1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568

78 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 358,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trườnghợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tínhthuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc,thiết bị;  Đ

Trang 2

Lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Sau gần hai mươi năm nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, tạo tiền đề cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong cả nước có cơ hội giao lưu, hội nhập, vươn lên mạnh mẽ trên thị

trường.Với sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi chính sách kinh tế vĩ mô nói chung

và chính sách thuế nói riêng phải phù hợp và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triểnbền vững Thực hiện yêu cầu này, trong chương trình cải cách hệ thống thuế giai đoạn 3( 2005 – 2010) ba luật thuế mới đã được phê chuẩn và ban hành, trong đó có luật thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Luật thuế GTGT đã đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trên các mặtcủa đời sống kinh tế - xã hội, như: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; khuyến khích xuất khẩu và đầu tư; thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp; tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách Nhà nước tạo điều kiện cho cho Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế; góp phần tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và quản lý thuế nói riêng

Kế toán thuế là công cụ quản lý và điều hành kinh tế, nó có vai trò hết sức quan trọng với nhà nước nói chung và doanh nghiệp nói riêng Kế toán thuế GTGT liên quan đến tất cả các thành phần kế toán đặc biệt là phục vụ việc lập các bảng kê

và tờ khai thuế GTGT hàng tháng ở các cơ sở sản xuất kinh doanh

Nhận thức được sự quan trọng của thuế GTGT em xin chọn đề tài : “Tổ chức

kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty cổ phần thương mại và vận tải 568”.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Tìm hiểu sơ bộ khái quát về công ty cổ phẩn Thương mại và vận tải 568

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phẩnThương mại và vận tải 568

- Bước đầu đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuếGTGT tại công ty cổ phẩn Thương mại và vận tải 568

3 Đối tượng nghiên cứu.

Trang 3

- Phương pháp tính thuế GTGT, trình tự hoạch toán thuế GTGT.

- Trình tự đăng ký, kê khai và nộp thuế GTGT

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Phần hành kế toán kế toán thuế GTGT tại công ty cổ phẩn Thươngmại và vận tải 568

- Thời gian: Số liệu phân tích tổng hợp năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu.

Để hoàn thành đề tài của mình, em sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

 Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thực tế

 Sử dụng phương pháp toán kinh tế

 Sử dụng phương pháp toán phân tích thống kê

 Sử dụng phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia (nhân viên phòng kế toán)

6 Kết cấu chuyên đề:

Chuyên đề của em gồm 3 chương:

Chương 1 :Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng và kế toán thuế giá trị gia tăng

trong doanh nghiệp

Chương 2:Thực trạng tổ chức công tác Kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ

phần thương mại và vận tải 568

Chương 3 : Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại

công ty cổ phần thương mại và vận tải 568

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, việc nghiên cứu chủ yếu dựa trên lý thuyết nên báo cáo có thể khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

CHƯƠNG 1:

LÝLUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP

Tổng quan về thuế giá trị gia tăng:

Thuế GTGT – có tên tiếng Anh là Value Added Tax ( viết tắt là VAT) – cónguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luậtthuế giá trị gia tăng vào năm 1954 Ngày nay thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi

ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế GTGT.Tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng luật thuế này

Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9 đã thông qua luật thuếGTGT ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999, cho đến naythì luật thuế GTGT ở nước ta đã có những sửa đổi, thay mới phù hợp hơn với tìnhhình thực tế kinh doanh

1.1: Một số vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng:

1.1.1: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng

* Khái niệm thuế giá trị gia tăng:

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của

HH, DV phát sinh trong quá trình từ SX, lưu thông đến tiêu dùng.( điều 2)

Giá trị gia tăng của HH, DV là: phần chênh lệch tăng giữa giá thanhtoán của HH, DV thực hiện và giá thanh toán HH, DV mua vào tương ứng

-Tính ổn định: Số thuế phải nộp được giữ ổn định trong một thời gian

* Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng:

- Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp

- Thuế GTGT có tính trung lập cao

Trang 5

+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi KQKD của người nộpthuế.

+ Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình tổ chức và phânchia các chu trình kinh tế

+ Thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi khuyến khích đối vớimột số ngành nghề, lĩnh vực hay một loại HH, DV nào

+ Thuế GTGT có tính lũy thoái trong thu nhập của doanh nghiệp

- Thuế GTGT là thuế gián thu :Bản chất thuế GTGT do các nhà sản xuất kinhdoanh nộp hộ người tiêu dùng cuối cùng thông qua việc tính gộp thuế này vào giábán mà người tiêu dùng phải thanh toán

* Vai trò của thuế trong quản lý nhà nước về kinh tế

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ

mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơchế thị trường có sự quản lý cuả nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rấtquan trọng và được thể hiện như sau:

+ Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đốivới mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch

vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước

+ Thuế tính trên giá bán hàng hoá hoặc giá dịch vụ nên không phải đi sâuxem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ cuả các khoản chi phí, làm cho việc tổ chứcquản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu

+ Ðối với hàng xuất khẩu không những không nộp thuế giá trị gia tăng màcòn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tácdụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện chohàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế

+ Thuế giá trị gia tăng cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối vớihàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao Việckhấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúcđẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạtđộng mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán

để trốn lậu thuế Trong họat động bán lẻ người tiêu dùng không cần đòi hỏi hoá đơn,

vì họ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào do là người tiêu dùng cuối cùng điều

Trang 6

này dẫn đến việc không xuất hóa đơn của người bán để trốn thuế Tuy vậy, ở khâubán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này khôngnhiều.

+ Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cuả ngườinộp thuế Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, cơ quan thuếtạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tính thuế, kê khai và nộp thuế Từ

đó, tạo tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thoảthuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế Việc kiểm tra thuế giá trị giatăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu giữchứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh

từ đó tập trung được nguồn thu thuế giá trị gia tăng vào ngân sách nhà nước ngay từkhâu sản xuất và thu thuế ở khâu sau còn kiểm tra được việc tính thuế, nộp thuế ởkhâu trước nên hạn chế thất thu về thuế

+ Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá

có hoá đơn chứng từ; việc tính thuế đầu ra được khấu trừ số thuế đầu vào là biệnpháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơnchế độ hoá đơn, chứng từ

+ Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đạihoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạgiá thành sản phẩm

+ Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một

số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu góp phần làm cho

hệ thống chính sách thuế cuả Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vậnđộng và phát triển cuả nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trongkhu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hútvốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

1.1.2: Quy định chung về thuế giá trị gia tăng:

Theo Luật thuế GTGT luật số 13/2008/QH12

1.1.2.1:Đối tượng chịu thuếgiá trị gia tăng (điều 3)

Luật thuế GTGT qui định tất cả các HH, DV dùng cho SX- KD và tiêu dùng

ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT(trừ các đối tượng quy định ở điều 5)

Trang 7

1.1.2.3:Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (điều 4)

Là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động SX-KD HH, DV chịu thuế trênlãnh thổ Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, tổ chức, hình thức kinh doanh (gọi

là cơ sở SX- KD hay DN) và mọi tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóachịu thuế (gọi chung là người Nhập khẩu) đều là đối tượng nộp thuế GTGT

1.1.2.4:Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (điều 5)

+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biếnthành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tựsản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, congiống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền

+ Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sảnxuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

+ Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,muối i-ốt

+ Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.+ Chuyển quyền sử dụng đất

+ Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm câytrồng và tái bảo hiểm

+ Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch

vụ tài chính phát sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tươnglai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phát sinh khác theo quyđịnh của pháp luật

+ Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh cho người và vật nuôi

+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chươngtrình của Chính phủ

+ Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dâncư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng côngcộng; dịch vụ tang lễ

Trang 8

+ Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốnviện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụcông cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

+ Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

+ Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.+ Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹthuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổđộng, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền

+ Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện

+ Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cầnnhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển côngnghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật

tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt độngtìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộcloại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanhnghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê

+ Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

+ Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ khônghoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp,đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mứcquy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩnmiễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế

Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đểviện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam

+ Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhậpkhẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu đểsản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu

ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với cáckhu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau

Trang 9

+ Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phầnmềm máy tính.

+ Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹnghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theoquy định của Chính phủ

+ Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh;nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật

+ Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quântháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệptrong nước

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy địnhtại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trườnghợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này

1.1.2.5:Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng:

*Giá tính thuế giá trị gia tăng (điều 7): Giá tính thuế được quy định như sau:

 Đối với HH, DV do cơ sở SX-KD bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị giatăng Đối với HH, DV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặcbiệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu đượcxác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

 Đối với HH, DVdùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho là giá tínhthuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểmphát sinh các hoạt động này;

 Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trịgia tăng;

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiềnthuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng thời kỳ hoặc trảtrước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;

Trang 10

Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loạitrong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phảitrả cho nước ngoài.

 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồmkhoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

 Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;

 Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục côngtrình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trườnghợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tínhthuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc,thiết bị;

 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa cóthuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộpngân sách nhà nước;

 Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HH, DV hưởng hoa hồng là tiềnhoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;

 Đối với HH, DV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá

đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá chưa có thuế giá trị gia tăng =

Giá thanh toán

1 + thuế suất của hàng hóa,dịch vụ (%)

Giá tính thuế đối với HH, DV quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cảkhoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

*Thuế suất thuế giá trị gia tăng (điều 8)

+ Mức thuế suất 0% áp dụng đối với HH, DV xuất khẩu, vận tải quốc tế và

HH, DV không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuấtkhẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trítuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển

Trang 11

nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩmxuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản

23 Điều 5 của Luật này

+ Mức thuế suất 5% áp dụng đối với HH, DV sau đây:

 Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

 Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kíchthích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

 Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

 Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp;nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩmnông nghiệp;

 Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quyđịnh tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

 Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánhcá;

 Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩmquy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

 Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

 Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sảnphẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơchế; giấy in báo;

 Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồmmáy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liênhợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;

 Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh;sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòngbệnh;

 Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảngdạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

 Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sảnxuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

 Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 củaLuật này;

 Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ

+ Mức thuế suất 10% áp dụng đối với HH, DV không quy định tại khoản

1,2 Điều này

Trang 12

GTGT = Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra - Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng

1.1.2.6:Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp khấu trừ hoặc phươngpháp tính trực tiếp trên GTGT

*Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng: (điều 10)

+ Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

 Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuếGTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HH, DV bán ra ghitrên hóa đơn giá trị gia tăng:

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ x Thuế suất

 Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghitrên hóa đơn giá trị gia tăng mua HH, DV, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóanhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này

+ Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóađơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

*Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: (điều 11)

+ Số thuế phải nộp= GTGT của hàng hoá, dịch vụ xThuế suất thuế GTGT

+ Phương pháp này chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Cá nhân SX- KD và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cở sởthường trú ở VN nhưng có thu nhập phát sinh tại VN chưa thực hiện đầy đủ các điềukiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ

- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quí, ngoại tệ

1.1.2.7:Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (điều 12)

Trang 13

+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế đượckhấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Thuế GTGT đầu vào của HH, DV sử dụng cho SX-KDHH, DV chịu thuếGTGT được khấu trừ toàn bộ;

Thuế GTGT đầu vào của HH, DV sử dụng đồng thời cho SX-KDHH,DVchịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của

HH, DV sử dụng cho SX-KDHH, DVchịu thuế GTGT Trường hợp thuế GTGT đầuvào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho SX-KDHH, DVchịu thuế GTGT và khôngchịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ;

Thuế GTGT đầu vào của HH, DV bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồnvốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ;

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xácđịnh số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuếGTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung;thời gian để kê khai, bổ sung tối đa là 6 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót

+ Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

Có hóa đơn giá trị gia tăng mua HH, DV hoặc chứng từ nộp thuế giá trị giatăng ở khâu nhập khẩu;

Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HH, DV mua vào, trừ hàng

HH, DV mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;

Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a

và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên ngoài về việc bán, gia cônghàng hóa, cung ứng dịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toánqua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán

bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợthay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng

1.1.2.8:Hoàn thuế giá trị gia tăng (điều 13)

+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoànthuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa đượckhấu trừ hết

Trang 14

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu

tư mới ,đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của HH, DV mua vào sử dụngcho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200.000.000 đồng trởnên thì được hoàn thuế GTGT

+ Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200.000.000 đồng trở nên thì được hoànthuế GTGT theo tháng

+ Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoànthuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, chia tách,giải thể, phá sản,chấm dứt hoạt động có thuế GTGT nộp thừa hoặc thuế GTGT đầuvào chưa được khấu trừ hết

+ Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo diều ướcquốc tế mà CHXHCNVN là thành viên

1.1.2.9:Thủ tục Đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế giá trị gia tăng:

*Đăng kí nộp thuế: Mỗi một cơ sở SX-KD sau khi thực hiện đăng kí nộp thuếvới cơ quan thuế, đều được cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mã số thuế theo chế độqui định

Các cá nhân kinh doanh phải đăng kí nộp thuế tại chi cục thuế, các đối tượngnộp thuế khác phải đăng kí nộp thuế tại cục thuế về địa điểm KD, nghành nghề KD,lao động, tiền vốn, nơi nộp thuế, phương pháp tính thuế và các chỉ tiêu khác có liênquan theo sự hướng dẫn thống nhất của cơ quan thuế (Yêu cầu cụ thể được qui địnhtại Điều 12_ Luật thuế GTGT )

*Kê khai thuế: Hàng tháng, các cơ sở SX-KD phải lập tờ khai tính thuếGTGT theo qui định của NN cho cơ quan thuế chậm nhất là trong 10 ngày của thángtiếp theo Các cơ sở phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai

Các cơ sở sản xuất hàng bán thông qua các đại lý, kí gửi thì khi xuất giaohàng phải lập tờ khai tính thuế đầu ra, đầu vào của tháng (coi là tạm nộp) Khi thanh

lý hợp đồng hay kết thúc năm tài chính, sẽ quyết toán số thuế phải nộp thực tế Còncác cơ sở bán hàng, đại lý, kí gửi cũng phải kê khai thuế GTGT phải nộp tính trêndoanh thu hoạt động

Trang 15

Cơ sở kinh doanh nhiều loại HH, DVcó nhiều mức thuế suất GTGT khácnhau thì phải kê khai rõ ràng, cụ thể số thuế GTGT phải nộp của từng loại HH theomức thuế suất tương ứng Nếu không kê khai riêng biệt theo từng mức thuế suất thìphải nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của HH, DV mà cơ sở đó kinh doanh(Qui định cụ thể tại Điều 13_ Luật thuế GTGT)

*Nộp thuế GTGT: Những đối tượng phải nộp thuế GTGT khi có thông báonộp thuế của cơ quan thuế thì phải nộp thuế GTGT đầy đủ đúng hạn vào NSNN

-Về số thuế phải nộp: Căn cứ vào số thuế trong thông báo nộp thuế của cơquan thuế Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu kì này DN nộp thừa thì số thuếnộp thừa đó được trừ vào số thuế phải nộp của kì tiếp theo, nếu kì trước nộp thiếuthì phải nộp đủ số còn thiếu vào kì tiếp theo Riêng đối tượng tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra trong tháng, thì sốthuế lớn hơn hoặc trừ tiếp vào tháng tiếp theo

-Về thời hạn nộp thuế: Số thuế của tháng nào thì phải nộp chậm nhất làkhông quá 25 ngày của tháng tiếp theo Đặc biệt đối với cơ sở SX-KD có số thuếnộp hàng tháng lớn, thì thực hiện tạm nộp số thuế phát sinh trong tháng định kì 10ngày hoặc 15 ngày một lần Khi kê khai số thuế của tháng, trừ số thuế tạm nộp, cơ

sở sẽ nộp số thuế còn thiếu Riêng cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu hàng hoáphải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu

-Về địa điểm nộp thuế: DN có thể trực tiếp nộp tiền thuế vào NSNN (tại khobạc nhà nước) hoặc trích tiền gửi vào ngân hàng (nếu DN đó có tài khoản tại ngânhàng) để nộp vào NSNN Đối với các cá nhân KD (trừ đối tượng nộp thuế theo kêkhai) ở xa kho bạc, luôn di động…thì cơ quan thuế tổ chức thu trực tiếp và nộp vàoNSNN (chậm nhất không quá 3 ngày kể từ ngày thu được tiền thiếu, riêng đối vớivùng núi, hải đảo là 6 ngày) Thời điểm nộp thuế được tính từ thời điểm nộp thuế tạikho bạc hoặc được tính từ ngày ngân hàng trích chuyển tiền gửi của DN vào NSNN

-Về đơn vị tiền tệ dùng để nộp thuế: Là đồng Việt Nam, nếu đối tượng nộpthuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo giámua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ, để xác định số thuếGTGT phải nộp Nếu đã tới thời hạn nộp thuế mà DN chưa nhận được thông báonộp thuế thì căn cứ vào số thuế phải nộp theo kê khai, DN chủ động nộp thuế vàoNSNN Kết thúc việc nộp thuế, trong mọi trường hợp cơ quan thuế phải cấp biên lai,

Trang 16

chứng từ (do Bộ tài chính thống nhất phát hành) cho đối tượng đã nộp thuế để xácnhận đã thu thuế GTGT.

*Quyết toán thuế: Sau khi kết thúc năm dương lịch, các đối tượng nộp thuếđều phải quyết toán thuế với cơ quan thuế, thời gian chậm nhất là 60 ngày kể từngày 31/12 của năm quyết toán thuế

Nội dung quyết toán thuế là phải xác định số thuế GTGT phải nộp, đã nộp,còn phải nộp; số thuế GTGT được khấu trừ, không được khấu trừ, còn được khấutrừ; số thuế GTGT được hoàn lại, được giảm, còn nộp thiếu hay nộp thừa Dựa vàoquyết toán thuế, cơ sở có trách nhiệm nộp số thuế GTGT còn thiếu vào NSNN (thờigian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán) Nếu còn thừa thìđược trừ vào kì tiếp theo hoặc được hoàn thuế nếu cơ sở được hoàn thuế

1.2: Kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp:

1.2.1: Nguyên tắc kế toán thuế giá trị gia tăng.

Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, khi kế toán thuế GTGT cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập hoạt động tài chính, bất thường

 Giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ mua vào là giá thực mua chưa cóthuế GTGT

 Kế toán thuế GTGT phải tổ chức thực hiện chế độ chứng từ, hoá đơn, tài khoản, báo cáo tài chính để phản ánh đầy đủ, chính xác và trung thực các chỉtiêu:

 Thuế GTGT đầu ra phát sinh

 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ, còn được khấu trừ

 Thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp

 Thuế GTGT được hoàn lại

 Thuế GTGT được giảm

1.2.2:Chứng từ sử dụng trong kế toán thuế giá trị gia tăng

Hóa đơn chứng từ là bằng chứng ghi nhận giá trị sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường hoặc nội bộ doanh nghiệp Hóa đơn, chứng từ là bằng chứng quan trọng cho việc kế toán Để thực hiện kết toán thuếGTGT, các cơ sở kinh doanh

Trang 17

phải thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Dưới đây là một số hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc kế toán thuế GTGT;

Hóa đơn thuế GTGT: Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ phải sử dụng hóa đơn thuế GTGT do Bộ tài chính phát hành (trừ trường hợp được sử dụng chứng từ thanh toánđã có thuế GTGT) Khi lập hóa đơn bán hàng, dịch vụ cơ sở kinh doanh phải ghi rõ đầy đủ các yếu tố bắt buộc: giá bán, các phụ thu, thuế GTGT và tổng giá thanh toán

Hóa đơn bán hàng: Do Bộ tài chính phát hành, được sử dụng rộng rãi ở các

cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khilập hóa đơn cơ sở kinh doanh phải ghi rõ, đầy đủ các yếu tố bắt buộc

Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù: Các hóa đơn này muốn được sử dụng phảiđăng kí với Bộ Tài Chính (Tổng cục thuế) và chỉ được sử dụng sau khi được chấpnhận bằng văn bản.Loại hóa đơn này cũng phải đảm bảo

phản ánh đầy đủ các thông tin của hóa đơn chứng từ

Với các chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ số giá trên vé

đã bao gồm thuế GTGT

Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ: Trường hợp này áp dụng đối với cơ sởkinh doanh trực tiếp cung ứng dịch vụ, hàng hóa cho người tiêu dùng không thuộcdiện phải lập hóa đơn bán hàng Khi lập bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ phải tuântheo mẫu quy định

1.2.3:Tài khoản sử dụng trong kế toán thuế giá trị gia tăng

a.TK 133 – thuế trong kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

 Nội dung phản ánh: Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ

 Đối tượng sử dụng TK133: Tài khoản này chỉ được áp dụng đối với cơ

sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

 Kết cấu của tài khoản 133:

Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên có: - Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT của hàng mua phải trả lại, giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Trang 18

Dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được

hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

 TK 133 có 2 TK cấp 2

- TK 1331: VAT được khấu trừ của HH, DV: phản ánh thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ của vật tư,HH,DV mua ngoài dung vào SXKD HH,DV thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- TK 1332: VAT được khấu trừ của TSCĐ: phản ánh thuế GTGT đầu vào của quátrình đầu tư,mua sắm TSCĐ dung vào hoạt động SXKD HH,DV thuộc đối tượngchịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế của quá trình mua sắm bất độngsản đầu tư

b.TK 3331 – thuế trong kế toán thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Nội dung phản ánh: Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và số thuế GTGT còn phảinộp vào ngân sách Nhà nước

 Đối tượng sử dụng: Tài khoản 3331 áp dụng cho các cơ sở kinh doanhnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3331:

Bên nợ:

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

- Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách nhà nước

- Số thuế GTGT được giảm trừ

-Số thuế GTGT của hàng bị trả lại

Bên có:

- Thuế GTGT đầu ra:

+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

+ Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếutặng, sử dụng nội bộ

+ Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bấtthường

- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá nhập khẩu

Dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Dư nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào Ngân sách nhà nước

Trang 19

 Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

- Tài khoản 33311"Thuế giá trị gia tăng đầu ra": phản ánh số thuế GTGT đầu ra,sốthuế GTGT đầu vào đã khấu trừ,số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,giảm giá,sốthuế GTGT đã nộp,phải nộp,còn phải nộp của SP,HH,DV tiêu thụ trong kì

- Tài khoản 33312 "Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu”: phản ánh số thuế GTGTcủa hang nhập khẩu đã nộp,phải nộp,còn phải nộp vào NSNN

1.2.4:Phương pháp hoạch toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp

a.Đối với đơn vị nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:

*Hoạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào:

 Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)

 Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242, (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)

 Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 331, (tổng giá thanh toán)

 Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ:

- Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng

số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển:

Nợ TK 152, 153, 156, 211

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

Trang 20

Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Có TK 33381 - Thuế Bảo vệ môi trường

Có các TK 111, 112,

- Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312)

 Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)

Có các TK 152, 153, 156, 211, (giá mua chưa có thuế GTGT)

 Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

- Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)

Có các TK 111, 112, 331,

- Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, khôngđược khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

 Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được khấu trừ:

- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 21

- Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi

có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:

Nợ các TK 111, 334, (số thu bồi thường)

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí)

Có TK 138 - Phải thu khác (1381)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu xác định được nguyên nhân và

có quyết định xử lý ngay)

 Đối với hoạt động gia công hàng hoá:

Kế toán tại đơn vị giao hàng để gia công:

- Khi xuất kho giao hàng để gia công, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có các TK 152, 156

- Ghi nhận chi phí gia công hàng hoá và thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,

- Khi nhận lại hàng gửi gia công chế biến hoàn thành nhập kho, ghi:

Nợ các TK 152, 156

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:

- Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa hồng:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 111, 112, 131, …

* Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu ra.

 Đối với SP, HH, DV, BĐSĐT thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, thuế GTGT phải nộp:

Trang 22

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương tự:

Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự,

kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoảntiền thu thêm hoặc trả thêm

- Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán

Có các TK 155, 156

- Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật

tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

- Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

- Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa

đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có các TK 111, 112,

Trang 23

 Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp:

- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi :

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngay chưa có thuế)

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay)

-Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)

 Trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa kèm theo sản phẩm, hàng hóa, thiết bị thay thế:

- Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán bao gồm giá trị sản phẩm, hàng hóa được bán và giá trị sản phẩm, hàng hóa, thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Trường hợp xuất kho sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ để tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo,phục vụ cho hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp,doanh nghiệp phải lập Hoá đơn GTGT, trên hoá đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tínhthuế GTGT như hoá đơn bán hàng hoá cho khách hàng Trường hợp này doanhnghiệp phải tính nộp thuế GTGT và số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá

sử dụng nội bộ tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh:

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để tiêu dùng nội bộ, ghi:

Trang 24

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 155,156;

- Đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, (Theo chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giávốn hàng hoá cộng (+) với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN);

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nếu sản phẩm sảan xuất xong được chuyểnthành TSCĐ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh) (theo chi phí sản xuất sản phẩmcộng (+) với thuế GTGT của hàng tiêu dùng nội bộ phải nộp NSNN)

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Chi phí sản xuất sảnphẩm hoặc giá vốn)

 Doanh thu phát sinh từ chương trình dành cho khách hàng truyền thống

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống, kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phầndoanh thu chưa thực hiện là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng:

Nợ các TK 112, 131

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:

- Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ độngtheo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phầnthuyết minh Báo cáo tài chính

- Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặcHoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại

lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:

Trang 25

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112

 Đối với hoạt động gia công hàng hoá:

Kế toán tại đơn vị nhận hàng để gia công:

- Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:

- Khi nhận được thông báo của Nhà nước về trợ cấp, trợ giá, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5114)

- Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư

- Ghi nhận doanh thu bán bất động sản đầu tư

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

- Ghi nhận giá vốn bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn lũy kế (2147) (nếu có)

Có TK 217 - Bất động sản đầu tư (nguyên giá)

Trang 26

 Trường hợp trả lương cho công nhân viên và người lao động khác bằng sản phẩm, hàng hoá:

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để thưởng hoặc trả thay lương cho côngnhân viên và người lao động khác, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 155,156

- Đồng thời ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Trường hợp sử dụng sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:

- Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá để biếu, tặng, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 155,156

- Đồng thời ghi nhận doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa như đối với giao dịch bán hàng thông thường, ghi:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại :

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra được giảm)

Có các TK 111,112,131,

 Trường hợp hàng bán bị trả lại:

- Kế toán phản ánh số tiền phải trả cho người mua, doanh thu và thuế GTGTcủa hàng bán bị trả lại, ghi:

Nợ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp(Thuế GTGT của hàng bán bị trảlại)

Trang 27

Có các TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán).

- Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ các TK 154,155,156,611,631 :

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừkhi phát sinh các khoản doanh thu của hoạt động tài chính và thu nhập khác (Thu vềthanh lý, nhượng bán TSCĐ .) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập kháctheo giá chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111 , 112, 138, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 – Thu Nhập khác (Giá chưa có thuế GTGT)

* Hạch toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng phải nộp, đã nộp và thuế giá trị gia tăng đầu vào không được trừ.

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của HH,DV phát sinh tháng nào thìđược kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng đó,không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong kho Nếu số thuế GTGT đầu vàokhấu trừ trong tháng lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phải nộp của tháng 10 thìchỉ khấu trừ đúng bằng số phải nộp, số còn lại được khấu trừ tiếp vào thángsau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định Trường hợp thuế GTGTđầu vừa cho sản xuất kinh doanh các đối tượng chịu thuế vừa cho các đốitượng không chịu thuế GTGT mà không tách riêng ra được thì phải phân bổcho từng loại theo doanh thu bán hàng trong kỳ của 2 loại Số thuế GTGTphân bổ cho các đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ được tính giá vốn cửahàng bán ra Trong trường hợp số thuế này quá lớn thì vượt doanh số sẽ đượctính vào kỳ tiếp theo Đối với thuế GTGT đầu vào của TSCĐ cũng được khấutrừ vào số thuế GTGT phải nộp trong tháng của hàng hoá, dịch vụ Trườnghợp số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ quá lớn, doanh nghiệp sẽ đươc khấu trừdần Nếu đã khấu trửtong 03 tháng liên tục mà số thuế GTGT vẫn còn thìdoanh nghiệp làm thủ tục yêu cầu cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT chưađược khấu trừ theo quy định của luật thuế GTGT

Trang 28

Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

- Định kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

- Trường hợp tại thời điểm giao dịch phát sinh chưa xác định được thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ có được khấu trừ hay không, kế toán ghi nhận toàn bộ số thuế GTGT đầu vào trên TK 133 Định kỳ, khi xác định số thuế GTGT không được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, kế toán phản ánh vào chi phí có liên quan, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của hàng tồn kho đã bán)

Nợ TK 641, 642 (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ của các khoản chiphí bán hàng, chi phí QLDN)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Kế toán thuế GTGT phải nộp được giảm

Trường hợp doanh nghiệp được giảm số thuế GTGT phải nộp, kế toán ghi nhận số thuế GTGT được giảm vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu được trừ vào số thuế phải nộp)

Nợ TK 111, 112 - Nếu số được giảm được nhận lại bằng tiền

Có TK 711 - Thu nhập khác

Kế toán thuế GTGT đầu vào được hoàn

Trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT theo luật định do thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra:

Nợ các TK 111, 112- Nếu số được hoàn được nhận lại bằng tiền

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Khi nộp thuế GTGT vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

Có các TK 111, 112

Trang 29

TK111, 112

TK331

TK152,156TK211

TK154,632 TK911 TK511 TK111,112

TK131

TK3331TK133

(2) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(3) Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ và nộp NSNN

(4) Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

(5) Thuế GTGT phải nộp

(6) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT phải nộp

(7) Nộp thuế GTGT vào NSNN

b.Đối với đơn vị nộp thuế theo phương pháp trực tiếp:

* Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu vào.

 Trường hợp mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc diện chịu thuế GTGT hay thuộc diện chịu thuế

Trang 30

GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, sự

nghiệp, dự án, phúc lợi công cộng

Nợ các TK 152, 153, 156, 211

Có TK 111, 112, 331…

 Trường hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh không thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặcdùng hoạt động phúc lợi sự nghiệp… thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu phảinộp được tính vào trị giá hàng mua:

Nợ các TK 152, 153, 156, (Tổng giá thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

 Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư: Đối với bất động sản đầu tưtrả chậm, trả góp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

- Khi bán bất động sản đầu tư trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh nghiệpkinh doanh bất động sản đầu tư của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phầnchênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay (có cả thuếGTGT) được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện, ghi:

Trang 31

TK 111,112,331TK 152,156, 211 TK 154,632 TK 911 TK 511 TK 111,112,331

(3)(4)

Nợ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)

 Cuối kỳ số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Đối với hoạt động tài chính và hoạt động khác:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 32

Giải thích:

(1) Giá trị vật tư, hàng hoá thực tế nhập kho có thuế GTGT đầu vào

(2) Doanh thu bán hàng, dịch vụ có thuế GTGT phải nộp

(3) Thuế GTGT phải nộp NSNN

(4) Nộp thuế GTGT vào NSNN

1.3: Hình thức kế toán thuế giá trị gia tăng

Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toànkhác nhau, có thể áp dụng một trong 5 hình thức sau:

- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

+ Sổ Cái;

+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ( hóa đơn đàu vào, đầu ra)đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau

đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản

Trang 33

133,3331 Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số

phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức: Nhật kí chung.

Hóa đơn đầu ra,đầu vào

Trang 34

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

b Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là

sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

+ Nhật ký - Sổ Cái;

+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán(hóa đơn đầu vào,đầu ra) hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệucủa cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần

Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối

Trang 35

tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toántính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái.

(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền "Phát sinh" ở phần Nhật Ký = Tổng số tiền phát sinh Nợ của tất cả các Tài khoản = Tổng số tiền phát sinh Có của các tài khoản

Tổng số dư Nợ các tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản

(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá

sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên

“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số

dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.4:Trình tự ghi sổ theo hình thức : Nhật kí sổ cái.

Trang 36

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm,phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

+ Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Cái;

+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán(hóa đơn đầu ra,đầu vào) hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi

sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Tk 133,3331 Các chứng từ kếtoán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Trang 37

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Tk 133,3331 Căn

cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phátt sinh

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Sơ đồ 1.5 : Trình tự ghi sổ theo hình thức: chứng từ ghi sổ

Hóa đơn đầu ra-đầu vào

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi

tiết

Trang 38

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)

► Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

► Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

► Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

► Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

+ Nhật ký chứng từ;

+ Bảng kê;

+ Sổ Cái;

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán(hóa đơn đầu vào-đầu ra) đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn

cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật

ký - Chứng từ

(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng

Trang 39

hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái TK 133,3331.

Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức: Nhật kí chứng từ.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

Hóa đơn đầu ra-đầu vào Các bảng phân bổ

tiết

Sổ cái TK133,3331 Bảng tổng hợp chitiết

Báo cáo tài chính

Ngày đăng: 09/06/2016, 22:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Hoạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Sơ đồ 1.2 Hoạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (Trang 33)
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức: Nhật kí chung. - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức: Nhật kí chung (Trang 35)
Sơ đồ 1.4:Trình tự ghi sổ theo hình thức : Nhật kí sổ cái. - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức : Nhật kí sổ cái (Trang 37)
Sơ đồ 1.5 : Trình tự ghi sổ theo hình thức: chứng từ ghi sổ - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Sơ đồ 1.5 Trình tự ghi sổ theo hình thức: chứng từ ghi sổ (Trang 39)
Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ theo hình thức: Nhật kí chứng từ. - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Sơ đồ 1.6 Trình tự ghi sổ theo hình thức: Nhật kí chứng từ (Trang 41)
Bảng 2.1: Hóa đơn GTGT đầu vào - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Bảng 2.1 Hóa đơn GTGT đầu vào (Trang 53)
Bảng 2.2: Hóa đơn GTGT đầu ra - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Bảng 2.2 Hóa đơn GTGT đầu ra (Trang 56)
Hình thức thanh toán :  CK  Số tài khoản: - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Hình th ức thanh toán : CK Số tài khoản: (Trang 57)
Bảng 2.3: Nhật ký chung - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Bảng 2.3 Nhật ký chung (Trang 59)
Bảng 2.4: Sổ cái TK 1331 CÔNG TY CP TM VÀ VT 568  Mẫu số S03b- DNN - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Bảng 2.4 Sổ cái TK 1331 CÔNG TY CP TM VÀ VT 568 Mẫu số S03b- DNN (Trang 65)
Bảng 2.6: Tờ khai thuế GTGT - Tổ chức kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty cổ phần thương mại và vận tải 568
Bảng 2.6 Tờ khai thuế GTGT (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w