Nhiệm vụ của phòng là xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy định, quy trình về công tác quản lý và khai thác tàu, công tác thương vụ, các quy định trong kinh doanh xăng dầu sát và phù
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta có biết, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường phải quan tâm đến nhiều vấn đề như: Nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiến bán hàng và đặc biệt là quản lý tài chính trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay xu thế cạnh tranh là tất yếu, bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng cần quan tâm đến nhu cầu thị trường đang và cần sản phẩm gì? Vì vậy doanh nghiệp cần quan tâm và phấn đấu sản xuất sản phẩm có chất lượng cao nhất với giá thành thấp để thu lợi nhuận nhiều nhất Muốn vậy doanh nghiệp sản xuất phải tổ chức và quản lý tốt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp sẽ bị gián đoạn và không thể thực hiện được nếu thiếu nguyên vật liệu Do vậy yếu yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất là vật tư, để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn doanh nghiệp phải có kế hoạch mua và dự trữ các loại vật tư hợp lý, phải đảm bảo cung cấp vật tư đầy đủ, kịp thời cả về số lượng và chất lượng Mà trong đó vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và là đối tượng lao động cấu thành lên sản phẩm Muốn có được các thông tin kinh tế cần thiết để tiến hành phân tích và đề ra các biện pháp quản lý đúng, kịp thời nhu cầu vật liệu cho sản xuất, sử dụng vật liệu tiết kiệm
có lợi nhất thì các doanh nghiệp sản xuất cần phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của công tác quản lý và hạch toán vật liệu kết hợp với việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán vật liệu và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và vận tải biển Văn Úc với kiến thức thu
Trang 2dẫn, các cô chú và anh chị phòng tài chính kế toán công ty , em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ có tầm quan trọng lớn với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Bởi vậy em đã chọn và viết báo cáo thực tập với đề tài: "Tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc"
Báo cáo thực tập được chia làm 3 phần:
Phần 1 Giới thiệu công ty
Phần 2 Tìm hiểu hoạt động tài chính của công ty
Phần 3 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại
công ty
Trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập, mặc dù đã có sự cố gắng nỗ lực nhưng do thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu cũng như thực tiễn còn hạn chế nên đề tài này khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong các Thầy Cô giáo, các cán bộ lãnh đạo, các cô chú và anh chị kế toán ở công ty thông cảm và góp ý chỉ bảo để đề tài này được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY
Chương I.
Sự ra đời, hình thành phát triển công ty
I. Sự ra đời và hình thành công ty
- Công ty TNHH thương mại và vận tải biển Văn Úc
- Địa chỉ: Số 17/25/55/128 đường An Đà, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
- Mã số thuế: 0201107546
- Giám đốc công ty: Vũ Thị Hồng Dược
- Công ty TNHH thương mại và vận tải biển Văn Úc có GCN đăng kí kinh doanh
số 0600322023, được sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 20/10/2003, đăng kí thay đổi lần thứ 06 ngày 06/12/2012
Kể từ ngày thành lập, Công ty TNHH thương mại và vận tải biển Văn Úc không ngừng phát triển và hiện là chủ sở hữu đội tàu biển với tổng trọng tải trên 15.000DWT hoạt động đa dạng trong khu vực Đông Nam á Đội ngũ công nhân viên, thuyền viên hiện đang có trên100 người
Với đội ngũ công nhân viên, thuyền viên lành nghề, có năng lực kinh nghiệm trong lĩnh vực hàng hải và thương mại, đội tàu của Công ty TNHH thương mại
và vận tải biển Văn Úc đã phục vụ khách hàng nhanh chóng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
Công ty TNHH thương mại và vận tải biển Văn Úc luôn chăm lo chất lượng thuyền viên bằng việc tuôn thủ đầy đủ các yêu cầu và quy tắc của công ước
Trang 4STWC 95 Công ty TNHH thương mại và vận tải biển Văn Úc sẵn sàng cung cấp cho các chủ tàu trong và ngoài nước những thuyền viên có năng lực, kinh nghiệm để làm việc trên các loại tàu
II. Điều lệ hoạt động của công ty.
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam, ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định về sửa đổi, bổ sung có liên quan do Bộ Tài chính ban hành
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
- Hình thức ghi sổ: Công ty ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 5Chương II.
Chức năng nhiệm vụ của công ty
I. Các tuyến vận tải chính của công ty.
-Công ty TNHH thương mại và vận tải biển Văn Úc là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển ( nội địa và quốc tế ), đường thủy và đường bộ có uy tín trên thị trường Việt Nam
- Cùng với mối quan hệ cộng tác, kết hợp với hầu hết các cảng biển, cầu bến xếp dỡ hàng tại Việt Nam Công ty TNHH thương mại và vận tải biển Văn
Úc luôn sẵn sàng đảm nhiệm công việc xếp dỡ hàng hóa tại cảng, khu neo cho các loại hàng rời, hàng bao, hàng thiết bị công trình đảm bảo an toàn và kịp thời
- Các tuyến vận chuyển trong nước:
+ Tuyến Bắc- Nam
+ Tuyến khu 5 gồm: Hải Phòng – Đà Nẵng, Hải Phòng – Quy Nhơn, Hải Phòng – Cửa Ông – Nha trang
-Các tuyến nước ngoài:
+ Tuyến Đông Nam Á+ Tuyến Đông Bắc Á+ Tuyến chở thuêTrong đó tuyến vận chuyển nội địa vẫn chiếm tỷ trọng lớn
II. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.
Ngành nghề kinh doanh chính: Vận tải hàng hóa: bằng đường biển, đường thuỷ nội địa, vận tải bộ, đường sắt và quốc tế Kinh doanh dịch vụ đại lý
Trang 6vận tải, đóng tàu và các kết cấu nổi, sửa chữa tàu biển, thương mại, sản xuất vật liệu xây dựng, bốc xếp, dịch vụ hậu cần Logistic.
- Từ ngày thành lập công ty liên tục hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực liên quan đến vận tải hàng hóa, kinh doanh thương mại, cung ứng máy móc, trang thiết bị hàng hải…
+ Hàng hóa vận chuyển thường xuyên, chiến lược và là thế mạnh là: Than
đá, Clinker, xăng dầu các loại
+ Hàng hóa vận chuyển khác: Xi măng, sắt thép, phân bón: DAP, Ure, Kali, cát, đá, phụ gia xi măng, hàng nông sản, muối v.v…
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa nội địa
- Nhận vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển, đường bộ, đường sông
- Dịch vụ vẩn tải đường biển nội địa và Đông Nam Á
- Đại lý tàu biển cho các loại tàu
- Đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ kê khai hải quan
III Công tác khai thác nguồn hàng.
Công ty có một số khách hàng trực tiếp thường xuyên tương đối ổn định từ trước đến nay như:
- Công ty xi măng Hoàng Thạch ( xi măng, clinke)
- Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Xuân Việt
- Công ty CP hóa dầu PETROLIMEX
- Công ty than miền Trung ( than)
Ngoài ra công ty còn tìm kiếm nguồn hàng qua môi giới, qua những đơn chào hàng gửi tới công ty hoặc qua mạng internet
Trang 7Chương III
Đặc điểm về tổ chức quản lý
I. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
II Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận.
1 Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là người điều hành và có
quyền quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng quy định của pháp luật và Điều
lệ Công ty
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Đ
ỘI ĐÓNG TÀU
BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN
PHÒNG
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG PHÁP CHẾ
AN TOÀN
PHÒNG NHÂN CHÍNH
PHÒNG KỸ THUẬT VẬT TƯ
PHÒNG
KHAI
THÁC TÀU
Trang 82 Phòng Khai thác tàu: Có chức năng quản lý và khai thác tàu, thương vụ
và thuê tàu vận tải biển, công tác kế hoạch sản lượng và doanh thu vận tải Nhiệm vụ của phòng là xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy định, quy trình
về công tác quản lý và khai thác tàu, công tác thương vụ, các quy định trong kinh doanh xăng dầu sát và phù hợp với thực tế của Công ty và quy định của Nhà nước; xây dựng và triển khai kế hoạch sản lượng, doanh thu hàng năm; tổng hợp phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khi kết thúc tháng, quý, năm; đàm phán các hợp đồng thuê tàu và giải quyết các vụ tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng thuê tàu.
3 Phòng Kỹ thuật - Vật tư: Phòng có chức năng tham mưu cho Tổng giám
đốc trong những lĩnh vực quản lý kỹ thuật, đầu tư phát triển đội tàu, quản lý vật
tư, phụ tùng và tài sản , quản lý sửa chữa, bảo dưỡng tàu và tài sản; xây dựng
và hoàn thiện các quy chế, quy trình quản lý kỹ thuật vật tư thuộc lĩnh vực vật
tư, phụ tùng, sửa chữa đội tàu, các tài sản của Công ty; quản lý tài sản của Công ty; trực tiếp kiểm tra đánh giá các đơn vị trong công tác kỹ thuật, sửa chữa, bảo quản, bảo dưỡng của các tàu, các đơn vị trực thuộc; lập kế hoạch mua sắm vật tư phụ tùng, xây dựng các phương án thanh lý, thu hồi vật tư, tài sản; triển khai các công việc có liên quan đến: Công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, sáng kiến, cải tiến, hợp lý hoá sản xuất theo các quy định hiện hành của Công ty
4 Phòng Pháp chế An toàn: Có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc
trong những lĩnh vực an toàn và bảo vệ môi trường, an ninh tàu, bảo hiểm và pháp chế hàng hải Phòng có nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện các hệ thống quản lý an toàn, kế hoạch an ninh tàu sát và phù hợp với thực tế của Công ty, phù hợp với các quy ðịnh của Nhà nýớc và Bộ luật quản lý an toàn quốc tế, Bộ luật quốc tế về an ninh tàu và bến cảng, các quy định của Tổ chức hàng hải Quốc tế Thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm P & I
5 Phòng Kế toán tài chính: Có chức năng trong các lĩnh vực tài chính kế
toán, đầu tư, kế hoạch, tổ chức hệ thống kế toán Nhiệm vụ của phòng là xây
Trang 9dựng hoàn thiện các quy chế, quy trình về quản lý tài chính, hạch toán kế toán phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước, thực tế của Công ty; tổ chức thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán trong toàn Công ty và trong hệ thống; hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực tài chính kế toán; xây dựng phương án tổ chức hệ thống kế toán trong Công ty.
6 Đội tàu vận tải biển: Thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công
ty
7 Phòng Nhân chính: Có chức năng thực hiện công tác tổ chức cán bộ, lao
động tiền lương, quản trị hành chính, bảo vệ an ninh, đầu tư và ứng dụng công nghệ tin học trong tổ chức quản lý điều hành Phòng có nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện các quy định, quy trình như: tổ chức cán bộ, tuyển dụng, đào tạo lao động ; xây dựng và hoàn thiện quy định về chức năng nhiệm vụ các đơn vị thành viên, các phòng nghiệp vụ; quản lý kho và phòng lưu trữ theo quy định hiện hành của Công ty; quản lý và bổ sung hồ sơ nhân sự khối văn phòng Công ty
III Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
Kế toán vốn bằng tiền, tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán tiền
lương và các
khoản trích
Trang 101 Kế toán trưởng : là người chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về việc
hạch toán kế toán, điều hành công việc chung của phòng kế toán, trực tiếp kiểm tra các nghiệp vị phát sinh, quản lý vốn, ký duyệt các chứng từ, báo cáo trước khi trình tổng giám đốc Đồng thời phải ký duyệt quyết toán quý, năm theo đúng quá trình kinh doanh
2 Kế toán phó kiêm kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ kết chuyển giá vốn và
doanh thu bán hàng để xác định kết quả kinh doanh và theo dõi tình hình nguồn vốn của công ty, lập báo cáo tài chính, quyết toán tài chính, kê khai quyết toán thuế
3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương : hàng kỳ tập hợp
bảng chấm công, phiếu nghiệm thu sản phẩm hoàn thành của tàu để làm căn cứ tính lương và các khoản trích theo quy định của nhà nước
4 Kế toán vốn bằng tiền, tập hợp chi phí và tính giá thành : Viết phiếu
thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, mở sổ theo dõi vốn bằng tiền Tập hợp giá thành sản phẩm, đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp
5 Kế toán hàng tồn kho và tài sản cố định : Viết phiếu nhập kho,xuất kho,
tính giá thành hàng xuất kho, kết hợp với thủ kho hàng kiểm kê Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, nguồn hình thành tài sản, tính và trích khấu hao TSCĐ
6 Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ thi, các
chứng từ chi, giấy tạm ứng, lập sổ theo dõi quỹ, báo cáo tồn quỹ theo quy định
Trang 11Chương IV
Đặc điểm về lao động tiền lương tại công ty
I. Đặc điểm về lao động.
1. Công tác tổ chức lao động tại Công ty
BẢNG KẾT CẤU LAO ĐỘNG CÔNG TY
Mức lương bình quân (đ/ng/tháng) 3.978.624 4.345.622
Phân theo trình độ chuyên môn
có trình độ đại học và trên đại học và được bố trí làm việc đúng với chuyên môn đào tạo
Về tiền lương, với những biến động về giá cả, công ty đã cải thiện tiền lương cho công nhân viên Lương binh quân năm 2013 tăng 10.92% so với năm 2012
Có thể thấy lực lượng lao động nữ của công ty ít hơn rất nhiều so với lao động nam Có sự chênh lệch này là do đặc thù kinh doanh của công ty Lao động
Trang 12nữ chủ yếu làm việc tại văn phòng Đội ngũ lao động trực tiếp hoàn toàn là nam
có đủ sức khỏe và bản lĩnh để phù hợp với điều kiện sóng gió vất vả trên tàu và
có tay nghề đáp ứng được hoạt động đi trên biển, các cán bộ sỹ quan có khả năng chuyên môn tốt để điều hành và khai thác đội tàu
II. Đặc điểm về tiền lương
1. Các hình thức tiền lương.
Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độ quản lý mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn Các hình thức sau:
1.1. Hình thức tiền lương theo thời gian:
Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ công nhân viên, người làm công Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lương theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng Các hình thức trả lương theo thời gian bao gồm:
Trang 13Được áp dụng trả cho các đối tượng lao động có thời gian lao động không ổn định mang tính chất thời vụ.
Tiền lương ngày
Trang 14- Tiền lương theo sản phẩm ttrực tiếp không hạn chế :
Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm đó hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá tiền lương sản phẩm đó quy định, không chịu sự hạn chế nào
Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp =số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách * đơn giá tiền lương 1 sản phẩm
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hình thức được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp
- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các
bộ phận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máy mãc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu,thành phẩm
Trang 15Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao động gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùng quan tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúng kết quả lao động của người lao động gián tiếp.
- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:
Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đó quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt, thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư
Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư, không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vào mức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng
Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương trích theo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định
Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm
ẩu phải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc, hăng say lao động
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Trang 16Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ theo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo tỉ lệ luỹ tiến Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độ thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm.
1.3. Hình thức tiền lương khoán
Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm với công việc đó cho tới khi hoàn thành
2. Hình thức trả lương của công ty.
Với chức năng chính là kinh doanh, dịch vụ vận tải biển nên công ty sử dụng nhiều nhân công do đó nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí kinh doanh của công ty Do vậy công ty áp dụng hai hình thức trả lương, là trả lương gián tiếp và lương trực tiếp
Bảng danh sách nhân viên phòng kế toán của công ty
Trang 17BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Đơn vị: Phòng Kế toán
( Đơn vị: đồng) Lương tối thiểu: 1.050.000
ST
T HỌ VÀ TÊN
Chức vụ
Hệ số Lương thời gian Thêm giờ
Phụ cấp (ăn trưa
xăng xe
điện thoại) Tổng số
Số côn g
Số tiề n
Cộng
Hệ số
1 Nguyễn Thị Hiền TP A1.3 5.9 26 4.897.000 500.000 5.397.000 1.500.000 293.820 73.455 48.970 416.245 3.480.755
2 Nguyễn Thị Diên KT A1.2 4.5 26 3.735.000 400.000 4.135.000 700.000 224.100 56.025 37.350 317.475 3.117.525
3 Đỗ Khắc Sử KT A1.1 4.0 26 3.320.000 400.000 3.720.000 700.000 199.200 49.800 33.200 282.200 2.737.800
4 Nguyễn Văn Hải KT A1.1 4.0 26 3.320.000 400.000 3.720.000 700.000 199.200 49.800 33.200 282.200 2.737.800
5 Bùi Hoài Thương KT B1.1 3.0 26 2.490.000 400.000 2.890.000 700.000 149.400 37.350 24.900 211.650 1.978.350
Tổng 17.762.000 0 0 2.100.000 19.862.000 4.300.000 1.065.720 266.430 177.620 1.509.770 14.052.230
Tổng số tiền lương tháng 10/2011 của Phòng Kế toán là: 14.054.230 VNĐ (viết bằng chữ:Mười bốn triệu không trăm năm mươi tư nghìn hai
trăm ba mươi đồng chẵn).
Trang 18(Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)
Trang 19Chương V.
Đặc điểm cơ sở vật chất, kỹ thuật
I. Giới thiệu về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
Do là công ty thương mại và vận tải biển và lĩnh vực kinh doanh chính là kinh doanh đại lý vận tải, đóng tàu và các kết cáu nổi, sửa chữa tàu biển… vì vậy cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty bao gồm:
1. Hệ thống văn phòng, hệ thống kho, hệ thống cảng
(cảng Hải Phòng, cảng Cái Đá) Văn phòng giao dịch của công ty được đặt tại 128 An Đà, Đằng Giang, Ngô Quyền HP Văn phòng công ty có 1 điều hòa, 5 máy điện thoại, 16 máy vi tính phục vụ cho các phòng ban nhân viên văn phòng Kho bến bãi để chứa hàng Bến neo, cảng để đỗ tàu…
2 Phương tiện vận tải: Tàu Mỹ An trọng tải từ 5.000 DWT đến 5.999DWT
và tàu Văn Úc trọng tải trên 15.000 DWT chuyên trở hàng hóa theo đơn đặt hàng
Công cụ dụng cụ như thiết bị văn phòng, công cụ chuyên đóng, sửa chửa tàu biển
Bảng phân loại tài sản theo hình thái biểu hiện (31/12/2013)
Máy vi tính
Máy điều hòa
Máy điện thoại
……
II. Công tác quản lý hiện vật.
TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài Vì thế cần phải đặt ra yêu cầu cao về quản lý sử dụng cũng như yêu cầu về công tác
Trang 201 Yêu cầu về quản lý.
Công tác kế toán TSCĐ trong công ty phải được quản lý tốt TSCĐ trên hệ thống sổ sách và để phục vụ cho quá trình quản lý, kế toán phải cung cấp đầy
đủ, chính xác và kịp thời các thông tin về:
- Quản lý TSCĐ về chủng loại theo đặc trưng kỹ thuật và đặc trưng kinh tế
- Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguồn hình thành tài sản…
- Các thông tin về sử dụng và khấu hao TSCĐ như: thời gian sử dụng, phương
pháp thu hồi vốn, phương pháp khấu hao, phương pháp phân bổ chi phí cho các đối tượng sử dụng
2 Yêu cầu về tổ chức công tác kế toán TSCĐ.
- Tổ chức phân loại TSCĐ và đánh giá TSCĐ theo đúng quy định Tổ chức công tác hạch toán ban đầu các nghiệp vụ biến động, khấu hao, sửa chữa TSCĐ, cũng như việc phản ánh những nghiệp vụ này trên hệ thống sổ sách kế toán theo đúng chế độ quy định và theo tính đặc thù của TSCĐ trong đơn vị
- Thực hiện tốt chế độ TSCĐ theo đúng chế độ và yêu cầu quản lý
3 Cách thức quản lý giá trị.
3.1 Các phương pháp khấu hao.
Phương pháp 1: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Là phương pháp khấu hao mà tỉ lệ khấu hao và số khấu hao hàng năm không thay đổi theo suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
Công thức:
Mức khấu hao năm của TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ/ Số năm sử dụng
Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm/ 12 tháng
Có thể xác định mức khấu hao năm của TSCĐ theo công thức:
Mức khấu hao năm TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
Trong đó
Tỉ lệ khấu hao năm = 1/ Số năm sử dụng
Phương pháp 2: Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều
chỉnh
Trang 21Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm giảm dần theo thứ
Tỉ lệ khấu hao nhanh = ( 1/ Số năm sử dụng ) x Hệ số điều chỉnh
Bảng hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng TSCĐ
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 đến 6 năm ( 4 < T< 6 ) 2
Phương pháp 3 : phương páp khấu hao theo lượng sản phẩm, dịch vụ.
Là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng tháng , hàng năm thay đổi phụ thuộc
vào lượng sản phẩm, dịch vụ thực tế mà TSCĐ đã tạo ra
Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
1 Xác định phạm vi phải trích khấu hao TSCĐ và tổng nguyên giá TSCĐ
Trang 222 Xác định nguyên giá bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong kỳ.
Nguyên giá đù kì kế hoạch phải khấu hao = Nguyên giá của toàn bộ TSCĐ – Nguyên giá TSCĐ không phải khấu hao
Nguyên giá bình quân tăng trong kỳ = (Nguyên giá tăng trong kỳ x số tháng khấu hao trong năm )/ 12
Nguyên giá bình quân giảm trong kỳ= (Nguyên giá giảm trong kỳ x Số tháng thôi khấu hao trong năm)/ 12
Nguyên giá bình quân phải tính khấu hao = Nguyên giá phải tính khấu hao đầu kỳ + Nguyên giá bình quân tăng trong kỳ – Nguyên giá bình quân giảm trong kỳ
3 Xác định mức khấu hao bình quân hàng năm
Múc khẩu hao bình quân hàng năm = Nguyên giá bình quân phải tính khấu hao x Tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp năm
3.2 Phương pháp khấu hao công ty áp dụng.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ cho hoạt động kinh doanh giá trị của TSCĐ bị giảm dần do sự hao mòn bao gồm:
- Hao mòn hữu hình: là hao mòn về mặt vật chất do TSCĐ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và do tự nhiên làm giảm giá trị sử dụng
- Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị TSCĐ do điều kiện khoa học tiến bộ lam cho TSCĐ của công ty trở nên lạc hậu
Để thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ để tái sản xuất lại TSCĐ, người ta tiến hành trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của tài sản đó vào giá trị sản phẩm tạo ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Theo Quyết định 166/1999/QĐ- BTC quy định khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Phương pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi theo thời gian sử dụng hữu ích của tài sản
Mức khấu hao phải
trích
Nguyên giá của TSCĐ Thời gian sử dụng (năm)
Trang 23bình quân năm
Mức khấu hao phải
trích bình quân tháng
Mức khấu hao bình quân năm
12 tháng
Khấu hao được tính theo nguyên tắc tròn tháng, vì vậy những TSCĐ tăng, giảm trong tháng này thì tháng sau mới tiến hành trích hoặc thôi trích khấu hao Theo đó, hàng tháng kế toán trích khấu hoa như sau:
+
Số khấu hao của TSCĐ tăng thêm
tháng trước
-Số khấu hao của TSCĐ giảm
đi trong tháng trước
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá TSCĐ thay đổi, công ty phỉa xác định lại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (: ) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian
sử dụng còn lại ( được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký
và thời gian đã sử dụng) của TSCĐ
Chương VI
Đặc điểm cơ sở sản xuất
I. Quy trình vận tải của công ty.
Trang 24Hợp đồng
Giấy vận chuyển
Giấy chứng nhận kết quả giám định dạng
Biên bản giao nhận
hàng
Doanh thu Hợp đồng tài chính Thanh lý hợp đồng
Trang 25II. Giải thích quy trình vận tải của công ty.
Hợp đồng là quy định mối quan hệ giữa người vận chuyển với người thuê tàu Người vận chuyển có thể là chủ tàu hay người quản lý tàu Người thuê tàu
là các chủ hàng, các công ty xuất nhập khẩu Tuy nhiên giữa người vận chuyển
và người thuê tàu ít khi ký hợp đồng trực tiếp mà thường thong qua các đại lý, môi giới của mình Đại lý công ty đưa ra rõ cách thức thuê tàu, cách tính cước phí trên thị trường thế giới, các tập quán các cảng trên thế giới, vì thế khi ký hợp đồng sẽ đảm bảo quyền lợi cho người ủy thác
Sau khi ký hợp đồng thì giấy vận chuyển giao cho người vận chuyển giữ
và giấy chứng nhận kết quả giám định xác định số hàng đã giao đủ đúng số lượng và quy cách
Sau đó mới lập biên bản giao nhận hàng Các chứng từ đều do người vận chuyển giữ để làm thủ tục có liên quan Và biên bản giao nhận hàng hai bên đều giữ để làm chứng từ khi thanh lý hợp đồng
Khi giao hàng tới nơi đúng thời hạn, đúng quy cách và đủ số lượng thì tiến hành thanh lý hợp đồng Và lập hợp đồng tài chính bàn giao cho người nhận hàng ( người thuê tàu) Lúc đấy công ty mới có doanh thu
Trang 26Chương VII.
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SXKD CHỦ YẾU
CỦA CÔNG TY NĂM 2013
Trang 27Nhìn vào bảng tình hình thực hiện chỉ tiêu SXKD của công ty năm 2013
ta thấy 2 năm gần đây công ty không thu được lợi nhuận Do ảnh hưởng của nền kinh tế trong và ngoài nước dẫn đến công việc dịch vụ vẫn tải biển trì trệ Mặc
dù vậy công ty đã và đang cố gắng khắc phục tình trạng trên Các chỉ tiêu trên đều có xu hướng tăng từ năm 2012 đến năm 2013 Cụ thể như: Công ty trú trọng việc nâng cao chất lượng lao động, mức lương bình quân của công nhân Số lượng lao động tăng them 6.96 % so với năm 2012 Lương bình quân cũng tăng 9.22%, năm 2012 đạt 3,978,624 đồng tới năm 2013 là 4,345,622 tăng thêm 366,998 đồng Dẫn đến tổng quĩ lương của công ty tăng thêm 76,969,746 đồng
so với năm 2012 tương ứng với lượng tăng tương đối là 16.82%
Các chỉ tiêu tài chính như chỉ tiêu chi phí tăng mạnh Năm 2012 là 282,980,790 đồng tới năm 2013 đã tăng tới 2,797,061,865 đồng tương ứng lượng tăng tuyệt đối là 2,514,081,075 đồng nguyên nhân tăng vọt như vậy là công ty đã chi cho việc mua nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ công việc vận tải Mặc dù bỏ ra lượng chi phí lớn như vậy nhưng doanh thu của công ty vẫn tăng
so với năm 2012 Doanh thu năm 2013 đạt 2,355,359,270 đồng tăng them 359,270 đồng so với năm 2012 ứng với lượng tăng tương đối là 0.02%
Nguyên nhân làm giảm kinh doanh vận tải biển của công ty có nhiều nguyên nhân nhưng chủ chốt là thị trường vận ải của công ty Do kinh daonh vận tải biển của công ty gặp sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty vận tải biển trong nước và ngoài nước Đặc biệt là công ty nước ngoài có vốn lớn, kỹ thuật cao, nhân sự có trình độ với đội tàu được đầu tư mạnh nên chiếm ưu thế hơn Thị trường vận tải của công ty chủ yếu là vận tải trong nước cho nên phạm vi vẫn còn hẹp Trong điêu kiện cạnh tranh như vậy thì việc tìm kiếm hợp đồng có
tỷ suất lợi nhuận cao là hết sức khó khăn, do vậy đẫn tới giảm hiệu suất khai thác tàu, giảm lợi nhuận và hiệu qua kinh doanh vận tải biển
Hiện nay công ty đang đặt ra các phương hướng để đạt hiệu quả kinh doanh vận tải nhằm nâng cao lợi nhuận
Trang 28Thứ nhất, công ty không ngừng nâng cao chất lượng chuyên trở đảm bảo hàng hóa an toàn cho khách hàng tạo uy tín cao trên thị trường vận tải.
Thứ hai, nghiên cứu phát triển mở rộng thị trường vận tải của công ty Để
từ đó đáp ứng tốt nhu cầu vận tải, cầu thị trường và thu lại lợi ích lớn nhất
Thứ ba, phát triển mạnh đội tàu cả về chất lượng và số lượng để đáp ứng thị trương trong tương lai
Trang 29PHẦN 2: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Chương I:
Lý thuyết chung về hoạt động tài chính.
I. Bản chất, chức năng, nhiệm vụ của quản trị doanh nghiệp.
1. Bản chất của quản trị doanh nghiệp.
Để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì nhà kinh doanh phải có một lượng vốn ban đầu nhất định được huy động từ các nguồn khác nhau như: tự có, ngân sách cấp, liên doanh liên kết, phát hành chứng khoán hay vay ngân hàng Số vốn ban đầu đó sẽ đc đầu tư vào các mục đích khác nhau như: xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, đối tượng lao động… Như vậy, số vốn ban đầu khi phân phối cho mục đích khác nhau thì hình thái của nó không còn giữ nguyên hình thái tiền tệ ban đầu mà biến đổi sang hình thái hiện vật khác Quá trình phân chia và biến đổi hình thái của vốn như vậy là quá trình cung cấp hay là quá trình lưu thong thứ nhất của quá trình sản xuất kinh doanh Quá trình tiếp theo là sự kết hợp của các yếu tố vật chất nói trên để tạo ra một dạng vật chất mới là sản phẩm dở dang, kết thúc quá trình này thì thành phẩm mới xuất hiện Quá trình đó là quá trình sản xuất sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp sẽ trải qua quá trình lưu thông thứ 2, quá trình tiêu thụ, để vốn dưới dạng thành phẩm trở lại hình thái tiền tệ ban đầu thông qua khoản thu bán hàng của doanh nghiệp Quá trình vận động như vậy được lặp đi lặp lại liên tục và có tính chất chu kỳ Quá trình vận động của vốn diễn ra được là nhờ hệ thống các mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường xung quanh nó Hệ thống các mối quan hệ đó rất phức tạp, đan xen lẫn nhau nhưng ta có thể phân chia thành các nhóm cơ bản như sau:
Nhóm 1: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước Đây là mối quan hệ nộp, cấp Nhà nước có thể cấp vốn, góp vốn cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước
Trang 30Nhóm 2: Các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với coác tổ chức, các cá nhân khác ở thị trường Đây là các quan hệ trong việc mua bán trao đổi hàng hóa, sản phẩm ở thị trường hàng hóa…
Nhóm 3: Các mối quan hệ phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đây là các quan hệ chuyển giao vốn, quan hệ trong việc thu hộ, chi hộ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
Như vậy, tài chính doanh nghiệp không đơn thuần chỉ là những khoản tiền- hoặc những hoạt động liên quan đến tiền mà nó có thể được hiểu như sau: Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái tiền tệ giữa doanh nghiệp và môi trường xung quanh nó, những mói quan hệ naỳ nảy sinh trong quá trình tạo và phân chia các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp.
Chức năng phân phối: là một khả năng vốn có của phạm trù tài chính nói chung và tài chính doanh nghiệp nói riêng Con người nhận thức và vận dụng khả năng này để tiến hành phân phối nguồn tài chính của doanh nghiệp để tạo là
và sử dụng cac quỹ tiền tệ của daonh nghiệp, nhằm thỏa mãn những nhu cầu của doanh nghiệp Đối tượng phân phối của tài chính doanh nghiệp là các nguồn tài chính của doanh nghiệp, đó chính là những giá trị của cải mới sang tạo ra trong kỳ… Quá trình phân phối diễn ra trước, trong và sau quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cụ thể là phân phối về nguồn huy động vốn trong doanh nghiệp, phân phối só vốn huy động được để đầu tư vào các loại tài sản và phân phối thu nhập sau quá trình kinh doanh Quá trình phân phối của tài chính doanh nghiệp diễn ra thưỡng xuyên, liên tục trong suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp
Việc phân phối phải dựa trên các tiêu chuẩn và định mức được tính toán một cách khoa học trên nền tảng là hệ thống các mối quan hệ kinh tế của doanh nghiệp với môi trường xung quanh Các tiêu chuẩn và định mức phân phối ở mỗi quá trình sản xuất kinh doanh mặc dù được tonhs toán đầy đủ chính xác thì
nó cũng khong thể bất di bất dịch mà thường xuyên được điều chỉnh uốn nắn
Trang 31cho phù hợp với điều kiện tình hình thực tế thường xuyên thay đổi Việc điều chỉnh uốn nắn đó được thực hiện hông qua chức năng thứ 2 của tài chính là chức năng giám đốc của tài chính doanh nghiệp.
Chức năng giám đốc: là một khả năng khách quan vốn có của phậm trù tài chính nói chung và tài chính doanh nghiệp nói riêng Giám đốc tài chính doanh nghiệp là việc theo dõi, giám sát Đối tượng của giám đốc tài chính là quá trình phân phối, cụ thể là quá trình tạo lập và sử dụng quĩ tiền tệ của doanh nghiệp Chủ thể giám đốc tài chính doanh nghiệp là chủ thể phân phối tài chính doanh nghiệp, cụ thể là doanh nghiệp và nhà nước Mục đích của giám đốc tài chính doanh nghiệp là kiểm tra tính hợp lý, tính đúng đắn và hiệu quả cảu quá trình phân phối tài chính Từ kết quả cảu việc giám đôc mà chủ thể có phương hướng, biện pháp điều chỉnh cho quá trình phân phối tài chính doanh nghiệp hợp
lý hơn và đạt hiệu quả kinh tế cao hơn
3. Nhiệm vụ của tài chính doanh nghiệp.
Để thực hiện tốt chức năng của tài chính thì các bộ phận quả lý có liên quan của doanh nghiệp phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
- Thiết lập những mối quan hệ khăng khít với thị trường vốn để luôn chủ động về vốn cho sản xuất kinh doanh
- Xác định mục đích phân phối vốn đứng đắn, rõ rang
- Tính toán chính xác các tiêu chuẩn phân phối vốn đúng với các mục đích đã xác định
- Tổ chức thực hiện công tác bảo toàn vốn một cách khoa học
- Tổ chức công tác theo dõi, ghi chép phản ánh đầy đủ, liên tục, có hệ thống các tiêu chí tài chính của doanh nghiệp
- Tổ chức công tác phân tích đánh giátoàn diện tình hình thực hiện định mức và tiêu chuẩn phân phối, tình hình thực hiện các hệ thống mục tiêu tài chính để kịp thời phát hiện những bất hợp lý trong quá trình thực hiện những mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường kinh tế xung quanh từ đố có những quyết định điều chỉnh phù hợp
- Cùng với các bộ phận quản lý khác của doanh nghiệp, cong tác quản lý tài chính
Trang 32quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp đồng thời luôn đảm bảo quy định, chế độ của nhà nước.
- Chức năng của tài chính doanh nghiệp phụ thuộc vào công sức và trí tuệ của toàn thể công nhân viên của doanh nghiệp mà cụ thể là kiến thức về quản trị tài chính và năng lực lãnh đạo
II. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Mục đích của việc tạo lập báo cáo tài chính: Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Cung cấp các thong tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và trong tương lai
- Yêu cầu quy định đối với việc lập báo cáo tài chính:
+ Tất cả các doanh nghiệp độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi báo cáo tài chính theo đúng các quy định của bộ tài chính ban hành
+ Các báo cáo tài chính được lập và gửi vào cuối mỗi quý, mỗi liên độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính của quý đó, niên độ kế toán đó
+ Báo cáo tài chính được gửi chậm nhất là sau 15 ngày kể từ khi kết thúc quý đối với báo cáo tài chính quí, 30 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán đối với báo cáo tài chính năm
+ Nơi nhận báo cáo tài chính: Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp Tỉnh, Thành phố, Cơ quan thuế, Cục thống kê Tỉnh, Thành phố
- Hệ thống báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu số B01-DN+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
1. Bảng cân đối kế toán
- Bản chất và mục đích:
Trang 33Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp và chi tiết giá trị từng loại sản phẩm Cho biết giá trị hiện có của toàn bộ nguồn vốn và chi tiết giá trị từng nguồn vốn ở 2 thời điểm đầu năm
và cuối kỳ của báo cáo
- Kết cấu bảng cân đối kế toán.
Tài sản Mã số thuyết minh Số cuối năm Số đầu nămA: Tài sản ngắn hạn
Loại A: Tài sản ngắn hạn bao gồm
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
VI. Hàng dự trữ quốc gia
Loại B: Tài sản dài hạn bao gồm
I. Các khoản phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Trang 34II. Nguồn kinh phí, quỹ khác
- Phương pháp lập bảng cân đối kế toán
+ Sử dụng mẫu bảng theo quy định của bộ tài chính+ Số đầu năm lấy từ số cuối kỳ báo cáo năm trước+ Số cuối kỳ phần tài sản lấy số dư Nợ các tài khoản tương ứng Một số khoản mục nằm trong phần tài sản nhưng quy luật vận động của chúng không hoàn toàn giống với các loại tài sản khác như: hao mòn TSCĐ, các khoản trích lập dự phòng… Với những khoản mục này ( trên tài khoản có số dư Có) ta phải đưa vào bảng cân đối dưới hình thức dấu âm mà thong thường được viết trong ngoặc đơn
+ Số cuối kỳ phần nguồn vốn lấy số dư có cuối kỳ các tài khoản tương ứng Đối với các khoản nguồn vốn vận động trái quy luật, khi có số dư Có, khi lại có số dư Nợ trên tài khoản phản ánh chúng Khi khoản nào đó có số dư Nợ thì giá trị đó đưa vào bảng cân đối kế toán dưới hình thức số âm và được ghi trong ngoặc đơn
2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bản chất và mục đích lập báo cáo:
+ Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép sự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai BCKQKD cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quĩ khi bán hàng hóa, dịch vụ
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác
Trang 35+ Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, thực hiện dự toán chi phí sản xuất, thực hiện kế hoạch thu nhập và kêts quả kinh doanh sau một kỳ kế toán Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà đánh giá xu hướng của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau.
- Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các chỉ tiêu bao gồm:
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
- Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Các chỉ tiêu trong báo cáo được lập theo mẫu quy định thống nhất của Bộ tài chính
3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Bản chất và ý nghĩa
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Trang 36năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được lượng tiền tiếp theo.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thực chất là một báo cáo cung cấp thong tin
về những sự kiện và nghiệp vụ kinh tế phát sinh có ảnh hưởng đến tình hình tiền của doanh nghiệp, cụ thể là những thong tin về các khoản tiền doanh nghiệp nhận được trong kỳ và các khoản tiền doanh nghiệp chi ra trong kỳ
+ Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ Từ đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp đảm bảo chi trả
- Kết cấu báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo gồm 3 phần phản ánh dòng tiền vào doanh nghiệp và từ doanh nghiệp ra trên 3 mặt hoạt động chủ yếu:
+ Hoạt động kinh doanh:
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Tiền chi trả cho người lao động
Tiền chi trả lãi vay
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 37+ Phương pháp trực tiếp: Nhằm xác định trực tiếp dòng thu ( chi ) một cách riêng biệt từng dòng phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đó lấy tổng dòng thu trừ đi tổng dòng chi ta được dòng tiền thuần.
+ Phương pháp gián tiếp: Không cung cấp thong tin trực tiếp của từng dòng tiền riêng biệt của hoạt động kinh doanh, mà bắt đầu từ thu nhập thuần rồi điều chỉnh các khoản thực chi ( thực thu) để xác định dòng tiền lưu chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh
4. Thuyết minh báo cáo tài chính
- Bản chất và ý nghĩa:
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích bổ sung thong tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài cính khác không thể trình bày rõ rang và chi tiết được
- Kết cấu thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh gồm những nội dung cơ bản sau:
I. Đặc điểm hoạt động của daonh nghiệp
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
IV. Các chính sách kế toán
V. Thong tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Cơ sở lập thuyết minh báo cáo tài chính
Các sổ kế toán kỳ báo cáoBảng cân đối kế toán kỳ báo cáo ( mẫu số B01- DN)Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ báo cáo ( mẫu số B02- DN)Thuyết minh báo cáo kỳ trước, năm trước (mẫu số B09- DN)Hàng quý doanh nghiệp phải lập và nộp báo cáo tài chính và sử dụng mẫu biểu báo cáo tài chính giữa niên độ, nói chung các báo cáo giữa niên độ có nội ding giống như báo cáo năm, nhưng có thêm số liệu cộng dồn từ đầu năm đến
Trang 39Chương II Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty
I. Đánh giá tình hình tài sản của công ty.
TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY NĂM 2013
Trang 40Phân tích sự biến động về tình hình tài sản của công ty.
Nhìn chung tình hình tài sản của công ty có nhiều biến động và chủ yếu là tài sản ngắn hạn tăng mạnh còn tài sản dài hạn hầu như là không biến động Cụ thể là:
Cuối năm 2012 tài sản ngắn hạn của công ty là 24,316,582,980 đồng, cho tới cuối năm 2013 tài sản ngắn hạn đã đạt tới 43,693,465,585 đồng tăng thêm 19,376,882,605 đồng tương ứng tăng 65.29% Lý do tài sản ngắn hạn tăng vọt
như vậy có thể là công ty đã chi tiền cho việc mua nguyên liệu, nhiên liệu phục
vụ cho quá trình vận tải, ứng trước cho người bán… Còn tài sản dài hạn chiếm 19.80% trong tổng giá trị tài sản Cuối năm công ty mở rộng them quy mô kinh doanh mua sắm them trang thiết bị mới phục vụ cho công việc vận tải Cụ thể là
tài sản dài hạn tăng lên 10,303,030,299 đồng tài sản đã được tính khấu hao.
Trong tài sản ngắn hạn thì tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng lớn nhất ở cuối năm 2012 là 81.96 % Tuy nhiên, các khoản tiền này giảm
rõ rệt trong cuối năm 2013 vŕ chiếm tỷ trọng rất nhỏ Từ 19,930,154,794 đồng giảm xuống chỉ còn 239,434,488 đồng tương ứng với lượng giảm tuyệt đối là 19,690,720,306 đồng Nguyên nhân là do ảnh hưởng của nền kinh tế trì trệ trong vài năm gần đây Công ty làm ăn không thu được lợi nhuận chính vì thế công ty
đã chi một khoản tiền lớn để trang trải tiền nguyên liệu nhiên liệu, trả trước cho người bán để phục vụ quá trình vận tải vào đợt cuối năm nhằm phục hồi công việc kinh doanh Vì thế chỉ tiêu trả trước cho người bán cuối năm 2012 đạt 1,249,727,272 đồng cho đến cuối năm 2013 đã tăng lên đến 41,215,796,580 đồng tương ưng với lượng tăng tuyệt đối là 39,966,069,308 đồng và chiếm 94.33 tỷ trọng trong tài sản ngắn hạn Chi phí trả trước ngắn hạn của công ty cũng tăng mạnh từ 1,725,455 đồng cuối năm 2012 đến cuối năm 2013 đã đạt tới 109,604,243 đồng có ngĩa là tăng them 107,878,788 đồng
Nhìn chung các chỉ tiêu phải thu khách hàng, hàng tồn kho có xu hướng giảm đều cuối năm 2012 cho đến cuối năm 2013 chỉ tiêu phải thu khách hàng giảm xuống 426,880,000 đồng và cuối năm 2013 đạt 1,943,620,000 đồng chiếm