DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤCPhụ lục 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Phụ lục 1.2 Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Phụ lục 1.3 Sơ đồ kế toán giá
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐẶNG VIỆT CƯỜNG
Trang 2MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5
1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.1 Bán hàng và kết quả bán hàng 5
1.1.2 Đặc điểm của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 6
1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng 7
1.1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 8
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 9
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính 10
1.2.1 Kế toán bán hàng 10
1.2.1.1 Đối tượng và các phương thức bán hàng 10
1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 13
1.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 18
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 21
Trang 31.2.1.1 Kế toán chi phí bán hàng 21
1.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 24
1.2.2.3 Kế toán chi phí, doanh thu hoạt động tài chính 26
1.2.2.4 Kế toán chi phí và thu nhập khác 30
1.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 33
1.2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 35
1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị 36
1.3.1 Phân loại, nhận diện doanh thu, chi phí 36
1.3.2 Lập dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 40
1.3.3 Tổ chức thu thập thông tin về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh 43
1.3.4 Phân tích thông tin bán hàng và xác định kết quả cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh 43
1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo kinh nghiệm một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam 44
1.4.1 Kinh nghiệm 44
1.4.1.1 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo mô hình kế toán Mỹ 44
1.4.1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo mô hình kế toán Pháp 46
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 47
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC FSC 49
Trang 42.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC,QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC FSC 49
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 49
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh: 52
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty: 53
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán: 58
2.2 THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC FSC 61
2.2.1 Đặc điểm hàng bán, quá trình bán hàng tại công ty 61
2.2.1.1 Hàng hóa bán 61
2.2.1.2 Phương thức bán hàng 61
2.2.1.3 Phương thức thanh toán 61
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 62
2.2.2.1 Phương pháp tính giá vốn, ghi nhận giá vốn, chứng từ sử dụng 62
2.2.2.2 Quy trình hạch toán 65
2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty cổ phần điện tử tin học FSC 72
2.2.3.1 Doanh thu và điểu kiện ghi nhận doanh thu tại Công ty 72
2.2.3.2 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng 74
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 81
2.2.4.1 Khái niệm, tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng 81
2.2.4.2 Quy trình hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 84
2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 89
2.2.5.1 Khái niệm, tài khoản, chứng từ sử dụng 89
2.2.5.2 Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh 92
2.3 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY 94
Trang 52.3.1 Ưu điểm: 94
2.3.2 Hạn chế còn tồn tại: 99
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 101
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ TIN HỌC FSC 103
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC 103
3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện đối với kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC 104
3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 104
3.2.1 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 106
3.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC 107
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC 116
3.4.1 Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng 116
3.4.2 Về phía công ty cổ phần điện tử tin học FSC 117
KẾT LUẬN 119
PHỤ LỤC 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC
Phụ lục 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phụ lục 1.2 Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Phụ lục 1.3 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyênPhụ lục 1.4 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳPhụ lục 1.5 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí bán hàng
Phụ lục 1.6 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Phụ lục 1.7 Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Phụ lục 1.8 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Phụ lục 1.9 Sơ đồ kế toán chi phí khác
Phụ lục 1.10 Sơ đồ kế toán thu nhập khác
Phụ lục 1.11 Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Phụ lục 1.12 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh được
Phụ lục 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Phụ lục 2.2 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá vốn hàng bán
Phụ lục 2.3 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu bán hàng.Phụ lục 2.4 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí quản lý doanh
nghiệp
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong môi trường kinh tế hiện nay, khi mà các mối quan hệ hàng hóatiền tệ ngày càng mở rộng và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉsản xuất ra những hàng hóa, dịch vụ đúng số lượng và chất lượng mà còn phảitiêu thụ được những sản phẩm dịch vụ đó một cách nhanh nhất để thu hồi vốnsớm, tạo vòng quay của vốn nhanh nhất nhằm thúc đẩy sự phát triển của bảnthân doanh nghiệp và của cả nền kinh tế Cùng với sự phát triển này, nền kinh
tế nước ta đang trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, cơ chếquản lý kinh tế có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn đến các doanhnghiệp Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và quyếtliệt hơn Thêm vào đó lại chịu sự điều tiết của nhiều quy luật kinh tế như quyluật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị Hơn thế nữa nhu cầu tiêudùng trên thị trường thường xuyên biến đổi Để tồn tại, phát triển mạnh mẽtrong cơ chế thị trường hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tạo ra lợinhuận cao nhất Chính vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng luôn luônphải quan tâm, xác định sản xuất cái gì (thành phẩm nào?) và sản xuất cho ai(tiêu thụ như thế nào?), từ đó mới đi xác định kết quả các hoạt động sản xuấtkinh doanh
Trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc
tế (WTO) không chỉ đem lại cho các doanh nghiệp trong nước cơ hội pháttriển mà còn là đối mặt với sự cạnh tranh của nền kinh tế thị trường thế giới.Cần phải có một kim chỉ nam, một phương châm để các doanh nghiệp trongnước theo đó mà thực hiện Muốn vậy đòi hỏi phải có những chương trình kếhoạch thật sự xuất phát từ thực tế, từ lý luận soi vào thực tế, các doanh nghiệp
Trang 9đã và đang làm gì cho mục đích của mình, để từ đó rút ra được những bài học,phương hướng giải quyết mọi vấn đề còn khúc mắc.
Muốn vượt qua sự lựa chọn đào thải khắt khe của thị trường để tồn tại vàphát triển thì các doanh nghiệp phải giải quyết một loạt các vấn đề liên quantới sản xuất kinh doanh Trong đó việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và xácđịnh kết quả kinh doanh là vấn đề sống còn của doanh nghiệp và cũng trong
cơ chế đó doanh nghiệp phải sử dụng hàng loạt các công cụ để quản lý kinh tế
ở đơn vị mình Kế toán với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã và đang là một công cụ sắcbén và hữu hiệu trong công tác quản lý Từ nhận thức ấy công ty Cổ PhầnĐiện Tử Tin Học FSC đã thực sự coi trọng công tác kế toán, và sử dụng nhưmột công cụ đắc lực để quản lý tài sản, vốn của công ty, trong đó bộ phậncông tác kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh là một trong những phầnhành rất quan trọng
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, trong thời gian thưc tập tại công ty
Cổ Phần Điện Tử Tin Học FSC dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
PGS.TS Phạm Thị Kim Vân và với sự giúp đỡ của các cán bộ phòng tài
chính kế toán của Công ty, cùng kiến thức đã học, em xin đi sâu trình bày đề
tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần
Điện Tử Tin Học FSC” Với đề tài này em mong muốn củng cố những kiến
thức lý luận mà em đã học, phân tích giải quyết các vấn đề của thực tiễn quản
lý kinh tế tài chính, kế toán của Công ty
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Khái quát và hệ thống hóa phương pháp luận về kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Trang 10- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại công ty Cổ phần điện tử tin học FSC, trên cơ sở đó đánh giáthực trạng tình hình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại côngty.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần điện tử tin học FSC
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chung của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, nghiên cứu từ
lý luận đến thực tiễn, lấy thực tiễn để kiểm tra lý luận Nghiên cứu các vấn đềtrong mối quan hệ biện chứng với nhau
- Phương pháp cụ thể là các phương pháp diễn giải, trình bày, điều tra,phân tích, đánh giá, qui nạp, so sánh, xử lý dữ liệu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Làm sang tỏ cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp thương mại
- Tìm hiểu và đánh giá thực trang công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty cổ phần điện tử tin học FSC
- Đề xuất các giải pháp, đưa ra các kiến nghị chủ yếu nhằm hoàn thiện kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần điện tử tinhọc FSC
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Trang 11Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học FSC.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Điện Tử Tin Học FSC.
Trang 12CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH 1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp 1.1.1 Bán hàng và kết quả bán hàng
Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trongcác doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa ngườimua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanhnghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpthương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
- Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bánđồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sởhữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trìnhtiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượnghàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng
Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh củamình
Khái niệm về xác định kết quả bán hàng
Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã
bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chiphí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng
là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh
Trang 13doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểmkinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng, nó cho biết doanhnghiệp hoạt động thực sự có hiệu quả không Thông tin về kết quả kinh doanh
do kế toán cung cấp sẽ giúp cho các nhà quản lý có những biện pháp hữuhiệu, để đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho doanh nghiệp
Lợi nhuận của hoạt động SXKD = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán+ Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chiphi QLDN
Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quy trình kinh doanh của doanhnghiệp Còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyếtđịnh tiêu thụ hàng hóa nữa hay không Do đó, có thể nói giữa bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mụcđích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để đạtđược mục đích đó
1.1.2 Đặc điểm của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sảnxuất, kinh doanh, tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu của thị trường thông qua quá trình bán hàng với mục tiêu là lợinhuận
Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốnkinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hìnhthành kết quả tiêu thụ Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh tại đơn vị
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
Trang 14- Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chấtlượng, quy cách bán hàng.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa từ người bánsang người mua
- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiềnhoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thu bánhàng - được dùng để bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh và hìnhthành nên kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Công tác bán hàng là cơ sở để có kết quả kinh doanh Giữa bán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ hết sức mật thiết và tácđộng qua lại lẫn nhau Kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của mỗidoanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để thực hiện mục tiêu cuối cùngđó
1.1.3 Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng
Trong điều kiện xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa, tự do thươngmại, tự do cạnh tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước vàngoài nước ngày càng mờ nhạt, đặc biệt sau khi Việt Nam ra nhập vào tổchức thương mại thế giới (WTO) điều đó vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trườngtiêu thụ nhưng lại đặt ra cho các doanh nghiệp trong nước thử thách lớn hơn
do đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và mạnh Đứng trước tình hình này đòihỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình chính xác sản phẩm, phươngthức tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng của thị trường để tănghiệu quả kinh doanh Do vậy, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp đối với quátrình bán hàng ngày càng trở nên khắt khe và tuân theo các yêu cầu quản lý cơbản sau:
- Quản lý sự vận động và số liệu hiện có của từng loại sản phẩm, hànghóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng
Trang 15- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển và bền vững của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứcbán hàng phù hợp và có các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” nhằm khôngngừng tăng doanh thu, giảm chi phí của các hoạt động
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
và các chi phí hoạt động khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Từ những yêu cầu chung của quá trình quản lý kinh tế, khi tổ chứccông tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được khoa học, hợp
lý sẽ cung cấp những thông tin có ích, kịp thời cho nhà quản lý trong côngviệc ra quyết định sản xuất và tiêu thụ phù hợp, có hiểu quả
1.1.4 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
cụ thể cho từng mặt hàng, doanh thu cụ thể của từng mặt hàng trong kinhdoanh
Số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấpgiúp doanh nghiệp nắm bắt được kết quả kinh doanh của mình từ đó tìm ranhững thiếu sót mất cân đối trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
từ hoạt động mua bán hàng hóa đến đầu tư và có những biện pháp khắc phụckịp thời
Từ số liệu kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanhcung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của
Trang 16doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế Đồng thờiNhà nước có thể kiểm tra việc chấp hàng về kinh tế tài chính và thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước.
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp
Để đáp ứng nhu cầu về quản lý hàng hóa, bán hàng và xác định kết quảkinh doanh, kế toán bán hàng cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, giảm trừ doanh thu Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hóa, CPBH,CPQLDN và các chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh doanh.Đồng thời theo dõi đôn đốc các khoản phải thu của khác hàng
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả kinh doanh
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng vàkết quả kinh doanh
Như vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công tácquan trọng của doanh nghiệp nhằm mục đích xác định số lượng và giá trị củahàng hóa bán ra cũng như doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Song để phát huy hết vai trò thực hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏiphải tổ chức công tác kế toán thật khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toánphải nắm vững nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong doang nghiệp
Trang 171.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính
Chuyển giao hàng
( quyền sở hữu, sử dụng)
Doanh nghiệp -> Khách hàng
(Bên bán) < - (Bên mua)
Đã trả hoặc chấp nhận thanh toán
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về doanh thu và thu nhập khác thì:
“Bán hàng là việc doanh nghiệp chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắnliền với quyền sở hữu cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán”
Sau khi thành phẩm đã hoàn thành nhập kho, nhiệm vụ quan trọng nhất
là tiêu thụ được nhiều thành phẩm Để thực hiện được nhiệm vụ này doanhnghiệp cần áp dụng nhiều phương pháp tiêu thụ khác nhau, phù hợp với mọiđối tượng Căn cứ vào sự chuyển giao quyền sở hữu hay yếu tố chấp nhậnthanh toán, doanh nghiệp có thể có các phương thức bán hàng như sau:
Phương thức bán hàng trực tiếp
Trang 18Để đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ sản phẩm các doanh nghiệp có thể sửdụng các phương thức bán hàng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, mặthàng tiêu thụ của mình Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thểđược tiến hành theo những phương thức sau:
o Bán buôn theo phương thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp đồng Kinh tế
đã ký kết, doanh nghiệp vận chuyển sản phẩm đến kho khách hàng bằng phươngtiện tự có hoặc thuê ngoài Thời điểm xác định doanh thu là khi khách hàng nhậnđược hàng và thanh toán hay chấp nhận thanh toán Chứng từ bán hàng là hoáđơn GTGT
+ Bán buôn không qua kho: Theo phương thức này doanh nghiệp sẽ bánsản phẩm cho khách hàng ngay tại nơi sản xuất, sản phẩm sản xuất ra không làm
Trang 19thủ tục nhập kho Thời điểm xác nhận doanh thu là khi khách hàng nhận đủ hàng
và chấp nhận thanh toán
* Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đápứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể Số lượng tiêuthụ của mỗi lần bán thường nhỏ Có nhiều phương thức bán lẻ:
+ Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp:
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thutiền và giao hàng cho khách hàng Nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm
về số sản phẩm nhận bán và chịu trách nhiệm quản lý về số tiền bán hàng trongngày Định kỳ nhân viên bán hàng xác định lượng hàng đã bán và lập báo cáo bánhàng Đây là chứng từ để kể toán căn cứ vào sổ Hàng ngày khi nộp tiền bán hàngcho thủ quỹ, nhân viên bán hàng phải nộp kèm theo giấy nộp tiền bán hàng
+ Phương thức giao hàng đại lý(ký gửi):
Theo phương thức này, sản phẩm sản xuất ra được giao cho các đại lý đểtiêu thụ, hàng ký gửi được coi là hàng gửi bán và vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp nhận được thông báo đã bán được hàng.Căn cứ vào hợp đồng Kinh tế đã ký với bên nhận đại lý, doanh nghiệp lập chứng
từ phiếu xuất kho hay biên bản giao hàng để giao cho đại lý Đến thời hạn thanhtoán sẽ lập quyết toán gửi cho doanh nghiệp về số hàng đã bán, số tiền bán hàng
đã thu được và số tiền hoa hồng cho bên đại lý Khi đó thành phẩm mới được coi
là tiêu thụ và kế toán căn cứ vào bảng quyết toán để nghi sổ
+ Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm:
Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyểngiao được coi là tiêu thụ, doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại thời
Trang 20điểm thu tiền một lần, khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng đểnhận hàng và phần còn lại sẽ trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theoquy định trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góp được hạch toán vào doanhthu hoạt động tài chính.
+ Các phương thức bán hàng khác:
Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên, doanh nghiệp còn có thể sửdụng phương thức đổi hàng, sử dụng sản phẩm của mình sản xuất ra để phục vụcho hợp đồng sản xuất kinh doanh, hội chợ triển lãm, biếu tặng hoặc sử dụng sảnphẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên chức…
1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm doanh thu:
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cung cấp cho các nhà quản trị bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp những căn cứ đánh giá một khái quát kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để từ
đó ra các quyết định kinh tế đúng đắn
Trong doanh nghiệp, các khoản doanh thu chủ yếu do bán sản phẩmhàng hóa Việc tiêu thụ hay không tiêu thụ được sản phẩm hàng hóa dịch vụquyết định sự tồn tại và phát triển hay phá sản của doanh nghiệp Tiêu thụđược sản phẩm, có doanh thu thì doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp chiphí thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa
vụ với Nhà nước, Vì vậy doanh nghiệp rất quan tâm tới doanh thu từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh hay goi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 21Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, doanh thu là tổng giá trị các lợi íchkinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt độngsản xuất kinh doanh cả doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu bán hàng đượcghi nhận khi đồng thời thoả mãn năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phẩn lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá như sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay(doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp) thì doanh thu được xác định bằng cáchquy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trịthực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trịthực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽthu được trong tương lai
Trang 22Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụkhác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo radoanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý củahàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý củahàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặctương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm (Trích theo chuẩn mực kế toán ViệtNam số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”)
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ liên quan khác: Phiếu thu, séc, ủy nhiệm chi, giấy báocó
Trang 23 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hoa hồng đại lí
Doanh thu bán hàng và cung
TK 3331
Các khoản
giảm trừ
doanh thu
Trang 24 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Nội dung:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người muahàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn được hưởngtheo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế muabán hoặc cam kết mua bán hàng
- Hàng bán bị trả lại: Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh số sản
phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thunhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồnghoặc chính sách bảo hành như: Hàng không đảm bảo chất lượng, sai quycách, chủng loại
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp ( bên bán) giảm trừ
cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng kém chất lượng,hàng không đúng quy cách, hoặc giao không đúng thời hạn ghi trong hợpđồng
- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT là một loạithuế gián thu được tính trên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụphát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT củadoanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp trong kỳ tươngứng với số doanh thu xác định trong kỳ báo cáo
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là một loại thuế gián thu được đánh vào doanhthu của một số doanh nghiệp sản xuất hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuếnhập khẩu với một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khíchsản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầuđời sống nhận dân hay ảnh hưởng xấu tới sức khỏe, môi trường như: rượu,bia, thuốc lá
Trang 25- Thuế xuất khẩu: Là số thuế phải nộp ngân sách nhà nước cho số hàngxuất khẩu theo quy định phải chịu thuế xuất khẩu.
Tài khoản sử dụng:
- TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- TK 3332: Thuế thiêu thụ đặc biệt
- TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Nội dung:
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuấtbán trong kỳ, là nhận tố quan trọng và có ảnh hưởng lớn nhất đến việc xácđịnh kết quả bán hàng của kỳ hạch toán này và các kỳ hạch toán sau
Cách xác định giá vốn hàng xuất bán:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho”, trị giá muathực tế của hàng hóa xuất kho được xác định theo các phương pháp sau
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này, hàng
hó được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào
K/c các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong
kỳ
Trang 26đến lúc xuất kho Khi xuất lô hàng nào sẽ tính theo giá thực tế của lô hàng đó.Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định vànhận diện được.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của
từng loại hàng xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàngtồn kho tương tự đầu kì và giá trị trừng loại hàng tồn kho được mua trong kì.Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi xuất một lôhàng, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả
định hàng hóa nào được mua trước sẽ được xuất trước, hàng còn lại cuối kỳ làhàng được mua ở gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trịhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này giả định hàng
hóa nào nhập kho sau cùng sẽ được xuất trước, hàng còn lại cuối kỳ là hàngđược mua trước đó Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tínhtheo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần cuối cùng, giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Trang 27 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thườngxuyên
a.
TK 632
Thành phẩm (nhập kho hoặc không
nhập kho), hàng gửi bán được xác
Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ khi máy móc hoạt động dưới
công suất bình thường
TK 111,112,331
Hoàn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
Hao hụt mất mát hàng tồn kho sau
khi trừ số thu bồi thường
Trang 28 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.1 Kế toán chi phí bán hàng
Nội dung:
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hànghóa, cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên: Là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân
viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hóa bao gồm: tiền lương, tiền ăn
ca, tiền công và các khoản trích theo lương ( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
Chi phí vật liệu, bao bì: Là các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho
việc bảo quản, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ như chi phí vật liệu đóng gói, chiphí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển trong quátrình bán hàng, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ, bảo quản sản phẩm, hànghóa của doanh nghiệp
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ
cho quá trình bán hàng như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ,vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm định chất lượng
Chi phí dự phòng: là khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm,
tồn kho, hàng gửi bán Kết chuyển giá vốn hàng bán
Giá thành của thành phẩm hoàn
thành nhập kho
Kết chuyển giá vốn thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán chưa bánđược cuối kì
Trang 29Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí mua ngoài phục vụ cho bán
hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho,thuê bãi, tiền trảhoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu
Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khâu bán
hàng ngoài các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chiphí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí cho hội nghịkhách hàng
Tài khoản sử dụng:
TK 641: Chi phí bán hàng
Trang 30 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí bán hàng
Lương và các khoản trích theo lương
của nhân viên bán hàng
Trị giá vật liệu sử dụng cho hoạtđộng bán hàng
Trị giá CCDC xuất dùng cho hoạt động bán hàng
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận
bán hàng
Chi phí bảo hành sảnphẩm
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Hoa hồng đại lí, số tiền phải trả
TK 133
Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 111,112
TK 335, 242
Trang 311.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phíquản lý chung của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: Là các khoản phải trả về lương và các khoản
trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của ban giám đốc, nhânviên quản lý ở các phòng, ban trong doanh nghiệp
Chi phí vật liệu quản lý: Là các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp như mực, giấy bút , vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ
Chi phí đồ dùng văn phòng: Là các chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý
Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là các chi phí khấu hao TSCĐ dùng
chung cho doanh nghiệp như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật kiến trúc cácphương tiện truyền dẫn
Thuế, phí, lệ phí: Là các chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài,
thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng: Là khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái
cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng cho các hợp đồng rủi ro lớn
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí mua ngoài phục vụ cho văn
phòng, doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,bằng sáng chế, phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệuthương mại (không thuộc TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dầnvào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền thuê TSCĐ
Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí hội nghị tiếp khách,công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ
Tài khoản sử dụng:
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 32 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
Trị giá CCDC,đồ dùngvăn phòng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
Kết chuyển chi phí QLDN
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý
Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Trang 331.2.2.3 Kế toán chi phí, doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Trang 34 Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Chiết khấu thanh toán phải trả
Lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ; chi phí lãi vay
không được vốn hóa; chi phí nắm giữ, bán
chứng khoán; chi phí tài chính khác
Lỗ khi bán, thanh lí, chuyển nhượng các
khoản đầu tư
TK 111,112
Lỗ do chênh lệch tỉ giá hối đoái
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư
Kết chuyển chi phí hoạt độngtài chính
Trang 35 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Nội dung:
Doanh thu hoạt động tài chính là toàn bộ số tiền thu được từ tiền lãi,tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp như hoạt động góp vốn tham gia liên doanh, hoạt động đầu
tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, cho thuê TSCĐ theo phương thứcthuê tài chính, khoản thu về chiết khấu thanh toán do mua hàng thanh toántrước hạn, thu về lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi trả chậm của việc bán hàngtrả góp, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Tài khoản sử dụng:
TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 36 Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 911
TK 111,112 Chiết khấu thanh toán được hưởng
Lãi bán ngoại tệ, thu nhập hoạt động
Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính
Lãi bán hàng trả chậm trả góp
Trang 371.2.2.4 Kế toán chi phí và thu nhập khác
Kế toán chi phí khác
Nội dung:
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sư kiện hay các nghiệp vụ riêngbiệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp đem lại, cũng có thể lànhững khoản chi phí bỏ sót từ những năm trước khi lên báo cáo tài chính.Những khoản chi phí khác có thể do chủ quan doanh nghiệp hay khách quanmang lại
Tài khoản sử dụng
TK 811: Chi phí khác
Trang 38 Sơ đồ kế toán chi phí khác
Chi phí nhượng bán thánh lí TSCĐ các khoản bị phạt, phải bồi thường , các khoản truy thuế ở niên độ trước
TK911
TK156
TK2213,2212 Chênh lệch
Giá đánh gía lại
Giá đánh gía lại
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
Nguyên giá
TK811
TK211, 213
Trang 39phương pháp trực tiếp của số thu
nhập khác Thu khoản phạt tính trừ vào TK338
Thu được khoản nợ không
Được giảm thuế GTGT phải nộp ( nếu khác năm tài chính)
TK3331
TK111, 112
Cuối kỳ kết chuyến thu nhập khác
TK711
Thuế GTGT phải nộp theo thu nhượng bán, thanh lý TSCĐThu phạt khách hàng
Trang 401.2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng giá trị của thuế hiện hành
và thuế hoãn lại được tính đến khi xác định lợi nhuận, lãi hoặc lỗ ròng củamột kỳ Như vậy chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãnlại
Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài sản
và nợ phải trả khác với cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả đó, làm phátsinh chênh lệch tạm thời
Tài khoản sử dụng:
TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp