dấu điện tích của keo của chúng phụ thuộc vào bản chất vô cơ và hữu cơ, tỷ lệ phối hợp của chúng và phản ứng môi trường... keo âm: keo có lớp điện thế mang điện tích âm: khoáng sét & keo
Trang 1Khoáng sét
CHƯƠNG 6
Trang 2- Keo vô cơ: Sét
- Keo hữu cơ: Mùn
Trang 3Keo sét
theo thổ nhưỡng học, những hạt có đường kính < 1 mm hay 0,001 mm được gọi là những hạt keo
Trang 4KEO ĐẤT
PHÂN LOẠI
1. keo vô cơ: đó là các keo có nguồn gốc từ các
loại khoáng sét và hydroxit sắt, nhôm như: keo monmorilonite, keo illite, kaolinite, keo
setquioxite (R2O3)
2. Keo hữu cơ: các axit mùn: axit humic, axit fuvic,
hoặc các chất hữu cơ thông thường: cellulose, protein, lignin các keo hữu cơ vì có các nhóm
định chức (-COOH; -OH; -NH2…) nên có khả
năng phân ly ra H+, do đó nó mang điện tích âm
Trang 5KEO ĐẤT
PHÂN LOẠI
3. Keo phức vô cơ-hữu cơ: dạng keo này phổ biến
trong đất dấu điện tích của keo của chúng phụ thuộc vào bản chất vô cơ và hữu cơ, tỷ lệ phối hợp của chúng và phản ứng môi trường
Trang 6KEO ĐẤT
PHÂN LOẠI
1. keo âm: keo có lớp điện thế mang điện tích âm:
khoáng sét & keo hữu cơ; khi pH càng cao thì phân ly H+ càng nhiều nên lượng điện âm càng lớn và ngược lại
2. keo dương: pH thấp, keo setquioxyte ngậm
nước mang điện dương; kaolinite: mang điện dương do phân ly OH-
3. keo lưỡng tính: hydroxyte Fe & Al
Trang 7Tứ diện silic (SiO4) Bát diện nhôm [Al(OH)6]
Trang 8Sự kết hợp giữa phiến tứ diện và phiến bát diện trong tinh thể sét
Trang 9Cách liên kết các phiến tứ diện với phiến bát diện
Trang 10Sự thay thế đồng hình
Trang 11Sự thay thế đồng hình
Khoáng sét mang điện tích âm
Trang 12Tính trương nở của các khoáng sét
Trang 13Cấu tạo của phiến tứ diện, bát diện và của khoáng sét nhìn trên mặt phẳng
Trang 151 Các hạt keo không bị hòa tan
2 Lực giữ các cation không chặt
Trao đổi cation - sự thay thế một cation hấp
phụ bằng một cation khác
Trang 16Sự hiện diện của các Cation
Các cation ở từng điều kiện khí hậu:
Vùng bán ẩm ướt: Ca2+ Mg2+ Na+ K+ H+
Thứ tự liên kết chặt giữa cation với keo đất:
Al3+ > Ca2+ > Mg2+ > K+ = NH4 + > Na+
Trang 17Tính chất khoáng học của sét silcate
Trang 18Nhóm Kaolinite
Ít hoặc không có sự hấp phụ ở giữa các phiến sét(2)
Tỷ lệ của phiến Si và Al là 1:1 Khoáng không trương nở
Phiến Silic Phiến Nhôm
Phiến Nhôm Đơn vị tinh thể
(1) : External Adsorptive Surfaces
(2) : Internal Adsorptive Surfaces
Trang 19Nhóm Montmorillonite
Phiến Silic Phiến Nhôm Đơn vị tinh thể
Phiến Nhôm
Phiến Silic
Đơn vị tinh thể
Phiến Silic Phiến Silic
các phiến sét
Tỷ lệ của phiến Si và Al là 2:1 Khoáng trương nở
CEC lớn hơn 0 – 20 lần so với Kaolinite
Trang 20Phân loại các sét Silicate
Hình thành từ Feldspar - Mica - Amphiboles - Pyrexenes
Khí hậu nóng Khí hậu lạnh khô
Trang 21Nguyên nhân âm điện của sét silicate
Al O- H+ Lực liên kết yếu
H trao đổi
Trang 222 Sự thay thế đồng hình:
thay thế của các cation có điện tích nhỏ hơn cho cation có điện tích lớn hơn ở bên trong tinh thể sét
Trang 23Thay đổi thành phần hóa học
Kaolinite - Al4Si10 (OH)8 [Si2O3OHO2Al2(OH)3]2 1:1
Montmorillite - Al4Si8 (OH)4 2:1 [Si2O3OHO2Al2OH2Si2O3]2
Illite - K Al2Si4O10 (OH)2
Trang 24Chất mùn (Humus) - Keo hữu cơ
1 Mang điện âm thay đổi
2 Hấp phụ cation trên mạng lưới bề mặt
Oxygen(O)
(Khoáng silicate: Aluminum (Al) Silicon (Si) and Oxygen (O))
4 Có CEC cao hơn sét
5 Không bền như sét – luôn hình thành rồi phân hủy
Trang 25Mili đương lượng (Milliequivalent)
Trang 26CEC của chất mùn và khoáng sét
Trang 27Cấu tạo keo vô cơ
Trang 28Cấu tạo keo vô cơ
Trang 29Keo lưỡng tính : thường gặp là Fe(OH)3,
Keo vô cơ
Trang 30Keo lưỡng tính
Keo vô cơ
Trang 32Cấu tạo keo mùn