác,… Lưu trữ các thông tin về quá trình công tác của từng cán bộ, giáo viên Có thể chỉnh sửa đổi mức lương của từng cán bộ, giáo viên ( ngạch, bậc lương, hệ số lương) Chỉnh sửa, bổ sung các thông tin liên quan đến cán bộ, giáo viên Phần mềm
hỗ trợ việc tìm kiếm, tra cứu các thông tin cần thiết về cán bộ, giáo viên theo yêu cầu của cấp trên Các báo biểu, mẫu biểu theo định kỳ của cấp trên vào cuối tháng, cuối kỳ Báo cáo chi tiết thông tin về cán bộ, giáo viên trong trường Danh sách những cán bộ, giáo viên được khen thưởng, kỷ luật Số liệu
Trang 40thống kê về nhân sự, về số cán bộ cử đi công tác In ấn dưới dạng danh sách hoặc mẫu biểu lý lịch cán bộ, giáo viên
1.3.2.3 Vấn đề quản lý, lãnh đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng ICT
Những câu hỏi đặt ra là: Những người điều hành và quản lý ICT đã tạo
ra các mối quan hệ như thế nào với các tổ chức khác nhau trong nhà trường để xác định các mục tiêu ưu tiên của công nghệ thông tin? Tổ chức ICT của nhà trường có linh hoạt để tham gia và đáp ứng lại các thay đổi không? Có đảm bảo để sử dụng hết công sức của các nguồn lực ICT không? Đội ngũ tư vấn kĩ thuật có đưa ra được cái nhìn toàn cảnh và chiến lược đối với vấn đề ứng dụng kĩ thuật không? Nhà trường chuẩn bị các nhà quản lý và lãnh đạo tương lai như thế nào và tổ chức ICT sử dụng kiến thức, kĩ năng và các mối quan hệ của đội ngũ này như thế nào để tạo ra một môi trường hợp tác trong nhà trường?
Mặc dù ICT có nhiều tiện ích nhưng việc sử dụng ICT trong trường học còn có nhiều khó khăn mà tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau (Maltz, DeBlois, 2005):
1 Ngân sách cho ICT eo hẹp
2 Quản lý an ninh mạng (Đảm bảo an ninh thông tin cá nhân cho những người sử dụng mạng, đảm bảo an toàn các nguồn thông tin…)
3 Quản lý hệ thống thông tin
4 Lập kế hoạch chiến lược về việc sử dụng ICT
5 Quản lý cơ sở hạ tầng cho ICT
6 Đào tạo, hỗ trợ và phát triển năng lực của đội ngũ
7 Các hình thức học tập điện tử /dạy và học từ xa qua mạng
8 Quản lý, tổ chức và lãnh đạo ICT