Việc đánh giá sự thay đổi về tổ thành và sự đa dạng tầng cây gỗ trước và sau khai thác vì thế có ý nghĩa quan trọng cho đề xuất biện pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác nhằm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN QUỐC PHƯƠNG
ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI ĐA DẠNG CÂY GỖ TRƯỚC VÀ SAU KHAI THÁC CHO KIỂU RỪNG LÁ RỘNG THƯỜNG XANH Ở KHU VỰC
Trang 2Luận án được hoàn thành tại:
Trường Đại học Lâm nghiệp - Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vũ Tiến Hinh
Phản biện 1: ………
………
Phản biện 2: ………
………
Phản biện 3: ………
………
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:
………Vào hồi …… giờ, ngày … tháng … năm 20…
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia và thư viện Trường Đại học Lâm nghiệp
Trang 3CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
1 Nguyễn Quốc Phương, Nguyễn Minh Thanh, Vũ Tiến Hinh “Ảnh hưởng của khai thác đến cấu
trúc mật độ và trữ lượng cho kiểu rừng lá rộng thường xanh ở khu vực Tây Nguyên”, Tạp chí NN & PTNT,
số 2 năm 2016 trang 116-123
2 Nguyễn Quốc Phương, Nguyễn Minh Thanh “Sự thay đổi tổ thành cây gỗ trước và sau khai
thác rừng tự nhiên lá rộng thường xanh ở một số tỉnh Tây Nguyên”, Tạp chí NN & PTNT, số 3+4 năm 2016 trang 224-231
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận án
Sự thay đổi tầng cây gỗ của rừng là kết quả của quá trình diễn thế rừng, và do nhiều nguyên nhân gây ra như các yếu tố thuộc nội tại hoàn cảnh rừng, cũng như các yếu tố tác động bên ngoài Khai thác rừng
là một nhân tố bên ngoài ảnh hưởng cả trực tiếp và gián tiếp đến cấu trúc và tổ thành rừng, đặc biệt là tầng cây gỗ Hoạt động khai thác ảnh hưởng trực tiếp đến tầng cây gỗ (tức là tác động trực tiếp đến cấu trúc rừng),
và ảnh hưởng gián tiếp đến tiểu hoàn cảnh rừng, do vậy khai thác sẽ ảnh hưởng rõ đến tầng cây gỗ cả trung gian và dài hạn trong kinh doanh rừng Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới, tổ thành và mức đa dạng tầng cây gỗ có quan hệ chặt chẽ không chỉ với trữ lượng gỗ mục đích mà còn có ảnh hưởng rõ rệt đến sự ổn định
và chức năng sinh thái của rừng Việc đánh giá sự thay đổi về tổ thành và sự đa dạng tầng cây gỗ trước và sau khai thác vì thế có ý nghĩa quan trọng cho đề xuất biện pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác nhằm đảm bảo kinh doanh rừng bền vững (hướng tới bền vững về sản lượng, duy trì và phát huy chức năng sinh thái rừng)
Xuất phát từ thực tiễn đó, luận án “Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác cho
kiểu rừng lá rộng thường xanh ở khu vực Tây Nguyên” được thực hiện là rất cần thiết và có ý nghĩa Kết
quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho việc khai thác và nuôi dưỡng rừng một cách bền vững cho khu vực Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
a Về khoa học: Bổ sung những thông tin khoa học làm sáng tỏ sự thay đổi về tổ thành và đa dạng
cây gỗ trước và sau khai thác Đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất biện pháp kỹ thuật khai
thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên
b Về thực tiễn:Làm sáng tỏ được sự thay đổi về tổ thành và đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác;
Đưa ra được các biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng, phục hồi rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên
3 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu chung: Đánh giá được sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác cho kiểu rừng
lá rộng thường xanh ở khu vực Tây Nguyên làm cơ sở khoa học cho đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và
nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên
b Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được sự thay đổi về tổ thành cây gỗ trước và sau khai thác
- Đánh giá được sự thay đổi về đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác
- Đề xuất được biện pháp khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác đảm bảo cho rừng phát triển bền vững và duy trì sự đa dạng cây gỗ
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu: Rừng tự nhiên lá rộng thường xanh là rừng sản xuất đang đưa vào khai
thác chính tại Tây Nguyên
b Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: Trong khuôn khổ luận án, chỉ tiến hành nghiên cứu một số cơ sở khoa học cho đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên
Trang 5- Về địa điểm nghiên cứu: Chỉ tiến hành nghiên cứu một số địa phương có khai thác gỗ tại vùng Tây Nguyên là: Gia Lai và Đắk Lắk loại hình khai thác chọn; Kon Tum loại hình khai thác tác động thấp
5 Những đóng góp của luận án
- Về mặt học thuật: Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu bổ sung vào giáo trình, bài giảng phục vụ
cho giảng dạy ở bậc đại học trở lên
- Về mặt lý luận: Bổ sung những thông tin khoa học làm sáng tỏ sự thay đổi về tổ thành và đa dạng
cây gỗ trước và sau khai thác Đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng tự nhiên lá rộng thường xanh sau khai thác ở vùng Tây Nguyên
- Những luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu của luận án
+ Đã xác định và đánh giá được một số thay đổi cơ bản về tổ thành và phân tích được tính đa dạng loài tầng cây gỗ trước và sau khai thác chọn cho kiểu rừng lá rộng thường xanh tại khu vực Tây Nguyên
+ Đã xây dựng được cơ sở và đề xuất được một cách tương đối hệ thống các biện pháp kỹ thuật từ thiết kế khai thác, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cho khai thác đến các biện pháp xử lý lâm sinh phục hồi rừng sau khai thác theo định hướng điều chế rừng một cách bền vững
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong thực tế kinh doanh rừng tự nhiên nhiệt đới trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng, việc khai thác rừng chủ yếu tiến hành theo phương thức khai thác chọn Cơ sở xác các chỉ tiêu khai thác (lượng khai thác, cường độ và luân kỳ) thường chủ yếu dựa vào trữ lượng (ở nước ta chủ yếu là dựa vào trữ lượng theo vùng) và đường kính khai thác tối thiểu mà ít chú ý đến tổ thành và sự đa dạng của tầng cây gỗ Ở Việt Nam từ trước đến nay chưa có một nghiên cứu hệ thống nào về sự thay đổi cấu trúc tổ thành và sự đa dạng tầng cây gỗ sau khai thác vì vậy việc xác định các biện pháp nuôi dưỡng rừng chủ yếu dựa theo các quy định
kỹ thuật chung chung thiếu cơ sở khoa học Hiện nay Tây Nguyên là vùng có diện tích rừng tự nhiên nhiều
và giàu nhất ở nước ta, tuy nhiên trên thực tế sau khi khai thác đại đa số các diện tích rừng này ngày càng nghèo đi về mặt trữ lượng gỗ và suy giảm tính đa dạng cũng như chức năng sinh thái do các tác động khai thác không hợp lý (khi khai thác) và nuôi dưỡng kém hiệu quả (sau khai thác) vì thiếu các nghiên cứu cơ bản
và khoa học về diễn thế rừng và đặc biệt về sự thay đổi cấu trúc tổ thành và đa dạng cây gỗ sau khai thác Đây chính là một lỗ hổng lớn về mặt khoa học lâm sinh học và điều chế rừng ở Việt Nam hiện nay
Từ phần tổng quan đặt ra các vấn đề cần giải quyết như sau:
(1) Trạng thái rừng sau khai thác có sự thay đổi không và thay đổi đến mức nào?
(2) Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ trước và sau khai thác có sự thay đổi như thế nào?
+ Sự thay đổi về số loài cây tham gia trong công thức tổ thành trước và sau khai thác?
+ Sự thay đổi về loài cây chiếm ưu thế trong công thức tổ thành trước và sau khai thác?
+ Sự thay đổi vị trí của các loài cây trong công thức tổ thành trước và sau khai thác?
+ Số loài bị mất đi và số loài mới được thêm mới vào trong công thức tổ thành trước và sau khai thác?
(3) Đặc điểm tổ thành tầng cây gỗ theo số cây, theo chỉ số quan trọng IV%, theo nhóm gỗ, theo dạng sống trước và sau khai thác như thế nào? Chất lượng rừng ra sao?
(4) Quá trình khai thác rừng đã hợp lý chưa?
(5) Tính đa dạng cây gỗ có sự thay đổi như thế nào sau khai thác?
(6) Giải pháp kỹ thuật như thế nào về khai thác và nuôi dưỡng rừng sau khai thác? Làm sao để nâng cao chất lượng rừng?
Trên đây là một số vấn đề cơ bản mà đề tài luận án tiếp tục giải quyết
Trang 6Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
2.1.1 Xác định một số đặc điểm cơ bản của đối tượng rừng khai thác
2.1.2 Đánh giá sự thay đổi tổ thành cây gỗ trước và sau khai thác
2.1.3 Đánh giá sự thay đổi đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác
2.1.4 Đánh giá sự thay đổi tổ thành tái sinh rừng trước và sau khai thác
2.1.5 Đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Quan điểm và phương pháp luận
Sự ổn định và phục hồi rừng sau khi tác động khai thác được phản ảnh rõ rệt qua sự thay đổi các đặc trưng của rừng ngay sau khi khai thác Các đặc trưng cơ bản bao gồm: tổ thành, tầng thứ, mật độ, đường kính bình quân, chiều cao bình quân, trữ lượng, đa dạng loài… Vì vậy, cần nghiên cứu sự thay đổi của các đặc trưng cơ bản này trước và sau khai thác làm cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật khai thác và nuôi dưỡng rừng hợp lý
Để phản ánh tốt nhất quy luật biến đổi của các đặc trưng cơ bản của rừng trước và sau khai thác, đối tượng nghiên cứu cần đại diện cho hai loại hình khai thác hiện đang áp dụng ở Tây Nguyên, đó là chặt chọn thô và khai thác tác động thấp, đồng thời đại diện cho cường độ khai thác
- Chặt chọn thô (chặt chọn theo cấp kính) là một loại chặt mà việc lựa chọn cây chặt căn cứ vào cỡ đường kính cây rừng Đây là một loại chặt hình thành xuất phát từ yêu cầu của công nghiệp rừng Trong chặt chọn thô, tiêu chuẩn cây chặt được quy định bởi cỡ đường kính cây gỗ được phép khai thác Tùy theo chủng loại gỗ người ta quy định các cỡ đường kính cho từng loài cây cụ thể và khi khai thác được phép chặt hạ tất
cả những cây có đường kính bằng hoặc lớn hơn cỡ đường kính đã được quy định đó Hình thức khai thác này
đã hình thành nên kiểu chặt chọn theo cấp kính hay còn gọi là chặt chọ thô Trong luận án gọi là khai thác chọn
- Khai thác tác động thấp:là một hệ thống các biện pháp từ khâu lập kế hoạch (kế hoạch dài hạn, kế
hoạch giai đoạn và kế hoạch năm) đến thiết kế khai thác; triển khai các hoạt động phụ trợ như làm đường, kho bãi, chặt hạ, vận xuất, xử lý rừng sau khai thác… đồng thời giám sát, đánh giá nhằm thực hiện tốt cho mục tiêu quản lý rừng bền vững
Khai thác phải chú trọng đến tái sinh, phương thức khai thác được lựa chọn phải đảm bảo tái sinh rừng theo mục tiêu lâu bền
Mỗi OTC điển hình nghiên cứu như một mẫu của tổng thể thống nhất là lâm phần, nhưng bên cạnh những đặc điểm chung, mỗi ô cũng có những đặc trưng riêng không hoàn toàn giống nhau Trên cơ sở số bình quân của các OTC về các chỉ tiêu nghiên cứu định lượng, tổng hợp các đặc trưng định tính để đánh giá chung cho lâm phần
Vấn đề sử dụng các công cụ toán học để mô hình hóa các mối quan hệ, mô phỏng đặc trưng của rừng hoặc tái sinh tự nhiên là nhằm hạn chế tính áp đặt chủ quan của người nghiên cứu, để giảm nhẹ công thu thập
số liệu cho các nghiên cứu tiếp sau và góp phần phản ánh được quy luật chung Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu chỉ có giá trị khi nguồn dữ liệu đầu vào đủ lớn và đảm bảo tính khách quan
Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu thích hợp sẽ tạo ra kết quả mong muốn Nhưng nếu các kết quả đó không được kiểm nghiệm hoặc không có cơ sở để áp dụng thì sẽ không có ý nghĩa trong thực tiễn
Trang 72.2.2 Phương pháp kế thừa tài liệu
Đề tài kế thừa các tài liệu liên quan đã được công bố của các công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản mang tính pháp lý, những tài liệu điều tra cơ bản của các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực của đề tài
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Bố trí ô tiêu chuẩn (OTC)
Diện tích ô tiêu chuẩn đo đếm tầng cây cao: 10.000 m2
(1,0 hecta)
Số lượng ô tiêu chuẩn đo đếm tầng cây cao: 30 ô (trong đó: khai thác chọn tại Gia Lai và Đăk Lăk là
20 ô và khai thác tác động thấp tại Kon Tum là 10 ô).Trong mỗi ô (1,0 hecta) phân thành 25 ô đo đếm, mỗi ô
đo đếm có diện tích 400 m2
(20mx20m) để thuận tiện cho việc điều tra và tổng hợp số liệu Trong mỗi ô thứ cấp (400 m2) đặt một ô đo đếm tái sinh ở giữa có diện tích là: 25m2
2.2.3.2 Điều tra ô tiêu chuẩn
a Thời điểm trước khai thác: Đối với tầng cây cao (cây có D 1,3 ≥ 6cm)
Đánh số thứ tự toàn bộ số cây gỗ có D1,3≥ 6 cm trong ô; Xác định tên loài cây; Đo đường kính ngang ngực (D1,3 m); Đo chiều cao vút ngọn (Hvn); Xác định phẩm chất theo A, B, C; Đánh dấu những cây đã được thiết kế khai thác
Đối với cây tái sinh: Xác định tên cây có D1,3< 6cm; Xác định phẩm chất của cây tái sinh theo A, B, C; Xác định nguồn gốc cây tái sinh; Đo chiều cao vút ngọn và đo đường kính gốc
b Thời điểm ngay sau khi khai thác: Đối với tầng cây cao
Đánh dấu những cây đã được khai thác;Đánh dấu những cây đổ gẫy do quá trình khai thác
Đối với tầng cây tái sinh: Xác định tên những cây bị đổ gãy trong quá trình khai thác
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
2.2.4.1 Xác định một số đặc điểm cơ bản của đối tượng rừng khai thác
- Tiết diện ngang G (m2/ha): G = *
- Trữ lượng M (m3/ha): M = G*H*f với f=0,45 (2.2)
- Cường độ khai thác theo trữ lượng:
* Cường độ đổ gãy do khai thác
- Cường độ đổ gãy theo trữ lượng:
Trong đó: I%đgM: Cường độ đổ gãy do khai thác theo trữ lượng
Mđg: Trữ lượng gỗ đổ gãy do quá trình khai thác Mo: Tổng trữ lượng ô trước khai thác
* Đánh giá ảnh hưởng của khai thác đến cấu trúc rừng (tính cả cây đổ gãy)
- Trữ lượng mất đi do khai thác:
Trang 8đg kt mdkt M M
Trong đó: Mmdkt: Trữ lượng mất đi do khai thác
Mkt: Trữ lượng khai thác
Mđg: Trữ lượng đổ gãy do khai thác
- Tỷ lệ trữ lượng mất đi do hoạt động khai thác (cường độ tổng hợp sau khai thác):
Mmdkt : Trữ lượng mất đi do khai thác Mo: Trữ lượng trước khai thác
- Số cây mất đi do hoạt động khai thác:
đg kt mdkt N N
Trong đó: Nmdkt : Số cây mất đi do khai thác
Nkt: Số cây khai thác
Nđg: Số cây đổ gãy do khai thác
- Tỷ lệ số cây mất đi do hoạt động khai thác (cường độ tổng hợp sau khai thác):
Nmdkt : Số cây mất đi do khai thác No: Số cây trước khai thác
* Phân loại trạng thái rừng trước và sau khai thác
- Phân loại theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “ Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng” và theo Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng (QPN 6- 84) Ban hành kèm theo Quyết định số 682/QĐKT ngày 01/8/1984 của Bộ Lâm nghiệp
* Động thái thay thế các loài
- Tỷ số hỗn loài = Số loài (m)/ Số cây (N) Có thể phân biệt hai loại tỷ số hỗn loài như sau:
HL1= m/N (phân tích tất cả các loài có trong OTC)
HL2= m(5%) /N(5%) (phân tích tỷ số hỗn loài của các loài có độ nhiều tương đối lớn hơn 5%)
* Phân tích đa dạng loài
Trang 9Tại mỗi thời điểm tính toán một số tiêu chí sau: Mức độ phong phú của loài được lượng hóa qua công thức:
N
m
Trong đó: N là số cá thể của tất cả các loài
m là số loài trong quần xã
N n
C H
1log
1
log Hmax = C.logN khi quần
xã có số loài cao nhất và mỗi loài chỉ có một cá thể H càng lớn thì tính đa dạng càng cao
n D
1 2
1
1
Khi D1 = D2 = 0, quần xã có một loài duy nhất (tính đa dạng thấp nhất) Khi D1 = D2 = 1, quần xã có
số loài nhiều nhất với số cá thể thấp nhất (mỗi loài chỉ một cá thể), mức độ đồng đều cao nhất D1, D2 càng lớn thì số lượng loài của quần xã càng nhiều, mức độ đa dạng càng cao
3) So sánh sự sai khác về đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác
Để so sánh sự sai khác về đa dạng cây gỗ trước và sau khai thác, dùng tiêu chuẩn t:
)()
2 1
H D H D
H H t
2 2 1
/)(/
)(
)()(
n H D n H D
H D H D k
Trang 10Trong đó: n1 và n2 là số cá thể ứng với thời điểm trước và sau khai thác Còn phương sai của H được tính theo công thức:
2 1
2 2
1
2 1 )
ln ( )
(ln )
(
n
m n
pi pi pi
pi H
D
n
i n
ln1
s
i ip
2.2.4.4 Đặc điểm tái sinh rừng
* Tổ thành cây tái sinh
Ki % = *100 (2.25)
Trong đó:
Ki: hệ số tổ thành cây tái sinh của loài i;
Ni: số cây tái sinh của loài i trên các ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn;
N: tổng số cây tái sinh của các loài trên các ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn
Khi xác định công thức tổ thành theo phần trăm số cây, cần xác định một số tiêu chí sau:
- Số cá thể của từng loài (ni)
- Số loài được thống kê (m)
- Số cá thể bình quân/loài : m
N
x
- So sánh số cá thể của từng loài ni với x:
- Nếu nix, loài cây có mặt trong công thức tổ thành
- Nếu ni<x, loài cây không tham gia vào công thức tổ thành
- Viết công thức tổ thành: k1A1 + k2A2 + … + knAn
- Trong đó: A1, A2,…An là tên của loài thứ 1, 2, …,n
- k1, k2,…, kn là hệ số tổ thành của loài thứ 1, 2, …,n
* Mối quan hệ giữa tổ thành cây cao và cây tái sinh
(2.26) Trong đó: QS là hệ số tương đồng
A là số loài cây thuộc tầng cây cao trong một OTC
B là số loài cây thuộc lớp cây tái sinh dưới tán trong OTC
C là số loài cây có cả ở tầng cây cao và tầng cây tái sinh Nếu chỉ số QS ≥ 0,7 có thể kết luận thành phần loài cây tái sinh có mối liên hệ chặt chẽ với tổ thành tầng cây cao
Nếu chỉ số QS 0,7 cây tái sinh tái sinh ngẫu nhiên tại khu vực nghiên cứu
* Mật độ cây tái sinh
Mật độ cây tái sinh được xác định theo công thức:
N Ni
Trang 11n S ha
Với S là tổng diện tích các ODB điều tra tái sinh (m2) và n là số lượng cây tái sinh điều tra được
* Chất lượng cây tái sinh
Tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, xấu được tính theo công thức:
Trong đó: N%: tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, xấu
ni: số cây của từng loại phẩm chất tốt, trung bình, xấu
N: tổng số cây tái sinh
* Xác định hình thái phân bố cây tái sinh trên mặt đất
Dùng phương pháp dựa vào tỷ số phương sai và trung bình số cây tái sinh trên ODB Số cây tầng tái sinh được thống kê cho từng ô dạng bản Số ô dạng bản là 25 ô/OTC
(1
251
(2.32)
ni: số cây tái sinh trong ODB thứ i
n: tổng số cây tái sinh trong các ODB nghiên cứu
Đại lượng t ở công thức trên tuân theo luật phân bố t của Student
Nếu│t│< tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố ngẫu nhiên;
Nếu t > tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố cụm;
Nếu t<- tα/2: Kết luận cây tái sinh phân bố đều
Giá trị tα/2: được tra với bậc tự do k=n-1
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số đặc điểm cơ bản của đối tượng rừng khai thác
3.1.1 Một số nhân tố điều tra cơ bản
Thông qua các nhân tố điều tra cơ bản cho thấy rừng tại địa điểm nghiên cứu có trữ lượng rất giàu, bình quân chung trên 300 m3/ha Hầu hết các nhân tố điều tra như: số cây, tổng tiết diện ngang, trữ lượng đều giảm đi sau khai thác Tuy nhiên, một số chỉ tiêu về đường kính và chiều cao bình quân sau khai thác lại cao hơn trước khai thác Do trong quá trình khai thác, bên cạnh việc mất đi bộ phận cây khai thác thì còn có một