thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra"; Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn thị Mỹ Lộc [5,tr9] đã định hướng: "Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG XUÂN TRƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TÍCH CỰC
TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ MƯỜNG LAY -
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
DƯƠNG XUÂN TRƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TÍCH CỰC
TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ MƯỜNG LAY -
Trang 3Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Ngọc Bích, người cô đã tận tình giúp đỡ, truyền cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, phòng tổ chức cán bộ cùng các thầy cô giáo công tác tại văn phòng sở GDĐT Điện Biên, Ban giám hiệu, phòng đào tạo trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên đã tạo mọi điều kiện để chúng tôi học tập được tốt nhất
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên tại trường THPT thị xã Mường Lay, Ban giám đốc, giáo viên, nhân viên tại Trung tâm GDTX tỉnh Điện Biên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi yên tâm học tập tại trường ĐHGD - ĐHQG Hà Nội
Mặc dù hết sức cố gắng nỗ lực nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự tham gia góp ý, giúp đỡ của đồng nghiệp bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn, bản thân tôi cũng nhận thức rõ hơn vấn đề đang nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Điện Biên, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Dương Xuân Trường
Trang 4GDĐT: Giáo dục đào tạo
GVCN: Giáo viên chủ nhiệm
HCM: Hồ Chí Minh
HS: Học sinh
KT-XH: Kinh tế xã hội
KTĐG: Kiểm tra đánh giá
KCYK: Không có ý kiến
PPGD: Phương pháp giảng dạy QĐ: Quyết định
QT: Quan trọng QL: Quản lý QLGD: Quản lý giáo dục QLNT: Quản lý nhà trường RQT: Rất quan trọng
RKQT: Rất không quan trọng RKT: Rất khả thi
RKKT: Rất không khả thi TBDH: Thiết bị dạy học THPT: Trung học phổ thông THCS: Trung học cơ sở TW: Trung ương
TTg: Thủ tướng TT: Thông tư TTCM: Tổ trưởng chuyên môn VHNT: Văn hóa nhà trường VHTC: Văn hóa tổ chức
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TÍCH CỰC TRONG NHÀ TRƯỜNG 8
1.1 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 8
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1 Quản lý và các chức năng quản lý 11
1.2.2 Quản lý giáo dục, nội dung quản lý giáo dục 12
1.2.3 Quản lý nhà trường 13
1.2.4 Văn hóa tổ chức 14
1.2.5 Văn hóa nhà trường 14
1.3 Môi trường làm viê ̣c tích cực trong trường THPT 17
1.3.1 Khái niệm về môi trường 17
1.3.2 Môi trường giáo dục 18
1.3.3 Môi trường làm việc trong trường THPT 18
1.3.4 Môi trường làm việc tích cực trong nhà trường 23
1.4 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực trong nhà trường 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 : ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI TRƯỜNG THPT THỊ XÃ MƯỜNG LAY - TỈNH ĐIỆN BIÊN 30
2.1 Đặc điểm KT - XH thị xã Mường Lay - Điện Biên 31
Trang 62.1.1 Vị trí địa lý, dân số, văn hóa, tỉ lệ các dân tộc tại thị xã Mường Lay - Tỉnh
Điện Biên 31
Thị xã Mường Lay có địa bàn hẹp, dân cư tập trung tại nơi trung tâm nên trình độ dân trí tương đối cao, là địa phương đã hoàn thành công tác phổ cập và xóa mù chữ từ năm 2003, điện lưới, bưu chính, viễn thông rất thuận lợi, các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao khá phát triển, nhân dân tại thị xã Mường Lay có bản sắc văn hóa dân tộc Thái và H'Mông khá phong phú nên có nhiều thuận lợi về phát triển KT-XH và giáo dục tại địa phương; 32
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục tại thị xã Mường Lay 32
2.1.2.1 Quy mô phát triển giáo du ̣c thi ̣ xã Mường Lay tỉnh Điê ̣n Biên 32
Theo số liệu thống kê đầu năm học của toàn ngành giáo dục thị xã Mường Lay đầu năm 2015 – 2016 của tất cả các cấp học như sau: 32
2.1.2.2 Thuận lợi 32
2.1.3 Thực trạng chất lượng giáo dục tại trường THPT Thị xã Mường Lay 34
2.2 Thực trạng môi trường làm việc tại trường THPT thị xã Mường Lay 39
2.2.1 Quy mô trường lớp, tổ chức bộ máy trong nhà trường 39
2.2.2 Thực trạng môi trường vật chất trường THPT thị xã Mường Lay 40
2.2.2 Thực trạng môi trường văn hóa trong trường THPT thị xã Mường Lay 46
2.2.3 Thực trạng về phân công lao động và văn hóa quản lý nhà trường của Hiệu trưởng 57
2.2.4 Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ 63
2.3 Đánh giá chung về thực tra ̣ng môi trường làm việc tại trường THPT thị xã Mường Lay 67
2.3.1 Thực trạng môi trường làm việc tại trường THPT thị xã Mường Lay 67
2.3.5 Nguyên nhân của những hạn chế 69
CHƯƠNG 3 : CÁC BIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TÍCH CỰC TẠI TRƯỜNG THPT THỊ XÃ MƯỜNG LAY - TỈNH ĐIỆN BIÊN 74
Trang 73.1 Định hướng quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực tại
trường THPT thị xã Mường Lay 74
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 74
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 74
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 75
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 75
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 75
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay 75
3.3.1 Biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường vật chất trong trường THPT thị xã Mường Lay 76
3.3.2 Chia sẻ tầm nhìn và các giá trị cốt lõi tại trường THPT thị xã ML 79
3.3.3 Xây dựng truyền thống, thương hiệu nhà trường của trường THPT thị xã Mường Lay 83
3.3.4 Tạo động lực cho đội ngũ trong trường THPT thị xã Mường Lay 85
3.3.5 Xây dựng các mối quan hệ trong trường trường THPT thị xã Mường Lay 89
3.3.6 Phát triển văn hóa quản lý nhà trường của Hiệu trưởng trường THPT thị xã Mường Lay 92
3.4 Mối quan hệ giữa các biê ̣n pháp quản lý xây dựng môi trường làm việc tích cực trong trường THPT thị xã Mường Lay 96
3.5 Khảo nghiệm về mức độ đồng thuận đối với sự quan trọng và khả thi của các biện pháp đề xuất 96
3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 96
3.5.2 Đối tượng khảo nghiệm 96
3.5.3 Mứ c đánh giáBảng 3.3 – Bảng sử du ̣ng thang đo Likert với mức đô ̣ quan trọng và khả thi 96
3.5.4 Các biện pháp được khảo nghiệm 97
Trang 83.5.5 Kết quả khảo nghiê ̣m 97
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Khuyến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 1 107
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1- Chín bước lên kế hoạch thay đổi văn hóa tổ chức nhà trường 8
Bảng 1.2 các dấu hiệu đặc trưng của VHNT lành mạnh 15
Bảng 2.1- Quy mô phát triển giáo du ̣c thi ̣ xã Mường Lay tỉnh Điê ̣n Biên 32
Bảng 2.2- Khảo sát chất lượng đầu vào năm học 2010-2011 34
Bảng 2.3- Khảo sát chất lượng đầu vào năm học 2011 – 2012 35
Bảng 2.4- Khảo sát chất lượng dạy và học từ năm 2008 – 2011 35
Bảng 2.5- Khảo sát chất lượng dạy và học từ năm 2012 – 2015 36
Bảng 2.6- Bảng kết quả thi học sinh cấp tỉnh từ 2009 - 2015 37
Bảng 2.7- Bảng khảo sát học sinh nghỉ học 38
Bảng 2.8- Quy mô trường lớp trường THPT thị xã ML 39
Bảng 2.9- Tổ chức bộ máy trường THPT thị xã Mường Lay 40
Bảng 2.10 Mô tả các nội dung điều tra thực trạng sử dụng phương tiện, TBDH 44
Bảng 2.11 điều tra thực trạng sử dụng thiết bị trong nhà trường 45
Bảng 2.12- Điều tra thực trạng với đối tượng CBQL, GV, NV, số lượng 38 48
Bảng 2.13 Điều tra thực trạng với đối tượng là phụ huynh học sinh, số lượng 42 48
Bảng 2.14 Điều tra thực trạng với đối tượng là học sinh số lượng 71 49
Bảng 2.15 Điều tra về giáo dục định hướng đối với học sinh, số lượng 71 49
Bảng 2.16- Thực trạng tạo động lực cho đội ngũ CB, GV, NV, số lượng 38 51
Bảng 2.17–Thực trạng về quan hệ giữa hiệu trưởng với GV,NV, số lượng 38 53
Bảng 2.18 - Điều tra thực trạng quan hệ ứng xử trong đồng nghiệp, số lượng 38 54
Bảng 2.19- Điều tra thực trạng quan hệ, ứng xử giữa GV và HS 55
Bảng 2.20 –Thực trạng quan hệ, ứng xử giữa GV và CMHS 56
Bảng 2.21 – Điều tra thực trạng phân công lao động trong nhà trường, số lượng 38 CB, GV, NV 58
Bảng 2.22- Thực trạng về văn hóa quản lý của Hiệu trường 61
Trang 10Bảng 2.23 – Thực trạng nhu cầu và khả năng đáp ứng sáng tạo trong nghề
nghiệp của đội ngũ CB, GV, NV 64
Bảng 2.24- Điều tra thực trạng khả năng thích ứng của đội ngũ CB, GV, NV, số lượng 38 65
Bảng 2.25 Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ CB, GV, NV 66
Bảng 3.1 – Bảng yêu cầu về các ứng xử trong trườngTHPT thị xã Mường Lay 91 Bảng 3.2 – Bảng yêu cầu về phát triển văn hóa quản lý của Hiệu trưởng 94
Bảng 3.4 – Bảng các biê ̣n pháp được khảo nghiê ̣m 97
Bảng 3.5 – Bảng kết quả khảo nghiệm mức đô ̣ quan tro ̣ng 97
Bảng 3.6 Biểu đồ xác định mức độ quan trọng 98
Bảng 3.7 – Bảng kết quả khảo nghiệm ở mức độ khả thi 98
Bảng 3.8 – Biểu đồ xác đinh mức độ khả thi 98
Bảng 3.9 Mối tương quan giữa mức độ quan trọng và mức độ khả thi 99
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trường THPT thị xã Mường Lay, tiền thân là trường cấp 2 - 3 Lai Châu được thành lâ ̣p năm 1963, đặt tại thị trấn Lai Châu (nay là thi ̣ xã Mường Lay)- trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Lai Châu giai đoạn đó Nhà trường đón nhận các học sinh ở các địa bàn thuô ̣c các huyê ̣n Tủa Chùa, Sìn Hồ, Mường Lay (nay
là Mường Chà), Phong Thổ, Tam Đường, Tuần Giáo thuô ̣c tỉnh Lai Châu Hơn
50 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, nhà trường luôn là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực với hơn 12000 lượt học sinh ra trường Nhà trường luôn là lá cờ đầu trong tỉnh về chất lượng dạy và học, rất nhiều các thế hệ học trò trưởng thành trên nhiều cương vị, nhiều lĩnh vực trên khắp mo ̣i miền đất nước, đó chính
là niềm tự hào của nhà trường , của các thế hệ thầy cô giáo , của các bậc phụ huynh học sinh của Điện Biên
Năm 1994, tỉnh Lai Châu có biến động rất lớn là chuyển t oàn bộ các cơ quan đầu não của tỉnh Lai Châu từ thị xã Lai Châu về huyện Điện Biên nay là thành phố Điện Biên, chính vì vậy nhà trường cũng có rất nhiều những biến động, nhiều giáo viên xin thuyên chuyển , tuyển mới gặp khó khăn gây nên tình trạng thiếu giáo viên trầm trọng Có những môn vào năm học được hai tháng mới tuyển dụng được giáo viên như môn Hóa, môn Sinh Những giáo viên ở lại thì chưa an tâm công tác, cơ sở vật chất cũng ít được quan tâm đầu tư hơn trước nên mọi hoạt động dạy và học trong nhà trường gặp rất nhiều khó khăn Năm
2004, thực hiện quyết định của thủ tướng chính phủ phê duyê ̣t phương án xây dựng thủy điện Tạ Bú - Sơn La và chia tách địa giới hành chính tỉnh Lai Châu thành hai tỉnh Điện Biên và Lai Châu Thị xã Lai Châu (nay là thị xã Mường Lay) là vùng di dân tái định cư thuộc dự án thủy điện Tạ Bú - Sơn La Một lần nữa, thị xã Mường Lay lại bị đảo lộn, đội ngũ trong nhà trường lại biến động mạnh, khối lượng công việc trên mỗi thầy cô giáo tăng lên gấp nhiều lần vì vừa
di chuyển để giải phóng mặt bằng , vừa ổn đi ̣nh nơi ở, nơi làm việc, chăm lo nơi
Trang 12ở cho các em học sinh nội trú nên việc quan tâm, giảng dạy cho các em chưa được quan tâm chu đáo, kết quả dạy và học khá thấp
Theo thống kê , kết quả dạy và học trong ba năm từ 2008 – 2011 là rất đáng lo nga ̣i cu ̣ thể là : xếp loại học tập yếu kém cỡ 53%, tỉ lệ học sinh bỏ học năm 2008 lên tới 11%, kết quả thi học sinh giỏi các cấp, thi Đại học, Cao đẳng kết quả đạt được rất khiêm tốn Không chỉ vậy, các vấn đề an ninh, tệ nạn xã hội, ma túy, bạo lực học đường tại địa phương vào thời điểm này đang rất phức tạp ảnh hưởng không nhỏ đến học tập của các em
Nhìn tổng thể trên nhiều địa phương trong cả nước, tình trạng "Dạy không thật, học không thật" cũng khá phổ biến, tạo ra rất nhiều vụ bê bối, điển hình như vụ thầy giáo Vũ Việt Khoa, vụ trường THPT dân lập Đồi Ngô về tiêu cực trong thi cử, nhiều vụ bạo lực trong học đường, ma túy, giết người, cướp của để lấy tiền chơi game đang để lại nhiều nhức nhối, đau lòng Nhiều thầy cô giáo đã không giữ được cái đạo làm thầy , không giữ gìn đạo đức nhân phẩm nhà giáo đang là những vấn đề nóng bỏng gây mất lòng tin trong nhân dân, làm méo mó
đi khuôn vàng thước ngọc Đây là những hồi chuông báo động đòi hỏi toàn ngành giáo dục phải tự đánh giá, phải có sự thay đổi mạnh mẽ để giáo dục thật
sự là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy phát triển KT-XH
Từ những thực trạng như trên, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã phát động cuộc
vận động "hai không"; Cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; Phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" và nhiều cuộc vận động phong trào khác để ổn định dư luận , củng cố
lòng tin của nhân dân đối với ngành Giáo dục Đồng thời Bô ̣ GD&ĐT cũng chỉ
đa ̣o các sở GDĐT , các nhà trường trên toàn quốc thực hiê ̣n công tác đổi mới quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng da ̣y và ho ̣c Đặc biệt, BCH Trung ương Đảng đã ban hành nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013, nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo[1] phản ánh sự quyết liệt của cả hệ thống chính trị đối với sự nghiệp Giáo dục và
Trang 13Đào tạo, mở ra những cơ hội mới nhưng cũng đầy thách thức cho Giáo du ̣c Viê ̣t Nam nói chung và các nhà trường nói riêng
Trong một nhà trường, để thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào, chuẩn bị tâm thế sẵn sàng cho đổi mới căn bản toàn diện lĩnh vực giáo dục đào tạo theo tinh thần của nghị quyết 29-NQ/TW[1] nâng cao chất lượng dạy và học phải bắt đầu từ QLNT QLNT có vai trò rất quan trọng từ việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, các mục tiêu giáo dục, đến các quá trình tổ chức thực hiện mọi hoạt động Giáo dục trong nhà trường Các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục, những nhà quản lý cả trong và ngoài nước đã đưa ra được nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý, những công trình này cũng đã được khảo nghiệm qua thực tiễn được mọi tổ chức, các cơ sở kinh doanh, các cơ quan công sở đón nhận vì đó là một khoa học thật sự, đem lại cho
tổ chức những thành công và nguồn lợi rất lớn cho xã hội
Một số các quan điểm, cơ sở lý luận của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu đã có những kết luận rất phù hợp với đề tài mà tác giả lựa chọn nghiên cứu Nhà nghiên cứu về quản lý tổ chức Barnard [16, Tr.69] đã khẳng định “cần khai thác các tính trội của hệ thống tổ chức Có nghĩa là tổ chức sẽ tạo được kết quả lớn hơn kết quả của từng bộ phận trong tổ chức cộng lại Chẳng hạn NSLĐ của tập thể bao giờ cũng lớn hơn NSLĐ của từng cá nhân, bộ phận cộng lại Hoặc tạo ra những khả năng mới của hệ thống”; Koontz và O’Donnell cũng xác định:
“Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản trị ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các
mục tiêu đã định” [8,Tr1]; Tác giả Đặng Quốc Bảo[3,tr3] cũng khẳng định:
"Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân
công, hợp tác lao động nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý… phải có người đứng đầu Đây là hoạt động để người thủ trưởng phối hợp nỗ lực với các
Trang 14thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra"; Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn thị Mỹ Lộc [5,tr9] đã định hướng: "Quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo), và kiểm tra"; Tác giả Nguyễn Lân Dũng [6]có bài viết "Thực trạng giáo dục và những kiến nghị", đã trích lời
của nhà giáo Huỳnh Công Minh nguyên giám đốc sở GDĐT Thành phố Hồ Chí
Minh: "Cơ chế tổ chức quản lý, phải đổi mới mạnh mẽ từ quan liêu bao cấp sang cơ chế tự chủ nhà trường, không chờ đợi, ỷ lại vào cấp trên mà phải tạo điều kiện cho từng giáo viên sáng tạo, tự giác chấp hành luật pháp, thực hiện quy chế với ý thức tổ chức kỷ luật cao, đồng thời chủ động thể hiện từng động tác giáo dục phù hợp và hiệu quả với từng học sinh trong quá trình dạy học như những nhà giáo dục thực thụ" Bàn về môi trường giáo dục, tác giả Phạm Hồng Quang đã nhấn mạnh "Yếu tố môi trường trong giáo dục không chỉ góp phần quyết định đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người mà quan trọng hơn là yếu tố môi trường thực tế đã kích thích chủ thể (con người) hoạt động năng động và sáng tạo hơn Việc tạo lập, xây dựng và phát triển môi trường giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng của khoa học giáo dục hiện đại".[20,Tr8]
Từ kết quả dạy học còn rất thấp tại nhà trường, những thực trạng của toàn ngành giáo dục trên cả nước , từ những đánh giá, nhâ ̣n xét của các nhà lãnh đạo, nhà khoa học, nhà quản lý về giáo dục trong và ngoài nước, từ những chủ trương lớn của Đảng và nhà nước của toàn ngành giáo dục, tôi nhận thấy cần phải có một hoạt động quản lý đúng đắn, tạo ra được một môi trường giáo dục trong nhà trường thân thiện, trong sáng, lành mạnh, năng động để các nhà giáo, các học sinh giảng dạy và học tập tốt nhất Vì vậy, với cương vị là Hiệu trưởng nhà trường và để hoàn thành tốt nhiệm của mình, tôi đã chọn đề tài "QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TÍCH CỰC TẠI TRƯỜNG THPT THỊ XÃ MƯỜNG LAY- TỈNH ĐIỆN BIÊN" để có thể phát triển được một môi trường làm viê ̣c tốt , mang đến cho các thầy cô giáo mô ̣t bầu không khí làm viê ̣c vui tươi , hợp tác, cộng đồng trách nhiệm, phát huy được trí
Trang 15lực tập thể, học trò sẽ có được nhiều cơ hô ̣i nhất trong trong học tập và thực tiễn cuô ̣c sống sau này
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng môi trường làm việc tại trường THPT thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay – Tỉnh Điện Biên
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Các biện pháp quản lý về các hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay - Điện Biên
4 Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay- Tỉnh Điện Biên là quản lý những vấn đề gì? Cần những biện pháp nào để xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên?
5 Giả thuyết khoa học
Môi trường làm việc tích cực được các nhà nghiên cứu xác định có các đặc điểm chung sau:
- Có khả năng đáp ứng được các điều kiê ̣n làm viê ̣c cho đội ngũ CBQL ,
GV, NV trong nhà trường, đảm bảo các hoạt động giáo dục và các hoạt động dạy học trong nhà trường diễn ra tốt đẹp và đạt kết quả cao
- Có khả năng phát huy được lòng nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm, sự nỗ lực hết mình của đội ngũ CBQL, GV, NV trong nhà trường
- Khai thác được tài năng tiềm ẩn, sức sáng tạo trong đội ngũ CBQL, GV, Nhân viên trong các hoạt động của quá trình giáo dục, dạy học và các nhiệm vụ
khác
Trang 16- Phát huy được ưu thế của tổ chức bằng huy động trí lực tập thể thông
qua lao động hợp tác, cộng đồng trách nhiệm, chia sẻ khó khăn trong công việc trong tập thể
- Phát huy được ưu thế của khoa học, kỹ thuật và công nghệ bằng khả năng làm chủ và ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của đội ngũ trong
các hoạt động nghiên cứu, học tập, quản lý, giảng dạy và các nhiệm vụ khác
Vì vậy nếu Hiệu trưởng và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên hợp tác đoàn kết xây dựng môi trường làm việc tích trong nhà trường thì chất lượng dạy
và học trong nhà trường sẽ được nâng lên rõ rệt
6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực trong trường THPT
- Phân tích, điều tra thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tại trường THPT thị xã Mường Lay – Điện Biên
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay tỉnh Điện Biên để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường trong thời gian tới
8 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái
Trang 17quát hoá lý thuyết từ các nguồn tài liệu về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, môi trường để xác định khung lý luận cho đề tài
8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp khảo sát điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp chuyên gia
9 Giới hạn của đề tài nghiên cứu
9.1 Giới hạn nội dung
Luận văn nghiên cứu lý luận, thực trạng và quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay – Điện Biên
9.2 Giới hạn đối tượng khảo sát:
Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh trong trường THPT thị xã Mường Lay – Điện Biên
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm
việc tích cực trong nhà trường
Chương 2: Điều tra thực trạng về quản lý hoạt động xây dựng môi trường
làm việc tại trường THPT thị xã Mường Lay
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường
làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TÍCH CỰC TRONG NHÀ TRƯỜNG
1.1 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
Có nhiều nghiên cứu liên quan đến xây dựng môi trường làm việc tích cực trong nhà trường Để định hướng nghiên cứu đề tài, tác giả tập trung vào các nghiên cứu về quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực từ phương diện văn hóa nhà trường Trong quá trình thực hiện đề tài, những cơ sở
lý luận, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến môi trường làm việc nói chung, môi trường làm việc trong nhà trường nói riêng được tìm hiểu và chọn lọc làm cơ sở lý luận
Phân tích và đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở Việt Nam, có thể kể đến một số đề tài khoa học, một số luận văn, công trình nghiên cứu, các tài liệu, một số bài viết, có liên quan mà đề tài sẽ trích dẫn và sử dụng như sau:
1 Chương trình nghiên cứu của Viện Đại học quốc tế, ĐHQG-HCM với
đề tài “chín bước lên kế hoạch thay đổi văn hóa tổ chức của nhà trường” [24,
Tr,3, 6] Trong báo cáo, các tác giả đã đưa ra quan điểm là “cần phải thay đổi văn hóa tổ chức dựa trên mệnh lệnh và kiểm soát, thành văn hóa tổ chức có khả năng tăng cường năng lực cạnh tranh cao trong tương lai”, “Hồ sơ văn hóa tổ chức của mỗi đơn vị đều phản ánh những đặc điểm bên trong là: phong cách quản lý, kế hoạch chiến lược, bầu không khí của các mối quan hệ, hệ thống khen thưởng, phương tiện kết nối, sự lãnh đạo và những giá trị cơ bản của tổ chức
ấy” Đề tài cũng đã đưa ra được “chín bước lên kế hoạch để thay đổi văn hóa tổ chức của nhà trường”:
Bảng 1.1- Chín bước lên kế hoạch thay đổi văn hóa tổ chức nhà trường
Bước 1: Đạt được đến sự đồng thuận về
đặc điểm văn hóa hiện tại
Bước 2: Đạt được đến điểm đồng thuận về
lọa văn hóa mong muốn trong tương lai
Bước 3: Xác định những đặc điểm văn hóa
này có nghĩa gì và không có nghĩa gì
Bước 4: Xác định những câu chuyện minh
họa
Bước 5: Xây dựng kế hoạch hành động Bước 6: Xác định những gì có thể làm
được ngay dù là nhỏ
Trang 19Bước 7: Xây dựng năng lực lãnh đạo phù
hợp
Bước 8: Xây dựng những điểm mốc,
những tiêu chuẩn đánh giá và thước đo
Bước 9: Xây dựng chiến lược truyền
thông
2 Tác giả Nguyễn Viết Lộc trong nghiên cứu về “văn hóa tổ chức Đại học Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới và hội nhập” [17,Tr.230] đã nêu rõ: “Lý luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, văn hóa tổ chức có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo nên sự phát triển đột phá và bền vững cho tổ chức nhờ phát huy được nguồn lực nội sinh và tìm kiếm, dung nạp các nguồn lực ngoại sinh”;
3 Bài viết của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, thực trạng giáo dục Việt Nam
và những định hướng đổi mới [15] Tác giả đã đưa ra một bức tranh toàn cảnh thực trạng về giáo dục Việt Nam, đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT cơ hội và thách thức, những bài toán về giáo dục Việt Nam cần phải giải quyết, các giải pháp chung và các giải pháp đề xuất
4 Tác giả Phạm Hồng Quang trong sách “Môi trường giáo dục”[20,Tr.8], tác giả đã đưa ra được khái niệm về “môi trường giáo dục”, “các thành tố của
môi trường giáo dục”, “vai trò của môi trường giáo dục với sự hình thành nhân
cách và phát triển tài năng của học trò”
5 Lê Thị Ngoãn với luận văn “Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định”[19] đã nêu được vai trò quan trọng
của văn hóa nhà trường đối với sự phát triển nhà trường, đồng thời đưa ra những
biện pháp quản lý rất thực tiễn tại trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam Định
6 Bài viết trên trang "voer.edu.vn", “các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động” và trên trang "tsos.gov.vn", “bàn về tính tích cực nghề nghiệp của công chức” của tác giả Tạ Ngọc Hải[10] Cả hai tác giả đã phản ánh rất rõ nét về
vai trò của cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị của môi trường làm việc, ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ cùng khả năng làm chủ của người lao động Các tác giả đã chỉ ra được vai trò của các mối quan hệ trong môi trường làm việc, phân công công việc và chia sẻ quyền lợi, cải thiện đời sống và điều
Trang 20kiện làm việc cho công chức Phát triển văn hóa quản lý của người đứng đầu tổ chức với mục đích nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
Xét về mặt bản chất, nhà trường là một tổ chức hành chính - sư phạm, là nơi lưu giữ, truyền bá các tinh hoa văn hóa nhân loại, bản sắc văn hóa dân tộc, các giá trị, niềm tin, đạo đức xã hội Nhà trường cũng là nơi cung cấp những kiến thức chuyên môn, văn hóa xã hội, kỹ năng sống, ứng xử giao tiếp cho các thế hệ học sinh, giúp người học phát huy tối đa năng lực bản thân, có định hướng tốt cho tương lai, có khả năng hòa nhập và thích nghi, tồn tại trong đời sống xã hội Nhân cách của giáo viên cũng là một thành tố hết sức quan trọng của môi trường nhà trường
Nhà trường là một trong ba nền tảng lớn của giáo dục (gia đình, nhà trường và xã hội), trong nhà trường diễn ra các hoạt động giáo dục, và dạy học, văn hóa trong nhà trường góp phần hình thành nhân cách cho cả người dạy , người học và người quản lý Nhà giáo vừa là nhà sư phạm, nhà trí thức với đầy
đủ các phẩm chất cần thiết như đạo đức, nghệ thuật, sáng tạo, phương pháp giáo dục học trò với đầy đủ các ý nghĩa về ươm trồng, chăm sóc và phát triển tài năng cho tương lai, bồi đắp cho học trò tình yêu quê hương đất nước , lòng vị tha , những giá trị văn hóa tinh thần tốt đẹp và nhân văn Vì vậy, nhà giáo và học trò rất cần một môi trường giàu văn hóa, mang đến cho người dạy, người học sự năng động, sáng tạo, tạo nên vị thế, uy tín, lòng tự hào cho các thế hệ thầy cô giáo, các thế hệ học sinh, thương hiệu và truyền thống nhà trường và rất nhiều lợi ích cho xã hội
Môi trường làm việc dung chứa mọi yếu tố con người, thời gian, tài chính,
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, cảnh quan môi trường, các mối quan hệ, bầu không khí tập thể trong nhà trường, các thể chế, các quy định, quy chế và nhiều yếu tố khác Nếu môi trường làm việc trong nhà trường thật sự tích cực sẽ tạo nên sự đột phá, khả năng phát triển mạnh mẽ, bền vững Ngược lại, môi trường làm việc trong nhà trường ấy thiếu tính tích cực sẽ kìm hãm sự phát triển như chất lượng dạy và học yếu kém, nội bộ mất đoàn kết, kiện tụng kéo dài, cán bộ, giáo viên, nhân viên không yên tâm công tác, có trạng thái tâm lý chán nản, ỉ lại,
Trang 21trông chờ, thậm chí đối với những người có năng lực và trình độ, có thể xin
chuyển công tác hoặc xin thôi việc
Tóm lại, môi trường làm việc tích cực trong nhà trường là môi trường có
đủ các nguồn lực, có cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp, có văn hóa nhà trường để duy trì và thực hiện tốt các hoạt động giáo dục và các hoạt động dạy học trong nhà trường, chất lượng học sinh ra trường đạt chuẩn so với mục tiêu giáo dục đặt ra
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý và các chức năng quản lý
Khái niệm quản lý (Management) là khái niệm chung và tổng quát Có rất nhiều góc độ tiếp cận khác nhau (Kinh tế, xã hội, giáo dục ) vì vậy khái niệm quản lý cũng có những quan niệm rất khác nhau
Các nhà khoa học trong và ngoài nước đã đưa ra khá nhiều những định nghĩa tương đối đồng nhất về khái niệm quản lý Nhà khoa học Frederick Winslow Taylor (1856-1915) đã thể hiện trong tư tưởng cốt lõi của mình về quản lý là “Quản lý là khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy xã hội phát triển” Ông cũng cho rằng “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất
và rẻ nhất”[ 7,Tr.237] Henry Fayol, nhà khoa học người pháp (1841-1925) cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo), kiểm tra” Ông còn khẳng định “Khi con người lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân
phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức” [5,Tr.31] ; Tác giả Trần Khánh
Đức cũng khẳng định rằng: "Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người, hay một cộng đồng người để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất” [7,Tr.328]
Quản lý ngày nay được coi là một trong 5 nhân tố phát triển kinh tế xã hội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý Trong 5 nhân
tố, quản lý giữ vai trò quyết định sự thành công
Trang 221.2.2 Quản lý giáo dục, nội dung quản lý giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm Quản lý giáo dục
Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên QLGD là một loại hình quản lý
xã hội Dựa trên khái niệm "quản lý" các nhà nghiên cứu giáo dục đưa ra nhiều
định nghĩa về QLGD Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước" [11,Tr,9];
Theo tác giả Trần Kiểm: “QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống ở các cấp khác nhau (từ trung ương đến địa phương) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.”[14,Tr.10]
Tóm lại quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức (có mục đích, có
tổ chức ) của chủ thể quản lý tới khách thể , thực hiện các chức năng quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt các mục tiêu GD với hiệu quả mong muốn QLGD có hai cấp độ là cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô
1.2.2.2 Nội dung quản lý giáo dục
Ở Việt Nam, nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục được quy định tại Điều 99 - Luật giáo dục Việt Nam 2005 [21,Tr,31]
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục
2 Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy hoạch pháp luật giáo dục đào tạo, ban hành điều lệ nhà trường, quy định hoạt động cơ sở giáo dục - đào tạo
3 Quy định mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, cơ sở vật chất thiết bị trường học, biên soạn, in, xuất bản sách giáo khoa, giáo trình, quy chế thi và cấp văn bằng chứng chỉ
4 Tổ chức quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục đào tạo, kiểm định chất lượng giáo dục - đào tạo
5 Thực hiện công tác thống kê thông tin về tổ chức hoạt động giáo dục
6 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
Trang 237 Tổ chức chỉ đạo, bồi dưỡng quản lý nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
8 Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo
9 Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực giáo dục
10 Tổ chức quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục đào tạo
11 Quy định việc tặng danh hiệu cho người có nhiều công lao cho sự nghiệp giáo dục
12 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành luật giáo dục, giải quyết kiếu nại, tố cáo, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục đào tạo
1.2.3 Quản lý nhà trường
1.2.3.1 Khái niệm qua ̉n lý nhà trường
Theo tác giả Lê Thị Ngoãn, trong luận văn “Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường ở trường Cao đẳng công nghiệp Nam Định”: “Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt của XH, thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm XH cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm XH đạt được mục tiêu XH đặt ra Quản lý nhà trường là một loại hình đặc thù của quản lý giáo dục và là cấp độ Quản lý giáo dục vi mô” [20,Tr,18]
“Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, kế hoạch
hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, các bộ phận chức năng, các cơ quan quản lý nhà nước về GD cấp trên) nhằm làm cho quá trình GD nói chung
và các hoạt động GD - dạy học cụ thể được tiến hành trong nhà trường đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu GD của cấp học, bậc học và các mục tiêu phát triển nhà trường” [19,Tr,18]
1.2.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
Ở Việt Nam, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường được quy định tại
Điều 58 Luật Giáo dục Việt Nam, 2005 [21,Tr,19]
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;
2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
3 Tuyển sinh và quản lý người học;
Trang 244 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;
5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục;
7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
- Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực (Gold, K.A.);
- Văn hoá tổ chức là toàn bộ các giá trị, niềm tin, truyền thống và thói quen có khả năng quy định hành vi của mỗi thành viên trong tổ chức, mang lại cho tổ chức một bản sắc riêng, ngày càng phong phú thêm và có thể thay đổi theo thời gian (Michel Amiel, Prancis Bonnet, Joseph Jacobs – 1993)
1.2.5 Văn hóa nhà trường
1.2.5.1 Văn hóa nhà trường
Theo tác giả Phạm Quan Huân, “Xét về bản chất, mỗi nhà trường là một
tổ chức hành chính – sư phạm” Đó là một thế giới thu nhỏ với những cơ cấu,
chuẩn mực, quy tắc hoạt động, những giá trị, điểm mạnh và điểm yếu riêng do những con người cụ thể thuộc mọi thế hệ tạo lập Với tư cách là một tổ chức, mỗi nhà trường đều tồn tại, dù ít hay nhiều, một nền văn hoá nhất định” [12]
Tác giả Phạm Quan Huân cũng khẳng định rằng “văn hoá nhà trường là văn hoá của một tổ chức hành chính – sư phạm”, quan niệm về văn hoá của một
Trang 25tổ chức hành chính – sư phạm (Văn hoá nhà trường – School Culture) “Văn hoá
tổ chức của một nhà trường là hệ thống niềm tin, giá trị, chuẩn mực, thói quen
và truyền thống hình thành trong quá trình phát triển của nhà trường, được các thành viên trong nhà trường thừa nhận, làm theo và được thể hiện trong các hình thái vật chất và tinh thần, từ đó tạo nên bản sắc riêng cho mỗi tổ chức sư phạm” [12]
1.2.5.2 Các dấu hiệu đặc trưng của VHNT lành mạnh được thể hiện [13]:
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh [13] có 8 thứ hạng cao nhất của văn hóa nhà trường là:
Bảng 1.2 các dấu hiệu đặc trưng của VHNT lành mạnh
1 Sự đổi mới
2 Chấp nhận rủi ro
3 Trao quyền lực
4 Sự tham gia của mọi người
5 Tập trung vào kết quả
6 Tập trung vào con người
7 Làm việc nhóm
8 Sự ổn định
1.2.5.3 Tầm quan trọng của văn hoá nhà trường với chất lượng giáo dục
Tác giả Phạm Quan Huân [12] đánh giá về tầm quan trọng của VHNT đối với chất lượng giáo dục là;
1 Văn hoá là một thứ tài sản lớn của bất kỳ một tổ chức nào
Đối với nhà trường văn hóa có ý nghĩa rất lớn vì:
- Nhà trường là nơi bảo tồn vào lưu truyền các giá trị văn hoá nhân loại;
- Nhà trường là nơi đào luyện những lớp người mới, chủ nhân gìn giữ và sáng tạo văn hoá cho tương lai;
- Nhà trường là nơi con người với con người (người dạy với người học) cùng hoạt động để chiếm lĩnh các mục tiêu văn hoá, theo những cách thức văn hoá, dựa trên những phương tiện văn hoá, trong môi trường văn hoá đại diện cho mỗi vùng, miền, địa phương
2 Văn hoá nhà trường tạo động lực làm việc
Động lực sư phạm được tạo nên bởi nhiều yếu tố, trong đó văn hoá là một động lực vô hình nhưng có sức mạnh kích cầu hơn cả các biện pháp kinh tế Cụ thể:
Trang 26- VHNT giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm;
- VHNT phù hợp, tích cực tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các các cán
bộ, giáo viên, nhân viên trong tập thể sư phạm, giữa giáo viên và học sinh, tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ, lành mạnh Đó là nền tảng tinh thần cho sự sáng tạo – điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm mà đối tượng là tri thức và con người;
- VHNT tích cực giúp cho người dạy, người học và mỗi người trong lực lượng xã hội xung quanh có cảm giác tự hào, hãnh diện vì được là thành viên của tổ chức nhà trường, được làm việc vì những mục tiêu cao cả của nhà trường;
- Muốn tạo động lực cần khơi dậy nhu cầu và đáp ứng nhu cầu chính đáng của mọi người đó là nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Tuy nhiên khi nhu cầu vật chất đã tạm thỏa mãn thì nhu cầu tinh thần hướng đến được cống hiến, sáng tạo, được thừa nhận, được tôn trọng
3 Văn hoá nhà trường hỗ trợ điều phối và kiểm soát
- VHNT hỗ trợ điều phối và kiểm soát hành vi của các cá nhân bằng các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc và bằng dư luận, truyền thuyết do những thế hệ con người trong tổ chức nhà trường xây dựng lên
- Khi nhà trường phải đối mặt với một vấn đề phức tạp, chính VHNT là điểm tựa tinh thần, giúp các nhà quản lý trường học và đội ngũ giáo viên hợp tác, phát huy trí lực để có những quyết định và sự lựa chọn đúng đắn
4 Văn hóa nhà trường hạn chế tiêu cực và xung đột
- VHNT giúp các thành viên tổ chức thống nhất về cách nhận thức vấn đề, cách đánh giá, lựa chọn, định hướng và hành động VHNT tựa như chất keo gắn kết các thành viên lại thành một khối, tạo ra những dư luận tích cực hạn chế những biểu hiện tiêu cực trái với quy tắc, chuẩn mực thông thường của tổ chức
- VHNT hạn chế những nguy cơ mâu thuẫn và xung đột; và, khi xung đột
là không thể tránh khỏi thì VHNT tạo ra hành lang pháp lý, đạo lý phù hợp để góp phần khắc phục, giải quyết xung đột trên nguyên tắc không để phá vỡ tính chỉnh thể của tổ chức nhà trường
Trang 275 Nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường
Tổng hợp tất cả các yếu tố trên, từ sự gắn kết, tạo động lực, điều phối kiểm soát và hạn chế những nguy cơ làm giảm sức mạnh của tổ chức, rõ ràng là, VHNT đã làm tăng hiệu quả các hoạt động trong nhà trường, trên cơ sở đó mà dần dần tạo nên những phẩm chất đặc trưng khác biệt cho tổ chức trường học
Đó là cơ sở nâng cao uy tín, “thương hiệu” của nhà trường, tạo đà cho các bước phát triển tốt hơn
1.3 Môi trường la ̀m viê ̣c tích cực trong trường THPT
1.3.1 Khái niệm về môi trường
Theo tác giả Phạm Hồng Quang, trong sách "Môi trường giáo dục" đã xác định “Môi trường là một tập hợp bao gồm tất cả những yếu tố tự nhiên và xã hội
có liên quan mật thiết với nhau đang bao quanh con người, có ảnh hưởng và tác động đến mọi hoạt động sống của con người như tài nguyên thiên nhiên , ánh sáng, cảnh quan, không khí, nước, độ ẩm, quan hê ̣ xã hội Nói chung môi trường
là tất cả mọi thứ xung quang chúng ta, giúp chúng ta có cơ sở để tồn tại và phát triển” [20,Tr,11] Trong đó:
Môi trường tự nhiên bao gồm những nhân tố khách quan ví dụ như đất đai, thực vâ ̣t, ánh sáng, không khí
Môi trường xã hô ̣i bao gồm những nhân tố như quan hê ̣ giữa ngư ời với người như luâ ̣t lê ̣ , quy đi ̣nh , cam kết , các hiệp hội , các tổ chức đoàn thể , gia đình, họ hàng, bầu không khí
Môi trường nhân ta ̣o là tất cả những thứ có người ta ̣o ra ví dụ như như nhà cửa, các phương tiện, thiết bi ̣, khuôn viên
Môi trường theo nghĩa hẹp hơn , không xét tới tài nguyên thiên nhiên , mà chỉ xét những yếu tố trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người , sự hình thành và phát triển nhân cách, sức khỏe, kỹ năng sống, ứng xử, giao tiếp, nhận thức về xã hội, nhận thức về nhân sinh quan, thế giới quan, điều kiện làm việc và học tập Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta
cơ sở để sống và phát triển
Trang 281.3.2 Môi trường giáo dục
1.3.2.1.Khái niệm về môi trường giáo dục
Từ điển bách khoa Việt Nam có định nghĩa về môi trường giáo dục: "Môi trường giáo dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó giáo dục và người được giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học"
Theo tác giả Phạm Hồng Quang, theo sách "Môi trường giáo dục", cho rằng: “Nhìn từ một phương diện khác, Môi trường giáo dục còn là toàn bộ cơ sở vật chất, tinh thần mà trong đó con người được giáo dục đang sống, lao động và học tập được sử dụng nhằm tác động đến sự hình thành nhân cách của họ phù hợp với mục đích giáo dục đã định” [20,Tr17]
1.3.2.2 Các thành tố cơ bản của môi trường giáo dục
Môi trường giáo dục gồm hai thành tố là:
- Môi trường vật chất: Mặt bằng, cảnh quan môi trường, cở vật chất,
phương tiện, thiết bị, đội ngũ, nguồn lực tài chính phục vụ cho các hoạt động giáo dục
- Môi trường văn hóa phi vật chất: Các mối quan hệ, các quy tắc ứng xử,
các giá trị văn hóa, bầu không khí, tâm lý, chế độ chính sách
1.3.3 Môi trường làm việc trong trường THPT
1.3.3.1 Môi trường nhà trường
Môi trường nhà trường là một tổ chức học tập, hạt nhân của một xã hội học tập, có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường xã hội rộng lớn Môi trường nhà trường dược tiếp cận ở đây là môi trường bên trong Trong môi trường nhà
trường có hai thành tố là Môi trường vật chất trong nhà trường và môi trường văn hóa “phi vật chất” trong nhà trường
Hai thành tố này được phản ánh ở hai thái cực hữu hình và vô hình nhưng chúng luôn gắn bó mật thiết với nhau, là hai mặt của môi trường nhà trường
1.3.3.2 Môi trường làm việc trong nhà trường
Tác giả Lý Thị Kim Bình đã thể hiện trong quan điểm của mình là: Môi trường làm việc là một khái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liên quan,
Trang 29ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực công tác của mỗi cá nhân, cán bộ, công chức [4]
Xây dựng môi trường làm việc tốt là một trong những nội dung, nhiệm vụ hàng đầu mà cơ quan, tổ chức hay đơn vị phải quan tâm thực hiện; có môi trường làm việc tốt thì mỗi cá nhân cán bộ, công chức mới có điều kiện làm việc tốt, phát huy khả năng của mình, chung sức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị Bên cạnh đó, cơ quan, đơn vị cần tạo những điều kiện cần thiết để cán bộ, công chức tiếp cận với môi trường bên ngoài về trình độ công nghệ, khoa học - kỹ thuật… nhằm theo kịp với tình hình kinh tế, xã hội đang ngày một phát triển[4]
Theo tác giả Lý Thị Kim Bình[4], xây dựng môi trường làm việc tốt là phải thực hiện các nội dung cơ bản sau đây:
1 Trước hết, đơn vị phải bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất như phòng làm việc, bàn, ghế, điện thoại, máy vi tính… và các văn phòng phẩm khác phục
vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
2 Thực hiện các chế độ, chính sách theo đúng quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước và pháp luật về tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ Trong nội dung này cần quan tâm, chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức Cơ quan, đơn vị cần xác định đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đơn vị
3 Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên là một nội dung hết sức quan trọng Mối quan hệ này có nhiều nội dung những đòi hỏi người lãnh đạo phải có tầm nhìn xa, trông rộng, là người công tâm, có tâm huyết với công việc, có đầu
óc tổ chức để có thể xây dựng đơn vị vững mạnh Song nội dung quan trọng hơn
cả là việc tổ chức, phân công, bố trí công việc hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực công tác của mỗi cán bộ, công chức, tâm lý của người lãnh đạo là biết lắng nghe, biết kìm chế, luôn gần gũi nhân viên, biết tạo điều kiện giúp đỡ khi nhân viên gặp khó khăn
4 Xây dựng một tập thể đoàn kết Nội dung này đòi hỏi lãnh đạo đơn vị phải thường xuyên quan tâm, tạo cho mọi người ý thức làm việc tập thể, biết
Trang 30quan tâm lẫn nhau cùng giúp đỡ nhau trong cuộc sống và công tác Phát hiện những mâu thuẫn cá nhân bên trong đơn vị để kịp thời giải quyết, thường xuyên
để mọi người găn bó với nhau cùng phấn đấu [4]
Từ các cơ sở lý luận về môi trường làm việc [4], văn hóa nhà trường [12],[13],[20],[23] môi trường làm việc trong nhà trường gồm có các thành tố cơ bản sau đây:
1 Phải có một nhà trường với hai thành tố cơ bản trong nhà trường là môi trường vật chất trong nhà trường và môi trường văn hóa trong nhà trường Môi trường làm việc trong nhà trường là môi trường làm việc dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường với mục đích cao nhất là vì sự phát triển của người học Trong đó:
- Môi trường vật chất trong nhà trường: Mặt bằng, khuôn viên, sân chơi bãi tập, trường lớp học, nhà làm việc, phòng thiết bị, thư viện, phòng học bộ môn, phương tiện, thiết bị, công cụ dạy học, có nguồn lực tài chính, có đội ngũ
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có học trò được biên chế thành các lớp, đủ điều kiện để tổ chức tốt và duy trì các hoạt động giáo dục, dạy và học trong nhà trường
- Môi trường văn hóa trong nhà trường:
Nhà trường có bầu không khí các mối quan hệ, có cảnh quan môi trường học đường, truyền thống nhà trường, các giá trị văn hóa, chế độ chính sách, lô
gô, khẩu hiệu, các thông điệp, tình cảm, niềm tin của các thành viên với nhà trường, với lãnh đạo, với đồng nghiệp…
Trong nhà trường có đội ngũ quản lý và phương pháp quản lý nhà trường phù hợp; Có đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có nhân cách có ứng xử văn hóa đẹp để cảm hóa và làm gương cho học trò; Có học trò gương mẫu trong học tập, tu dưỡng, rèn luyện, có động cơ và thái độ học tập đúng đắn, học để lập thân, lập nghiệp
2 Trong nhà trường diễn ra các hoạt động giáo dục và các hoạt động dạy học
Trang 313 Trong nhà trường có các hoạt động quản lý của Hiệu trưởng và văn hóa quản lý của Hiệu trưởng
4 Sản phẩm của môi trường làm việc trong nhà trường là đào tạo những lớp người mới đã được quy định trong luật giáo dục ở Điều 2, Luật giáo dục
2005 là: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện,
có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc” [21, Tr.1]
1.3.3.3 Môi trường làm việc trong trường THPT
Môi trường làm việc trong trường THPT có đầy đủ mọi yếu tố của môi trường làm việc trong nhà trường, nhưng có quy định riêng cho bậc học THPT
cụ thể là:
Theo luật giáo dục 2005 [21,Tr.7], điều 26, khoản 1, mục c quy định:
“Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học
cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi”
Điều 27, khoản 4 [21, Tr.7] mục tiêu giáo dục THPT “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Điều 28, khoản 1, khoản 2 [21,Tr8] quy định nội dung phương pháp giáo
dục phổ thông “Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học”; “Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung
đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và
Trang 32hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh”; “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp
tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Điều 29, khoản 1[21,Tr.8] quy định “Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi
và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục phổ thông”
Học sinh sau ra trường có trình độ là 12/12 và tốt nghiệp được cấp bằng THPT
Giáo viên THPT đạt chuẩn về trình độ là cử nhân, được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm
1.3.3.4 Một số đặc thù của nhà trường vùng miền núi
Các nhà trường vùng miền núi Tây Bắc có một số đặc điểm chung sau:
- Tỉ lệ học sinh các dân tộc thiểu số rất cao, ngôn ngữ phổ thông đối với các em vùng sâu, vùng xa là khá hạn chế, việc học tập rất khó khăn do bất đồng ngôn ngữ, đặc biệt môn ngoại ngữ Nhận thức về học để làm gì rất mơ hồ, động
cơ học tập không rõ ràng hoặc rất thực dụng Nhà trường phái có nhà bán trú cho các em học sinh ở xa về trọ học
- Do kinh tế gia đình khó khăn, sống bằng nghề nông, tự cung tự cấp nên hầu hết các em đều là lao động chính trong gia đình, việc huy động ra trường lớp
vô cùng khó khăn Một số dân tộc ít người phong tục tập quán có nhiều điểm hạn chế, cản trở rất lớn đến việc học tập của con em như trọng nam khinh nữ, tảo hôn, cúng ma, nghỉ tết dài ngày, các lễ hội, mùa gặt Những ngày đó hầu như các em nghỉ học Học sinh nữ có tỉ lệ đi học rất thấp do tảo hôn, sinh con sớm Bản tính các em thật thà nhưng rất dễ tự ái, ưa tình cảm, khá thẳng thắn
Trang 33- Tại thị xã Mường Lay, có tỉ lệ dân tộc thái rất cao, có bản sắc văn hóa dân tộc phong phú
Vì những đặc tính căn bản này mà giáo viên ở các trường ở miền núi cũng phải có những đặc trưng nhất định như hiểu biết về phong tục tập quán, biết làm công tác dân vận, biết tiếng dân tộc, gần gũi với học sinh và gia đình học sinh mới tuyên truyền, giáo dục và dạy tốt được
1.3.4 Môi trường làm việc tích cực trong nhà trường
1.3.4.1 Khái niệm về môi trường làm việc tích cực
Từ cơ sở lý luận về môi trường làm việc [4], thì môi trường làm việc tích cực là môi trường có đủ các nguồn lực và các điều kiện cần thiết để duy trì được mọi hoạt động của tổ chức, có khả năng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm được thời gian, các nguồn lực, và phát triển bền vững
1.3.4.2 Môi trường làm việc tích cực trong nhà trường
Từ khái niệm về môi trường làm việc tích cực, môi trường làm việc trong trường THPT, Điều lệ trường THCS, THPT, Trường phổ thông có nhiều cấp học (theo thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/03/2011), các cơ sở lý luận về văn hóa nhà trường [12],[13],[20],[23] thì môi trường làm việc tích cực trong nhà trường là môi trường có các đặc trưng cơ bản sau đây:
1 Có đủ các điều kiện làm việc như nhà lớp học, sân chơi bãi tập, cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp, thân thiện, an toàn Có sự quan tâm đầu từ để ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đầu tư cho đào tạo bồi dưỡng, chú trọng đến chất lượng thiết bị, phù hợp với phát triển khoa học và nghệ
Trang 343 Để có được sự đồng thuận, sự ủng hộ của các cấp các ngành, của xã hội, của cha mẹ học sinh, lòng tin học sinh vào nhà trường, các thầy cô giáo, nhà trường phải có thương hiệu và uy tín, có truyền thống tốt đẹp tạo nên lòng tự hào trong các thế hệ nhà giáo và học sinh
4 Cán bộ, giáo viên, nhân viên phải có động lực làm việc tốt luôn yêu nghề, yêu nhà trường, yêu học trò luôn mong muốn có cơ hội, điều kiện cống hiến, phấn đấu, thể hiện một hình thức cạnh tranh lành mạnh
5 Đội ngũ phải có trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng,
đủ năng lực sáng tạo và thích ứng Vì vậy luôn phải có sự quan tâm đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đây là một điều kiện tốt để nhà trường phát triển bền vững
6 Là môi trường GD, VHNT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục qua việc giáo dục nhân cách học trò, nâng cao tinh thần trách nhiệm, trách nhiệm, lòng nhiệt tình của cán bộ, giáo viên, nhân viên, thái độ lao động hợp tác, phát huy trí lực tập thể, cộng đồng trách nhiệm, thúc đẩy sáng tạo, đoàn kết nội bộ vì vậy muốn có VHNT thì phải có VHQL nhà trường của hiệu trưởng
1.3.4.3 Quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực trong nhà trường
Từ cơ sở lý luận về môi trường làm việc tích, tác giả đề xuất các nội dung quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực để làm cơ sở điều tra thực trạng quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tại trường THPT thị
xã Mường Lay và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay là:
1 Đảm bảo môi trường vật chất bao gồm: Có mặt bằng, sân chơi bãi tập, các phòng học, phòng thiết bị, thư viện, nhà làm việc, nhà công vụ, nhà nội trú các công trình phụ trợ Có đầy đủ phương tiện, thiết bị, công cụ dạy học và các điều kiện làm việc khác Có cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp, thân thiện Có
đủ nguồn lực tài chính đảm bảo mọi hoạt động giáo dục và các hoạt động dạy học trong nhà trường
2 Có kế hoạch chiến lược, có sứ mệnh, tầm nhìn và các giá trị cốt lõi, được chia sẻ rộng rãi trong tập thể nhà trường, học sinh và xã hội
3 Có truyền thống và thương hiệu nhà trường, là niềm tự hào của các thế
hệ nhà giáo, các thế hệ học sinh, được xã hội và cha mẹ học sinh tin tưởng bởi chất lượng giáo dục cao
Trang 354 Cán bộ, giáo viên nhân viên có động lực làm việc, yêu nghề, yêu nhà trường, gắn bó với nhà trường
5 Có bầu không khí lành mạnh, thân thiện, các mối quan hệ ứng xử chuẩn mực, có văn hóa đẹp, hợp tác, làm gương cho học trò
6 Quản lý nhà trường của hiệu trưởng phù hợp, có hiệu quả, được tập thể đồng tình ủng hộ, có văn hóa quản lý của hiệu trưởng nhà trường
Các thành tố cơ bản trên đây là đại diện chung cho các nhà trường, nhưng mỗi nội dung khi đi sâu chi tiết có những điểm quy định riêng biệt đối với cấp học THPT
1.4 Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc tích cực trong nhà trường
Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng về xây dựng môi trường làm việc tích cực trong nhà trường là nhằm mục đích cuối cùng nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường là yếu tố căn bản và quyết định thành công mọi hoạt động giáo dục và các hoạt động dạy học trong nhà trường, là trung tâm của môi trường làm việc tích cực, được thể hiện ở các thành tố cốt lõi sau:
1 Phát huy được sự nhiệt tình, trách nhiệm, nỗ lực hết mình của mỗi cá nhân trong thực thi nhiệm vụ
Mỗi nhiệm vụ khi được giao, nếu mỗi giáo viên đều nỗ lực luôn có ý thức phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao một cách tốt nhất, luôn tran trở tìm kiếm các giải pháp để hoàn thành tốt nhiệm vụ, biết tận dụng tất cả những gì hiện có, khắc phục những khó khăn bằng nhiều cách làm khác nhau mới mong
có kết quả tốt đẹp Người quản lý không thể giám sát mọi hoạt động của cấp dưới và chỉ có thể giám sát từ kết quả làm việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên suy ra quá trình làm việc của họ
Sự nỗ lực, nhiệt tình của cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn tạo ra sự an tâm tin tưởng lẫn nhau thúc đẩy đoàn kết nội bộ, phong trào thi đua trong nhà trường, là điều kiện tốt để nâng cao hiệu quả, năng suất lao động và chất lượng dạy và học
Có được yếu tố này hiệu trưởng phải luôn tin tưởng ở cấp dưới, khích lệ động viên, lắng nghe để có những chỉ đạo phù hợp, đúng hướng, luôn tạo mọi điều kiện để cán bộ giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ
Trang 362 Khai thác tài năng tiềm ẩn, sức sáng tạo trong mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các hoạt động của quá trình giáo dục, dạy học và xây dựng nhà trường
Mỗi cá nhân đều có năng lực sở trường của mình, trong điều kiện công tác cụu thể nếu có những điều kiện thích hợp cùng với sự khích lệ họ có thể tạo nên những kỳ tích, có những phát kiến thay đổi rất lớn đến cục diện chung hoặc, những sáng kiến kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn quá trình công tác Đây là cách mà các tổ chức kế thừa, hoàn thiện và phát triển
Hiệu trưởng cần biết khích lệ sự sáng tạo trong đội ngũ, tạo ra môi trường thuận lợi để ươm trồng tài năng Đội ngũ tài năng sẽ tạo ra học trò tài năng, học trò tài năng sẽ thúc đẩy giáo viên nỗ lực và công hiến, đồng thời tại nên niềm tin, tự trọng, danh dự và thương hiệu, uy tín
3 Phát huy được ưu thế của tổ chức bằng lao động hợp tác, huy động trí lực tập thể, cộng đồng trách nhiệm
Tập thể được gắn kết bởi nhiệm vụ chung của cả tổ chức, sản phẩm được tạo thành từ nhiều mảng nhiệm vụ ghép lại, mỗi ngườ lại có những thế mạnh riêng và những hạn chế riêng của mình Nếu trong nhiệm vụ có sự hợp tác, bổ khuyết cho nhau, cộng tác với nhau, cộng đồng trách nhiệm thì hiệu suất nâng cao, chất lượng sản phẩm, uy tín của nhà trường sẽ rất tốt
Để có được điều này, hiệu trưởng cần chú ý xây dựng thái độ làm việc hợp tác, kỹ năng làm việc theo nhóm, tư tưởng và nhận thức trong quá trình làm việc theo nhóm Năng lực cá nhân và thái độ lao động hợp tác, xây dựng phải được coi trọng song song, được thể hiện rõ trong đánh giá, xếp loại, quy hoạch cán
bộ, đó được coi là một phẩm chất cần có của một cán bộ kế cận
4 Phát huy được ưu thế của khoa học, kỹ thuật và công nghệ bằng khả năng làm chủ và ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của đội ngũ trong các hoạt động nghiên cứu, học tập, quản lư, giảng dạy và các nhiệm vụ khác Khoa học kỹ thuật và công nghệ là sự tích hợp trí tuệ, khoa học, kỹ thuật, rút gọn quy trình làm việc với độ chính xác rất cao, năng suất Những ưu thế này chỉ phát huy được nếu chất lượng thiết bị tốt, người sử dụng thuần thục, phù hợp với sự phát triển chung của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và thời đại
Hiệu trưởng cần chú trọng phát triển bằng chiến lược phát triển thông qua đào tạo đội ngũ, giáo dục tư tưởng, có đánh giá năng lực cá nhân bằng khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ, có đầu tư thích đáng vào cơ sở vật chất, thiết
bị, phương tiện thuận lợi cho sự phát triển
Trang 37TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã xây dựng được cơ sở lý luận về:
1 Môi trường Làm việc trong nhà trường là:
- Nhà trường được thành lập trên cơ sở pháp luật, trong nhà trường có môi trường vật chất trong nhà trường và môi trường văn hóa trong nhà trường
- Trong nhà trường diễn ra các hoạt động dạy và học, các hoạt động giáo dục, hoạt động quản lý nhà trường…
- Sản phẩm của nhà trường được quy định tại điều 2 Luật giáo dục
- Môi trường làm việc trong trường THPT là môi trường làm việc trong các nhà trường và được quy định riêng thêm ở các điều 26, 27, 28, 29 luật GD
- Trong quá trình lao động phải có năng suất, hiệu quả
- Chất lượng sản phẩm phải đạt được theo yêu cầu đặt ra
Trang 38- Cán bộ, giáo viên nhân viên có động lực làm việc, yêu nghề, yêu nhà trường, gắn bó với nhà trường
- Có bầu không khí lành mạnh, thân thiện, các mối quan hệ ứng xử chuẩn mực, có văn hóa đẹp, hợp tác, làm gương cho học trò
- Quản lý nhà trường của hiệu trưởng phù hợp, có hiệu quả, được tập thể đồng tình ủng hộ, có văn hóa quản lý của hiệu trưởng nhà trường
4 Từ thực tiễn tác giả đã xác định được những đặc trưng cơ bản của các nhà trường thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc và thị xã Mường Lay, một số yêu cầu đối với giáo viên miền núi như sau:
- Tỉ lệ học sinh các dân tộc thiểu số rất cao, ngôn ngữ bất đồng, nhận thức
về học tập không rõ ràng, nhà trường phải có nhà bán trú cho các em ở xa
- Kinh tế gia đình hầu như khó khăn, một số các phong tục tập quán không có lợi cho phát triển giáo dục, tính cách các em thật thà, thẳng thắn nhưng
5 Với mục tiêu đề tài, chương 1 đã xác định được vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý hoạt động xây dựng môi trường làm việc trong nhà trường là:
Hoạt động quản lý của Hiệu trưởng về xây dựng môi trường làm việc tích cực trong nhà trường là nhằm mục đích cuối cùng nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường
Yếu tố đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường là căn bản, chủ động, bền vững và quyết định thành công mọi hoạt động giáo dục
và các hoạt động dạy học trong nhà trường, là trung tâm của môi trường làm việc tích cực, được thể hiện ở các thành tố cốt lõi sau:
Trang 39- Phát huy được sự nhiệt tình, trách nhiệm, nỗ lực hết mình của mỗi cá nhân trong thực thi nhiệm vụ
- Khai thác tài năng tiềm ẩn, sức sáng tạo trong mỗi cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các hoạt động của quá trình giáo dục, dạy học và xây dựng nhà trường
- Phát huy được ưu thế của tổ chức bằng lao động hợp tác, huy động trí lực tập thể, cộng đồng trách nhiệm
- Phát huy được ưu thế của khoa học, kỹ thuật và công nghệ bằng khả năng làm chủ và ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của đội ngũ trong các hoạt động nghiên cứu, học tập, quản lý, giảng dạy và các nhiệm vụ khác
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC TẠI TRƯỜNG THPT THỊ XÃ MƯỜNG LAY -
2) Thực trạng giáo dục tại thị xã mường Lay
3) Thực trạng chất lượng giáo dục của trường THPT thị xã Mường Lay 4) Thực trạng môi trường làm việc tại trường THPT thị xã Mường Lay:
- Thực trạng môi trường vật chất trong trường THPT thị xã Mường Lay
- Thực trạng xây dựng và chia sẻ tầm nhìn và những giá trị cốt lõi tại trường THPT thị xã Mường Lay
- Thực trạng hoạt động xây dựng truyền thống, thương hiệu nhà trường
- Thực trạng về tạo động lực cho giáo viên tại trường THPT thị xã Mường Lay
- Thực trạng các mối quan hệ trong nhà trường tại trường THPT thị xã Mường Lay
- Thực trạng phân công lao động tại trường THPT thị xã Mường Lay
- Thực trạng về văn hóa quản lý nhà trường của Hiệu trưởng trường THPT thị xã Mường Lay
Đây cũng là cơ sở rất quan trọng để đề xuất các biện pháp quản lý xây dựng môi trường làm việc tích cực tại trường THPT thị xã Mường Lay sẽ được thực hiện ở chương 3