Đất gồm có các phần chính như: phần rắn, phần lỏng và phần khí đôi khi còn được gọi là pha rắn, lỏng và khí... 3.1.1 Thành phần vô cơ tt Oxide và hydroxide Oxide-sắt: Oxide và hydrox
Trang 1THÀNH PHẦN
CHƯƠNG 4
Trang 2Đất gồm có các phần chính như: phần rắn, phần lỏng và phần khí (đôi khi còn được gọi là pha rắn, lỏng và khí)
Trang 43.1 Thành phần rắn
3.1.1 Thành phần vô cơ
Si-oxide: Thạch anh, tridymite
Fe-oxide/hydroxide: Goethite, hematite, limonite
Al-oxide/hydroxide: Gibbsite, boehmite, diaspore
Trang 53.1.1 Thành phần vô cơ (tt)
Oxide và hydroxide
Oxide-sắt: Oxide và hydroxide sắt có thể là
phần rất quan trọng trong đất, thường gặp và ổn định nhất là goethite (FeOOH),
Dạng khác là hematite (Fe2O3) có màu đỏ sẫm
dễ phát hiện, Hematite tìm thấy rất nhiều ở các
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 63.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 73.1 Thành phần rắn (tt)
3.1.1 Thành phần vô cơ (tt)
Silicates
Nesosilicates: olivine, garnet, tourmaline, zircon
Inosilicates: augite, hornblende
Phyllosilicates: biotite; Muscovite; illite,
kaolinite(Al2Si2O5(OH)4), montmorillonite,
vermiculite
Trang 8 khi quá trình phong hóa phát triển mạnh
cùng với thời gian thì chỉ có các khoáng
nguyên sinh thật bền tồn tại (thí dụ nhƣ
thạch anh);
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 9khoáng thứ sinh, các khoáng này trở nên tương đối bền trong môi trường đất
Các khoáng silicates trong thành phần của sét
trong đất thường là sản phẩm của sự thành lập thứ
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 11 Smectite: Có kiểu hình 2:1
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 133.1 Thành phần rắn (tt)
3.1.1 Thành phần vô cơ (tt)
Các khoáng silicate này thuộc vào nhóm
phyllosilicate Trong nhóm này có hai
nhóm khoáng sét chính cần được phân
biệt:
(1) Khoáng 2:1
(2) khoáng 1:1
Trang 14Sự kết hợp giữa hai phiến bát diện và tứ diện trong tinh thể sét
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 15khoáng 1:1
khoáng 2:1
Trang 16Sự thay thế đồng hình
Khoáng sét mang điện tích âm
Trang 21smectite biến thành chloride,
không tìm thấy vermiculite
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 233.1.2 Thành phần hữu cơ
Trong đất thường hiện diện 2 nhóm hữu cơ
chính:
(i) chất hữu cơ chưa bị phân hủy hoặc chưa phân
hủy hoàn toàn,
(ii) các vật liệu bị phân hủy hoàn toàn
Sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy chất hữu
cơ trong đất là mùn thường thì người ta xem
mùn như là một chất làm ổn định trong đất
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 243.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 253.1 Thành phần rắn (tt)
3.1.2 Thành phần hữu cơ
Trang 26Chất mùn (Humus) - Keo hữu cơ
1 Mang điện âm thay đổi
2 Hấp phụ cation trên mạng lưới bề mặt
3 Thành phần: Carbon(C) Hydrogen(H) and
Oxygen(O)
(Khoáng silicate: Aluminum (Al) Silicon (Si) and Oxygen (O))
4 Có CEC cao hơn sét
5 Không bền như sét – luôn hình thành rồi phân
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 27CEC
CEC = các ion base trao đổi + acid trao đổi (H) (changeable bases + exchangeable acidity)
Được tính bằng điện tích trao đổi (độ âm điện)
trên tinh thể khoáng sét hoặc trên chất mùn
Đơn vị: meq
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 28CEC của chất mùn và khoáng sét
Trang 29Quá trình khoáng hoá xác hữu cơ
protit, gluxit, lipit, lignin, tanin, nhựa
đường (hexose, pentose, saccarose, cenlulose), axit (amin, uronic, béo), purin và pirimidin, glixerin,
polyphenol, andehit, rượu, phenol, quinol
Thủy phân Oxy hóa khử
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 30 Sinh khối của vi sinh vật
Chất hữu cơ hoà tan trong nước
Các enzymes
Các chất mùn ổn định
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 313.1.2 Thành phần hữu cơ
Chức năng:
Làm ấm đất ở các xứ lạnh
Thúc đẩy thành lập cấu trúc tốt
Cung cấp dinh dưỡng (Ca, Mg, S và vi lượng)
Nguồn năng lượng cho vi sinh vật và động vật
Gia tăng tính đệm, gia tăng CEC
3.1 Thành phần rắn (tt)
Trang 32 Tổng quát pha lỏng trong đất thường được gọi
Trang 331.2 Thành phần của đất
1.2.2 THÀNH PHẦN LỎNG
Trang 34 Nước hút ẩm (Hygroscopic water):
là nước bao quanh bề mặt của hạt đất tạo
thành một màng mỏng cố định và gần như
không di chuyển được Cây trồng không thể
dùng nước này
tồn tại trong không gian các khe rỗng giữa
những hạt đất nằm bên trên mực nước ngầm
3.2 Thành phần lỏng (pha lỏng)
Trang 35 Nước trọng lực (Gravitational water)
Nước trọng lực chuyển động trong các lỗ rỗng của đất dưới tác dụng của sức hút trọng trường Nước trọng lực chiếm các đại tế khổng trong
đất sau mưa
3.2 Thành phần lỏng (pha lỏng)
Trang 363.2 Thành phần lỏng (pha lỏng)
Trang 43 Thể tích khí trong đất một phần bị chiếm bởi pha lỏng,
tổng pha khí và lỏng trong đất chính là thể tích
tế khổng trong đất
Một tiến trình khác khống chế thành phần của khí trong đất là do sự tiêu thụ O2 và sản sinh
CO2 do sinh vật
Hai tiến trình này có tốc độ gần như ổn định
3.3 Thành phần khí (pha khí)
Trang 44 do vậy nồng độ CO2 tăng theo chiều sâu,
khoảng 0.03% tại mặt đất và khoảng 1-5%
trong vùng rễ
Sự gia tăng CO2 song song với sự giảm O2 theo chiều sâu
Nếu O2 không thể cung cấp từ trên mặt đất,
nồng độ của O2: có thể giảm xuống bằng không (như trường hợp đất ngập nước)
3.3 Thành phần khí (pha khí) (tt)