1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG PHÂN bón hóa học và THUỐC bảo vệ THỰC vật TRONG sản XUẤT lúa tại THỊ TRẤN TRÂU QUỲ GIA lâm hà nội

70 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong nhữngbiện pháp đó là sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất.Trong vài thập kỷ gần đây năng xuất cây trồng không ngừng tăng lên, khôngchỉ có sự đóng góp to lớn c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng công bố trongcác luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu khoa học trước đây

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn được sử dụng trong luậnvăn đều được ghi rõ nguồn gốc, đảm bảo trích dẫn theo đúng quy định

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan này!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Phan Diệu Hoa

i

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình hoàn thành báo cáo này ngoài những nỗ lực củabản thân, tôi đã nhận được những sự giúp đỡ hết sức tận tình và quý báu từnhiều tập thể và cá nhân

Trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô

giáo ths Dương Thị Huyền Công tác tại bộ môn Sinh Thái Nông Nghiệp

-Khoa Môi Trường - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã trực tiếp hướngdẫn, tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành báo cáo

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các cán bộ thuộc Hợp Tác

Xã Trâu Qùy, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực tập tại ThịTrấn Trâu Qùy

Tôi cũng xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các Thầy côgiáo trong Khoa Môi Trường - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã nhiệttình dậy dỗ, chỉ bảo và truyền cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thờigian tôi theo học tại trường

Cuối cùng tôi xin được chân thành cảm ơn những người thân, gia đình,bạn bè đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập cũng nhưhoàn thành báo cáo này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Phan Diệu Hoa

ii

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tình hình sử dụng phân bón 3

2.1.1 Những khái quát chung về phân bón 3

2.1.2 Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp 4

2.1.3 Tình hình sản xuất và sử dụng phân bón trên thế giới và ở Việt Nam 5

2.1.4 Ảnh hưởng của phân bón 15

2.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và hóa chất bảo vệ thực vật(HCBVTV) 17

2.2.1 Khái quát chung về BVTV và HCBVTV 17

2.1.1 Khái niệm 17

2.2.2 Vai trò thuốc BVTV và HCBVTV 18

2.2.3 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và HCBVTV 19

2.3.2 Ở Việt Nam 21

2.2.4 Ảnh hưởng của HCBVTV 23

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Nội dung 25

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

iii

Trang 4

4.1 Đặc điểm chung về thị trấn Trâu Qùy 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 29

4.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thị trấn trâu quỳ 30

4.2 Thực trạng sản xuất và sử dụng phân bón hóa học, thuốc BVTV đối với cây lúa tại thị trấn Trâu Qùy 32

4.2.1 Thực trạng sản xuất và sử dụng phân bón hóa học hóa học 32

4.2.2 Thực trạng sản xuất và sử dụng thuốc BVTV 34

4.3 Đánh giá ảnh hưởng của phân bón hóa học và thuốc BVTV tới môi trường 40

4.4 Biện pháp sử dụng phân bón và thuốc BVTV hiệu quả 43

4.4.1 Đối với thuốc BVTV 43

4.4.2 Đối với phân bón 44

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1.Kết luận 46

5.2 Đề xuất và Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

iv

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu 5

Bảng 2.2: Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón lớn nhất toàn cầu năm 2010/2011 .6

Bảng 2.3 : các loại phân bón hóa học được sử dụng ở Việt Nam 7

Bảng 2.4: Biến động diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính tại Việt Nam 10

Bảng 2.5: Sử dụng phân hoá học và năng suất lúa tại một số nước 12

Bảng 2.6: Sử dụng phân bón và năng suất cây trồng ở Việt Nam 13

Bảng 4.1: Diện tích gieo trồng, năng xuất, sản lượng cây lúa thị trấn Trâu Qùy (2011-2014) 30

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng phân bón của cây lúa thị trấn Trâu Qùy 32

Bảng 4.3: Chủng loại thuốc BVTV được sử dụng tại thị trấn Trâu Qùy 35

Bảng4.4: Số lần phun thuốc và khoảng cách giữa các lần phun 36

Bảng 4.5: cách chọn thuốc sử dụng phun cho lúa 36

Bảng 4.6: Tình hình sử dụng hỗn hợp thuốc BVTV trong sản xuất lúa 38

Bảng 4.7: Tình hình sử dụng bảo hộ lao động của các hộ nông dân tại thị trấn Trâu Qùy 39

Bảng 4.8:kết quả phân tích mẫu đất nông nghiệp ở Kiên Thành, Cửu Việt, Đào Nguyên 40

v

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

38

vi

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật

HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật

UBND Ủy ban nhân dân

SXNN Sản xuất nông nghiệp

N% Hàm lượng đạm tổng số

P2O5% Hàm lượng lân tổng số

K2O% Hàm lượng kali tổng số

OM% Hàm lượng mùn

OC% Hàm lượng cacbon hữu cơ tổng số

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

IPM Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp

( Integrated Pests Management)

vii

Trang 8

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Bước vào thế kỷ 21, với sự phát triển vũ bão của nền kinh tế thế giới,nền kinh tế Việt Nam đang ngày một đi lên sánh vai với các cường quốc trênthế giới Sự chuyển đổi mạnh sang nền kinh tế thị trường cùng với việc mởmang các khu công nghiệp đã và đang nảy sinh vấn đề trong an ninh lươngthực Bên cạnh đó, sự bùng nổ dân số trong những năm qua đã làm tăng sức

ép lên các vùng đất nông nghiệp làm diện tích đất nông nghiệp đang ngày mộtthu hẹp Vậy làm thế nào để đáp ứng đủ nhu cầu của con người đang là mộtvấn đề đặt ra cho thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Một trong nhữngbiện pháp đó là sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất.Trong vài thập kỷ gần đây năng xuất cây trồng không ngừng tăng lên, khôngchỉ có sự đóng góp to lớn của công tác giống mà còn có vai trò quan trọng củaphân bón Giống mới chỉ phát huy được tiềm năng năng xuất khi được bónphân đầy đủ và cân đối Sự ra đời của phân bón đã làm năng xuất cây trồngcủa các nước Tây Âu tăng 50% so với luân canh với cây họ đậu Theo FAO(1989), cứ mỗi tấn dinh dưỡng sẽ sản xuất được 10 tấn ngũ cốc.Bón phân đầy

đủ và cân đối không những làm tăng năng suất mà còn tăng chất lượng sảnphẩm Theo Phùng Minh Phong (2002) nhờ sử dụng HCBVTV mà ít nhất20% sản phẩm nông nghiệp ở các nước phát triển và 40-50% ở các nướcchậm phát triển không bị phá hoại bởi các loại côn trùng, vi sinh vật gây bệnh

và cỏ dại

Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây trồng cung cấp nguồn

lương thực quan trọng nhất của loài người, với 40% dân số thế giới sử dụnglúa gạo làm thức ăn chính và có ảnh hưởng đến đời sống của ít nhất 65% dân

số thế giới Ở Việt Nam, lúa phải đảm bảo an ninh lương thực cho gần 90triệu dân và đóng góp vào việc xuất khẩu gạo Năm 1997 Việt Nam đã trởthành quốc gia xuất khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới Có được thành tựu trên

là nhờ biết ứng dụng tiến bộ khoa học vào trong sản xuất và sự thay đổi cơchế chính sách quản lý của nhà nước

Trang 9

Tuy nhiên, do điều kiện sống, điều kiện lao động và nhận thức củangười dân còn thấp nên phân bón, thuốc BVTV đã bị lạm dụng quá mức,nhiều loại thuốc đã bị cấm sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc vẫn được lưuhành và sử dụng một cách tùy tiện Chính những điều đó đã dẫn đến hậu quảlàm ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái một cách nghiêm trọng, làmcho đất bị chua hóa, mặn hóa, mất khả năng sản xuất Đối với cây trồng, nôngsản việc sử dụng phân bón, thuốc BVTV với liều lượng lớn, không đảm bảothời gian cách ly đã tạo ra dư lượng thuốc và phân bón trong rau quả, thựcphẩm và tồn đọng lại trong đất theo chuỗi thức ăn nó ảnh hưởng tới sức khỏecon người, động vật, thủy sản.

Thị trấn Trâu Qùy là một thị trấn cũng có nền sản xuất nông nghiệp từlâu với mức đầu tư phân bón, thuốc BVTV cao Sản phẩm nông nhiệp mà thịtrấn sản xuất ra không chỉ phục vụ nhu cầu cho người dân trong vùng mà cònphục vụ nhu cầu cho các vùng lân cận Vì vậy, tình hình sử dụng phân bón,thuốc BVTV là vấn đề cần được quan tâm Xuất phát từ vấn đề đó tôi tiếnhành nghiên cứu đề tài:

“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN HÓA HỌC VÀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI THỊ TRẤN TRÂU QUỲ-GIA LÂM-HÀ NỘI”

1.2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu.

1.2.1 Mục đích

Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón, thuốc BVTV trong sản xuất lúatại thị trấn Trâu Qùy Từ đó, đề xuất sử dụng phân bón và hóa chất BVTVhợp lý để góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường

Trang 10

Đánh giá được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón, thuốc BVTVtrong sản xuất lúa tới môi trường đất nông nghiệp tại thị trấn Trâu Qùy.

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình sử dụng phân bón

2.1.1 Những khái quát chung về phân bón

2.1.1.1 Khái niệm

Phân bón là các chất hữu cơ hoặc vô cơ chứa các nguyên tố dinh dưỡngcần thiết cho cây trồng, được bón vào đất hay hòa vào nước phun, xử lý hạtgiống, rễ và cây con nhằm tăng năng xuất và cải thiện chất lượng nông sản

2.1.1.2 Phân loại phân bón

Phân vô cơ: Phân vô cơ hay phân hóa học là các loại phân có chứa yếu

tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng ( vô cơ) thu được nhờ các quá trình vật

lý, hóa học Một số phân bón vô cơ thông dụng hiện nay:

Phân đạm vô cơ gồm có:

 Phân Urea [CO(NH2)2] có 46%N

 Phân đạm Sunphat còn gọi là đạm SA [(NH4)2SO4] chứa 21%N

 Phân Clorua Amon [NH4Cl] có chưá 24-25%N

Phân Lân:

 Phân Super Lân [Ca(H2PO4)2] có chứa 16-20% P2O5

 Phân Lân nung chảy chứa 16% P2O5

Phân Kali:

 Phân Clorua Kali (KCl) có chứa 60% K2O

 Phân Sunphat Kali (K2SO4) có chứa 48-50% K2O

Phân NPK hỗn hợp

Phân hữu cơ: Phân hữu cơ bao gồm các chất hữu cơ khi vùi vào đất

được vi sinh vật phân giải và có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.(

ví dụ: Phân bắc, nước giải, phân gia súc, phân gia cầm, phân xanh khi vùitrực tiếp vào đất)

Trang 11

Phân vi lượng gồm các nguyên tố: Cu, Zn, Mn, B, Mo, Fe, Co chúng

được bón ở dạng đơn hoặc hỗn hợp

Phân phức hợp vi sinh: gồm chế phẩm vi sinh, phân vi sinh, phân hữu

cơ vi sinh và phân phức hợp hữu cơ vi sinh

Phân bón lá: là hỗn hợp của một số phân đa lượng, phân vi lượng và

một số chất điều hòa sinh trưởng Loại phân này dùng để phun lên lá, hoa quả

và thân cây

2.1.2 Vai trò của phân bón trong sản xuất nông nghiệp

Phân bón là yếu tố quan trọng và là nguồn cung cấp chủ yếu dinhdưỡng vô cơ cho cây trồng thông qua quá trình hấp thụ của bộ rễ Nhưng cấutạo đất không giống nhau, đất ở mỗi vùng khác nhau Vì vậy cải tạo đất chính

là bổ sung chất dinh dưỡng vào trong đất để cho cây trồng hấp thụ chất dinhdưỡng nuôi thân cây, lá, hoa quả một cách phù hợp, làm cho cây trồng pháttriển tốt và sản phẩm đạt năng suất cao

 Việc bón phân hợp lý cho cây trồng vừa nhằm đạt năng suất câytrồng cao thoả đáng với chất lượng tốt, hiệu quả sản xuất cao,đồng thời để ổn định và bảo vệ được đất trồng trọt Bên cạnh đóbón phân còn có thể làm môi trường tốt hơn, cân đối hơn

- Phân hữu cơ và vôi là các phương tiện cải tạo môi trường đất toàndiện và hiệu quả:

+ Phân hữu cơ về lâu dài có tác dụng làm cho đất có điều kiện tích luỹnhiều mùn, dinh dưỡng, nâng cao độ phì của đất, cải thiện tính chất lý, hoásinh của đất trên cơ sở đó có thể tăng lượng phân hoá học để thâm canh đạthiệu quả cao

+ Bón vôi có tác dụng cải tạo hoá tính, lý tính, sinh tính, giúp cây cóthể hút được nhiều dinh dưỡng từ đất, tạo môi trường pH thích hợp cho câytrồng hút thức ăn cũng như sinh trưởng và phát triển

-Bón phân hoá học: với liều lượng thích đáng làm tăng cường hoạtđộng của vi sinh vật có ích, do đó làm tăng cường sự khoáng hoá chất hữu cơ

có sẵn trong đất, chuyển độ phì tự nhiên của đất thành độ phì thực tế

Trang 12

+ Bón lân làm tăng cường độ phì một cách rõ rệt, đồng thời lại đảm bảogiữ cho đất khỏi bị hoá chua, vì hầu hết các loại phân lân thông thường đều cóchứa một lượng canxi cao

+ Bón kali có tác dụng cải tạo hàm lượng kali cho đất và tăng cườnghiệu quả của phân kali bón về sau

 ảnh hưởng gián tiếp của phân bón tới các biện pháp kỹ thuậttrồng trọt làm tang năng suất cây trồng: sử dụng phân bón hợp lý luôn là cơ sởquan trọng cho việc phát huy hiệu quả của các biện pháp kỷ thuật khác( làmđất, giống, mật độ gieo trồng,tưới tiêu, bào vệ thực vật…)

- làm đất: Để việc cầy sâu trong làm đất đạt hiệu quả cần quan tâmbón phân phù hợp với sự phân bố dinh dưỡng trong các tầng đất Trên đất bạcmàu, sự trênh lệch về độ phì giữa tầng canh tác và các tầng dưới rất lớn, cầysâu mà bón ít phân và không bón vôi, không những không làm tang năng suất

mà còn làm giảm năng suất khá rõ so với cây trồng

- Giống cây trồng: Các giống cây trồng khác nhau thì có nhu cầuchất dinh dưỡng khác nhau (theo Viện Thổ nhưỡng- Nông hóa 2003 Lúathường có năng suất 5,0- 5,5 tấn/ha lượng hút dinh dưỡng chính N là 100-120kg/ha, P2O5 là 40-50kg/ha, K2O là 100-120kg/ha còn đối với Lúa lai cónăng suất 6,5- 7,0 tấn/ha lượng hút dinh dưỡng chính N là 150-180kg/ha,P2O5 là 70-80kg/ha, K2O là 180-200kg/ha) do vậy cần phải bón phân cân đốitheo yêu cầu mới phát huy hết tiềm năng năng suất của giống

- Mật độ gieo trồng và chế độ bón phân có quan hệ rất mật thiết vàphức tạp, phải được xây dựng một cách thích hợp đối với mỗi cây

- Tưới tiêu: Đất được tưới tiêu chủ động làm tang hiệu quả phânbón, có khả năng bón nhiều phân để đạn hiệu quả sản xuất cao hơn Yêu cầu

về phân bón ở các vùng có tưới và không tưới khác nhau Đồng thời phân bónlàm giảm lượng nước cần thiết để tạo nên một đơn vị chất khô nên tiết kiệmđược lượng nước cần tưới

- Trong công tác bảo vệ thực vật: bón phân cân đối và hợp lý là cơ

sở quan trọng cho việc quản lý dịch hại tổng hợp đạt hiệu quả tốt tạo cho câytrồng khỏe mạnh ít sâu bệnh hại, giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật, đem lại

Trang 13

thu nhập cao cho người trồng trọt Các loại phân lân và kali còn có tác dụnglàm tang tính chống chịu( chịu hạn, chịu rét) cho cây.

Vậy: có thể dung chế độ bón phân tốt để khắc phục những nhược điểmcủa kỷ thuật trồng trọt Ngược lại, các biện pháp kỹ thuật khác cũng ảnhhưởng đến hiệu lực của phân bón.(theo Nguyễn Văn Bộ, 2003- giám đốc việnkhoa học Việt Nam bón phân không cân đối làm giảm 20-50%, kỹ thuật gieocây kém và thời vụ gieo cây không thích hợp làm giảm 20-40%, kỹ thuật làmđất kém và chế độ nước không hợp lý làm giảm 10-20%)

 Bón phân gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng sản phẩm: thực tếsản xuất đã cho thấy rằng việc bón thiếu, thừa hay bón phân không cân đốiđều làm giảm chất lượng nông sản Điều này thấy rõ nhất với yếu tố N

- Nếu bón quá nhiều đạm: có thể dẫn đến nhiều bất lợi cho câytrồng và ảnh hướng xấu tới chất lượng nông sản: làm tang tỉ lệ nước trongcây, tang hàm lượng NO3- trong rau gây tác hại cho người sử dụng, làm giảm

tỉ lệ Cu trong chất khô của cơ thể gây vô sinh cho bò, cây trồng dễ bị sâubệnh, kéo dài thời gian sinh trưởng gây ô nhiễm môi trường…

- Bón thiếu đạm: cây trồng rút ngắn thời gian sinh trưởng, năngsuất phẩm chất giảm Ví dụ tỉ lệ vitamin B2 trong rau giảm

- Bón thừa kali: làm giảm hàm lượng magie trong cỏ làm thức ăngia súc, làm độc vật nhai lại đễ mắc bệnh co cơ đồng cỏ

Vậy: Bón phân không cân đối cho cây trồng tạo ra thức ăn không cânđối, thiếu các vitamin, thiếu nguyên tố vi lượng, khiến người và động vật dù

ăn nhiều vẫn không tang trọng được và vẫn mắc các bệnh suy dinh dưỡng,thiếu máu, vô sinh…

Vậy: Bón phân hoá học cân đối và hợp lý kết hợp bón phân hữu cơ vừatạo được năng suất và chất lượng nông sản tốt, vừa làm đất trở nên tốt hơn

2.1.3 Tình hình sản xuất và sử dụng phân bón trên thế giới và ở Việt

Nam

2.1.3.1 Trên thế giới

Thực trạng sản xuất và sử dụng phân hóa học

Trang 14

Phân bón là một yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp, từkhi biết sản xuất nông nghiệp loài người đã biết sử dụng phân bón và cây họđậu để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Trong mấy thập kỷ vừa qua, năngsuất cây trồng không ngừng được tăng lên, ngoài vai trò của giống mới còn

có tác dụng quyết ðịnh của phân bón Giống mới chỉ phát huy ðýợc tiềm nãngcủa mình – cho năng suất cao khi được bón đủ phân và hợp lý

Theo FAO (2008), dự báo nhu cầu phân bón trong các năm 2008-2009

sẽ tăng 1,9% trong đó đạm tăng 1,4%, lân tăng 2,0% và kali tăng 2,4% nhưngthực tế th́ trong giai đoạn này lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu lại giảmmạnh, cùng với khủng khoảng kinh tế tại nhiều nước Mức tiêu thụ phân bónđạt gần 173 triệu vào năm 2007, sau đó giảm mạnh xuống còn 155,3 triệu tấnvào năm 2008/2009 và tăng trở lại từ cuối năm 2009 lên 163,5 triệu tấn, đạt172,6 triệu tấn năm 2010/2011 và 176,8 triệu tấn năm 2011/2012 (Bảng 2.1)

Bảng 2.1: Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu

Bảng 2.2: Nhóm 10 nước tiêu thụ phân bón lớn nhất toàn cầu năm

Trang 15

Mỹ 11,93 Mỹ 3,99 Braxin 3,80 Mỹ 20,18

Thực trạng sản xuất sử dụng phân hữu cơ trên thế giới

Hiện nay các nước trên thế giới đang quan tâm đến việc sử dụng phânhữu cơ bao gồm phân chuồng, phân ủ, phân xanh các loại và phân vi sinh

Ấn Độ hàng năm sản xuất khoảng 286 triệu tấn phân ủ (compost) từcác chất thải nông thôn và thành phố ước tính tương đương 3,5-4,0 triệu tấnNPK Có khoảng 6,7 triệu ha cây phân xanh, mỗi ha thu được tương đương40-50 kg N Ước tính thu được 0,3 triệu tấn N.(Theo FAO 1990)

Trung quốc sử dụng phân hữu cơ từ nguồn phân xanh, phân chuồng,rơm rạ, khô dầu Ước tính tương đương 9,8 triệu tấn NPK nguyên chất Phânsinh học sử dụng cho 1ha tương đương 65kg (N+P2O5+K2O)

Cả hai nước Trung Quốc và Ấn Độ có truyền thống sử dụng phân sinhhọc, sau nhiều năm gần đây cũng rút ra kết luận: dinh dưỡng từ phân hữu cơkhông đáp ứng đủ nhu cầu cho cây trồng đạt năng xuất cao, mà phải dùngphân bón hóa học bổ sung

2.1.3.2 Ở Việt Nam

Thực trạng sản xuất và sử dụng phân bón hóa học

Trang 16

Theo số liệu của vụ Khoa Học Công Nghệ và chất lượng sản phẩm –

Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, hiện có khoảng 1420 loại phânbón gồm 6 nhóm chính:

Bảng 2.3 : các loại phân bón hóa học được sử dụng ở Việt Nam

Nguồn:Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Ta thấy nước ta phân bón hóa học, phân vô cơ (NPK) đang tràn lan trênthị trường với 1084 loại trong đó có cả phân bón giả đang được bầy bán trên

thị trường khá nhiều chưa kiểm soát được (theo PGS TS Nguyễn Kim Vân,

Hội Khoa học Kỹ thuật Bảo vệ thực vật Việt Nam) Nhóm phân bón NPK

( thành phần chủ yếu là nito, photpho và kali) được bà con nông dân sử dụngnhiều trong sản xuất nông nghiệp vì có giá thành rẻ, hầu như thích hợp với tất

cả các loại cây trồng( tất cả các loại cây trồng đều không thể thiếu N, K, P),hiệu quả mang lại cao, giúp cây trồng hấp thụ các chất dinh dưỡng tốt hơn

Loại phân hữu cơ khoáng (79 loại) là loại phân bón được sản xuất từphân hữu cơ chế biến công nghiệp hoặc hữu cơ sinh học trộn thêm một hoặcmột số yếu tố dinh dưỡng vô cơ, trong đó có ít nhất một yếu tố dinh dưỡng vô

cơ đa lượng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Loại phân trung lượng-vi sinh(60 loại) gồm :

 Phân trung lượng

Là loại phân chứa một loại chất dinh dưỡng chính mà cây trồng sửdụng với lượng trung bình như: Canxi (Ca), Magiê (Mg), Lưu huỳnh (S) vàSilic (SiO2)

 Phân vi lượng

Là loại phân chưa những yếu tố dinh dưỡng mà cây trồng sử dụng vớilượng ít gồm: sắt (Fe), kẽm (Zn), đồng (Cu), bo (B), môlipđen (Mo) mangan

Trang 17

(Mn) và clo (Cl); Phân vi lương tuy cây trồng cần một lường rất nhỏ nhưnglại ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây và đặcbiệt là chất lượng của nông sản phẩm vì vậy cần lưu ý bổ sung đầy đủ các yếu

tố vi lượng cho cây để đảm bảo năng suất và tăng tính cạnh tranh cho nôngsản phẩm

Loại phân vi sinh vật (20 loại) là sản phẩm chứa vi sinh vật (VSV)sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn ban hành, thôngqua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng

có thể sử dụng được (N, P, K, S, Fe ) hay các hoạt chất sinh học, góp phầnnâng cao năng suất, chất lượng nông sản Phân vi sinh phải bảo đảm khônggây ảnh hưởng xấu đến người, động vật, thực vật, môi trường sinh thái vàchất lượng nông sản (theo TCVN 6168-1995)

Loại phân đơn (17 loại) là loại trong thành phần chỉ chứa một yếu tốdinh dưỡng đa lượng N hoặc P2O5 hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu

Loại phân khác (160 loại) như phân than bùn: như Biomix, Biofer, Komix, Compomix, lân hữu cơ sinh học sông Gianh… Phân tro, phân dơi

Theo ông Nguyễn Văn Bộ, Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp ViệtNam: Mỗi năm Việt Nam sử dụng khoảng 2 triệu tấn phân ure, khoảng 600nghìn tấn DAP và một lượng gần tương đương như vậy với các loại phân bónkhác Tổng lượng phân bón các loại sử dụng ở Việt Nam xấp xỉ 7,7 triệu tấn.Tuy nhiên thực tế cho thấy việc sử dụng phân bón chỉ đạt được hiệu xuất40%.Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế cho thấy dân số toàn cầu là 7.100.649.960người, sống trên 8.538.843.863 ha đất sản xuất nông nghiệp Như vậy, trungbình trên thế giới có 1,2 ha đất sản xuất nông nghiệp/đầu người, trong khi con

số này ở Việt Nam chỉ là 0,104 ha, bằng 8,7% trung bình thế giới (tính toán

theo số liệu thống kê đất đai của Viện QH-TKNN, 2011 trong Báo cáo: hiện trạng sử dụng đất đến 31/12/2010) Để nuôi sống dân số đang tăng lên, mỗi

quốc gia có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau đây:

 Tăng diện tích thông qua khai hoang các vùng đất mới;

Trang 18

 Tăng vụ và Thâm canh (giống mới, bón phân, quản lý sâu bệnh và ápdụng các biện pháp thuỷ nông thích hợp)

Tuy nhiên với Việt Nam, đất sản xuất nông nghiệp nói chung và đất sảnxuất cây lương thực cây thực phẩm nói riêng không những không tăng mà cònđang giảm đi nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng Trong giai đoạn

năm 2000 - 2007, diện tích đất trồng lúa đã giảm đi 361.935 ha(Báo Nông

nghiệp Việt Nam, 11/07/2008) Còn theo báo cáo của các địa phương, từ 2004

đến 2009 thì 29 ngàn dự án đã thu hồi gần 750.000 ha, trong đó trên 80% là

đất nông nghiệp(thời báo kinh tế VN,15/5/2009)Việc mở rộng diện tích canh

tác gần như là không thể, cả nước hiện chỉ còn 327 ngàn ha đất bằng chưa sử

dụng ( Báo cáo: Hiện trạng sử dụng đất đến 31/12/2010 Viện QHTKNN,

2011) song phần lớn lại nằm vùng ven biển, hoặc nhiễm mặn hoặc là cồn cát

nên khai thác cho nông nghiệp rất khó khăn Việc tăng vụ cũng không khảthi, nhiều nơi đã trồng 2-3 vụ lúa/năm; một số vùng trồng rau màu đã đạt 4-5vụ/năm Hệ số sử dụng đất đã tăng từ 1,49 năm 1990 lên 1,92 năm 2007

(Theo niên giám thống kê, 2010) Do vậy, giải pháp gần như duy nhất để tăng

sản lượng chỉ có thể là tăng năng suất thông qua thâm canh, mà trước hết là

sử dụng phân bón Có thể thấy ngay rằng sản lượng nhiều loại cây trồng ởViệt Nam tăng đáng kể trong thời gian qua (nhất là cây lương thực) chủ yếu là

do năng suất cây trồng tăng Lấy 4 cây trồng đại diện cho 2 nhóm cây lươngthực và cây công nghiệp, có diện tích lớn và tiêu thụ nhiều phân bón để làm ví

dụ, đó là cây lúa, ngô, cà phê và chè Bốn cây trồng này phủ 9,65 triệu ha gieotrồng (chiếm 66% tổng diện tích gieo trồng cây nông nghiệp) và tiêu thụ gần90% lượng phân bón toàn quốc (Phụ lục 1) Tính từ 1921-2012 (91 năm),diệntích gieo trồng lúa tăng 1,64 lần, sản lượng tăng 7,07 lần, trong đó năng suấttăng 4,35 lần Với các cây trồng khác cũng có chung qui luật: Ngô năng suấttăng 3,75 lần trong 36 năm; cà phê tăng 2,88 lần trong 22 năm; còn chè tăng14,1 lần trong 68 năm (Bảng 2.4)

Bảng 2.4: Biến động diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng

chính tại Việt Nam

Trang 19

Sản lượng(1000 tấn)

* Cà phê nhân và chè búp tươi

Nguồn: Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ 20, cuốn 1,2 NXB Thống kê, năm 2004 Niên giám thống kê hàng năm 2011, 2012: Báo cáo tổng kết Bộ Nông nghiệp và PTNT và tính toán của tác giả.

Thời gian tới, khi dân số tăng lên, trung bình 1 triệu người/năm (Phụlục 4), trong khi diện tích đất canh tác thu hẹp lại do công nghiệp hóa, giaothông, đô thị, bình quân diện tích đất trên đầu người giảm (Phụ lục 2) thì tăngnăng suất là con đường duy nhất để đảm bảo an ninh lương thưc và an sinh xãhội Theo Balu L Bumb and Carlos A Banante (1996), năng suất đóng góptrên 80% sản lượng cây trồng, 20% còn lại là do tăng diện tích Hiện nay, gầnnhư 100% sản lượng tăng thêm của các cây trồng chính tại Việt Nam là nhờtăng năng suất

Có 3 con đường để tăng năng suất, đó là:

 Cải thiện giống

 Tăng cường đầu tư, trong đó chủ yếu là hệ thống thủy lợi và phânbón

 Cải tiến kỹ thuật canh tác

Với Việt Nam, chúng tôi cho rằng phân bón đóng góp cao hơn bởi vìtrong 40 năm (1970-2010), năng suất lúa (Cây trồng chiếm đến 33 triệu ha tại

Trang 20

Trung Quốc) tăng có 1,92 lần còn ở Việt Nam tăng tương ứng 2,66 lần (Bảng5) Tốc độ tăng năng suất của Việt Nam cao hơn trung bình của thế giới vàhầu hết các nước trồng lúa (Bảng 2.5, Phụ lục 3).

Trang 21

Bảng 2.5: Sử dụng phân hoá học và năng suất lúa tại một số nước

Nước Kg N+P2O5+K2O/ha canh tác Năng suất lúa, tạ/ha

1970 1980 1990 2000 2007 1970 1980 1990 2000 2010Trung

Theo số liệu thống kê.( báo cáo khoa hoc – nâng cao hiệu quả sử dụng

phân bón ở Việt Nam – Nguyễn Văn Bộ- giám đốc Viện Khoa Học Nông Nghiệp Việt Nam) Năng suất và sản lượng các cây trồng chính tại Việt Nam

có mối quan hệ chặt chẽ với lượng phân bón sử dụng Quy luật tương tự cũngxảy ra với các nước trồng lúa chủ yếu ở khu vực châu Á (Bảng 2.5và2.6).Một điều lý thú là, những nước có nền thâm canh sớm như Nhật Bản, HànQuốc đều đã sử dụng phân bón rất cao, đạt 300 - 400 kg N+P2O5 +K2O /hacanh tác từ những năm 70-80 của thế kỷ 20 Hàn Quốc đã từng bón 418 kgchất dinh dưỡng/ha canh tác cách đây 23 năm, khi đó lượng bón của ViệtNam mới chỉ đạt 104 kg/ha Tuy nhiên các nước thâm canh sớm như NhậtBản, Hàn Quốc lại đang giảm nhanh lượng phân bón sử dụng/ha canh tác.Một phần do chi phí cao, song phần lớn do công nghệ phân bón và kỹ thuậtbón phân được cải thiện nên hiểu quả sử dụng tang và có thể giảm lượng bón

Trang 22

Lượng bón của Việt Nam năm 2010 thuộc loại cao trên thế giới, song chúng

ta có hệ số sử dụng đất đạt gần 2 lần, do vậy, thực chất lượng dinh dưỡng bóncho cây trồng cũng chỉ khoảng 200kg N+P2O5 +K2O /ha/vụ Lượng bón củaThái Lan hiện thuộc loại thấp, chủ yếu do nước này có trên 10 triệu ha lúa sửdụng giống chất lượng cao nên không chịu thâm canh

Bảng 2.6: Sử dụng phân bón và năng suất cây trồng ở Việt Nam.

Đơn vị: 1000 tấn N+P2O5 +K2ONăm Tiêu thụ phân bón Năng suất cây trồng , tấn /ha

* So với năm 1970; ** So với 1990 và *** so với 1980

Nguồn: IFA, 2012;( Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ 20), cuốn 1,2 NXB Thống kê, năm 2004 Niên giám thống kê hàng năm Báo cáo tổng kết

Bộ Nông nghiệp và PTNT

Việt Nam là nước sử dụng phân bón tương đối cao so với những nămtrước đây do người dân áp dụng được nhiều biện pháp kỹ thuật trong thâm

canh Theo Nguyễn Văn Bộ (Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

(VAAS) ), mỗi năm nước ta sử dụng 1.202.140 tấn đạm, 456.000 tấn lân và

402.000 tấn kali, trong đó sản xuất lúa chiếm 62% Song do điều kiện khí hậu

Trang 23

còn gặp nhiều bất lợi cho nên kỹ thuật bón phân mới chỉ phát huy được 30%hiệu quả đối với đạm và 50% hiệu quả đối với lân và kali Nhưng hiệu quảbón phân đối với cây trồng lại tương đối cao, do vậy mà người dân ngày càngmạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ngành sản xuất phân hóahọc nước ta mới đáp ứng được khoảng 45% nhu cầu của nông nghiệp, còn lạiphải nhập khẩu gần như toàn bộ phân đạm urê, kali và phân phức hợp DAP,một lượng khá lớn phân hỗn hợp NPK với tổng số trên 3 triệu tấn/năm Riêngđối với phân khoáng kali, do phải nhập khẩu hoàn toàn nên tiêu thụ kali ởnước ta bị phụ thuộc thị trường nước ngoài.

 Thực trạng sản xuất và sử dụng phân hữu cơ

Ở Việt Nam, theo ông Nguyễn Văn Bộ (Giám đốc Viện Khoa học

Nông nghiệp Việt Nam (VAAS)) cách đây hơn 20 năm, bình quân bón mỗi vụ

cho 1ha gieo trồng khoảng 5-6 tấn phân hữu cơ Hiện nay ước tính cũng chỉđược 5-6 tấn, trừ một số vùng thâm canh cao lượng bón đạt 10 tấn/ha gieotrồng Ngược lại, ở một số vùng , do chăn nuôi giảm sút lượng phân chuồngkhông có hoặc có ít thì số lượng bón lại thấp hơn nhiều hoặc có ít thì số lượngbón lại thấp hơn nhiều hoặc có hiện tượng cấy chay - không phân chuồng

Những năm qua, để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và giảm bớt khókhăn cho nông dân một số nhà sản xuất phân bón đã cùng với những nhà khoahọc nghiên cứu sản xuất nhiều loại phân hữu cơ sinh học và được đưa vào sửdụng nhiều nơi, nhiều vùng trong cả nước, qua thực tế sử dụng cho thấy, phânbón hữu cơ chế biến từ các nguồn phế phẩm vi sinh là một trong những loạiphân bón có chất lượng tốt Ngoài các nguyên tố đa lượng quan trọng nhưđạm, lân, kali nó còn có nhiều nguyên tố vi lượng khác giúp cho cây trồngsinh trưởng và phát triển bền vững Phân hữu cơ chế biến từ các nguồn phếthải hữu cơ và các chế phẩm vi sinh không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho câytrồng mà còn có tác dụng phòng chống thoái hóa, ô nhiễm đất đai và gópphần bảo vệ môi trường

2.1.4 Ảnh hưởng của phân bón

Trang 24

Phân bón chính là những loại hóa chất nếu được sử dụng đúng theoquy định sẽ phát huy được những ưu thế, tác dụng đem lại sự màu mỡ cho đấtđai, đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống con người và gia súc Ngược lạinếu không được sử dụng đúng theo quy định, phân bón lại chính là một trongnhững tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp và môitrường sống.

Theo đánh giá của Viện Dinh dưỡng Cây trồng Quốc tế (IPNI) số liệutính toán trong lĩnh vực nông hóa học ở Việt Nam, hiện nay hiệu xuất sử dụngphân đạm mới chỉ đạt được từ 30-45%, lân từ 40-45%, kali từ 40-50%, tùytheo chân đất, giống cây trồng, thời vụ, phương pháp bón, loại phân bón Như vậy, c ̣n 60-65% lương đạm tương đương với 1,77 triệu tấn ure, 55-60%lượng lân tương đương 2,07 triệu tấn supe lân và 55-60% lượng kali tươngđương với 344 nghìn tấn Kali Clorua được bón vào đất nhưng chưa được cây

trồng sử dụng.(theo báo Nông Nghiệp Việt Nam 12/7/2013)

Trong số phân bón chưa được cây trồng sử dụng, một phần còn lại ởtrong đất, một phần được rửa trôi theo nước mặt do mưa, theo các công trìnhthủy lợi ra các ao, hồ, sông, suối gây ô nhiễm nguồn nước mặt Một phần bịrửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm và một phần bị bay hơi do tácđộng của nhiệt độ hay quá trình phản nitrat hóa gây ô nhiễm không khí Trong

số đó phân do sản xuất lúa gây ra đối với việc ô nhiễm môi trường là vấn đềđáng được quan tâm nhất, vì hàng năm một lượng lớn phân bón được dànhcho sản xuất lúa

Theo FAO, những vấn đề toàn cầu 2000-2020: Diện tích đất canh tácchỉ có thể tăng 4%, trong khi đó 45 năm qua 11% diện tích đất trên hành tinh

bị tàn phá, gần 2 tỷ hecta đất đai mất đi thảm thực vật, 30% đất bị xói mòn nhiều nguyên nhân do thiên tai, do chiến tranh Đặc biệt nguyên nhân quantrọng là do con người nhiều nơi trên thế giới đã lạm dụng quá nhiều phân bónhóa học đưa xuống đồng ruộng hàng trăm triệu tấn mỗi năm Các công trìnhnghiên cứu của FAO và WHO (World Health Organization) cho biết chưa cómột loại phân bón hóa học nào dùng đúng liều lượng hoặc quá liều lượng

Trang 25

trong lĩnh vực nông nghiệp mà không độc cho người, ô nhiễm môi trường nhiều loại cây bị đột biến gen, làm thay đổi cơ chế di truyền, đối với conngười gây nhiễm sắc thể, bệnh ngoài da, dị ứng và nhiều bệnh khác

Đối với thảm thực vật, khi có một lượng dư thừa phân bón hóahọc hàm lượng qui định (theo qui định của khối EC 50mg/l trong nước), nếuquá vào lòng đất sẽ làm thay đổi độ toan, cũng như những chỉ số lý hóa kháccủa dung dịch đất, từ đó sẽ làm thay đổi cả một cộng đồng của nó, và kết quảdẫn đến sự thay đổi những quá trình sinh hóa diễn ra trong đất Nó còn kìmhãm sự tiết ra chất Polyxacaxit (một chất dính) có tác dụng liên kết các hạt đấtlại, do đó đã làm tăng sự xói mòn của thảm đất và chính các yếu tố trên là tácnhân góp phần làm lu mờ thực trạng của thảm thực vật đất tự nhiên

Ông Will - chuyên gia cây nhiệt đới của FAO, chuyến đi điều tra

và khảo sát những năm trước ở nước ta cho biết: Đất ở nhiều vùng nước ta đã

có xu hướng bị thoái hóa, xói mòn như ở Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH)vùng 2, Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) vùng 4, 5, 6 và một số vùngkhác ở Trung Bộ gần 20% thảm thực vật đã và gần bị thay đổi Nếu không

có các biện pháp can thiệp hợp lý, phân hữu cơ, vô cơ thì vài chục năm tớikhó phục hồi được độ phì nhiêu ban đầu của đất Đặc biệt là chỉ dùng phânbón vô cơ, hóa học và nếu không đẩy mạnh dùng phân bón đồng bộ hữu cơ vàphân sản xuất công nghệ cao hài hòa thì cũng chừng 15-20 năm nữa không cóloại phân bón nào có thể bón nâng cao được năng suất cây trồng

 Ảnh hưởng tới khí quyển

Ngoài những ảnh hưởng của công nghiệp, giao thông, hoạt độngnông, lâm nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ tới khí quyển Hiệu ứng lớn nhất

mà nông, lâm nghiệp tác động vào khí quyển là các khí thải CO, NO, CH4

 Làm thay đổi tính chất vật lý của đất

Bón phân hóa học liên tục trong nhiều năm sẽ dẫn tới hàm lượng mùntrong đất giảm xuống, phá vỡ kết cấu viên của đất Bởi vì kết cấu viên đấtđược hình thành do sự gắn kết các hạt đất lại với nhau bởi các axit mùn nhưhumic và fulvic Kết cấu viên đất bị phá vỡ sẽ làm cho đất không còn tơi xốp,

Trang 26

mất dần khả năng thấm nước, thấm khí và chai cứng lại Đây cũng là một yếu

tố dẫn tới sa mạc hóa đất nông nghiệp

 Làm đất bị chua hóa

Một số loại phân trong thành phần của chúng có chứa một lượng axit

dư tự do (như supe lân, hoặc sulfat đạm có chứa axit sulfuric dư), khi bón vàođất cũng gây chua cho đất Ngoài ra khi tăng cường bón phân hóa học, rễ câyphải hô hấp mạnh để hấp thu dinh dưỡng, như vậy sẽ giải phóng nhiều CO2,

từ đó hình thành H2CO3, H+ ở bề mặt lông hút sẽ trao đổi vớ các catrion củadung dịch đất như K+, NH4+, hoặc Ca++ từ đó nó kết hợp với gốc sulfat hoặcClo của phân để hình thành lên axit gây chua cho đất

 Làm thay đổi tính chất sinh học của đất

Bón phân hóa học cùng với việc sử dụng nhiều thuốc trừ sâu trừ cỏ sẽdẫn tới hủy diệt hệ thống sinh học sống trong đất Các sinh vật sống trong đấtnhư giun đất, vi sinh vật đất có vai trò cực kì quan trọng đối với các tính chấthóa học và lý học của đất

Khả năng xấu của phân bón ảnh hưởng tới môi trường

Các loại phân bón có thể tạo ra các chất gây ô nhiễm môi trường nếuchúng ta bón phân không hợp lý và đúng kỹ thuật.- Khả năng gây ô nhiễmmôi trường từ phân hữu cơ có khi còn cao hơn cả phân hoá học Việc sử dụngkhông hợp lý cộng với khả năng chuyển hoá của phân ở các điều kiện kháccác loại phân hữu cơ có thể tạo ra nhiều chất khí CH4, CO2, H2S… các ionkhoáng NO3 vd: Ở Việt Nam do sử dụng phân bắc tươi trong trồng rau đã gây

ô nhiễm môi trường đồng thời ảnh hưởng tới sức khoẻ của người sử dụng

Các loại phân hoá học (đặc biệt là phân đạm) có thể làm ô nhiễm nitratnguồn nước ngầm, hiện tượng phản đạm hoá dẫn đến mất đạm, gây ô nhiễmkhông khí, làm đất hoá chua, hiện tượng tích đọng kim loại nặng Cu, Pb, Zn,

Cd trong nước và đất, hiện tượng phú dưỡng nguồn nước mặt, liên quanđến quá trình tích luỹ lân và đạm.Việc sử dụng các loại phân bón chua vớilượng lớn và liên tục có thể làm đất bị chua, ảnh hưởng trực tiếp đến cây

Trang 27

trồng và còn làm cho đất tăng tích luỹ các yếu tố độc hại như sắt, nhôm,mangan di động

Ngoài ra việc bón phân không đủ trả lại lượng chất dinh dưỡng mà câytrồng lấy đi theo sản phẩm thu hoạch, làm suy thoái đất trồng đang là vấn đềmôi trường không nhỏ ở Việt Nam cũng như nhiều nơi trên thế giới

Tác động của phân bón tới môi trường

Phân bón gây nên tác động ô nhiễm môi trường do lượng dư thừa vàlượng tôn dư không hấp thụ hết trong đất Phân bón đi vào nguồn nước mặtlàm tăng nồng độ nitrat trong nước( phân đạm chứa Nitrat) dẫn đến ngộđộc( tiềm tang của các bệnh ung thư) Một phần bị rữa trôi xuống phần nướcngầm làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Phần bị bay hơi do tác động của nhiệt

độ hay quá trình phản nitrat hóa gây ô nhiễm không khí( mùi hôi của khíamniac, phá vỡ tầng ozon, gây mưa axit) Đối với đất thành phần để sản xuấtphân bón chủ yếu là Flo gây độc hai khi hàm lượng của nó trong đất là 10mg/

kg đất Do tập quán bón phân của bà con nông dân thiếu hiểu biết gây dư thừalượng phân bón quá nhiều trong đất

Phân bón trong quá trình bảo quản hoặc bón vãi trên bề mặt gây

ô nhiễm không khí do bị nhiệt làm bay hơi khí amoniac có mùi khai, làhợp chất độc hại cho người và động vật Mức độ gây ô nhiễm khôngkhí trường hợp này nhỏ, hẹp không đáng kể so với mức độ gây ô nhiễmcủa các nhà máy sản xuất phân đạm nếu như không xử lý triệt để Phânbón ảnh hưởng đến môi trường chủ yếu là do con người gây ra: Bón dưthừa các yếu tố dinh dưỡng hoặc bón phân không đúng cách Phân bóngây ô nhiễm môi trường là do lượng dư thừa các chất dinh dưỡng docây trồng chưa sử dụng được hoặc do bón không đúng cách… Nguyênnhân chính là do chưa nắm bắt được số lượng , chất lượng và cách bónphân đúng cách để cây cối hấp thụ Phần lớn bà con nông dân sử dụngphân đạm (urê) là chính với số lượng lớn mà không cân đối với kali,lân… nên hiện tượng lúa lốp, cây dễ nhiễm sâu bệnh, dễ bị đổ ngã, mía

dể đỗ ngã Nếu sử dụng bảng so màu lá thì sẽ sớm được khắc phục

Trang 28

Cách bón phân hiện nay chủ yếu là bón vãi trên mặt đất, phân bón ítđược vùi vào trong đất Xét về mặt hoá học đất, các keo đất là nhữngkeo âm (-) còn các yếu tố dinh dưỡng hầu hết là mang điện tích dương(+) Khi bón phân vào đất, được vùi lấp cẩn thận thì các keo đất sẽ giữlại các chất dinh dưỡng và nhả ra từ từ tuỳ theo yêu cầu của cây trồngtheo từng thời kỳ sinh trưởng của cây Như vậy, bón phân có vùi lấpkhông chỉ có tác dụng hạn chế sự mất dinh dưỡng, tăng hiệu suất sửdụng phân bón mà còn làm giảm bớt ô nhiễm môi trường Các yếu tố vilượng như Đồng (Cu), Kẽm (Zn)… rất cần thiết cho cây trồng sinhtrưởng và phát triển và có khả năng nâng cao khả năng chống chịu chocây trồng Tuy nhiên khi lạm dụng các yếu tố trên lại trở thành nhữngloại kim loại nặng khi vượt quá mức sử dụng cho phép và gây độc hạicho con người và gia súc.

Nhà máy sản xuất phân bón nếu không có biện pháp xử lý

ô nhiễm triệt để sẽ gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh Đây lànguyên nhân gây ảnh hưởng đến môi trường tập trung và đe dọa trựctiếp nhất, tuy nhiên ở một “tình huống cố định”, căn cứ vào các quychuẩn, tiêu chuẩn môi trường mà nhà quản lý có biện pháp cụ thể Mỗinhà máy, hàng năm đều có chương trình quan trắc môi trường để kiểmtra và có hướng khắc phục cụ thể

2.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và hóa chất bảo vệ

Trang 29

Theo qui định tại điều 1, chương 1, điều lệ quản lý thuốc BVTV (banhành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ),ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTVcòn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hoà sinh trưởng thực vật,các chất làm rụng lá, làm khô cây, giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơgiới được thuận tiện (thu hoạch bông vải, khoai tây bằng máy móc, …).Những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loài sinh vật gây hạitài nguyên thực vật đến để tiêu diệt.

Ở nhiều nước trên thế giới thuốc BVTV có tên gọi là thuốc trừ dịch hại

Sở dĩ gọi là thuốc trừ dịch hại là vì những sinh vật gây hại cho cây trồng vànông sản (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, nấm, vi khuẩn, cỏ dại,

…) có một tên chung là những dịch hại, do vậy những chất dùng để diệt trừchúng được gọi là thuốc trừ dịch hại

2.2.2 Vai trò thuốc BVTV và HCBVTV

Trong sản xuất nông nghiệp, ngoài nước tưới, phân bón, giống là 3 yếu

tố tạo năng xuất và sản lượng cao thì yếu tố BVTV cũng rất quan trọng.BVTV là tác động của một số hoạt động, môt số biện pháp kỹ thuật nhằmchống lại sự phá hoại của sâu bệnh Vì thế, yếu tố BVTV được xem là yếu tốduy trì năng xuất và sản lượng

Tác hại của sâu bênh, nấm, vi khuẩn rất lớn không thể lường trướcđược Người ta dự tính tác hại của bệnh, cỏ dại, vi khuẩn lên đến 46% tiếmnăng năng xuất lúa thế giới (Cramer, 1967) Riêng Châu Á thiệt hại đến51,6% và riêng ở Mỹ hàng năm thiệt hại khoảng 80 tỷ đôla HCBVTV đãthực sự được đánh giá cao, được ghi nhận vai trò của mình trong sản xuấtnông nghiệp

Mặc dù ngoài biện pháp pháp dùng hóa chất, trong thực tế sản xuất còncác biện pháp khác như: phương pháp thủ công cơ giới, biện pháp canh tác,biện pháp sinh học và gần đây là phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM), tuynhiên cho đếHCBVTV đã được khẳng định rõ ràng đối với ngành trồng trọt

Trang 30

ngay từ buổi đầu của lich sử phát triển Nhìn chung, HCBVTV có những tácđộng có lợi lớn đối với cây trồng như:

- Việc sử dụng HCBVTV tuân theo 4 đúng (đúng lúc, đúng liều,đúng loại, đúng kỹ thuật) sẽ đẩy lùi dịch hại, diệt cỏ dại và tạo điều kiện chocây trồng tận dụng được những điều kiện phát triển tối ưu của kỹ thuật thâmcanh, giúp cho cây trồng phát triển thuận lợi, đạt năng suất cao, chất lượngnông sản cao

- Cho hiệu quả kinh tế cao, ít tốn công chăm sóc, ít cực nhọc chonông dân

- Ngăn chặn kịp thời những đợt dich hại lớn xảy ra

- Một số HCBVTV còn có tác dụng kích thích giúp cây trồng pháttriển tốt, khỏe mạnh hơn như 2,4 – D dùng xịt cỏ còn giúp lúa đẻ nhánh mạnhhơn

- Dễ dàng cho việc cơ giới hóa nông nghiệp (thuốc làm rụng bông,khô thân khoai tây…)

Hiện nay do việc lạm dụng HCBVTV tràn lan, không tuân thủ theo cácquy tắc 4 đúng đã nêu trên và các biện pháp an toàn lao động mà HCBVTV

đã có nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường và hệ sinh thái như gây ô nhiễmmôi trường đất, nước, không khí…, liều lượng sử dụng cao có thể kiềm chế

sự phát triển cây trồng, gây hiện tượng kháng thuốc ở các loài sinh vật gâybệnh, tiêu diệt các loại sinh vật có ích

TRANG 18 DÒNG THỨ 2 n nay hiệu quả nhất vẫn là HCBVTV

2.2.3 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và HCBVTV

2.2.3.1 Trên thế giới

Thuốc BVTV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phòng trừsâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm Nhữngnăm gần đây theo ý kiến và nghiên cứu của nhiều tổ chức khoa học, chuyêngia về nông nghiệp bảo vệ thực vật, sinh thái (theo báo liên hiệp các hội khoa

Trang 31

học và kỷ thuật Việt Nam) quá trình sử dụng thuốc BVTV ở thế giới trải qua 3

giai đoạn là:

1 - Cân bằng sử dụng (Balance use): yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả

2 - Dư thừa sử dụng (Excessise use): bắt đầu sử dụng quá mức, lạmdụng thuốc BVTV, ảnh hưởng đến môi trường, giảm hiệu quả

3 - Khủng hoảng sử dụng (Pesticide Crisis): quá lạm dụng thuốcBVTV, tạo nguy cơ tác hại đến cây trồng, môi trường, sức khỏe cộng đồng,giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp Giai đoạn dư thừa sử dụng từnhững năm 80 - 90 và giai đoạn khủng hoảng từ những năm đầu thế kỷ 21.Với những nước đang phát triển, sử dụng thuốc BVTV chậm hơn (trong đó cóViệt Nam) thì các giai đoạn trên lùi lại khoảng 10 - 15 năm

Việc sử dụng thuốc BVTV ở thế giới hơn nửa thế kỷ luôn luôn tăng,

đặc biệt ở những thập kỷ 70 - 80 - 90 Theo Gifap, giá trị tiêu thụ thuốc

BVTV trên thế giới năm 1992 là 22,4 tỷ USD, năm 2000 là 29,2 tỷ USD vànăm 2010 khoảng 30 tỷ USD, trong 10 năm gần đây ở 6 nước châu Á trồnglúa, nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% mà năng suất khôngtăng

Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại,

ở các nýớc thýờng từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại).Tãng trýởng thuốc BVTV những nãm gần ðây từ 2 - 3% Trung Quốc tiêu thụ

hằng nãm 1,5 - 1,7 triệu tấn thuốc BVTV (2010).(theo PGS TS Nguyễn Kim Vân, Hội Khoa học Kỹ thuật Bảo vệ thực vật Việt Nam)

Bên cạnh những đóng góp tích cực với sự phát triển của sản xuất nôngnghiệp (SXNN) trên thế giới cũng đem lại những hệ lụy xấu, đặc biệt trongvòng hơn 20 năm trở lại đây Sự đóng góp của thuốc BVTV vào quá trình

tăng năng suất ngày càng giảm Theo Sarazy, Kenmor (2008 - 2011), ở các

nước châu Á trồng nhiều lúa, 10 năm qua (2000 - 2010) sử dụng phân bóntăng 100%, sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% nhưng năng suất hầu nhưkhông tăng, số lần phun thuốc trừ sâu không tương quan hoặc thậm chí tươngquan nghịch với năng suất Lạm dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật còn tác

Trang 32

động xấu đến môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng phá vỡ sự bềnvững của phát triển nông nghiệp Lạm dụng hóa chất BVTV làm tăng tínhkháng thuốc, suy giảm hệ ký sinh - thiên địch để lại dư lượng độc trên nôngsản, đất và nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, nhiễm độc người tiêudùng nông sản Do những hệ lụy và tác động xấu của việc lạm dụng thuốcBVTV cho nên ở nhiều nước trên thế giới đã và đang thực hiện việc đổi mớichiến lược sử dụng thuốc BVTV Từ “Chiến lược sử dụng thuốc BVTV hiệuquả và an toàn” sang “Chiến lược giảm nguy cơ của thuốc BVTV”.

Trên thực tế, “Sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và an toàn” mới mangtính kinh doanh và kỹ thuật vì chưa đề cập nhiều đến vấn đề quản lý, đặc biệt

là mục tiêu giảm sử dụng thuốc BVTV, còn “giảm nguy cơ của thuốc BVTV”

đã thể hiện tính đồng bộ, hệ thống, của nhiều biện pháp quản lý, kinh tế, kỹthuật, nó bao gồm các nội dung:

1) Thắt chặt quản lý đăng ký, xuất nhập khẩu, sản xuất kinh doanhthuốc BVTV

2) giảm lượng thuốc sử dụng

3) Thay đổi cơ cấu và loại thuốc

4) Sử dụng an toàn và hiệu quả

5) Giảm lệ thuộc vào thuốc hóa học BVTV thông qua việc áp dụng cácbiện pháp quản lý dịch hại tổng hợp

Trang 33

2.3.2 Ở Việt Nam

Thuốc BVTV được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vàonhững năm 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóngdập tắt các dịch sâu bệnh trên diện rộng Do vậy, cần phải khẳng định vai tròkhông thể thiếu được của thuốc BVTV trong điều kiện sản xuất nông nghiệpcảu nước ta những năm qua, hiện nay và cả trong thời gian sắp tới

Theo số liệu của cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượng thuốc

sử dụng là 6,5 - 9,0 ngàn tấn thương phẩm, tăng lên 20 - 30 ngàn tấn tronggiai đoạn 1991 - 2000 và từ 36 - 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 2001 - 2010.Lượng hoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác (kg/ha) cũng tăng từ 0,3kg(1981 - 1986) lên 1,24 - 2,54kg (2001 - 2010) Giá trị nhập khẩu thuốc BVTVcũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là 537 triệu USD Sốloại thuốc đăng ký sử dụng cũng tăng nhanh, trước năm 2000 số hoạt chất là

77, tên thương phẩm là 96, năm 2000 là 197, và 722, đến năm 2011 lên 1202

và 3108 Như vậy trong vòng 10 năm gần đây (2000 - 2011) số lượng thuốcBVTV sử dụng tăng 2,5 lần, số loại thuốc nhập khẩu tăng khoảng 3,5 lần.Trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam sử dụng bằng 40% mức sử dụng TBcủa 4 nước lớn dùng nhiều thuốc BVTV trên thế giới (Mỹ, Pháp, Nhật,Brazin) trong khi GDP của nước ta chỉ bằng 3,3%GDP trung bình của họ! Sốlượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp xỉ 1000 loại trongkhi của các nýớc trong khu vực từ 400 - 600 loại, nhý Trung Quốc 630 loại,Thái Lan, Malasia 400 - 600 loại Sử dụng thuốc BVTV bình quân đầu người

ở Trung Quốc là 1,2 kg, ở Việt Nam là 0.95 kg (2010)

Ảnh hưởng đến môi trường đất do lượng tồn dư thuốc, hóa chất BVTV,nguồn nước mặt bị ô nhiễm, ngấm sâu vào gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, ônhiễm không khí do hóa chất BVTV gây ra

Hàng năm, Cục BVTV và Chi cục BVTV lấy mẫu cây trồng tại cácvùng sản xuất và trên thị trường để kiểm tra về dư lượng thuốc BVTV Kếtquả kiểm tra từ năm 2006 đến nay cho thấy, tỷ lệ mẫu có dư lượng vượt quámức dư lượng tối đa cho phép vẫn ở mức cao (8,53%) số mẫu kiếm tra

Trang 34

Nguyên nhân chính dẫn đến dư lượng thuốc BVTV trên cây trồng do: Sửdụng thuốc BVTV không đúng nồng độ và liều lượng; không tuân thủ đúngthời gian cách ly; Sử dụng thuốc BVTV không có trong danh mục thuốcBVTV sử dụng trên cây trồng

Nguyên tắc nhập khẩu thuốc BVTV: Đối với thuốc và nguyên liệu(thuốc kỹ thuật) thuốc BVTV trong danh mục thuốc BVTV được phép sửdụng ở Việt Nam do Bộ NN&PTNT ban hành, khi nhập khẩu chỉ phải làm thủtục tại cơ quan Hải quan

Hầu hết các thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam đều phải nhập khẩu từnước ngoài Hàng năm, Việt Nam nhập khẩu trên 70.000 tấn thành phẩm vớitrị giá 210 - 500 triệu USD Trên 90% thuốc BVTV được nhập khẩu từ TrungQuốc

Theo số liệu thống kê, hàng năm, có từ 0,2 - 0,5 % lô thuốc BVTVnhập khẩu không đạt chất lượng theo quy định Một số kết quả đạt được trongviệc xử lý triệt để các điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chất BVTV Hoàn thành việcthực hiện Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg

Kết quả điều tra năm 2009 của Chi cục BVTV các tỉnh, thành phố trong

cả nước cho thấy, lượng thuốc BVTV cần tiêu hủy: 69.237,236 kg và43.574,179 lít thuốc BVTV; Lượng bao bì cần tiêu hủy: 69.640,282 kg Kinhphí thực hiện là 63 tỷ đồng, bao gồm: 56 tỷ 405 triệu đồng để tiêu hủy thuốcBVTV (50 triệu đồng/tấn) và 6,964 tỷ đồng dùng tiêu hủy bao bì thuốc BVTV(10 triệu đồng/tấn)

Theo số liệu của cục BVTV, đến năm 2010 cả nước có trên 200 công tySXKD thuốc BVTV, 93 nhà máy, cơ sở sản xuất thuốc và 28.750 cửa hàng,đại lý buôn bán thuốc BVTV Trong khi hệ thống thanh tra BVTV rất mỏng,yếu, cơ chế hoạt động rất khó khăn.1 thanh tra viên năm 2010 phụ trách 290đơn vị sản xuất buôn bán thuốc BVTV, 100.000ha trồng trọt sử dụng thuốcBVTV và 10 vạn hộ nông dân sử dụng thuốc BVTV Như vậy rõ ràng mạnglưới này là quá tải, rất khó kiểm soát

Trang 35

Dư lượng thuốc BVTV trên nông sản là phổ biến và còn cao, đặc biệttrên rau, quả, chè…Kết quả kiểm tra, năm 2000 - 2002 của cục BVTV chothấy ở vùng Hà Nội số mẫu có dư lượng quá mức cho phép khá cao, trên rau,nho, chè từ 10% - 26%, ở TPHCM từ 10 - 30% Mười năm sau, trên rau con

số đó vẫn còn 10,2% - Thuốc BVTV làm tăng tính kháng thuốc của sâu bệnh,

tiêu diệt ký sinh thiên địch, có thể gây bộc phát các dịch hại cây trồng (Theo

PGS.TS Phạm Bình Quyền đa dạng sinh học NXB Đại Học Quốc Gia – 2002) khi phu thuốc Padan trên lúa, nhóm thiên địch nhện lớn bắt mồi giảm

mật độ 13 lần trong khi không phun tăng 25 lần Điều tra tổng số loài thiênđịch ở vùng chè Thái Nguyên nơi không sử dụng thuốc trừ sâu nhiều gấp 1,5 -

2 lần so với nơi có sử dụng thuốc Sâu tơ hại rau kháng 24 loại thuốc - Sửdụng nhiều thuốc tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm đất và nướckhông khí ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Theo thống kê chi cục thuốcBVTV cả nước hiện còn tồn đọng trên 706 tấn thuốc cần tiêu hủy và 19.600tấn rác bao bì thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom và xử lý, hàng nămphát sinh mới khoảng 9.000 tấn

Sử dụng thuốc quá nhiều, quá mức cần thiết (Theo Phạm Văn

Lầm-2000 Danh Mục Các Loài Sâu Hại Lúa Và Thiên Địch Của Chúng Ở Việt Nam NXB Nông Nghiệp) số lần phun thuốc bảo vệ thực vật cho chè ở Thái

Nguyên từ 6,2 đến 29,7 lần/ năm, cho lúa ở đồng bằng sông Hồng từ 1 - 5 lần/

vụ, ở đồng bằng sông Cửu Long từ 2 - 6 lần/ vụ, trên 6 lần có 35,6% hộ Sốlần phun cho rau từ 7 - 10 lần/ vụ ở đồng bằng sông Hồng, ở Thành phố HồChí Minh 10 - 30 lần Một kết quả điều tra năm 2010 (Bùi Phương Loan -2010) ở vùng rau đồng bằng sông Hồng cho thấy số lần phun thuốc bảo vệthực vật từ 26 - 32 lần (11,1 - 25,6 kg ai/ha) trong 1 năm Số lần phun nhưtrên là quá nhiều, có thể giảm 45 - 50% (Ngô Tiến Dũng, Nguyễn Huân,Trương Quốc Tùng 2002, 2010)

Sử dụng thuốc khi thiếu hiểu biết về kỹ thuật Theo Đào Trọng Ánh

-2002, chỉ có 52,2% cán bộ kỹ thuật nông nghiệp - khuyến nông cơ sở hiểuđúng kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tỷ lệ này ở người bán thuốc là

Ngày đăng: 10/06/2016, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình” Thổ Nhưỡng học đại cương”-PGS.TS Trần Văn Chính chủ biên, 2010- Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thổ Nhưỡng học đại cương”-
2. Bài giảng “Hóa chất dùng trong nông nghiệp và môi trường” PGS.TS Nguyễn Như Hà, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa chất dùng trong nông nghiệp và môi trường
3. Hà Thị Thanh Bình, Nguyễn Tất Cảnh, Phùng Đăng Chinh, Nguyễn Ích Tân. 2005. Trồng trọt đại cương. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng trọt đại cương
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
4. Nguyễn Văn Bộ. 2005. Bón phân cân đối và hợp lý. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bón phân cân đối và hợp lý
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
5. Trần Văn Chiến, Phan Trung Qúy. 2006. Giáo trình hóa môi trường. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hóa môi trường
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
6. Chi cục bảo vệ thực vật Phú Thọ. Định nghĩa và phân loại nhóm thuốc BVTV. Trực tiếp trên mạng tại:http://www.bvtvphutho.vn/Home/hieubietthuocbvtv/2009/144/Dinh-nghia-va-phan-loai-nhom-thuoc-BVTV.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định nghĩa và phân loại nhóm thuốc BVTV
7. Lê Văn Khoa.2004. Sinh thái và môi trường đất. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái và môi trường đất
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
8. Lê Văn Khoa. 2001. Nông nghiệp và môi trường. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp và môi trường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
10. .PGS.TS. Nguyễn Đình Mạnh. 2000. Hóa chất dùng trong nông nghiệp và môi trường. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa chất dùng trong nông nghiệp và môi trường
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
11. Phạm Văn Phê, Trấn Đức Viên, Trần Danh Thìn, Ngô Thế Ân. 2006. Sinh thái môi trường. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái môi trường
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
12. Phùng Minh Phong. 2002. Xác định tồn dư của một số loại HCBVTV trong rau xanh, thịt tiêu thụ trên thị trường Hà Nội và tìm một số ảnh hưởng. Luận văn thạc sỹ Nông Nghiệp – chuyên ngành thú ý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tồn dư của một số loại HCBVTV trong rau xanh, thịt tiêu thụ trên thị trường Hà Nội và tìm một số ảnh hưởng
13. TS. Trương Hợp Tác. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến môi trường. Trực tiếp trên mạng:http://www.agroviet.gov.vn/Pages/news_detail.aspx?NewsId=7877&Page=4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến môi trường
14. TS. Lê Văn Trị. 2001. Phân phức hợp hữu cơ vi sinh. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân phức hợp hữu cơ vi sinh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
18. PGS.TS Phạm Bình Quyền. Giáo trình Đa dạng sinh học. NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội-2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đa dạng sinh học
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội-2002
20. Danh Mục Các Loài Sâu Hại Lúa Và Thiên Địch Của Chúng Ở Việt . NXB Nông Nghiệp - 2000 Phạm Văn Lầm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh Mục Các Loài Sâu Hại Lúa Và Thiên Địch Của Chúng Ở Việt
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp - 2000 Phạm Văn Lầm
23. Vai trò của phân bón : http://www.vuonrausach.com.vn/2014/02/vai-tro-cua-phan-bon-trong-san-xuat.html#ixzz497dk2SpG Link
9. Nguyễn Đức Khiêm. 2006. Giáo trình côn trùng nông nghiệp. NXB Nông Nghiệp Hà Nội Khác
19. PGS.TS. Nguyễn Trần Oánh (Chủ biên) TS. Nguyễn Văn Viên , KS.Bùi Trọng Thủy–2007 Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Khác
21. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế, và cấm sử dụng ở Việt Nam năm 2004 Khác
22. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép, hạn chế, và cấm sử dụng ở Việt Nam năm 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 : các loại phân bón hóa học được sử dụng ở Việt Nam - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG PHÂN bón hóa học và THUỐC bảo vệ THỰC vật TRONG sản XUẤT lúa tại THỊ TRẤN TRÂU QUỲ GIA lâm hà nội
Bảng 2.3 các loại phân bón hóa học được sử dụng ở Việt Nam (Trang 14)
Bảng 2.5: Sử dụng phân hoá học và năng suất lúa tại một số nước - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG PHÂN bón hóa học và THUỐC bảo vệ THỰC vật TRONG sản XUẤT lúa tại THỊ TRẤN TRÂU QUỲ GIA lâm hà nội
Bảng 2.5 Sử dụng phân hoá học và năng suất lúa tại một số nước (Trang 19)
Bảng 4.2: Tình hình sử dụng phân bón của cây lúa thị trấn Trâu Qùy - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG PHÂN bón hóa học và THUỐC bảo vệ THỰC vật TRONG sản XUẤT lúa tại THỊ TRẤN TRÂU QUỲ GIA lâm hà nội
Bảng 4.2 Tình hình sử dụng phân bón của cây lúa thị trấn Trâu Qùy (Trang 44)
Bảng 4.8:kết quả phân tích mẫu đất nông nghiệp ở Kiên Thành, Cửu - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG PHÂN bón hóa học và THUỐC bảo vệ THỰC vật TRONG sản XUẤT lúa tại THỊ TRẤN TRÂU QUỲ GIA lâm hà nội
Bảng 4.8 kết quả phân tích mẫu đất nông nghiệp ở Kiên Thành, Cửu (Trang 52)
Hình 4.3: vỏ bao bì thuốc BVTV vứt bừa bãi - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH sử DỤNG PHÂN bón hóa học và THUỐC bảo vệ THỰC vật TRONG sản XUẤT lúa tại THỊ TRẤN TRÂU QUỲ GIA lâm hà nội
Hình 4.3 vỏ bao bì thuốc BVTV vứt bừa bãi (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w