Các tác giải cuốn sách mong n h ận được các ý kiên đóng góp của Hội đồng Thám định và bạn đọc... bởi xương ức và các sụ n sườn, ở bên bởi các xương sườn và các k hoang gian sườn; và ở dư
Trang 4a s s
(Jill
Trang 5BỘ Y TẺ
GIẢI PHẪU NGƯÒI
SÁCH ĐÀO TẠO c ử NHÂN KỸ THUẬT Y HỌC
Mã sô: Đ.01.Y.01; ĐK 10.Y.01; ĐK 15.Y.01; ĐK 05.Y 01 Chủ biên: PG S TS N G U Y ỄN VĂ N HUY
N H À X U Ấ T BẢN Y HỌC
HÀ NỘI - 2008
Trang 7Thực hiện m ột sô điêu củ a L u ật Giáo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo và
Bộ Y tê đã b an h àn h chương trìn h k h u n g đào tạo Cử n h â n Kỹ th u ậ t y học
Bộ Y tê tỏ chức biên soạn tà i liệu dạy - học các môn học cơ sỏ, ch u y ên môn,
cơ b ản chuyên ng àn h theo chương trìn h trê n n hằm từ n g bưóc xây dự n g bộ
tà i liệu dạy - học ch u án vê chuyên món đê đám báo ch ấ t lượng đào tạo
n h â n lực y tế
S ách “G iái p h ẫ u người'' được biên soạn dựa trê n chương trìn h giáo
dục đ ại học Kỹ th u ậ t Y tế H ải Dương trê n cơ sỏ chương tr ìn h k h u n g đã được phê duyệt Sách được biên soạn với phương châm : kiên thức cơ bán,
hộ thống; nội d u n g chính xác, khoa học cập n h ậ t các tiên bộ khoa học, kỳ
th u ậ t h iện d ại và th ự c tiễn Việt Nam
S ách "Gìái p h ẫ u người'' đã dược biên soạn bới các n h à giáo g iàu kinh
nghiệm và tâ m h u y ết củ a bộ môn G iãi p h ẫu Đại học Y H à Nội và Đ ại học
Kỹ th u ậ t Y tẽ H ãi Dương S ách "Giãi p h a u người" đ ả được hội đồng
c h u y ên môn th ẩ m đ ịn h sách và tà i liệu dạy - học chuyên n g àn h Cứ n h ả n
Kỹ th u ậ t V học cùa Bộ Y tê th ấ m định vào n ăm 2008 Bộ Y tê ban h à n h là
tà i liệu d ạ y - học đ ạ t ch u ẩn ch u y ên môn của n g àn h y tẻ tro n g giai đoạn
h iện nay Trong q u á trìn h sử dụ n g sách phái được chinh lý bô s u n g và cập n h ật
Bộ Y tê xin c h â n th à n h cảm ơn các N h à giáo, các ch u y ên gia củ a Đại học Y H à Nội v à Đ ại học Kỹ th u ậ t Y tê H ái Dương đ ã d àn h n h iê u công sức
h o àn th à n h cuốn sách, c ả m ơn: GS TS N guyễn H ữu C hinh, TS Đỗ Đ ình
X uân đã đọc và p h ản biện cho cuốn sách sớm ho àn th à n h kịp thời phục vụ cho công tá c đào tạo n h â n lực n g àn h y tẽ
Vì là lầ n đ ầ u x u ất bản, ch ú n g tôi m ong n h â n được ý k iến đóng góp
củ a đồng nghiệp, các b ạn sin h viên và các độc giá đê lầ n x u ấ t b án s a u được
ho àn th iệ n hơn
VỤ K H O A HỌC VÀ Đ À O T Ạ O BỘ Y T Ế
Trang 9T ro n g n h ữ n g n ăm gần đây, việc đào tạo các n h â n viên kỹ th u ậ t y tê ở
tr ìn h độ cử n h â n đ ã có bước p h á t triể n n h a n h chóng với sự r a đời củ a các
k hoa đào tạ o loại h ìn h cán bộ n ày ó các T rường Đ ại học Y và cá một trư ờ n g
c h u y ên đạo tạo cử n h â n kỹ th u ậ t y tế- Trường Đại học Kỹ th u ậ t Y tê H ải Dương S ự p h á t tr iể n diễn ra n h a n h đến nỗi các sách giáo kh o a và tà i liệu
d ạy học ch ư a được biên soạn kịp th ò i đẻ ph ụ c vụ riêng cho sin h viên
Đê đ áp ứ n g y êu cầu cấp th iế t củ a công tác đào tạo v à th eo yêu cầu
củ a Vụ K hoa học và Đ ào tạo, ch ú n g tôi đ ã tích cực biên soạn cuốn sách này
d à n h riê n g cho sin h viên cử n h â n kỹ th u ậ t y tế Cuốn sách được biên soạn
d ự a trê n chương trìn h k h u n g (40 tiết) m à Bộ Y tê b an h à n h và chương
tr ìn h chi tiế t đă được th ự c h iện tro n g vài năm qua ớ Trư ờ ng Đại học Kỹ
th u ậ t Y tê H ải Dương và T rường Đại học Y Hà Nội Nội d u n g và h ìn h thức
củ a cu ô n sách được biên soạn dựa trê n các yêu cầu cúa Hội đồng T h âm
đ ịn h S ách giáo khoa và Tài liệu dạy học • Bộ Y tế
M ục tiê u củ a cuốn sách là cung cấp n h ữ n g kiên th ứ c giái p h ẫu cơ bản
n h ấ t có liên q u an đến việc h à n h n ghê tro n g tương lai cù a các loại h ìn h cử
n h â n kỹ th u ậ t y tê khác n h a u v à làm n ên tá n g cho việc học tậ p các môn học k h ác có liên quan
Vê bô cục, cuốn sách bao gồm 12 chương, mỗi chương viết vê giải
p h ẫu c ủ a m ột h ệ cơ q u an Các p h ần của mỗi chương bao gồm m ục tiê u học tập , nội d u n g và câu hỏi tự lượng giá D ung lượng mỗi chương tỷ lệ th u ậ n vối sô tiế t học d àn h cho chương đó Khi tiên h à n h giảng dạy, mỗi chương
sẽ được lin h h o ạt chia th à n h các bài g iản g có thời g ian 2 tiế t (tuỳ th e o đối tượng) H iện nay n h iều loại h ìn h cử n h ân kỹ th u ậ t V tê k h ác n h a u , như
C ử n h â n Kỹ th u ậ t gây m ê hồi sức, Cử n h â n Kỹ th u ậ t phục hồi chức n ăng,
Cử n h â n Kỹ th u ậ t c h ấ n đ oán h ìn h ản h , Cồ n h â n Kỹ th u ậ t n h a khoa, Cử
n h â n xét nghiệm vv, đ an g được đào tạo đồng thời Việc so ạn tà i liệu giải
p h ẫu riê n g cho mỗi loại h ìn h đào tạo nói tr ê n ch ư a th ê th ự c h iệ n được và
n h ư vậy cuốn sách n ày trước m ắ t được xem n h ư cuốn sách ch u n g cho các đôi tư ợ n g đào tạ o này T uy n h iên , đê có th ê ph ụ c vụ ng ay cho các đối tượng đào tạ o ch ín h , n h ữ n g chương có liên q u a n đến n h ữ n g đối tượng n ày được
ch ú ý b iên so ạn chi tiế t hơn (chăng h ạ n n h ư các hệ xương-khớp-cơ được
so ạn ở mức có th ê p hục vụ cho đào tạo kỹ th u ậ t v iên phục hồi chức năng, đường hô h ấ p trê n được soạn kỹ hơn n h ăm p hục vụ cho kỹ th u â t viên gây mê ) Nội d u n g cuốn sách có th ế hơi sâu với m ột số đối tư ợ ng (n h ư cho Cu
n h â n x ét n g h iệ m với thời g ian học 30 tiết) n h ư n g nói ch ung, với mỗi hẻ
th ố n g , là có th ê đ áp ứ ng được cho đối tượng có mức yêu cẩ u cao n h ấ t
Trang 10những th u ậ t ngữ giái ph ẫu quốc tê được dịch ra tiếng Việt N hững th u ậ t ngữ giải phẫu chính được ghi chú bàng tiếng Anh đẽ tiện cho việc đọc tài liệu giái ph ẫu tiên g Anh cúa sin h viên Sách được m inh hoạ b ảng nhiếư hình vẽ, n h ấ t là các h ìn h có tín h hệ thông.
Vì phải soạn tà i liệu phục vụ cho loại hình đào tạo tương đối mới nên mặc dù đ ã h ế t sức cố gắng, cuốn sách khó trá n h khỏi nhữ ng sai sót hoặc những điểm chưa p hù hợp Các tác giải cuốn sách mong n h ận được các ý kiên đóng góp của Hội đồng Thám định và bạn đọc
H à N ội n g à y 20 t h á n g 12 n ă m 2007
P G S TS N G U Y ỀN VĂN HUY
Trang 11Lòi giới th iệ u 3
Chương 1 N hập môn giải p hẫu học, tế bào và m ô 9
Chương 2 Hệ xư ơng 37
Chương 3 Hệ k h ớ p 76
Chương 4 Hệ cơ 97
Chương 5 Hệ tim m ạ c h 139
Chương 6 Hệ hô h ấ p 176
Chương 7 Hệ tiêu h oá 202
Chương 8: Hệ tiế t n iệ u 239
Chương 9 Hệ sinh d ụ c 253
Chương 10 Hệ th ầ n k in h 272
Chương 11 Các giác q u a n 323
Chương 12 H ệ nội t i ế t 341
Trang 13NHẬP MÔN GIẢI PHẪU HỌC, TÊ BÀO VÀ MÔ
1 G IỚ I T H IỆ U C H U N G
G iải p h ẫ u người (h u m an anatom y) là môn học nghiên cứu cấu trú c cơ th ê
người Tùy thuộc vào phương tiện q u an sát, giải p h ẫu học được chia th à n h hai
p h ân môn: g iá i p h ẫ u đ ạ i thê (gross anatom y hay macroscopic anatom y) nghiên cứu các cấu trú c có th ê q u an s á t bằng m á t thường và g iả i p h ẫ u vi thê
(microscopic an a to m y h ay histology) n g hiên cứu các cấu trú c nhó chỉ có thế
n h ìn th ấ y qua kính h iển vi Các mức cấu trú c n hỏ hơn n ữ a của cơ th ê là đối tượng n g hiên cứu c ủ a các môn học khác (thuộc sin h học p h ân tử)
L ịc h sử Việc n g hiên cứu giải p h ẫu học được b át đầu từ thòi Ai Cập cô đại
Vê s a u (ở giữa th ê k í th ứ tư trước công nguyên), H yppocrates, "Người C ha của Y
học", đ ã dạy giải p h ẫu ở Hy Lạp Ô ng đã viết một số sách giải p h ẫu và ỏ một
tro n g n h ữ n g cuốn sách đó ông cho rằn g "Khoa học y học b ắ t đ ầu b ằn g việc
n g h iên cứu cấu tạo cơ th ê con ngưòi" A ristotle, một n h à y học nổi tiến g khác
củ a Hy L ạp (384-322 trước công nguyên), là người sán g lập của môn g iả i p h ẫ u học so sá nh Ồ ng cũ n g có nh iều đóng góp mới, đặc biệt về g iá i p h ẫ u p h á t triển
h av p h ô i th a i học Người ta cho rằn g ông là người đ ầu tiên sử dụ n g từ
"anatom e", một từ Hy L ạp có n ghĩa là "chia tách ra" hay "phẫu tích" Từ "phẫu tích -dissection" b ắ t nguồn từ tiến g L a tin có nghĩa là "cắt rời th à n h từ n g m ánh"
Từ n ày lúc đ ầu đồng n g h ĩa với từ g iá i p h ẫ u (anatom y) nh ư n g ngày n ay nó là từ
được d ù n g đê ch ỉ một kĩ th u ậ t đế bộc lộ và q u an s á t các cấu trú c có th ể n h ìn
th ấ y được (giải p h ẫu đại thể), tro n g khi đó từ g iả i p h ẫ u chỉ một chuyên n g àn h
hay lĩn h vực n g hiên cứu khoa học mà nh ữ n g kĩ th u ậ t được sử d ụ n g để n g hiên cứu bao gồm k hông ch ỉ p h ẫu tích m à cả nh ữ n g kĩ th u ậ t khác, ch ẳn g h ạ n n h ư kĩ
th u ậ t ch ụ p X - quang
Các phương tiệ n và phương thức mô tả giải p h ẫu Ngoài p h ẫ u tích, ta còn
có th ề q u a n s á t được các cấu trú c của cơ th ế (n h ấ t là h ệ xương - khớp, các
k h o an g cơ th ề và các cơ q u an khác) trê n phim chụp tia X Cách n g hiên cứu các cấu trú c cơ th ể dựa trê n kĩ th u ậ t chụp tia X được gọi là giải p h ẫ u X - q u an g (radiological anatom y) G iải p h ẫu X - qu an g là m ột p h ầ n q u an trọ n g củ a giải
p h ẫu đại th ể và là cơ sở giải p h ẫu của chuyên n g àn h X - quang C hỉ k h i nào
h iể u được sự b ìn h th ư ờ n g của các cấu trú c trê n phim ch ụ p X - q u an g ta mới có
th ế n h ậ n r a được các biến đối của chúng trê n phim chụp đối tượng m ắc b ệnh hoặc bị c h ấ n thương N gày nay, đã có th ê m n h iề u k ĩ th u ậ t làm h iệ n rõ h ìn h ản h
củ a các cấu trú c cơ th ể (được gọi ch u n g là ch ẩn đoán h ìn h ảnh) n h ư kĩ th u â t
ch ụ p cắ t lớp vi tín h (CT scaner), siêu âm , chụp cộng hưởng từ h ạ t n h â n (M RI)
Trang 14Ba cách tiếp cận chính tro n g nghiên cứu giải p h ẫu là giải p h ảu hệ thống, giãi
p hẫu vùng và giái p h ẫu bê m ặt G iái p h á u hệ thống (system ic an ato m y ) lã cách
mô tá mà ở đó cấu trú c của từ n g hệ cơ q uan (thực hiện một h ay một số chức năng nào đó của cơ thê) được trìn h bày riêng biệt G iải p h ẫu hệ thống thích hợp vỏi m ục đích giúp ngưòi học hiểu được chức n ăn g của từ ng hệ cơ quan Các hệ cơ
q uan củ a cơ th ê là: hệ da, hệ xương, h ệ khớp, hệ cơ, hệ th ầ n kinh, hệ tu ầ n hoàn,
hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tiế t niệu, hệ sin h dục và hệ nội tiết Các giác q u a n là một p h ần của hệ th ầ n kinh
G iái p h ẫ u vừng (regional an ato m y ) hay g iả i p h ẫ u đ ịn h k h u (topographical
anatom y) là n g hiên cứu và mô tả giái p h ẫu củ a tấ t cả các cấu trú c th u ộ c các hệ
cơ q u an khác n h au tro n g một vùng, đặc biệt là n h ữ n g liên q u an của ch ú n g với
n h au Kiến thức giải p h ẫu đ ịn h k h u r ấ t cần đối vói n h ữ n g th ầ y thuốc lâm sàn g
h àn g ngày phải thực h àn h k h ám và can th iệp trê n bện h n h ân Cơ th ê được chia
th à n h nhữ ng vùng lớn sau đây: ngực, bụng, đáy c h ậ u và c h ậ u hông, chi dưới, chi trên , lưng, đ ầu và cô Mỗi vù n g này lại được ch ia th à n h n h ữ n g vùng nhó hơn
G iải p h ẫ u bề m ặ t (surface anatom y) là mô tả h ìn h d án g bê m ặ t cd th ể
người, đặc biệt là nh ữ n g liên q u an của bề m ặ t cơ th ế với n h ữ n g cấu tr ú c ở sâu hơn n h ư các xương và các cơ M ục đích ch ín h củ a giải p h ẫu bê m ặ t là g iú p ngưòi học hìn h dung ra nhữ ng cấu trú c nằm dưới da Ví dụ, ở n h ữ n g người bị vết thương do dao đâm , th ầ y thuốc p h ải h ìn h d u n g ra n h ữ n g cấu trú c bên dưới vết thương có th ê bị tổ n thương Nói chung, th ầ y thuốc p h ải có k iên th ứ c giải p h ẫu
bề m ặ t khi k h ám cơ th ể b ệnh n h ân
G iải p h ẫ u p h á t triển (developm ental an atom y) là n g hiên cứu và mô tả sự
tă n g trư ở ng và p h á t triể n cơ thể Sự tă n g trưởng và p h á t tr iể n d iễn r a q u a su ố t đời người, nh ư n g q u á tr ìn h p h á t triể n th ể h iện rõ n é t n h ấ t ở giai đ oạn trước khi sinh, đặc biệt là ở thời kì phôi (4 tới 8 tu ầ n ) Tốc độ tă n g trư ở n g và p h á t triể n chậm lại s a u k h i sinh, n h ư n g v ẫ n có sự cốt hoá tích cực và n h ữ n g th a y đổi q u an trọ n g khác trong thời thơ ấ u và n iên th iế u (chẩng h ạ n n h ư sự p h á t tr iể n của
ră n g và não)
Mô tả giải p h ẫ u đơn th u ầ n là một công việc n h àm c h á n n ếu k h ô n g liên hệ kiên thức giải p h ẫu với kiên th ứ c của n h ữ n g môn học k h ác có liên q u a n N hữ ng cách tiêp cận khác trong mô tả giải p h ẫ u h iệ n n ay là giải p h ẫu lâm s à n g và giải
p h âu chức năng G iải p h âu lâm sàn g (clinical an ato m y ) n h ấ n m ạ n h đ ến sự ứng
dụ n g thực tê của các kiên th ứ c giải p h ẫ u đôi vói việc giải q u y ết các v ấ n đ ể lâm sàng, và, ngược lại, sự áp dụ n g củ a các q u an s á t lâm sà n g tối việc mỏ rộ n g các kiên th ứ c giải p h ẫu Trong mô tả các ch i tiế t giải p h ẫu , người giảng g iả i p h ẫu lâm s à n g chú ý lựa chọn n h ữ n g chi tiế t tạ o n ê n n ề n tả n g giải p h ẫu cần th iế t cho
n h à lâm sàng G iải p h ẫu chức n ăn g (functional an ato m y ) là sự k ế t hợp g iữ a mô
tả cấu trú c với mô tả chức năng
' Ị I ,: * u j L ) ó f ( j b o ' ì ừ l t U í.
••M IB-W T O ) d i l J 7 :
Trang 15đóng vai trò củ a m ột môn học cơ sớ Kiến th ứ c giải p h ẫu học ngưòi là k iên thức
n é n tả n g , giúp ta hiếu được h o ạt động củ a cơ th ê người (sinh lí học) F ern el nói
r à n g "Giải p h ẫ u học cần cho sin h lí học giông n h ư môn đ ịa lí cần cho m ôn lịch sử" G iải p h ẫu học cũng là n ền tả n g kiến thứ c cản b ản của tấ t cả các chuyên
n g à n h lâm sàng C hỉ k h i h iểu rõ vị trí, h ìn h th ể, kích thước, cấu tạo và liên
q u a n củ a mỗi cơ quan/bộ p h ận củ a cơ th ê th ầ y thuốc mới có th ê k h ám và p h á t
h iệ n được tìn h tr ạ n g b ện h lí của ch ú n g cũ n g n h ư mới có th ế điều trị/ca n th iệp (ch ăn g h ạ n n h ư p h ẫ u th u ậ t) m ột cách đú n g đ ắn M ột bác sĩ lâm sàn g k hám
ch ữ a bệnh, n h ấ t là p h ẫu th u ậ t viên, m à k hông n ắm vững giái p h ẫu th ì chăng
k h ác n ào m ột người vượt biển lạ m à không có h ả i đồ
2 C Á C M ỨC T Ổ C H Ứ C C ơ T H E
T o à n b ộ c ơ t h ê s ô n g đ ư ợ c x â y d ự n g n ê n ở 6 m ứ c c â u tr ú c :
(1) M ứ c h o á h ọ c Ớ mức hoá học, các nguyên tử là n h ữ n g đơn vị v ậ t c h ấ t nhỏ
n h ấ t; m ột số n g u y ên tử hợp n ên p h â n tử N ếu p h ân tách tới mức nhỏ n h ất,
cơ th ế người do n h ữ n g p h ân tử và n guyên tử tạo nên
(2) M ứ c t ế b à o Các p h ân tử k ế t hợp lại với n h au đê tạo n ên t ế bào, đơn vị cấu
tr ú c và chức n ă n g cơ b ả n n h ấ t của cơ th ê sống và là đơn vị sống n hỏ n h ấ t tro n g cơ th ế người
(3) M ứ c m ô Các mô là mức tiếp th eo của sự tổ chức cấu trú c C ác mô là n h ữ n g
nh ó m tê bào và các c h ấ t bao q u an h ch ú n g m à cù n g n h a u th ự c h iện m ột chức
n ă n g nào đó Có bôn loại mô cơ b ản tro n g cơ th ê người: th ư ợ n g mô, mô liên
k ết, mô cơ v à mô th ầ n kinh
(4) M ứ c c ơ q u a n Khi n h ữ n g loại mô k h ác n h au k ết hợp vói n h a u , ch ú n g tạo
n ê n mức tổ chức tiế p th eo gọi là cơ q u an Các cơ q u a n là n h ữ n g cấu trú c mà được tạ o n ê n từ h ai h ay n h iề u loại mô C húng có n h ữ n g chức n ă n g cụ th ê và
th ư ờ n g n h ìn được b ằn g m ắt Các ví dụ vê' cơ q u an là d ạ dày, tim , g an , phổi
và não
(5) M ứ c h ệ th ố n g M ức tiếp theo củ a sự tồ’ chức cấu trú c tro n g cơ th ể là m ức hệ thống M ột hệ th ố n g bao gồm các cơ q u an có m ột chức n ă n g ch ung Ví dụ, hệ tiê u hoá bao gồm m iệng, các tu y ế n nước bọt, h ầ u , th ự c q u ản , d ạ dày, ru ộ t non, ru ộ t già, g an , tú i m ậ t v à tu ỵ Đôi khi, m ột cơ q u an th a m gia vào hơn
m ột h ệ th ống C h ẳn g h ạ n n h ư tu ỵ là m ột p h ầ n c ủ a h ệ tiê u hoá n h ư n g cũng
là m ột cơ q u a n c ủ a hệ nội tiết
3 T H U Ậ T N G Ử G IẢ I P H A U
T h u ậ t n g ữ g iả i p h ẫ u (an ato m ical te rm s) là công cụ để mô t ả giải p h ẫ u Để
tr á n h h iể u lầ m trọ n g mô tả giải p h ẫu cầ n p h ải d ù n g th u ậ t n g ữ đ ú n g d ự a trê n
m ột tư th ế giải p h ẫ u v à các m ặ t p h ẳ n g giải p h ẫu ch u ẩn
Trang 16n ên p h ần lớn sô’ từ vựng y học, vì th ế có th ê nói rà n g th u ậ t ngữ giải p h ẫ u là n ển
tả n g của th u ậ t ngữ y học Mỗi chi tiế t giải p h ẫ u có m ột tê n gọi riên g M ỗi d a n h
từ giải p h ẫu p h ái p h ái đám bảo yêu cầu mô tá được đ ú n g n h ấ t ch i tiế t giải p h ẫu
m à nó dại diện T h u ậ t ngữ giải p h ẫ u quốc tế có nguồn gốc từ tiế n g L a tin , tiế n g
A R ập và tiến g Hy L ạp n h ư n g đểu được th ê h iệ n b ằn g k í tự v à v ă n p h ạ m tiên g
L atin T rê n con đưòng tiế n tỏi m ột b ả n d a n h p h áp giải p h ẫ u quốc t ế hợp lí n h ấ t
và đế' bổ su n g th ê m tê n gọi c ủ a n h ữ n g chi tiế t mới được p h á t h iệ n , đ ã có n h iề u
th ế h ệ d an h p h áp giải p h ẫu L a tin k h ác n h a u được lập r a q u a các k ì hội n ghị
giải p h ẫu quốc tế B ản d a n h p h áp mới n h ấ t là T h u ậ t n g ữ G iái p h ẫ u Q uốc t ế TA (In te rn a tio n a l A n ato m ical Term inology - Term inologia A n ato m ica) được H iệp hội Các N h à G iải p h ẫ u Quốc t ế (In te rn a tio n a l F e d eratio n of A n a to m ists) chấp
th u ậ n n ăm 1998 T ập b ài g iản g n ày sử d ụ n g các d a n h từ dịch từ b ả n TA H iện
nav, các d an h từ giải p h ẫ u m an g tê n người p h á t h iệ n (gọi là các ep o n ym s) đã
ho àn to à n được th a y thế
4 CÁC T Ư T H Ẻ VÀ CÁ C M Ặ T P H A N G c ơ T H E
4.1 C á c t ư t h ế
Tro n g mô tả vị tr í và chiều hướng củ a b ấ t kì v ù n g h ay p h ầ n n ào c ủ a cơ th ể
cần giả đ ịnh rằ n g cơ th ế đ an g ở m ột tư th ế gọi là tư t h ế g iả i p h ẫ u (an ato m ical
position) Ớ tư th ê giái p h ẫu , đối tượng đứ n g th ẳ n g với m ặ t v à m ắ t h ư ớ n g về
p h ía trước, b à n c h â n tiếp xúc đầy đ ủ với s à n n h à v à hư ớng r a trư ớ c, h a i ta y để
th õ n g ở h a i bên với g an ta y hướng r a trước N goài tư th ê đ ứ n g th ẳ n g , cơ th ê còn
có th ế ở tư th ế nằm : n ằ m ngửa n ế u m ặ t hướng lê n tr ê n , n ằ m sấ p n ế u m ặ t
hướng xuống dưới
4 2 C á c m ặ t p h ẳ n g v à c á c m ặ t c ắ t ( H l l )
Vị tr í các p h ầ n củ a cơ th ể được so s á n h với các m ặ t p h ẳ n g g iả i p h ẫ u
s a u đây:
- M ặ t p h a n g đ ứ n g dọc (s a g itta l p lan e), gồm m ặ t p h ắ n g đ ứ n g dọc g iữ a
(m id sa g ittal plane) đi q u a đường giữa c ủ a cơ th ể , ch ia cơ th ể th à n h h a i p h ầ n
b án g n h a u , v à các m ặ t p h ả n g đ ứ n g dọc cạ n h g iữ a (p a r a s a g itta l p la n es) ch ia cơ
th ê th à n h h a i p h ầ n k h ô n g b ằn g n h au ;
- M ột m ặ t p h ắ n g đ ứ n g n g a n g (fro n tal o r co ro n al p lan e), còn được gọi là
m ặ t p h ẳ n g tr á n hoặc v àn h , ch ia cơ th ể th à n h các p h ầ n trư ớ c v à sa u ;
• M ột m ặ t p h ẳ n g n g a n g (h o riz o n tal p lan e), hoặc m ặ t p h ă n g tr ụ c (ax ial
plane), ch ia cơ th ể th à n h các p h ầ n tr ê n v à dưới;
- M ột m ặ t p h ắ n g chếch (oblique p la n e) c ắ t q u a cơ th ể v à tạ o với m ặ t p h ẳ n g
n ằ m n g an g hoặc các m ặ t p h ẳ n g th ẳ n g đ ứ n g m ộ t góc < 90°
Trang 17Khi nghiên cứu một vùng cơ th ể hoặc một cơ q u an nào đó, ta thường phải
sử dụ n g các m ặ t cắt (sections) hay th iế t đồ qua các vùng hoặc cơ q u an này v à ta
cần p h ải biết m ặ t cắ t được nghiên cứu n ằm ở m ặt p h an g nào
Bàng 1.1 Các từ chỉ chiều hướng và vị trí
Từ c h ỉ hướng Định nghĩa Ví dụ
Trên (superior) Ở gấn về phía đầu hơn hoặc là
phần cao hơn của một cấu trúc
nào đó
Tim ở trên gan (tim gấn đẩu hơn gan)
Dưới (inferior) Ở xa đẩu hơn hoặc là phần thấp
hơn của một cấu trúc nào đó
Dạ dày ở dưới gan
Trang 18sonịỊ (v erteb ral can al) được tạ o nén bới các xương cù a cột sông và chử a tu ý sông
Có ba lớp mỏ báo vệ gọi là các m ả n g nào-tuÝ ('meninges), lót th à n h củ a k h o an g
C h ú n g được n g ă n cách n h a u b ằn g cơ h o àn h N h ữ n g cơ q u a n ch ứ a tro n g h ai
k h o a n g n à y được gọi là các tạ n g (viscera).
K h o a n g n gực (thoracic cavity) được vây q u a n h bơi các xương sườn, xương
ức, đ o ạn ngực củ a cột sống v à n h iề u cơ tr ê n th à n h ngực K h oang ngực bao gồm
t r u n g th ấ t ở g iữ a v à các ổ m à n g phổi ở h a i bên C ác ổ m àn g phổi bao q u a n h phối T ru n g th ấ t bao gồm ô n goại tâ m m ạc (chứa tim ) v à các tạ n g ngực còn lại ( tr ừ phổi) C ác th à n h p h ầ n củ a tr u n g th ấ t là: tim , th ự c q u ản , k h í q u ả n , tu y ế n
Trang 19liên tiếp với k h o an g bụng K hoang ch ậu hông chứa đoạn dưói củ a n iệ u q u an ,
b àn g qu an g , trự c tr à n g và các cơ q u an sin h dục trong K hoang b ụ n g được giới
h ạ n ở trê n bởi cơ ho àn h , ớ sau bởi cột sông th ắ t lưng và các cơ tạo n ê n th à n h
b ụ n g sau , ở trước bới các cơ tạo n ên th à n h b ụ n g trước và ở mỗi bên bơi các xương sườn dưới và các cơ th à n h bụng K hoang b ụ n g ch ứ a d ạ dày, lách, gan,
tu ỵ , tú i m ật, ru ộ t non, h ầ u h ế t r u ộ t già, p h ầ n trê n n iệu q u ản , th ậ n , tuyên
th ư ợ n g th ạ n , n h iề u m ạch m áu, m ạch bạch h u y ết, h ạch b ạch h u y ế t và
th ầ n kinh
5 1.3 T h à n h n g ư c
Ngực gồm th à n h ngực và k h o an g ngực ch ứ a các tạ n g ngực Bài n à y trìn h bày giải p h ẫu bề m ặ t của th à n h ngực v à cấu tạ o củ a th à n h ngực
G iả i p h ẫ u b ề m ặ t
Để có th ể k h ám ngực b ằn g cách n h ìn , sò, gõ và nghe, th ầ y th u ố c p h ái biết được giải p h ẫu b ìn h th ư ờ n g của ngực, b iế t được vị tr í b ìn h th ư ờ n g củ a tim và các phối tro n g mối liên q u an với các mốc bê m ặ t có th ê n h ìn hoặc sờ được trê n các m ặ t trước và sau củ a th à n h ngực
C á c m ố c b ê m ặ t tr ê n m ặ t tr ư ớ c t h à n h n g ự c
■ K h u yết tĩn h m ạch cảnh', n ằm ở bò tr ê n củ a cán ức, giữ a đ ầ u tro n g c ủ a các
xương đòn, ng an g mức bờ dưới của th â n đốt sông ngực th ứ hai
- Góc ức: góc giữa th â n v à cá n ức, n g an g mức với nơi s ụ n sư ò n th ứ hai
khớp với bờ bên xương ức, đôl diện đ ĩa g ian đ ố t sống giữa các đ ố t sông n gự c th ứ
tư và th ứ năm
- Khớp m ủ i kiếm -ứ c: khớp giữa mỏm m ũ i k iếm xương ức vối th â n xương
ức, ng an g mức với th â n đốt sông ngực th ứ chín
- Góc dưới sườn: n ằm ở đ ầu dưới xương ức, giữ a các chỗ b ám c ủ a các sụ n
sườn th ứ bảy vào xương ức
- B ờ sườn: là giói h ạ n dưới củ a ngực và do s ụ n củ a các xương sườn từ th ứ
bảy đến th ứ mười cù n g vói đ ầu củ a các sụ n sườn XI và X II tạ o nên; p h ầ n th ấ p
n h ấ t củ a bò sườn do xương sườn th ứ mười tạo n ên v à n ằ m ỏ n g a n g m ức đ ố t sống
th ắ t lư ng th ứ ba
- Các xương sườn: tr ừ xương sườn th ứ n h ấ t n ằm s a u xương đò n k h ô n g th ể
sờ được, m ặ t b ên c ủ a các xương sườn còn lạ i đ ểu có th ể sò được b ằ n g n g ó n ta y và
m u ố n xác đ ịn h m ột xương sườn n ào đó th ì trư ớ c tiê n ta lu ô n p h ả i x ác đ ịn h xương sườn th ứ h a i tạ i góc ức
- N ú m vú: ở n am thư ờ ng n ằm ỏ k h o an g g ia n sườn th ứ tư , cách đư ờng giữa
k-íìoảng 9 cm; vị tr í n úm vú củ a n ữ không h ằ n g định
- VỊ tr í m óm tim đập: th ư ờ n g th ấ y ở k h o an g g ian sư ò n th ứ n ă m b ê n tr á i
Lj ' 1 • J3ng giữa k h o ản g 9 cm; dề sờ th ấ y hơn k h i b ện h n h â n ngồi n g h ip n g
Trang 20sa u do g ân của cơ lưng rộ n g tạo nên.
C á c m ố c bề m ặ t tr ê n m ặ t s a u t h à n h n g ự c
■ M óm g a i của các đốt sống ngực-, nằm trê n đường giữa sau Đ ặt ngón tay
tr ỏ vào m ặ t sau đường giữa cổ và v uốt xuống dưới, mỏm gai đ ầu tiê n sờ th ấ y được là c ủ a đốt sấn g cố th ứ bảy, dưới n ữ a là móm gai củ a các đôt sống ngực
M ỏm gai củ a các đốt sống cổ I-XI được dây c h ằ n g gáy che phủ Lưu ý rằn g , đính
m óm g ai củ a m ột đốt sống ngực n ằm ng ay sau th â n của đôt sông kê tiêp
b ên dưới
- X ư ơ n g vai', góc trên n ằm ng an g mức móm gai củ a đốt sông ngực th ứ hai;
g a i va i n ằm dưói d a và rễ củ a nó ở n g an g mức vói móm gai củ a đốt sống ngực
th ứ ba; góc dưới n ằm n g an g mức với mỏm gai cu a đốt sống ngực th ứ bảy.
C á c đ ư ờ n g d i n h h ư ớ n g
- Đ ường g iữ a ức: n ằm trê n đường giữa xương ức.
- Đ ường g iữ a đòn: đường từ điểm giữa xương đòn chạy th ắ n g đứ n g
xuống dưới
- Đ ường n á ch trướ c: từ nếp nách trưốc chạy th ắ n g đứ n g xuống dưói.
- Đ ường ná ch sau: từ nếp nách sau chạy th ắ n g đứ n g xuống dưới.
- Đ ường ná ch g iữ a : từ m ột điếm n ằm giữa các n ếp n ách trước và s a u chạy
th ẳ n g đ ứ n g xuống dưói
- Đ ường vai', đường th ả n g đứng trê n th à n h ngực sau , đi q u a góc dưới của
xương vai
N h ữ n g m ố c tr ê n b ê m ă t c ủ a c á c c ơ q u a n tr o n g k h o a n g n g ự c
K h í q u ả n K h í q u ả n đi từ bờ dưới s ụ n n h ẫ n , n g an g mức đốt sống cô th ứ
s áu , tới n g an g mức góc ức Có th ể sò th ấ y k h í q u ản ở đường giữ a n ề n cổ, tạ i
k h u y ế t trê n ức
Phổi Đ ỉn h p h ổ i n h ô vào n ền cổ, vẽ n ê n m ột đường cong lồi lên tr ê n đi từ
khớp ức-đòn tới m ột điềm ở k h o ản g 2,5 cm trê n chỗ tiếp nốì các đo ạn p h ầ n b a
g iữ a v à tro n g củ a xương đòn
B ờ trước củ a phổi b ắ t đ ầu ở s a u khớp ức đòn v à đi xuống dưới và vào tro n g
tới s á t g ần đường giữ a ở s a u góc ức Từ đ ây nó lại đi x u ố n g dưới và r a n goài cho tới tậ n bờ n goài khớp mỏm m ũi kiếm -ức th ì liên tiếp với bờ dưới Bờ trư ỏ c củ a phổi tr á i có đư òng đi giống n h ư b ên p h ả i cho tố i n g an g mức sụ n sườn th ứ tư Từ
đ ây , nó đi lệch s a n g bên, cách x a bờ bên xương ức m ột k h o ản g cách th a y đổi đế
tạ o n ê n k h u y ế t tim rồ i đột n g ộ t ch ạy xuống để liê n tiếp với bò dưới ở n g an g m ức,
n h ư n g ở b ên ngoài, khớp m ũ i kiếm -ức
B ờ dướ i c ủ a phổi k h i h ít vào v ừ a p h ải đi th e o m ột đường con r
xưđng sườn th ứ s á u tr ê n đường giữ a đòn, xương sưòn th ứ tá m tr ê n C ứ(
g iữ a v à xương sư ờn th ứ mười ở c ạ n h cột sống
Trang 21n h ư n g cách đường giữa k h o ản g 4 cm.
K he chếch của phối chiếu lên bề m ặt bằng m ột đưòng từ rễ cu a gai v ai đi
chếch xuống dưới, san g bên và ra trước, theo đường đi củ a xương sườn th ứ 6, tới chỗ tiếp nối giữa sụ n và xương sườn XI
Khe ngang của phôi p h ải được đ ại diện b àn g m ột đường vạch n g an g dọc
th eo sụn sườn th ứ tư cho tới k h i g ặp k h e chếch trê n đường nách giữa
M àng ph ố i thành M à n g ph ổ i c ố nhô lên trê n vào cô và có mốc bê m ặt như
củ a đỉnh phối
N gách sư ờ n-trung th ấ t của phôi p h ải đối chiếu lên th à n h ngực trước giống
n h ư của bờ trước phôi phải; ngách sư ờ n -tru n g th ấ t trước củ a phối tr á i cũ n g có
k h u y ết tim n h ư của bờ trư ốc phổi tr á i n h ư n g k h u y ế t n ày k h ô n g rộ n g như
k h u y ết tim của phổi, tứ c là n gách sư ờ n -tru n g th ấ t ít cách xa bò b ên xương ức hơn so với bờ trước phổi
N g á ch sườn-hoành h ay bờ dưới củ a m àn g phối ch ạy th e o m ột đư òng cong;
đưòng n ày b ắ t chéo xương sườn th ứ tá m trê n đường giữa đòn v à xương sườn th ứ
10 trê n đường n ách giữa rồi đ ạ t tới xương sườn X II ở s á t c ạ n h cột sống
Tim Tim được coi n h ư có m ột đ ỉn h v à bốn bờ Đ ỉn h tim tư ơ ng ứ ng vói nơi
ta sò th ấ y tim đập, ở k h o an g g ian sườn th ứ n ăm bên tr á i cách đư òng giữa 9 cm
Bờ trê n , nơi có gốc củ a các m ạch m áu lớn, ch ạy từ m ột điểm tr ê n s ụ n sườn th ứ
h a i bên tr á i (ngang góc ức) cách bờ tr á i xương ức 1,3 cm tới m ột điểm tr ê n sụ n sườn th ứ ba p h ải cách bờ p h ải xương ức 1,3 cm Bờ p h ải, vốn do tâ m n h ĩ phải tạo n ên , từ m ột điểm tr ê n sụ n sườn th ứ ba bên p h ải cách bờ xương ức 1,3 cm đi xuống đ ến m ột điếm trê n s ụ n sườn th ứ s á u b ên p h ải cách bờ xương ức 1,3 cm
Bờ tr á i, vốn p h ần lốn do tâ m th ấ t tr á i tạ o n ên , đi từ m ột điểm tr ê n s ụ n sườn
th ứ h a i tr á i cách bờ xương ức 1,3 cm tói đ ỉn h tim Bờ dưới, do tâ m th ấ t p h ả i và
p h ầ n đ ỉnh th ấ t tr á i tạ o nên, đi từ s ụ n sườn th ứ sáu bên p h ải cách bờ ức 1 3 cm tối đ ỉn h tim
Các m ạ ch m á u lớn C ung động m ạch ch ủ và các động m ạch c á n h ta y đ ầu
và cả n h ch u n g tr á i n ằm sau cán ức T ĩn h m ạch ch ủ tr ê n v à p h ầ n tậ n c ù n g củ a các tĩn h m ạch cán h ta y đ ầ u p h ải và tr á i n ằm s a u cán ức C ác m ạch ngực tro n g chạy th ẳ n g đứ n g xuống dưói sau các sụ n sườn, cách bờ xương ức 1 3 cm tới ta n
k h o an g g ian sườn th ứ sáu Các m ạch g ian sườn v à th ầ n k in h g ia n sư ơn (theo
tr ìn h tự từ trê n xuống là tĩn h m ạch, động m ạch v à th ầ n k in h ) n ằ m n g ay dưới các xương sườn tương ứng
Trang 22bởi xương ức và các sụ n sườn, ở bên bởi các xương sườn và các k hoang gian
sườn; và ở dưới bởi cơ hoành, cơ ng ăn cách khoang ngực với k hoang bụng 5.1.4 T h à n h b ụ n g
Có th ê định n ghĩa bụng như là p h ần củ a th â n n àm giữa cơ ho àn h ở trê n và
eo trê n ỏ dưới
G iả i p h ẫ u b ể m ặ t (H 1.3)
M óm m ủ i kiếm Mỏm này sờ th ấ y được ở chỗ lõm, nơi mà các bò sườn gặp
n h au tạ i góc dưới ức Chỗ tiếp nối mỏm m ũi kiếm-ức ngang mức với th â n đôt sống ngực th ứ chín
Bờ sườn Đây là bờ cong bên dưói củ a th à n h ngực được tạo n ên bởi sụ n của
các xương sườn VII - X ở trước và sụ n của các xương sườn XI-XII ở sau Nơi th ấp
n h ấ t của bờ sườn là sụ n sườn th ứ mười, nằm ở ngang mức th â n đốt sống th ắ t lưng th ứ ba Xương sưòn th ứ mười hai có th ê ngắn và khó sờ thấy
Mào chậu Có th ê sờ th ấ y toàn bộ chiểu dài mào ch ậu , từ gai chậu trước- trê n tới gai ch ậu sau -trên ; nơi cao n h ấ t của mào chậu ở ng an g mức th â n đốt
sống th ắ t lưng th ứ tư Ớ khoảng 5 cm sau gai ch ậu trước-trên, mép ngoài mào
ch ậu nhô lên tạo th à n h củ mào chậu; củ này nằm ng an g mức th â n đốt sống th ắ t
lưng th ứ năm
Dây ch ằ n g bẹn Đây là bờ dưới cuộn lại của cân cơ chéo bụng ngoài Nó đi
từ gai chậu trư ớ c-trên tới củ mu, m ột mốc xương có th ê sờ th ấ y ở m ặ t trê n th â n xương mu
Khớp m u Đây là khớp sụ n sợi nằm trê n đường giữa ở giữa th â n của các
xương mu
Đ iểm g iữ a bẹn Đ ây là điểm nằm trê n dây chằng bẹn, ỏ giữa khớp m u và
gai chậu trư óc-trên Sờ vào đây có th ể th ấ y được mạch đập củ a nơi tiếp nối động mạch ch ậu ngoài với động m ạch đùi
Vòng (lỗ) bẹn nông Đây là m ột lỗ nằm tro n g cân củ a cơ chéo bụ n g ngoài, ở
trê n và tro n g củ mu Có th ê lấy đ ầu ngón ta y ú t đay d a p h ần trê n b ìu vào lỗ và
sờ th ấ y được th ừ n g tinh
Đ ường trắng Đây là d ải xơ đi từ khớp m u đến mỏm m ũi kiếm và n ằm trê n
đường giữa Nó do cân của các cơ th à n h bụ n g trước ỏ h a i bên d ín h lạ i với n h a u tạo n ên và được đ ại diện trê n bề m ặ t b ằng m ột r ã n h nông khó n h ậ n thấy
Rốn Rốn n ằm trê n đường giữa-trưóc củ a bụ ng v à h ằn g đ ịn h v ề vị trí.
Đ ường bán nguyệt Đường n ày là bờ b ên củ a cơ th ả n g b ụ n g v à b ắ t chéo bờ
sườn tạ i đ ỉn h củ a sụ n sườn th ứ chín
19
Trang 23Vì mục đích lâm sàng, bụ n g được ch ia th à n h chín v ù n g b àn g h a i đường
th ă n g đứ n g và h a i đường ngang Mỗi đưòng th ẳ n g đứ n g đi q u a điêm g iữ a bẹn
Đ ưòng n g an g trê n , đôi k h i được gọi là m ặ t p h ắ n g dưới sư ờ n , nối điêm th â p n h â t
củ a bờ sườn ở h a i bên Đ ây là bờ dưói của sụ n sườn th ứ mười và n ăm n g an g rnức vói đ ố t sống th ắ t lư ng th ứ ba Đường ng an g dưới, th ư ờ n g được gọi là m ậ t p h ă n g
g ia n củ, nổi củ củ a các m ào ch ậu ở h a i bên M ặt p h ản g n ày n ằ m n g a n g mức
th â n củ a đốt sống th ắ t lư ng th ứ năm
C hín v ù n g bụ n g n ằm ở ba tầ n g bụng: ớ tầ n g tr ê n có vù n g th ư ợ n g vị n ăm giữa các vù n g h ạ sườn p h ả i và trái; ỏ tầ n g giữa có v ù n g rốn n ằm g iữ a các vù n g
th ắ t lư ng p h á i và trái\ ở tầ n g dưới có v ù n g h ạ v ị n ằm g iữ a các v ù n g hô chậ u
p h ả i v à trái.
M ặ t p h a n g n g a n g q ua m ô n vị M ặt p h ẳ n g n ày th ư ờ n g được d ù n g tro n g
lâm sàng Nó đi q u a đỉnh củ a các sụ n sườn th ứ ch ín ở h a i bên, tứ c là nơi m à bò ngoài cơ th ẳ n g bụ n g (đường b á n ng u y ệt) b ắ t chéo bờ sườn M ậ t p h a n g n ày đi
q u a môn vị, chỗ tiếp nối tá -h ỗ n g trà n g , cô tu ỵ và rốn c ủ a h a i th ậ n Đê th ấ y được
cơ th ả n g bụ n g h a i bên k h i co, y êu cầ u b ện h n h â n ngồi d ậy m à k h ô n g d ù n g tay
M ặt p h a n g g ia n mào M ặt p h ản g n ày đi n g an g q u a điểm cao n h ấ t c ú a h ai
mào ch ậu và n ằm n g an g mức với th â n củ a đốt số n g th ắ t lư n g th ứ tư
Mô”c b ể m ặ t c ủ a c á c t ạ n g b ụ n g
Vị t r í củ a p h ầ n lớn các tạ n g b ụ n g biến đổi th e o cá th ể v à ở mỗi cá th ể lại chịu ả n h hưởng n h iề u củ a tư th ế v à sự hô h ấp N h ữ n g cơ q u a n dưỏi đ ây ít n h iều
cô đ ịn h và n h ữ n g mốc bê m ặ t c ủ a ch ú n g có giá tr ị về lâ m sàng
G an P h ầ n lớn g a n n ằm tro n g v ù n g h ạ sườn p h ải, dưới sự che p h ủ c ủ a các
xương sườn dưới, và v ù n g th ư ợ n g vị 0 tr ẻ em , cho tới cuối tu ổ i th ứ b a, bờ dưới
g an vượt q u á bờ sưòn m ột hoặc h a i bề n g a n g ngón tay T a k h ô n g sờ được g an ỏ ngưòi lớn m à béo hoặc có cơ th ẳ n g b ụ n g p h á t tr iể n , ở m ộ t người lớn gầy, n h ấ t là
k h i h ít vào sâu , bờ dưới g an có th ể ở th ấ p h ơn bờ sư ờn tới m ộ t b ề n g an g ngón tay
T ú i m ậ t Đ áy tú i m ậ t n ằm ở nơi m à bò n g oài cơ th ẳ n g b ụ n g b ắ t chéo bờ
sườn, tức n g an g vối đ ầ u s ụ n sườn th ứ c h ín b ên p h ải
L ách Lách n ằm tro n g v ù n g h ạ sườn tr á i dưói sự ch e p h ủ c ủ a các xương
sườn IX-XI T rục dọc củ a nó tư ơ n g ứ n g với tr ụ c củ a xương sư ờ n th ứ m ười v à ỏ người lớn th ư ờ n g k h ô n g n h ô r a trư ố c q u á đường n á c h g iữ a Có th ể sờ th a y đươc
đ ầ u dưối củ a lách trẻ em
T uỵ T uỵ n ằm dọc m ặ t p h ẳ n g n g a n g q u a m ôn vị: đ ầ u tu ỵ n à m v ề p h ía dưới
v à b ên p h ải, cổ n ằm tr ê n m ặ t p h ản g , còn th â n v à đuôi n ằ m ỏ tr ê n (cao hơn) Va
b ên trá i
ítíd o iit iJ iiÓ L è rtụ đ BÙO d a ỉb i& i í,
2 0
Trang 24đ ầu dưới cú a nó ớ vùng th ắ t lư ng p h ái vào cuối th ì h ít vào s â u ớ m ột người gầy
có hệ cơ bụ n g kém p h á t triển Mỗi th ậ n dịch ch u y ến k h o án g 2,5 cm th eo hướng
th ă n g đứng tro n g cử động hô h ấp đầy đ ủ của cơ h o ành K hông sò th ấ y th ậ n trá i
b ình thường T rê n th à n h bụ n g trước, rốn th ậ n n ằm trê n m ặ t p h a n g n g an g qua môn vị, cách đường g iủ a k h o ản g ba bề n g an g ngón tay T rê n th à n h lưng, th ậ n
đi từ n g an g mức mỏm gai đốt sông ngực th ứ mười h ai đ ến n g an g mức móm gai đốt sông th ắ t lư ng th ứ ba, và rôn th ậ n ở n g an g mức đốt sống th ắ t lư ng
th ứ n h ất
Hình 1.3 Các mốc bề mặt và các vùng của thành bụng trước
Trang 25th à n h các động m ạch chậu chung ớ ng an g mức đốt sống th á t lưng th ứ tư tửc là trê n m ật p h ẳn g gian mào.
C ấ u tạ o c ủ a th à n h b ụ n g
T h àn h bụ n g trưóc-bên chủ yếu cấu tạo bàn g các cơ chạy từ các xương sườn
tới chậu hông; th à n h bụng sau chủ yếu do cột sống và các cơ gán liền với nó tạo nên, riêng p h ần dưối do cánh của h ai xương chậu
Về p h ía trê n , th à n h b ụ n g do cơ hoành, cơ n găn k hoang ngực với k h o an g bụng, tạo nên; vì cơ ho àn h cong lồi lên trê n nên nó và p h ần dưới th à n h ngực vây
q u an h các tạ n g ở ph ần trê n ổ bụng, tức là tạo n ên p h ần trê n củ a th à n h b ụ ng, ơ dưới, k hoang bụng liên tiếp với k hoang chậu hông qua eo ch ậu tr ê n (có th ê coi
kh o an g chậu hông như m ột p h ần của k hoang bụng), v ề p h ía trưóc, th à n h bụng được tạo nên ở trê n bởi p h ầ n dưới của th à n h ngực và ở dưới bởi các cơ th á n g bụng, chéo bụng ngoài, chéo bụ n g tro n g và ng an g bụng T h à n h b ụ n g s a u được tạo n ên trê n đường giữa bởi cột sống th ắ t lưng; ở mỗi bên bởi xương sườn XII,
p h ần trê n chậu hông xương, cơ th ắ t lưng ch ậu , cơ vuông th ắ t lư n g v à cân nguyên uỷ của cơ ngang bụng T h à n h bụ n g bên được tạo n ên ở trê n bởi p h ần dưói th à n h ngực, và ở dưới bởi các cơ chéo bụ n g ngoài, chéo b ụ n g tro n g và
n g an g bụng
C ác lớ p c ủ a t h à n h b ụ n g tr ư ớ c b ê n
Da và m ạc nông Các đường xẻ tự n h iên trê n d a chạy th eo chiều ngang
Các đường rạch ở da bụng th eo chiêu n g an g chỉ để lạ i v ế t sẹo nhỏ M ạc nông, hay mô hoặc tấ m dưói d a, có th ể được chia th à n h m ột lớp mỡ nông v à m ột lớp
m àng (bằng mô xơ) ở sâu, n h ấ t là ỏ p h ầ n dưói Lớp mỡ có th ể r ấ t d ày ỏ người béo phì Mạc nông liên tiếp ở dưói qua dây ch ằn g bẹn với tấ m dưới d a củ a đ ù i và lóp m àng của nó d ín h với mạc đùi ở giữa h a i đùi, mạc nông liên tiế p với tấ m dưối da của bìu (hay môi lón) và của đáy chậu
Da th à n h bụ n g trưốc-bên được chi phối bởi các n h á n h bì bên và các n h án h
bì trư ỏc của n h á n h trưóc sáu th ầ n k in h ngực dưới; mỗi n h á n h bì b ên lạ i chia
th à n h h ai n h án h : n h á n h trưỏc chạy vê' p h ía rố n v à n h á n h s a u chạy v ề phía lưng P h ầ n dưới cùng củ a th à n h bụng, ỏ tr ê n dây c h ằ n g b ẹ n v à khớp m u, được chi phối bởi n h á n h bì trước củ a th ầ n k in h ch ậ u -h ạ vị C ác n h á n h ch ín h của
n h á n h trước các th ầ n k in h ngực dưối (các th ầ n k in h g ia n sườn v à th ầ n k in h dưỏi sườn) chạy giữa cơ chéo b ụ n g tro n g v à cơ n g an g b ụ n g v à các n h á n h b ì do
ch ú n g tách da p h ải xu y ên q u a các cơ chéo b ụ n g để đ i vào m ạc nông D a bu n g bên được cấp m áu bỏi các n h á n h bì bên củ a các m ạch g ia n sườn sau7 dưói sươn
và th ắ t lưng; da th à n h b ụ n g trư ớ c được cấp m á u bởi các n h á n h b ì trư ớ c đ i kèm với các th ầ n k in h bì trư óc n h ư n g tá c h r a từ các m ạch th ư ợ n g vị tr ê n v à dưới Da
p h ần dưới th à n h bụ n g trư ốc được cấp m áu bởi các m ạch m ũ c h ậ u nô n g Va
th ư ợ n g v ị nông, n h á n h củ a các m ạch đùi Các tĩn h m ạch c ủ a d a b ụ n g hư ớng vê'
v à tiếp nối vói n h a u ở rốn M ạn g lưới tĩn h m ạch q u a n h rố n tiế p n ố ì với tũ i£
m ạch cửa q u a các tĩn h m ạch c ạ n h rốn
Trang 26Các cơ Các cơ của th à n h bụng trưốc bên bao gồm các cơ chéo b ụ n g ngoài,
chéo bụng trong, n g an g bụng, th ẳ n g bụ n g và th á p (xem Chương 4) N h án h trưóc củ a sáu th ầ n k in h ngực dưới và th ầ n k in h th ắ t lư ng th ứ n h ấ t n ằm giữa cơ chéo bụ n g tro n g và cơ n g an g bụng Các động m ạch thư ợ ng vị dưới và trê n đi sau
cơ th a n g bụng, tro n g bao cơ
Lớp m ạc M ặt tro n g th à n h cơ củ a bụ n g được p h ủ bởi lớp m ạc liên tiêp ở
dưới với lớp mạc tương tự ló t th à n h c h ậ u hông Lớp m ạc này được p h ân ch ia và
gọi tê n th eo cấu trú c m à nó che phủ: m ạc h oành p hủ m ặ t dưối cơ h o àn h , m ạc ngang p h ủ th à n h b ụ n g trước bên (chủ yếu do cơ n g an g bụ n g tạo nên), m ạ c th ă t
lư n g p hủ cơ th ắ t lưng, m ạ c chậu p h ủ cơ chậu Lóp mạc n g ăn cách với phúc m ạc
bằn g lớp mô ngoài phúc mạc chứ a n h iê u mỡ
P húc mạc T h à n h b ụ n g được lót b ằn g phúc m ạc th à n h ; nó liên tiếp ở dưới
với phúc m ạc th à n h ch ậu hông
thuộc như lông, móng, các
tuyến mổ hôi và tuyến bã.
Bảo vệ cơ thể; điéu hoà thản nhiệt; đào
D, cảm giác xúc giác, đau và nhiệt.
Các cơ được cấu tạo bởi
mô cơ vân (bám xương).
Tạo ra các cử động; giữ vững tư thế cơ thể; sinh nhiệt.
Hệ thẩn kinh
(nervous system)
Não, tuỷ sống, các thần
kinh và các giác quan đặc
biệt (như mắt và tai).
Dùng điện thế hoạt động (xung động thần kinh) để điều hoà các hoạt động cơ thể; trong và bèn ngoài cơ thể, phiên giải các
sự co cơ hoặc sự tiết dịch của các tuyến.
Hệ n ộ i tiế t
(endocrine system)
Các tế bào sản xuất
hormon và các tuyến, như
tuyến yên, tuyến giáp và
tuỵ.
Điều hoà các hoạt động của cơ thể bằng cách giải phóng ra các hormon, vốn la vận chuyển từ tuyến nội tiết tới các cơ quan đích.
pH và các thành phần của các dịch cỡ thể'
2 3
Trang 27huyế t và miền
d ịch (lymphatic
and immune
systems)
trúc hay cơ quan mà chứa
huyết) như lách, tuyến ức,
các hạnh nhân.
vận chuyển lipid từ đường tiéu hoá vé máu; là nơi trưởng thành và nhản lèn của chống lại các vi sinh vật gày bệnh
Hệ h ô hấp
(respiratory
system)
Phổi và các đường dẫn khí
tới và ra khỏi phổi.
Vận chuyển oxy từ khòng khi hít vào tới thở ra; giúp điếu hoà độ acid của các dịch
cơ thể; phát âm.
Hệ tiêu hoá
(digestive system)
Ông tiêu hoá, gồm miệng,
hầu, thực quản, dạ dày,
các cơ quan tiêu hoá phụ
tuỵ, túi mật.
Phá huỷ thức ăn (bằng cơ học và hoá học); hấp thu các chất dinh dường; loại trừ các chất cặn bã đặc.
Hệ tiế t niệu
(urinary system)
Thận, niệu quản, bàng
quang và niệu đạo.
Tạo ra, chứa đựng và bài xuất nước tiểu; điều hoà thể tích và các thành phẩn hoá khoáng chất của cơ thể; điều hoà sản xuất hổng cấu.
Hệ sin h dục
(genital system)
Các tuyến sinh dục (tinh
và các cơ quan khác: vòi
k ín h h iển vi
C ấ u t r ú c c ủ a t ế b à o (H 1 4 )
T ế bào được cấ u tạ o b ằn g m ột m àn g ỏ bên ngoài, m ộ t n h â n v à b ào tư ơ n g
n ằ m giữa n h â n và m àn g t ế bào
M à n g t ế bào (cell m em brane) M àng t ế bào được cấ u tạ o bỏi các p h á n tử
p ro te in v à lipid Các c h ấ t đi vào v à r a khỏi t ế bào p h ả i đ i q u a m à n g n à y bàn g
m ộ t sô" cách:
24
Trang 28các p h ân tử protein và lipid Các ch ấ t có p h ân tử lượng đ ủ nhỏ có th ê đi q u a các
lỗ này Sự khuyếch tá n diễn r a theo chiêu từ p h ía có nồng độ cao củ a m àn g tới
p h ía có nồng độ thấp
- B ằng cách hoà ta n trong lipid cua m àn g tê bào.
- B ằng cách vận chuyên tích cực V ận chuyên tích cực được áp d ụ n g vói
n h ữ n g ch ấ t có trọ n g lượng p h ân tử q u á lớn, không hoà ta n tro n g lipid hoặc p h ải được vận chuyên ngược bậc th a n g nồng độ C h ất được vận chuyên được gắn với
m ột ch ấ t m ang đặc h iệu tro n g m àng tê bào đê được đư a từ m ặt n ày tới m ặ t k ia
củ a tê bào
Bào tương (cytoplasm) Bào tương chứ a n h iề u cấu trú c gọi là các bào q u an
và các p h ân tử ARN (acid ribonucleic) Các m itochondria tro n g bào tương là nơi xảy ra các p h ản ứ ng oxy hoá d ẫ n đến sự giải phóng n ăn g lượng từ các c h ấ t d in h dưỡng và sự h ìn h th à n h ATP (adenosine trip h o sp h ate), m ột c h ấ t m ang n ăn g lượng trong tê bào
N h ã n (nucleus) T rừ hồng cầu, tấ t cả các tê bào ch ứ a m ột khối ADN (acid
deoxyribose nucleic) xẫm m àu gọi là n h ân ; n h ân được bao q u an h bởi
Trang 29T hượng mô đơn chí gồm m ột lớp tê bào duy n h ấ t và được ch ia th à n h bon loại; các loại n ày được gọi tê n dựa vào h ìn h th ê của tê bào.
T h ượ n g m ô vả y đ ơ n (sim ple sq u am o u s e p ith eliu m ) h a y th ư ợ n g m ô lát
T hư ợ ng mô n à y là m ộ t lớp t ế bào d ẹ t n ằm s á t n h a u n h ư các v iê n g ạch lá t n h à
và cù n g n h a u tạo n ê n m ột m à n g r ấ t mỏng Chức n ă n g c ủ a th ư ợ n g mỏ v ả y là tạo
n ê n m ột bề m ặ t n h ẵ n v à m ỏng Nó có m ậ t ở cầ u th ậ n , các p h ê n an g ; lớp nội mô
(endothelium ) lót các b uồng tim , các m ạch m á u v à các m ạ ch b ạc h h u y ế t cũng
c h ín h là th ư ợ n g mô vảy đơn
T h ượn g m ô vu ô n g đ ơ n (sim ple cuboidal ep ith eliu m ) L oại th ư ợ n g mỏ n ày
được tạ o n ê n bởi các tê bào h ìn h khối v uông n ằ m s á t n h a u t r ê n m ột m à n g đáy
Nó có m ặ t ỏ các Ống th ậ n , b ề m ặ t b u ồ n g trứ n g , m ặ t trư ó c c ủ a b ao th ấ u k ín h và
ở các tu y ế n Chức n ă n g c ủ a nó là tiế t v à h ấ p th u
Thượng m ô tr ụ đơn (sim p le c o lu m n a r ep ith eliu m ) T hư ợ ng m ô t r ụ đơn là
m ộ t lớp tế bào h ìn h hộp chữ n h ậ t n ằ m tr ê n m ột m à n g đáy Nó ló t th à n h c ủ a ống
tiê u h o á v à gồm h ai loại tê bào, m ột loại có vi lô n g tr ê n bề m ặ t và h ấ p th u các
sả n p h ẩ m củ a sự tiê u h o á còn loại k ia là các t ế bào h ìn h đ à i (goblet cells) tiế t
niêm dịch
Thượng m ô tr ụ đ ơ n có lông (ciliated sim ple co lu m n ar ep ith eliu m ) T ê bào
củ a th ư ơ n g mô tr ụ đơn đặc b iệ t n à y có n h ữ n g mỏm m ịn n h ư lông tr ê n b ể m ặt
Trang 30các ông m à ch ú n g lót đi th eo m ột hư óng n h ấ t định T hượng mô lông có m ặ t ở
p h ần lớn đường hô h ấp , các vòi tử cung, các xoang cạn h m ũi v à ống tr u n g tâ m
củ a tu ỷ sông
7.1.2 T h ư ợ n g m ô p h ứ c h ợ p h a y th ư ợ n g m ô t ầ n g ( s t r a t i f i e d e p i th e l iu m )
Thượng mô tầ n g có ít n h ấ t h ai lớp tế bào; các lóp nông p h á t triể n từ các lóp sâu Chức n ă n g ch ín h củ a thư ợ ng mô tầ n g là bảo vệ cho các cấu tr ú c nằm dưới Các loại th ư ợ n g mô tầ n g được gọi tê n d ự a trê n h ìn h d ạn g củ a các tê bào trê n m ặ t đỉnh
T hượng m ô vảy tầ n g (stratified sq u am o u s ep ithelium ) Các tê bào ở các lớp
nông củ a loại th ư ợ n g mô n ày th ì d ẹt tro n g k h i ở các lớp s â u hơn h ìn h th ể t ế bào biến đối từ h ìn h khối vuông tới h ìn h tr ụ Các t ế bào lớp đáy liên tụ c tr ả i q u a sự
p h â n bào v à các tế bào mới sin h r a đẩy các tê bào lớp đáy lên m ặ t đỉnh
T hượng mô vảy tầ n g tồ n tạ i ở các d ạ n g sừ n g hoá (như ở da) và k h ô n g sừ n g hoá (niêm mạc m iệng, th ự c quản) Ớ d ạn g sừ n g hoá, t ế bào củ a các lớp bê' m ặ t
là t ế bào c h ế t ch ứ a c h ấ t sừ n g (keratin)
Thượng m ô vuông tầ n g có hai hoặc hơn h ai lốp tê bào tro n g đó lớp bê m ặ t
có h ìn h khôi vuông Có m ặ t ở tu y ế n mồ hôi và n iệu đạo nam
Thượng m ô trụ tầ n g gồm m ột sô' lớp tê bào h ìn h đa d iện được p h ủ bằn g
m ột lớp tê bào tr ụ trê n bề m ặt Có m ặ t ở n iệu đạo và ống tiế t lớn c ủ a m ột sô’ tuyến
Thượng m ô ch uyển tiếp (tra n sitio n a l ep ithelium ) lót th à n h củ a các cấu
trú c p h ải g iãn rộ n g khi căn g nước n h ư b àn g q u an g và n iệu đạo K hi b àn g q u an g rỗng, th ư ợ n g mô ch u y ền tiếp trô n g n h ư thư ợng mô v uông đơn n h ư n g k h i b àn g
q u an g căn g th ì trô n g n h ư th ư ợ n g mô vảy đơn
7.2 M ô l i ê n k ế t ( c o n n e c tiv e ti s s u e )
Mô liên k ế t là loại mô dồi dào n h ấ t và p h â n bô" rộ n g n h ấ t tro n g cơ th ể Nó
tồ n tạ i ở n h iề u d ạn g k h ác n h a u để th ự c h iệ n các chức n ă n g k h ác n h a u : liên kết, nuôi dưỡng v à n â n g đõ cho các mô k h ác củ a cơ thể; bảo v ệ cho các nội tạng-
p h â n ch ia các cấu trú c th à n h các n g ăn (như ch ia cơ th à n h các bó); là h ệ th ố n g
v ậ n ch u y ển c h ín h tro n g cơ th ể (m áu là m ột mô liên k ế t lỏng); v à là n ơ i d ự trữ
n ă n g lượng c h ín h (mô mỡ)
Mô liê n k ế t bao gồm các t ế bào n ằm xa n h a u hơn so vối th ư ợ n g mô v à m ôt lượng lớn c h ấ t că n b ản n ằm giữa các t ế bào C h ất că n b ả n có th ể ch ứ a các sợi hoặc k h ô n g v à có th ể lỏng (n h ư m áu), th ư a xốp, d ai đặc (n h ư gân), ch ắc (như sụn) hoặc cứ ng (n h ư xương)
7.2.1 C á c t ế b à o c ủ a m ô liê n k ế t
T rừ m á u , mô liên k ế t có m ặ t ở t ấ t cả các cơ q u a n để chông đõ cho các mô
k h ác C ác lo ạ i t ế bào mô liên k ế t bao gồm: các n g u y ên bào sợi, cac đ ạ i th ư c bào các tư ơ n g bào, các t ế bào m a st, v à các t ế bào mỡ
Trang 31k h ô n g đ ều C h ú n g s ả n x u ấ t r a n h ữ n g sợi collagen tra n g , mọt ch.it ro h a n r u a
mó xơ C h ú n g cũ n g có th ê s á n xuâ't r a các SỚ1 chun Một loại ng u y ên nao >Ọ1 gọi
là to bào lưới s ả n x u â t r a một loại sợi m ịn gọi là sựị lư ớ i.
D ại th ự c bào (m acrophages) là n h ù n g tê bào h in h d ạ n g k h ô n g liêu ch ứ a
n h ữ n g h ạ t tro n g bào tương C h ú n g có th e n am cô đ ịn h hoặc đi độ n g v a co k h a
n ă n g th ự c bào giông n h ư các tê bào bạch cầu đơn n h â n c ù a m a u , các th ụ c bao
c ủ a p h ê n an g , các t ế bào K upffer củ a g an và c ác tê bào lưới ừ h ạc h bạch h u y et.
T ươ ng bào (p la sm a cells) b á t nguồn từ các tê bào lvm p ho B C h ú n g tiê t ra
các k h á n g th ể đặc h iệ u vào m áu đ ế đ á p ứ n g vối sự có m ặ t c ủ a các c h á t n g o ại lai,
c h ă n g h ạ n n h ư các vi sin h vật
Các tê bào m a st (m a st cells) có m ặ t n h iề u ớ q u a n h các m ạ ch m á u C h ú n g
s ả n x u ấ t r a h is ta m in h e p a rin v à sero to n in N h ữ n g c h ấ t n à y được giái p h ó n g ra
k h i tê bào bị tô n thương S ero to n in v à h is ta m in th a m g ia vào các p h á n ứng viêm v à tro n g các tìn h tr ạ n g dị ứng H e p a rin là m ột c h ấ t ch ố n g đông m á u
Tê bào m ỡ (adipocytes) có th ê n à m đơn độc hoặc th à n h nhó m tro n g mô mỡ
C h ú n g th a v đôi vê kích thước v à h ìn h d ạ n g th e o lượng mõ ch ứ a b ê n tro n g
7.2.2 C á c lo a i m ô li ê n k ế t
Mô liên k ế t được ch ia th à n h 6 loại: m ô liên k ế t lỏng lẻo, mô liên k ế t dày đặc, sụ n , mô xương, mô m á u v à bạch h u y êt
7.2.2.1 M ô liên kế t lỏng léo (loose connective tissu e) {tì 1.6)
Ớ mô liên k ế t lỏng lẻo, các sợi đ a n lỏng lẻo v à có m ặ t n h iề u tê bào C ác loại
mô liên k ế t lỏng lẻo là mô liên k ế t xốp, m ô mỡ v à m ô liê n k ế t lưới
M ô liên kế t xốp (areolar connective tissu e) là loại m ô liê n k ế t p h ổ biến
n h ấ t Nó ch ứ a t ấ t cả các loại tê bào mô liên k ế t n ằ m cá ch x a n h a u (tro n g đó chủ
y ếu là n g u y ên bào sợi) v à các loại sợi C ác sợi s ắ p xếp n g ẫ u n h iê n tr o n g c h ấ t căn
b ả n b á n đặc Loại mô n à y có m ặ t ở: dưới d a, g iữ a các cơ, q u a n h các m ạ ch m áu, dưới niêm m ạc đư ờng tiê u h o á, q u a n h các tê bào ti ế t c ủ a tu y ế n
M ô m ỡ (adipose tissu e) gồm m ộ t tậ p hợp các tê b ào m õ n ằ m tr o n g m ộ t c h ấ t
că n b ả n củ a mô liên k ế t xốp Mô mỡ có m ặ t ở b ấ t cứ đ â u có m ô liê n k ế t xốp, đặc
b iệ t n h iề u ỏ q u a n h th ậ n , q u a n h n h ã n c ầ u v à dư ối d a M ô mỡ là c h ấ t p h â n cách
tố t v à vì th ê có th ê là m g iảm sự m ấ t n h iệ t q u a d a N g o ài ch ố n g đỡ v à b à o vệ, nó còn là n g u ồ n d ự tr ữ n ă n g lượng ch ín h
M ô liên kế t lưới (reticu la r connective tissu e) được tạ o n ê n bởi các sợi lưới
n h ỏ v à các t ế bào lưới (các t ế b ào n ố i với n h a u th à n h m ạ n g lưới) M ô n à y là
k h u n g chống đỡ cho m ộ t sô cơ q u a n v à liên k ế t các t ế b ào cơ trơ n với n h a u
.1*11 Í U J < •
7.2.2.2 M ô liên kế t d à y đ ặ c (dense connective tissu e)
Mô liên k ế t d ày đ ặc c h ủ y ế u được tạ o n ê n bỏi cốc bó sợi c h u n (m ô c h u n vàn g ) hoặc collagen (mô sợi trắ n g ); ch ỉ có í t t ế bào p ữ * c^c bó sợi
Trang 32collagen xếp th eo kiêu song song (mô liên k ét đểu đặn) trù n g với hư ớng chịu lực
và có ít n guyên bào sợi n ằm tro n g k h e giữa các bó sợi Các g â n và h â u h é t dây
ch a n g là n h ữ n g ví d ụ vê mô sợi trắ n g Ớ m ột sô nơi, các sợi collagen cũ n g có th ê sáp xếp th eo n h iề u hướng k h ác n h a u (tạo nên mô liên k ét dày đặc k h ô n g đêu)
Hình 1.6 Mõ liên kết lỏng lẻo
M ô ch u n và n g (elastic connective tissue) là loại mô có k h á n ă n g c h u n giãn
lốn và có m à u vàng C h ất căn b ả n ch ủ yếu ch ứ a n h ữ n g khôi sợi ch u n ; các
n g u y ên bào sợi n ằm giữa các bó sợi Mô ch u n v àn g có n h iể u ở loa ta i, sụ n
th ư ợ n g th iệ t, phối và th à n h các động m ạch lớn
7.2.2.3 S ụ n (cartilage)
S ụ n được cấ u tạ o b ằn g m ột m ạ n g lưối sợi collagen v à sợi ch u n d ày đặc vùi
c h ặ t tro n g m ột c h ấ t căn b ản ch o n d ro tin su lfate S ụ n có k h ả n ă n g ch ịu lực n hò các sợi collagen v à k h ả n ă n g đ à n hồi n h ờ ch o n d ro tin su lfate Các tê bào s ụ n
n ằ m th à n h n h ữ n g nhóm ở n h ữ n g khoang, gọi là các hồ, tro n g c h ấ t că n b ản S ụ n
th ư ờ n g được bao bọc b ằn g m ộ t m à n g mô liên k ế t dày đặc k h ô n g đều gọi là m à n g
sụ n S ụ n k h ô n g có m ạch m áu Có ba loại sụ n: s ụ n tro n g , s ụ n sợi v à s ụ n ch u n
S ụ n trong (h y alin e ca rtilag e) có m àu tr ắ n g x an h v à bóng, các tê bào n ằ m th à n h
từ n g đ ám tro n g c h ấ t că n b ả n r ắ n đặc S ụ n sườn, các sụ n th a n h q u ả n v à s ụ n bọc
các m ặ t tiế p khớp củ a các xương là n h ữ n g ví d ụ về s ụ n tro n g S ụ n -sợ i
(íìb ro cartilag e) có m àu trắ n g , các tê bào sụ n n ằ m r ả i rá c g iữ a các bó sợi collagen
d ày đặc có th ê n h ìn rõ được C ác s ụ n viền, s ụ n chêm v à các đ ĩa g ia n đốt sống
th u ộ c loại sụn-sỢi ơ s ụ n ch u n (elastic c a rtilag e) (m àu vàng), các t ế bào su n
n ằm tro n g m ộ t m ạ n g lưới sợi ch u n S ụ n c h u n có m ặ t ở loa ta i v à n ắ p
th a n h môn
7.2.2.4 X ư ơ n g và m ô xương (bone tissue) (H 1.7)
Các xư ơng là n h ữ n g cơ q u a n được tạ o n ê n từ n h ữ n g mô liê n k ế t k h ác
n h a u , bao gồm mô xương, m à n g n goài xương, m à n g tro n g xương v à tu ỷ xương
Trang 33tạo côt bào, h uỷ cốt bào và tê bào xương.
M à n g ngoài xương (periosteum) là một m àng mô liên k êt dày đặc giàu
mạch m áu bọc q u an h bê m ặ t xương (trừ nơi có sụ n khớp) M àng n ày góm h ai lớp: lớp ngoài là mô sợi, lớp tro n g chứa các tế bào sin h xương (osteogenic cells)
M àng ngoài xương giúp xương p h á t triể n về chiều rộng Nó cũ n g có tá c dụ n g bảo vệ và nuôi dưỡng xương, giúp liền xương gãy và là nơi bám cho các dây
ch ằn g và gân
X ương đặc (compact bone) là th à n h p h ần đóng vai trò c h ín h tro n g chức
n ăn g bảo vệ, n ân g đỡ và k h án g lại lực n én ép cúa trọ n g lực h ay sự v ận động Mô
xương đặc được tổ chức th à n h nh ữ n g đơn vị được gọi là các hệ th ô n g H avers Mỗi hệ thông H av ers bao gồm m ột ống H avers à tru n g tâ m ch ử a các m ạch m áu,
m ạch bạch h u y ết và th ầ n kinh Bao q u an h ông n ày là các lá xương đồng tâm
G iữa các lá xương là n h ữ n g kh o an g nhỏ (gọi là các hồ) ch ứ a các tê bào xương và
dịch ngoại bào Các lá xương do ch ấ t cản bán xương tạo nên C h ất cá n b ả n này cứng chắc vì chứ a n h iêu sợi collagen và các muối (chú yêu là calciu m và
p h o sphat) O ng H av ers và các hồ được nối liền b àng n h ữ n g k ên h n hò gọi là các
tiêu qu ả n xương V ùng n ằm giữa các hệ th ốn g H av ers chứ a các lá xư ơ ng kẽ Các
lá xương bao q u an h xương ở ngay dưới m àng ngoài xương là các lá chu vi ngoài.
Hệ thống Havers
Hình 1.7 Mô xương
ÍJJ* u
X ương xốp (spongy bone) do n h iề u bè xương b ắ t chéo n h a u c h ằ n g c h ịt tạo
n ê n m ột m ạng lưới vây q u a n h các k h o an g nhỏ, trô n g n h ư bọt biển K h o an g n à m giữa các bè xương chứ a tu ỷ đỏ (red bone m arrow ), nơi s ả n x u ấ t các t ế bào m á u Mỗi bè củ a xương xốp cũ n g được cấ u tạ o b ằ n g các lá xương, các hồ c h ú a các t ế bào xương và các tiê u q u ả n n h ư n g k h ô n g có các h ệ th ố n g H av ers th ự c sự
Trang 34tu ý và n g (yellow bone m arrow ) T h à n h ỏ tu ý được lót b ằn g nội cốt m ạc
(endosteum ) T uý vàn g ch ử a n h iề u tế bào mỡ
7.3 M ô m á u
M áu là m ột mô liên k ết đặc biệt Nó là một phương tiệ n giao tiẻp giữa các
tê bào củ a n h ữ n g p h á n khác n h a u c ủ a cơ th ê và môi trư ờ n g bên ngoài th ô n g
q u a việc v ận chuyên:
• Oxy từ phôi tới các các mô v à carb o n dioxid từ các mô tới phôi đê b ài tiê t
r a ngoài;
• Các c h ấ t d in h dưỡng từ đường tiêu hoá tối các mô v à các c h ấ t cặ n bã củ a
tê bào tới các cơ q u an b ài tiế t, ch an g h ạ n n h ư th ậ n ;
■ Các h orm on từ các tu y ế n nội tiế t tối các tu y ế n v à các mô đích;
• N h iệt từ các mô h o ạt động n h iề u tói các mô ít h o ạt động;
• Các c h ấ t bảo vệ, c h ẳ n g h ạ n n h ư các k h án g thể, tới n h ữ n g v ù n g bị n h iễm
k h u ẩn ;
■ C ác c h ấ t đông m á u có tác d ụ n g chông m ấ t m áu q u a th à n h m ạch bị võ
M áu luôn ch ảy tro n g m ạch m áu v à đ ám bảo cho các tê bào cơ th ê có m ột môi trư ờ n g tương đôi h ằ n g đ ịn h N hữ ng biến đôi về th à n h p h ầ n m áu được duy
tr ì tro n g n h ữ n g giới h ạ n hẹp
M áu ch iếm k h o ản g 7% trọ n g lượng cơ thể Tỷ lệ n ày th ấ p hơn ở n ữ và cao hơn ỏ trẻ em
T h à n h p h ầ n c ủ a m á u
M áu bao gồm h u y ế t tương v à các tê bào m áu H u y ết tương chiếm 55% và
tê bào chiếm 45 % th ê tích m áu.
7.3.1 H u y ế t tư ơ n g ( p la s m a )
C ác th à n h p h ầ n củ a h u y ế t tương là nưốc (90%) v à các c h ấ t h o à ta n bao gồm:
• Các p ro te in h u y ế t tương: alb u m in , globulin, fibrinogen, các y ếu tố đông m áu;
• C ác m uối vô cơ: n a t r i ch lo ru a, n a tr i b ic arb o n at, k ali, m a-n h ê, phospho
s ắ t, đồng, iod, cobalt;
• Các c h ấ t d in h dưõng từ đư òng tiêu hoá: các m o n o saccharid, các acid
am in , các acid béo, các v itam in ;
• Các c h ấ t cặn h ữ u cơ: u re, acid u ric, crea tin in ;
31
Trang 35dioxid, nitơ.
Các yếu tô' đông m áu (gồm cả fibrinogen) cần th iế t cho q u á tr ìn h đông
m áu Khi các yếu tô đông m áu đã th a m gia h ìn h th à n h cục m áu đông (bị loại
khỏi h u y ết tương), p h ần h u y ết tương còn lại được gọi là huyết th a n h (serưm ) 7.3.2 T h à n h p h ầ n t ế b à o c ủ a m á u
Có ba loại tế bào máu: bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu
7.3.2.1 Bạch cầu (leukocytes I w hite blood cells)
Bạch cầu là nh ữ n g tế bào m áu lớn n h ất C húng có n h â n và m ột sô có h ạ t tro n g bào tương Có ba loại bạch cầu: bạch cầu h ạ t (bạch cầu đ a n h ân ), bạch cầu mono và bạch cầu lympho Bạch cầu mono và bạch cầu lym pho đươc gọi ch u n g
là các bạch cầu không hạt
B ạ c h c ầ u h ạ t ( g r a n u lo c y te ! p o ly m o r p h o n u c le a r le u k o c y te ) (H 1 8 )
Bạch cầu h ạ t b ắt nguồn từ các tê bào gốc cùa tu ỷ xương đỏ và tr ả i q u a một
sô giai đoạn p h át triể n trước khi đi vào máu Bạch cầu h ạ t gồm ba loại khác
n h au về tín h c h ấ t b ắt m àu khi nhuộm : bạch cầu h ạ t ưa a cid (eosinophil) bảt
m àu đỏ của c h ấ t eosin; bạch cầu h ạ t ưa bazd (basophil) b ắ t m àu x a n h m ethylen kiếm; bạch cầu h ạ t tru n g tín h (neutrophil) có m àu đỏ tía vì không b ắt cả hai
loại m àu trên
C h ứ c n ă n g
Bạch cầu h ạ t tru n g tín h (neutrophil) Chức n ăn g c h ín h củ a loại bạch cầu
n ày là bảo vệ chông lại các ch ấ t lạ đã xâm n h ập vào cơ th ể, ch ủ y ếu là các vi sin h vật, và loại bò các c h ấ t cặn bã, chẳng h ạ n n h ư xác ch ế t tê bào C h ú n g được
th u h ú t tới các vùng nhiễm trù n g với số lượng lớn bơi các c h ấ t hoá học được giải phóng ra từ các tê bào bị tôn thương Bạch cầu tru n g tín h có k h ả n ă n g v ậ n động kiểu am ip và đi qua được th à n h mao m ạch ở v ù n g bị n h iễm k h u ẩ n S a u đó
ch ú n g nuốt và tiêu diệt các vi sin h v ậ t b ằn g m ột q u á tr ìn h gọi là th ự c bào
(phagocytosis)
B ạch cầu h ạ t ưa a cid (eosinophil) v à bạch cầu ưa bazơ (basophil) S ố lượng
bạch cầu ư a acid tă n g lên trong các tìn h tr ạ n g dị ứ ng và n h iề m k í s in h trù n g
C húng chứ a plasm inogen và h ista m in P lasm in o g en là tiề n c h ấ t c ủ a plasm in,
m ột c h ấ t có tác dụ n g p h á h u ỷ fibrin tro n g cục m á u đông C h ấ t h is ta m in gây
g iãn mạch và tă n g tín h th ấ m củ a th à n h m ao m ạch, hỗ trợ cho sự d i c h u y ể n của các thực bào và các ch ấ t bảo vệ vào mô Bạch cầu ư a bazơ c h ú a m ột c h ấ t chống đông gọi là h ep a rin N hữ ng t ế bào ư a bazớ v à các tế bào tư ơ n g tự m à có m ặ t ỏ
mô được gọi là các t ế bào m a st.
V-KÌ íxoầtaàữ « 1 .
C ó c b ạ c h c ầ u k h ô n g h ạ t ( n o n - g r a n u la r le u k o c y te s ) (H 1.9)
Các bạch cầu không h ạ t bao gồm b ạch cầ u lym pho v à b ạch cầ u m ono
C h ú n g chiếm 20% tới 30% tổ n g số bạch cầu
32
Trang 36Bạch cáu hạt ưa acid Bạch cầu hạt trung tính (bạch cẩu hạt ưa bazơ)
Hình 1.8 Các loại bạch cầu có hạt
B ạ c h c ầ u m o n o
Đây là n h ữ n g tê bào đơn n h â n lớn được cho là b ắ t nguồn từ n h ữ n g n guyên bào m áu tro n g tu ỷ xương M ột sô lưu h à n h tro n g m áu, có k h ả n ăn g di ch u y ển tích cực và th ự c bào; tro n g khi đó sô k h ác di tr ú tói các mô để p h á t tr iể n th à n h các đ ại th ự c bào
C á c b a c h c ầ u ly m p h o
Các bạch cầu lym pho có n h iệm vụ bảo vệ cơ th ế ch ô n g lạ i các c h ấ t lạ
C húng p h á t triể n từ các n g u y ên bào m áu tro n g tu ỷ ương đỏ, sa u đó ch ú n g th eo dòng m áu đi tới mô bạch h u y ế t ỏ b ấ t cứ đ âu tro n g cơ th ể, nơi ch ú n g được h o ạ t
hoá đế trở n ê n có k h ả n à n g đáp ứ ng với các kh á n g nguyên (ch ất lạ) Có h ai loại bạch cầu lym pho Các bạch cầu lym p h o T (T-lym phocyte) được h o ạt hoá ở tu y ế n
ức và các bạch cầu ly m p h o B (B-lym phocyte) được h o ạt hoá bởi mô bạch h u y ế t ở nơi khác củ a cơ th ể , có lẽ là ở th à n h ru ộ t S au đó, m ột số t ế bào c ủ a cả h a i loại lưu h à n h tro n g m á u và m ột s ố n ằm ỏ mô b ạch h u y ết, m à ch ủ yếu là ở các h ạch
bạch h u y ế t v à lách
K hi bạch cầu lym pho được h o ạt hoá gặp k h án g nguyên, ch ú n g h ìn h th à n h
k h ả n ă n g bảo vệ đặc h iệu Mỗi loại tê bào lym pho ch ia th à n h h a i loại: các t ế bào tác độ n g th ú c đ ẩy việc tiêu d iệ t k h á n g ng uy ên , các t ế bào n h ớ v ẫ n ở tro n g mô
bạch h u y ết và n h â n lên, ch u y ên k h ả n ăn g bảo vệ đặc h iệ u củ a ch ú n g cho các tế bào th ê h ệ sau C ác tê bào lym pho T có k h ả n ă n g trự c tiế p tiê u d iệ t k h á n g
ng u y ên cù n g với các th ự c bào Các t ế bào lym pho B được h o ạ t hoá bởi vi sin h
v ật và độc tố củ a ch ú n g C h ú n g p h á t tr iể n th à n h tương bào, tứ c loại t ế bào tiế t
r a k h á n g th ể K h án g th ể th ú c đ ẩy sự th ự c bào v à tr u n g h o à các độc tố
7.3.2.2 H ồ n g cầu (erythrocyte I red blood cell)
H ồng cầu là n h ữ n g t ế bào k h ô n g có n h â n , h ìn h đ ĩa h a i m ặ t lõm v à có đường k ín h k h o ản g 7 m icrom et H ồng cầu ch ứ a hem oglobin C h ấ t n à y k ế t hơp với oxy ở phổi v à v ậ n ch u y ển oxy tỏ i t ấ t cả các t ế bào
Trang 37Thế tích hồng cầu tro n g 1 lít m áu ( h e m a to c r it) : 44 tớ i 50 m m 3.Hồng cầu được tạo nên ở tu ỷ xương đỏ và trả i q u a m ột số giai đo ạn p h át triển trưóc khi đi vào m áu Tuổi th ọ củ a hồng cầu tro n g m áu vào k h o an g 120 ngày Sự trư ở ng th à n h của hồng cầu cần đến sự có m ặt của v itam in B12 và acid folic.
Hemoglobin là một protein phức hợp, bao gồm globin và m ột c h ấ t ch ử a s ắ t
gọi là hem; hem được tổng hợp tro n g các hồng cầu đ an g p h á t tr iể n ỏ tu ỷ xương
H emoglobin tro n g hồng cầu k ế t hợp với oxy để tạ o n ên oxyhem oglobin và p h ần lớn oxy từ phổi được chuyên tới các tê bào th eo cách này H em oglobin cũng
th a m gia vận chuyển carbon dioxid từ tế bào tói phối đề bài tiết
S au k h i tồn tạ i tro n g m áu k h o ản g 120 ngày, hồng cầu bị p h á h u ỷ (tan huyết) bởi các t ế bào lưới nội mô có k h ả n ă n g th ự c bào Các t ế bào n à y có ỏ
n h iều nơi nh ư n g nh ữ n g nơi ch ín h xảy ra sự ta n h u y ế t là lách, tu ỷ xương và gan
S ắt giải phóng ra từ nh ữ n g hồng cầu vỡ được giữ lạ i tro n g cơ th ể v à được tái
sử dụng
N h ó m m á u
T rên m àng hồng cầu có n h ữ n g k h á n g n guyên v à tro n g h u y ế t th a n h có
k h án g th ể k h án g lạ i k h án g n guyên m àng hồng cầu (k h án g th ể tự nhiên)
K h án g th ể tro n g h u y ết th a n h củ a m ột người thuộc loại k h ô n g k h á n g lạ i k h án g nguyên trê n m àng hồng cầu của người đó N h ữ n g k h á n g n g u y ên và k h á n g th ể
n ày do gen quy định D ựa trê n n h ữ n g k h ác biệt vế k h á n g n g u y ên v à k h á n g thể,
có th ể xác đ ịn h được các h ệ th ố n g nhóm m áu, tro n g đó h ệ th ố n g c h ín h là hệ
th ố n g ABO Trong tru y ề n m áu, n ế u m áu người cho k h ô n g p h ù hợp vói m áu người n h ậ n (không tương hợp), sẽ d ẫ n đến sự ng ư n g k ế t v à ta n hồng cầ u B ản g dưới đây tóm t ă t về h ệ ,th ố n g nhóm m á u ABO N g uyên tắ c củ a tru y ề n m á u là
p h ải đ ảm bảo cho hồng cầu củ a người cho k h ô n g bị ng ư n g k ế t bởi k h á n g th ể tro n g h u y ết th a n h củ a người n h ận
Bạch cẩu mono Bạch cẩu lym pho Tương bào
Hình 1.9 Các loại bạch cầu không hạt
34
Trang 38hống cẩu tro n g huyết thanh các nhóm nhóm
và sin h nhiệt D ựa trê n vị t r í cùng m ột sô" đặc điểm cấu trú c và chức năng, mô
cơ được chia th à n h ba loại: cơ xương, cơ tim và cơ trơn
Mô cơ xương (skeletal m uscle tissue) thường bám vào xương Nó củng được gọi là mô cơ vân (s tria te d m uscle tissu e) vì tro n g các sợi cơ có n h ữ n g d ải s á n g và tôi xen kẽ n h a u gọi là các vân (striatio n s) n ằm th ắ n g góc vói trụ c dọc củ a sợi cơ
Cơ vân là cơ t ự ý vì sự co h ay g iãn của nó n ằm dưới sự kiểm so át củ a ý thức Sợi
cơ xương gần có h ìn h tr ụ và r ấ t dài, có n h iề u n h â n n ằm ở n goại vi củ a tê bào ở tro n g cơ, các sợi cơ n ằm song song với n h au
M ô cơ tim (cardiac m uscle tissue) tạo n ên h ầ u h ế t chiều d ày củ a th à n h tim Nó có v ân n h ư cơ xương n h ư n g lạ i là cơ kh ô n g tự ý vì sự co c ủ a nó k hông
n ằm dưối sự kiếm so á t củ a ý thức Các sợi cơ tim p h ân n h á n h và th ư ờ n g ch ỉ có một n h â n ở tr u n g tâm Các đ ầu của mỗi sợi cơ liên k ế t vối đ ầu củ a các sợi cơ
k h ác bằn g n h ữ n g đ ĩa xen kẽ n ằm n g an g do m àng bào tương tạ o n ên N h ữ n g đĩa
n ày vừa g iúp liên k ế t c h ặ t các sợi vừa cho p hép d ẫ n tru y ề n điện th ế h o ạ t động
từ sợi n ày s a n g sợi kia
M ô cơ trơn (sm ooth m uscle tissue) n ằm tro n g th à n h củ a các cấu trú c rỗn g
n h ư các m ạch m áu, các đường d ẫ n k h í tới phổi, d ạ dày, ru ộ t, tú i m ậ t, n iệ u q u ản
v à b àn g q u an g Sợi cơ trơ n th ì nhỏ, có h ìn h thoi v à ch ứ a m ột n h â n ở tr u n g tâ m
Nó k h ô n g có v â n n g an g v à thuộc loại kh ô n g tự ý.
35
Trang 39Mò cơ tim Hình 1.10 Các loại mô cơ
5 M ô t h ầ n k i n h (x e m H ệ t h ầ n k in h )
Trang 40HỆ XƯƠNG (SKELETON SYSTEM)
H ìn h th ể củ a xương cho p hép ch ia xương th à n h các loại sau:
- X ư ơ n g d à i (long bone) là n h ữ n g xương có ch iều d ài lốn h ơn ch iểu rộng, ví
- Xương kh ô n g đ ều (irre g u la r bone) là n h ữ n g xương k h ô n g th ể được xếp
vào các loại dài, n g ắ n hoặc d ẹt, v í d ụ n h ư xương đốt sống;
- X ư ơ n g vừ n g (sesam oid bone) là n h ữ n g xương n ằ m tro n g g ân , v í d ụ n h ư
xương đ ậ u h a y xương b á n h chè;
- X ư ơng có hốc k h í(p n eu m atized bone) là n h ữ n g xương có x o an g rỗ n g b ên tro n g , v í d ụ n h ư các xương q u a n h ổ m ũi