1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SKKN phan dang va PP giai cac dang bai tap DT LK voi gioi tinh

62 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5/ Giả thuyết nghiờn cứu:- Sử dụng hợp lý phõn dạng và phương phỏp giải cỏc bài tập di truyền, biến dị liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh sẽ giỳp học sinh nắm vững kiến t

Trang 1

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN

1 Tên sáng kiến:

Phân dạng và phương pháp giải các dạng bài tập di truyền, biến dị

liên quan đến giới tính và nhiễm sắc thể giới tính.

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Phương pháp giảng dạy sinh học

3 Thời gian áp dụng sáng kiến:

Từ ngày 5 tháng 9 năm 2011 đến ngày 25 tháng 5 năm 2013

Chức vụ công tác: Phó Hiệu trưởng

Nơi làm việc: Trường THPT A Nghĩa Hưng

Địa chỉ liên hệ: TT Liễu Đề- Nghĩa Hưng- Nam Định

Điện thoại: 0988172825

5 Đồng tác giả (Không):

6 Đơn vị áp dụng sáng kiến:

Tên đơn vị: Trường THPT A Nghĩa Hưng

Địa chỉ: TT Liễu Đề-Nghĩa Hưng-Nam Định

Điện thoại: 03503870979

Trang 3

I Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sỏng kiến kinh nghiệm

Một trong những trọng tõm của dạy học Sinh học là phỏt triển tư duy sỏng tạo và khả

năng phõn tớch của học sinh: Từ lớ thuyết học sinh phải biết vận dụng để giải cỏc bài tập cú liờn quan Thật vậy, trong những năm qua chỳng ta đó khụng ngừng đổi mới phương phỏp để phự hợp

với mục tiờu giỏo dục và việc dạy bài tập cú một vai trũ rất lớn trong quỏ trỡnh hỡnh thành cho học sinh những phẩm chất đú Tuy nhiờn, trờn thực tế trong chương trỡnh sinh học phổ thụng học sinh

cú rất ớt thời gian trờn lớp dành cho cỏc giờ bài tập mà trong cỏc đề thi học sinh giỏi, đề thi tuyển sinh vào cỏc trường đại học, cao đẳng thỡ phần bài tập cũng chiếm một tỉ lệ khỏ cao đặc biệt là phần bài tập liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh

Vậy để giải quyết tốt cỏc bài tập sinh học đú thỡ học sinh phải làm thế nào? Trước hết học sinh phải cú khả năng phõn tớch nhận dạng từ đú xỏc định cỏc bước giải quyết đỳng đắn đối với mỗi dạng bài tập Đó cú nhiều tỏc giả đưa ra phương phỏp và quy trỡnh giải toỏn phần quy luật di truyền như: Nguyễn Viết Nhõn, Phan Kỳ Nam, Đặng Hữu Lanh, Lờ Đỡnh Trung, Nguyễn Minh Cụng, Trần Đức Lợi, Huỳnh Quốc Thành, Nguyễn Tất Thắng Hầu hết cỏc tỏc giả đưa ra những bước biện luận và viết sơ đồ lai rất rừ ràng nhưng chưa phõn dạng và nờu phương phỏp giải từng dạng một cỏch cụ thể chi tiết Đồng thời giai đoạn làm cỏc bài tập hiện nat học sinh rất cần nắm được kĩ năng đưa ra cỏc đỏp ỏn nhanh và chớnh xỏc cho cỏc cõu hỏi trắc nghiệm, muốn như vậy cỏc em phải

cú trong tay từng dạng bài, phương phỏp giải một cỏch thật ngắn gọn dễ hiểu Vậy để học sinh đạt được điều đú thỡ giỏo viờn phải làm gỡ?

Đa số cỏc em học sinh hiện nay cũn học lệch, chủ yếu là cỏc em quan tõm đến ba mụn toỏn, lý, húa để thi đại học khối A, vỡ thế thời gian dành cho việc học mụn sinh ở lớp cũng như ở nhà là rất ớt

Cỏc em đều rất lỳng tỳng khi nhận dạng cỏc quy luật di truyền, đõy là khõu quan trọng khi giải bài tập Vỡ vậy, để tạo điều kiện cho học sinh giải bài tập di truyền, biến dị liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh từ đú đạt được kết quả cao trong cỏc kỡ thi tụi mạnh dạn chọn đề tài

là: “Phõn dạng và phương phỏp giải cỏc dạng bài tập di truyền, biến dị liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh ”.

1/ Đối tượng nghiờn cứu

- Đề tài áp dụng đối với học sinh lớp 12 trong các giờ luyện tập, ôn tập chơng, ôn thi học sinh giỏi, ôn tập buổi chiều Học sinh ụn thi đại học của trường THPT A Nghĩa Hưng

2/ Phạm vi nghiờn cứu

+ Học sinh lớp 12A1, 2 trường THPT A Nghĩa Hưng

+ Học sinh ụn thi học sinh giỏi

+ Học sinh ụn thi đại học

4/ Phương phỏp nghiờn cứu

+ Nghiờn cứu tài liệu

+ Qua cỏc tiết thực nghiệm trờn lớp

+ Điều tra hiệu quả của phương phỏp qua cỏc bài kiểm tra trắc nghiệm khỏch quan

Trang 4

5/ Giả thuyết nghiờn cứu:

- Sử dụng hợp lý phõn dạng và phương phỏp giải cỏc bài tập di truyền, biến dị liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh sẽ giỳp học sinh nắm vững kiến thức và nõng cao chất lượng học,

làm bài tập liờn quan sự biểu hiện tớnh trạng phụ thuộc vào giới tớnh và gen liờn kết với giới tớnh

lớp 12-THPT ở trường A THPT Nghĩa Hưng và cỏc em học sinh ở cỏc Tỉnh khỏc

- Nõng cao chất lượng dạy sinh học của giỏo viờn trong toàn Tỉnh

II Thực trạng (trước khi tạo ra sỏng kiến)

Trong những năm học gần đây Bộ giỏo dục và đào tạo áp dụng hình thức thi trắc nghiệm đối với môn Sinh học cho kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh vào đại học cao đẳng Ưu điểm của hình thức thi trắc nghiệm thì mỗi giáo viên và cán bộ quản lí đều nhận thức đợc Tuy nhiên hình thức này

có một số hạn chế đó là trong quá trình học, ôn tập giáo viên và học sinh thờng chú ý nhiều đến các dạng đề trắc nghiệm, có nghĩa là khai thác phần ngọn, kiến thức tản mạn, mức độ khó thờng là thấp

và trung bình, không chú trọng phát triển t duy logic sáng tạo cho học sinh, cha chú ý khai thác các bài toán khó và hay để bổ trợ phát triển t duy, tìm thấy cái hay, cái lý thú trong nội dung bộ môn,

đặc biệt khi các em đậu vào các trờng đại học, cao đẳng thuộc khối B các em sẽ thiếu kĩ năng t duy logic, gặp khó khăn khi giải quyết các bài toán di truyền phức tạp, nhất là cỏc bài liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh

Từ những nhận định ban đầu đó tôi tiến hành khảo sát trên học sinh khối 12, thực tế cho thấy

đa số các em ít chú ý đến các bài tập tự luận, cha nói gì là những bài toán phức tạp Thậm chớ khi làm trắc nghiệm cỏc em khụng thể giải chi tiết theo hướng tự luận mà chủ yếu lấy cỏc đỏp ỏn thay vào, cú em làm được theo hướng tự luận nhưng lại khụng hiểu bản chất vấn đề

Kĩ năng viết, kĩ năng trình bày các vấn đề rất hạn chế, hầu hết các em không có khả năng giải các bài toán di truyền trong đú cú dạng bài liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh Không chỉ học sinh gặp khó khăn khi giải quyết các bài liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh, mà trong quá trình sinh hoạt chuyên môn bộc lộ việc nhiều giáo viên quá đề cao mục tiêu thi đại học cao đẳng của học sinh, bản thân các giáo viên ít đầu t nghiên cứu nên vẫn còn lúng túng trong việc tiếp cận, phân loại, t duy nhanh, giải hay, và hớng dẫn học sinh giải đợc các bài liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh

Từ thực tế đó bản thân tôi thấy cần thiết phải đa các dạng bài liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh vào sinh hoạt chuyên môn, lồng ghép hợp lí vào nội dung ôn thi tốt nghiệp ,

ôn thi đại học, ôn thi học sinh giỏi Muốn thực hiện tốt việc đó mỗi giáo viên cần nhuyễn kiến thức, vận dụng linh hoạt sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề Tổ, nhóm chuyên môn cần xây dựng đ -

ợc các nội dung sinh hoạt chuyên đề về các dạng bài liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh

Vì vậy tôi mạnh dạn tuyển chọn, phân loại, đề xuất một số hớng giải quyết đối với các dạng bài liờn quan đến giới tớnh và nhiễm sắc thể giới tớnh

Trang 5

III Các giải pháp trọng tâm.

III.1 Lý thuyết bổ sung:

III.1.1 Nhiễm sắc thể giới tính (NST-GT) ở các đối tượng:

+ Người, ĐV có vú, cây chua me, cây gai: ♀ XX, ♂XY

+ Chim, bướm, gia cầm, bò sát, ếch nhái, 1 số loài cá, loài tằm dâu, dâu tây: ♀ XY, ♂XX+ Bọ xít, rệp, châu chấu: ♀ XX, ♂XO

+ Bọ nhậy: ♀ XO, ♂XX

+ Lưu ý: Nếu đầu bài không nêu loài nào xác định như sau:

- Dựa vào cá thể mang tính lặn F2: 3:1 vì XY

- Loại dần thứ từng kiểu NST-GT=> kiểu nào cho kết quả phù hợp

- VD: Ở một loài cá thể mang 1 cặp gen dị hợp cánh thẳng lai với cơ thể khác F1:

256 cánh thẳng: 85 cánh cong (♂)

Giải: Cặp gen dị hợp quy định cánh thẳng nên cánh thẳng là trội so với cánh cong,

F1: 3 thẳng:1cong mà lặn chỉ ở con ♂ NST-GT ♂ là XY, ♀ XX

III.1.2 Nhận dạng QL di truyền:

+ Dựa vào kết quả các phép lai thuận và lai nghịch:

- Nếu khác nhau  Gen NST GT

- Tính trạng của bố chỉ xuất hiện ở con ♂ DT thẳng gen NST GT Y

- Tính trạng lặn chỉ xuất hiện con ♂ DT chéo Gen NST-GT X (tính trạng chỉ xuất hiện ở giới dị giao)

+ Dựa vào di truyền chéo:

- Dấu hiệu: tính trạng từ ông ngoại biểu hiện con gái không biểu hiệncháu trai biểu hiện gen NST-GT X

+ Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới:

- Cùng 1 thế hệ: tính trạng nào đó chỉ xuất hiện ở con ♂ còn giới ♀ không có và ngược lại gen NST-GT

+ Các tỷ lệ KH và KG tương ứng trong trường hợp gen liên kết với NST giới tính, không có alen tương ứng trên Y.

Trang 6

+ NST giới tính X chứa nhiều gen, nhiều loài NST giới tính Y không chứa gen Ở một số loài và loài người NST Y chứa 1 số gen, các gen trên NST X và NST Y có đoạn chứa các gen alen,

có đoạn không chứa các gen alen

III.2 Phân dạng bài tập di truyền, biến dị liên quan đến giới tính và NST giới tính:

+ Dạng bài tập thuận:

+ Dạng bài tập ngược:

* Dạng 1: Di truyền liên kết với giới tính thuần

* Dạng 2: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL PL và PLĐL

* Dạng 3: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL liên kết gen hoàn toàn

* Dạng 4: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL liên kết gen không hoàn toàn

* Dạng 5: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp QL tương tác gen

* Dạng 6: Di truyền liên kết với giới tính tích hợp gen gây chết

* Dạng 7: Bài tập liên quan đến số loại và số lượng giao tử

* Dạng 8: Bài tập liên quan đến số loại và số lượng KG, KH và số kiểu giao phối

* Dạng 9: Bài tập về sự di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính

* Dạng 10: Bài tập liên quan đến đột biến số lượng NST giới tính

* Dạng 11: Quy luật di truyền tính trạng thường do gen trên vùng tương đồng giữa

X và Y

* Dạng 12: Một số dạng bài tập tổng hợp

Lưu ý: Tại mỗi dạng đều có bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm

với phương pháp giải cụ thể, dễ hiểu.

III.3 Phương pháp giải bài tập di truyền, biến dị liên quan đến giới tính và NST giới tính:

Trang 7

III.3.1 Dạng bài tập thuận:

III.3.1.1 Phương pháp giải

Biết KH của bố, mẹ (P), biết gen liên kết trên NST-GT, biết trội lặn Xác định kết quả lai.

Bước 1: Từ KH của P , tính trội lặn và gen liên kết trên NST-GT KG P

Bước 2: Viết SĐL để xác định kết quả

Lưu ý: Với những bài toán thuận có liên quan đến hoán vị gen thì khi viết giao tử chú ý tỷ lệ phụ thuộc vào f (tần số hoán vị) trong đó: Tỷ lệ giao tử hoán vị =f/2, tỷ lệ giao tử liên kết=0,5-f/2

III.3.1.2 Các ví dụ cụ thể

Ví dụ 1: Ở 1 giống gà, các gen xác định lông trắng và lông sọc vằn nằm trên NST-GT X Tính

trạng sọc vằn là trội so với tính trạng lông trắng Tại 1 trại gà khi lai gà mái trắng với gà trống sọc vằn thu được đời con bộ lông sọc vằn ở cả gà mái và gà trống Sau đó, người ta lai những cá thể thu được từ phép lai trên với nhau và thu được 594 gà trống sọc vằn 607 gà mái trắng và sọc vằn Xác định KG bố mẹ và con cái thế hệ thứ 1 và 2

Ví dụ 2: Ở Mèo, lông đen (D) là trội không hoàn toàn so với lông hung (d) Vì vậy khi mèo có KG

Dd-tam thể Tính trạng đuôi dài-A là trội so với đuôi ngắn-a Các cặp gen này nằm trên NST GT X với f=18%

a) Một mèo mẹ đã sinh được 1 mèo cái tam thể- đuôi dài và một mèo đực đen-đuôi ngắn Hãy xác định KG của mèo bố mẹ và các con

b) Nếu tiếp tục cho các con mèo con trên tạp giao và tạp giao với mèo bố mẹ thì KQ phân tính về 2 tính trạng trên như thế nào?

Bài giải:

a Từ Mèo đực đen đuôi ngắn F1 KG XDaY => Nhận XDa Từ mẹ và Y từ bố

Từ Mèo cái tam thể, đuôi dài F1 KG XD-XdA => Nhận XD- Từ mẹ và XdA

=> KG mèo bố XdAY (Hung-đuôi dài)

=> KG mèo mẹ có thể là XDaXDa , XDaXda hoặc XDaXDA XDaXdA Nghĩa là mèo mẹ có thể 4 loại KH: Đen-đuôi ngắn; Tam thể-đuôi ngắn; Đen-đuôi dài; tam thể-đuôi dài

Chú ý: vì sao KG là XD-XdA vì nhận XDa nên không thể có KG là XDAX

d-b, Tiếp tục cho các con mèo F1 tạp giao với nhau, có các SĐL sau

Trang 8

F1-1: ♀XDAXda x ♂XDaY

↓ F1: 1♀XDAXDa 1♀XDaXdA 1♂XDAY 1♂XdAY

III.3.2 Dạng bài tập ngược:

Biết KH P,kết quả của phép lai Xác định KG P và viết SĐL.

Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen

Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối và từ tỷ lệ PL KH của thế hệ con lai và đặc điểm của gen trên NST-GT KG của P

Bước 3: Viết SĐL

III.3.2.1: DẠNG 1-BÀI TẬP LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH THUẦN

III.3.2.1.1: Phương pháp giải:

+ Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen

+ Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối và từ tỷ lệ PL KH của thế hệ con lai và đặc điểm của gen trên NST-GT KG của P

+ Bước 3: Viết SĐL

* Lưu ý: Những bài tập dạng trắc nghiệm không nhất thiết phải làm theo từng bước mà chúng ta

có thể suy nghĩ nhanh để gộp các bước giải với nhau.

1/ Biện luận và viết SĐL

+ Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen

Ta có F2 lông vằn: lông đen=50:16=3 lông vằn:1lông đen (Kết quả QL PL) nên quy ước gen:

A-lông vằn, a- A-lông đen (Ta thấy F1 100% A-lông vằn nên A-lông vằn là trội hoàn toàn so với A-lông đen)

Trang 9

+ Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối và từ tỷ lệ PL KH của thế hệ con lai và đặc điểm của

gen trên NST-GT KG của P

Thấy F2 chỉ có gà mái lông đen tính trạng màu sắc lông liên kết với GT

Ví dụ 2: (CĐ 2010) Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cho (P) ruồi

giấm đực mắt trắng x ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 100% Ruồi giấm mắt đỏ Cho F1 giao phối

tự do với nhau F2 TLKH: 3 mắt đỏ:1 mắt trắng, trong đó mắt trắng là con đực Cho mắt đỏ dị hợp F2 x đực đỏF3 Biết không có đột biến, theo lý thuyết trong tổng số ruồi F3 ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ bao nhiêu

F2: XDXd (Đỏ) x XDY (Đỏ)F3: XDXD XDXd XDY XdY

Ở F3 ruồi đực mắt đỏ chiếm 25% (Đ/A C)

Ví dụ 3: Ở loài ruồi giấm, tính trạng màu sắc do một gen qui định Đem lai giữa hai ruồi giấm đều

có mắt đỏ, thu được đời F1 phân li 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng, tất cả ruồi mắt trắng đều là giới đực

a Biện luận qui luật di truyền chi phối tính trạng

b Xác định KG của P và lập SĐL

Bài giải:

a Qui luật di truyền:

+ Tỉ lệ PL KH không giống nhau giữa giới đực và cái, chứng tỏ tính trạng do gen nằm trên NST GT X qui định và không có alen trên NST GT Y

b Từ Đỏ : trắng = 3:1 ⇒ Đỏ (A) trội so với trắng (a)

Trang 10

F1: 1 XAXA

1 XAXa

1 XAY

1 XaY 1 trắng

III.3.2.1.3 Bài tập tự giải

Bài 1: Bộ lông mèo cái hoặc mèo đực đều có thể màu hung hoặc màu đen tuyền, ngoài ra mèo cái

còn có bộ lông màu tam thể Biết rằng màu sắc lông mèo là một tính trạng di truyền liên kết với giới tính, gen quy định màu hung và màu đen không lấn át nhau

1) Hãy dùng kí hiệu gen D quy định tính trạng màu lông đen, gen d quy định tính trạng màu lông hung để viết kiểu gen quy định màu sắc trong quần thể mèo?

2) Nếu cho mèo cái đen lai với mèo đực hung thì kết quả con lai có kiểu gen và kiểu hình nh thế nào?

3)Viêt sơ đồ lai và xác định tỉ lệ phân li của thế hệ con khi lai mèo cái hung với mèo đực đen?

Gợi ý: 1) Mèo cái : Màu đen: XDXD; màu tam thể: XDXd; Màu hung: XdXd

Mèo đực : - Màu đen: XDY; Màu hung: XdY

2) F1 : 1 XD Xd : 1 XDY

1 Cái tam thể : 1 Đực đen

3) F1 : 1 XD Xd : 1 XdY

1 Cái tam thể : 1 Đực hung

Bài 2: Ở ruồi giấm, alen A quy dịnh mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Tớnh

theo lớ thuyết, phộp lai nào sau đõy cho đời con cú tỉ lệ KH là 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng?

Bài 3: Ở một loài động vật, alen A quy định lụng vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lụng

trắng, gen này nằm trờn nhiễm sắc thể giới tớnh X ở vựng khụng tương đồng với nhiễm sắc thể giới tớnh Y Tớnh theo lớ thuyết, phộp lai nào sau đõy cho đời con cú tỉ lệ phõn li KH là 50% con lụng trắng : 50% con lụng vằn?

A XAY ì XAXa B XAY ì XaXa C XaY ì XAXA D XaY ì XaXa

III.3.2.2 DẠNG 2- DI TRUYỀN LIấN KẾT VỚI GIỚI TÍNH TÍCH HỢP

QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP.

III.3.2.2.1: Phương phỏp giải:

mắt đỏ

3 đỏ

Trang 11

+ Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen (nên xét từng tính trạng, xem nằm trên NST thường hay giới tính Nếu tính trạng nào đều có ở đực và cái nằm trên NST thường, tính trạng nằm trên NST GT

có đặc điểm của gen trên NST GT)

+ Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối (Nhân 2 tỷ lệ riêng nếu thấy kết trùng với TLPL KH F2 theo đầu bài Tuân theo QL PLĐL, có 1 cặp gen nằm trên, NST GT và Từ TLPL KH F+gen trên NST-GT KG P

+ Bước 3: Viết SĐL

III.3.2.2.2: Các ví dụ

Ví dụ 1: Trong 1 thí nghiệm lai ruồi giấm con cái cánh dài, mắt đỏ x đực cánh ngắn, mắt

trắngF1: 100% cánh dài-mắt đỏ Cho F1x ngẫu nhiên F2 ♀:306 Dài -đỏ:101 Ngắn-Đỏ và ♂:

147 Dài- đỏ:152 Dài trắng:50 Ngắn đỏ:51 Ngắn Trắng Mỗi gen quy định 1 tính trạng Giải thích kết quả thu được và viết SĐL

Bài giải:

1/ Giải thích:

+ Bước 1: Tìm trội lặn và quy ước gen (nên xét từng tính trạng, xem nằm trên NST thường hay giới tính Nếu tính trạng nào đều có ở đực và cái nằm trên NST thường, tính trạng nằm trên NST GT

có đặc điểm của gen trên NST GT)

- Ruồi giấm: ♂ XY, ♀XX; F1 100% Dài đỏ Dài trội ngắn; đỏ trội trắng

- Xét riêng tính trạng hình dạng cánh

F2: Dài:Ngắn= (306+147+152):(101+50+51)=3:1

Ở ♂: Dài : Ngắn=(147+152):(50+51)=3:1; Con ♀; Dài : Ngắn=(306):(101)=3:1

=> Gen quy định TT hình dạng cánh nằm trên NST-thường và tuân theo QL PL A-Dài, a-Ngắn

- Xét riêng tính trạng màu sắc mắt

F2: Đỏ :Trắng= (306+101+147+50):(152+51)=3:1 và có sự phân bố khác nhau ở 2 giới mà ta thấy tính mắt trắng chỉ có ở con ♂ nên gen quy định màu mắt phải nằm trên NST-GT X và trên Y không có alen tương ứng B-Đỏ, b-Trắng

+ Bước 2: Nhận dạng QL di truyền chi phối (Nhân 2 tỷ lệ riêng nếu thấy kết trùng với TLPL KH F2 theo đầu bài Tuân theo QL PLĐL, có 1 cặp gen nằm trên, NST GT và Từ TLPL KH F+gen trên NST-GT KG P

- Ta có (3 dài:1 ngắn)x(3 đỏ:1 trắng)=9:3:3: 1 trùng với tỷ lệ PLKH ở F2 nên sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng trên tuân theo QL PLĐL và có 1 cặp gen nằm trên NST GT

- F1 Đồng tính=> P t/c và từ lập luận trên  KG P ♀ dài-mắt đỏ: AAXBXB

Trang 12

aXB = aXb=1/4 aXB = aY=1/4F2: kẻ khung pennet TLKH: 3 cái Dài đỏ:1 cái Ngắn đỏ:3 đực Dài đỏ:3 đực dài trắng:1 đực Ngắn đỏ:1 đực ngắn trắng

Ví dụ 2: Ở 1 loài chim, 2 tính trạng chiều cao chân và độ dài lông được chi phối bởi hiện tượng 1

gen quy định 1 tính trạng Cho chim thuần chủng chân cao, lông đuôi dài lai với chim thuần chủng chân thấp lông đuôi ngắn F1 thu được đồng loạt chân cao, lông đuôi dài

a Cho chim mái F1 lai với chim trống chân thấp, lông đuôi ngắn đc :

25% trống chân cao, đuôi dài 25% mái chân cao, đuôi ngắn25% trống chân thấp, đuôi dài 25%mái chân thấp, đuôi ngắn

b Cho chim trống F1 lai với mái chưa biết KG tỷ lệ sau:

37,5% chân cao, đuôi dài 37,5% chân cao, đuôi ngắn

12,5% chân thấp, đuôi dài 12,5% chân thấp, đuôi ngắn

Biện luận và viết SĐL

Bài giải

a Ta có tính trạng chiều cao chân có ở 2 giới → do NST thường quy định

Tính trạng lông đuôi phân bố không đều ở 2 giới → do gen trên NST giới tính quy định

F1 đồng loạt chân cao đuôi dài

Quy ước gen:

A: chân cao a: chân thấp

B: đuôi dài b: đuôi ngắn

Cao/thấp=3/1→ kết quả của phép lai Aa x Aa

Dài/ngắn=1/1→ kết quả của phép lai phân tích Bb x bb

Trống F1 : AaXBXb → KG của mái sẽ là AaXbY

III.3.2.2.3 Bài tập tự giải

Bài 1: Một thí nghiệm lai giữa ruồi giấm cái thân xám, mắt đỏ với ruồi giấm đực thân đen, mắt

trắng thu được toàn bộ ruồi F1 thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 phân li theo tỉ lệ:

Ruồi cái: 75% thân xám, mắt đỏ: 25% thân đen,mắt đỏ

Ruồi đực: 37,5% thân xám, mắt đỏ : 37,5% thân xám, mắt trắng:

12,5% thân đen, mắt đỏ : 12,5% thân đen, mắt trắng

Biện luận để xác định QL di truyền chi phối các tính trạng trên Viết KG của F1 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng

Gợi ý:

+ Xét tính trạng màu sắc thân: Biểu hiện ở đực và cái như nhau ⇒ gen quy định tính trạng nằm trên NST thường

Trang 13

Mặt khác ở F2: thân xám: thân đen = 3/4: 1/4 ⇒ tuân theo QL phân li, trội hoàn toàn

Quy ước alen A: xám; alen a: đen

- Xét tính trạng màu mắt: Ở F2: mắt đỏ: mắt trắng = 3:1, tính trạng mắt trắng chỉ có ở giới đực ⇒

tính trạng màu mắt do gen quy định nằm trên NST giới tính X ⇒ tuân theo QL di truyền liên kết với giới tính.(trội hoàn toàn) ⇒ tỉ lệ phân li ở F2: 1/2 ♀mắt đỏ: 1/4 ♂ mắt đỏ :1/4 ♂ mắt trắng

Quy ước alen B: mắt đỏ; alen b: mắt trắng

+ Xét tỉ lệ phân li của tính trạng màu sắc thân và tính trạng màu mắt ở F2: (3/4 thân xám: 1/4 thân đen)x(1/2 ♀ mắt đỏ: 1/4 ♂ mắt đỏ: 1/4 đực mắt trắng) phù hợp với kết quả thí nghiệm ⇒ hai tính trạng này di truyền tuân theo QL phân li độc lập

- KG của F1 là: AaXBXb; AaXBY

+ SĐL tự viết

Bài 2: Lai gà trống mào to, lông vằn thuần chủng với gà mái lông không vằn, mào nhỏ thuần

chủng, được gà F1 có lông vằn, mào to

a) Cho gà mái F1 lai với gà trống lông không vằn, mào nhỏ, được F2 PL như sau: 1 gà trống mào to, lông vằn: 1 gà trống mào nhỏ, lông vằn: 1 gà mái mào to, lông không vằn: 1 gà mái mào nhỏ, lông không vằn Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng Hãy biện luận và lập SĐL giải thích cho phép lai trên

b) Phải lai gà trống F1 với gà mái có KG và KH như thế nào để ngay thế hệ sau có tỷ lệ PL KH theo giới tính 1:1:1:1:1:1:1:1

c) Muốn tạo ra nhiều biến dị nhất, phải chọn cặp lai có KG và KH như thế nào?

III.3.2.3.1: Phương pháp giải:

- Nếu phép lai gồm nhiều cặp tính trạng ta tách riêng từng cặp tính trạng và xét sự di truyền của từng cặp tính trạng

* Từ THPL KH của từng cặp=> KG tương ứng của nó

* Khi kết hợp sự di truyền của cả 2 cặp tính trạng, trường hợp hai cặp gen cùng liên kết với NST GT X, ta phải biện luận để xác định chúng liên kết gen hay hoán vị

Trang 14

* Muốn vậy ta căn cứ vào sự xuất hiện KH giới tớnh XY ở thế hệ sau để suy ra tỷ lệ giao tử của giới cỏi XX của thế hệ trước, từ đú suy ra liờn kết gen hay hoỏn vị gen.

* Biết tỷ lệ giao tử cỏi ta suy ra KG và viết SĐL

- Nếu phộp lai ở từng cặp là dị hợp lai với dị hợp (gen tồn tại trờn NST thường)

* Cú thể ỏp dụng cụng thức sau: (A-B-) – (aabb)=50%

A-bb + aabb= 25%; aaB- + aabb = 25%

(A-B-) + A-bb =75%; (A-B-) + aaB- =75%

Vớ dụ 1: Ở ruồi giấm, alen A quy định thõn xỏm trội hoàn toàn so với alen a quy định thõn đen;

alen B quy định cỏnh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cỏnh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng

Bài giải:

Bài yờu cầu tỡm tỷ lệ ruồi đực thõn xỏm, cỏnh cụt, mắt đỏ A-bb D

X Y

* Tỡm tỷ lệ A-bb như sau

Ta cú cỏc ruồi ở F1, ruồi thõn xỏm, cỏnh dài, mắt đỏ (A-B-(X XD − + D

X Y)) = 52,5% mà trong phộp lai X X ìD d X YD  X XD − + X YD = 3/4 => Vậy A-B- = 0,525/0,75 = 0,7

Luụn cú (A-B-) + A-bb =75% => A-bb = 0,75 - A-B- = 0,05

III.3.2.3.3 Bài tập tự giải

Bài 1 (ĐH 2009) ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn với alen a quy định thân

đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thờng Gen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có alen tơng ứng trên Y

Trang 15

A 2,5% B 5% C 15% D 7,5%.

Gợi ý: F1 KH thân xám, cánh cut, mắt đỏ có các KG sau: Có A-bbXDXD+ A-bbXDXd+ bbXDXY= A-bb (1/4+1/4+1/4)=3,75% =>A-bb= 5% => A-bb+ aabb=25%=> aabb=20% Mà KH ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ F1 có KG là aabbXDXY = 20% x 1/4=5%

A-III.3.2.4 DẠNG 4- DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH TÍCH HỢP QUY LUẬT LIÊN KẾT GEN KHÔNG HOÀN TOÀN

III.3.2.4.1: Phương pháp giải:

+ Có nhiều dấu hiệu cho thấy các tính trạng nghiên cứu được xác định bởi các gen liên kết với nhau như:

- Tỷ lệ PL ở đời lai khác với tỷ lệ mong đợi đối với hai bên PLĐL cho thấy các gen di truyền liên kết với nhau

- Các tính trạng được xác định bởi các gen liên kết luôn được di truyền cùng nhau

- Liên kết gen hoàn toàn làm giảm số KG và KH ở đời con lai Ngược lại, trao đổi chéo giữa các gen làm tăng số KG và KH ở thế hệ sau

- Tỷ lệ của các loại giao tử mang gen liên kết luôn bằng nhau, tỷ lệ của các giao tử mang gen trao đổi chéo cũng bằng nhau và nhỏ hơn tỷ lệ của các giao tử mang gen liên kết

- Trong một phép lai phân tích, việc có hai lớp KH có tần số lớn bằng nhau và hai lớp KH

có tần số nhỏ bằng nhau cho biết trong đó có gen liên kết không hoàn toàn

+ Với các gen liên kết không hoàn toàn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X mà không có các gen tương ứng trên Y, tần số hoán vị gen hoặc tỷ lệ KG, KH được xác định như trong trường hợp có trao đổi chéo một bên

+ TLPL KH ở 2 giới đực và cái khác nhau: Nếu XX cho 2 KH + nếu XY cho 4 lớp KH với TL

không bằng nhau Có hoán vị gen ở cá thể XX Tính f dựa vào KH lặn nhất cá thể XY.

+ Nếu Đầu bài cho 100% Con đực và 100% con cái khi tạo giao tử X-=Y=1

Nếu Đầu bài cho tổng số Đực và cái là 100% thì khi tạo giao tử X- =Y=1/2

+ f=2 x giao tử hoán vị, giao tử liên kết=0,5-f/2 > 25%, giao tử hoán vị <25%

+ f nếu là phép lai phân tích = tổng KH nhỏ/ tổng số KH

* Phương pháp giải tự luận:

+ Bước 1: Viết KG giới tính của loài-Tìm trội lặn và Quy ước gen:

+Bước 2: Xét sự DT của từng cặp tính trạng để xác định QL DT chi phối tính trạng đó và viết SĐL kiểm chứng:

Trang 16

+ Bước 3: Tìm QL DT chi phối đồng thời cả 2 cặp tính trạng (Nếu tích 2 tính trạng ở 1 giới khác TLPLKH F và có tỷ lệ KH tăng-không lý tưởng thì chứng tỏ các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên nằm trên cùng 1 cặp NST giới tính và DT theo QL Liên kết gen không hoàn toàn)

Có thể chứng minh bằng cách khác như sau (với đực là XY, nếu cái XY chứng minh tương tự): Ở đực F2 cho 4 loại KH khác nhau trong khi F1 đực chỉ có thể cho 2 loại giao tử ngang nhau và không có HVG Vậy con cái F2 phải cho 4 loại giao tử khác nhau và HVG đã xảy ra ở con cái

+ Bước 4: Xác định nhóm liên kết (Dị hợp đều, dị hợp chéo) và xác định tần số hoán vị gen (f): (Chọn KH con đực lặn nhất phân tích, khi đó giao tử Y = 1 khi tính Tổng KH đực =cái =100%, Giao tử Y=1/2 khi Tổng KH đực+cái=100%) => giao tử X <25% là giao tử Hoán vị, giao tử >25%

là giao tử liên kết và f= 2 x giao tử hoán vị

f có thể bằng tổng KH nhỏ nhất/Tổng KH (chỉ áp dụng với phép lai phân tích)

+ Bước 5: Viết SĐL và xác định TLKG+TLKH

Lưu ý: Khi làm các bài tập trắc nghiệm thì phải rút ngắn các bước, nếu dị hợp x dị hợp thì

áp dụng công thức: (A-B-) – (aabb)=50%

A-bb + aabb= 25%; aaB- + aabb = 25%

(A-B-) + A-bb =75%; (A-B-) + aaB- =75%

Luôn sử dụng kiểu hình đực lặn nhất để phân tích, nếu không có, chọn KH lặn nhất

III.3.2.4.2: Các ví dụ

Ví dụ 1: Ở Ruồi giấm: Có 2 gen lặn liên kết với nhau: a-mắt màu lựu, b-cánh xẻ Các tính trạng trội

tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường KQ của 1 phép lai P cho những số liệu sau:

Ruồi ♂ F1: 7,5% Đỏ-Bình thường: 7,5% Lựu-xẻ:42,5% Đỏ-xẻ: 42,5% lựu-bình thường

♀: 50% Đỏ-bình thường: 50% Đỏ-xẻ

1 Các gen nói trên nằm trên NST nào

2 Viết SĐL và giải thích KQ

Bài giải:

1 Các gen nói trên nằm trên NST nào:

+ Bước 1: Viết KG giới tính của loài-Tìm trội lặn và Quy ước gen:

Ta có: ruồi giấm ♂: XY, ♀ XX

- Quy ước gen: A-Mắt màu Đỏ a-Mắt màu lựu B-Cánh bình thường b-cánh xẻ

+Bước 2: Xét sự DT của từng cặp tính trạng để XĐ QL DT chi phối tính trạng đó và Viết SĐL kiểm chứng:

Trang 17

♀: Bình thường: xẻ= 50:50=1:1

 Tính trạng màu mắt có hiện tượng phân tính theo giới, con cái toàn mắt đỏ Con đực phân tính theo 1:1 gen chi phối các tính trạng trên phải di truyền theo QL liên kết giới tính và gen nằm trên NST GT X

 Mà theo bài ra các gen chi phối tính trạng màu mắt và hình dạng cánh DT liên kết với nhau nên tất cả chúng đều nằm trên NST-GT

- Hình dạng cánh: F1: ♂ và cái đều cho: 1Bình thường: 1 cánh xẻ

Con ♀: 1XBX- : XbXb, con ♂: 1XBY:1XbY => ở P con ♀ phải có XBXb con ♂ XbY nên SĐL

Xét sự Di truyền đồng thời của 2 tính trạng màu mắt và hình dạng cánh

- Từ 2 SĐL kiểm chứng trên: =>♂ P: X Ab Y mắt đỏ, cánh xẻ

- Xét sự DT đồng thời 2 tính trạng ở con ♂: (1đỏ:1 lựu) (1bình thường:1 xẻ)=1:1:1:1 khác

với TLPL KH F1: 7,5:7,5:42,5:42,5 nên các cặp gen quy định các cặp tính trạng trên nằm trên 1 cặp NST GT và đã DT liên kết không hoàn toàn

+ Bước 4: Xác định nhóm liên kết (Dị hợp đều, dị hợp chéo) và xác định tần số hoán vị gen (f): (Chọn KH con đực lặn nhất phân tích, khi đó giao tử Y = 1 khi tính Tổng KH đực =cái =100%, Giao tử Y=1/2 khi Tổng KH đực+cái=100%) => giao tử X <25% là giao tử Hoán vị, giao tử >25%

là giao tử Liên kết và f=2 x giao tử hoán vị

Xác định nhóm liên kết và tần số hoán vị gen (f):

- F1: ♂ Mắt lựu-Cánh xẻ=7,5%=> 7,5%XabY=(7,5%Xab♀)x(1Y♂)=> Xab =7,5<25% (giao

Trang 18

42,5% ♂XAbY 42,5%♂XaBY 7,5% ♂XABY 7,5%♂XabY

♂: 7,5% Đỏ-bình thường

7,5% Lựu- xẻ 42,5% Đỏ -xẻ 42,5% Lựu-Bình thường

♀: 7,5% Đỏ-bình thường

42,5% Đỏ -Xẻ

Ví dụ 2: Ở ruồi giấm alen a quy định tính trạng mắt màu lựu, alen b quy định tính trạng cánh xẻ,

các tính trạng trội tương phản là mắt đỏ và cánh bình thường Thực hiện một phép lai giữa hai cá thể ruồi giấm thu được kết quả như sau:

Ruồi đực F1: 7,5% mắt đỏ, cánh bình thường: 7,5% mắt lựu, cánh xẻ:

42,5% mắt đỏ, cánh xẻ: 42,5% mắt lựu, cánh bình thường

Ruồi cái F1: 50% mắt đỏ, cánh bình thường: 50% mắt đỏ, cánh xẻ

KG của ruồi cái đem lai và tần số hoán vị gen là

Ví dụ 3 Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen,

gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Gen D quy định mắt đỏ

là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể

giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai: ♀AB D d

X X

DAB

X Y

ab cho F1 có KH thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3,75 % Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi cái F1 có KH thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là

X Xab > F1 có : (A-bb) + (aabb) = 0,25 (vì cộng hai tổ hợp gen này sẽ là tỷ lệ KH của KG bb =1/4) > Tổ hợp gen (aa,bb) = 0,25 – 0,05 = 0.2 > Đây là tỷ lệ KH thân đen cánh cụt ở F1

- Tỷ lệ ruồi cái F1 mắt đỏ gồm các KG là (XDXD, XDXd)= 1/4 + 1/4 = 1/2

> tỉ lệ ruồi cái F1 có KH thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là: 0,2 x 1/2 = 0,1 = 10% > Đáp án A

III.3.2.4.3 Bài tập tự giải

Trang 19

Bài 1: Ở ruồi giấm gen A quy định cánh bình thờng, gen a quy định cánh xẻ Gen B quy định mắt,

đỏ gen b quy định mắt trắng liên kết với nhau trên NST giới tính X

1 Lai ruồi giấm dị hợp về 2 gen trên với ruồi giấm đực có kiểu hình cánh xẻ mắt trắng Trình bày phơng pháp xác định tần số hoán vị gen

2 Lai ruồi cái dị hợp về 2 cặp gen trên với ruồi đực có kiểu hình cánh bình thờng mắt đỏ Trình bày phơng pháp xác định tần số hoán vị gen So với trờng hợp trên phơng pháp này khác ở điểm nào? Tại sao có những sai khác đó?

Gợi ý:1 Phép lai ruồi giấm dị hợp về 2 gen trên với ruồi giấm đực có kiểu hình cánh xẻ mắt trắng.

Mắt trắng, cánh xẻ

XabYMắt trắng, cánh xẻ

Mắt trắng, cánh bình thờng

XAbYMắt trắng, cánh bình thờng

Mắt đỏ, cánh xẻ

XaBYMắt đỏ, cánh xẻ

* Phơng pháp xác định tần số hoán vị gen:

-Tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ phần trăm các ruồi đực và cáI có kiểu hình khác P

+ Cách 1: Dựa vào ruồi cái F1

f = % Mắt trắng, cánh bình thờng + % Mắt đỏ cánh xẻ.( So với tất cả các con cái)

+ Cách 2: Dựa vào ruồi đực F1

f = % Mắt trắng, cánh bình thờng + % Mắt đỏ cánh xẻ.( So với tất cả các con đực)

1.Phép lai ruồi giấm dị hợp về 2 gen trên với ruồi giấm đực có KH cánh bình thờng mắt đỏ

Mắt đỏ, cánh bình thờng

XabYMắt trắng, cánh xẻ

Mắt đỏ, cánh bình thờng

XAbYMắt trắng, cánh bình thờng

Mắt đỏ, cánh bình thờng

XaBYMắt đỏ, cánh xẻ

* Phơng pháp xác định tần số hoán vị gen: Tất cả ruồi cái đều có cánh bình thờng mắt đỏ do đó không thể căn cứ vào kiểu hình các con cái để tính tần số hoán vị

+Dựa vào ruồi đực F1:- f = % đực cánh bình thờng mắt trắng+ % cánh xẻ, mắt đỏ

( Nếu chỉ tính riêng các ruồi đực)

f = 2(% đực cánh bình thờng mắt trắng+ % cánh xẻ, mắt đỏ)

Trang 20

( Nếu tính chung ruồi đực và cái).

Sự khác nhau:

Phép lai 1 cả đực và cái đều có kiểu hình giốmg bố mẹ và khác bố mẹ do đó có thể căn cứ vào cả đực và cái để tính tần số hoán vị gen

Phép lai 2 chỉ có ruồi đực và mới có kiểu hình giống bố mẹ và khác bố mẹ do đó chỉ có thể căn

cứ vào ruồi đực để tính tần số hoán vị gen

Bài 2: Lai ruồi giấm cỏi thuần chủng thõn xỏm, cỏnh dài, mắt đỏ với ruồi đực thõn đen, cỏnh cụt,

mắt trắng, được F1 đồng loạt thõn xỏm, cỏnh dài, mắt đỏ Cho ruồi cỏi F1 lai với ruồi đực khỏc chưa biết KG, được thế hệ lai gồm:

40 ruồi cỏi thõn xỏm, cỏnh dài, mắt đỏ : 20 ruồi đực thõn xỏm, cỏnh dài, mất đỏ

20 ruồi đực thõn xỏm, cỏnh dài, mắt trắng : 40 ruồi cỏi thõn đen, cỏnh cụt, mắt đỏ

20 ruồi đực thõn đen, cỏnh cụt, mắt đỏ : 20 ruồi đực thõn đen, cỏnh cụt, mắt trắng

10 ruồi cỏi thõn xỏm, cỏnh cụt, mắt đỏ : 5 ruồi đực thõn xỏm, cỏnh cụt, mắt đỏ

5 ruồi đực thõn xỏm, cỏnh cụt, mắt trắng : 10 ruồi cỏi thõn đen, cỏnh dài, mắt đỏ

5 ruồi đực thõn đen, cỏnh dài, mắt đỏ : 5 ruồi đực thõn đen, cỏnh dài, mắt trắng

Biện luận xỏc định QL di truyền của cỏc tớnh trạng trờn, KG của cỏ thể đực chưa biết và lập SĐL

Gợi ý giải: Mỗi tớnh trạng do 1 gen quy định Gen quy định màu mắt liờn kết X Gen quy định màu

thõn và hỡnh dạng cỏnh liờn kết khụng hoàn toàn trờn nhiễm sắc thể thường, tần số trao đổi chộo = 20% Phõn tớch từng tớnh trạng cho thấy ruồi đực chưa biết KG cú KG: bv/bvXWY

Phộp lai là: BV/ bv XWXw x bv/bv XWY

Bài 3: Lai ruồi giấm cỏi cỏnh bỡnh thường, mắt trắng với ruồi giấm đực cỏnh xẻ, mắt đỏ, người ta

thu được toàn bộ ruồi cỏi F1 cú cỏnh dài bỡnh thường, mắt đỏ và ruồi đực cú cỏnh bỡnh thường, mắt trắng Lai phõn tớch ruồi cỏi F1, được đời con gồm bốn nhúm KH, trong đú ruồi cỏnh bỡnh thường, mắt trắng và cỏnh xẻ, mắt đỏ chiếm 80% cũn ruồi cỏnh bỡnh thường, mắt đỏ và cỏnh xẻ, mắt trắng chiếm 20% Biết rằng mỗi gen quy định một tớnh trạng và hai gen quy định hai tớnh trạng trờn nằm trong cựng một nhúm liờn kết và tớnh trạng mắt đỏ trội so với mắt trắng Hóy biện luận và lập SĐL giải thớch cho kết quả thu được ở phộp lai trờn

Gợi ý giải: Cỏnh bỡnh thường trội (A: cỏnh bỡnh thường, a: cỏnh xẻ) F1 cho thấy tớnh trạng màu mắt

liờn kết X Hai gen nằm trong cựng nhúm liờn kết => hai gen cựng liờn kết X Phộp lai là:

Tần số trao đổi chộo giữa hai gen là 20%

Bài 4: Ở gà gen S quy định tớnh trạng lụng mọc sớm trội hoàn toàn so với gen s quy định tớnh trạng

lụng mọc muộn Gen B quy định tớnh trạng lụng đốm trội hoàn toàn so với gen b quy định tớnh trạng lụng đen Cỏc gen s và b liờn kết với giới tớnh, cú tần số hoỏn vị gen ở gà trống là 30% Đưa lai gà mỏi đen lụng mọc sớm với gà trống thuần chủng về 2 tớnh trạng lụng đốm, mọc muộn được F1 cho F1 giao phối với nhau được F2

a) Viết SĐL của P và F1 trong trường hợp cấu trỳc NST khụng thay đổi trong giảm phõn

b) Tỉ lệ phõn li KH ở F2 trong trường hợp cấu trỳc NST thay đổi trong giảm phõn?

Trang 21

Gợi ý giải: a) Nếu cấu trúc NST khơng đổi trong giảm phản nghĩa gì khơng cĩ trao đổi chéo và đột

biến cấu trúc NST Theo giả thiết cĩ SĐL : ( ♂ , ♀ )

b) Cấu trúc NST thay đổi trong giảm phân nghĩa là cĩ trao đổi chéo Ở gà trao đổi chéo chỉ xảy ra ở

gà trống Ta cĩ SĐL :

Bài 5: Lai ruồi cái cánh thường, mắt đỏ với ruồi đực cánh xoăn, mắt trắng F1 được 100% cánh

thường, mắt đỏ F1 ngẫu phối được F2 với tỷ lệ như sau:

Xác định QL di truyền của 2 tính trạng Viết SĐL từ P → F2 (2 điểm)

Gợi ý giải: F1 100% cánh thường, mắt đỏ > cánh thường, mắt đỏ là tính trạng trội.

Trang 22

Quy ước gen: A: cánh thường > a: cánh xoăn

B: mắt đỏ > b: mắt trắng Xét F2: Cánh thường/ cánh xoăn = 3/1và 100% ruồi đực cánh xoăn > gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y > F1: XAXa x XAY

Mắt đỏ/ mắt trắng = 3/1 và 100% tuồi đực mắt trắng > gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y > F1: XBXb x XBY

> có hiện tượng 2 gen nằm trên cùng NST giới tính X và di truyền liên kết, kiểu gen ruồi F1 là a

X (cánh thường, mắt đỏ) x X a Y

b (cánh xoăn, mắt trắng)

F2 học sinh kẻ khung và viết tỷ kệ kiểu gen, kiểu hình

Bài 6: Ở ruồi giấm, gen A qui định mắt đỏ, gen a qui định mắt trắng ; gen B qui định cánh xẻ và

gen b qui định cánh thường Phép lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh xẻ với ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh xẻ đã thu được F1 Ruồi cái: 100% mắt đỏ, cánh xẻ ;

Ruồi đực: 40% đực mắt đỏ, cánh thường

40% đực mắt trắng, cánh xẻ 10% đực mắt đỏ, cánh xẻ 10% đực mắt trắng, cánh thường

Xác định KG và tần số hốn vị gen nếu cĩ

Gợi ý giải: Từ kết quả phép lai cho thấy 2 cặp tính trạng màu mắt và dạng cánh của ruồi giấm di

truyền liên kết khơng hồn tồn trên NST giới tính X ( khơng cĩ alen trên NST giới tính Y)

- F1 cĩ 40% đực mắt đỏ, cánh thường (XAbY) : 40% đực mắt trắng, cánh xẻ (XaBY) sinh ra từ giao

tử liên kết của ruồi giấm cái  KG con cái ở P là XAbXaB

- F1 cĩ 10% đực mắt đỏ, cánh xẻ (XABY): 10% đực mắt trắng, cánh thường (XabY) sinh ra từ giao tử hốn vị gen của ruồi giấm cái  tần số hốn vị gen = 10% + 10% = 20%

- KG của ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh xẻ ở P là XABY

Trang 23

Bài 7: (Đề ĐH QG năm 1999) Trong 1 phép lai thỏ thuần chủng có màu mắt và lông hoang dại với

thỏ đực có màu mắt màu mơ và lông màu xámF1 100% Có màu mắt-màu lông hoang dại F1xF1 F2: Cái: 100% mắt và lông hoang dại;

Đực: 45% mắt và lông hoang dại

45% mắt mơ-lông xám5% mắt hoang dại-lông xám5% mắt mơ-lông hoang dạiGiải thích KQ trên và viết SĐL PF2 Biết 1 gen quy định1 tính trạng

Gợi ý: - Gen/NST GT do HVG quy định: P: cái: XABXAB đực XabY

- Đực Mơ Xám=> f= 10%=> F1: cái: XABXab đực XABY

- Viết SĐL

Bài 8 : Cho hai ruồi đều thuần chủng là ruồi cái thân vàng, cánh xẻ và ruồi đực thân nâu cánh bình

thường lai nhau được F1 có ruồi cái toàn thân nâu, cánh bình thường; ruồi đực toàn thân vàng, cánh

xẻ Cho ruồi cái F1 lai với ruồi đực thân nâu, cánh bình thường thu được ruồi F2 có 279 ruồi thân nâu, cánh bình thường; 74 ruồi thân vàng, cánh xẻ; 15 ruồi thân nâu, cánh xẻ; 15 ruồi thân vàng, cánh bình thường

a Tính khoảng cách giữa 2 gen trên NST quy định cho 2 tính trạng trên

b Nếu chỉ căn cứ vào số lượng các cá thể thu được ở F2 trên thì sai số về khoảng cách giữa 2 gen là bao nhiêu ?

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và một số ruồi đực mang toàn gen lặn của 2 gen trên

bị chết ở giai đoạn phôi

Gợi ý: a) Khoảng cách giữa 2 gen trên NST

- Xét Ptc đến F1 => cả 2 tính trạng đều di truyền liên kết với giới tính, đều có gen trên NST X,

không có alen tương ứng trên NST Y, thân nâu, cánh bình thường > thân vàng, cánh xẻ

Quy ước : A- thân nâu, a- thân vàng; B- cánh bình thường, b- cánh xẻ

=> Ptc : (Hs viết sơ đồ)

- Xét F1 đến F2 => do ruồi đực đem lai với ruồi cái F1 là XABY nên ruồi cái F2 phải toàn thân nâu, cánh bình thường, như vậy 3 KH còn lại đều là ruồi đực, => ruồi cái F1 có hoán vị gen cho 4 loại giao tử thụ tinh với 2 loại giao tử đực cho các tổ hợp ruồi F2:

XABXAB = XABXab = XABY = XabY = a; XABXAb = XABXaB = XAbY = XaBY = 15

=> Ruồi thân nâu, cánh bình thường = 3a + 15 +15 = 279 => a = 83

=> Khoảng cách giữa 2 gen trên NST X = f = (15 + 15)/83 + 83 + 15 + 15 = 15,3061cM

Trang 24

Bài 9: Ở gà, cho 2 con đều thuần chủng mang gen tương phản lai nhau được F1 toàn lông xám, có

sọc Cho gà mái F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái lông vàng, trơn; 20% gà trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông xám, trơn; 5% gà trống lông vàng, có sọc

Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn

Nếu cho các gà F1 trên lai nhau, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích trên Hãy xác định ở F2:

- Tỉ lệ gà mang các cặp gen đều dị hợp

- Tỉ lệ gà lông vàng, trơn mang toàn gen lặn

Gợi ý: - Ptc mang gen tương phản nên F1 mang toàn gen dị hợp trên NST tương đồng.

- Về màu lông : Fa có lông xám : lông vàng = 1 : 3 phân bố không đồng đều giữa 2 giới tính => có tương tác của 2 cặp gen không alen đồng thời có di truyền liên kết với giới tính, có 1 trong 2 cặp gen trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y

Quy ước F1 : AaXBY x aaXbXb

(Hs viết sơ đồ)

- Về kiểu lông :

Quy ước : D- lông có sọc, d- lông trơn

Fa có sự phân bố đều ở 2 giới tính và gà mái mang gen trội => gen trên NST thường

=> F1 : Dd x dd

- Về cả 2 tính trạng :

Tỉ lệ KH Fa chứng tỏ có sự di truyền liên kết và gà mái F1 có hoán vị gen

Từ gà Fa lông xám, có sọc => KG gà mái F1 là AD/ad XBY, có f = 20%

=> gà trống F1 là AD/ad XBXb

- F1 x F1 : AD/ad XBXb x AD/ad XBY

F2 : tỉ lệ KG AD/ad XBXb + Ad/aD XBXb = 8% + 0,5% = 8,5% = 0,085

Tỉ lệ gà lông vàng, trơn là ad/ad XbY = 4% = 0,04

Bài 10: Ở ruồi giấm: gen B- thân xám, gen b-thân đen gen W-mắt đỏ, gen w- mắt trắng.

Pt/c: ♀ thân xám, mắt đỏ x ♂ thân đen, mắt trắng → F1 Cho F1 tạp giao.

QL di truyền nào có thể chi phối từ P → F2? Biết rằng nếu có hoán vị gen thì tần số là 20%

Gợi ý: + Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường khác nhau:

Pt/c: ♀ thân xám, mắt đỏ x ♂ thân đen, mắt trắng

BBWW bbww

F1: BbWw(xám, đỏ)

F2: 9 KG:

4 KH: : 9 xám, đỏ : 3 xám, trắng : 3 đen, đỏ : 1đen, trắng

+ Một cặp gen nằm trên NST thường, một cặp gen nằm trên NST giới tính:

Pt/c: ♀ thân xám, mắt đỏ x ♂ thân đen, mắt trắng

Trang 25

BBX W X W bbX wY

F1: BbX WX w BbX WY (xám, đỏ)

F2: 12 KG:

4 KH: 9 xám, đỏ : 3 xám, trắng : 3 đen, đỏ : 1đen, trắng

+ Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường:

Pt/c: ♀ thân xám, mắt đỏ x ♂ thân đen, mắt trắng

F2: 7 KG:

4 KH: 70% xám, đỏ : 5% xám, trắng : 5% đen, đỏ : 20% đen, trắng

+ Hai cạp gen nằm trên cặp NST giới tính X:

Pt/c: ♀ thân xám, mắt đỏ x ♂ thân đen, mắt trắng

Trang 26

A 2,5% B 5,0% C.10,0% D 7,5%

Gợi ý giải: Xét 2 cặp gen AaBb cho ab =1/4

Xét cặp gen X X xảy ra hoán vị với f = 20% cho giao tử hoán vị eD dE d

e

X =f/2=0,1

Tổ hợp 3 cặp gen này cho tỉ lệ loại giao tử d

eabX = ¼.0,1 = 0,025 = 2,5% (Đáp án A)

Bài 12 (ĐH 2011): Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt

đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ KH thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là:

Gợi ý 1: - KH của P: →♀A-B-XDX- x ♂A-B-XDY

- cho KH lặn về cả 3 tính trạng → bố cho giao tử abYvà mẹ cho giao tử abXd ( KH 3 lặn toàn đực)

- Ở ruồi giấm :

+ do con đực không có HV nên theo bài ra thì KG phải là AB/abXDY và cho tỉ lệ giao tử abY =

1/2.1/2 = 1/4 (1)

gọi tỉ lệ giao tử ab do mẹ (ruồi cái) tạo ra là m→mẹ cho tỉ lệ giao tử abXd = m.1/2 (2)

theo đầu bài ta có: (1)x(2) = 2,5% → m = 20% Do ở ruồi cái có hoán vị →KG của ruồi cái là dị hợp chéo với f = 20%.2 = 40%

Vậy KG của P: →♀Ab/aBXDXd x ♂AB/abXDY

- xét riêng ở F1:

+ màu mắt: P: (♀XDXd x ♂XDY) : cho F1: 3/4 đỏ

+ thân – cánh: P: (♀Ab/aB x ♂AB/ab): cho F1: 60% Xám –dài

→ tỉ lệ xám – dài – đỏ = 3/4 x 60% = 45%

Gợi ý 2: Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường

nên các gen này liên kết với nhau

+ Ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5 % = 0,025, suy ra các gen (A, a) và (B, b) liên kết không hoàn toàn (Hoán vị gen)

+ Ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% là con số <6,25 % và < 50 % nên trong phép lai ở đời P sẽ phải có một bên cơ thể có KG dị hợp tử đều và một bên cơ thể phải dị hợp

tử chéo

Trang 27

+ Đời F1 cho ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5 % = 0,025 có KG ab d

ab ( vì ruồi giấm đực không xảy ra hoán vị gen, chỉ

có liên kết gen hoàn toàn cho 2 loại giao tử) và một bên cơ thể cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị

hợp tử chéo Ab D d

X XaB

+ Căn cứ vào giá trị ab d

● Với cặp NST giới tính ở ruồi giấm, ta có

P: X X ♀ x ♂D d X Y cho cơ thể có KH mắt đỏ XD D- (bao gồm cả cá thể đực và cá thể cái) chiếm tỉ

lệ 75 % = 0,75 (b)

+ Từ kết quả (a) và (b) ta có kết quả chung cuối cùng trong trường hợp không xảy đột biến, tính

theo lí thuyết, tỉ lệ KH thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là: % A-B-X Y = 0,6 x 0,75 = 0,45 = 45 % D

→ đáp án B

Bài 13: (ĐH 2012) Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định

thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng

Gợi ý 1 : Mắt đỏ trong phép lai chiếm tỉ lệ ¾ Vậy A-B- = 0,525/0,75 = 0,7

Vậy A-bb = 0,75 - A-B- = 0,05

Đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ ¼

Vậy ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 0,05*0,25 = 0,0125 = đáp án B

Gợi ý 1 : Ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ là 52,5% Trong số ruồi mắt đỏ của kết quả

Trang 28

là tần số hoán vị gen ở ruồi cái Nên ta có ruồi cái tạo ra 4 giao tử trong đó có 2 giao tử có hoán vị

) x 0,5] = 0,7 => f = 20%

Thực hiện phép lai trên chỉ có 1 loại kiểu gen Ab

ab cho ruồi thân xám cánh cụt Đây là tổ hợp giao

tử của 0,1 x 0,5 = 0,05 Trong 3 ruồi mắt đỏ thì ruồi đực mắt đỏ chiếm 0,25 (1

4) Số ruồi đực trhân xám; cánh cụt; mắt đỏ chiếm tỷ lệ là 0,05 x 0,25 = 0,0125  1,25%

Bài 14: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen,

gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

Phép lai: cho F1 có KH thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%.Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là

A 20% B 18% C 15% D 30%.

Gợi ý: - KH ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 có tổ hợp gen là ( , XD-) = 15%

- Tỷ lệ KH ruồi mắt đỏ ở F1 có kiểu gen ( XD- ) là: 3/4

> Tỷ lệ KH ruồi thân đen, cánh cụt ở F1 có tổ hợp gen là ( ) = 15%:3/4 = 0.2

> 0,2 = 0,4 ab x 0,5 ab (HVG chỉ xảy ra ở con cái)

> Tần số HVG = (0,5 – 0,4) x 2 = 20% > Đáp án A

Bài 15 (ĐH 2009): Ruồi giấm A thân xám, a thân đen, B cánh dài, b cánh cụt cùng nằm trên một

cặp NST D mắt đỏ, d mắt trắng nằm trên X, không có alen tương ứng trên Y Phép lai AB//ab

XDXd x AB//ab XDY cho F1 thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 11,25% Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là:

A 3,75% B 5% C 15% D 2,5%

Gợi ý: Ruồi F1 thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có KG: ab//ab XDX- hoặc ab//ab XDY chiếm tỉ lệ 11,25%Xét cặp tính trạng do gen trên cặp nst giới tính quy định: XDXd x XDY -> 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng Vậy ruồi mắt đỏ chiếm ¾

Ta có 11,25%=3/4 mắt đỏ x 15% đen cụt

 ab//ab = 15% = 30% ab (♀) x 50% ab (♂) (ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái)

Trang 29

 f = 40% ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ có KG: Ab//-b XDY

XDY chiếm tỉ lệ ¼ => Ab//-b = Ab (♀) x ab (♂) = 20% x 50% = 10%

Vậy tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là: ¼ x 10% = 2,5% (Đáp án D)

Bài 16.Ở chim, P thuần chủng: lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng, F1 thu được toàn lông dài, xoăn Cho chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết KG, F2 xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 lông dài, thẳng: 5 lông ngắn, xoăn Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xoăn Biết 1 gen quy định 1 tính trạng Tần số HVG của chim trống F1 là:

A 5% B 25% C 10% D 20%

Gợi ý: XX-trống, XY-cái Do bố mẹ tương phản, F1 đổng tính dài, xoăn nên A- dài > a-ngắn,

B-xoăn >b- thẳng Do tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới nên cả 2 gene đều nằm trên vùng không tương đồng của X

SĐL: Ptc:XABXAB x XabY  F1: 1XABXab:1XABY >chim trống F1 có KG:XABXab

Do F2 đều có chim lông dài, xoăn >con mái lai với F1 phải có alen XAB > có KG:XABY

>ra được phép lai >f=20% >đáp án D

Bài 17 (Thi thử ĐH Nguyễn Huệ 2011): Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen

Xét phép lai

aB

Ab DE

X Xde ×

ab

Ab dE

X Y, tính theo lý thuyết, các cá thể con có mang A, B và có cặp

Câu 18 Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số

hoán vị gen giữa A và B là 20% Xét phép lai

aB

AbD E

E

X × ab

Abd E

X Y, KH A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ

- Xét phép lai XDE d

E

X × X Y, ở đời con, KH ddE- được hình thành từ kết quả sau : dE0,5XdE×(0,5X + 0,5Y) = 50%.dE

=> KH A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ là 25%×50% = 22,5%.

Bài 19: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có KG AaBBDE

de

M n

N

X đã xảy ra hoán vị giữa alen

D và d với tần số 40%; giữa alen M và m với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo

lý thuyết thì loại giao tử ABDEX được tạo ra từ cơ thể này chiếm tỉ lệ:MN

Trang 30

Bài 20 (thi thử ĐH Lam Kinh 2011): ở ruồi giấm gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với

a thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với b cánh cụt, gen D quy định mắt đỏ là

trội hoàn toàn so với d mắt trắng? Phép lai giữa ruồi giấm

Bài 21: (ĐH 2005) Lai ruồi giấm thuần chủng: Cái mắt đỏ-cánh bình thường x đực Mắt trắng-cánh

xẻ F1 100% đỏ-bình thường F1xF1 F2: Cái: 300 đỏ-Bình thường;

Đực 135 đỏ Bình thường

135 trắng-xẻ

14 đỏ-xẻ

16 trắng- bình thường

1 Biện luận và xác định các QLDT chi phối các phép lai trên

2 Viết SĐL PF2 biết 1 gen-1 tính trạng

Gợi ý giải:- Gen/NST GT do HVG quy định: P: cái: XABXAB đực XabY

- Đực Mơ Xám=> f= 10%=> F1: cái: XABXab đực XABY

- Viết SĐL

III.3.2.5 DẠNG 5- DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH

TÍCH HỢP QUY LUẬT TƯƠNG TÁC GEN.

III.3.2.5.1: Phương pháp giải:

Các gen có thể tương tác với nhau để quy định một tính trạng Phổ biến là hai gen không alen (và thường nằm trên các nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau) tương tác với nhau Vì vậy, tỷ

lệ PL ở F2 thường là tỷ lệ biến đổi của phép lai hai tính (9:3:3:1) của Mendel Ví dụ tỷ lệ 9:6:l Có các kiểu tương tác chủ yếu sau:

- Tương tác bổ trợ: Hai gen trội cùng có mặt trong một KG tương tác với nhau làm xuất hiện tính

trạng mới, khác bố mẹ Ngoài cơ chế tương tác, các gen còn có thể có các chức năng riêng Vì vậy, kiểu tương tác bổ trợ có thể cho các tỷ lệ PL 9:3:3:1, 9:6:1 hoặc 9:7

- Tương tác át chế Kiểu tương tác trong đó một gen ức chế sự biểu hiện của gen kia Gen ức chế

được gọi là gen át, còn gen bị ức chế dược gọi là gen khuất Tuỳ thuộc vào gen át là gen trội hay gen lặn mà F2 có thể có các tỷ lệ PL 13:3, 12:3:1 hoặc 9:3:4

- Tương tác cộng gộp: Kiểu tương tác trong đó mỗi alen trội (hoặc lặn) của mỗi gen đóng góp một

phần vào sự hình thành tính trạng Kiểu tương tác này đặc trưng cho các tính trạng số lượng Với hai gen tương tác cộng gộp, F2 sẽ có tỷ lệ PL KH là 1:4:6:4:1 Nếu KH không phụ thuộc vào số lượng alen trội trong KG, ta có tỷ lệ PL 15:1 ở F2 Tuy nhiên cũng có những trường hợp hai gen tương tác nhưng lại cùng nằm trên một nhiễm sắc thể Khi đó, ngoài QL tương tác, các gen còn

chịu sự chi phối của QL liên kết và hoán vị gen.

Trang 31

III.3.2.5.2: Cỏc vớ dụ:

Vớ dụ 1: Cho 1 cặp côn trùng thuần chủng giao phối với nhau đợc F1 100% có mắt đỏ cánh dài.

- Trờng hợp1: Cho con cái F1 lai phân tích đợc thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:

- Đực F1 lai phân tích với cái mang gen lặn tơng ứng( chỉ cho 1 loại giao tử)

- Xét tính trạng màu mắt ở F2: đỏ : trắng = 1: 3 Nh vậy F1 phải cho 4 loại giao tử

*A liên kết hoàn toàn với D trên NST X

F1 : XAD Y Bb x XadXad bb

Fa: ( Phù hợp với tỉ lệ đề bài)

* B liên kết hoàn toàn với D trên NST X

Ngày đăng: 10/06/2016, 10:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chức vụ, nơi công tác: Phó Hiệu trưởng- Trường THPT A Nghĩa Hưng 3. Tên sáng kiến:“ Phân dạng và phương pháp giải các dạng bài tập di truyền, biến dị Sách, tạp chí
Tiêu đề:
1. Sách giáo khoa Sinh học 12 cơ bản –Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên) –NXB Giáo dục năm 2008 Khác
2. Sách giáo viên Sinh học 12 cơ bản –Nguyễn Thành Đạt (tổng chủ biên) –NXB Giáo dục năm 2008 Khác
3. Sách giáo khoa Sinh học 12 nâng cao –Vũ Văn Vụ (tổng chủ biên) –NXB Giáo dục năm 2008 Khác
4. Sách giáo viên Sinh học 12 nâng cao– Vũ Văn Vụ (tổng chủ biên) –NXB Giáo dục năm 2008 Khác
5. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông môn sinh học – Vũ Đức Lưu (chủ biên) –NXB GD 2004 Khác
6. Đinh Quang Báo – Lý luận dạy học Sinh học đại cơng. Nhà xuất bản Giáo dục, 2002 Khác
7. Nguyễn Minh Công – Di truyền học tập I,II. Nhà xuất bản Giáo dục, 2001 Khác
8. Nguyễn Xuân Hồng – Một số vấn đề cơ bản của sinh học đại cơng. Đại học Tổng hợp Hà Nội, 1984 Khác
9. Đỗ Mạnh Hùng – Lý thuyết và Bài tập Sinh học – Nhà xuất bản Giáo dục, 2001 Khác
10. Đặng Hữu Lanh – Bài tập Sinh học 11 – Nhà xuất bản Giáo dục, 2002 Khác
11. Lê Đình Lơng, Phan Cự Nhân – Cơ sở di truyền học. Nhà xuất bản Giáo dục, 1994 Khác
12. Trần Đức Lợi – Phơng pháp giải toán 11,12 – Các dạng toán lai. Nhà xuất bản Trẻ, 2002 Khác
13. Vũ Đức Lu – Tuyển chọn, phân loại bài tập di truyền hay và khó trong chơng trình THPT. Nhà xuất bản Giáo dục, 1996 Khác
14. Nguyễn Duy Minh – Hợp tuyển câu hỏi và bài tập sinh học – Nhà xuất bản Đại học S phạm, 2001 Khác
15. Phan Kỳ Nam – Phơng pháp giải bài tập Sinh học, tập 1,2. Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh, 2001 Khác
16. Nguyễn Viết Nhân - Ôn thi tuyển sinh Đại học môn Sinh học – Nhà xuất bản TP Hồ Chí Minh, 1999 Khác
17. Phan Cự Nhân – Sinh học đại cơng. Nhà xuất bản Giáo dục, 1997 Khác
18. Nguyễn Văn Sang , Nguyễn Thị Vân – Giải bài tập Sinh học 11, Nhà xuất bản Đồng Tháp, 1998 Khác
19. Nguyễn Đức Thành, Nguyễn Văn Duệ – Dạy học Sinh học ở trờng THPT, tập 1,2. Nhà xuất bản Giáo dục, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả học sinh 2 lớp 12A1 và 12A2  (Trường THPT A Nghĩa Hưng ) - SKKN phan dang va PP giai cac dang bai tap DT LK voi gioi tinh
Bảng 1 Kết quả học sinh 2 lớp 12A1 và 12A2 (Trường THPT A Nghĩa Hưng ) (Trang 56)
Bảng 4: Thống kê điểm kiểm tra đầu ra (sau tác động): - SKKN phan dang va PP giai cac dang bai tap DT LK voi gioi tinh
Bảng 4 Thống kê điểm kiểm tra đầu ra (sau tác động): (Trang 57)
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu - SKKN phan dang va PP giai cac dang bai tap DT LK voi gioi tinh
Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w