TRẢ LỜI CHO BA CÂU HỎI VỀ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC GS Phạm Phụ Trường ĐH BÁCH KHOA ĐHQG TP.. HCM Hội thảo quốc gia: HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT N
Trang 1GS.TS.NGND Phạm Phụ
Nguyên Trưởng Khoa QLCN, Trường ĐH Bách Khoa Nguyên Chủ tịch HĐQT, BQL KCNC, Tp.HCM
Nguyên Phó Ban Quản lý các KCN-KCX Tp.HCM
Trang 2TRẢ LỜI CHO BA CÂU HỎI VỀ
TÀI CHÍNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
GS Phạm Phụ Trường ĐH BÁCH KHOA
ĐHQG TP HCM
Hội thảo quốc gia: HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM
-Tp HCM, 6/6/2014 -
Trang 32
I MỞ ĐẦU
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Thực chất của TCH:
Ba luồng di chuyển tự do
(1) Hàng hóa,
Trong đó
có: HH
Dịch vụ
GDĐH
(2) Di dân Nguồn nhân lực GDĐH toàn cầu
(3) Vốn Cạnh tranh cùng một mặt bằng vốn
Trang 4HỘI NHẬP QUỐC TẾ ≈ CẠNH TRANH TOÀN CẦU
(trên cùng một mặt bằng vốn)
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH GDĐH: (ưu tiên và phổ biến)
Phải trả lời 3 câu hỏi cơ bản
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Chi phí đơn vị?
Chia sẻ chi phí?
Công bằng xã hội trong GDĐH
Trang 54
II Câu hỏi thứ nhất: CHI PHÍ ĐƠN VỊ? (CPĐV – Unit cost)
Là chi phí bình quân cho 1 SV trong 1 năm
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
• Ở VN: CPĐV = 600 – 700 USD/năm
• Ở các nước (2004):
Mỹ: 22.000 USD/năm OECD: 12.000 USD/năm Đài Loan: 7.000 USD/năm
Trang 6Qua so sánh trên TG và gợi ý của một số chuyên gia ở WB
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Ta có quan hệ: CPĐV/GDP-đn = f (GDP/đn)
15
0
10
0
50
GDP/đn (1000$)
VN
CPĐV/
GDP- đn
30
VN
X
O TL
X
X TQ
ANH
MỸ
X
X
X
OECD
X
ĐL
Hình 1: CPĐV/GDP-đn = f(GDP/đn)
Trang 7● Các nước phát triển cao: CPĐV = 60 – 70% GDP/đn
● Các nước phát triển TB: CPĐV = 80 – 100% GDP/đn
● Các nước phát triển thấp: CPĐV = 120 – 150% GDP/đn (Việt Nam)
Chọn VN: 120% → CPĐV = 120% x 1.400 USD/đn # 1.600 – 1.700 USD/SV nghĩa là phải tăng hơn 2 lần so với hiện nay HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
WB (2004): VN có CPĐV = 53 – 57% GDP/đn
Thấp hơn bình quân của 117 nước là 93% GDP/đn
Trang 8Hệ quả:
+ GDĐH VN không đủ sức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
+ “Tỵ nạn du học”
70 – 80.000 SV du học tự túc chất lượng thấp Xã hội tốn trên
1 tỷ USD/năm (lớn hơn NSNN dành cho khoảng 2 triệu SV
ĐH công lập trong nước)
Tóm lại:
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Để đủ sức cạnh tranh trong hội nhập CPĐV # 120%/GDP/đn hay 1.600 – 1.700 USD/SV
Trang 98
● Việt Nam (2002): a) 55%; b) 42%; c) 3%
a) Từ NSNN b) Từ học phí c) Từ đóng góp của cộng đồng
Chia sẻ như thế nào
giữa 3 nguồn thu
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
III Câu hỏi thứ hai: “CHIA SẺ CHI PHÍ” (Cost sharing)
● Ở các Nhà nước phúc lợi: Tỷ lệ a) lớn
(Thu NSNN lớn: Thụy điển 56,7%, Pháp 53,7%, Đức 47%)
● Các nước Châu Á theo J-model: b) lớn (Thu NSNN nhỏ: Hàn Quốc 28,1%, Malaysia 26,5%, Thái Lan 17%, VN:
26,7% …)
Trang 10HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Nước / Vùng
Tổng chi cho GDĐH theo % của GDP (*)
Trong đó, % từ
NSNN
OECD
Mỹ (2003)
Canada (2003)
Pháp (2003)
Hàn Quốc (2003)
Đài Loan (2003)
Nhật (2003)
Trung Quốc (2003)
Indonesia
Việt Nam (2002)
1,6 - ,17 2,9 2,4 1,4 2,6 2,0 1,3 0,8 0,7
# 0,8
78,2 42,8 56,6 83,7 23,9 39,7 39,7 55,6 42,9
# 50,0
Bảng (1): Đóng góp của NSNN trong CPĐV
(*) Có tỷ lệ SV trong thanh niên ở độ tuổi rất khác nhau
Trang 1110
● Quan niệm hiện nay:
+ Đầu tư GDĐH chủ yếu đem lại lơi ích cá nhân
+ “Không có đủ cơ sở triết lý và kinh tế buộc phải cung cấp GDĐH bằng NSNN”
Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Indonesia, Malaysia
+ Mở rộng nhanh ĐH tư thục: Đến 70 – 80%
+ Đóng góp từ a) 25 – 35% (J-model)
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Trang 12 Từ đó, đề nghị: Đến năm 2020
(1) Tăng tỷ lệ SV tư thục lên 40% (NQ 14, 2005)
Dồn thêm NSNN cho SV công lập để có tỷ lệ a) 25 – 30%
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
(2) Tăng học phí lên khoảng 3,5 lần so với hiện nay,
Khoảng 900 – 1.000 USD/năm Tỷ lệ b) 55 – 60%
(3) Tăng tỷ lệ c) lên 15% (NQ 14, 2005)
Xây dựng chính sách miễn thuế cho tặng chính sách
Endowment
Trang 1312
IV Câu hỏi thứ ba: CBXH trong GDĐH
Trước hết lưu ý:
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Khi tăng học phí SV nghèo bỏ học Trầm trọng CBXH
Nhưng khi học phí tăng lên 3,5 lần phải có chính sách
mới
Chính sách học phí thấp Vừa qua, thêm mất CBXH NSNN chủ yếu chảy tới lớp dân cư giàu
UNDP (VN) năm 2007:
+ 35% NSNN trợ cấp cho GD chảy vào lớp 20% giàu nhất + 15% NSNN trợ gấp cho GD chảy vào lớp 20% nghèo nhất
Trang 14Đã có ở hơn 50 nước trên TG với 5 loại mục tiêu:
● Câu trả lời: “Quỹ cho SV vay vốn” + “High tuition Fee – High Aids”
(1) Tăng thu nhập ĐH công lập để tăng CPĐV (2) Mở rộng quy mô nền GDĐH
(3) Tăng tiếp cận GDĐH cho người nghèo (4) Đáp ứng nhu cầu nhân lực lĩnh vực ưu tiên (5) Giảm gánh nặng tài chính cho tất cả cá nhân SV Quỹ cho vay hiện nay:
+ Chỉ đáp ứng mục tiêu 3
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
+ Trợ cấp ẩn cao: 25 – 40% Không thể mở rộng
+ Trả lãi cố định: SV gặp rủi ro
Trang 1514
Quỹ cho SV vay vốn trả nợ không cố định “Contingent loan”: (Anh, Thụy Điển, Nam Mỹ, Úc, Thái Lan …)
+ Trả khi có thu nhập cao
+ Kéo dài 14 – 20 năm
+ Gặp rủi ro: xóa nợ
Như vậy nhà nước gánh toàn bộ rủi ro cho SV nhưng không trợ cấp vốn lớn có thể mở rộng Quỹ
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Trên thực tế: + Hồng Kông: Tổng học phí 2,65 lần nhưng
“Không có em SV nào đủ trình độ mà không được học ĐH vì lý do tài chính”
+ Úc: CBXH không thay đổi mấy khi tăng học phí nếu có Quỹ cho SV vay vốn
Trang 16 Nguồn vốn?
+ Trong khi đó: một dự án CBHT hay công nghiệp đã đi vay hàng chục tỷ USD mà khó có RR > 10%
+ Tại sao không vay quốc tế vài ba tỷ USD để xây dựng Quỹ cho SV vay vốn?
+ GDĐH với các nước thu nhập trung bình và thấp:
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Theo GS Schultz: “ Đầu tư quốc gia tối ưu khi hiệu quả RR giữa các lĩnh vực khác nhau là bằng nhau”
RR xã hội: > 11%
RR cá nhân: > 19 – 26%
Vay quốc tế
Trang 1716
V TÓM LẠI
(1) Để hội nhập quốc tế cần cải cách tài chính GDĐH trên cơ sở
cùng mặt bằng giá
(2) Tăng CPĐV lên 120% GDP/đn hay 1.000 – 1.700 USD/SV
(3) Tăng tỷ lệ SV tư thục lên 40% vào 2020 Giữ nguyên tỷ lệ
NSNN, đóng góp a) 25 -30%
(4) Tăng học phí 900 – 1.000 USD/SV- năm, giữ tỷ lệ b) 55 – 60% (5) Tăng đóng góp của cộng đồng, giữ tỷ lệ c) 15%
(6) Phát triển Quỹ cho SV vay vốn trả nợ biến đổi để đảm bảo
CBXH
(7) Các con số trên là nói trung bình Các ngành đào tạo khác
nhau, tỷ lệ sẽ khác nhau và tất nhiên phải có lộ trình
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Trang 18XIN CÁM ƠN
HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI GDĐH
Câu hỏi và trả lời