1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

123 314 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận và thực tiễn, với tư cách là một cán bộ QL đã công tác 20 năm ở trường trung học phổ thông THPT xây dựng thành cơ sở giáo dục CLC của tỉnh Nam Định,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, với lòng kính trọng sâu sắc, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng trân trọng biết ơn đến GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, người hướng dẫn khoa học, người thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Tác giả cũng chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các chuyên viên của Sở Giáo dục và Đào tạo, tập thể Lãnh đạo và giáo viên trường THPT Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định đã quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi trong việc khảo sát, cung cấp số liệu và tư vấn khoa học trong quá trình nghiên cứu của tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã luôn luôn ở bên cạnh, động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn, tác giả đã dành nhiều thời gian, tâm huyết Nhưng chắc chắn, luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế Kính mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ của quý thầy giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Trần Thị Mai

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THPT CHẤT LƯỢNG CAO 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Đội ngũ giáo viên 9

1.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên 10

1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên 11

1.2.5 Trường THPT chất lượng cao 13

1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý 13

1.3.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 13

1.3.2 Vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục 17

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của ĐNGV trường THPT chất lượng cao theo Chuẩn nghề nghiệp GV THPT 18

1.4 Những vấn đề lý luận về quản lý ĐNGV THPT của trường THPT chất lượng cao 21

1.4.1 Nội dung quản lý ĐNGV trường THPT chất lượng cao 21

Trong QL ĐNGV, tuyển chọn bao gồm hai bước là tuyển mộ và chọn lựa GV, trong đó: 22

1.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý ĐNGV ở trường THPT hiện nay 26 Các yếu tố về chính sách và cơ chế QL: 28

Tiểu kết chương 1 32

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHẤT LƯỢNG CAO TRẦN HƯNG ĐẠO TỈNH NAM ĐỊNH 33

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục của tỉnh Nam Định 33

2.1.1 Sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Nam Định 33

2.1.2 Giáo dục và đào tạo của tỉnh Nam Định 35

2.1.3 Vai trò, vị trí của các trường THPT chất lượng cao đối với ngành giáo dục đào tạo của tỉnh Nam Định 35

2.2 Giới thiệu khảo sát 39

2.2.1 Mục đích khảo sát 39

2.2.2 Nội dung khảo sát 39

2.2.3 Phương pháp khảo sát 39

2.2.4 Đối tượng khảo sát 39

2.3 Kết quả khảo sát 39

2.3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên của trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định 39

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên của trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định 51

2.3.3 Đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng quản lý ĐNGV trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định 58

Tiểu kết chương 2 64

CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT CHẤT LƯỢNG CAO TRẦN HƯNG ĐẠO TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 65

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 65

3.1.1 Một số định hướng phát triển giáo dục đào tạo 65

3.1.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 66

3.2 Những biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp 66

3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng quy hoạch tổng thể ĐNGV trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo giai đoạn 2015 – 2020 66

Trang 7

3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác tuyển chọn, sử dụng hiệu quả ĐNGV hiện

có…… 71

3.2.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng nhận thức tư tưởng, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho ĐNGV 75

3.2.4 Biện pháp 4: Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV trung học ở mức độ cao 79

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc ĐNGV 89

3.2.6 Biện pháp 6: Tạo điều kiện về môi trường làm việc cho ĐNGV 93

Tiểu kết chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

1 Kết luận 99

2 Khuyến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số lượng GV của trường THPT Trần Hưng Đạo 40

Bảng 2.2: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên 41

Bảng 2.3: Cơ cấu giáo viên theo giới tính 42

Bảng 2.4: Cơ cấu giáo viên theo bộ môn 44

Bảng 2.5: Thống kê trình độ đào tạo của giáo viên 46

Bảng 2.6: Thống kê khả năng tiếng Anh của GV 49

Bảng 2.7: Thống kê tỷ lệ đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 50

Bảng 2.8: Thống kê biến động về số lượng GV 52

Bảng 2.9: Công tác bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn 52

Bảng 2.10: Thống kê số lượt CB – GV được nhà trường bố trí bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ 54

Bảng 2.11: Thống kê số lượt và kết quả kiểm tra nội bộ 56

Bảng 2.12 Số lượng GV được nâng lương trước thời hạn, kỷ niệm chương vì Sự nghiệp giáo dục 58

Bảng 3.1: Dự báo số lượng giáo viên giai đoạn 2015 - 2020 68

Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu giáo viên theo cơ cấu bộ môn giai đoạn 2015 – 2020 68

Bảng 3.3: Thống kê độ tuổi giáo viên theo bộ môn năm học 2015 – 2016 69

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng GV của trường THPT Trần Hưng Đạo 40

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi 41

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giáo viên theo giới tính 43

Biểu đồ 2.4: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 47

Biểu đồ 2.5: Khả năng tiếng Anh của GV 49

Biểu đồ 2.6: Đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 51

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng, Đảng và Nhà nước ta

đã xây dựng cương lĩnh phát triển đất nước: “….Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ” [7, tr.297]

Trong giáo dục, chất lượng phụ thuộc nhiều yếu tố như cơ sở vật chất, cơ chế quản lý (QL), chương trình sách giáo khoa, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL); kiểm tra - đánh giá… Để giải quyết bài toán chất lượng cho giáo dục phải giải quyết đồng bộ các vấn đề trên, nhưng yếu tố quan trọng nhất là nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (ĐNGV) và CBQL ngành giáo dục

Vai trò của nhà giáo đã được các vĩ nhân khẳng định Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí minh luôn quan tâm tới sự nghiệp giáo dục Người luôn đánh giá cao vai trò của người thầy đối với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ: “Có gì vẻ vang hơn là nghề đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản? Nếu không có thầy giáo dạy dỗ cho con em nhân dân, thì làm sao

mà xây dựng chủ nghĩa xã hội được? Vì vậy nghề thầy giáo rất là quan trọng, rất là

vẻ vang” [13, tr.331]

Đại thi hào Tago người Ấn Độ đã khẳng định vai trò to lớn của người thầy trong câu nói nổi tiếng: “Giáo dục một người đàn ông thì được một con người Giáo dục một người đàn bà thì được một gia đình Giáo dục một người thầy thì được cả một thế hệ”

Vai trò của người thầy luôn được xã hội đề cao và kính trọng Đối với dân tộc Việt Nam, truyền thống tôn sư, trọng đạo đã được kết tinh trong những câu ca dao, tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên”, “Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”, “Nhất tự vi sự, bán tự vi sư” Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, vai trò của người thầy ngày càng được khẳng định nhưng thực

tế cũng đặt ra những yêu cầu ngày càng cao về năng lực của người thầy

Hiện nay, nhiều trường học trên cả nước còn khó khăn về cơ sở vật chất, thậm chí vẫn còn tình trạng phòng học tạm, tranh tre nứa lá, nhất là những trường ở vùng sâu, vùng xa Có nơi ĐNGV đạt chuẩn về đào tạo, nhưng cũng có nơi giáo viên (GV) phải dạy nhiều đối tượng học sinh (HS) trong cùng một lớp, chẳng hạn

Trang 10

các trường học vùng biên giới, hải đảo Giữa các trường trong cùng một vùng miền

và giữa các vùng với nhau, chất lượng giáo dục không đồng đều Nhưng khi đã nói đến trường chất lượng cao (CLC) có nghĩa là từ điều kiện cơ sở vật chất, ĐNGV, chất lượng giáo dục… phải đạt tiêu chuẩn cao hơn các trường khác Xã hội ngày càng hiện đại thì xu hướng người dân muốn được hưởng một nền giáo dục có chất lượng cao ngày càng tăng Nhiều gia đình sẵn sàng chi trả cho con em để họ đến những nước có nền giáo dục phát triển như Mỹ, Phần Lan, Singapore Việc xây dựng các trường học CLC trong nước không chỉ nhằm đáp ứng đúng nhu cầu chính đáng của phụ huynh và HS mà còn nói lên sự nỗ lực của chính quyền và các cơ sở giáo dục trong điều kiện đất nước ta còn nhiều khó khăn Các trường CLC sẽ đóng vai trò là những đầu tàu nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, mô hình trường CLC đang hình thành và còn nhiều ý kiến bàn luận Có ý kiến cho rằng, trường CLC không đồng nghĩa với việc thu học phí cao, bởi vì như vậy, con em gia đình lao động nghèo thu nhập thấp sẽ không được thụ hưởng nền giáo dục tiên tiến, sẽ tạo ra sự bất bình đẳng trong giáo dục Vì vậy, các trường xây dựng CLC phải bắt đầu từ việc nâng cao chất lượng giáo dục hướng tới việc tạo ra các sản phẩm giáo dục – nguồn nhân lực cho xã hội có chất lượng cao

Chúng ta đều biết rằng, ĐNGV đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng giáo dục Chất lượng GV có tốt thì chất lượng giáo dục mới tốt, trường có nhiều GV cốt cán, GV giỏi thì mới có nhiều lớp đạt chất lượng cao Có đội ngũ cốt cán giỏi, GV tâm huyết với nghề nhưng điều hành như thế nào để họ tận tâm cống hiến, phối hợp tốt trong công việc và đồng thuận vì mục tiêu lớn của trường, người quản lý phải có những giải pháp hợp lý nhằm xây dựng ĐNGV để nâng cao chất lượng giáo dục

Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận và thực tiễn, với tư cách là một cán bộ

QL đã công tác 20 năm ở trường trung học phổ thông (THPT) xây dựng thành cơ sở giáo dục CLC của tỉnh Nam Định, tôi nhận thấy cần phải quan tâm đặc biệt tới công tác bồi dưỡng xây dựng ĐNGV và xem đó là đòi hỏi cấp bách cần được giải quyết Tôi xin chọn đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ với tiêu đề: “Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp” với mong muốn tìm ra những giải pháp tốt nhất

để có ĐNGV đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm đưa ra biện pháp QL ĐNGV trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định đủ về số lượng, có cơ cấu phù hợp, đảm bảo về chất lượng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp GV THPT ở mức độ cao

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ như sau:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

3.2 Khảo sát đánh giá thực trạng ĐNGV và thực trạng quản lý ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định và phân tích nguyên nhân của thực trạng

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao

4.2 Đối tƣợng nghiên cứu

Quản lý ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định nhằm đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

5 Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định trong 05 năm học từ năm học 2010 –

2011 đến năm học 2014 – 2015

6 Câu hỏi nghiên cứu

ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao có những đặc trưng, những yêu cầu gì khác biệt so với các trường THPT khác? Họ đóng vai trò gì trong việc đạt mục tiêu chất lượng cao của nhà trường?

Hiện nay, ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo có những điểm mạnh, điểm yếu nào, những thuận lợi và khó khăn gì khi thực hiện chuẩn nghề nghiệp?

Trang 12

Biện pháp QL nào để phát triển ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn GV THPT ở mức độ cao?

7 Giả thuyết khoa học

Chuẩn là thước đo của mỗ i GV về năng lực, phẩm chất nghề nghiê ̣p của mình, từ đó mỗi GV có kế hoạch hành động nâng cao mức đô ̣ đa ̣t chuẩn của bản thân Việc phát triển ĐNGV theo chuẩn là một tiếp cận nhân văn , và nếu được áp dụng một cách

cụ thể sẽ giúp GV phát triển phù hợp với đặc thù trườ ng THPT chất lượng cao, chất lượng ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam định sẽ nâng lên mô ̣t cách vững chắc

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt vấn đề QL đội ngũ trong nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; tham khảo các công trình nghiên cứu để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về thực trạng ĐNGV, thực trạng hoạt động QL ĐNGV Đối tượng khảo sát là cán bộ QL,

GV và HS ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định

- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập thông tin sâu về một số vấn đề cốt lõi của đề tài

- Phương pháp quan sát

- Tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng

- Sử du ̣ng các thuâ ̣t toán để xử lý số liê ̣u

Dựa trên các số liệu thống kê về chất lượng học lực, hạnh kiểm của HS; kết quả đánh giá xếp loại của Sở GD&ĐT Nam Định đối với GV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định trong các năm học gần đây; thực trạng

QL ĐNGV qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp QL ĐNGV ở trường THPT chất lượng cao Trần Hưng

Đạo tỉnh Nam Định

Trang 13

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng được cho công tác QL ĐNGV ở các trường THPT khác có điều kiện tương tự

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về QL ĐNGV ở trường THPT CLC

Chương 2: Thực trạng QL ĐNGV ở trường THPT CLC Trần Hưng Đạo tỉnh

Nam Định

Chương 3: Các biện pháp QL ĐNGV ở trường THPT CLC Trần Hưng Đạo

tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn GV THPT

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

Ở TRƯỜNG THPT CHẤT LƯỢNG CAO 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

GD&ĐT là một lĩnh vực mà ở bất kỳ thời đại nào, quốc gia nào cũng dành ược nhiều sự quan tâm của toàn xã hội Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của GD&ĐT, như Nhật Bản với quan điểm coi “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu; cần kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hóa lâu đời phương Đông với những tri thức Phương Tây hiện đại”; hay Singapore với phương châm “Thắng trong cuộc đua về giáo dục sẽ thắng trong cuộc đua về phát triển kinh tế”; cường quốc Mỹ cũng luôn chú trọng đến việc “Tập trung cho đầu tư giáo dục - đào tạo và thu hút nhân tài”; Liên xô trước đây cũng đã khẳng định “Chính sách về con người là điểm bắt đầu và là điểm kết thúc của mọi chính sách kinh tế - xã hội”

đ-Lê - nin rất coi trọng việc xây dựng ĐNGV và yêu cầu: “Nâng cao một cách

có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ và tinh thần của GV nhưng điều chủ yếu, chủ yếu và chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ”.[20, tr.241]

Đến nay, có khá nhiều công trình nghiên cứu về quản lí và phát triển ĐNGV trong khu vực và trên thế giới Có thể kể một số công trình của các tác giả tiêu biểu như Eleonora Vilegas-Reiers (1998); Ganser (2000); Cochran-Smith và Lytle (2001); Youngs (2001)……

Ở nước ta, nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục đã nghiên cứu đến các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác QL ĐNGV cả ở góc độ QL vĩ mô và vi mô Nhiều hội thảo khoa học về QL ĐNGV dưới góc độ QL giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện Nhiều kết quả, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà trường Có thể kể đến một số nghiên cứu loại này của tác giả Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Đức Trí, Phạm Viết Vượng, Tuy nhiên việc nghiên cứu ứng dụng thực tiễn vào các cấp học, ngành học, vùng miền, các trường học trên địa bàn dân cư cụ thể vẫn còn hạn chế

Gần đây, cũng có một số đề tài khoa học nghiên cứu về việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng ĐNGV của các cơ sở giáo dục Các tác giả nghiên cứu

Trang 15

về vấn đề QL ĐNGV theo bậc học và ngành học, vùng miền và địa phương khác nhau, như:

Đối với cấp Tiểu học có các luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục:

- Luận văn của Nguyễn Thị Hường: “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam” năm 2008 đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường tiểu học nói riêng; khảo sát thực trạng đội ngũ CBQL và công tác phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học ở huyện Thanh Liêm, Hà Nam, cụ thể là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường tiểu học công lập; đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường tiểu học huyện Thanh Liêm

- Luận văn của Khắc Thị Chi: “Quản lý ĐNGV trường Tiểu học Uy Nỗ- Đông Anh- Hà Nội dựa vào Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học” năm 2013 đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về QL ĐNGV dựa vào Chuẩn; khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quá trình QL ĐNGV dựa vào Chuẩn ở trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh từ năm 2010 đến nay; đề xuất các biện pháp QL ĐNGV trường Tiểu học Uy Nỗ - Đông Anh dựa vào Chuẩn trong giai đoạn hiện nay

Đối với cấp THCS đã có các luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục:

- Luận văn của Nguyễn Thị Long Vân: “Biện pháp QL hoạt động đánh giá, xếp loại GV trung học cơ sở huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp” năm 2014, đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đánh giá, xếp loại GV

và QL, hoạt động đánh giá, xếp loại GV THCS theo Chuẩn nghề nghiệp; khảo sát thực trạng đánh giá, xếp loại GV và QL hoạt động đánh giá, xếp loại GV THCS trên địa bàn huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam Định theo Chuẩn nghề nghiệp và đề xuất biện pháp QL của phòng GD&ĐT đối với hoạt động đánh giá, xếp loại GV các trường THCS theo Chuẩn nghề nghiệp

- Luận văn của Ngô Đức Sáu: “Biện pháp phát triển ĐNGV các trường trung học cơ sở huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay” năm 2011, đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển ĐNGV, khảo sát thực trạng ĐNGV

và đề xuất một số biện pháp phát triển ĐNGV THCS huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới trong giai đoạn hiện nay

Đối với cấp THPT đã có các đề tài:

Trang 16

- Luận văn Tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lê Trung Chinh: “Phát triển ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay” năm 2015 đã nghiên cứu lý luận và thực trạng phát triển ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng, đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT

- Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Lã Thị Oanh: “Các biện pháp quản lý ĐNGV của Hiệu trưởng trường THPT chuẩn quốc gia ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” năm 2007 đã hệ thống hoá cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất những biện pháp QL ĐNGV của trường THPT chuẩn quốc gia ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Trần Thị Thu Trang: “Phát triển ĐNGV các trường THPT Thành phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp” năm 2012

đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển ĐNGV THPT theo chuẩn nghề nghiệp; đánh giá thực trạng về ĐNGV THPT và phát triển ĐNGV trường THPT thành phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp; đề xuất những biện pháp phát triển ĐNGV các trường THPT thành phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp

- Luận văn Thạc sĩ QLGD của Phạm Thu Hường: “QL ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình trong giai đoạn hiện nay” năm 2011 đã hệ thống hóa cơ

sở lý luận về QL ĐNGV trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân; đánh giá thực trạng về công tác QL ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình; đề xuất một số biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình

Ngoài các công trình nêu trên còn rất nhiều các công trình nghiên cứu khác

có nội dung tương tự Các công trình đó đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau, các cấp học khác nhau trong công tác QL cũng như phát triển ĐNGV của một trường THPT cụ thể Điểm chung của các công trình đó đều là bức tranh tổng thể về cấu trúc năng lực sư phạm của người GV và những yêu cầu đối với người GV trong giai đoạn hiện nay

Đối với tỉnh Nam Định đang xây dựng mô hình các trường CLC rất cần có những đề tài nghiên cứu về phát triển ĐNGV đối với các trường này Luận văn của tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển ĐNGV của trường

THPT chất lượng cao để đề ra các biện pháp phát triển ĐNGV Vì vậy đề tài luận

văn Thạc sĩ “Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao

Trang 17

Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp”sẽ có những nét riêng, phù hợp với yêu cầu xây dựng ĐNGV của các trường CLC của tỉnh trong thời kì

mới đáp ứng được công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục

1.2 Các khá i niê ̣m cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Có nhiều định nghĩa của các tác giả khác nhau về QL nhưng đều có điểm chung về nội dung và bản chất, đó là: QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến các đối tượng QL nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: QL là hoạt động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người quản lí) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [3, tr.163]

Như vậy, QL bao gồm hai yếu tố cơ bản là : chủ thể QL và đối tượng QL Chủ thể QL và đối tượng QL có thể là một cá nhân, một tổ chức, một tập thể Giữa chủ thể QL và đối tượng quan lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng qua lại với nhau, tương tác nhau thông qua những công cụ, phương pháp để cùng hướng tới đạt mục tiêu QL

1.2.2 Đội ngũ giáo viên

“GV trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV bộ môn, GV làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ( bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), GV làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), GV làm công tác tư vấn cho học sinh.”[2, tr.17]

Trang 18

1.2.2.2 Đội ngũ

Trong từ điển Tiếng Việt, đội ngũ được định nghĩa: "Đội ngũ là tập hợp một

số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành một lực lượng" [22, tr.399] Trong lĩnh vực giáo dục, thuật ngữ đội ngũ được dùng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống giáo dục, chẳng hạn như: đội ngũ GV, đội ngũ cán bộ QL trường học…

1.2.2.3 Đội ngũ giáo viên

Thuật ngữ ĐNGV được sử dụng để chỉ những tập hợp người được phân biệt với nhau về chức năng trong hệ thống GD&ĐT Ví dụ ĐNGV, giảng viên, đội ngũ CBQL trường học ĐNGV được nhiều tác giả nước ngoài quan niệm như là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ có kiến thức, hiểu biết phương pháp dạy học

và giáo dục, có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực, trí tuệ của họ đối với giáo dục

Ở Việt Nam, khái niệm ĐNGV dùng để chỉ tập hợp người bao gồm CBQL, GV Theo Từ điển Giáo dục học: “ĐNGV là tập hợp những người đảm nhận công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định”

Từ những định nghĩa nêu trên, có thể quan niệm: ĐNGV là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục được tổ chức thành một lực lượng (có tổ chức) cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích

về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật, thể chế xã hội Họ chính là nguồn lực quan trọng trong lĩnh vực giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục nghề nghiệp [17, tr.94]

1.2.3 Quản lý đội ngũ giáo viên

ĐNGV là nguồn nhân lực trong các nhà trường Do đó, trước khi tìm hiểu khái niệm QL ĐNGV, đề tài đề cập đến khái niệm QL nguồn nhân lực

1.2.3.1 QL nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ Theo nghĩa hẹp được hiểu là toàn bộ lực lượng lao động có khả năng lao động, đang có việc làm hoặc chưa có việc làm Xét trong phạm vi một đơn vị, cơ quan hay địa phương, nguồn nhân lực chính là toàn bộ lao động của đơn vị, cơ quan hay địa phương đó

Trang 19

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: QL nguồn nhân lực:“Là chức năng QL giúp người QL tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện, sử dụng và phát triển các thành viên của tổ chức”

Quá trình QL nguồn nhân lực bao gồm bảy hoạt động sau đây:

+ Kế hoạch hoá nguồn nhân lực;

+ Tuyển mộ;

+ Chọn lựa;

+ Xã hội hoá hay định hướng;

+ Đánh giá kết quả hoạt động;

+ Đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp và sa thải

[3, tr.163 – 165]

1.2.3.2 Quản lý đội ngũ giáo viên

Theo cách tiếp cận trên thì QL ĐNGV là quá trình tác động có mục đích của chủ thể QL (người CBQL) tới người lao động (GV) như: xây dựng quy hoạch; tuyển chọn; đào tạo, bồi dưỡng; sử dụng; đánh giá năng lực thực hiện và đãi ngộ nhằm đạt được mục đích phát triển nhân lực của tổ chức nhà trường

1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

1.2.4.1 Khái niệm chuẩn

Theo Từ điển Tiếng Việt, “chuẩn” được hiểu là cái được chọn làm mốc để rọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng Cũng có khi, chuẩn được hiểu là vật chọn làm mẫu cho đơn vị đo lường; là cái được xem là đúng với quy định, với thói quen

xã hội [14, tr.107]

1.2.4.2 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Ở Việt Nam, việc nâng cao chất lượng giáo dục được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của đất nước ta trong thời kỳ hội nhập, trong đó yếu tố then chốt là nâng cao chất lượng ĐNGV GV là người trực tiếp truyền đạt kiến thức cho HS, vì vậy đòi hỏi trước tiên là người thầy phải đạt trình độ đào tạo chuẩn Hiện nay cả nước có gần một triệu GV THPT với tỷ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo liên tục tăng từ 97,47% (năm học 2007– 2008) lên 99,61% (năm học 2012 – 2013)

(Nguồn: Thống kê giáo dục năm 2013 của Bộ GD&ĐT)

Trang 20

Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận cán bộ, GV chưa chuyên nghiệp trong công tác, chưa đáp ứng yêu cầu trong thời hội nhập với trình độ kỹ năng còn hạn chế, chậm tiếp thu và đổi mới phương pháp giáo dục

Chuẩn nghề nghiệp GV trung học ra đời (Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp

GV trung học cơ sở, GV trung học phổ thông) sẽ là thước đo và là đích tới để người

GV tự đánh giá về năng lực phẩm chất cá nhân đồng thời là cơ sở để các nhà trường đánh giá, xếp loại, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng ĐNGV hàng năm

Chuẩn nghề nghiệp GV trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GV trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ [1, tr.1]

Chuẩn nghề nghiệp GV trung học giúp GV trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống , năng lực nghề nghiệp , từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV trung học; làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV trung học; làm cơ sở để nghiên cứu , đề xuất và thực hiê ̣n chế đô ̣ chính sách đối với GV trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (gồm 05 tiêu chí)

Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục (gồm 02 tiêu chí)

Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học (gồm 08 tiêu chí)

Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục (gồm 06 tiêu chí)

Trang 21

Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội (gồm 02 tiêu chí)

Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp (gồm 02 tiêu chí)

1.2.5 Trường THPT chất lượng cao

Mô hình trường CLC trong hệ thống trường công lập là mô hình mới ở Việt Nam Trên thế giới, tại nhiều nước, các trường học chất lượng cao có danh tiếng, có

uy tín đối với phụ huynh hầu hết là các trường tư thục Chất lượng giáo dục của các trường này được xây dựng lên dần trong nhiều năm, có khi vài chục năm, và được phụ huynh biết đến, tín nhiệm Như vậy, muốn trở thành những trường có chất lượng, có danh tiếng, ngoài nỗ lực của nhà trường còn được sự công nhận của phụ huynh

Ở nước ta hiện nay đã thấy xuất hiện nhiều trường phổ thông dân lập, tư thục

ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh cũng như một số địa phương khác được phụ huynh tín nhiệm Các trường này cũng đã phải trải qua lộ trình xây dựng “thương hiệu” với rất nhiều nỗ lực Mức đóng góp của học sinh ở các trường này cũng cao hơn các trường khác

Vậy mô hình trường chất lượng cao nên được hiểu như thế nào? Nhiều ý kiến của các chuyên gia về giáo dục đều đồng tình với quan điểm: muốn xây dựng trường CLC phải có những tiêu chí rõ ràng về cơ sở vật chất, ĐNGV, trình độ HS Việc hình thành trường THPT CLC không chỉ là sự khẳng định uy tín của các cơ sở giáo dục mà còn là sự quan tâm của toàn xã hội

Từ nhiều ý kiến khác nhau về mô hình trường CLC, có thể khái quát về đặc điểm của trường CLC là: trường phải có cơ sở vật chất đầy đủ, đáp ứng nhu cầu dạy và học, có ĐNGV có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn với tỷ lệ cao, có trình độ nghiệp vụ giỏi, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường phải nổi trội hơn các trường khác

1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý

1.3.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân của một nước là cơ quan chuyên trách về giáo dục và học tập cho thanh thiếu niên và công dân nước đó Những cơ quan này có quan hệ mật thiết với nhau về cả chiều rộng và chiều ngang hợp thành hệ thống nghiêm chỉnh cân đối nằm trong hệ thống xã hội và được xây dựng theo những

Trang 22

nguyên tắc nhất định và tổ chức giáo dục và học tập nhằm đảm bảo thực hiện chính

sách quốc gia trong lĩnh vực giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

- Hệ thống nhà trường được chia thành từng ngành học, cấp học và từng loại

trường khác nhau

- Các cơ quan giáo dục ngoài nhà trường được chia theo các loại hình hoạt

động như khoa học kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao…, là nơi dành

cho thanh thiếu niên học tập vui chơi giải trí, bồi dưỡng đạo đức, năng khiếu

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường

có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

1.3.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THPT

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,

chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động

giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý

học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối

hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định

của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.1.2 Đặc điểm trường THPT

Về lớp, tổ HS: HS được chia theo lớp, mỗi lớp không quá 45 HS Mỗi lớp có

lớp trưởng, 1 hoặc 2 lớp phó do tập thể lớp bầu ra vào đầu mỗi năm học; Mỗi lớp

được chia thành nhiều tổ HS Mỗi tổ không quá 12 HS, có tổ trưởng, 1 tổ phó do các

thành viên của tổ bầu ra vào đầu mỗi năm học

Trang 23

Về tổ chuyên môn: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, giáo viên, viên chức

làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục, cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của trường trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn theo môn học, nhóm môn học hoặc nhóm các hoạt động ở từng cấp học THCS, THPT Mỗi tổ chuyên môn có

tổ trưởng, từ 1 đến 2 tổ phó chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng, do Hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở giới thiệu của tổ chuyên môn và giao nhiệm vụ vào đầu năm học Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu

Mỗi trường trung học có Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm, thời gian đảm nhận chức vụ Hiệu trưởng không quá 2 nhiệm kỳ ở một trường trung học

Về tổ Văn phòng: Mỗi trường trung học có một tổ Văn phòng, gồm viên

chức làm công tác văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học và nhân viên khác Tổ Văn phòng có tổ trưởng và tổ phó, do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ Tổ Văn phòng sinh hoạt hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công

việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu

Về Hội đồng trường: Hội đồng trường đối với trường trung học công lập,

Hội đồng quản trị đối với trường trung học tư thục (gọi chung là Hội đồng trường)

là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục Cơ cấu tổ chức của Hội đồng trường trung học công lập gồm đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban giám hiệu nhà trường, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ Văn phòng Hội đồng trường có Chủ tịch, 1 thư ký và các thành viên khác Tổng số thành viên của Hội đồng trường từ 9 đến 13 người

Ngoài ra, nhà trường còn có các Hội đồng khác như Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác theo yêu cầu cụ thể của từng công việc Nhiệm vụ, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng này

do Hiệu trưởng quy định

Trang 24

Về các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường:

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong nhà trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác trong nhà trường hoạt động theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục

[2, tr.9 - 14]

1.3.1.3 Các đặc điểm trong quản lý trường THPT

Các chủ thể quản lý và vai trò của họ:

Giáo viên và học sinh vừa là chủ thể, vừa là đối tượng quản lý Với tư cách

là đối tượng quản lý, họ chịu sự tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia chủ động tích cực vào hoạt động quản

lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý Vì vậy, quản lý nhà trường không chỉ là trách nhiệm riêng của người hiệu trưởng, mà là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường Điều này không phải không có cơ sở , vì có quan niệm:

- Quản lý là các hoạt được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua nỗ lực của người khác Hoặc:

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức

Các quan niệm này hàm chứa quản lý là một hoạt động thiết yếu bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức

Các lĩnh vực quản lý trong nhà trường:

Nhà trường được xem là một tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội bằng các con đường giáo dục cơ bản Với chức năng tổng quát như vậy, quá trình giáo dục được thực hiện liên tục trong mỗi nhà trường Quá trình giáo dục được tổ chức và điều khiển một cách khoa học (quá trình sư phạm) có các thành tố cấu trúc: đối tượng, chủ thể, mục đích (mục tiêu), nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện, điều kiện và kết quả giáo dục; hoặc quá trình giáo dục nói chung gồm các thành tố: người được giáo dục, người giáo dục, mục đích, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức, phương tiện và điều kiện giáo dục, kết quả giáo dục và quản lý giáo

Trang 25

dục Mặt khác, giáo dục còn luôn luôn bị chi phối bởi yếu tố môi trường (tự nhiên

và xã hội)

Theo cách tiếp cận này, các lĩnh vực quản lý trong nhà trường bao gồm:

- Quản lý lực lượng giáo dục ( nguồn nhân lực được huy động từ các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng, các tổ chức xã hội, CBQL giáo dục và chủ yếu là nhà giáo và người học)

- Quản lý mục tiêu giáo dục và dạy học

- Quản lý nội dung và chương trình giáo dục và dạy học

- Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục

- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục

- Quản lý môi trường giáo dục

- Quản lý khâu đánh giá kết quả giáo dục

1.3.2 Vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của GV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Luật giáo dục 2005 và Luật 2009, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục 2005, Điều 15 đã chỉ rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học” [15, tr.5]

Nhiệm vụ của GV trường THPT được nêu rõ trong Luật giáo dục 2005 và Luật

2009, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục 2005, Điều 72 như: Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục; Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường; Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học; Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học; Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [15, tr.24]

Như vậy, ngoài nhiệm vụ chuyên môn, GV còn phảo không ngừng trau dồi đạo đức nhà giáo Quy định về đạo đức nhà giáo là cơ sở để các nhà giáo nỗ lực tự rèn luyện phù hợp với nghề dạy học được xã hội tôn vinh, đồng thời là một trong những cơ sở để đánh giá, xếp loại và giám sát nhà giáo nhằm xây dựng đội ngũ nhà

Trang 26

giáo có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất và lương tâm nghề nghiệp trong sáng, có tính tích cực học tập, không ngừng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp sư phạm, có lối sống và cách ứng xử chuẩn mực, thực sự là tấm gư-ơng cho người học noi theo

Đảng và Nhà nước ta đang tiến hành đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông nên việc xây dựng và phát triển ĐNGV là việc làm cấp bách để đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài Những yêu cầu đối với ĐNGV THPT ở nước ta hiện nay phải quán triệt các yêu cầu về phát triển nguồn nhân lực, được thể hiện trên ba mặt: đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn về chất lượng

- Về số lượng: Đảm bảo đủ về số lượng đối với ĐNGV trường THPT hiện nay theo quy định (định mức 2,25 GV/lớp) và tỉ lệ hợp lý giữa các bộ môn

- Về cơ cấu: Yêu cầu về cơ cấu đối với ĐNGV trường THPT hiện nay là phải đồng bộ về cơ cấu Đó là sự cân đối, hợp lý về: cơ cấu bộ môn, giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

- Về chất lượng: ĐNGV phải có phẩm chất chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt và có lối sống trong sáng, lành mạnh; đồng thời phải có tay nghề vững vàng, có đầy đủ các năng lực của người GV

Tóm lại, để đánh giá trình độ phát triển của đội ngũ GV cần phải căn cứ vào các đặc trưng của đội ngũ, đó là số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu của đội ngũ Trên thực tế ba phương diện này có quan hệ và chi phối nhau một cách mật thiết, khó tách bạch cụ thể từng phương diện Số lượng và cơ cấu của đội ngũ ảnh hưởng đến chất lượng của đội ngũ Ngược lại, chất lượng của đội ngũ luôn thể hiện những thay đổi trong số lượng và cơ cấu của đội ngũ đó

1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của ĐNGV trường THPT chất lượng cao theo Chuẩn nghề nghiệp GV THPT

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc với nghiên cứu “Đào tạo GV chất lượng cao trong thời đại hiện nay” cho rằng: GV chất lượng cao là những GV có trình độ học thuật vững vàng, đủ sâu sắc và có tính phát triển thuộc chuyên ngành khoa học – kỹ thuật – công nghệ được đào tạo, có kiến thức và nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có năng lực sáng tạo trong hoạt động thực tiễn khoa học và giáo dục, có khả năng hành nghề sư phạm đạt kết quả hay có tính hiệu nghiệm cao

Trang 27

Các tiêu chí để xác định GV CLC (ngoài các tiêu chí về phẩm chất đạo đức) là: có trình độ chuyên môn giỏi; Nắm vững và triển khai có hiệu quả khoa học sư phạm vào hoạt động dạy học; Có khả năng vận dụng tốt các phương pháp Dạy – Học tích cực; Biết sử dụng các phương pháp và hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách khách quan, khoa học, công bằng và sáng tạo; Thích ứng các điều kiện dạy – học và người học khác nhau [12, tr.51]

Xét theo Chuẩn nghề nghiệp GV thì ĐNGV ở trường THPT CLC phải đáp ứng các tiêu chuẩn ở mức độ cao, nói cách khác, khi đánh giá ĐNGV trường CLC theo Chuẩn nghề nghiệp GV thì phải đạt điểm ở mức cao (3 hoặc 4 điểm/tiêu chí),

cụ thể là:

Về phẩm chất chính trị: gương mẫu và vận động mọi người chấp hành đường

lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị, xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

Về đạo đức nghề nghiệp: Say mê, toàn tâm toàm ý với nghề, thường xuyên

đúc rút kinh nghiệm và vận dụng một cách sáng tạo trong hoạt động giáo dục; gương mẫu và vận động mọi người nghiêm chỉnh chấp hành các điều lệ, quy chế, quy định của bộ, ngành; tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia đấu tranh với những hiện tượng tiêu cực

Về ứng xử với HS: Luôn chăm lo đến sự phát triển toàn diện của HS; dân chủ

trong quan hệ thầy trò; tích cực tham gia và vận động mọi người tham gia các hoạt động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của HS

Về ứng xử với đồng nghiệp: Chủ động hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp

thực hiện các nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS; tiếp thu và áp dụng kinh nghiệm của đồng nghiệp để nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục; biết chấp nhận sự khác biệt của đồng nghiệp góp phần xây dựng tập thể sư phạm tốt

Về lối sống tác phong: Gương mẫu và vận động mọi người thực hiện lối

sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục:

Có nhiều phương pháp sáng tạo và phối hợp với đồng nghiệp, tổ chức Đoàn, cha mẹ HS để thường xuyên thu thập thông tin về HS phục vụ cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục

Trang 28

Thông tin về môi trường giáo dục thường xuyên được cập nhật và được sử dụng trực tiếp có hiệu quả vào quá trình dạy học và giáo dục HS

Về năng lực dạy học:

Có kế hoạch dạy học năm học đảm bảo kết hợp chặt chẽ dạy học với giáo dục, kết hợp các hoạt động đa dạng, chính khóa và ngoại khóa Có kiến thức sâu, rộng về môn học, có thể giúp đỡ đồng nghiệp những vấn đề chuyên môn mới và khó Đảm bảo dạy học đúng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình môn học, thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo kế hoạch dạy học đã được thiết kế, thực hiện tốt yêu cầu phân hóa Phối hợp một cách thành thục, sáng tạo các phương pháp dạy học đặc thù của môn học, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học theo hướng phân hóa, phát huy tính tích cực nhận thức và phát triển năng lực tự học của HS Sử dụng một cách sáng tạo các phương tiện dạy học truyền thống kết hợp với sử dụng máy tính, mạng internet và các phương tiện hiện đại khác; biết cải tiến phương tiện dạy học và sáng tạo những phương tiện dạy học mới Sử dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp kiểm tra truyền thống và hiện đại, biết tự thiết kế công cụ để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS, đảm bảo tính công khai, khách quan, chính xác, toàn diện và công bằng; biết sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học và phát triển năng lực đánh giá của HS

Về năng lực giáo dục:

Xây dựng kế hoạch dạy học đảm bảo tính liên kết, phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Trong việc giáo dục qua môn học, cần liên hệ một cách sinh động, hợp lý các nội dung bài học với thực tế cuộc sống; biết khai thác nội dung môn học phục vụ cho giáo dục các vấn đề về pháp luật, dân số, môi trường, an toàn giao thông, v.v Vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục vào tình huống sư phạm cụ thể, có kinh nghiệm giáo dục HS cá biệt Phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp, cha

mẹ HS, cộng đồng và tổ chức Đoàn trong trường tạo ra sự thống nhất trong việc đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS, đảm bảo tính khách quan, công bằng, chính xác và có tác dụng giáo dục HS

Về năng lực hoạt động chính trị xã hội:

Có sáng tạo trong phương pháp và hình thức phối hợp thường xuyên với cha

mẹ HS và chính quyền, tổ chức chính trị, xã hội của đại phương trong hỗ trợ và

Trang 29

giám sát việc học tập, rèn luyện của HS Biết cách vận động lôi cuốn đồng nghiệp

và HS tham gia các hoạt động xã hội trong trường; biết tuyên truyền vận động nhân dân tham gia vào việc phát triển nhà trường, địa phương và xây dựng xã hội học tập

Về năng lực phát triển nghề nghiệp:

Trong việc tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện, cần thực hiện đúng kế hoạch

tự học, tự rèn luyện đã vạch ra, đem lại kết quả rõ rệt về phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được thừa nhận là một tấm gương để học tập Biết hợp tác với đồng nghiệp trong việc tổ chức nghiên cứu phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp

1.4 Những vấn đề lý luận về quản lý ĐNGV THPT của trường THPT chất lượng cao

1.4.1 Nội dung quản lý ĐNGV trường THPT chất lượng cao

Cho dù là trường THPT ở cấp độ nào thì đều thực hiện nhiệm vụ chung là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho đất nước Vì vậy, QL ĐNGV trường THPT CLC có nội dung giống như QL ĐNGV

ở bất cứ cơ sở giáo dục nào Tuy nhiên, muốn đóng vai trò đầu tàu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đòi hỏi nhà trường phải có tầm nhìn chiến lược về công tác QL ĐNGV, vì vậy QL ĐNGV ở trường THPT CLC có sự khác biệt về chất

1.4.1.1 Quy hoạch ĐNGV

Nghị quyết Trung ương 3 khoá VIII đã khẳng định: “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài” [8, tr.82]

Quy hoạch ĐNGV trường THPT là lập kế hoạch để đáp ứng những nhu cầu hiện tại cũng như tương lai về ĐNGV của nhà trường khi tính đến cả những nhân tố bên trong và những nhân tố của môi trường bên ngoài

Nội dung của quy hoạch ĐNGV trường THPT bao gồm:

+ Đánh giá thực trạng ĐNGV trường THPT

+ Dự báo quy mô GV: về số lượng, cơ cấu, chất lượng

Trang 30

+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, chất lượng ĐNGV trường THPT

+ Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch

Việc quy hoạch ĐNGV trường THPT CLC phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của địa phương, của nhà trường, trên cơ sở phân tích đánh giá ĐNGV hiện có, yêu cầu về quy mô của đội ngũ trong tương lai, xem xét khả năng phát triển của ĐNGV hiện tại và tính đến khả năng bổ sung từ nguồn bên ngoài, từ đó xây dựng

kế hoạch tổng thể, xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn cụ thể

Trong quá trình tuyển chọn đòi hỏi những quy định cần tuân thủ hệ thống pháp luật như Bộ luật lao động, Luật bảo hiểm xã hội… liên quan tới việc tuyển chọn người vào làm việc cho một tổ chức, có như vậy mới đảm bảo lợi ích của các bên, cũng như quyền công dân của mỗi người

Các bước cần tiến hành trong quá trình tuyển chọn:

+ Thông tin rộng rãi trong các phương tiện thông tin đại chúng về việc tuyển dụng, về số lượng, cơ cấu, chất lượng cần tuyển chọn của tổ chức;

+ Tiếp nhận hồ sơ xin việc; nghiên cứu hồ sơ;

+ Phỏng vấn chọn lựa sơ bộ; trắc nghiệm; phỏng vấn lựa chọn sâu;

+ Kiểm tra sức khoẻ;

+ Quyết định chọn lựa; phân công nhiệm vụ, giao việc;

Như vậy, công tác tuyển chọn đòi hỏi chúng ta cần tiến hành theo một trình

tự nhất định, việc nào làm trước, việc nào làm sau, các khâu khi tiến hành tuyển chọn đều có mối liên hệ mật thiết với nhau Công việc tuyển chọn cần phải giao cho một nhóm người nhất định, nhóm người này cần phải có những tiêu chuẩn nhất

Trang 31

định như phải biết sâu về chuyên môn, phải có đạo đức tốt, làm việc phải trung thực khách quan

1.4.1.3 Sử dụng ĐNGV

Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm GV vào các nhiệm vụ, chức danh cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của ĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và ít tạo ra sự bất mãn nhất Sử dụng là bước liền kề, chuyển tiếp của tuyển chọn GV

Sau khi tuyển chọn thì vấn đề về bố trí, sử dụng ĐNGV là việc làm hết sức quan trọng Nếu sử dụng đúng người, đúng việc thì sẽ phát huy được năng lực, sở trường của GV, hiệu quả công tác của họ rất cao Ngược lại, nếu bố trí sử dụng không hợp lí sẽ làm cho việc phát huy khả năng của GV kém hiệu quả, không phát huy được những khả năng tiền ẩn, vốn có của từng GV

Việc sử dụng ĐNGV sao cho có hiệu quả cao nhất luôn là câu hỏi lớn của các nhà QL Một đội ngũ với rất nhiều độ tuổi, nhiều tính cách, trình độ, năng lực,

sở trường, hứng thú khác nhau làm cho công tác QL rất phức tạp Điều đó đòi hỏi công tác QL phải làm tốt một số công việc sau:

+ Nắm bắt đặc điểm riêng biệt của mỗi cá nhân, mỗi nhóm cá nhân, tìm ra

ưu nhược điểm của họ để từ đó có sự phân công lao động hợp lí

+ Phân công công việc phù hợp, phát huy được ưu thế sở trường của từng người

+ Xây dựng quy chế làm việc, phân công rõ ràng, công bằng

+ Gắn chặt nghĩa vụ với quyền lợi của người lao động, đảm bảo sự công bằng trong đãi ngộ

+ Khi sử dụng ĐNGV phải sử dụng đúng ngành nghề đào tạo, bố trí sắp xếp,

sử dụng cho phù hợp về thời gian trong các ngày làm việc Cần làm việc, sử dụng theo từng người, từng nhóm người chuyên biệt

Công tác QL sử dụng ĐNGV thường gắn bó hữu cơ với các thành tố khác trong hoạt động QLGV như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng và tạo môi trường phát triển (chính sách, chế độ đãi ngộ )

1.4.1.4 Bồi dưỡng nâng cao chất lượng ĐNGV

Theo quan niệm của UNESCO, bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến

Trang 32

thức hoặc kĩ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp Mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồi dưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ thể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự bồi dưỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân

Có nhiều nội dung bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV THPT, trong đó có các nội dung cơ bản như sau:

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn để đáp ứng yêu cầu của trường CLC: nâng cao trình độ đào tạo, trình độ sử dụng ngoại ngữ, tin học

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về kĩ năng nghiên và phương pháp luận nghiên cứu khoa học; tổ chức tiến hành nghiên cứu đề tài, sáng kiến kinh nghiệm…

+ Bồi dưỡng về lý luận chính trị và các kiến thức QL khác

Việc bồi dưỡng ĐNGV cũng có thể tiến hành với nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: bồi dưỡng tập trung; bồi dưỡng tại chức, từ xa; bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, trong hè; bồi dưỡng theo chuyên đề ngắn hạn; bồi dưỡng tại các nhà trường; tự bồi dưỡng của GV,…

Trong nhà trường, GV là người trực tiếp thực hiện mục đích, nhiệm vụ giáo dục, người quyết định phương hướng trong giảng dạy Trình độ học vấn và sự phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của HS không chỉ phụ thuộc vào chương trình sách giáo khoa, cũng không chỉ phụ thuộc vào nhân cách của HS mà còn phụ thuộc vào nhân cách của người thầy, vào phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, khả năng tay nghề của người thầy Vì vậy, việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực của người GV là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộc của nghề dạy học

1.4.1.5 Kiểm tra, đánh giá, sàng lọc ĐNGV

+ Kiểm tra:

Kiểm tra là một trong bốn chức năng cơ bản của QL Kiểm tra cần đề cập đến các phương pháp và cơ chế được sử dụng để đảm bảo rằng các hành vi, hoạt động và thành tựu phải tuân thủ, phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và chuẩn mực của

Trang 33

tổ chức Đối với phần lớn mọi người, từ “kiểm tra” có một nghĩa tiêu cực, nó gợi nên sự kiềm chế, gò bó, bắt buộc… Thực ra kiểm tra có ý nghĩa tích cực, không những với tổ chức mà còn có ích với từng thành viên

Kiểm tra, đánh giá ĐNGV dựa vào các hình thức và biện pháp sau:

- Tự đánh giá: Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của ngành, của nhà trường, GV tự xây dựng kế hoạch đánh giá các mặt hoạt động của mình trong quá trình giảng dạy và giáo dục Đây là vấn đề quan trọng và là nguồn thông tin có giá trị cho tổ chức, vì thực tế không ai hiểu GV bằng chính họ; người GV thông qua hoạt động tự đánh giá nắm rõ được điểm mạnh, điểm yếu của mình và từ đó có biện pháp khắc phục hạn chế, bổ sung, hoàn thiện bản thân

- Đánh giá GV thông qua HS: Căn cứ vào ý kiến nhận xét đánh giá của HS

về GV, căn cứ kết quả học tập của HS các lớp mà GV giảng dạy Tuy nhiên, việc thực hiện phương pháp này phải thực sự khéo léo và tế nhị, có biện pháp hình thức thích hợp ta sẽ có thông tin phản hồi hết sức giá trị về từng GV Ngược lại, nếu thực hiện không tốt sẽ đem lại kết quả tiêu cực cho GV được đánh giá

- Đánh giá GV thông qua đồng nghiệp cùng chuyên môn, tổ bộ môn Trong một bộ môn, tổ chuyên môn, từ tổ trưởng đến các GV là những người gắn bó và gần gũi nhau nhiều nhất, họ hiểu nhau khá toàn diện từ năng lực chuyên môn, kỹ năng phương pháp, đến mối quan hệ đồng nghiệp, quan hệ với người học, phẩm chất đạo đức, lối sống,…Vì vậy, nhận xét đánh giá của GV trong cùng bộ môn là

Trang 34

nguồn thông tin quan trọng qua đó biết được những điểm mạnh, điểm yếu và khả năng phát triển của từng GV trong các mặt hoạt động

- Đánh giá GV từ lãnh đạo nhà trường: Đây là kết quả quan trọng có tính quyết định, ảnh hưởng đến cá nhân người GV về trước mắt và lâu dài Nếu xử lý không tốt và thiếu khách quan, công bằng sẽ dẫn đến mất đoàn kết nội bộ Do đó sự đánh giá của lãnh đạo nhà trường đối với cá nhân GV về các mặt: năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, chất lượng giảng dạy, tư cách đạo đức, cần phải chính xác dựa trên việc thu thập nhiều thông tin từ nhiều nguồn, nhiều mặt để có sự phân tích, tổng hợp, đánh giá chính xác, khách quan, để người GV tiếp nhận đánh giá của lãnh đạo một cách vui vẻ, cầu tiến và có hướng khắc phục khuyết điểm của mình

[16, tr.38 – 40]

1.4.1.6 Tạo điều kiện, môi trường phát triển ĐNGV

Việc tạo ra môi trường thuận lợi, thực hiện tốt chế độ chính sách đối với ĐNGV là điều kiện cần để động viên, khuyến khích GV gắn bó với nhà trường, cống hiến hết mình trong công tác, từ đó không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Chính vì vậy, việc tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ĐNGV là một trong những công việc quan trọng đối với nhà trường Do vậy, người cán bộ QL nhà trường cần phải làm thật tốt việc tạo ra các môi trường pháp

lý, xây dựng môi trường sư phạm, tạo điều kiện thuận lợi về tinh thần - vật chất, cho ĐNGV bằng nhiều biện pháp hợp lý sẽ là sự động viên kịp thời đối với

GV, giúp họ tái tạo tốt sức lao động và ngược lại

1.4.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý ĐNGV ở trường THPT hiện nay

1.4.2.1 Những yếu tố khách quan

Môi trường kinh tế - xã hội, sự phát triển của khoa học công nghệ:

Môi trường kinh tế - xã hội sự phát triển của khoa học công nghệ ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển ĐNGV, các yếu tố tác động đến ĐNGV như:

- Chỉ số GDP (tổng sản phẩm quốc nội) không những phản ánh kết quả phát triển kinh tế của vùng, lãnh thổ mà còn là chỉ tiêu phản ánh mức sống trung bình của người dân

- HDI là chỉ số phát triển con người của một vùng, một địa phương hay một quốc gia, chỉ số này cho thấy sự phát triển các yếu tố về con người đến đâu và sự

Trang 35

quan tâm của xã hội đến vấn đề phát triển nguồn lực con người cả về yếu tố tinh thần và vật chất như thế nào

- Dân số và dân số trong độ tuổi đến trường là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác trong việc xây dựng và phát triển ĐNGV Những khía cạnh cần quan tâm của dân số là: tổng số dân, tỉ lệ tăng dân số, kết cấu

và sự thay đổi dân số về giới tính, độ tuổi, tuổi thọ, tỉ lệ sinh, chuyển dịch dân số giữa các vùng, nghề nghiệp

Trong thời kỳ hội nhập, nền kinh tế thị trường phát triển đã góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân Tuy nhiên mặt trái của nền kinh tế thị trường đã tác động tới nhiều vấn đề xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục Đã

có hiện tượng một số GV bị đồng tiền cám dỗ, chi phối, tạo hình ảnh xấu, dư luận xấu về người thầy; có tình trạng một số GV tổ chức dạy thêm, học thêm tràn lan nhằm tăng thu nhập; phân biệt đối xử giữa HS con nhà giàu và HS con nhà nghèo…

Ngày nay, với sự bùng nổ của CNTT, những ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình dạy học ngày càng nhiều, các phương tiện kỹ thuật dạy học ngày càng phát triển hiện đại đã giúp GV giảm nhẹ sức lao động, tăng thêm năng lực dạy học, giáo dục Trong khi thời gian học trong nhà trường của HS là hữu hạn thì những tri thức khoa học vừa đổi mới, vừa tăng đột biến, đòi hỏi mỗi HS phải biết tự học Mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học lúc này là hình thành ở HS năng lực tự học, phương pháp tư duy, biết cách vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống GV phải giáo dục HS về tâm hồn, về đạo lý, phải thông qua “dạy chữ” mà “dạy người” GV phải giáo dục nhân cách học sinh bằng chính nhân cách của mình, cho nên không có máy móc nào hiểu được con người, tác động đến con người sâu sắc bằng chính con người Vì vậy, cho dù CNTT dù có phát triển thế nào

đi nữa thì cũng không thể phủ nhận vai trò của người thầy GV không thể chỉ đóng vai trò truyền đạt tri thức, mà đồng thời phải có khả năng phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi ứng xử của HS, đảm bảo cho HS làm chủ được và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó

Một trong những tư tưởng chủ yếu trong chiến lược phát triển giáo dục thế

kỷ XXI của UNESCO là GV phải được đào tạo để trở thành những nhà giáo dục hơn là những chuyên gia truyền đạt kiến thức Tư tưởng đó nhấn mạnh người GV phổ thông trong thời đại mới phải biết phát triển ở người học ý thức về các giá trị

Trang 36

đạo đức, tinh thần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc văn hoá truyền thống riêng của từng dân tộc GV hơn ai hết phải là nhà giáo dục, bằng chính nhân cách của mình tác động tích cực đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh

Những nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo:

Những nội dung đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT tác động trực tiếp đến ĐNGV như đổi mới chương trình, nội dung giáo dục THPT; đổi mới phương pháp dạy học và giáo dục HS; đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục phổ thông Vấn đề cốt tử của đổi mới căn bản toàn diện giáo dục là chuyển từ xây dựng chương trình theo cách tiếp cận nội dung sang chương trình hướng đến hình thành năng lực Chương trình theo cách tiếp cận nội dung thì dạy cho HS biết cái gì, còn chương trình hướng đến năng lực cho HS là HS làm được gì trên cơ sở các em biết Với cách tiếp cận như vậy nó sẽ chi phối các yếu tố của chương trình như mục tiêu- tức là dạy để làm gì; nội dung dạy học - tức dạy cái gì; phương pháp và hình thức

tổ chức dạy học - tức là học bằng cách nào; và cuối cùng là thi, kiểm tra, đánh giá

và chất lượng giáo dục Năng lực cần hình thành cho người học là năng lực Tự học, năng lực Giải quyết vấn đề, năng lực Sáng tạo, năng lực Tự QL, năng lực Giao tiếp, năng lực Hợp tác, năng lực Sử dụng CNTT, năng lực Sử dụng ngôn ngữ, năng lực Tính toán Người thầy không phải chỉ truyền dạy những điều gì mình có, mà phải là người truyền đam mê và khơi gợi sự sáng tạo của HS Thầy giáo không phải là người áp đặt tư duy mà là người luôn phát huy dân chủ, là người “bạn lớn”, bình đẳng, “bạn đồng hành” cùng HS trong quá trình đi tìm chân lí; là một nhà tâm lí giáo dục, luôn tác động vào để kích thích những yếu tố bên trong, sự tự tin, độc lập

và bản lĩnh của người học phát triển Để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay, nếu người thầy không đổi mới phương pháp giảng dạy thì chương trình dù có hay đến mấy thì học sinh vẫn không phát triển được năng lực Do đó, muốn đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục thì phải đòi hỏi người GV không chỉ có kiến thức tổng hợp,

kỹ năng, phương pháp giảng dạy, mà còn phải có nhân cách tốt

Trang 37

thâm niên cho GV, chính sách ưu đãi vùng miền, ảnh hưởng tới số lượng, chất lượng và cơ cấu ĐNGV

- Quá trình đào tạo, bồi dưỡng trong các trường đại học, trường THPT ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GV

- Các yếu tố QL: cơ chế QL, phân cấp QL, công tác kế hoạch hoá giáo dục, trình độ và năng lực của người cán bộ QLGD, ảnh hưởng đến việc phát triển ĐNGV của các trường THPT

Với nhu cầu cho cuộc sống ngày càng tăng lên cùng với mức lương như hiện nay, thì thu nhập của GV còn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, đời sống của một bộ phận nhà giáo vẫn còn không ít khó khăn Muốn có ĐNGV chất lượng thì GV phải bảo đảm thu nhập đủ sống mà không cần phải lo lắng đi kiếm sống vớ i những việc không đúng chuyên môn hoă ̣c da ̣y thêm quá mức

Môi trường nhà trường:

Các nhà giáo dục trên thế giới cho rằng, để một trường học phát triển bền vững thì nhà trường đó cần có một môi trường văn hóa - văn hóa nhà trường (VHNT) để khuyến khích tất cả mọi người làm việc và học tập, cống hiến sức lực

và trí tuệ của bản thân cho nhà trường Khi có được một nền văn hóa như vậy trong nhà trường thì nhà trường sẽ rất dễ dàng đạt được viễn cảnh, sứ mạng và các mục tiêu đã đặt ra

Các giá trị văn hoá tích cực của nhà trường được phản ánh trong cuộc sống hàng ngày của nhà trường, trong quá trình xây dựng mục tiêu, kế hoạch hành động, quá trình chỉ đạo, quá trình thực hiện và đánh giá kết quả, đó là sự hướng tới lợi ích của học sinh, đặt lợi ích của các em lên hàng đầu

Peterson mô tả cụ thể những biểu hiện tích cực của văn hóa nhà trường như sau:

- Nhu cầu chia sẻ rộng rãi mục đích và các giá trị giữa các thành viên

- Các chuẩn mực và sự coi trọng việc học tập suốt đời của GV và cán bộ nhà trường – coi trọng sự liên tục cải tiến nhà trường

- Coi trọng sự hợp tác và mối quan hệ đồng nghiệp Mọi người chia sẻ ý tưởng, vấn đề và các giải pháp, làm việc cùng nhau để xây dựng một nhà trường tốt đẹp hơn; thực sự coi trọng sự phát triển chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm chuyên

Trang 38

môn Nhà trường là nơi các thành viên tương tác với nhau về nghệ thuật dạy học, chia sẻ kinh nghiệm nâng cao chất lượng dạy học

- Nhà trường có các hoạt động tổ chức các Lễ kỉ niệm, có các truyền thống riêng, công nhận sự cống hiến và các ý tưởng sáng tạo của đội ngũ

Ngược với một bầu văn hóa tích cực là một văn hóa độc hại trong nhà trường Đó là các cảm xúc chán nản thất vọng Trong nhà trường không có sự chia

sẻ các mục đích, mục tiêu chung Nhà trường không có sự đoàn kết, chia rẽ, các chuẩn mực tiêu cực đối với việc dạy và học Thành viên của nhà trường không tin tưởng vào sự phát triển của nhà trường và hay đổ lỗi cho nhau, quản lí hành chính, quan liêu và ít có sự giao tiếp với nhau

Có thể nói văn hóa của nhà trường luôn chi phối trực tiếp đến sự phát triển tiến bộ của nhà trường, thể hiện ở những biểu hiện sau đây :

- Hoạt động của nhà trường luôn giữ được đúng quĩ đạo và bản sắc của nhà trường XHCN Việt Nam, luôn bám sát mà không xa rời mục đích phục vụ “Vì con người”, “Vì lợi ích của đất nước”, không bị ô nhiễm bởi xu hướng thương mại hóa GD…

- Thúc đẩy lao động sáng tạo trong hoạt động dạy và học, thúc đẩy sự hợp tác và cam kết trách nhiệm, thúc đẩy nâng cao năng suất lao động dạy và học để dẫn đến nâng cao chất lượng GD, thúc đẩy đổi mới QL,

- Tạo dựng tình thương yêu và sự quan tâm lẫn nhau giữa các thành viên, quan tâm đến lợi ích chung của nhà trường, phát huy được truyền thống “Tôn sư trọng đạo”,

- Giúp nhà trường luôn phát huy được vai trò là một trung tâm văn hóa, một trung tâm GD&ĐT, một điểm sáng tiêu biểu cho sức mạnh của trí tuệ và lòng nhân ái trong từng cộng đồng dân cư

Như vậy là VHNT vẫn luôn đồng hành và dẫn dắt chúng ta trong thực thi chức năng đào tạo con người, nó là một nhân tố vô cùng quan trọng định hướng cho nhà trường, tạo ra nội lực cho nhà trường, tác động trực tiếp đến chất lượng GD&ĐT của nhà trường Nó khuyến khích mối quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau giữa các GV :

- GV cảm thấy thoải mái dễ dàng thảo luận về những vấn đề hay khó khăn

mà họ đang gặp phải

Trang 39

- GV sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn

- GV tích cực trao đổi phương pháp và kỹ năng giảng dạy

- GV quan tâm đến công việc của nhau

- GV cùng hợp tác với lãnh đạo nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục

vũ bão, HS có thể tiếp cận với tri thức của nhân loại không chỉ từ nhà trường mà từ nhiều kênh khác nhau Việc thay đổi tư duy, thay đổi phương pháp dạy học đã ăn sâu trong GV quả là điều khó, đòi hỏi phải có quá trình và quyết tâm cao độ của

GV

Hơn thế nữa, những tác động của nền kinh tế thị trường và biến động chính trị từ bên ngoài ngày càng đa chiều phức tạp, việc giữ gìn, rèn dũa đạo đức nghề nghiệp, nâng cao bản lĩnh chính trị và thực hành chữ đạo lại càng cần thiết hơn bao giờ hết Người thầy phải có đủ sức mạnh của ý chí, bản lĩnh, tự tin và lòng nhiệt thành cách mạng để tiếp tục vượt qua những khó khăn hiện tại, có lòng can đảm để chống lại cái xấu, cái tiêu cực trong ngành, trong xã hội

Trang 40

Nội dung của chương 1 đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan như

GV, GV CLC, đội ngũ, ĐNGV, Chuẩn nghề nghiệp GV, trường THPT CLC, QL,

QL ĐNGV trường THPT CLC Đồng thời nêu những nội dung QL và các yếu tố ảnh hưởng đến việc QL ĐNGV Thông qua đó, làm cơ sở phân tích thực trạng ĐNGV và thực trạng công tác QL ĐNGV trường THPT chất lượng cao Trần Hưng Đạo tỉnh Nam Định

Ngày đăng: 10/06/2016, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học QL. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học QL
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2012
4. Cục thống kê tỉnh Nam Định, Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2014. Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm 2014
Nhà XB: Nxb Thống kê
10. Nguyễn Thị Mỹ Lộc(chủ biên) (2012), QL giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QL giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc(chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2012
12. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), “Đào tạo giáo viên chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn (26) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo giáo viên chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2010
14. Hoàng Phê, Từ điển Tiếng Việt. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2009), Luật Giáo dục. Nxb Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2009
16. Lê Văn Trường, “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông A Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay”, Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý giáo dục trường Đại học giáo dục năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông A Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay”
19. Nguyễn Thị Long Vân, “Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại giáo viên THCS huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam định theo Chuẩn nghề nghiệp”, Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội I năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động đánh giá, xếp loại giáo viên THCS huyện Mỹ Lộc tỉnh Nam định theo Chuẩn nghề nghiệp”
20. V.I.Lê-nin (1976), Bàn về giáo dục. NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục
Tác giả: V.I.Lê-nin
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1976
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 30/2009/TT – BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 Ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 12/2011/TT – BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 Ban hành Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
5. Đảng bộ Thành phố Nam Định, Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ TP Nam Định tại Đại hội Đại biểu đảng bộ Thành phố lần thứ XVI Khác
6. Đảng bộ tỉnh Nam Định, Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ tỉnh Nam Định khóa XVIII tại Đại hội Đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015 – 2020 Khác
9. Đảng cô ̣ng sản Viê ̣t Nam (2011) , Văn kiê ̣n Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb chính tri ̣ Quốc gia , Hà Nội Khác
13. Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, H.2000, tập 11 Khác
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, Số 246/QĐ-UBND ngày 08 tháng 02 năm 2013 - Quyết định ban hành bộ tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đào tạo chất lượng cao tỉnh Nam Định Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê số lượng GV của trường THPT Trần Hưng Đạo - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.1 Thống kê số lượng GV của trường THPT Trần Hưng Đạo (Trang 48)
Bảng 2.2: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.2 Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên (Trang 49)
Bảng 2.3: Cơ cấu giáo viên theo giới tính - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.3 Cơ cấu giáo viên theo giới tính (Trang 50)
Bảng 2.4: Cơ cấu giáo viên theo bộ môn - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.4 Cơ cấu giáo viên theo bộ môn (Trang 52)
Bảng 2.5: Thống kê trình độ đào tạo của giáo viên - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.5 Thống kê trình độ đào tạo của giáo viên (Trang 54)
Bảng 2.7: Thống kê tỷ lệ đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp  Năm học  Xuất sắc (%)  Khá(%)  Trung bình(%)  Kém(%) - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.7 Thống kê tỷ lệ đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Năm học Xuất sắc (%) Khá(%) Trung bình(%) Kém(%) (Trang 58)
Bảng 2.8: Thống kê biến động về số lượng GV - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.8 Thống kê biến động về số lượng GV (Trang 60)
Bảng 2.9: Công tác bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.9 Công tác bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn (Trang 60)
Bảng 2.10: Thống kê số lượt CB – GV được nhà trường bố trí bồi dưỡng - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 2.10 Thống kê số lượt CB – GV được nhà trường bố trí bồi dưỡng (Trang 62)
Bảng 3.1: Dự báo số lượng giáo viên giai đoạn 2015 - 2020 - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 3.1 Dự báo số lượng giáo viên giai đoạn 2015 - 2020 (Trang 76)
Bảng 3.3:  Thống kê độ tuổi  giáo viên theo bộ môn năm học 2015 – 2016 - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 3.3 Thống kê độ tuổi giáo viên theo bộ môn năm học 2015 – 2016 (Trang 77)
Phụ lục 2.8: Bảng kết quả và biểu đồ thống kê phiếu hỏi dành cho HS về GVBM  Phụ lục 2.8.1 - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
h ụ lục 2.8: Bảng kết quả và biểu đồ thống kê phiếu hỏi dành cho HS về GVBM Phụ lục 2.8.1 (Trang 120)
Phụ lục 2.9: Bảng kết quả và biểu đồ thống kê phiếu hỏi dành cho HS về GVCN - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
h ụ lục 2.9: Bảng kết quả và biểu đồ thống kê phiếu hỏi dành cho HS về GVCN (Trang 121)
Phụ lục 2.9.1. Bảng kết quả thống kê phiếu hỏi dành cho HS về GVCN - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
h ụ lục 2.9.1. Bảng kết quả thống kê phiếu hỏi dành cho HS về GVCN (Trang 121)
Hình nề nếp của lớp - Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông chất lượng cao trần hưng đạo tỉnh nam định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Hình n ề nếp của lớp (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w