1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty vận tải và thương mại diêm điền

54 775 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 123,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên để có thể phát huy hết tầm quan trọng của ngành vận tải biển cũngnhư tận dụng tiềm năng của ngành chúng ta cần phải có một phương pháp khaithác, một quy trình vận chuyển hợp lý

Trang 1

Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành bài làm của mình nhưng do thiếu sót cònhạn hẹp nên khó tránh khỏi thiếu sót trong cách hiểu, lỗi trình bày Em mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để có thể hoàn thiện đồ án tốt nghiệp củamình hơn nữa.

Lời cuối em xin chúc các thầy cô giáo và các thành viên của các công ty cổphần vận tải và thương mại Diêm Điền sức khỏe và gặt hái được nhiều thành côngtrong cuộc sống

Em xin cảm ơn

Trân trọng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đồ án tốt nghiệp này là công trình của em với sự hướng dẫnhoàn thành của thầy giáo Nguyễn Phong Nhã Các nội dung nghiên cứu với số liệu

là trung thực do công ty cổ phần vận tải và thương mại Diêm Điền cung cấp nhằmphục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá của đồ án này

Ngoài ra, trong bài làm của mình em có sử dụng một số nhận xét, đánh giá,kết luận của các tác giả, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung bài làm của mình

Trang 3

MỤC LỤ

MỞ ĐẦU 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2.Mục đích nghiên cứu 9

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

4 Nội dung nghiên cứu 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH 11

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 11

1.1.Khái quát chung về quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển 11

1.1.1.Khái niệm 11

1.1.2.Đặc điểm của vận chuyển hàng hóa bằng đường biển 11

1.1.3.Vai trò 13

1.2.Dịch vụ vận tải biển 14

1.2.1.Khái niệm 14

1.2.2.Đặc điểm của dịch vụ vận tải 14

1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng 15

1.3.Hợp đồng vận chuyển và các hình thức vận chuyển hàng hóa 17

1.3.1.Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển 17

1.3.2.Các hình thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển 18

1.3.3.Các bên chính trong quy trình vận chuyển 20

Trang 4

1.4.1.Người vận chuyển 20

1.4.2.Người giao hàng 22

1.5 Đặc điểm của hàng hóa 23

1.5.1.Hàng bao 23

1.5.2.Hàng rời 24

1.6 Các chứng từ trong quy trình vận chuyển 25

1.6.1.Danh mục hàng hóa (Cargo List) 25

1.6.2.Sơ đồ xếp hàng (Cargo stowage plan) 25

1.6.3.Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest) 25

1.6.4.Thông báo sẵn sàng (Notice of readiness) 25

1.6.5.Phiếu kiểm đếm (Tally Sheet) 25

1.6.6.Phiếu vận chuyển 26

1.6.7.Biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng (Cargo outtur report) 26

1.6.8.Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo) 26

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI DIÊM ĐIỀN 27

2.1.Lịch sử hình thành 27

2.1.1.Thông tin chung: 27

2.1.2 Quá trình phát triển 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức công ty 28

2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 30

2.2.Ngành nghề kinh doanh 31

Trang 5

2.3.Đánh giá chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp 32

2.3.1.Doanh thu 33

2.3.2.Lợi nhuận: 34

2.3.3.Dự đoán về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 36

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN 38

3.1.Quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển .38

3.1.1 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ 38

3.2.2.Các bước công việc cụ thể 39

3.2.Đánh giá quy trình 47

3.2.1.Ưu nhược điểm quy trình 47

3.2.2.Đề xuất ý kiến hoàn thiện quy trình 49

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 32

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.3 Biểu đồ tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Hình 2.4 Biểu đồ phần trăm lợi nhuận của công ty năm 2015 34Hình 3.1 Quy trình ký kết và thực hiện hợp đồng 38

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây thế giới đã được chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ

xu thế hội nhập kinh tế thế giới Xu thế này đang là hướng phát triển chính của cácnền kinh tế lớn trong tương lai Và Việt Nam với tư thái của một nước đang pháttriển theo con đường hội nhập với kinh tế thế giới và để bắt kịp sự phát triển vớicác nước khác sẽ không thể tránh khỏi tác động này Điều này sẽ làm cho sự hợptác giữa các nước trên thế giới ngày càng mở rộng, không còn bó buộc trong mộtkhu vực hay một vùng nhất định, hàng hóa có thể được mua bán ở bất cứ thị trườngnào Những nước xuất khẩu có khả năng tiêu thụ hàng hóa của mình ở những thịtrường xa xôi hơn Ngược lại nước nhập khẩu có điều kiện lựa chọn các thị trườngcung cấp hàng hóa rộng rãi hơn Sự mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế tạođiều kiện cho ngành vận tải của các quốc gia trên thế giới phát triển

Với lợi thế địa lý, Việt Nam có đường biển kéo dài hơn 3.260 km và có vị tríchiến lược nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế quan trọng, Việt Nam hội tụ nhiềuđiều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành kinh tế biển nói chung và ngànhhàng hải nói riêng Chính vì vậy, trong nền kinh tế của nước ta hiện nay, vị thế củangành vận tải nói chung và vận tải biển nói riêng trong nền kinh tế quốc dân ngàycàng nâng cao Không chỉ tạo ra sự chủ động cho quan hệ kinh tế đối ngoại mà cònlàm tăng nguồn thu ngoại tệ nhờ việc phát triển mạng lưới vận tải Thêm vào đó,vận tải biển cũng tăng cường quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, tạo động lực thúcđẩy quan hệ sản xuất phát triển, từ đó tạo cơ hội cho các ngành nghề khác trong xãhội Vì thế, ngành vận tải biển là một trong những ngành trọng điểm quốc gia cầnđược chú trọng và khuyến khích phát triển

Trang 9

Tuy nhiên để có thể phát huy hết tầm quan trọng của ngành vận tải biển cũngnhư tận dụng tiềm năng của ngành chúng ta cần phải có một phương pháp khaithác, một quy trình vận chuyển hợp lý…nhằm rút ngắn thời gian chuyến đi cho tàu.

Vì thế vấn đề cấp thiết cần quan tâm hiện nay là cần phải có những biện pháp hợp

lý để nghiên cứu, hoàn thiện hơn nữa quy trình vận chuyển hàng hóa từ cảng tớicảng bằng đường biển nhằm rút ngắn thời gian vận chuyển, đơn giản hóa quy trìnhthủ tục, góp phần vào việc mang lại nhiều giá trị hơn cho sự phát triển của doanhnghiệp, qua đó đóng góp phần nào vào sự phát triển của ngành vận tải cả nước,nâng cao năng lực cạnh tranh của nước ta với các nước khác trong khu vực và trênthế giới

Công ty cổ phần vận tải và thương mại Diêm Điền là một trong những doanhnghiệp có sự quan tâm đến vấn đề này và có một số thành công trong quá trình thựchiện Tuy nhiên hoạt động của công ty vẫn còn nhiều hạn chế và sơ sót Trong quátrình áp dụng vào hoạt động thực tiễn của công ty cần phải có sự linh hoạt, nhạybén với thị trường để rút ra các bài học kinh nghiệm nhằm hoàn thiện hơn nữa quytrình hoạt động

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động vận chuyển tạocông ty cổ phần vận tải và thương mại Diêm Điền, cũng với sự giúp đỡ của cácthành viên trong công ty và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáoNguyễn Phong Nhã đã giúp em nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động vậnchuyển nói chung và hoạt động vận tải biển nói riêng nên em xin chọn đề tài:

“Nghiên cứu tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty vận tải và thương mại Diêm Điền”

làm đề tài đồ án tốt nghiệp

2.Mục đích nghiên cứu

Trang 10

Đề tài nhằm khảo sát, tìm hiểu rõ hơn về các hoạt động của công ty trong quytrình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, nghiên cứu các vấn đề chủ yếu củaquy trình và thực trạng của hoạt động vận chuyển, từ đó có cái nhìn khái quát hơn

về quy trình vận chuyển của công ty trong thời gian qua, những thuận lợi và khókhăn còn tồn tại Qua đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơnnữa quy trình vận chuyển của công ty trong thời gian tới, góp phần vào sự pháttriển của công ty

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng của đề tài nghiên cứu là quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đườngbiển của công ty cổ phần vận tải và thương mại Diêm Điền Phạm vi chủ yếu mà đềtài nghiên cứu là quy trình vận chuyển hàng rời và hàng bao theo đường biển củacông ty theo hợp đồng vận chuyển tàu chuyến

Số liệu nghiên cứu được công ty cung cấp trong thời gian ba năm từ

2013 – 2015 qua báo cáo tài chính của công ty

4 Nội dung nghiên cứu

Nội dung của đồ án gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình vận chuyển hàng hóa

Chương 2: Giới thiệu về tình hình hoạt động của công ty cổ phần vận tải vàthương mại Diêm Điền

Chương 3: Đánh giá quy trình vận chuyển của công ty và đề xuất một số biệnpháp khắc phục

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1.Khái quát chung về quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

1.1.1.Khái niệm

“Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là quá trình sử dụng tàu biển vậnchuyển hàng hóa theo tuyến đường cố định hoặc không cố định từ nơi này đến nơikhác Theo nghĩa rộng, nó là sự tập hợp các yếu tố kinh tế kỹ thuật nhằm khai thác,chuyên chở bằng tàu biển một cách có hiệu quả hàng hóa Vận chuyển hàng hóabằng đường biển được tiến hành thông qua các doanh nghiệp, tổ chức chuyênngành thực hiện

Vận tải đường biển là một yếu tố không thể tách rời thương mại quốc tế, vậntải biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hóa và cơ cấu thị trườngtrong buôn bán quốc tế.”

(Trường Thị Thúy Nga, 2011)

1.1.2.Đặc điểm của vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

a) Đặc điểm chung

“-Vận tải biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác Từ lâu,con người đã biết lợi dụng các biển, các đại dương làm các tuyến giao thông hànghải để giao lưu giữa các vùng các miền, các quốc gia với nhau trên thế giới Chođến nay, vận tải đường biển phát triển mạnh và trở thành hệ thống vận tải hiện đạitrong hệ thống vận tải thế giới

-Vận tải đường biển thực hiện việc dịch chuyển các đối tượng của vận tảitrong không gian từ cảng này đến cảng khác thông qua môi trường biển

Trang 12

-Vận tải biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng trong buôn bánquốc tế.

-Vận tải biển thích hợp với việc chuyên chở trên cự ly rất dài, khối lượng lớn.-Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông

tự nhiên, do đó không đòi hỏi phải đầu tư nhiều về vốn

-Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn do khả năng thông quacủa đường biển không bị hạn chế và sức chở của tàu biển rất lớn, có thể lên đếnhàng trăng ngàn tấn

-Vận tải biển không thích hợp với chuyên chở những hàng hóa đòi hỏi thờigian giao hàng nhanh

-Trong chuyên chở đường biển thường gặp nhiều rủi ro và nguy hiểm, do luônchịu tác động của điều kiện tự nhiên.”

(Tài liệu học sinh,10)b) Ưu nhược điểm

Ưu điểm:

"-Năng lực vận chuyển rất lớn, khả năng thông qua của đường biển không bịhạn chế, tàu biển thường có trọng tải lớn, trên cùng một tuyến đường có thể chạynhiều tàu cùng thời gian

-Thích hợp với hầu hết các loại hàng hóa trong thương mại quốc tế Đặc biệtthích hợp với các loại hàng rời có giá trị thấp như: than, quặng, dầu mỏ, nguyênliệu sản xuất, vật liệu xây dựng…

-Chi phí đầu tư xây dựng các tuyến đường hàng hải thấp: hầu hết là sử dụngcác tuyến đường tự nhiên, trừ việc xây dựng kênh đào và hải cảng

Trang 13

-Giá cước vận tải thấp, bằng 1/10 so với đường hàng không 1/8 so với đường

bộ, 1/4 so với đường sắt Nguyên nhân chủ yếu là do trọng tải tàu biển lớn, cự lychuyên chở trung bình dài, năng suất lao động cao do đó giá thành vận tải được coi

là thấp nhất Với tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự không ngừng hoàn thiện cơ chếquản lý trong ngành vận tải đường biển, hiệu quả kinh tế chắc chắn ngày một tănglên

Nhược điểm:

-Vận tải đường biển phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, tàu biển thườnggặp các rủi ro hàng hải như: đâm vào đá ngầm, mắc cạn, đâm va lẫn nhau, bão tố,chìm đắm, mất tích…do vậy gây tổn thất cho xã hội

-Tốc độ giao hàng tương đối thấp: do tốc độ tàu biển thấp và phụ thuộc vàonăng lực bốc dỡ tại các cảng.” (Tài liệu học sinh,11)

1.1.3.Vai trò

“Quan điểm về vận tải biển như một chất xúc tác cho sự phát triển của nềnkinh tế đã được Adam Smith – cha đẻ của học thuyết kinh tế hiện đại chỉ ra rằng:vận tải biển là một trong những nền tảng để kinh tế phát triển quốc tế Ông ta chỉ rarằng thương mại của một nước nếu không liên hệ với thế giới bên ngoài thì có thểkhông bao giờ gianh được hiệu quả cao, bởi vì một thị trường hạn hẹp sẽ hạn chếphát triển kinh tế.” (Tài liệu sinh viên, 12)

“Vận tải hàng hóa là một hoạt động có vai trò thiết yếu với cuộc sống của conngười Nó tham gia vào quá trình phân phối và lưu thông hàng hóa, nhờ đó đảmbảo cho các loại hàng hóa phục vụ cho cuộc sống của con người trở nên phong phú.Hiện nay có các phương thức vận tải chủ yếu là đường bộ, đường sắt, đường thủy,đường hàng không và đường ống.” (Vận tải hàng hóa 24/7)

Trang 14

Vận tải biển là một trong những ngành công nghiệp quốc tế hàng đầu thế giới

và được xếp vào loại đứng đầu trong hoạt động kinh tế thế giới Vận tải đường biểnthúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển Theo nhà kinh tế học Anh Ullman “khốilượng hàng hóa lưu chuyển giữa hai nước tỷ lệ thuận với tỷ số tiềm năng kinh tếcủa hai nước và tỷ lệ nghịch với khoảng cách kinh tế Khoảng cách kinh tế càngđược rút ngắn thì lượng hàng tiêu thụ trên thị trường càng lớn.”

“Vận tải biển là một phương thức vận tải rẻ tiền, có khả năng mở rộng thịtrường bởi chuyên môn hóa, bằng cách đưa ra dịch vụ đối với cả các loại hàng rẻtiền bằng bất cứ giá nào Phát triển kinh tế thế giới có liên quan chặt chẽ với thươngmại hàng hải quốc tế

Hiện nay, vận tải biển giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chuyên chở hànghóa trên thị trường thế giới, theo thống kê của UNCTAD hàng năm vận tải biểnđảm nhận chuyên chở khoảng 80% lượng hàng trong buôn bán quốc tế.”

(Tài liệu sinh viên, 12)

1.2.Dịch vụ vận tải biển

1.2.1.Khái niệm

“Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thay đổi vịtrí của hàng hóa và bản thân con người từ nơi này đến nơi khác bằng phương tiệnvận tải

Dịch vụ vận tải là dịch vụ mà trong đó người vận tải thực hiện yêu cầu củakhách hàng theo sự thỏa thuận để vận chuyển hàng hóa và bản thân con người từnơi này đến nơi khác nhằm thu được lợi nhuận kinh tế

1.2.2.Đặc điểm của dịch vụ vận tải

Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt Vì thế, ngoài điểm chung với cácngành sản xuất khác, vận tải còn có những điểm riêng biệt sau:

Trang 15

-Quá trình sản xuất trong vận tải là tác động về mặt không gian lên đối tượngchuyên chở chứ không phải quá trình tác động về mặt kỹ thuật lên đối tượng laođộng.

-Sản xuất trong vận tải không tạo ra sản phẩm mới, mà sản phẩm của ngànhvận tải là sự dịch chuyển hàng hóa trong không gian

-Sản phẩm vận tải không làm thay đổi hình dạng, kích thước và tính chất lýhóa của hàng hóa

-Sản phẩm của ngành vận tải cũng mang hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị

và giá trị sử dụng nhưng bản chất của nó là sự thay đổi vị trí của đối tượng chuyênchở

-Sản phẩm của ngành vận tải không có hình dáng kích thước cụ thể, không tồntại ngoài quá trình sản xuất ra nó Sản phẩm của ngành vận tải không có khoảngcách về thời gian giữa sản xuất và tiêu dùng, nó được sản xuất và tiêu dùng cùngmột lúc, khi sản xuất kết thúc thì sản phẩm vận tải cũng được tiêu dùng ngay

“Từ lâu loài người đã biết sử dụng đường biển để làm tuyến giao thông phục

vụ cho iệc chuyên chở hàng hóa và hành khách giữa các nước với nhau Các tuyếnđường biển hầu hết là các tuyến đường tự nhiên, do đó không đòi hỏi đầu tư nhiều

về vốn, nguyên vật liệu, sức lao động để xây dựng và bảo quản các tuyến đường

Trang 16

biển Đây là một trong những nguyên nhân làm cho giá thành vận tải biển thấp hơnnhiều so với các phương thức vận tải khác.

Khả năng thông qua của đường biển rất lớn, không bị hạn chế như các phươngthức khác Trên cùng một tuyến đường biển có thể tổ chức chạy nhiều tàu trongcùng một lúc cho cả hai chiều với các cỡ tàu khác nhau Tuy nhiên, các điều kiện tựnhiên trên biển như: hải văn, thời tiết, khí tượng là những nguyên nhân gây ra cáctổn thất rất lớn cho tàu, hàng hóa và môi trường.” (Tài liệu sinh viên, 14)

Cảng biển

“Cảng biển là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của hệ thống vận tải đườngbiển Theo quan điểm kinh tế vận tải thì cảng biển được coi là đầu mối liên kết cácloại hình vận tải khác nhau Tại đó hàng hóa được chuyển từ phương tiện này sangphương tiện khác

Cảng biển có nhiều loại khác nhau nhưng về mặt kinh tế, người ta chia cảngbiển thành hai loại cơ bản dựa vào quy mô và hiệu suất của chúng, gồm:

-Cảng tổng hợp: là loại cảng phục vụ xếp dỡ cho tất cả các loại hàng hóa khácnhau do kết cấu mặt hàng qua cảng rất đa dạng Đây là những cảng có quy mô lớnnhưng năng suất bình quân thấp, thời gian tàu đỗ cảng dài

-Cảng chuyên dụng: là loại cảng có trang bị kỹ thuật phục vụ chủ yếu cho mộtloại hàng xác định hoặc một nhóm hàng hóa xác định Các cảng chuyên dụng cónăng suất làm hàng rất cao, rút ngắn thời gian tàu đỗ tại cảng.”

(Tài liệu sinh viên, 15)

Hệ thống kho bãi và trang thiết bị ở cảng

“Để phục vụ cho việc giải phóng tàu nhanh cũng như đáp ứng nhu cầu lưu khobãi của chủ hàng, các cảng phải có hệ thống kho bãi phù hợp với luồng hàng quacảng

Trang 17

Kho bãi cảng phải có nhiều loại khác nhau, tùy theo công dụng của chúng mà

có thể bao gồm các loại như: kho kín, kho bán lộ thiên, các bãi bảo quản hàngngoài trời…” (Tài liệu sinh viên, 15)

“Trang thiết bị của cảng bao gồm:

-Trang thiết bị phục vụ cho tàu ra vào, tàu chờ đợi, tàu leo đậu, nhóm thiết bịnày gồm: luồng lạch, hệ thống phao tiêu, tín hiệu, phao nổi, cầu tàu…

-Thiết bị phục vụ kỹ thuật, phục vụ công nghiệp xếp dỡ hàng hóa lên xuốngcông cụ vận tải và ở trong kho bãi của cảng Thiết bị xếp dỡ là yếu tố quan trọngnhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cảng.”

(Chuyên đề Dịch vụ vận tải, 8)

Phương tiện vận tải – Đội tàu biển

“Đội tàu biển là tư liệu sản xuất chủ yếu để tạo ra sản phẩm của vận tải biển.Nhờ có các tàu mà hàng hóa và hành khách mới được dịch chuyển trong khônggian Tùy thuộc vào tính năng, công dụng và kích cỡ khác nhau mà đội tàu biểncũng được phân chia làm nhiều loại khác nhau Về mặt kinh tế, các tàu cỡ lớn sẽ cógiá thấp hơn các tàu cỡ nhỏ cùng loại Các tàu chuyên môn hóa hẹp sẽ có năng suấtcao hơn nhiều lần so với các tàu tổng hợp cùng cỡ

Quy mô đội tàu biển quốc gia là một trong những tiêu thức đánh giá khả năngcạnh tranh của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế, đồng thời nó phản ánh tiềm lựcphát triển kinh tế của quốc gia đó Phần lớn các quốc gia và lãnh thổ đã phát triểnkinh tế đều có đội tàu mạnh tham gia vào thị trường thế giới, thậm chí cả các quốcgia không có biển như Thụy Sĩ.”

(Tài liệu học sinh, 15)

1.3.Hợp đồng vận chuyển và các hình thức vận chuyển hàng hóa

Trang 18

1.3.1.Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

“Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là hợp đồng được giao kếtgiữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thutiền cước vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyểnhàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng

Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng vàcác động sản khác, kể cả động vật sống, container hoặc công cụ tương tự do ngườigiao hàng cung cấp để đóng hàng được vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hànghóa bằng đường biển.”

(Điều 145 Bộ luật Hàng hải 2015)

1.3.2.Các hình thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Hình thức tổ chức tàu định tuyến:

“Vận tải định tuyến là hình thức cung cấp dịch vụ thường xuyên trên cáctuyến cố định, giữa các cảng cố định theo một lịch trình chạy tàu đã lập và công bốtrước

Người khai thác tàu sẽ tổi chức một vòng lặp (loop) giữa các chuyến đi trongcùng một chuyến cố định Một con tàu sẽ chuyên chở nhiều loại hàng cho nhiềuchủ hàng trong cùng một chuyến đi

Đây là phương thức vận tải mà hàng hóa liên quan được chuyên chở phảimang đến tàu Các tàu sẽ chạy theo lịch trình lập và công bố trước, giữa các cảngxác định Dịch vụ vận tải định tuyến cần có đủ một số lượng các tàu nhằm để duytrì lịch vận hành đã lập sẵn và quảng bá từ trước Dịch vụ cần có sự kết nối giữacác tuyến gom hàng với các tuyến chính chạy giữa các cảng trung chuyển quốc tế.Giá cước vận tải tàu chợ tương đối ổn định do chủ tàu hoặc hiệp hội đưa ra,cước này thường cao hơn so với tàu chuyến, bao gồm cả chi phí sản xuất.”

Trang 19

(Tài liệu sinh viên, 26)Hình thức vận tải định tuyến thường ký kết các hợp đồng vận chuyển theochứng từ vận chuyển (Bill of Lading, Sea way bill,…) “Hợp đồng vận chuyểnhàng hóa theo chứng từ vận chuyển là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đườngbiển được giao kết với điều kiện người vận chuyển không phải dành cho người thuêvận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, sốlượng, kích thước hoặc trọng lượng của hàng hóa để vận chuyển.”(Khoản 1 điều

146 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015)

Hình thức tổ chức tàu chuyến:

“Vận tải tàu chuyến là hình thức cung cấp dịch vụ vận chuyển không thườngxuyên, không theo tuyến cố định, không có lịch trình công bố từ trước mà theo yêucầu của người thuê tàu trên cơ sở các hợp đồng thuê tàu chuyến

Hình thức khai thác tàu chuyến là một trong các hình thức phổ biến nhất hiệnnay đối với hầu hết các nước có đội tàu buôn vận chuyển hàng hóa bằng đườngbiển Hình thức này đặc biệt có ý nghĩa đối với các nước đang phát triển có đội tàubuôn nhỏ bé, hệ thống cảng chưa phát triển, chưa có nguồn hàng ổn định

Số lượng hàng hóa và các loại hàng, thời gian khởi hành, thời gian đến, sốlượng cảng ghé qua không cố định mà luôn thay đổi phụ thuộc vào hợp đồng thuêtàu cụ thể của từng chuyến đi

Vận tải tàu chuyến là kiểu khai thác mà người vận tải đưa tàu đến những nơihàng hóa cần đến, một tàu thường chở một loại hàng, trong một chuyến thường chỉphục vụ cho một chủ hàng theo các hợp đồng từ cảng đến cảng.”

(Tài liệu học sinh, 28)Theo điều 146 Bộ luật Hàng hải Việt Nam: “Hợp đồng vận chuyển theo

Trang 20

kiện người vận chuyển dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phầntàu cụ thể để vận chuyển hàng hóa theo chuyển Hợp đồng vận chuyển hàng hóatheo chuyến phải được giao kết bằng văn bản.”

1.3.3.Các bên chính trong quy trình vận chuyển

“-Người thuê vận chuyển là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khácgiao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người vận chuyển -Người vận chuyển là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kếthợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người thuê vận chuyển

-Người vận chuyển thực tế là người được người vận chuyển ủy thác thực hiệntoàn bộ hoặc một phần việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

-Người giao hàng là người tự mình hoặc được người khác ủy thác giao hàngcho người vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

-Người nhận hàng là người nhận hàng theo quy định trong vận đơn hoặc theohợp đồng vận chuyển.”

(Điều 147 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015)

1.4 Trách nhiệm của các bên chính trong quy trình vận chuyển

1.4.1.Người vận chuyển

-Trách nhiệm của người vận chuyển theo điều 150 Bộ luật Hàng hải Việt Nam

2015 là: “Người vận chuyển phải mẫn cán để trước và khi bắt đầu chuyến đi, tàubiển có đủ khả năng đi biển, có thuyền bộ thích hợp, được cung ứng đầy đủ trangthiết bị và vật phẩm dự trữ; các hầm hàng, hầm lạnh và khu vực khác dùng để vậnchuyển hàng hóa có đủ các điều kiện nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hóa phùhợp với tính chất của hàng hóa.”

Trang 21

-Miễn trách người vận chuyển căn cứ theo điều 151 của Bộ luật Hàng HảiViệt Nam 2015:

“Người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với mất mát,

hư hỏng hàng hóa do việc tàu biển không đủ khả năng đi biển, nếu đã thực hiện đầy

đủ các nghĩa vụ quy định Trong trường hợp này, người vận chuyển có nghĩa vụchứng minh đã thực hiện nhiệm vụ một cách mẫn cán

Người vận chuyển được miễn hoàn toàn trách nhiệm, nếu tổn thất hàng hóaxảy ra trong trường hợp sau đây:

a) Lỗi của thuyền trưởng, thuyền viên, hoa tiêu hàng hải hoặc người làm công củangười vận chuyển trong việc điều khiển hoặc quản trị tàu;

b) Hỏa hoạn không do người vận chuyển gây ra;

c) Thảm họa hoặc tai nạn hàng hải trên biển, vùng nước cảng biển mà tàu biểnđược phép hoạt động;

Trang 22

l) Bạo động hoặc gây rối;

m) Hành động cứu người hoặc cứu tài sản trên biển;

n) Hao hụt về khối lượng, trọng lượng hoặc mất mát, hư hỏng khác của hàng hóaxảy ra do chất lượng, khuyết tật ẩn tỳ hoặc khuyết tật khác của hàng hóa;

o) Hàng hóa không được đóng gói đúng quy cách;

p) Hàng hóa không được đánh dấu ký, mã hiệu đúng quy cách hoặc không phù hợp;q) Khuyết tật ẩn tỳ của tàu biển mà những người có trách nhiệm không phát hiệnđược, mặc dù đã thực hiện nhiệm vụ một cách mẫn cán;

r) Bất kỳ nguyên nhân nào khác xảy ra mà người vận chuyển không có lỗi hoặckhông cố ý gây ra tổn thất hoặc không phải do người làm công, đại lý của ngườivận chuyển có lỗi gây ra Trường hợp có người được hưởng quyền miễn hoàn toàntrách nhiệm của người vận chuyển theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thỏathuận ghi trong hợp đồng thì người đó phải chứng minh rằng người vận chuyển đãkhông có lỗi, không cố ý hoặc những người làm công, đại lý của người vận chuyểncũng không có lỗi hoặc không cố ý gây ra sự mất mát, hư hỏng của hàng hóa

Chậm trả hàng là việc hàng hóa không được trả trong khoảng thời gian đãthỏa thuận theo hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian hợp lý cần thiết mà ngườivận chuyển mẫn cán có thể trả hàng đối với trường hợp không có thỏa thuận.Người vận chuyển không phải chịu trách nhiệm đối với việc chậm trả hàng trongtrường hợp sau đây:

a) Đi chệch tuyến đường khi đã có sự chấp thuận của người giao hàng;

b) Nguyên nhân bất khả kháng;

c) Phải cứu người hoặc trợ giúp tàu khác đang gặp nguy hiểm khi tính mạng conngười trên tàu có thể bị đe dọa;

Trang 23

d) Cần thời gian để cấp cứu cho thuyền viên hoặc người trên tàu.”

1.4.2.Người giao hàng

-Trách nhiệm của người giao hàng trong vận chuyển hàng hóa theo điều 154

Bộ luật Hàng hải Việt Nam như sau:

“Người giao hàng phải bảo đảm hàng hóa được đóng gói và đánh dấu ký, mãhiệu theo quy định Người vận chuyển có quyền từ chối bốc lên tàu biển nhữnghàng hóa không bảo đảm tiêu chuẩn đóng gói cần thiết

Người giao hàng phải cung cấp trong một thời gian thích hợp cho người vậnchuyển các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết đối với hàng hóa dễ nổ, dễ cháy và các loạihàng hóa nguy hiểm khác hoặc loại hàng hóa cần phải có biện pháp đặc biệt khibốc hàng, vận chuyển, bảo quản và dỡ hàng Người giao hàng phải bồi thường cáctổn thất phát sinh do việc cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác hoặc không hợp lệ cáctài liệu và chỉ dẫn cần thiết

Người giao hàng dù cố ý hoặc vô ý đều phải chịu trách nhiệm đối với ngườivận chuyển, hành khách, thuyền viên và các chủ hàng khác về những tổn thất phátsinh do khai báo hàng hóa không chính xác hoặc không đúng sự thật, nếu ngườivận chuyển chứng minh được là người giao hàng có lỗi gây ra tổn thất đó.”

-Miễn trách người giao hàng theo điều 156 bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015thì “người giao hàng được miễn trách nhiệm bồi thường về các mất mát, hư hỏngxảy ra đối với người vận chuyển hoặc tàu biển, nếu chứng minh được rằng mìnhhoặc người làm công, đại lý của mình không có lỗi gây ra tổn thất đó”

1.5 Đặc điểm của hàng hóa

1.5.1.Hàng bao

“Hàng bao là các loại hàng được đóng gói trong các loại bao

Trang 24

Nguyên liệu của bao thường bằng giấy, nilon, sợi, vải cotton.

Hàng bao được đóng gói gọn nhẹ thường có trọng lượng mỗi bao là: 25kg, 40

kg, 70kg loại trọng lượng mỗi bao lớn nhất tối đa là 100kg Với trọng lượng đó nóphù hợp cho công nhân trong việc xếp dỡ, khuân vác Các KMH, nhãn hiệu củahàng hóa được đóng dấu hoặc ghi trực tiếp lên vỏ bao

Do vật liệu làm vỏ bao và tính chất hàng bên trong nên hàng bao thường bị hưhỏng do bao bì bị rách vỡ, ướt ngầm dầu, ngấm nước, mốc thối, dính chặt vàonhau

Trong một chuyến tàu, một hầm tàu, một chuyến phương tiện vận tải hay một

lô, một vận đơn thông thường hay có cùng một loại trọng lượng đồng nhất và sốlượng bao tương đối nhiều Vì vậy, đối với hàng bao thì trong xếp dỡ vận chuyển

và bảo quản cần phải cẩn thẩn thực hiện đúng quy trình quy tắc kỹ thuật Sử dụngcác công cụ, phương tiện xếp dỡ phù hợp với hàng bao để tránh, hạn chế hàng bịrách, bị thủng, vỏ bao bị bẩn, ướt, ngấm nước ngấm dầu Trong giao nhận hàng baothuận lợi KMH hàng hóa ít, không phức tạp chủ yếu là kiểm đếm chính xác sốlượng và phân biệt được loại hàng nguyên vẹn, còn tốt và loại hàng bao bì bị hưhỏng.” (Tài liệu sinh viên, 53)

1.5.2.Hàng rời

“Hàng rời là tất cả các loại hàng không được đóng gói, ở dạng rời trong quátrình vận chuyển xếp dỡ, giao nhận và bảo quản vẫn ở dạng nguyên rời của nó.Hàng rời như than, quặng, các loại ngũ cốc, phân bón ở dạng rời

Trong xếp dỡ, giao nhận ở cảng ta thường gặp hàng rời ở hai dạng sau:

-Hàng rời được chuyên chở, vận chuyển nguyên cả lô, cả vận đơn, cả hầm tàuhay nguyên cả một chuyến tàu

Trang 25

-Hàng rời do những bao hàng bị rách, số lượng bao bị rách vỡ nhiều không cókhả năng đóng gói được kịp thời nên khi xếp dỡ và giao nhận phải tiến hành thựchiện trong điều kiện hàng rời như: xi măng, gạo, bột mì.

Hàng rời thường tổn thất ở các dạng sau: đóng bánh, dính chặt vào nhau, mấtphẩm chất, ẩm ướt, mốc thối.” (Tài liệu sinh viên, 58)

1.6 Các chứng từ trong quy trình vận chuyển

1.6.1.Danh mục hàng hóa (Cargo List)

“Danh mục hàng hóa là chứng từ về chi tiết hàng hóa trong kiện hàng màtrước khi xếp lên tàu, chủ hàng phải lập và xuất trình cho đại diện người vậnchuyển về những hàng hóa mà mình cần vận chuyển.” (luận văn.net)

1.6.2.Sơ đồ xếp hàng (Cargo stowage plan)

“Sơ đồ xếp hàng là bản vẽ mặt cắt cảu con tàu trên đó ghi rõ tên tàu, sốchuyến đi, cảng xếp, cảng dỡ, vị trí xếp hàng ở từng hầm, tên hàng, trọng lượng, sốthứ tự B/L có liên quan đến xếp hàng ở từng vị trí.” (luận văn.net)

1.6.3.Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest)

“Bản lược khai hàng hóa là bản kê khai các loại hàng xếp trên tàu để vậnchuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lậpnên Bản lược khai hàng hóa cung cấp số liệu thống kê về xuất nhập khẩu và là cơ

sở để công ty vận tải dung để dối chiếu lúc dỡ hàng.” (luận văn.net)

1.6.4.Thông báo sẵn sàng (Notice of readiness)

“Thông báo sẵn sàng là một văn bản do thuyền trưởng (hay đại diện củathuyền trưởng) gửi cho người gửi hàng (chủ hàng) để thông báo về việc tàu đã sẵnsàng mọi phương tiện để xếp hoặc dỡ hàng.Việc trao NOR là cơ sở để xác định

Trang 26

mốc thời gian bắt đầu làm hàng theo quy định trong hợp đồng vận chuyển, nhằmxác định thời gian tiết kiệm hay kéo dài để tính thưởng phạt xếp dỡ.”

(Tài liệu sinh viên, 31)

1.6.5.Phiếu kiểm đếm (Tally Sheet)

“Phiếu kiểm đếm là biên bản ghi kết quả kiểm đếm có chữ ký xác nhận củabên giao và bên nhận, làm cơ sở cho tàu cấp vận đơn cho người gửi hàng Đây làmột chứng từ gốc về số lượng và hàng hóa được xếp lên tàu, cần thiết cho nhữngkhiếu nại tổn thất về hàng hóa sau này.” (luận văn.net)

1.6.6.Phiếu vận chuyển

“Phiếu vận chuyển là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng)cấp cho người gửi hàng nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được xếp lên tàu hay tiếpnhận hàng hóa để vận chuyển dùng trong nội thủy.” (luận văn.net)

1.6.7.Biên bản xác nhận hàng hóa hư hỏng (Cargo outtur report)

“Trong quá trình xếp dỡ hàng hóa, nếu thấy hàng bị hư hỏng, đổ vỡ thì cácbên cùng nhau lập biên bản về tình trạng của hàng hóa gọi là COR Nó là thông báotổn thất, cung cấp thông tin về loại hàng hóa đã bị đổ vỡ, hư hỏng trên tàu trongquá trình vận chuyển hoặc dỡ hàng ra khỏi tàu và là chứng từ quan trọng trong bộchứng từ khiếu nại hãng tàu hoặc cảng.” (Tài liệu sinh viên, 62)

1.6.8.Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo)

“Biên bản kết toán nhận hàng với tàu là biên bản được lập giữa cảng với tàusau khi đã dỡ xong hàng hoặc toàn bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế

đã giao nhận tại cảng dỡ hàng quy định.” (Tài liệu sinh viên, 62)

Trang 27

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI DIÊM ĐIỀN 2.1.Lịch sử hình thành

2.1.1.Thông tin chung:

Công ty cổ phần vận tải và thương mại Diêm Điền có trụ sở được đặt tại số

132 Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế quận Lê Chân

Chủ sở hữu: Bùi Việt Dũng

Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.2 Quá trình phát triển.

Công ty cổ phần vận tải và thương mại Diêm Điền được thành lập vào ngày

16 tháng 8 năm 2005 với 16 thành viên có nguồn vốn ban đầu là 2 tỷ đồng Banquản lý của công ty là những cán bộ quân đội giải ngũ, chưa có trình độ về chuyênmôn nên chủ yếu thực hiện các nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa trong nước

Ngày đăng: 09/06/2016, 22:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3. Biểu đồ về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 – 2015 - Nghiên cứu tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty vận tải và thương mại diêm điền
Hình 2.3. Biểu đồ về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 – 2015 (Trang 32)
Hình 2.4.Biểu đồ phần trăm lợi nhuận của công ty năm 2015 - Nghiên cứu tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của công ty vận tải và thương mại diêm điền
Hình 2.4. Biểu đồ phần trăm lợi nhuận của công ty năm 2015 (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w