PHẦN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA CÁC TRẠM CẤP NƯỚC: Q12 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết mức độ hài lòng của mình về chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch nhận được:Rất hài lòng Q13 Cô/
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Ngày 14 tháng 12 năm 2015 Tác giả
Nguyễn Vương Hương Lam LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại học Cửu Long đã dành nhiều tâm huyết và thời gian giảng dạy tôi trong suốt chương trình cao học
Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS - TS Bùi Văn Trịnh, người
thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh/chị đồng nghiệp Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn đã tạo tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và công tác để tôi hoàn thành chương trình cao học
Trang 2Xin cảm ơn Lãnh đạo các cơ quan, ban ngành tại huyện Long Hồ, Lãnh đạo DNTN Trương Vách, DNTN Huỳnh Yên, DNTN Thăng Long đã hỗ trợ, chia sẻ nhiều thông tin quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Ngày 14 tháng 12 năm 2015 Tác giả
Nguyễn Vương Hương Lam Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
EFE matrix : External Factor Evaluation
MatrixIFE matrix : Internal Factor Evaluation
Matrix
Trang 32.4 Tổng hợp thị phần cung cấp sạch tại huyện Long
Hồ từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm 2015 482.5
Tổng hợp tốc độ tăng trưởng nhu cầu nước sạch tạihuyện Long Hồ từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm 2015
48
2.6 Số lượng khách hàng đang sử dụng tại huyện Long
Hồ từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm 2015 492.7
Tổng hợp thị phần tính theo số lượng khách hàng tại huyện Long Hồ từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm2015
50
2.8 Tổng hợp tốc độ tăng trưởng khách hàng tại huyện
Long Hồ từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm 2015 502.9 Sản lượng nước tiêu thụ tại 3 xã nghiên cứu từ
năm 2010 - 6 tháng đầu năm 2015 602.10 Tổng hợp thị phần cung cấp sạch tại 3 xã nghiên
cứu từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm 2015 612.11
Tổng hợp tốc độ tăng trưởng nhu cầu nước sạch tại
3 xã nghiên cứu từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm 2015
61
2.12 Số lượng khách hàng đang sử dụng tại 3 nghiên
cứu từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm 2015 622.13
Tổng hợp thị phần tính theo số lượng khách hàng tại 3 xã nghiên cứu từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm2015
632.14 Tổng hợp tốc độ phát triển khách hàng tại 3 xã 63
nghiên cứu từ năm 2010 - 6 tháng đầu năm 20152.15 Bảng tổng hợp tình hình sản xuất các trạm từ năm
2.23 Bảng tổng hợp đánh giá đơn giá nước đang áp
dụng đối với từng đối tượng khách hàng 892.24 Bảng tổng hợp đơn giá nước đang áp dụng của các
2.25 Bảng tổng hợp ý kiến của khách hàng với tổ chức
Trang 4Danh muc các hình vẽ, đồ thi
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình vẽ, đồ thị vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
g
2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Trung tâm Nước 52 2.3 Bản đồ hành chính xã Lộc Hòa, Hòa Phú,
2.4 Biểu đồ số lượng mẫu phỏng vấn tại xã Lộc
2.5 Biểu đồ mô tả lý do khách hàng lựa chọn sử
dụng nước từ các trạm cấp nước 79 2.6 Biểu đồ mô tả lý do khách hàng không lựa
chọn sử dụng nước từ các trạm cấp nước 80
Trang 54.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích 5
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
6 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG 8
1.1.1 Khái niệm thị trường 8
1.1.2 Phân loại thị trường 10
1.1.3 Vai trò và chức năng thị trường 11
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ PHẦN 12
1.2.1 Khái niệm thị phần 12
1.2.2 Mở rộng thị phần 14
1.2.3 Xây dựng chiến lược mở rộng thị phần 15
Trang 61.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH 27
1.3.1 Dịch vụ 27
1.3.2 Nước sạch 29
1.3.3 Dịch vụ cung cấp nước sạch 31
1.4 MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM MỞ RỘNG THỊ PHẦN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 33
1.4.1 Bài học kinh nghiệm từ Trung tâm Nước sạch & VSMTNT tỉnh Bình Thuận 34 1.4.2 Bài học kinh nghiệm từ Trung tâm Nước sạch & VSMTNT thành phố Hồ Chí Minh 35
1.5 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 41
Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG 43
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG 43 2.1.1 Vị trí địa lý 43
2.1.2 Đơn vị hành chính 44
2.1.3 Tình hình kinh tế, xã hội 44
2.2 THỰC TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI HUYỆN LONG HỒ 45
2.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP NƯỚC CỦA TRUNG TÂM VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CHÍNH 51
2.3.1 Giới thiệu tổng quan về Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long 51
2.3.2 Giới thiệu về đối thủ cạnh tranh 54
2.4 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CỦA TRUNG TÂM NƯỚC TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 57
2.4.1 Hoạt động cung cấp nước sạch của các tổ chức cung cấp nước sạch
tại địa
bàn nghiên cứu
Trang 72.4.2 Tình hình cung cấp nước sạch của Trung tâm Nước tại địa bàn nghiên cứu 64
2.4.3 Phân tích môi trường hoạt động
của Trung tâm Nước 70
2.4.4 Thực trạng cung cấp nước sạch của các tổ chức cung cấp nước tại địa bàn nghiên cứu 77
2.5 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MỞ RỘNG THỊ PHẦN 92
2.5.1 Phân tích, đánh giá chiến lược marketing hiện nay của Trung tâm Nước 92 2.5.1 Xây dựng chiến lược marketing mở rộng thị phần của Trung tâm Nước 94 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 97
Chương 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ PHẦN CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CHO TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH 99
MÔI TRƯỜNGTỈNH VĨNH LONG 99
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 99
3.1.1 Nguyên nhân khách quan 99
3.1.2 Nguyên nhân chủ quan 103
3.2 GỢI Ý GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ PHẦN 104
3.2.1 Giải pháp ngắn hạn 105
3.2.2 Giải pháp dài hạn 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
KẾT LUẬN 108
KIẾN NGHỊ 108
Đối với các Ban ngành, địa phương 108
HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP CỦA ĐỀ TÀI 109
Hạn chế của đề tài 109
Hướng nghiên cứu tiếp của đề tài 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
PHỤ LỤC xii
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2012), Thông tư liên tịch số
75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT “Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền
quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn”.
2 Bộ Xây dựng (2012), Thông tư 08 ngày 21 tháng 11 năm 2012 của “Hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp
nước an toàn”.
3 Bộ Y tế (2009), QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
4 Bộ Y tế (2009), QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
5 Chính phủ (2007), Nghị định 117 ngày 11 tháng 7 năm 2007 của “Về Sản
xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch ”.
6 Chính phủ (2011), Nghị định 124 ngày 28 tháng 12 năm 2011 của “Về sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất,cung cấp và tiêu thụ nước sạch”.
7 Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long (2014), Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và
sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
8 Nguyễn Văn Hùng, Huỳnh Văn Hồng, Trần Ngọc Hoàng, Phùng Ngọc Sơn, Trần Vũ Phi Bằng (2013),
Giáo trình quản trị marketing, NXB Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh.
9 Lê Nguyễn Đoan Khôi, Nguyễn Phạm Tuyết Anh, Nguyễn Thị Ngọc Hoa, Ong Quốc Cường (2013), Quản
trị chiến lược, NXB Đại học Cần Thơ.
10.Mark Saunders, Philip Lewis and Adrian Thornhill (2010), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh,
NXB Tài chính
11 Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ (2013), Báo cáo Kinh tế, xã hội của huyện Long Hồ năm 2013.
12 Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ (2014), Báo cáo Kinh tế, xã hội của huyện Long Hồ năm 2014.
13 Ủy ban nhân dân huyện Long Hồ (2015), Báo cáo Chính trị của ban chấp hành Đảng bộ huyện Long Hồ
khóa X trình đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứXI nhiệm kỳ 2015 - 2020.
Tài liệu tạp chí
14 Phan Chí Anh*, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh (2013), “Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất
lượng dịch vụ”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh, Tập 29, Số 1 (2013) 11-22.
Trang 915 Website: http://www.mard.gov.vn/pages/news_detail.aspx7NewsIdM3896(Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
16 Website: http://www.vinhlong.gov.vn/Default.aspx7tabidM227 (Cổng thông tin điện tử Vĩnh Long)
17 Website: http://snv.vinhlong.gov.vn (Cổng thông tin điện tử Sở nội vụ tỉnh Vĩnh Long)
18 Website: http://www.bachkhoatrithuc.vn
19 Website: http://voer.edu.vn (Thư viện học liệu mở Việt Nam)
20 Website: http://voer.edu.vn/m/khai-niem-ve-thi-truong/c7d7a699
Trang 10PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng
PHIẾU KHẢO SÁT
“Đánh giá dịch vụ cung cấp nước từ các trạm cấp nước tại xã Hòa Phú, Phú
Quới, Lộc Hòa, huyện Long Hồ”
Kính chào Quý Cô/chú, Anh/Chị,
Tôi là Nguyễn Vương Hương Lam, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh Khóa 1, trường Đại học Cửu Long Kính mong quý cô/chú, anh/chị vui lòng dành một ít thời gian để trả lời những câu hỏi dưới đây Thông tin trong cuộc khảo sát này có giá trị làm cơ sở để hoàn thiện bài luận văn tốt nghiệp của tôi
Tôi rất mong được sự cộng tác nhiệt tình của quý cô/chú, anh/chị và tôi xin cam kết sẽ đảm bảo tính riêng tư cũng như những thông tin mà cô/chú, anh/chị cung cấp sẽ được giữ bí mật tuyệt đối khi tham gia vào nghiên cứu này Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý cô/chú, anh/chị rất nhiều
Cô/chú, anh/chị vui lòng đánh dấu (X) vào lựa chọn mà bản thân cho là đúng nhất, phù hợp nhất.
I PHẦN SÀN LỌC:
Q1 Có thành viên nào trong gia đình cô/chú ,anh/chị hay người thân hiện đang làm việc trong các trạm cấp nước hay không:
1 Có ngừng
2 Không -► tiếp tục
Q2: Gia đình mình hiện có sử dụng nước qua các trạm cấp nước tập trung hay không:
1 Có -tiếp tục trả lời phần II, phần III, phần IV
2 Không -► Chỉ trả lời phần II
II PHẦN THÔNG TIN ĐÁP VIÊN
Q3 Giới tính:
Mã số bản câu hỏi: Ngày phỏng vấn:
Người trả lời:
Địa chỉ:
Phỏng vấn viên: Ký tên:
Trang 11Q4 Độ tuổi:
III PHẦN XÁC ĐỊNH CÁC YÉU TỐ ẢNH HƯỞNG
Q9 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết lý do mà gia đình sẽ/đã lựa chọn sử dụng nước máy để sử dụng trong gia đình (có thể chọn nhiều phương án nhưng không quá 3 phương án):
6 Đại học, Sau đại học
Q6 Số nhân khẩu trong gia đình (người):
Q7 Thu nhập bình quân/tháng của gia đình (triệu đồng):
Q8 Cô chú, Anh/chị có phải là lao động chính trong gia đình không:
1 Có
2 Không
Trang 12IV PHẦN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA CÁC TRẠM CẤP NƯỚC: Q12 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết mức độ hài lòng của mình về chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch nhận được:
Rất hài lòng
Q13 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết cảm nhận về thái độ phục vụ của nhân viên trạm cấp nước hiện nay
Nguồn nước dùng cho sinh hoạt trước đây không đảm bảo sức khỏe
Vị trí đường ống chính thuận lợi (gần nhà)Chất lượng nước được đảm bảo sức khỏeTiện lợi (nước được cung cấp thường xuyên, ổn định)
Áp lực nước mạnhGiá lắp đặt đồng hồ nước phù hợp với tài chính của gia đìnhĐơn giá nước rẻ
Nhân viên trạm cấp nước nhiệt tình, đáng tin cậy
Q10 Nếu gia đình mình không có ý định sử dụng nước máy Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết lý do chính mà gia đình không sử dụng nước từ các nhà máy nước:
Nguồn nước gia đình hiện đang sử dụng rất tốt, gia đình không có nhu cầu chuyển đổi sang nước máy
Đường ống nước chính cung cấp nước hiện không phát triển tại đâyĐơn giá lắp đặt đồng nước quá cao
Đơn giá nước hiện nay cao
Lý do khác:
Q11 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết hiện đang sử dụng nước từ nhà máy
Rất không hài lòngKhông hài lòngKhông ý kiếnHài lòng
Trang 13như thế nào?
Rất không hài lòngKhông hài lòngKhông ý kiếnHài lòngRất hài lòng
Q14 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết các cách thức liên lạc với trạm cấp nước hiện nay có dễ dàng, thuận lợi hay không?
CóKhông
Q15 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết liên hệ với đơn vị cấp nước có được giải đáp thỏa đáng không?
CóKhôngKhông
Q16 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết gia đình mình hài lòng nhất về điểm nào trong dịch vụ cung cấp nước sạch mình nhận được hiện nay?
Độ tin cậy (chọn 1 mục)
Thủ tục đăng ký và đóng tiền khi lắp đặt nướcLắp đặt đồng hồ nhanh chóng, đúng hẹnThi công và khắc phục sự cố nhanh chóng và đúng hẹnNhân viên ghi chỉ số đồng hồ và thu tiền chính xác
Mức độ đáp ứng (chọn 1 mục)
Nhân viên nhanh chóng phục vụ khách hàng khi có yêu cầuNhân viên sẵn lòng giúp đỡ (di dời đồng hồ, hỗ trợ sửa chữa đường
ống 0
Trang 14Cách cư xử của nhân viên khi tiếp nhận than phiều từ khách hàng
Nhân viên hòa nhã, lịch sự trong giao tiếp với khách hàng
Nhân viên hướng dẫn, giải thích tận tình khi khách hàng có thắc mắc
Nhà máy hoạt động thêm giờ khi khách hàng có nhu cầu
Nhà máy giải đáp thắc mắc và khiếu nại cho khách hàng thỏa đáng
Q20 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết số m 3 trung bình sử dụng hằng tháng tại hộ gia đình m 3
Q21 Cô/chú, anh/chị cảm thấy nhà máy nước hiện cần cải thiện vấn đề nào
nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch?
Xin chân thành cảm ơn sự hơp tác của Quý cô/chú, anh/chị!
Chúc Quý cô/chú, anh/chị thành công và nhiều sức khỏe!
Trang 15Phụ lục 2: Bảng phỏng vấn chuyên gia làm tại Trung tâm Nước
PHIẾU KHẢO SÁT
“Đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch do Trung tâm Nước sạch &
VSMTNT tỉnh Vĩnh Long tại xã Hòa Phú, Phú Quới, Lộc Hòa”
Kính chào Quý Cô/chú, Anh/Chị,
Tôi là Nguyễn Vương Hương Lam, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh Khóa 1, trường Đại học Cửu Long Kính mong quý cô/chú, anh/chị vui lòng dành một ít thời gian để trả lời những câu hỏi dưới đây Thông tin trong cuộc khảo sát này có giá trị làm cơ sở để hoàn thiện bài luận văn tốt nghiệp của tôi
Tôi rất mong được sự cộng tác nhiệt tình của quý cô/chú, anh/chị và tôi xin cam kết sẽ đảm bảo tính riêng tư cũng như những thông tin mà cô/chú, anh/chị cung cấp sẽ được giữ bí mật tuyệt đối khi tham gia vào nghiên cứu này Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý cô/chú, anh/chị rất nhiều
I PHẦN THÔNG TIN ĐÁP VIÊN:
Q1 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết thời gian làm việc tại Trung tâm Nước
sạch & VSMTNT tỉnh Vĩnh Long là năm
Q2 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết chức vụ, vị trí công tác hiện nay
II PHẦN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG: Cô/chú, anh/chị vui lòng đánh dấu X vào lựa chọn mà bản thân cho là phù hợp nhất: 1 Rất yếu 4 Mạnh 2 Yếu 5 Rất mạnh 3 Bình thường Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết mức độ đáp ứng của các chỉ tiêu về Trung tâm Nuớc trong cung cấp nuớc sạch hiện nay: Mã số bản câu hỏi: Ngày phỏng vấn:
Người trả lời:
Địa chỉ:
Phỏng vấn viên: Ký tên:
Trang 17III PHẦN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC YÉU TỐ:
Cô/chú, anh/chị vui lòng cho điểm các yếu tố mà bản thân cho là đúng nhất, phù hợp nhất về những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trạm cấp nước cung cấp nước sạch tại vùng nông thôn Cô/chú, anh/chị vui lòng đánh dấu X vào mức độ ảnh hưởng mà bản thân cho là phù hợp nhất:
3 Bình thường
1 Chính sách pháp luật (luật đầu tư, luật đất đai, ) 1 2 3 4 5
2 Sự hỗ trợ của các chương trình, dự án, tổ chức trong và ngoài nước
3 Tiêu chí số 17 về nước sạch trong xây dựng Nông thôn mới
7 Số lượng đối thủ cạnh tranh trong vùng 1 2 3 4 58
Sự lớn mạnh về quy mô và tài chính của đối thủ cạnh tranh
Trang 18Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết những giải pháp nào có thể áp dụng nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ cung cấp nước sạch và mở rộng thị phần cung cấp nước?
• Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch: - Giải pháp mở rộng thị phần:
Xin chân thành cảm ơn sự hơp tác của Quý cô/chú, anh/chị!
Chúc Quý cô/chú, anh/chị thành công và nhiều sức khỏe!
Phụ lục 3: Bảng phỏng vấn chuyên gia làm tại các tổ chức cung cấp nước
PHIẾU KHẢO SÁT
“Đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch tại huyện Long Hồ”
Kính chào Quý Cô/chú, Anh/Chị,
Tôi là Nguyễn Vương Hương Lam, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh Khóa 1, trường Đại học Cửu Long Kính mong quý cô/chú, anh/chị vui lòng dành một ít thời gian để trả lời những câu hỏi dưới đây Thông tin trong cuộc khảo sát này có giá trị làm cơ sở để hoàn thiện bài luận văn tốt nghiệp của tôi
Tôi rất mong được sự cộng tác nhiệt tình của quý cô/chú, anh/chị và tôi xin cam kết sẽ đảm bảo tính riêng tư cũng như những thông tin mà cô/chú, anh/chị cung cấp sẽ được giữ bí mật tuyệt đối khi tham gia vào nghiên cứu này Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý cô/chú, anh/chị rất nhiều
I PHẦN THÔNG TIN ĐÁP VIÊN:
Q1 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết tên đơn vị/tổ chức cung cấp nước sạch mà
mình đang công tác
Q2 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết thời gian làm việc tại đơn vị/tổ chức cung cấp nước sạch là năm Mã số bản câu hỏi: Ngày phỏng vấn:
Người trả lời:
Địa chỉ:
Phỏng vấn viên: Ký tên:
Trang 19Q3 Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết chức vụ, vị trí công tác hiện nay
Trang 20cấp nước sạch của đơn vị/tổ chức mình hiện nay:
Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết mức độ đáp ứng của các chỉ tiêu về cung
Cô/chú, anh/chị vui lòng cho điểm các yếu tố mà bản thân cho là đúng nhất, phù hợp nhất về những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trạm cấp nước cung cấp nước sạch tại vùng nông thôn Cô/chú, anh/chị vui lòng đánh dấu X vào mức độ ảnh hưởng mà bản thân cho là phù hợp nhất:
3 Bình thường
1 Chính sách pháp luật (luật đầu tư, luật đất đai, ) 1 2 3 4 5
2 Sự hỗ trợ của các chương trình, dự án, tổ chức 1 2 3 4 5
Trang 21Cô/chú, anh/chị vui lòng cho biết những giải pháp nào có thể áp dụng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung
cấp nước sạch và mở rộng thị phần cung cấpnước?
• Nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch: - Giải pháp mở rộng thị phần:
trong và ngoài nước
3 Tiêu chí số 17 về nước sạch trong xây dựng Nông
thôn mới
7 Số lượng đối thủ cạnh tranh trong vùng 1 2 3 4 5
8 Sự lớn mạnh về quy mô và tài chính của đối thủ
Trang 22Xin chân thành cảm ơn sự hơp tác của Quý cô/chú, anh/chị! Chúc Quý cô/chú, anh/chị thành công và nhiều sức khỏe!
Trang 23Phụ lục 4: Bảng tổng hợp thông tin đối tượng phỏng vấn
Nguồn: số liệu điều tra tháng 10/2015
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn tỉnh Vĩnh Long hiện
có 103 Trạm cấp nước tập trung phục vụ nước sinh hoạt cho các bà con vùng nông thôn của cả 7 huyện thị thuộc tỉnh Vĩnh Long Nước sạch là một trong những tiêu chí quan trọng trong xây dựng Nông thôn mới tại tỉnh Vĩnh Long Đầu tư xây dựng các nhà máy cấp nước cho sinh hoạt nông thôn là một việc làm mang lại rất nhiều lợi ích cho xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn dân cư Tuy nhiên, đầu tư cho cấp nước nông thôn đòi hỏi phải có nguồn lực về tài chính lớn vì chi phí đầu tư cao và thời gian thu hồi vốn chậm hơn so với đầu tư vào khu vực thị trấn, thành thị
Địa phận huyện Long Hồ có 5 tổ chức cung cấp nước phục vụ cho sinh hoạt
đó là Công ty TNHH MTV Cấp nước Vĩnh Long, Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long, DNTN Trương Vách, nhà máy nước Thăng Long, DNTN Huỳnh Yên Ngoại trừ cty cấp nước và TT Nước có địa bàn hoạt độngrộng rãi thì 2 tổ chức còn lại phục cho một bộ phận nhỏ người dân nông thôn Đa phần do Trung tâm Nước cung cấp nước cho sinh hoạt các hộ dân công ty Cấp nước chủ yếu phục vụ tại Thị trấn Long Hồ và cụm khu công nghiệp Hòa Phú.Long Hồ là một trong tám huyện thị của tỉnh Vĩnh Long, Long Hồ có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá so với các huyện khác trực thuộc tỉnh Bên cạnh đó, Long
Hồ tiếp giáp với TP Vĩnh Long nên đời sống của người dân tương đối khá Xã Hòa Phú thuộc huyện Long Hồ có khu công nghiệp, trường Đại học, trường Trung cấp nghề Do đó, đòi hỏi về nguồn nước cho sinh hoạt thường xuyên và đảm bảo không chỉ cho người dân địa phương mà còn những người đang tạm trú để hoặc tập và làmviệc Do người dân có tâm lý muốn cái tốt nhất mà khu vực này có vị trí địa lý khá đặc biệt là giao thoa giữa 3 đơn vị cung cấp nước Vì vậy, nước cung cấp phục vụ cho sinh hoạt không chỉ đơn giản là có nước sử dụng và nước trong mà người dân
Trang 25và tìm kiếm thêm những khách hàng mới?
Từ những yếu tố trên đã thôi thúc bản thân thực hiện đề tài “Giải pháp mở rộng thị phần cung cấp nước sạch của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn tại huyện Long Hồ tỉnh Vĩnh Long”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Xác định thị phần cung cấp nước sạch của Trung tâm Nước tại huyện Long Hồ
từ đó đề xuất các giải pháp giúp Trung tâm Nước mở rộng thị phần cung cấp nước sạch tại huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài này nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích, xác định thị phần cung cấp nước sạch của Trung tâm Nước tại huyện Long Hồ;
- Tập trung phân tích điểm mạnh, điểm yếu 4P hiện nay của Trung tâm Nước
so với đối thủ cạnh tranh tại thị trường huyện Long Hồ;
- Đề xuất các giải pháp nhằm giúp Trung tâm Nước mở rộng thị phần cung cấp nước sạch tại huyện Long Hồ
Trang 263 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính trong đề tài này là thị phần và mở rộng thị phần cung cấp nước sạch tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: huyện Long Hồ có 14 xã và 01 Thị trấn phân bổ trên diện tích khá rộng do đó đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những người dân sinh sống trên địa bàn 03 xã là Lộc Hòa, Hòa Phú và Phú Quới thuộc Long Hồ tỉnh Vĩnh Long
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 4/2015 đến tháng
12/2015 Số liệu được lấy trong vòng 03 năm 2012 - 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các báo cáo tình hình hoạt động 5 năm từ
2010 - 2014 và 6 tháng đầu năm 2015 của các tổ chức cung cấp nước sạch tại huyệnLong Hồ như Trung tâm Nước, công ty Cấp nước, DNTN Trương Vách, DNTN Huỳnh Yên, các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long và huyện Long
Hồ, các bài báo, tin tức
- Số liệu sơ cấp: thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi từ hai nhóm đối tượng sau:
Nhóm 1: số liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
phân tầng thông qua việc phỏng vấn trực tiếp người dân trên địa bàn 03 xã Lộc Hòa,Hòa Phú và Phú Quới
Đặc điểm mẫu: phỏng vấn hộ dân tất cả các hộ dân sinh sống tại khu vực nghiên cứu bào gồm những hộ đang sử dụng nước từ các tổ chức cung cấp nước và những hộ dân hiện sử dụng nước sạch Hộ dân bao gồm những khách hàng sử dụng nước cho sinh hoạt hằng ngày, hộ kinh doanh, chủ nhà trọ, cơ quan, công ty trên địabàn 03 xã Mỗi một hộ, công ty, cơ quan, nhà trọ chỉ phỏng vấn một cá nhân đại
Trang 27diện với một bản câu hỏi Những đối tượng không phỏng vấn là các cá nhân tạm trú
để làm việc và học tập tại địa phương
Phương pháp tiếp cận: phỏng vấn cá nhân từng hộ gia đình bằng bản câu hỏi
đã soạn trước
Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp ngẫu nhiên phân tầng Ưu điểmcủa phương pháp này là chính xác dễ tiếp cận, có thể chia thành nhiều tầng có liên quan, chi phí tương đối thấp và mẫu sẽ đại diện hơn Nhược điểm cần phải nhận biết và có thể dễ dàng phân biệt các tầng có ý nghĩa trong khung mẫu Ngoài ra, giaiđoạn bổ sung trong thủ tục lấy mẫu có nghĩa rằng việc giải thích sẽ mất nhiều thời gian, tốn kém hơn và khó khăn hơn so với kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên đơn hay hệ thống [10,241]
Do trong một hộ gia đình sẽ có nhiều người cùng chung sống, sinh hoạt và sử dụng nước sẽ có những cảm nhận khác nhau về chất lượng nước đang sử dụng và mức độ nhận thức/nhu cầu sử dụng nước sạch Tuy nhiên, sự khác biệt giữa các cá nhân trong cùng một hộ gia đình sẽ không khác nhau quá xa Do đó, để hạn chế sự trùng lắp ý kiến của các thành viên trong cùng một gia đình mà không bao quát được tổng thể thì bài đề tài này chọn tổng thể có đơn vị tính là hộ dân
Cỡ mẫu dùng cho nghiên cứu là 160 quan sát được phân bố theo bảng 1 nhưsau:
Trang 28các hộ dân sử dụng nước từ các tổ chức cung cấp nước, không phân biệt khách hàngcủa tổ chức nào Sau khi thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi ta tiến hành xử lý, sắp xếp lại dữ liệu, tiến hành phân tích và đưa ra những lý giải về dữ liệu nhận được
Nhóm 2: phỏng vấn sâu các chuyên gia, dự kiến phỏng vấn 10 chuyên gia là
cán bộ quản lý, cán bộ chuyên về quản lý chất lượng nước, công nghệ nhà máy
Từ kết quả thu thập được để thực hiện ma trận xác định điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội và nguy cơ - ma trận SWOT
4.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích đối với mục tiêu 1: tác giả sử dụng phương pháp thống
kê để tính thị phần của Trung tâm Nước qua các năm
Phương pháp phân tích đối với mục tiêu 2: tác giả thực hiện thông qua hai giai đoạn chính là: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
- Nghiên cứu định lượng: được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng, phỏng vấn các chuyên gia thông qua bảng câu hỏi chi tiết Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phương pháp thống kê
Từ đó các thông tin này sẽ dùng làm cơ sở để đánh các chỉ tiêu đánh giá 4P hiện nay của Trung tâm Nước
Bảng 1: Bảng phân phối mẫu điều tra
Nguồn: tác giả tự tính toán Tác giả tiến hành phỏng vấn khách hàng tại các xã với
số lượng quan sát như bảng 1 Tại các xã, tác giả phỏng vấn tiến hành phỏng vấn
tại tất cả các ấp thuộc xã,
Trang 29- Nghiên cứu định tính:
Bảng câu hỏi dành cho khách hàng: được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu
sơ bộ đưa ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước và các yếu tốảnh hưởng đến sự hài lòng của hộ dân khi sử dụng nước do các tổ chức cung cấp nước cung cấp Thông qua thảo luận với cán bộ Trung tâm Nước, nhân viên tại nhà máy và một số khách hàng hiện đang sử dụng nước để xây dựng, bổ sung và hoàn thiện bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi dành cho chuyên gia được thực hiện qua các bước sau:
+ Bước 1: Chọn 2 nhóm chuyên gia
+ Bước 2: Xây dựng các bảng câu hỏi điều tra lần đầu gửi đến các chuyên gia.+ Bước 3: Phân tích phiếu trả lời của các chuyên gia, tổng hợp và viết lại bảng câu hỏi
+ Bước 4: Soạn thảo lại bảng câu hỏi lần hai và tiếp tục gửi đến các chuyên gia.+ Bước 5: Thu thập, phân tích các phiếu trả lời lần thứ hai
+ Bước 6: Tiếp tục viết lại bảng câu hỏi, gửi đi và thu thập, phân tích kết quả điều tra
+ Bước 7: Các bước trên được dừng lại khi kết quả thu được thỏa mãn những yêu cầu đề ra
Phương pháp phân tích đối với mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích, đánh giá chiến lược marketing hiện nay của Trung tâm Nước đặc biệt là 4P Để đưa ra các chiến lược marketing có thể áp dụng để mở rộng thị phần cung cấp nước cho Trung tâm Nước
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn này được thực hiện nhằm xác định được thị phần cung cấp nước sạchhiện nay giữa các tổ chức cung cấp nước Đồng thời đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ nước sạch của các tổ chức hiện nay Từ cơ sở thực tế ghi nhận được được kết hợp với lý luận để hình thành những giải pháp cụ thể nhằm giúp Trung tâm Nước mở rộng thị phần cung cấp nước sạch, góp phần gia tăng lợi nhuận cho Trung
Trang 30tâm
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục biểu bảng, danh mục từ viết tắt, danh mục hình,phụ lục và tài liệu tham khảo; luận văn được bố cục của luận văn thành những nội dung chính như sau:
Phần mở đầu: giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đềtài
Chương 1 - Tổng quan cơ sở lý luận: đưa ra những cơ sở lý luận cần thiết cho nghiên cứu như: cơ sở lý luận về thị trường, cơ sở lý thuận về thị phần, cơ sở lý luận về dịch vụ cung cấp nước sạch, một số bài học kinh nghiệm mở rộng thị phần của các doanh nghiệp Việt Nam
Chương 2 - Đánh giá thực trạng dịch vụ cung cấp nước sạch tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long: tác giả giới thiệu về hoạt động cung cấp nước của các tổ chức cung cấp nước tại huyện Long Hồ Từ đó đưa ra đánh giá chung về hoạt động cung cấp nước sạch hiện nay và thị phần cung cấp nước giữa các tổ chức tại huyện Long Hồ Đánh giá chiến lược marketing hiện nay của Trung tâm Nước, tập trung đánh giá 4P nhằm làm cơ sở để đưa ra giải pháp
Chương 3 - Giải pháp mở rộng thị phần cung cấp nước sạch cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long: tác giả đưa ra những giải pháp mở rộng thị phần cho Trung tâm Nước trong ngắn hạn và dài hạn
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 31Chương 1
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN
Thị phần được xem là chỉ số đo lường phần trăm về mức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh hay toàn bộ thị trường Vì vậy, mở rộng thị phần sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp Trong chương 1 của luận văn, tác giả sẽ giới thiệu tổng quan về cơ sở lý luận liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, làm nền tảng để phân tích thực trạng tìm ra giải pháp mở rộng thị phần ở các chương tiếp theo Để củng cố cơ sở lý thuyết ta cần tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản sau: cơ sở lý luận về thị trường, cơ sở lý luận về thị phần, cơ sở lý luận về dịch vụ cung cấp nước sạch và những bài học kinh doanh về
mở rộng thị phần của các doanh nghiệp trong nước.
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm thị trường
Thị trường là một thuật ngữ thu hút được sự quan tâm của rất nhiều ngành Tuy nhiên, tùy thuộc vào góc độ tiếp cận và được dùng trong các ngữ cảnh khác nhau nên nội hàm khái niệm này cũng rất khác nhau Trong phạm vi luận văn này, tác giả sẽ trích dẫn một số khái niệm làm nền tảng lý luận, cụ thể:
- Nhà kinh tế học L Reudous cho rằng, “Thị trường được hiểu là tổng hợp
các quan hệ trao đổi, mua bán giữa người mua với người bán được thực hiện trong những điều kiện sản phẩm hàng hóa” [8,186]
- Trong khi Philip Kotler - cha đẻ của marketing hiện đại thì cho rằng, “Thị
trường là tập hợp tất cả những người mua thật sự hay người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm hay dịch vụ Các nhu cầu hay mong muốn của những người mua này
sẽ được thỏa mãn thông qua hoạt động trao đổi” [8,186]
Sự khác nhau về khái niệm của nhà kinh tế và nhà marketing là do cách tiếp cận để phân tích định nghĩa về thị trường Đối với các nhà kinh tế ở vị trí ngoài thị trường vì thế họ nhìn nhận thị trường bao gồm một tập thể những người mua và người bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa dịch vụ Trong khi đó, các nhà làm
Trang 32marketing, họ đứng ở vị trí người bán hàng để nhìn nhận thị trường nên họ nhìn thấy thị trường là một tập hợp tất cả người mua Trong trường hợp này, thị trường
và khách hàng được hiểu như nhau và dùng thay thế cho nhau
- Bên cạnh đó, Hội quản trị Hoa Kỳ đưa ra ý kiến là “Thị trường là tổng hợp
các lực lượng và các điều kiện, trong đó người mua và người bán thực hiện các quyết định chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người bán sang người mua”
[http://voer.edu.vn/]
Như vậy, theo các tài liệu đã dẫn, về cơ bản thị trường là nơi phát sinh mối
quan hệ trao đổi mua bán giữa những người mua và người bán, là nơi xảy ra sự tương tác cung - cầu, tại đó người mua và người bán tìm đến, tiếp xúc, thỏa thuận
và trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ Việc trao đổi mua bán có thể giữa diễn trực tiếp giữa người mua và người bán, hoặc gián tiếp với sự tham gia của bên trung gian (Ví dụ như mua hàng trên internet, người mua hàng không trực tiếp gặp mặt người bán nhưng vẫn có thể mua được những hàng hóa mà mình mong muốn) Do đó, để hình thành nên thị trường cần có sự tham gia: đối tượng trao đổi (hàng hóa, dịch vụ); đối tượng tham gia trao đổi (bên bán, bên mua và bên trung gian); điều kiện thực hiện trao đổi (khả năng thanh toán)
Trên cơ sở nghiên cứu những khái niệm về thị trường, có thể kết luận rằng, thị
trường chính là nơi tập hợp những người có nhu cầu bán sản phẩm, những người
có nhu cầu mua sản phẩm (được thể hiện rõ hoặc còn đang tiềm ẩn) Nhóm người mua này sẵn lòng chi trả để có được sản phẩm/dịch vụ mà họ mong muốn.
- Những người có nhu cầu bán sản phẩm: Đó chính là các tổ chức, doanh nghiệp, hay bất kì cá nhân nào muốn quy đổi những sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có trở thành tiền hoặc những hàng hóa dịch vụ khác có giá trị tương đương;
- Những người có nhu cầu mua sản phẩm/dịch vụ: Đó là trạng thái ý thức của bản thân nhận thấy thiếu thốn và đòi hỏi cần phải được thỏa mãn Những nhu cầu này không do xã hội hay những nhà marketing tạo ra mà xuất phát từ những nguyênnhân tâm sinh lý quy định;
- Đối với bản thân người mua khi họ có nhu cầu đối với bất kì sản phẩm dịch
Trang 33vụ nào đó mà họ cảm thấy thiếu họ sẽ tìm kiếm cách để đáp ứng lại cảm giác đó Tuy nhiên, để thỏa mãn những nhu cầu đó thì người mua cần phải chi trả chi phí để
có được nó Chi phí này có thể là tiền bạc, thời gian, sức lực Nhưng không phải tất
cả những người mua đều đủ khả năng để chi trả cho những nhu cầu của bản thân, chỉ có một số ít người mua mới có thể chi trả cho tất cả những nhu cầu mà bản thân mình muốn, những người còn lại chỉ có thể thỏa mãn một phần nhu cầu của mình,
họ sẵn lòng chi trả cho những nhu cầu họ muốn trong khả năng của mình
1.1.2 Phân loại thị trường
Phân loại thị trường có nghĩa là chia một thị trường lớn thành các thị trường nhỏ mà người tiêu dùng ở đó có cùng đặc điểm về hành vi mua bán Mỗi các phân loại thị trường có một ý nghĩa quan trọng riêng đối với quá trình kinh doanh Dựa trên cơ sở tiêu thức khác nhau, người ta tiến hành phân loại thị trường trong hoạt động marketing như sau:
- Căn cứ vào điều kiện địa lý: Thị trường được chia ra theo từng vủng, từng
miền trong nước hoặc chia thị trường thành trong nước, ngoài nước
- Căn cứ vào sản phẩm: Thị trường được chi thành thị trường tư liệu sản xuất, thị trường hàng tiêu dùng và thị trường dịch vụ
+ Thị trường tư liệu sản xuất: Vai trò của tư liệu sản xuất trong tái sản xuất
xã hội quyết định thị trường, nhưng nhu cầu của thị trường tư liệu sản xuất không phong phú đa dạng như nhu cầu trên thị trường, thị trường tư liệu sản xuất phụ thuộc nhiều vào thị trường hàng tiêu dùng
+ Thị trường hàng tiêu dùng: Tính đa dạng và phong phú về nhu cầu tiêu
dùng quyết định tính phong phú, đa dạng của thị trường hàng tiêu dùng
+ Thị trường dịch vụ: Là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không
hiện hữu, giải quyết các nhân tốt không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu
- Căn cứ vào số lượng người mua trên thị trường: Thị trường được chia thành thị trường độc quyền và thị trường cạnh tranh
+ Thị trường độc quyền: Loại thị trường này bao gồm thị trường độc quyền
Trang 34người bán và thị trường độc quyền người mua, trên thị trường độc quyền giá cả và các mối quan hệ kinh tế khác bị chi phối rất lớn bởi các nhà độc quyền, nhưng không vì thế mà cho rằng các mối quan hệ kinh tế, giá cả tiền tệ Trên thị trường độc quyền là hoàn toàn chủ quan Bởi vì, hoạt động trên thị trường độc quyền, vẫn còn sự tồn tại cạnh tranh giữa người mua và người bán, vẫn có sự hoạt động của quy luật kinh tế thị trường.
+ Thị trường cạnh tranh: Là thị trường có nhiều người mua và người bán, thế
và lực của họ là có thể tương đương Họ cạnh tranh với nhau và do đó tạo ra thị trường cạnh tranh Trên thị trường này quan hệ kinh tế diễn ra tương đối khách quan
và tương đối ổn định
Bên cạnh đó, trong kinh tế thị trường hiện đại còn xuất hiện nhiều loại thị trường đặc biệt nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh như thị trường, thị trường hối đoái, thị trường lao động Ngoài ra, ta còn thấy thị trường của những nhà hảo tâm đểthỏa mãn các nhu cầu về tài chính của các tổ chức phi lợi nhuận
Tóm lại, hiện có rất nhiều cách phân loại thị trường Một khi doanh nghiệp đã
hoạt động trong bất kì thị trường nào thì cũng phải tuân thủ những quy định và quy luật hoạt động của chính thị trường đó để có thể tồn tại và phát triển
1.1.3 Vai trò và chức năng thị trường
Dù doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nào, thì thị trường vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng Cụ thể:
- Đó là môi trường để thực hiện các hoạt động thương mại của doanh nghiệp Thị trường đóng vai trò là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Thị trường giúp cho doanh nghiệp nhận biết được nhu cầu của xã hội, đồng thời giúp doanh nghiệp đánh giá lại chính bản thân mình;
- Thị trường còn là nơi để đánh giá, kiểm nghiệm, chứng minh tính đúng đắn của các chủ trương, chính sách, biện pháp kinh tế được đưa vào áp dụng Thông quaphân tích mối quan hệ tương tác cung - cầu trên thị trường, nhà nước sẽ có đường lối, chính sách tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp;
- Bên cạnh đó, nhờ xác định nhu cầu thị trường giúp chúng ta phá vỡ ranh giới
Trang 35sản xuất tự nhiên, tự cung tự cấp trước đây để hình thành hệ thống nhất định trong nền kinh tế quốc dân, làm cho nền kinh tế trong nước gắn liền với nền kinh tế thế giới;
- Qua thị trường ta có thể nhận được sự phân phối của các nguồn nhân lực chosản xuất thông qua hệ thống giá cả Bởi lẽ qua thị trường giá cả hàng hoá và các nguồn lực về tư liệu sản xuất, về sức lao động luôn biến đổi cho nên phải đảm bảo nguồn lực, sử dụng hợp lý đê sản xuất đúng hàng hoá và dịch vụ về số lượng và chất lượng, đáp ứng tốt nhu cầu cũa xã hội;
- Do thị trường mang tính chất khách quan, đại đa số các doanh nghiệp không
có khả năng làm thay đổi thị trường mà ngược lại họ phải tiếp cận để thích ứng với thị trường, để xác định được thế mạnh kinh doanh, trên cơ sở những đòi hỏi của thị trường mà có phương hướng kinh doanh cho phù hợp Tuân theo các quy luật của thị trường, phát huy khả năng sẵn có là phương châm hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường;
- Ngoài ra, thị trường còn giúp các doanh nghiệp sẽ làm căn cứ để họach định chiến lược sản phẩm, xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm hợp lý
Tóm lại, thị trường có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp và Nhà
nước Đối với doanh nghiệp, thị trường là nơi doanh nghiệp hoạt động sản xuất, tồn tại và phát triển Còn đối với Nhà nước, thị trường là nơi điều tiết nền kinh tế giúp cho nền phát triển ổn định và phát triển
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ PHẦN
1.2.1 Khái niệm thị phần
“Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh
các đối thủ cạnh tranh trong ngành Thị phần cũng có thể được hiểu là tỷ lệ phần trăm mà công ty nắm giữ so với tổng quy mô thị trường Tỷ lệ phần trăm này có thể
là số lượng hàng hóa được tiêu thụ hoặc cũng có thể là doanh thu bán hàng của một
1 Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Thị_phần
doanh nghiệp Thị phần của một doanh nghiệp chính là phần minh chứng cho sự tồn tại của doanh nghiệp Bất kỳ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng đều chiếm một phần
Trang 36- Là tỉ lệ phần trăm doanh thu từ sản phẩm của doanh nghiệp so với doanh thu của sản phẩm cùng loại của tất cả các doanh nghiệp bán trên thị trường
- Là tỉ lệ giữa phần phân chia thị trường tuyệt đối của doanh nghiệp so với phần phân chia thị trường tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trong ngành
Cách
tính thị
phần
- Cách 1: (Thước đo hiện vật)
Trong đó :
Qhv: Là khối lượng hàng hoá bằng hiện vật tiêu thụ được
Q: Là tổng khối lượng sản phẩm cùngloại tiêu thụ trên thị trường
- Cách 2 : (Thước đo giá trị )
TRn: Doanh thu của doanh nghiệp thực hiện được
Doanh thu được dùng để tính thị phần giữa các tổ chức là cùng một năm
vn/c/thi-phan-thuoc-do-cua-on-dinh-va-mo-rong-thi- tieu-thu-san-pham/a60824a0/b382f2f
Trang 37truong-đối thủ cạnh tranh Hoặc là, doanh nghiệp tìm cách tăng doanh thu của mình so với truong-đối thủ Một thương hiệu dẫn đầu về thị phần có rất nhiều lợi ích chứ không chỉ đơn thuần
là doanh số cao Chẳng hạn, sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được kênh phân phối mua
dự trữ nhiều hơn, tỉ lệ chiết khấu cho kênh bán lẻ thấp hơn và vì vậy doanh nghiệp sẽ cónhiều lợi nhận hơn
Tuy nhiên, dưới sự biến động không ngừng của nhu cầu thị trường, tính phức tạp
và không ổn định của môi trường kinh doanh, sẽ rất khó để xác định thị phần doanh nghiệp và nhất là với đối thủ cạnh tranh Vì vậy, để ổn định và mở rộng thị phần các doanh nghiệp cần có những chiến lược, những giải pháp phù hợp và mang tính kịp thời,
cụ thể như:
- Gia tăng thị phần bằng nhiều cách thay đổi sản phẩm/ dịch vụ, giá cả, phương pháp quảng bá, gia tăng ngân sách tiếp thị hay cải thiện hệ thống phân phối;
- Bán nhiều hơn cho khách hàng hiện tại: Thông thường thì việc bán nhiều hơn
cho khách hàng cũ sẽ dễ hơn rất nhiều, đồng thời chi phí bỏ ra cũng ít hơn so với việc tìm kiếm khách hàng mới Có thể ứng dụng “quy luật 80/20” trong trường hợp này, có nghĩa là cần tập trung vào 20% đối tượng khách hàng đã mang lại 80% thu nhập cho doanh nghiệp Để làm được việc này thì doanh nghiệp cần có những chế độ hậu mãi đặcbiệt dành cho những khách hàng quan trọng Mặt khác, doanh nghiệp cũng tìm cách để thu hút sự quan tâm của khách hàng đối với những sản phẩm khác của mình;
- Thu hút lại khách hàng đã mất: Một cách khác để gia tăng thị phần là làm sao
thu hút lại được khách hàng đã mất Để làm điều này, chúng ta cần phải tìm hiểu lý do tại sao khách hàng không sử dụng sản phẩm dịch vụ do mình cung cấp;
- Sử dụng các loại kênh tiếp thị khác nhau: Sử dụng các loại kênh tiếp thị khác
nhau cũng là một cách khác để gia tăng thị phần Kênh tiếp thị ở đây sẽ bao gồm cả kênh truyền thông và kênh phân phối về kênh truyền thông ta có thể sử dụng các kênh khác nhau để tiếp cận khách hàng mục tiêu như truyền hình, báo chí, radio, internet
- Tiếp cận thị trường mới: Tiếp cận thị trường mới là một các khác để gia tăng
thị phần;
- Đa dạng hóa sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm có nghĩa là phát triển và giới
Trang 38thiệu các sản phẩm và dịch vụ mới, hay nâng cấp và hoàn thiện các sản phẩm hiện tại Việc giới thiệu sản phẩm mới hay cải tiến sản phẩm cũ có thể giúp doanh nghiệp gia tăng thị phần đáng kể nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro tổn thất lớn khi sản phẩm thất bại.
Tóm lại, ổn định và mở rộng thị phần chính là mục tiêu sống còn của mỗi doanh
nghiệp Một doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải có khách hàng, muốn phát triển thì càng phải kiếm thêm nhiều khách hàng về Để làm được điều đó thì mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường, khách hàng, kết hợp với năng lực bản thân để đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
1.2.3 Xây dựng chiến lược mở rộng thị phần
Như đã đề cập ở phần 1.2.2, thị phần đóng vai trò rất quan trọng đối với bất kì mộtdoanh nghiệp Chiến lược mở rộng thị phần cũng là một trong những chiến lược chung của tổ chức Do đó, việc hoạch định chiến lược cần được chuẩn bị thật thận trọng nhằm giúp doanh nghiệp có những bước đi đúng đắn nhằm giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Việc sử dụng công cụ hỗ trợ để phân tích giúp cho nhà hoạch định phân tích môi trường đầy đủ và cụ thể hơn, thấy được các giải pháp mà mình cần thực hiện Tuy nhiên, khi nhà hoạch định chiến lược sử dụng bất kỳ công cụ nào cũng cần có cái nhìn tổng quan và sâu sắc về môi trường phân tích để đưa vào những yếu tố quan trọng để phân tích Bởi vì, khi đưa các yếu tố đầu vào đúng thì những giải pháp đầu ra mới mangtính khả thi, mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Môi trường là nơi mà doanh nghiệp hoạt động và phát triển Môi trường bên ngoài có thể xem như là môi trường sống của doanh nghiệp Còn môi trường bên trong chính là các yếu tố nội tại bên trong một cơ thể, “sức khỏe” của một doanh nghiệp Các chiến lược được đưa ra đều phải dựatrên cơ sở phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của một doanh nghiệp
1.2.3.1 Ma trận SWOT
Một trong những công cụ hoạch định chiến lược thường được các nhà hoạch định
sử dụng là ma trận SWOT (hay còn gọi là ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ) SWOT là tập hợp chữ viết tắt những chữ cái đầu tiên của tiếng Anh:
Strenghts - điểm mạnh, Weaknesses - điểm yếu, Opportunities - cơ hội và Threats -
Trang 39nguy cơ Ma trận SWOT (theo bảng 1.2) là một công cụ kết hợp quan trọng giúp các nhà quản trị hình thành 4 nhóm chiến lược sau: chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh - nguy cơ (ST), và chiến lược điểm yếu nguy cơ (WT).
Bảng 1.4 cho thấy, chiến lược thứ nhất là chiến lược SO - phát huy điểm mạnh đểtận dụng cơ hội; chiến lược thứ hai là chiến lược WO - khắc phục điểm yếu để tận dụng
cơ hội; chiến lược thứ ba là chiến lược ST - phát huy điểm mạnh để vượt qua nguy cơ;
và chiến lược thứ tư là chiến lược WT - khắc phục điểm yếu để vượt qua nguy cơ Việc kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong, bên ngoài là một công việc khó khăn vì nó đòi hỏi nhà hoạch định phải có cách nhìn khách quan và có sự phán đoán tốt
- Các chiến lược SO: Phát huy những điểm mạnh bên trong để đón nhận những cơhội bên ngoai Tất cả những nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mànhứng điểm mạnh bên trong có thể sử dụng để tận dụng những cơ hội của môi trường bên ngoài Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổi các chiến lược WO, ST hay WT để
tổ chức có thể chuyển dịch vào vị trí giúp họ có thể áp dụng các chiến lược SO Khi một doanh nghiệp có các điểm yếu thì nó cần phải khắc phục, dần biến chúng trở thành
Các chiến lược ST Sử dụng những điểm mạnh đểtránh các mối đe dọa
Các chiến lược WT Tối thiểu hóa các điểm yếu và tránh các mối đe dọa
Nguồn: Bài giảng Quản trị chiến lược - Đại học Cần Thơ
Trang 40điểm mạnh Khi một tổ chức phải đối đầu với những đe dọa nguy hiểm thì nó sẽ tìm cách né tránh chúng, hoặc biến chúng thành những cơ hội có thể tận dụng.
- Các chiến lược WO: nhằm khắc phục những điểm yếu bên trong để nắm bắt những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội bên ngoài đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp do có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này Chẳnghạn, trên thị trường đang có nhu cầu lớn đối với các thiết bị điện tử để kiểm soát số lượng và định giờ cho hệ thống bơm phun nhiên liệu trong động cơ xe hơi (cơ hội), nhưng một bộ phận sản xuất xe hơi nào đó có thể thiếu những kỹ thuật sản xuất ra các loại thiết bị này (điểm yếu) Chiến lược WO khả thi có thể là tiếp nhận kỹ thuật này bằng cách liên doanh với công ty có khản năng về lĩnh vực vừa nêu Một chiến lược
WO khác có thể là thuê mướn hoặc huấn luyện nhân viên có nhưng kỹ năng cần thiết
- Các chiến lược ST: Sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp để né tránh hay giảm thiểu những thiệt hại do ảnh hưởng cửa các mối đe dọa từ bên ngoài Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn có đủ khả năng né tránh hoặc vượt qua những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài
- Các chiến lược WT: Là những chiến lược phòng thủ, khắc phục những điểm yếubên trong để né tránh những mối đe dọa của môi trường bên ngoài Một tổ chức phải đối đầu với vô số những mối đe dọa bên ngoài, trong khi bên trong tồn tại không ít điểm yếu có thể lâm vào tình trạng sụp đổ Trong thực tế, một doanh nghiệp như vậy thường phải vật lộn đấu tranh để tồn tại, bằng cách liên kết, hạn chế chi tiêu, thậm chí tuyên bố phá sản hay chịu vỡ nợ
Theo Feed R David, để lập một ma trận SWOT phải trãi qua 8 bước:
1 Liệt kê các cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (O1,O2 );
2 Liệt kê các mối đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài của doanh nghiệp (T1, T2 );
3 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2 );
4 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2 );
5 Kết hợp những điểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài, hình thành