1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thông tin anh nguyễn

89 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài khoản này chủ yếu dùng chocác nghành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực…- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bán hàng là một nghề và là một nghệ thuật Đối với doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp thương mại nói riêng thì bán hàng không chỉ quyết địnhđến doanh thu mà còn khẳng định vị thế và sức cạnh tranh trên thị trường củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác bán hàng sẽ chiếm ưu thếlớn hơn trong thị trường về cả lợi nhuận và uy tín

Để hoạt động bán hàng được diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao thì việchoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là vô cùngcần thiết

Xuất phát từ nhu cầu đó, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình từ các anh chịtrong công ty TNHH Công nghệ thông tin Anh Nguyễn và cô giáo Bùi Thị

Phương, em đã mạnh đi sâu tìm hiểu thực tế qua đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ thông tin Anh Nguyễn”

Nội dung đề tài bao gồm 3 phần:

I Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

II Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả sản xuất

kinh doanh tại công ty TNHH Công nghệ thông tin Anh NguyễnIII Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Công nghệthông tin Anh Nguyễn

Trang 2

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

I Cơ sở lý luận về bán hàng

1, Khái niệm bán hàng

Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hóa bán được là yếu

tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hàng hóa đạt tiêuchuẩn chất lượng cao, giá thành hạ thì hàng hóa của doanh nghiệp tiêu thụnhanh, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp một vịtrí vững chắc trên thị trường

Có nhiều định nghĩa về bán hàng, tùy thuộc vào quan điểm và góc độ nhìnnhận mà giữa các định nghĩa có sự khác nhau

Theo định nghĩa cổ điển: Bán hàng là quá trình chuyển hóa hình thái giá

trị của hàng hóa từ hàng sang tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vềmột giá trị sử dụng nhất định

Bán hàng là một hành vi thực hiện giá trị và chuyển giao quyền sở hữu

hàng hóa Kết thúc quá trình này, người mua nhận được hàng, người bán nhậnđược tiền

Về tính thị trường: Bán hàng là một nghệ thuật đòi hỏi doanh nghiệp phải

có quá trình tìm hiểu, nghiên cứu khám phá nhằm đáp ứng những nhu cầu hayước muốn của khách hàng trên cơ sở quyền lợi thỏa đáng và lâu dài của doanhnghiệp và khách hàng

Bán hàng là một nghề: đó là quá trình lao động kĩ thuật nghiệp vụ của

người bán làm cho xã hội nhận giá trị hàng hóa

2 Vai trò và ý nghĩa của bán hàng

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, hàng hóa được làm ra ngày

Trang 3

càng phong phú và đa dạng Mặt khác hội nhập kinh tế đã tạo ra một thị trường

tự do cạnh tranh gay gắt và khốc liệt Do đó, để tồn tại và phát triển thì doanhnghiệp cần phải bán được sản phẩm của mình để có lợi nhuận Vì vậy, bán hàng

có vai trò vô cùng to lớn đối với không chỉ người mua người bán mà còn cả nềnkinh tế quốc dân:

- Đối với người bán: Doanh nghiệp nói chung và đặc biệt là doanh nghiệpthương mại thì bán hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng Đó là khâu cuối cùngtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp đem lại doanh thu, bùđắp chi phí, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Lợi nhuận là mục tiêu cơ bảnnhất xuyên suốt quá trình hoạt động của một doanh nghiệp Cùng với đó, hànghóa bán được tức là doanh nghiệp được thị trường chấp nhận, có uy tín, có vị thế

và sức cạnh tranh với đối thủ Ngoài ra, thông qua hoạt động bán hàng, doanhnghiệp đồng thời tiếp cận được với khách hàng, tìm hiểu thị hiếu người tiêudùng, xác định phương hướng kinh doanh phù hợp cho tương lai

- Đối với người mua: Bán hàng giúp người mua tiếp cận được với nguồnhàng từ doanh nghiệp và được thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của bản thân

- Đối với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽgiữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổnđịnh và củng cố giá trị đồng tiền, phản ảnh sự gặp nhau giữa cung và cầu hànghóa, qua đó định hướng cho sản xuất và tiêu dùng

Trang 4

hạch toán kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.

4 Các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp

a, Bán buôn

Là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sảnxuất Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thôngchưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóachưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bánvới số lượng lớn Giá bán biến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phươngthức thanh toán

Bán buôn hàng qua kho: Là phương thức bán buôn hàng mà trong đó

hàng hóa được xuất từ trong kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàngqua kho có thể được thực hiện dưới hai hình thức: giao hàng trực tiếp và chuyểnhàng

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Theo hình thức này, doanh nghiệp

thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng không đưa về nhập kho mà chuyểnbán thẳng cho bên mua, được thực hiện dưới hai hình thức giao hàng trực tiếp vàchuyển hàng tương tự bán hàng qua kho

b, Bán lẻ

Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chứckinh tế, các đơn vị tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàngtheo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi kĩnh vực lưu thông và

đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng được thực hiện Bán lẻthường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán

lẻ có thể được thực hiện dưới các hình thức sau:

Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng tách rời nghiệp vụ thu

tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy có mộtnhận viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền và viết hóa đơn hoặc tích kê cho

Trang 5

căn cứ vào hóa đơn, nhân viên kiểm hàng, lập báo cáo và kê tiền nộp thủ quỹ.

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp giao hàng và nhận

tiền của khách

Bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, mang đến hàng tính

tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng

Hình thức trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua

hàng thành nhiều lần Ngoài số tiền mua hàng thu theo giá bán thông thường,doanh nghiệp còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm

Hình thức bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó,

các doanh nghiệp dùng máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc mộtvài loại hàng hóa nào đó, đặt ở nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vàomáy, máy sẽ tự đẩy hàng ra cho người mua

Hình thức gửi hàng đại lý bán hay kí gửi hàng hóa: Là hình thức bán

hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, kí gửi đểcác cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, kí gửi sẽ trực tiếp bánhàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giaocho các cơ sở đại lý, kí gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đếnkhi được cơ sở đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

5 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhậntại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, đượcxác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đãthu tiền hay sẽ thu được tiền

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được từ

Trang 6

cung cấp dịch vụ.

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

- Chiết khấu thương mại: là các khoản mà doanh nghiệp bán giảm giániêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định tronghợp đồng kinh tế

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại

do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém,mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

6 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãncác điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy địnhngười mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện

cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện đó khôngcòn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa ( trừtrường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấyhàng hóa, dịch vụ khác)

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

7 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho

Trang 7

danh được áp dụng dựa trên trị giá thực tế của từng hàng hóa mua vào, từng thứsản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng vàmặt hàng ổn định hoặc nhận diện được.

Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này giá trị của từng

loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn khođầu kì và giá từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kì Giá trịtrung bình có thể được tính theo từng kì hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụthuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này được áp dụng trên

giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì đượcxuất trước, giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kì là giá trị hàng tồn kho được muahoặc được sản suất gần thời điểm cuối kì Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kì hoặc gầnđầu kì, giá trị của hàng tồn kho cuối kì được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kì hoặc gần cuối kì còn tồn kho

II Cơ sở lý luận về xác định kết quả kinh doanh

1 Khái niệm kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quảhoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính là hoạt động khác mà doanh nghiệptiến hành trong kì kế toán năm

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khácvới các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 8

Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định chênh lệch giữa mộtbên là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra Số chênh lệch đóbiểu hiện “lãi” hoặc “lỗ” Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở để đánh giáhiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định củadoanh nghiệp, xác định nghĩa vụ doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nước,lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất Ngoài ra, việc xác định đúng kết quảkinh doanh còn là cơ sở để lập kế hoạch cho kì kinh doanh tiếp theo, đồng thời

nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm như các nhàđầu tư, các ngân hàng…

Trong điều kiện hiện nay, khi mà các doanh nghiệp đang phải tiến hànhkinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thịtrường, việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xử

lý, cung cấp các thông tin cho các nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phương

án kinh doanh có hiệu quả, không những thế nó còn là căn cứ để các cơ quanquản lý tài chính, cơ quan thuế…thực hiện việc giám sát việc chấp hành cácchính sách, chế độ tài chính…

3 Cách xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các hoạt độngcủa doanh nghiệp trong một thời kì nhất định

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả tạo ra doanh thucủa doanh nghiệp, từ các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tàichính, hoạt động khác

Công thức xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Trong đó:

KQKD = Tổng doanh thu (D) – Tổng chi phí (C)

Trang 9

Chi phí khác

III Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Các tài khoản sử dụng:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 632: Giá vốn hàng bán

TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh

TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

TK 635: Chi phí tài chính

TK 711: Thu nhập khác

TK 811: Chi phí khác

TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Và các tài khoản có liên quan khác

Chứng từ có liên quan

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu xuất kho

-Bảng kê tiền

- Phiếu thu

- Giấy báo Có của Ngân hàng…

1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản

ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã

Trang 10

bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng chocác nghành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực…

- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm,bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kì kế toán của doanhnghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: Côngnghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp…

- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành,

đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kì kế toán củadoanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụnhư: Giao thông vận tải,bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học,

kĩ thuật, dịch vụ kế toán kiểm toán…

- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này để phán ánh

những doanh thu từ trợ cấp trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cácnghiệp vụ cung cấp sẩn phẩm, hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

-Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản

này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán,thanh lý bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118: Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm, doanh thucung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất độngsản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và cáckhoản doanh thu khác

Sơ đô: hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuê giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Trang 11

2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu – Tài khoản 521

- Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản

ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với

số lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phâm hànghóa, cung cấp dịch vụ trong kì

- Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này phản ánh doanh thu

của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kì

- Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cungcấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đon khi bán sản phẩmhàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

Sơ đồ: hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 12

3 Kế toán giá vốn hàng bán – Tài khoản 632

Tài khoản này phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bấtđộng sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kì Ngoài ra,tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phínghiệp vụ cho thuê bất động sản theo phương thức cho thuê hoạt động

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 632

NỢ

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã bán trong kì

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

công vượt trên mức bình thường và các

cho phí sản xuất chung cố định không

phân bổ được tính vào giá vốn hàng

bán trong kì

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩmhàng hóa, dịch vụ đã bán trong kì sangtài khoản 911

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm

Trang 13

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra

- Chi phí xây dựng, chế tạo TSCĐ vượt

trên mức bình thường không được tính

vào nguyên giá TSCĐ tự xây dựng, tự

chế tạo hoàn thành

- Số trích lâp dự phòng giảm giá hàng

tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm

nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm

Sơ đồ: hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 14

Sơ đồ: hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì

Trang 15

4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh – Tài khoản 642

- Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng

- Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ: hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 16

5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính – Tài khoản 515

Trang 17

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanhnghiệp bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do muahàng hóa dịch vụ…

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dàihạn; lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm lãi do bán ngoại tệ

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Kết cấu và nội dung tài khoản 515

Nợ: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kì

Sơ đồ: hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 18

6 Kế toán chi phí tài chính- Tài khoản 635

Trang 19

Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính baogồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tàichính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗchuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí cho giao dịch bán chứng khoán:

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh , dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn

vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

Kết cấu và nội dung tài khoản 635

Nợ

- Chi phí tiền lãi vay, lãi trả chậm, lãi

thuê tài sản thuê tài chính

- Lỗ bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua

- Các khoản lỗ do thanh lý nhượng bán

các khoản đầu tư

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì,

lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối

năm tài chính các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ

- Số trích lập dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất

đầu tư vào các đơn vị khác

- Các khoản chi phí hoạt động đầu tư

tài chính khác

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng

khoán kinh doanh, dự phòng tổn thấtđầu tư vào các đơn vị khác

- Các khoản được ghi giảm chi phí tàichính

- Cuối kì kế toán, kết chuyển toàn bộchi phí tài chính phát sinh trong kì đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh

Sơ đồ: hạch toán chi phí tài chính

Trang 21

7 Kế toán thu nhập khác - Tài khoản 711

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung tài khoản

Nợ: Cuối kì kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh

trong kì sang tài khoản 911

Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kì

Sơ đồ: Hạch toán thu nhập khác

Trang 22

8 Chi phí khác – tài khoản 811

Trang 23

Tài khoản này phản ánh chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp

vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung tài khoản

Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh

Có: Cuối kì, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác vào trong kì vào

tài khoản 911

Sơ đồ: Hạch toán chi phí khác

Trang 24

9 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp – Tài khoản 821

Tài khoản này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanhnghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đang hiện hành và chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chínhhiện hành

Kết cấu và nội dung của tài khoản

Nợ

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát

sinh trong năm

- Thuế TNDN hiện hành của năm

trước của năm trước phải nộp bổ sung

do phát hiện sai sót

- Số chêch lệch giữa thuế thu nhập

hoãn lại phải trả phát sinh trong năm

lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả

được hoàn nhập trong năm

- Số chêch lệch giữa tài sản thuế thu

nhập hoãn lại được hoàn nhập trong

năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn

lại phát sinh trong năm

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát

sinh bên có và bên nợ tk 8212 vào bên

Có tk 911

- Số thuế TNDN hiện hành phải nộptrong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiệnhành tạm nộp được giảm trừ vào chiphí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận

- Số thuế TNDN hiện ành được ghigiảm do phát hiện sai sót không trọngyếu của năm trước

- Số chêch lệch giữa tài sản thuế thunhập hoãn lại phải trả phát sinh trongnăm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãnlại được hoàn nhập trong năm

- Kết chuyển vào TK 911

Sở đồ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 25

9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh – Tài khoản 911

Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong một kì kế toán năm Kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh,kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Kết cấu và nội dung của tài khoản

Nợ

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí

vụ đa ban trong kì

- Doanh thu hoạt động tài chính, cáckhoản thu nhập khác và khoản ghigiảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp

- Kết chuyển lỗ

Sơ đồ: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Trang 26

IV: Tổ chức sổ sách trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Trang 27

Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trên

chứng từ kế toán đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian.Dựa vào số liệu trên sổ Nhật ký chung để vào các sổ cái theo từng nghiệp vụkinh tế phát sinh

Điều kiện áp dụng các hình thức ghi sổ kế toán: Sử dụng cho hầu hết các

loại hình doanh nghiệp: Sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng có quy mô vừa

Nhược điểm: Lượng ghi chép nhiều.

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ kế toán chi tiết

Trang 28

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối thángĐối chiếu

Giải thích:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký chung theo trình tự thời gian Sau đó, căn cứ vào sổ Nhật ký chung đểghi sổ cái Trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào cácchứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định

kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ Nhật ký đặc biệt và lấy sốliệu tổng hợp ghi 1 lần vào sổ cái Và lấy số liệu của sổ cái ghi vào bảng cân đối

số phát sinh các tài khoản

Đối với các tài khoản mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổNhật ký, phải căn cứ vào các chứng từ gốc ghi vào các sổ, các thẻ kế toán chitiết có liên quan Cuối tháng cộng thẻ, cộng sổ chi tiết, lập các bảng tổng hợp chitiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu, các bảng cân đối sốphát sinh được dùng làm căn cứ lập bảng cân đối kế toán

Sổ sách và báo cáo kế toán sử dụng

- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

2 Hình thức Nhật ký – Số cái

Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết

hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng mộtquyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào

sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại

Trang 29

Ưu điểm: Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép

Việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổTổng hợp Nhật ký – sổ cái

Nhược điểm: Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán ( Chỉ có duy

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối thángĐối chiếu

Giải thích:

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Nhật ký – Sổ Cái

Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ quỹ

Trang 30

Kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệucủa mỗi chứng từ được ghi trên một dòng ở cả hai phần Nhật ký và phần Sổ Cái.Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại phátsinh nhiều lần trong ngày hoặc định kì 1 đến 3 ngày.

Chứng từ và bảng tổng hợp được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết

có liên quan

Kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và cáccột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinhcuối tháng, và tính ra số phát sinh lũy kế và số dư cuối tháng của từng tài khoảntrên Nhật ký – Sổ Cái

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp các số liệu, kế toán khóa sổ và lập báocáo tài chính

3 Hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản

ánh trên chứng từ kế toán đều được phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ.Dựa vào số liệu ghi trên chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổtheo trình tự thời gian và ghi vào Sổ Cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phátsinh

Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô vừa,

quy mô lớn Sử dụng nhiều lao động kế toán và số lượng lớn các tài khoản kếtoán được sử dụng

Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công

lao động kế toán

Nhược điểm: - Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện

tượng trùng lặp

Trang 31

- Việc kiểm tra đối chiếu sổ sách thường được thực hiện vào cuối tháng,

vì vậy cung cấp thông tin thường chậm

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu

Giải thích:

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp kếtoán chứng từ cùng

loại

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối sốphát sinh

Sổ cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Sổ quỹ

Trang 32

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bẳng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi

sổ, sau đó được dùng để ghi Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có, và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn

cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng

số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng Cân đối số phát sinh phải bằngnhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng kí Chứng từ ghi sổ Tổng số dư

nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằngnhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số

dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

Các sổ sách báo cáo kế toán sử dụng:

Đặc trưng cơ bản: Tất cả cá nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên

chứng từ kế toan được phân loại và ghi vào sổ Nhật ký – chứng từ theo bên Cótài khoản liên quan đối ứng với Nợ các tài khoản khác Căn cứ vào sổ Nhật ký –chứng từ để vào Sổ Cái

Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho doanh nghiệp có quy mô lớn Số lượng

kế toán nhiều với trình độ chuyên môn cao

Trang 33

Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi sổ kế toán Việc kiểm tra đối chiếu

được thực hiện thường xuyên Cung cấp thông tin kịp thời

Nhược điểm: Mẫu sổ kế toán phức tạp Yêu cầu trình độ cao với mỗi kế

toán viên Không thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và ghi sổ kế toán

Các loại sổ sách kế toán sử dụng

- Nhật ký chứng từ

- Bảng kê

- Sổ Cái

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu

Giải thích:

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợpchi tiếtBảng kê

Trang 34

ghi trực tiếp vào các Nhật ký – chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.

Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào cácBảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên quan

Đối với các Nhật ký – chứng từ được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chitiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển

số liệu vào Nhật ký – chứng từ

Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – chứng từ, kiểm tra,đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký –chứng từ trực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ thẻ kế toán chi tiết được ghitrực tiếp vào các sổ thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toánchi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chitiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu trong Nhật ký – chứng từ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

5 Hình thức kế toán trên máy tính

Đặc trung cơ bản: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương

trình phần mềm kế toán trên máy tính Phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kếtoán quy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kếtoán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và các báo cáo tài chính theo quyđịnh

Các loại sổ kế toán sử dụng: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình

thức nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn

Trang 35

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Giải thích:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo cácbảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp ( Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan

Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập các báocáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thựchiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhậptrong kỳ Kế toán viên có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báocáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Trang 36

toán ghi bằng tay.

CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH NGUYỄN

A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ANH NGUYỄN

I Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Công Nghệ Thông Tin Anh Nguyễn ra đời từ năm 2006với quy mô là một của hàng nhỏ, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của các thànhviên trong đơn vị và sự ủng hộ của quý bạn hàng tới ngày 12 tháng 12 năm 2012Công ty TNHH Công Nghệ Thông Tin Anh Nguyễn chính thức được thành lập.Đây là bước ngoặt lớn đánh dấu và thúc đẩy sự phát triển của công ty, cho tớinay công ty Anh Nguyễn đã dần trưởng thành và có thị phần trên thị trường

Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, có nhiều kinh nghiệm, với phương

châm “Uy tín, chất lượng, vì lợi ích khách hàng! ” công ty cam kết mang đến

những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, giá cả cạnh tranh nhất tới quý khách hàng

II Chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

1 Thông tin pháp lý

Tên công ty: công ty TNHH công nghệ thông tin Anh Nguyễn

Trụ sở chính: 349 Trường Chinh, phường Lãm Hà, quận Kiến An, HPĐại diện pháp lý: Nguyễn Văn Hòa

Trang 37

- Thiết kế, lắp đặt các hệ thống mạng, camera quan sát, chống trộm, cháynổ…

- Thiết kế Web, cung cấp phần mềm bản quyền

- Máy tính xách tay, máy bàn, linh kiện chính hãng

- Máy in, photocopy, máy fax, máy chiếu…

- Cung cấp văn phòng phẩm…

- Sửa chữa máy tính, máy in, máy photocopy, nạp mực tận nơi…

- Cho thuê máy chiếu, máy photo…

3 Nhiệm vụ

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề

ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký, đúng mục đích thành lậpdoanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanhvới các bạn hàng

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm đa dạng hóa sản phẩm vàdịch vụ với chất lượng tốt và giá thành cạnh tranh

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Nhà nước và các tổ chức có thẩm quyềntheo quy định của Pháp luật

-Thực hiện đúng quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của ngườilao động, vệ sinh an toàn lao động…

III Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trụ sở chính của công ty tại số 349 Trường Chinh- Lãm Hà – Kiến HP

An-Cơ sơ 1 tại Số 2 Phúc Hải 2- Đa Phúc- Dương Kinh- HP

Bằng nỗ lực cố gắng của toàn thể công nhân viên và ban lãnh đạo mà

Trang 38

thuật Trụ sở chính với mặt bằng rộng hơn 50m2, 2 tầng nằm ở trục đường lớn, làkhu vực đông dân cư nên thuận lợi cho việc kinh doanh Tầng 1 được dùng làmcửa hàng trưng bày giới thiệu sản phẩm và tiếp khách hàng, tầng 2 là phòng kĩthuật, bảo hành, kế toán và kho vật tư.

Đặc thù ngành nghề kinh doanh là công nghệ thông tin nên công ty đặcbiệt được lắp đặt hệ thống an ninh bao gồm camera quan sát, hệ thống chốngtrộm, báo cháy, hệ thống máy tính, máy văn phòng hiện đại, vừa để phục vụhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vừa là mẫu thử để giới thiệu cho kháchhàng

Bên cạnh đó, cơ sở 1 mới được xây dựng và đang trong quá trình hoànthiện đưa vào sử dụng với quy mô lớn hơn, hiện đại hơn, hứa hẹn tương lai pháttriển cho công ty

IV Cơ cấu tổ chức lao động

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên công ty từtrung cấp trở lên Cán bộ trưởng phòng chủ chốt đều có trình độ cao đẳng đạihọc Nhân viên công ty đều có tinh thần học hỏi cao, giúp đỡ nhau nâng cao taynghề, trình độ góp phần giúp công ty phát triển

Cơ cấu lao động

Bộ phận kinh doanh 5 Đại học, cao đẳng, phổ thông

Bộ phận kĩ thuật 4 Cao đẳng, trung cấp, phô thông

Bộ máy quản lý

(Kèm sơ đồ bộ máy quản lý trang sau)

Trang 39

SƠ ĐỒ BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG

GIÁM ĐỐC

BP KỸ THUẬT

Công ty TNHH Công Nghệ Thông Tin Anh Nguyễn

Số 349 đường Trường Chinh – Phường Lãm Hà – Quận

Kiến An – TP Hải Phòng

BP KINH DOANH

BP KỸ THUẬT BP BẢO HÀNH BP KINH DOANH BP KẾ TOÁN

Trang 40

- Giám đốc: là đại diện hợp pháp cho công ty trước pháp luật, có nhiệm

vụ quản lý công ty một cách toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh và đời sống của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty

- Bộ phận kinh doanh: Nghiên cứu thị trường và tiếp thị, lập hợp đồngkinh tế, tìm kiếm các kênh phân phối sản phẩm Tư vấn về sản phẩm cho kháchhàng, lập hóa đơn giá trị gia tăng…

- Bộ phận kế toán: Tham mưu, theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng vốntới giám đốc; ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ mọi phát sinh thuchi trong quá trình kinh doanh, lập báo cáo tài chính theo chế độ Nhà nước quiđịnh; phân chia lợi nhuận theo điều lệ công ty; kết hợp với các phòng ban khác

để lên kế hoạch kinh doanh, tính lương, thưởng, phụ cấp cho công nhân viên.Vào sổ kế toán những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cuối kì tổng hợp và lập báocáo tài chính

- Bộ phận kĩ thuật: Chịu trách nhiệm công tác thiết kế kĩ thuật về máytính, thiết bị công nghệ, kiểm tra chất lượng sản phẩm, thông báo lên cấp trênnhững sự cố cần giải quyết, lên kế hoạch bảo dưỡng thiết bị sản phẩm máy móctheo định kỳ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, nghiên cứu các sản phẩmđang có xu hướng phát triển trên thị trường phù hợp thị hiếu và các loại sảnphẩm mang tính tiềm năng

- Bộ phận bảo hành: Đảm nhiệm công việc tiến hành bảo dưỡng, sửachữa định kỳ theo kế hoạch của phòng kỹ thuật, theo yêu cầu của khách hàngđối với sản phẩm, chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng các thủ tục bảo hành,tính toán và đưa ra kiến nghị với các phòng ban có liên quan và giám đốc

V Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

1 Sơ đồ bộ máy kế toán

(Kèm sơ đồ bộ máy kế toán trong công ty)

Ngày đăng: 09/06/2016, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối tài khoản - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thông tin anh nguyễn
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 27)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thông tin anh nguyễn
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 29)
Bảng tổng hợp kế  toán chứng từ cùng - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thông tin anh nguyễn
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng (Trang 31)
Bảng tổng hợp  chi tiếtBảng kê - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thông tin anh nguyễn
Bảng t ổng hợp chi tiếtBảng kê (Trang 33)
Bảng tổng hợp chứng từ - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thông tin anh nguyễn
Bảng t ổng hợp chứng từ (Trang 35)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thông tin anh nguyễn
SƠ ĐỒ BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG (Trang 39)
Bảng tổng hợp chi tiết - Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thông tin anh nguyễn
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w