1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang tháp chàm, tỉnh ninh thuận

117 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phỏng vấn Để hiểu thêm những thông tin thu thập được từ các phiếu điều tra, tác giả tiến hành phỏng vấn CBQL một số trường THPT của thành phố Phan Rang - Tháp chàm, tỉnh Nin

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN NGỌC QUÂN

QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN NGỌC QUÂN

QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số:60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Đức Tú

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau hai năm (2013-2015) học tập và nghiên cứu, tác giả đã hoàn thành chương trình khóa học Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục và hoàn thành

luận văn “Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ

thông trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận ”

tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt là sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Tiến sĩ Bùi Đức Tú, Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp

đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Với tình cảm chân thành, tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận, phòng Tổ chức cán bộ Sở, văn phòng Sở, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tại 3 trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, cùng anh em đồng nghiệp trong cơ quan

đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, thu thập

và xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu của mình

Do điều kiện nghiên cứu, trong luận văn không tránh khỏi khiếm khuyết, rất mong nhận được sự giúp đỡ và góp ý kiến của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn

Phan Rang-Tháp Chàm, tháng 9 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Ngọc Quân

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBGV&NV Cán bộ giáo viên và nhân viên

CNH- HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CSVC ĐDDH ĐH-CĐ

Phương pháp Phương pháp dạy học

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC BẢNG VII DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ VIII

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4.1 Khách thể nghiên cứu 4

4.2 Đối tượng nghiên cứu 4

5 Phạm vi nghiên cứu 4

5.1 Đối tượng khảo sát 4

5.2 Địa bàn khảo sát 4

5.3 Khách thể khảo sát: 4

5.4 Thời gian khảo sát: 4

6 Câu hỏi nghiên cứu 4

7 Giả thuyết khoa học 5

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

8.1 Ý nghĩa lý luận 5

8.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

9 Phương pháp nghiên cứu 5

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6

9.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ 7

10 Cấu trúc luận văn: 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BI ̣ DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 8

1.1 Tổng quan nghiên cứ u vấn đề 8

Trang 6

1.1.1 Trên thế giới 8

1.1.2 Trong nước 10

1.2 Các khái niê ̣m cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý nhà trường 16

1.2.3 Thiết bị da ̣y ho ̣c 18

1.3.1 Vai trò, tầm quan tro ̣ng của thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c 20

1.3.2 Các loại thiết bị dạy học 22

1.4 Vai trò và nội dung quản lý sử dụng thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c ở trường phổ thông 23

1.4.1 Vai trò của quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở trường trung học phổ thông 24

1.4.2 Nội dung quản lý thiết bi ̣ dạy học ở trường trung học phổ thông 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng thiết bị dạy học trong trường Trung học phổ thông 29

1.5.1 Yếu tố khách quan 29

1.5.2 Yếu tố chủ quan 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀNTHÀNH PHỐ PHAN RANG-THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN 31

2.1 Vài nét về đặc điểm Tự nhiên - Xã hội tỉnh Ninh Thuận nói chung, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm nói riêng 31

2.2 Giới thiệu khảo sát: 33

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 33

2.2.2 Đối tượng khảo sát 33

2.2.3 Thời điểm khảo sát 34

2.2.4 Nội dung khảo sát 34

2.2.5 Phương pháp khảo sát 34

2.3 Kết quả khảo sát 34

Trang 7

2.3.1 Tổng quan về 3 trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp

Chàm, tỉnh Ninh Thuận 34

2.3.2 Thực trạng thiết bị dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm 40

2.3.3.1 Thực trạng về nhận thức của giáo viên về tác dụng của TBDH trong việc đổi mới phương pháp dạy học 42

2.3.3.2 Thực trạng quản lý việc trang bị thiết bị dạy học 45

2.3.3.3 Thực trạng quản lý việc bảo quản thiết bị dạy học 48

2.3.3.4 Thực trạng quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học 49

2.3.3.5 Thực trạng quản lý việc kiểm kê, thanh lý thiết bị dạy học 57

2.4 Phân tích nguyên nhân của thực trạng quản lý việc trang bị, bảo quản, sử dụng, kiểm kê thanh lý thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông 58

2.4.1 Nguyên nhân khách quan 58

2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 58

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SỬ DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁCTRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐPHAN RANG – THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN 61

3.1 Định hướng phát triển 61

3.1.1 Những chủ trương của Đảng, Nhà nước về việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cho phát triển giáo dục 61

3.1.2 Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận giai đoạn hiện nay 62

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 63

3.2.1 Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp 63

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 64

3.2.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 64

3.3 Một số biện pháp quản lý sử dụng TBDH ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận 65

Trang 8

3.3.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò và tác dụng của thiết bị dạy học trong việc đổi mới phương pháp dạy

học và nâng cao chất lượng dạy học 65

3.3.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch trang bị, bảo quản và khai thác thiết bị dạy học 67

3.3.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng nghiệp vụ bảo quản và khai thác thiết bị dạy học 69

3.3.4 Biện pháp 4: Từng bước xây dựng cơ sở vật chất , phòng thí nghiệm và triển khai dạy học theo phòng học bộ môn 70

3.3.5 Biện pháp 5: Phát động phong trào tự làm đồ dùng, sưu tầm và xã hội hóa công tác thiết bị dạy học 71

3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm kê thanh lý, đánh giá việc trang bị, bảo quản và khai thác thiết bị dạy học 73

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 79

3.5.1 Quy mô tiến hành 79

3.5.2 Nội dung và kỹ thuật tiến hành 79

3.5.3 Kết quả khảo nghiệm 80

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Khuyến nghị 85

2.1 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 85

2.2 Đối với Hiệu trưởng 3 trường THPT trên địa bàn thành phố 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 91

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1: Cán bộ quản lý ở 3 trường THPT năm học 2014-2015 35 Bảng 2 2: Trình độ chuyên môn đội ngũ CBQL ở 3 trường THPT 35 Bảng 2 3: Thâm niên CBQL ở 3 trường THPT năm học 2014-2015 35 Bảng 2 4: Chất lượng đội ngũ giáo viên ở 3 trường THPT năm học 2014-

2015 36 Bảng 2 5: Số học sinh và TBDH năm học 2014-2015 386 Bảng 2 6: Kết quả xếp loại Hạnh kiểm ở 3 trường năm học 2014-2015 38 Bảng 2 7: Kết quả xếp loại Học lực ở 3 trường năm học 2014-2015 397 Bảng 2 8: Thống kê CSVCSP năm học 2014 - 2015 39 Bảng 2 9: Cơ sở vật chất của các trường THPT 408 Bảng 2 10: Loại hình thiết bị dạy học của trường THPT 419

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2 1: Nhận thức về sự cần thiết của TBDH trong việc đổi mới

phương pháp dạy học 43

Biểu đồ 2 2: Nhận thức về sự cần thiết của TBDH trong việc đổi mới phương pháp dạy học 44

Biểu đồ 2 3: Tần số sử dụn TBDH ( Chỉ số 1) 51

Biểu đồ 2 4: Mức độ hiểu tính năng và tác dụng của TBDH (Chỉ số 2) 52

Biểu đồ 2 5: Tính thành thạo trong sử dụng TBDH (Chỉ số 3) 53

Biểu đồ 2 6: Tính kinh tế của sử dụng TBDH (Chỉ số 4) 54

Biểu đồ 2 7: Nhận thức về tầm quan trọng của TBDH đối với việc đổi mới PPDH (Chỉ số 5) 55

Hình 1,2,3,4: Một số TBDH tự làm 72

Sơ đồ 1 1: Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý 16

Sơ đồ 3 1: Mối quan hệ của 6 biện pháp 78

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra từ những năm 50 của thế

kỷ XX, cho đến nay được đánh dấu bởi một loạt các cuộc cách mạng kế tiếp nhau như cách mạng công nghệ mới, cách mạng thông tin, cách mạng công nghệ sinh học … Đặc biệt cuộc cách mạng trong lĩnh vực thông tin bao gồm các lĩnh vực tin học, truyền thông đang tác động sâu sắc tới mọi mặt của đời sống xã hội chúng ta nói chung và quá trình giáo dục nói riêng Cuộc cách mạng này đang tạo ra những khả năng to lớn của việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình dạy học, những ứng dụng đã và đang làm thay đổi vị trí của thiết bị dạy học (TBDH) TBDH vừa là công cụ giúp giáo viên chuyển tải thông tin, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, vừa là nguồn tri thức đa dạng và phong phú

Định hướng cơ bản của công cuộc đổi mới giáo dục, Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX của Đảng về giáo dục và đào tạo tiếp tục

khẳng định: "Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa Thực hiện phương châm: học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với đời sống xã hội"

Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã nêu: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa CSVC kỹ thuật, đảm bảo đủ nguồn lực tài chính và phương tiện dạy học tối thiểu của tất cả các cơ

sở giáo dục(lớp học, sân chơi, bãi tập, phòng thí nghiệm, máy tính nối mạng Internet, thiết bị giảng dạy và học tập hiện đại, thư viện )

Trang 12

Nghị quyết số 29/NQ-TW đặt mục tiêu chung tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả

Chương trình và SGK THPT được viết theo hướng tổ chức hoạt động nhận thức tích cực cho học sinh, theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy và phương pháp học TBDH là một thành tố quan trọng quyết định sự thành công của việc đổi mới nội dung chương trình SGK THPT

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung chương trình, phương pháp dạy học cần thiết phải có các thiết bị dạy học Người ta nhận thấy các thiết bị dạy học có ý nghĩa to lớn trong việc giúp cho giáo viên tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực, say mê học tập của học sinh, góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy học

Thiết bị dạy học là một trong những điều kiện cần thiết để giáo viên thực hiện dược các nội dung giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trí tuệ, khơi dậy tố chất thông minh của học sinh

TBDH được xác định là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học (QTDH), nó đóng vai trò to lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) Nếu việc quản lý và sử dụng TBDH có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh nói riêng và chất lượng dạy học nói chung của nhà trường từ Mầm non đến Đại học

TBDH ở bậc THPT ngoài việc góp phần đổi mới PPDH nó còn có ý nghĩa to lớn trong quá trình nhận thức, rèn kỹ năng, kỹ xảo

Đổi mới giáo dục, hiện đại hoá TBDH ngày càng có ý nghĩa quyết định đối với sự sống còn của một nền giáo dục và một quốc gia, đặc biệt đối với nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, chậm phát triển vừa có những bước tuần tự vừa có những bước nhảy vọt,…để rút

Trang 13

ngắn khoảng cách với các nước phát triển trên thế giới

Để phục vụ tốt cho công tác dạy và học, thời gian qua Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận đã luôn chú trọng đến việc đầu tư mua sắm thiết bị phục

vụ cho công tác dạy và học, đặc biệt là sau khi triển khai thực hiện chương trình SGK mới vấn đề này càng được quan tâm chú trọng hơn Bên cạnh đó,

để nâng cao chất lượng dạy và học hầu hết các trường THPT tỉnh Ninh Thuận cũng đã tự đầu tư mua sắm đồ dùng dạy học Có thể nói rằng, cho đến nay về

cơ bản hầu hết các trường THPT tỉnh Ninh Thuận đã có một số lượng TBDH cần thiết phục vụ cho công tác dạy và học Điều này đã góp phần đáng kể vào việc từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tỉnh nhà Tuy nhiên,

từ thực tế này lại nảy sinh vấn đề mà nhiều cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Ninh Thuận đang hết sức bức xúc Đó là TBDH ít được giáo viên quan tâm sử dụng hoặc sử dụng chưa đúng mục đích, phát huy hiệu quả và tác dụng còn thấp khi

sử dụng hiện đang còn diễn ra phổ biến Làm sao quản lý, khai thác, sử dụng

và sử dụng phát huy hiệu quả của TBDH là vấn đề mà đang được các cấp quản lý giáo dục ở tỉnh Ninh Thuận quan tâm; đây cũng là vấn đề cơ bản và cốt lõi của toàn bộ công tác quản lý TBDH ở trường phổ thông Ngoài ra, bản thân nhận thấy chưa có ai nghiên cứu vấn đề này ở phạm vi trong tỉnh cả

Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý sử dụng thiết bị

dạyhọc ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận” để nghiên cứu nhằm góp phần nâng

cao hiệu quả quản lý sử dụng TBDH ở các trường THPT tỉnh Ninh Thuận

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đầy đủ, khách quan thực trạng quản lý sử dụng TBDH tại các trường THPT và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả TBDH tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý sử dụng TBDH

Trang 14

Khảo sát thực trạng quản lý TBDH ở một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Đề xuất một số biện pháp quản lý sử dụng TBDH của nhà trường

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường THPT

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông và một số biện pháp

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng khảo sát

- Quản lý sử dụng TBDH của Hiệu trưởng trường THPT

- Quản lý sử dụng TBDH của giáo viên và NV phụ trách thiết bị

5.2 Địa bàn khảo sát

Tỉnh Ninh Thuận có 19 trường THPT, bản thân chọn 03 trường ở trung tâm thành phố Phan Rang – Tháp Chàm để nghiên cứu Cụ thể như sau:

- Trường THPT Nguyễn Trãi (thành phố Phan Rang – Tháp Chàm)

- Trường THPT Chu Văn An (thành phố Phan Rang – Tháp Chàm)

5.4 Thời gian khảo sát:

Chia làm 03 đợt Cụ thể: Tháng 11, tháng 3 và cuối năm học

6 Câu hỏi nghiên cứu

Vai trò của công tác quản lý sử dụng TBDH như thế nào?

Trang 15

Những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý TBDH ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận?

7 Giả thuyết khoa học

Quản lý sử dụng TBDH tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận đã và đang thực hiện nhưng còn thiếu sự đồng bộ, chưa có được nhiều sự quan tâm và định hướng chỉ đạo của đội ngũ những nhà quản lý

Nếu có hệ thống biện pháp quản lý TBDH một cách đồng bộ; đồng thời vận dụng các chức năng quản lý phù hợp với đặc thù tự nhiên và xã hội của địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận thì sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng TBDH của các trường THPT ở địa bàn này

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để có cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp tăng cường công tác quản

lý sử dụng TBDH ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp chàm, tỉnh Ninh Thuận đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu

lý luận bao gồm: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá những vấn

đề lý luận cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu

Tìm hiểu các khái niệm thuật ngữ có liên quan

Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, các văn bản của Nhà

Trang 16

nước, Quốc hội, của ngành giáo dục và đào tạo về công tác quản lý TBDH

Nghiên cứu cơ sở lý luận về trang bị, bảo quản và sử dụng TBDH Các tài liệu khác có liên quan đến đề tài

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

9.2.1 Phương pháp quan sát:

Đề tài sử dụng phương pháp quan sát để thu nhập những số liệu thực tế trong môi trường tự nhiên, cụ thể là quan sát một số giờ học có sử dụng TBHD theo hướng phát huy tính tích cực của người học và một số giờ học sử dụng TBHD theo phương pháp dạy học truyền thống từ đó so sánh để rút ra những kết luận khoa học

9.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Để điều tra thực trạng việc quản lý TBDH trong nhà trường THPT, đề tài có một số mẫu phiếu hỏi dành cho các CBQL, giáo viên và học sinh thuộc các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Phiếu hỏi cũng được sử dụng để khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý mà đề tài đưa ra sau khi nghiên cứu lý luận và thực trạng

9.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Bằng việc đưa ra phiếu hỏi một số cán bộ quản lý, giáo viên trực tiếp tham gia quản lý TBDH

9.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Để hiểu thêm những thông tin thu thập được từ các phiếu điều tra, tác giả tiến hành phỏng vấn CBQL một số trường THPT của thành phố Phan Rang - Tháp chàm, tỉnh Ninh Thuận và một số giáo viên dạy giỏi, có kinh nghiệm trong sử dụng, bảo quản TBDH

9.2.5 Phương pháp đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm

Từ nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm quản lý TBDH ở trường THPT Nguyễn Trãi để nhân rộng ra 2 trường còn lại thông qua các biện pháp mà đề tài đề xuất

Trang 17

9.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Đề tài sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu:

sử dụng các công thức tính số trung bình cộng,… để so sánh, đối chiếu các kết quả nghiên cứu nhằm rút ra những kết luận khoa học cho đề tài

10 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các

trường Trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường

Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

Chương 3: Biện pháp quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường

Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

Trang 18

của thầy và trò Nhờ có TBDH mà “làm dài thêm” cơ quan cảm giác của con

người, cho phép con người đi sâu vào thế giới vật chất nằm sau giới hạn tri giác của các giác quan thông thường - Từ thế giới vĩ mô ( thiên hà, mặt trời, sao ) đến thế giới vi mô (nguyên tử, prôton, nơtrôn, quac )

Thế kỷ XXI trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế, sự bùng nổ của KH-KT và sự phát triển như vũ bão của CNTT thì tính trực quan trong dạy học đảm bảo cho người học nhận biết sâu sắc, nhanh chóng các sự vật, hiện tượng, quá trình,…phân tích, tổng hợp tri thức một cách khoa học, dễ dàng hơn, do đó TBDH ngày càng có vai trò quan trọng trong quá trình dạy học trong nhà trường

Nhà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc Kômensky (1592 - 1679) đã đặt nền móng đầu tiên cho dạy học trực quan, với quan điểm cơ bản là: Dạy học được

bắt đầu từ quan sát sự vật, hiện tượng, quá trình Trong tác phẩm: “Phép dạy

học vĩ đại ” ông viết: “Cái gì có thể tri giác được hãy để cho nhìn, cái nghe

được hãy để cho nghe…đó là quy tắc vàng đối với trẻ em, đối với dạy học ”

Nhà giáo dục người Nga Usinsky (1824-1870) và các học trò của ông tiếp tục phát triển nguyên tắc dạy học trực quan dựa trên các thành tựu mới về tâm lý học và sinh lý học Ông khẳng định trực quan là cái ban đầu, là nguồn gốc của tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ Usinsky

viết: “ Không có cái gì có thể giúp anh san bằng bức tường ngăn cách giữa giáo viên và học sinh như là việc anh đưa cho học sinh xem một bức tranh và

Trang 19

giải thích nó, đứa trẻ suy nghĩ bằng hình dạng, bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác nói chung”

Nhà giáo dục lỗi lạc người Thụy Sỹ J H.Pestalossi (1746-1827) đã phát triển nguyên tắc dạy học trực quan của Kômensky với tư tưởng chỉ rõ mối quan hệ hữu cơ giữa tri giác cảm tính với sự phát triển tư duy

Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới Người ta đã nhận thức được rằng vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học không chỉ dừng ở việc giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất của sự vật hiện tượng Một trong những đại diện của tư tưởng này, có thể

kể đến tâm lý học Xô – viết hiện đại Trong hệ thống tư tưởng của mình về hoạt động và hoạt động trí óc (bên trong và bên ngoài), Leontiev đã đưa ra quan điểm về cơ sở tâm lý học của nguyên tắc dạy học trực quan

Lê-nin khi phân tích bản chất của quá trình nhận thức cũng đã chỉ ra

quy luật nhận thức của con người là: “ Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, của sự nhận thức thực tại khách quan”

Từ nhận thức trên của Lê Nin, nhiều nhà khoa học cho rằng mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông dạy học đối với việc tiếp thu tri thức đa số là qua nghe nhìn; còn qua nếm, sờ, ngửi là không đáng kể

Năm 1984 hội nghị quốc tế về GD lần thứ 39 họp tại Giơ-ne-vơ cũng như nhiều hội nghị về TBDH ở các nước XHCN đã khẳng định ngành giáo dục cần phải được đổi mới thường xuyên về mục đích, cấu trúc, nội dung, TBDH và phương pháp để tạo cho tất cả các HS có những cơ hội học tập Tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và xã hội tất cả các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện CSVC và TBDH nhằm phù hợp với sự hiện đại hoá nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy - học Các nước có nền kinh

tế phát triển đều quan tâm đến việc nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các TBDH

Trang 20

hiện đại đạt chất lượng cao, cần thiết cho nhu cầu phát triển mỗi nước như Tiệp Khắc, Hungari, Pháp, Mỹ, Đức,…

Trên thế giới , viê ̣c sử du ̣ng các loa ̣i phương tiê ̣n nghe nhìn hiê ̣n đa ̣i , phim ảnh đã sớm phát triển và có vai trò tích cực trong nâng cao chất lượng giảng dạy Ở Nga đã xây dựng được hàng ngàn bộ phim phục vụ riêng cho học tập về tất cả các môn học ở nhà trường Ở Mỹ có xây dựng những phim phục vụ học tập có kèm theo những điều hướng dẫn việc và những chỗ dừng lại để thực hiện những hành động nhất định Ở Pháp có Trung t âm Quốc gia Radio và Truyền hình da ̣y ho ̣c Ở Nhật có mạng lưới truyền hình nội bộ trường ho ̣c Ở In-đô-nê-xi-a hướng dẫn các trường phổ thông sản xuất , sao chép, phân phối, sử du ̣ng chương trình phim và băng ghi âm cho các trường THPT (Tạp chí số 2/2015 Khoa học và Công nghệ)

và những yêu cầu sư phạm khi lựa chọn và sử dụng TBDH

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, trong những năm gần đây, ngành Giáo dục đã có những cải tiến đáng kể về đổi mới phương pháp dạy và học ở trong nhà trường và trong mỗi nhà giáo Đổi mới để không ngừng nâng cao kiến thức chuyên môn, đổi mới để phát huy được năng lực của học sinh Học sinh

đã trở thành trung tâm trong từng tiết học Giáo viên đã thay đổi trong tư duy,

đó là: “Dạy những gì học sinh cần, chứ không dạy những gì giáo viên có”

Trang 21

Trong cuốn “ Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” do tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc làm chủ biên có phần nghiên cứu về “Quản lý tài chính và thiết bị giáo dục” đã chỉ ra cách phân loại và các nguyên tắc quản lý TBGD ở trường phổ thông

Đặc biệt, sách chuyên khảo “Giáo dục nghề nghiệp cho học sinh phổ thông nhằm góp phần phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế” của tác giả Bùi Đức Tú (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013) đã

đề cập khả năng và đặc điểm tự nhiên và xã hội của Ninh Thuận cũng như các giải pháp quản lý TBDH đối với các trường THPT trên địa bàn mà đề tài nghiên cứu

Năm 2005, Chủ nhiệm đề tài Ngô Quang Sơn đã bảo vệ thành công đề tài cấp Bộ về: “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các trung tâm GDTX và trung tâm học tập cộng đồng” mã số B 2004 -53 -17; tác giả khẳng định vai trò quan trọng của TBDH trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục và học tập, đó là “… TBDH là một bộ phận, là một thành tố, vừa là một phương tiện, một phương hướng, vừa hàm chứa nội dung của quá trình dạy học, đồng thời tạo hứng thú nhận thức cho học viên TBDH là một trong những điều kiện giúp giáo viên và học viên thực hiện tốt phương châm dạy học phát huy tính tích cực của học viên, tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của học viên lớn tuổi… ”, đồng thời tác giả đã đưa ra hệ thống 8 giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của việc trang bị, sử dụng và bảo quản TBDH

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Đình Sơn “Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể ”

Đề tài cấp Bộ mã số B2005-80-20 của tác giả Đặng Thị Thu Thủy (2006): “Thiết kế sư phạm cho phần mềm công cụ trợ giúp giáo viên phục vụ việc giảng dạy ở trường phổ thông” cho thấy được sự cần thiết của phần mềm

Trang 22

hỗ trợ trong công tác giảng dạy của giáo viên

Năm 2008 tác giả Nguyễn Sỹ Đức đã bảo vệ thành công đề tài nghiên cứu khoa học mã số B2007-37-44 “Thiết kế thư viện và tuyển chọn TBDH điện tử cấp trung học phổ thông” đã chỉ ra cách thiết kế thư viện chuẩn và cách tuyển chọn những TBDH điện tử phục vụ cho việc giảng dạy ở phổ thông

Tuy nhiên ở nước ta TBDH còn thiếu nhiều so với yêu cầu Chính vì thế, vấn đề đặt ra cho các nhà QLGD là cần thiết phải nghiên cứu thực trạng TBDH của đơn vị mình, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm TBDH và quản

lý có hiệu quả việc sử dụng, bảo quản TBDH phù hợp với điều kiện vùng miền và địa phương

Trong bối cảnh chung của tình hình GD của cả nước thời hội nhập và toàn cầu hoá, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận có những đặc điểm và nét đặc thù riêng về điều kiện lịch sử KT - XH, văn hóa – giáo dục Trong những năm qua ở thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận việc điều tra khảo sát, đánh giá về công tác quản lý TBDH ở các trường THPT chưa được quan tâm đúng mức và chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể

1.2 Các kha ́ i niê ̣m cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý

Ở góc độ quản lý với tư cách là một chức năng xã hội dưới dạng chung nhất thì quản lý được xác định là cơ chế để thực hiện sự tác động có mục đích nhằm đạt được những kết quả nhất định

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người Nói về sự quản lý K.Marx đã viết: “Tất cả hoạt động lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình,

Trang 23

còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”

K.Marx coi việc xuất hiện của quản lý như một dạng hoạt động đặc thù của con người được gắn liền với sự phân công và hợp tác lao động; quản lý là kết quả tất yếu của sự chuyển những quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình lao động xã hội được tổ chức lại: Trong tất

cả những công việc mà có nhiều người hợp tác với nhau thì mối liên hệ chung

và sự thống nhất của quá trình tất phải thể hiện ra ở trong một ý chí điều khiển và trong những chức năng không có quan hệ với những công việc bộ phận, mà quan hệ với toàn bộ hoạt động của công xưởng, cũng giống như trường hợp nhạc trưởng của một dàn nhạc vậy Đó là một thứ lao động sản xuất cần được tiến hành trong một phương thức sản xuất có tính chất kết họ

Theo F.W.Taylo (1856-1915) người Mỹ được coi là cha đẻ của Thuyết quản lý khoa học, là một trong những người mở ra kỷ nguyên vàng trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là: mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và đều phải quản lý chặt chẽ Ông cho rằng: quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất

Theo ông, có bốn nguyên tắc quản lí khoa học (The Principles of Scientific Management):

- Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc vàxác định phương pháp tốt nhất để hoàn thà nh;

- Tuyển chọn người và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm vụ bằng phương pháp khoa học;

- Người quản lí phải hợp tác đầy đủ, toàn diện với người bị quản lí để đảm bảo chắc chắn rằng họ làm theo phương pháp đúng đắn;

- Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa người quản lí và người bị quản lí

Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều về khái niệm quản lý

Trang 24

Theo tác giả Trần Quốc Thành, “Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản

lý, phù hợp với quy luật khách quan”

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung"[1]

Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc nhấn mạnh khía cạnh quản lý là chức năng đặc biệt của mọi tổ chức: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mọi mục đích của tổ chức”.[8,tr 2]

Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối

ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [22, tr 6]

Trong giáo trình Khoa học tổ chức và quản lý – một số vấn đề lí luận

và thực tiễn, các tác giả cho rằng “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể” [5, tr.94]

Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [30, tr 92]

Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau, nhưng có thể nhận thấy chúng đều bao hàm một nghĩa chung, đó là:

Quản lý là các hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của tập thể

Trang 25

Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định phát triển, đạt được những mục tiêu đã định

Tóm lại, quản lý là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích theo ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan

Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, cơ chế quản lý, mục tiêu chung

Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản:

Kế hoạch: Lâ ̣p kế hoa ̣ch là quá trình xác định ra các mục tiêu , những

nội dung hoạt động và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên

cơ sở những điều kiện, nguồn lực hiện có Có 3 loại kế hoạch: kế hoạch chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu chiến lược, kế hoạch chiến thuật để giải quyết mục tiêu chiến thuật và kế hoạch tác nghiệp để giải quyết mục tiêu tác nghiệp

Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các

nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để học có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả, ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có

Chỉ đạo: Là điều khiển, điều hành, tác động, huy động, giúp đỡ, tạo điều

kiện cho những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Mỗi người đều có mục tiêu riêng, người quản lý phải biết điều khiển tác động để hướng mục tiêu cá nhân sao cho hòa hợp với mục tiêu chung của tập thể

Kiểm tra: Là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp, theo

dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết để đảm bảo được mục tiêu của tổ chức Để việc kiểm tra có hiệu quả, trước tiên phải xây dựng tiêu chuẩn phù hợp với từng mục tiêu, sau đó xác

Trang 26

định, so sánh việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó và điều chỉnh kịp thời những sai lệch để tất cả các bộ phận, người thực hiện đều hướng về mục tiêu chung của kế hoạch

Trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra quyết định quản lý

Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và hệ thống thông tin được biểu diễn bằng chu trình quản lý sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý

Trên cơ sở các khái niệm về quản lý nêu trên, soi vào lĩnh vực giáo dục, tác giả Bùi Đức Tú cho rằng quản lý giáo dục bao gồm: Quản lý mục đích giáo dục – Quản lý nội dung và chương trình giáo dục – Quản lý người dạy; quản lý người học – Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục – Quản lý điều kiện giáo dục (trong đó có TBGD) và Quản lý kết quả giáo dục” [43, tr.12]

Quản lý nhà trường là quá trình quản lý các lĩnh vực hoạt động của nhà trường nhằm đạt tới các mục tiêu giáo dục của nhà trường đề ra

Trang 27

Quản lý nhà trường gồm hai cấp độ là cấp vĩ mô và cấp vi mô Quản lý nhà trường ở cấp vĩ mô là quản lý của các cơ quan cấp trên , bên ngoài nhà trường đến nhà trường Quản lý nhà trường ở cấp vi mô là của các nhà quản

lý trong trường như Ban giám hiệu , các tổ trưởng…đế n các thành viên trong

tổ chức của mình

Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội , hoạt động trong tính quyđịnh của xã hội theo những dấu hiệu phân biệt: tính mục đích tập trung ; tính tổ chức và kế hoạch cao ; tính hiệu quả giáo dục và đào tạo nhờ quá trình truyền thụ có ý thức ; tính biệt lập tương đối; tính chuyên biệt cho từng đối tượng

Quản lí nhà trường là quá trình hoạt động nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra tiến đến trạng thái có chất lượng mới cao hơn và ổn định Quản lí nhà trường chủ yếu là tác động đến tập thể giáo viên và học sinh

để tổ chức và phối hợp các hoạt động trong quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo

Quản lí nhà trường là quá trình nắm vững các văn bản pháp quy, thực trạng nhà trường về cán bộ, giáo viên và các điều kiện vật chất, các thông tin

về môi trường từ đó lựa chọn, sắp xếp, hướng dẫn thực hiện các quyết định quản lí theo một phương án tối ưu nhằm giúp cho các đối tượng quản lí vận động hướng tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường

Có thể thấy, công tác quản lí trường học bao gồm quản lí các tác động qua lại giữa trường học và xã hội, đồng thời quản lí chính nhà trường Có thể phân tích quá trình giáo dục của nhà trường như một hệ thống bao gồm các thành tố:

Thành tố tinh thần: Mục đích, nội dung, phương pháp giáo dục

Thành tố con người: Thầy giáo, học sinh

Thành tố vật chất: CSVC, trang thiết bị phục vụ giáo dục

Quản lí nhà trường là quản lí hệ thống sư phạm chuyên biệt , tác động

Trang 28

có ý thức , có khoa học và có hướng đích của chủ thể quản lí trên tất cả các mặt của đời sống của nhà trường Quản lí nhà trường thực chất là quản lí lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập, tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học ; là quản lí tập thể giáo viên và học sinh để chính họ

lại quản lí (đối với giáo viên ) và tự quản lí (đối với học sinh ) trong quá trình

dạy - học Đồng thời, quản lí nhà trường còn bao gồm quản lí các công việc khác như: đội ngũ, tổ chức hoạt động của các đoàn thể trong trường , CSVC, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ, GV, nhân viên và học sinh

1.2.3 Thiết bi ̣ dạy học

TBDH bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập tại lớp, thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc-họa và các thiết bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện

TBDH là thuật ngữ đại diện cho các cách gọi khác nhau: học cụ, đồ dùng học tập, thiết bị giáo dục, là một bộ phận của CSVC trường học trực tiếp

có mặt trong các giờ học được thầy trò cùng sử dụng

Hệ thống CSVC sư phạm được chia ra là ba bộ phận: Trường sở (nhà cửa, lớp học, sản chơi bãi tập, khuôn viên ); Sách và thư viện trường học; TBDH (máy móc, dụng cụ thí nghiê ̣m , mô hình, tranh ảnh, tư liệu điện tử )

Cái lõi của CSVC sư phạm trường học chính là TBDH

TBDH là các phương tiện vật chất cần thiết được giáo viên và học sinh

sử dụng nhằm thực hiện có hiệu quả các chương trình giáo dục, giảng dạy giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, trong hoạt động khám phá và lĩnh hội tri thức góp phần nâng cao chất lượng giáo dục để đạt được mục tiêu đề ra

TBDH là các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường, được trang bị hoặc do giáo viên tự làm, được chi kinh phí từ nguồn ngân sách; được trang bị từ công tác XHHGD hoặc nhà trường tự mua

Trang 29

sắm bằng nguồn kinh phí được phép thu từ phía gia đình học sinh

1.2.4 Quản lý thiết bị dạy học

Quản lý TBDH là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả thiết bị giáo dục phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và đào tạo

TBDH càng mở rộng thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu đến đấy.Kinh nghiệm thực tiễn đã cho thấy khi TBDH được quản lý tốt thì nó phát huy được tác dụng tốt trong quá trình dạy học.Chính vì vậy việc quản lý TBDH trong nhà trường phải được chú trọng Vì TBDH là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - giáo dục lại vừa mang tính khoa học - giáo dục, do đó việc quản lý một mặt phải tuân theo các yêu cầu chung về quản lý kinh tế Mặt khác phải tuân thủ theo các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục

Có thể nói quản lý TBDH là một trong những công việc của người cán

bộ quản lý, chính là đối tượng quản lý trong nhà trường

Quản lý thiết bị dạy học trong nhà trường phải đảm bảo tính nguyên tắc sau đây mới đạt được hiệu quả cao trong công tác giáo dục và đào tạo:

Đầu tiên phải đảm bảo nguyên tắc về tính mục đích: Khi sử dụng một TBDH nào đó phải xác định được nhiệm vụ của nó theo chương trình đang học Nếu thiết bị giáo dục không có nhiệm vụ rõ ràng đối với chương trình dạy học đang đặt ra trong nhà trường thì không nên sử dụng nó, vì điều đó gây nên các hậu quả tiêu cực về mặt sư phạm

Thứ hai, quản lý TBDH phải đảm bảo nguyên tắc về tính phù hợp: Mỗi TBDH có một vị trí xác định theo nội dung bài học, người dạy phải xác định phương pháp sử dụng thiết bị đó cho phù hợp với tiến trình bài học

Thứ ba, quản lý TBDH phải đảm bảo nguyên tắc về tính kế thừa và phát triển: Do nước ta còn nghèo, không dễ dàng mỗi lúc có ngay các nguồn tài chính dư dật để trang bị đủ các TBDH, lại càng không dễ dàng để hiện đại hóa mỗi thiết bị này Vì vậy các nhà trường cần có tổng rà soát TBDH của nhà trường mình, thanh lý những cái đã quá cũ, nát, lạc hậu, nhưng đồng thời

Trang 30

phải biết sửa chữa nâng cấp những cái đang có thể sử dụng được để phát triển

nó phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường

Cùng với quá trình này, các nhà trường cần khai thác các nguồn vốn có thể được để từng bước hiện đại hóa thiết bị dạy học

Các TBDH phải phục vụ cho mục tiêu phát huy tính tích cực của người học và sự thực hành gắn bó với nhau TBDH trong nhà trường không chỉ phục

vụ cho quá trình đào tạo nội bộ của nhà trường mà còn phải được phát triển

để phát huy ảnh hưởng đến các nhà trường trong đời sống cộng đồng

Cuối cùng, quản lý TBDH phải tuân thủ nguyên tắc của chu trình quản lý: Việc sử dụng TBDH trong các nhà trường không chỉ là công việc của giáo viên Nó gắn với các khâu cung cấp, bảo quản, với kế hoạch, dự toán thanh lý,

nó liên quan đến người quản lý nhà trường, nhà sản xuất, nhà cung cấp

Sử dụng tốt TBDH trong các nhà trường phải tuân thủ theo các bước:

Kế hoạch hóa; Tổ chức thực hiện; Điều hành; Kiểm tra giám sát, điều chỉnh phân tích, rút kinh nghiệm

Quản lý TBDH phải đảm bảo và phù hợp với điều kiện của của nhà trường, của bậc học, nó phải đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của nhà trường và cũng phải đảm bảo những quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, CSVC Hơn nữa quản lý TBDH trong nhà trường còn phải thúc đẩy được việc thực hiện mục tiêu giáo dục và khích lệ được giáo viên trong việc sử dụng và bảo quản có hiệu quả

Tóm lại, quản lý TBDH trong trường THPT trong giai đoạn hiện nay là công việc trọng tâm của hiệu trưởng, của các nhà quản lý giáo dục để đầu tư, duy trì và sử dụng, bảo quản thiết bị giáo dục một cách có hiệu quả, qua đó góp phần đổi mới phương dạy học và nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục trong bối cảnh hiện nay

1.3 Thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c

1.3.1 Vai tro ̀, tầm quan trọng của thiết bi ̣ dạy học

- TBDH là một trong những điều kiện vật chất của nhà trường

Trang 31

- TBDH có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lý

giáo dục của Đảng và Nhà nước: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”

- TBDH phải đủ và phù hợp mới có thể triển khai được các PPDH một cách có hiệu quả Tuy nhiên, đứng trên một góc độ khác thì TBDH còn là một

bộ phận không thể thiếu được của ND và PPDH TBDH vừa là phưong tiện

để nhận thức , vừa là đối tượng chứa đựng trình độ KH -KT, văn hóa, Nghệ thuật,… của sự phát triển KT-XH đất nuớc - Đó là nội dung cần nhận thức

+ TBDH góp phần vào việc đổi mới PPDH ngoài mối quan hệ với mục tiêu, ND, PP, TBDH còn có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố: GV (chỉ đạo,tổ chức) HS (chủ động, tích cực, sáng tạo), quá trình dạy học phải tạo nên

“vùng hợp tác sinh động” giữa thầy và trò, tạo ra khả năng thực hành, củng

cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm việc, học tập, sự khéo léo chân tay, bồi dưỡng khả năng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức, tạo ra hứng thú, lôi cuốn khi học, tiết kiệm thời gian trên lớp, cải tiến các hình thức lao động sư phạm, tạo khả năng tổ chức một cách khoa học và điều khiển hoạt động giáo dục

+ Dạy học lấy người học làm trung tâm, thông qua TBDH người học chủ động hơn trong việc được tham gia tích cực vào quá trình học tập Đồng thời người học được tổ chức hoạt động, được thực hành nhiều hơn và từ việc làm đó để chiếm lĩnh kiến thức , có thêm nhiều kinh nghiệm học tập và kỹ năng, kỹ xảo thực hành

- TBDH đầy đủ, đúng quy cách, hiện đại sẽ cho phép tổ chức các hình thức dạy học, giáo dục đa dạng, linh hoạt, phong phú, tiết kiệm thời gian lên lớp, cải tiến hình thức lao động sư phạm , tổ chức điều khiển hoạt động GD một cách khoa ho ̣c và đạt hiệu quả cao

- TBDH góp phần đảm bảo chất lượng dạy học, TBDH không chỉ là công cụ lao động đơn thuần của GV và HS mà nó còn là đối tượng vật chất của nhận thức Do đó, thông qua những TBDH mà cung cấp cho HS những kiến thức, những thông tin về các sự vật , hiện tượng một cách sinh động , đầy

Trang 32

đủ, chính xác và có hệ thống ( TBDH được coi là nguồn tri thức ), đồng thời còn có tác dụng kích thích hứng thú, hưng phấn học tập, phát triển tư duy, trí thông minh sáng tạo, tinh thần hợp tác của HS

1.3.2 Các loại thiết bị dạy học

TBDH được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

Phân loại theo loại hình: Căn cứ hình thức tồn tại của đối tượnggồm + Mô hình: là vật thay thế cho hiện tượng sự vật có thật đã được đơn

giản hóa nhưng vẫn giữ được những thuộc tính cơ bản của sự vật, hiện tượng

+ Mẫu vật: là vật thực nhưng đã không giữ được toàn vẹn các thuộc

tính của vật thật

+ Vật thật: Giữ được các thuộc tính tự nhiên vốn có

+ Ấn phẩm: Tranh, ảnh, bản đồ, sơ đồ, biểu bảng được in trên giấy + Tài liệu Nghe-Nhìn: phim, bản trong, băng đĩa âm thanh, hình ảnh + Dụng cụ thí nghiệm: Chứng minh và thực hành để tái tạo lại các sự

vật, hiện tượng

+ Phương tiện kỹ thuật, phương tiện Nghe-Nhìn, máy tính: để thể hiện

các tài liệu trực quan

+ Phương tiện cơ sở hạ tầng: Nhà cửa, sân bãi, các thiết bị dùng chung + Hóa chất

Phân loại theo chức năng: TBDH truyền tải thông tin (chứng minh), TBDH luyện tập (thực hành), TBDH kiểm tra (đối chư ́ ng ), TBDH hỗ trợ (phương tiện dùng chung), TBDH phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

Phân loại theo nguồn gốc xuất xứ hay giá trị : TBDH chính quy, không

chính quy, TBDH tự làm, TBDH giá thành hạ

Từ thực tế, có thế khái quát TBDH trong nhà trường được quy định theo danh mục thiết bị tối thiểu được Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành năm

2010 gồm: Tranh ảnh, bản đồ , lược đồ ; Dụng cụ ; Mẫu vật ; Mô hình ; Phần

mềm; Băng đĩa; Hóa chất; Thiết bị dùng chung (đầu đĩa, tivi, đài, máy tính, máy chiếu, máy ảnh ).Ngoài ra nhà trường còn có TBDH tự làm

Trang 33

Tuy nhiên, TBDH được sử dụng trong quá trình dạy học và giáo dục cần phải đảm bảo các yêu cầu và tính chất của TBDH:

- Phải phù hợp với yêu cầu về đổi mới nội dung và đổi mới phương pháp của chương trình giáo dục

- TBDH phải phù hợp đối tượng : an toàn cho người sử dụng, phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi, khả năng và đặc điểm tư duy của HS

- Phải đảm bảo các tính chất sau:

+ Tính khoa học: là mức độ chuẩn xác trong việc phản ánh hiện thực + Tính sư phạm: là sự phù hợp với các yêu cầu về mặt sư phạm như độ

rõ, kích thước, màu sắc, dễ sử dụng, phù hợp tâm lí học sinh

+ Tính thẩm mỹ, khả thi và an toàn

+ Tính kinh tế: là giá thành tương xứng với hiệu quả giáo dục - đào tạo,

hợp lí với chất lượng sản phẩm

Công thức dưới đây thể hiện sự đánh giá chung nhất đối với một TBDH

Hiệu quả sư phạm Hiệu quả đầu tư = -

Giá thành thiết bị dạy học TBDH thường cho hai mục đích: một là chứng minh và hai là thực hành; nếu TBDH chứng minh được sử dụng vào mục đích tìm ra kiến thức mới thì hoạt động thực hành như là phương thức hiệu quả trong việc củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh

1.4 Vai trò và nội dung quản lý sử dụng thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c ở trường phổ thông

Như phần trên đã trình bày , TBDH có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng đào ta ̣o ở các nhà trường, đặc biệt là đối với các trường THPT Thêm vào đó hiện nay những tiến bộ khoa học công nghệ thâm nhập ngày càng sâu rộng vào công nghệ dạy học, xuất hiện những phương pháp dạy học mới, những phương tiện kỹ thuật hiện đại được đưa vào giảng dạy đã hỗ trợ cho giáo viên và học sinh giảm được cường độ lao động Bởi vậy, vấn đề

Trang 34

quản lýTBDH như thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng khai thác TBDH luôn là một vấn đề được đặt ra với cấp quản lý giáo dục của các cơ sở đào tạo

1.4.1 Vai trò của quản lý sử dụngthiết bi ̣ dạy học ở trường trung học phổ thông

Công tác quản lý TBDH có vai trò to lớn trong việc nâng cao chấtlượng

và hiệu quả khai thác TBDH ở mỗi nhà trường

- Công tác quản lý TBDH sẽ giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quanvề trình độ, tốc độ phát triển của TBDH và mức độ ảnh hưởng của nó tới côngnghệ dạy học ở trong nước, khu vực và trên thế giới Đưa ra các lý thuyết làmcơ sở khoa học cho giáo viên và học sinh khai thác và sử dụng thiết bi ̣ một cách hiệu quả

- Thông qua công tác quản lý TBDH sẽ đánh giá một cách chính xác thực trạng của TBDH , quá trình đầu tư mua sắm, bảo quản và chất lượng sửdụng, khai thác TBDH của các nhà trường Từ đó, hoạch định chiến lược phát triển TBDH một cách lâu dài

- Công tác quản lý dạy học sẽ giúp các nhà quản lý giáo dục đánh giá chính xác trình độ sư phạm của giáo viên, nhân viên kỹ thuật trong việc sửdụng TBDH vào quá trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học , sự tác động của TBDH đến chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường Từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu nâng cao trình độ , tay nghề GV và nhân viên kỹthuâ ̣t

- Rà soát công tác nghiên cứu, phát triển, sáng chế TBDH của giáo viên

và học sinh cũng như khả năng chế tạo TBDH của các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất trong cả nước để có chính sách đầu tư phát triển

TBDHmô ̣t cách phù hợp thực tế

1.4.2 Nội dung qua ̉ n lý thiết bị d ạy học ở trường trung học phổ thông

1.4.2.1 Quản ly ́ việc mua sắm mới và tự làm thiết bị dạy học

Quản lý việc mua sắm TBDH là quản lý về vốn , cách thức, hiệu quả kế

Trang 35

hoạch đầu tư, mua sắm TBDH của nhà trường.Ở các trường THPT, các TBDH thực hành đặc biệt đóng vai trò quan trọng Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, nhà trường phải được trang bị các TBDH theo công nghệ sản xuất mới mà các nước tiên tiến đã có , đồng thời phải có đầy đủ tài liệu mới , cập nhật về công nghệ sản xuất và sử dụng , vận hành và bảo dưỡng các máy móc hiện đại Các TBDH càng hiện đại, đầy đủ bao nhiêu thì kết quả dạy học càng lớn Ngược lại, sự khiếm khuyết lạc hậu về CSVCnói chung và TBDH nói riêng càng làm giảm đi kết quả dạy học bấy nhiêu Hiện tượng phổ biến hiê ̣n nay ở các trường THPT là các TBDH đã cũ hoă ̣c thiếu đồng bộ , không

đảm bảo an toàn trong quá trình dạy và học

Vì vậy để quản lý tốt việc mua sắm TBDH , ngay từ đầu năm ho ̣c Hiệutrưởng phải xây dựng kế hoạch trang bị CSVCnói chung và thiết bị dạy học nói riêng trước mắt cũng như lâu dài cho nhà trường bằng các nguồn khác nhau: ngân sách Nhà nước, nhân dân đóng góp, giáo viên và học sinh tự làm Cần thành lập ban CSVCvà TBDH, ban này gồm một phó Hiệu trưởng hoặc trực tiếp Hiệu trưởng phụ trách, cùng với nhân viên thư viện, thiết bị và các tổ trưởng chuyên môn Nhân viên phụ trách thiết bị , thư viện giúp Hiệu trưởng

hệ thống lại thực trạng TBDH hiện có của nhà trường ; số lượng, chủng loại thiết bị được đầu tư , mua sắm bổ sung, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên : rất cần thiết, cần thiết, chưa cần thiết; từ đó lập dự toán kinh phí cần có để mua sắm

bổ sung TBDH Hiệu trưởng xem xét khả năng kinh phí của nhà trường có thể đầu tư, kinh phí hỗ trợ từ các nguồn để quyết định mua sắm trang bị bổ sung TBDH phù hợp

Khi mua sắm cần để ý đến giá trị sử dụng của TBDH , TBDH có thể đơn giản hay hiện đại nhưng qua sử dụng nó phải cho kết quả khoa học đảm bảo yêu cầu về mặt mỹ quan sư phạm, an toàn và có giá cả hợp lý tương xứng với hiệu quả mà nó mang lại

Cần chú ý đến các thiết bị composite và ưu tiên chọn những thiết bị ít hoen rỉ khi mua sắm Sở dĩ như vậy vì căn cứ vào vị trí địa lý của thành phố

Trang 36

Phan Rang – Tháp Chàm (gần biển, độ mặn trong không khí và trong nguồn nước khá cao )

Việc tự làm TBDH có ý nghĩa giáo d ục rất quan trọng Thực tiễn dạy học đã chứng tỏ rằng: việc tự làm các TBDH giúp HS nắm vững tri thức hơn, rèn luyện cho HS óc sáng tạo, sự khéo tay,… giúp cho GV nâng cao tay nghề, lòng yêu nghề và ý thức trách nhiệm đối với sự nghiệp trồng người mà mình

đã lựa chọn Chính vì lí do này mà hàng năm các nhà trường đã tổ chức phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học

Các ĐDDH tự làm của GV chủ yếu là tận dụng vào các nguyên liệu sẵn

có như tranh ảnh, biểu đồ, mô hình đơn giản Ngoài ra, công tác tự làm ĐDDH đã phát huy tính sáng tạo của giáo viên Trong những năm gần đây công nghệ thông tin phát triển GV đã tích cực khai thác tư liệu để giảng dạy trên mạng Internet rất phong phú và có hiệu quả cao Điều hết sức quan trọng

là Hiệu trưởng các trường cần khích lệ, động viên giáo viên tham gia; đồng thời cũng có chế độ khen thưởng xứng đáng với những sản phẩm do giáo viên làm ra

1.4.2.2.Quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học

Quản lý sử dụng TBDH là quản lý mục đích, hình thức, cách thức tổ chức và sử dụng TBDH của cán bộ giáo viên ở các trường THPT Trong quá trình dạy học, việc vận dụng các phương pháp dạy học không thể tách rời với việc sử dụng chúng TBDH với tư cách là cộng cụ phục vụ việc chuyển tải thông tin đến người học Nếu như sử dụng chúng một cách hợp lí , phù hợp với không gian, thời gian và phù hợp với nội dung của mỗi bài giảng thì sẽ kích thích được tâm lí học tập, tính chủ động, tích cực và lòng say mê khoa học của người học, thúc đẩy nhận thức, phát triển năng lực tư duy sáng tạo và rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh Lúc này, TBDH sẽ phát huy được hiệu quả của nó Ngược lại, nếu sử dụng thiết bị một cách tùy tiện, chưa có sự chuẩn bị chu đáo sẽ dẫn đến hiệu quả học tập không cao, có khi giáo viên mất nhiều thời gian trên lớp, học sinh học tập căng thẳng, mệt mỏi, gây ra phản

Trang 37

ứng ngược làm hạn chế đến hiệu quả của quá trình dạy học

Chính vì vậy, việc sử dụng TBDH phải đúng nguyên tắc, đồng thời phải đảm bảo đầy đủ các tính năng, chỉ số kĩ thuật của TBDH Muốn vậy, công tác quản lý TBDH phải có kế hoạch cụ thể, chi tiết đến từng bộ môn, từng giáo viên và người sử dụng để tạo ra tính chủ động tích cực của chủ thể

Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH trong quá trình dạy học cần đảm bảo thực hiện những yêu cầu cơ bản sau đây:

- Sử dụng TBDH đúng mục đích

TBDH giúp học sinh lĩnh hội tri thức và tác động đến sự phát triểnnhân cách Mặt khác, mỗi TBDH đều có một tính năng, tác dụng riêng, do vậy chúng phải được sử dụng phù hợp với nội dung bài giảng, với đặc điểm tâm

lý học sinh và với mục đích nghiên cứu của quá trình dạy học

-Sử dụng TBDH đúng lúc

Sử dụng TBDH đúng lúc có nghĩa là phải thực hiện vào đúng lúc cần thiết của nội dung bài học, đúng với phương pháp tương ứng, lúc học sinh thấy cần thiết, mong muốn nhất được quan sát , phù hợp với trạng thái tâm lý nhất Một TBDH được sử dụng có hiệu quả cao, nếu nó xuất hiện và tác động đúng lúc với nội dung và phương pháp dạy học cần đến, tránh hiện tượng TBDH được đưa ra hàng loạt làm phân tán sự chú ý của học sinh

- Sử du ̣ng TBDH đúng chỗ

Sử dụng TBDH đúng chỗ là tìm vị trí để trình bày TBDH trên lớp ho ̣c hợp lý nhất , giúp học sinh ngồi ở mọi vị trí trong lớp học đều có thể tiếp nhận thông tin từ các TBDH bằng nhiều giác quan khác nhau

- Sử dụng TBDH đúng mức độ và cường độ

Sử dụng TBDH phù hợp với yêu cầu của mỗi tiết lên lớp và trình độ tiếp thu kiến thức của học sinh Nếu sử dụng quá nhiều một loại hình TBDH trong mô ̣t tiết ho ̣c sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giờ lên lớp , học sinh sẽ chán nản, kém tập trung và như vậy chất lượng dạy học cũng sẽ không đạt kết quả như mong muốn Giáo viên cần nghiên cứu , cân nhắc kỹ nô ̣i dung SGK môn

Trang 38

học Căn cứ vào số TBDH được trang bi ̣ và tự làm mà đi ̣nh ra kế hoa ̣c h sử dụng cụ thể các loại hình TBDH đã có sao cho mỗi chủng loại đều được phát huy tốt tác du ̣ng của nó và nâng cao hiê ̣u quả sử du ̣ng trong quá trình da ̣y ho ̣c

1.4.2.3 Quản lý công tác bảo quản TBDH

Bảo quản TBDH là một viê ̣c làm cần thiết , quan tro ̣ng trong mỗi nhà trường, nếu không thực hiê ̣n tốt công tác bảo quản thì thiết bi ̣ dễ bi ̣ hư hỏng , mất mát, làm lãng phí tiền của, công sức, làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiê ̣u quả sử dụng TBDH phải được sắp đặt khoa học để tiện sử dụng và có các phương tiê ̣n bảo quản (tủ, giá, hòm, kệ ), vật che phủ, phương tiện chống

ẩm, chống mối mọt, dụng cụ phòng chữa cháy

Bảo quản TBDH phải được thực hiện theo quy chế quản lý tài sản của Nhà nước, thực hiện chế độ kiểm kê, kiểm tra hàng năm v.v cần có hệ thống

sổ sách quản lý việc mượn trả TBDH của giáo viên để nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm Khi mất mát, hỏng hóc phải có biện pháp xử lý thích hợp

TBDH phải được làm sạch và bảo quản ngay sau khi sử dụng, thực hiện bảo quản theo chế độ phù hợp đối với từng loại dụng cụ, thiết bị, vật tư khoa học kỹ thuật Quan tâm đến ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, môi trường đối với các thiết bị điện tử hiện đại, đắt tiền (như máy chiếu, máy vi tính, bảng tương tác ) đồng thời bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những quy trình chung về bảo quản Các thiết bị thí nghiệm có độc hại, gây ô nhiễm phải bố trí và xử lý theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường

Dự trù kinh phí để mua sắm vật tư, vật liệu bổ sung phụ tùng, linh kiện, vật tư tiêu hao cho việc định kỳ bảo dưỡng, bảo quản

1.4.2.4 Quản lý việc kiểm kê, thanh lý tài sản

Theo định kỳ, trong một năm học, Hiệu trưởng nhà trường quyết định thành lập Ban kiểm kê và thanh lý tài sản (thời điểm vào cuối tháng 12 và cuối năm học) Mục đích của việc kiểm kê và thanh lý giúp cho Hiệu trưởng nhà trường nắm bắt kịp thời số thiết bị hiện có (đã, đang hay hư hỏng) để

Trang 39

thanh lý hoặc bổ sung vào sổ tài sản của trường

Tóm lại, thực hiện phương châm “6S” đối với TBDH đó là “Sửa soạn - Sạch sẽ - Sẵn sàng” thìbên cạnh việc đầu tư mua sắm mới , các trường phải thực hiện tốt việc bảo dưỡng , sắp xếp, sửa chữa các phương tiện, thiết bị dạy học hiện có, vừa không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vừa tiết kiệm được kinh phí

1.5 Các yếu tố a ̉ nh hưởng đến quản lý sử dụng thiết bị dạy học trong trường Trung học phổ thông

Từ những vấn đề cơ bản nhất về quản lý TBDH nêu trên, có thể rút ra

một số yếu tố tác động đến hoạt động quản lý TBDH ở trường THPT như sau:

1.5.1 Yếu tố khách quan

Cơ chế chính sách giao quyền tự chủ cho các nhà trường chưa cao hiện nay dẫn tới tình trạng thiếu tính năng động, sáng tạo trong công tác quản lý nhà trường, quản lý TBDH

Chất lượng của TBDH chưa đảm bảo theo yêu cầu của phát triển giáo dục trong bối cảnh hiện nay

Môi trường, khí hậu, thời tiết ở Việt Nam nói chung, ở Ninh Thuận nói riêng có ảnh hưởng rất nhiều đến công tác quản lý, bảo quản thiết bị trong các nhà trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

1.5.2 Yếu tố chủ quan

Nhận thức về vai trò của TBDH trong đội ngũ CBQL, GV, nhân viên

và học sinh là chưa cao

Công tác phối kết hợp giữa nhà sản xuất, cung ứng thiết bị và nhà trường là chưa tốt, chưa thường xuyên.Các nhà sản xuất chỉ tập trung vào khâu cung cấp và chưa chú trọng đến khâu chuyển giao công nghệ, vận hành, cách duy tu sửa chữa

Chưa có kế hoạch dài hạn cho công tác quản lý, sử dụng TBDH

Thói quen cố hữu của một số cán bộ quản lý, giáo viên có tuổi là ngại

sử dụng, ứng dụng thiết bị hiện đại vào giảng dạy mà quen với cách truyền

Trang 40

thống, dạy chay, đọc chép

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trên cơ sở lí luận về quản lý nói chung và quản lý giáo dục, quản lý nhà trường; đồng thời từ việc tổng quan nghiên cứu vấn đề trong và ngoài nước, có thể rút ra nội dung cụ thể của công tác quản lý TBDH ở trường THPT như sau:

Một là, quản lý việc mua sắm TBDH: Phải có kế hoạch trước mắt cũng như lâu dài; tiếp theo là lập dự toán kinh phí cần có để mua sắm TBDH Khi mua sắm cần để ý đến giá trị sử dụng của thiết bị có đảm bảo yêu cầu sư phạm hay không và có tương xứng với hiệu quả mà nó mang lại hay không

Hai là, quản lý việc sử dụng TBDH: Phải đúng nguyên tắc, đảm bảo đầy đủ các tính năng, chỉ số kỹ thuật của TBDH; đồng thời phải có kế hoạch

cụ thể, chi tiết đến từng bộ môn, từng giáo viên để tạo tính chủ động tích cực

Ba là, quản lý công tác bảo quản TBDH: Phải được thực hiện theo quy chế quản lý tài sản của Nhà nước; đồng thời bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những quy trình chung về bảo quản

Bốn là, quản lý việc kiểm kê, thanh lý tài sản: Phải được thực hiện theo định kỳ trong một năm học

Từ kết quả nghiên cứu về lí luận quản lý, quản lý TBDH ở trường THPT, giúp tác giả có thêm cơ sở và phương pháp luận đúng đắn để đề xuất các biện pháp quản lý sử dụng TBDH ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Ngày đăng: 10/06/2016, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo(1997), "Một số khái niệm về quản lý giáo dục. Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ƣơng 1", Phát triển giáo dục (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục. Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ƣơng 1
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Đặng Quốc Bảo (1999), Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường - Một số hướng tiếpcận, Trường cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường - Một số hướng tiếpcận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
4. Đặng Quốc Bảo(2002), Tổ chức và quản lý: Từ một cách tiếp cận, Tập bài giảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý: Từ một cách tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2002
5. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
6. Nguyễn Hữu Chí(1996), "Suy nghĩ về dạy học lấy học sinh làm trung tâm", Nghiên cứu giáo dục, (12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Tác giả: Nguyễn Hữu Chí
Năm: 1996
7. Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Tƣ (2000), "Về công tác tự làm thiết bị dạy học", Nghiên cứu giáo dục, (6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về công tác tự làm thiết bị dạy học
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Tƣ
Năm: 2000
8. Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Tƣ (2002), "Một số ý kiến về công tác thiết bị trường học. Thực trạng - Nguyên nhân - Giải pháp", Tạp chí Phát triển giáo dục, (8/2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về công tác thiết bị trường học. Thực trạng - Nguyên nhân - Giải pháp
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Văn Tƣ
Năm: 2002
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011),Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
12. Nguyễn Sỹ Đức (2008),Thiết kế thư viện và tuyển chọn TBDH điện tử cấp trung học phổ thông, Đề tài nghiên cứu khoa học B2007-37-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế thư viện và tuyển chọn TBDH điện tử cấp trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Sỹ Đức
Năm: 2008
13. Nguyễn Sỹ Đức (2009),Lắp đặt, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng các thiết bị dạy học ở trường Trung học cơ sở, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lắp đặt, sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng các thiết bị dạy học ở trường Trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Sỹ Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
14. Trần Khánh Đức (2011), Sự phát triển các quan điểm giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển các quan điểm giáo dục
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
15. Trần Khánh Đức (2011), Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo giáo viên THPT, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo giáo viên THPT
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2011
16. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
17. Phạm Minh Hạc (2010), Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
18. Phạm Minh Hạc – Đặng Quốc Bảo (2014), “Luận bàn về giáo dục – quản lý giáo dục – khoa học giáo dục” – Ý tưởng tâm huyết đóng góp cho đổi mới giáo dục – Tạp chí giáo dục (335), tr.1-4, 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận bàn về giáo dục – quản lý giáo dục – khoa học giáo dục” – Ý tưởng tâm huyết đóng góp cho đổi mới giáo dục – "Tạp chí giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc – Đặng Quốc Bảo
Năm: 2014
19. Nguyễn Trọng Hậu(2009), Đại cương khoa học QLGD, Tập bài giảng 20. Hồ Thiệu Hùng (2015), Dạy học sinh cách học, Viện Nghiên cứu Giáodục –Trường ĐH Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học QLGD, "Tập bài giảng 20. Hồ Thiệu Hùng (2015), "Dạy học sinh cách học
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu(2009), Đại cương khoa học QLGD, Tập bài giảng 20. Hồ Thiệu Hùng
Năm: 2015
21. Đỗ Huân (2001), Sử dụng thiết bị nghe nhìn trong dạy và học, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thiết bị nghe nhìn trong dạy và học
Tác giả: Đỗ Huân
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2001
22. Trần Kiểm (2008), Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
23. Trần Kiểm (2013), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý - Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang   tháp chàm, tỉnh ninh thuận
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng trong chu trình quản lý (Trang 26)
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn đội ngũ CBQL ở 3 trường THPT - Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang   tháp chàm, tỉnh ninh thuận
Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn đội ngũ CBQL ở 3 trường THPT (Trang 45)
Bảng 2.5:  Số học sinh và TBDH  năm học 2014-2015 - Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang   tháp chàm, tỉnh ninh thuận
Bảng 2.5 Số học sinh và TBDH năm học 2014-2015 (Trang 48)
Bảng 2.7: Kết quả xếp loại Học lực ở 3 trường năm học 2014-2015 - Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang   tháp chàm, tỉnh ninh thuận
Bảng 2.7 Kết quả xếp loại Học lực ở 3 trường năm học 2014-2015 (Trang 49)
Bảng 2.9:  Cơ sở vật chất của các trường THPT - Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang   tháp chàm, tỉnh ninh thuận
Bảng 2.9 Cơ sở vật chất của các trường THPT (Trang 50)
22  Bảng tương tác  50 - Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang   tháp chàm, tỉnh ninh thuận
22 Bảng tương tác 50 (Trang 51)
H3. Biểu đồ tính % môn Địa  H4. Sơ đồ tƣ duy môn Sinh - Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang   tháp chàm, tỉnh ninh thuận
3. Biểu đồ tính % môn Địa H4. Sơ đồ tƣ duy môn Sinh (Trang 82)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ của 6 biện pháp - Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang   tháp chàm, tỉnh ninh thuận
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ của 6 biện pháp (Trang 88)
Bảng 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - Quản lý sử dụng thiết bị dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố phan rang   tháp chàm, tỉnh ninh thuận
Bảng 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w