NHÓM ĐẤT PHÙ SA VEN SÔNG TIỀN VÀ SÔNG HẬU • Đây là nhóm đất chiếm diện tích nhỏ gần 4% • phân bố dọc theo hai bên bờ sông Tiền, sông Hậu và các con sông chảy từ huyện Tân Châu, Thị xã C
Trang 1ĐẤT PHÙ SA
Trang 2CHÚ DẪN
Trang 31 NHÓM ĐẤT PHÙ SA VEN SÔNG TIỀN VÀ
SÔNG HẬU
• Đây là nhóm đất chiếm diện tích nhỏ gần 4%
• phân bố dọc theo hai bên bờ sông Tiền, sông
Hậu và các con sông chảy từ huyện Tân Châu, Thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang đến gần vùng cửa sông đổ ra biển của các huyện, tỉnh nằm về phía Đông đồng bằng
• Nhóm này bao gồm chủ yếu là các loại đất phù
sa đang được bồi hoặc không được bồi
Trang 41 NHÓM ĐẤT PHÙ SA VEN SÔNG TIỀN VÀ
SÔNG HẬU
• Đất được phát triển hoàn toàn trên trầm tích
sông, nước ngọt được bồi tích phù sa hằng
năm, tập trung ở địa hình từ trung bình đến cao,
có độ cao tuyệt đối từ 1-1,2 m
• Đất có màu nâu tươi gần suốt phẫu diện, hữu
cơ thay đổi bất thường theo đó sâu và có sự
xếp tầng ở lớp đất mặt của phẫu diện
• pH trong khoảng 4 - 5,5
Trang 51 NHÓM ĐẤT PHÙ SA VEN SÔNG TIỀN VÀ
SÔNG HẬU
• Hiện trạng canh tác chủ lực trên nhóm đất này là: Lúa cao sản ngắn ngày thường được trồng 2
- 3 vụ trong năm và các loại rau màu khác
• Đây là vùng đất được tưới tiêu chủ động, độ phì
tự nhiên khá cao, không có những trở ngại lớn trong sản xuất nông nghiệp
Trang 61 NHÓM ĐẤT PHÙ SA VEN SÔNG TIỀN VÀ
SÔNG HẬU
• Nếu khai thác quá mức, đất trở nên nghèo dinh dưỡng
• điều rất cần thiết trong canh tác là phải chọn lựa
mô hình và các giống cây trồng thích hợp kết
hợp với chế độ bón phân hợp lý do duy trì độ
phì tự nhiên của đất và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 72 NHÓM ĐẤT PHÙ SA XA SÔNG TIỀN VÀ
SÔNG HẬU
• Nhóm đất này thường phân bố thành dãy dài có dạng
khép kín nằm phía trong cùng của nhóm đất phù sa ven
sông
• Chiếm diện tích tương đối lớn, khoảng 2 triệu ha/toàn
quốc và gần 24%
• Địa hình thay đổi từ trung bình đến trung bình thấp với
cao trình biến động trong khoảng: 0,5 - 1,2 m
• Tuy nhiên cũng có những vùng đất cao cục bộ do quá
trình kiến tạo đồng bằng sinh ra như vùng đất xa sông
Hậu của Ô Môn, huyện Thốt Nốt tỉnh Cần Thơ với cao
Trang 82 NHÓM ĐẤT PHÙ SA XA SÔNG TIỀN VÀ
SÔNG HẬU
• Đặc tính chung của nhóm này là tầng mặt
có màu đen hay nâu đen thường dày từ
20-30 cm chứa nhiều hữu cơ bán phân
hủy và phân hủy,
• có thành phần cơ giới nhẹ hơn so với các tầng đất bên dưới
Trang 9
• Đất được định vị trên vùng đất còn chịu ảnh
hưởng bởi thủy triều và lũ, nên một số vùng
nước tự chảy lên ruộng hầu như quanh năm
Trang 10• một số khu vực đất được trồng màu trên cơ cấu
Hè thu - lắp vụ mùa nhưng mô hình này chiếm diện tích nhỏ
Trang 11NHÓM ĐẤT PHÈN
Trang 121 KHÁI NIỆM
• Đất phèn là đất có chứa vật liệu mà kết
quả của quá trình hình thành đất acid
sulphuric đã, đang, sẽ sản sinh ra với
số lượng ảnh hưởng lâu dài đến đặc
tính chủ yếu của đất
• Có hai loại đất phèn là đất phèn hoạt
động và đất phèn tiềm tàng
Trang 13ĐẤT PHÈN TIỀM TÀNG
• Hiện diện ở vùng ẩm ướt, đầm lầy, đất đã
bị bão hòa nước liên tục hoặc từng thời
kỳ, hoặc vùng ven biển ngập triều, chủ
khoáng này chiếm 2 - 10% trong đất
Trang 14ĐẤT PHÈN HOẠT ĐỘNG
vùng ẩm ướt, thoát thủy từ kém đến tốt,
có tầng đất thay đổi theo mùa, bị mất Fe,
Al và bazơ nhưng vẫn còn khoáng phong
4
Trang 15• Tuỳ vào độ sâu của sự xuất hiện tầng
sulfuric hoặc tầng pyrite, người ta chia
thành các tiểu nhóm đất phèn khác nhau:
– phèn nặng: 0-50 cm
– phèn trung bình: 50-100 cm
– phèn nhẹ: 100-150 cm
Trang 16ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH
Tầng pyrite (FeS2)
• khử sulphate thành sulfide (S2-) do vi khuẩn tạo nên
• Khoáng có chứa sắt
• oxit hóa sulfide để cho ra disulfide (S22-)
• Chất hữu cơ dễ phân huỷ
• Trong môi trường yếm khí có sự háo khí có giới hạn (nhẹ)
Trang 18ha,thuộc các tỉnh Long an, Tiền giang và Đồng tháp
• Vùng phèn phía tây sông Hậu và vùng trũng giữa sông Tiền và sông Hậu
– 3 vùng đất phèn này chiếm khoảng 18% S:
• Vùng phèn mặn Bán đảo Cà Mau và ven vịnh Thái Lan (chiếm khoảng 24%S)
Trang 19PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
1 Vùng đất phèn hoạt động thuộc lưu vực sông
Vàm cỏ
• Vùng phèn này hầu hết đã xuất hiện tầng Jarosite , dưới tầng Jarosite thường có hữu cơ của sú vẹt
nhiều, độ ngập thường khoảng 60-70 cm
• Hiện trạng sản xuất chủ yếu là trồng lúa, một số nơi chuyển đổi sang trồng mía, cây ăn trái, rau màu, diện tích trồng tràm hiện còn không đáng kể
Trang 20PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
2 Vùng phèn Đồng tháp Mười
• Diện tích gần 700.000 ha,thuộc các tỉnh Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp Đây là vùng phèn đang chuyển hóa, dưới tầng Jarosite ít có hữu cơ sú vẹt mà thường
là than bùn, ít bị ảnh hưởng của thủy triều nước lợ,dễ
Trang 21PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
3 Vùng phèn Tứ giác Long xuyên
• Vùng phèn này thuộc 2 Tỉnh Kiên giang và An Giang , tổng diện tích khoảng 200.000 ha, thuộc vùng đất phèn đang hoạt động,
do ở gần biển nên dễ xổ phèn hơn vùng đất phèn Đồng tháp Mười
• Nhờ nước ngọt từ sông Hậu kéo về, hiện nay vùng này đã trở thành một vùng đất có nền kinh tế nông nghiệp và an sinh xa hội phát triển
• Cây trồng chủ yếu ở vùng này là cây lúa, với các mô hình
lúa-cá, lúa tôm rất hiệu quả
Trang 22PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
4 Vùng đất phèn Bán đảo Cà mau
• Đa số là phèn tiềm tàng và phèn nhiễm mặn Do ảnh hưởng của 2 chế độ triều Biển Đông và Vịnh Thái lan làm cho đất phèn ở vùng này rất phức tạp
• Các vùng phèn tiềm tàng, phèn trung bình phát triển chủ yếu là cây lúa, hoặc lúa-tôm kết hợp Các vùng phèn mặn chủ yếu là rừng tràm, rừng đước, việc phá rừng nuôi tôm trong thời gian gần đây có thể làm thay đổi tính chất và phân bố của vùng đất phèn này
Trang 23PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
5 Vùng đất phèn còn lại
• Vùng này thuộc các tỉnh Long An, Tiền Giang (trừ khu vực Đồng tháp Mười), Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang, thuộc vùng phèn trung bình , phèn nhiễm mặn
Trang 24PHÂN BỐ VÀ HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
5 Vùng đất phèn còn lại
• Cây trồng ở các vùng phèn trung bình hiện nay chủ yếu là cây lúa, lúa-màu, hoặc đang chuyển sang trồng mía, cây ăn trái
• Các diện tích phèn mặn chuyển sang mô hình lúa –tôm kết hợp rất hiệu quả
Trang 253 TÍNH BẤT LỢI CỦA ĐẤT PHÈN
• pH thấp gây hại trực tiếp cho cây và ảnh hưởng
gián tiếp đến sự hòa tan Al3+, Fe2+, Fe3+ và độ hữu
dụng của lân
• Ở pH < 3,5- 4 cây lúa trong dung dịch bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nồng độ H+, tuy nhiên trên đồng ruộng độ độc do Al3+ là chủ yếu ở khoảng pH này
Trang 263 TÍNH BẤT LỢI CỦA ĐẤT PHÈN
• Nồng độ nhôm cao gây độc cho cây:
Nồng độ nhôm tích lũy cao ảnh hưởng
đến sự phân chia tế bào, ngăn cản hoạt động của các enzyme , làm cản sự thu hút lân vì lân bị kết tủa ở rễ và kết tủa trong
đất
Trang 273 TÍNH BẤT LỢI CỦA ĐẤT PHÈN
400ppm gây độc cho lúa
• Trên đất phèn tốc độ gia tăng pH chậm dù
đệm của đất,cần một lượng lớn oxit Fe bị khử để đạt được sự gia tăng đáng kể của
pH
Trang 283 TÍNH BẤT LỢI CỦA ĐẤT PHÈN
thấp đưa đến ngộ độc cho cây do sự khử
ngập
Trang 294 BIỆN PHÁP CẢI TẠO VÀ QUẢN LÝ
a/ Quản lý nước trong mùa mưa và mùa khô b/ Rửa phèn
c/ Quản lý mực thuỷ cấp
d/ Chọn cây trồng và bố trí mùa vụ thích hợp
Trang 30ĐẤT NHIỄM MẶN
Trang 311 KHÁI NIỆM
• Đất nhiễm mặn là hiện tượng tự nhiên do
trong đất có chứa một nồng độ muối cao
• Muối trong đất có thể là do
– Phong hoá từ vật liệu trầm tích
– Sự xâm nhập mặn của nước biển
– Việc canh tác sử dụng nước mặn
– Sự tích tụ của muối trong đất bắt đầu xuất hiện khi lượng nước bốc hơi vượt quá lượng nước
Trang 33Nhóm đất phù sa nhiễm mặn
• Nhóm đất mặn cục bộ phần lớn phân bố dọc
theo đường vòng cung mặn như đã nêu trên
ngoài trừ vùng cực ven biển, chiếm diện tích
khoảng 16% (603190 ha) so với tổng diện tích đồng bằng
• Đất chủ yếu hình thành và phát triển trên đầm mặn cổ, đồng thủy triều thuộc phức hệ ven biển hoặc trầm tích giữa giồng
• Địa hình thay đổi từ trung bình đến hơi cao, biến
Trang 34Nhóm đất phù sa nhiễm mặn
• Độ phì tự nhiên trung bình - khá, lân dễ
tiêu và kali tổng số khá, đạm trung bình,
phản ứng đất trung tính, khả năng thoát
nước khá
Trang 37Nhóm đất phèn nhiễm mặn
• nhóm đất mang 2 đặc tính vừa bị mặn và vừa bị phèn, nên tùy vào mức độ phèn
hóa của đất chúng ta có thể chia ra làm 2 loại hình khác nhau như sau:
– Đất phèn tiềm tàng trung bình và nhẹ nhiễm
mặn tạm thời
– Đất phèn hoạt động nhiễm mặn tạm thời
Trang 38– Đất có địa hình thấp đến trung bình, cao độ bình
quân từ 0,6 - 0,8 m
Trang 39thiếu nước ngọt canh tác trong mùa nắng
– cũng cần thiết giữ mực thủy cấp không hạ thấp
dưới tầng sinh phèn ở những vùng đất phèn tiềm
tàng trung bình, để ngăn chặn khả năng phèn hóa, mao dẫn lên tầng đất mặt gây hại cho cây trồng
Trang 40Nhóm đất phèn nhiễm mặn
• Đất phèn hoạt động nhiễm mặn tạm thời
– Nhóm đất này chiếm diện tích khoảng 9% (351389 ha) so với tổng diện tích Đồng bằng
– Phân bố tập trung ở các vùng trũng của khu vực Tứ giác Long Xuyên - Hà Tiên (phía Nam tuyến kinh
Rạch Giá đi Hà Tiên), bán đảo Cà Mau, Cầu Ngang (tỉnh Trà Vinh), Bình Đại, Ba Tri (tỉnh Bến Tre)
Trang 41Nhóm đất phèn nhiễm mặn
• Đất phèn hoạt động nhiễm mặn tạm thời
– sa cấu chủ yếu là sét hoặc thịt pha cát mịn
Trang 42Nhóm đất phèn nhiễm mặn
• Đất phèn hoạt động nhiễm mặn tạm thời
– Phần lớn đất chưa đưa vào canh tác, thực vật chủ yếu là cây bụi, đước, mắm, cốc kên, ô
hộ (thích hợp nhất là mắm, đước) đê giữ
nguồn phù sa bồi đắp hàng năm để nâng cao
Trang 43Đất phèn tiềm tàng bị ngập do thủy triều chưa phân hóa phẫu diện hoặc
• Đất này chiếm diện tích khoảng 7%
(269418 ha) so với tổng diện tích đồng
bằng
• Phân bố chủ yếu ở vùng đất mũi Cà Mau
từ cửa sông Đông cùng đến Gành Hào,
khu vực ven biển tỉnh Trà Vinh, ven biển Hòn Đất và khu vực hạ lưu sông Cái Lớn,
Trang 44Đất phèn tiềm tàng bị ngập do thủy triều chưa phân hóa phẫu diện hoặc
phẫu diện phát triển rất yếu
• Nhóm đất này thường bị úng nước chưa phát
triển, đất có độ phì tự nhiên khá, nhưng yếu tố mặn đã làm hạn chế lớn đến sự phát triển nông nghiệp
• một số diện tích đã được người dân khai thác
đưa vào nuôi trồng thủy sản và sản suất nông nghiệp, như ở vùng Đất mũi tỉnh Cà Mau, người dân địa phương đã khoanh vùng trồng lúa, màu, hoặc các loại cây trồng cạn dọc theo các tuyến
Trang 45Đất phèn tiềm tàng bị ngập do thủy triều chưa phân hóa phẫu diện hoặc
phẫu diện phát triển rất yếu
• Vì nhóm đất này bị ngập mặn quanh năm nên biện pháp thích hợp nhất là phải bảo
vệ rừng, khôi phục lại rừng, để ngăn chặn hiện tượng xói mòn và bảo tồn sinh thái
đồng thời qui hoạch cơ cấu xen canh rừng ngập mặn với nuôi trồng thủy sản có thể là hướng khai thác tốt nhất tiềm năng đất đai của vùng
Trang 47Nhóm đất nhiễm mặn
Khai thác
• Để khai thác tốt tiềm năng của đất, cần
xây dựng hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh để đưa nước ngọt vào các vùng,
• sử dụng và trữ nguồn nước mưa trong
các ao hồ để tăng vụ và trồng màu là
hướng phát triển nông nghiệp có kinh tế
nhất
Trang 48Nhóm đất nhiễm mặn
Khai thác
• Có thể cải tạo đất nhiễm mặn bằng trồng cỏ chăn nuôi bằng cách gieo giống các loại cỏ chịu mặn có giá trị làm thức ăn cho gia súc
• Luân canh cơ cấu cây trồng: Cá lấn biển; cói lấn cá, lúa lấn cói
• Tuyển chọn và cải tạo các giống cây trồng
chịu mặn, xác định hệ thống cây trồng có khả năng chịu mặn khác nhau phù hợp với từng
Trang 49NHÓM ĐẤT
XÁM BẠC MÀU
Trang 50PHÂN BỐ
• Nhóm đất xám bạc màu là một trong những
nhóm đất có vấn đề ở Đồng bằng sông cửu
long
• Phân bố tập trung ở ven biên giới Việt Nam -
Campuchia, chủ yếu ở các tỉnh: Long An, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang
Trang 51• Nhóm đất này có thể chia ra thành các phụ
nhóm chính như sau:
– Nhóm đất bị phong hóa tại chỗ
– Nhóm đất phát triển theo triền đồi và núi đá
– Nhóm đất hình thành và phát triển trên phù sa cổ
Trang 521 Nhóm đất bị phong hóa tại chỗ
• Đây là loại đất có nguồn gốc từ sản phẩm phong hóa tại chỗ của đá granite có lẫn mica đen thuộc nhóm
magma xâm nhập có tuổi cách nay khoảng 700 triệu năm
• Địa hình của nhóm đất thay đổi từ cao đến trung bình
có độ nghiêng theo hướng chân núi ra ngoài
Trang 531 Nhóm đất bị phong hóa tại chỗ
• Nhóm đất phong hóa tại chỗ có thành phần cơ giới nhẹ, thường nghèo dinh dưỡng nhất là
chất hữu cơ
• Khả năng thoát nước nhanh, ít bị ngập sâu bởi lượng mưa tại chỗ, thường thời gian ngập ngắn khoảng 2 - 3 tháng ở các khu vực được đưa
vào canh tác lúa
Trang 541 Nhóm đất bị phong hóa tại chỗ
• Hiện trạng canh tác trên nhóm đất này là lúa mùa 1 vụ trồng trong mùa mưa, một số loại rau màu khác như: Khoai mì, đậu
trong mùa khô
• Đặc biệt, ở địa hình cao là tụ điểm quần
cư và các loại cây ăn trái
Trang 551 Nhóm đất bị phong hóa tại chỗ
• Vì đất có thành phần cát là chủ lực, lại nghèo dinh
dưỡng khả năng giữ nước kém, đây chính là những mặt hạn chế chính trong việc đưa nhóm đất này vào trồng trọt
• Hướng sử dụng tốt nhóm đất này trong sản xuất nông nghiệp là cần phải cải tạo mặt bằng, bón phân hữu cơ
và phân chuồng để làm tăng độ phì của đất
Trang 562 Nhóm đất phát triển theo triền đồi,
núi và núi đá
• Nhóm đất này phân bố ở vùng núi Thất Sơn tỉnh An Giang và những đồi núi rải rác thuộc tỉnh Kiên Giang, nằm phía Tây Bắc ĐBSCL
• Nhóm đất này định vị trên các ngọn núi, có chiều dày mỏng thay đổi từ 0 - 40 cm Đây là nhóm đất thường
bị xói mòn mãnh liệt, trơ móng đá, nhiều nơi gần như móng đá hoàn toàn
Trang 572 Nhóm đất phát triển theo triền đồi,
núi và núi đá
• Trong những năm qua đất đồi núi và hệ rừng đã
bị khai thác hầu như gần hết, nhiều nơi đất đã được khai thác làm vật liệu xây dựng và công
trình giao thông
• Do nét đặc trưng của vùng châu thổ, nên điều cần thiết là trồng rừng che phủ vùng đồi núi để bảo vệ cảnh quan
Trang 58• Do địa hình thấp của dòng sông cửu long nên trầm tích đầm mặn đã phát triển và phủ lên lớp phù sa cổ Vì vậy chúng ta có địa hình đất xám và đất phèn xen kẽ nhau, chồng lắp lên nhau
Trang 60CÁC TRỞ NGẠI TRÊN ĐẤT
XÁM BẠC MÀU
• Đất xám ĐBSCL với sự hình thành tầng B tích tụ sét dẫn đến những bất lợi cho canh tác cây trồng
– Đất rất chặt
– pH thấp
– Sự rửa trôi mạnh trong quá trình oxy hoá khử luân
phiên đã dẫn đến sự vắng mặt của Mn
– hạn chế khả năng cầm giữ nước, dưỡng chất
Đất xám bạc màu có nhược điểm là chua, nghèo
dinh dưỡng, thường bị khô hạn và xói mòn mạnh
Trang 61KHAI THÁC, CẢI TẠO VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
trồng cây gây rừng điều hòa khí hậu
– Biện pháp thủy lợi thích hợp,…
Trang 62ĐẤT GIỒNG CÁT
Trang 63KHÁI NIỆM
• Đất có sa cấu thô
• Tỉ lệ cát chiếm trên 50%
• Có hình những dãy vòng cung chạy song
sa xung quanh
Trang 64PHÂN BỐ
• Phân bố: tập trung nhiều nhất ở các tỉnh ĐBSCL như Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bến Tre và một số tỉnh Miền Trung
• Chiếm diện tích khoảng 1,1% so với tổng diện tích
đồng bằng
• Diện tích: Trà Vinh có 14.806 ha diện tích đất giồng
cát (chiếm 7,4 %), 7.931 ha diện tích đất phù sa phát triển trên chân giồng cát
Trang 65ĐẶC TÍNH HOÁ HỌC
• Đất giồng cát rất nghèo dinh dưỡng,
• Hàm lượng mùn thường dưới 0,8%,
• N tổng số trung bình khoảng 0,05%;
• Lân tổng số dưới 0,04%,
Trang 66ĐẶC TÍNH HOÁ HỌC
• Rất nghèo các cation kiềm và kiềm thổ,
• Đất thường chua, pH khoảng 4,0 – 5,5
• Khả năng giữ nước kém
• CEC thấp
Trang 67• Hàm lượng hữu cơ thấp
• Khả năng giữ dinh dưỡng, nước thấp
Trang 69HIỆN TRẠNG CANH TÁC
• do đặc tính đất và thủy văn của đất giồng nên
cây ăn quả cũng như các loại cây lâu năm khác
có tàn che phủ và bộ rễ ăn sâu đã và đang được người dân địa phương trồng trên vùng đất này như: nhãn, táo, điều, dưa
• các loại rau màu khác (hành, tỏi, cải ) nhờ vào nguồn nước mưa tại chỗ
Trang 70GIẢI PHÁP CẢI TẠO
• Chú ý bổ sung hữu cơ thường xuyên
• Giải pháp thủy lợi phục vụ tưới trong mùa nắng
– Sử dụng màng phủ nông nghiệp để tiết kiệm nước tưới
– Làm kinh nổi hoặc xây dựng hồ trữ nước
– Khai thác nước ngầm một cách hợp lý