đây là tiến bộ mới của chuyên ngành hồi sức cấp cứu. giúp chẩn đoán nhanh nguyên nhân suy hô hấp cấp trong vòng vài phút với độ chính xác trên 90%Phương tiện đặc biệt hữu ích trong chẩn đoán cấp cứu, theo dõiNhanh, có thể lặp lại nhiều lầnKhông xâm lấn, không nhiễm tiaDễ họcCó thể xem xét thay thế X Quang, CT scan trong 1 số trường hợpKinh tế
Trang 1Giá trị của Siêu Âm Phổi
tại giường trong chẩn đoán nguyên nhân suy hô hấp cấp
BS CK1 Nguyễn Xuân Ninh Khoa CCTH-BV ND 115
Trang 3Phương tiện chẩn đoán nhanh, chính xác, ít gây hại, tiết kiệm, dễ sử dụng?
Trang 4Phương tiện chẩn đoán nhanh, chính xác, ít gây hại, tiết kiệm, dễ sử dụng
nhất?
Trang 5Có thể siêu âm phổi?
“The air is an important barrier to use the ultrasound for lung
study”(harrison’s 1992 p1043)
“Ultrasonography is not usefull to evaluation of the lung tissue” (Harrison’s 2001 p1454)
Trang 6Có thể siêu âm phổi?
“Because ultrasound energy is rapidly dissipated in air,
ultrasound imaging is not useful for evaluation of the lung paraenchyma”
(Harrison’s 2005, p1506)
Trang 7Thiết bị phù hợp?
Trang 8Thiết bị phù hợp?
Cat or dog?
Our target is not to have beautifulimages, but diagnostic images ?
Trang 9Đầu dò phù hợp cho siêu âm tại
giường trong cấp cứu ?
•Thần kinh thị
•Màng ngoài tim, 4 buồng tim
•Màng phổi, tràn khí MP, dịch màng phổi,nhu mô phổi
•Tĩnh mạch chủ dưới (IVC), ĐM chủ
•Bụng: dịch, vỡ tạng, …
•Huyết khối TM chi dưới
•Hướng dẫn thủ thuật: mở khí quản, chọc dịch màng bụng, màng phổi, đặt CVC
…
Các cơ quan cần khảo sát trong cấp cứu
Kinh tế
Trang 10Đầu dò phù hợp cho siêu âm tại
giường trong cấp cứu
Microconvex
5 MHz
Lichtenstein D.A (2012), " General ultrasound in the critically ill book", Springer
Trang 12Máy siêu âm phù hợp trong cấp cứu?
Trang 13Máy siêu âm phù hợp trong cấp cứu
Trang 14Siêu âm phổi Phân 6 vùng/ 1 bên ngực
Via et al, Int Care Med 26:999-1007,2010
Trang 15Vị trí đặt đầu dò
Lichtenstein D.A (2016), "Lung Ultrasound in the Critically Ill The BLUE
Protocol"
Trang 16Các nguyên lý cơ bản của siêu âm phổi
Hầu hết các dấu hiệu là động
Hầu hết các dấu hiệu cấp tính của
lồng ngực đều liên quan đến bề
mặt
Nguyên tắc: “khí” không thể thấy trên siêu âm
Artifact: được tạo ra bởi 2 mặt phân cách có trở kháng
âm khác nhau.
Trang 17The bat sign (dấu con dơi)
Mốc giải phẫu quan trọng
Trang 19Màng phổi thành và màng phổi tạng trượt lên nhau
Lung sliding (dấu phổi trượt)
Rastislav Šimek Atlas of chest sonography 2013 [cited 2016 23-1];
Available from: http://www.sonoatlas.cz/index_en.htm
Trang 20Lung sliding (dấu phổi trượt)
Trang 21Lung sliding (dấu phổi trượt)
màng phổi bình thường, 100% không có TKMP
Trang 22Lung sliding (M-mode) = seashore sign
PLEURAL LINE
OCEAN
BEACH
SKY
Trang 23seashore sign
Trang 24seashore sign
Trang 26No lung sliding (mất dấu phổi trượt)
Các nguyên nhân mất dấu phổi trượt:
Trang 27No lung sliding
Rastislav Šimek Atlas of
chest sonography
2013 [cited 2016 1]; Available from:
23-http://www.sonoatla s.cz/index_en.htm
Trang 28No lung sliding
No lung sliding (mất dấu phổi trượt)
Trang 30No lung sliding Hasain What does normal lung
sliding look like? 2012 [cited 2016
22-1]; Available from:
http://rebelem.com/
Trang 31No lung sliding (M-mode)= Stratosphere sign (dấu tầng bình lưu) =Bar Code (mã vạch)
Trang 32Seashore sign vs Stratosphere sign
Seashore
sign
Stratosphere
sign
Trang 33Bn nam, 20t, tiền căn khỏe mạnh, nhập viện vì đau ngực, khó thở sau TNGT
100%
không
TKMP
Có khả năng TKMP
Chẩn đoán?
Trang 34Lung point (điểm phổi)
“lung sliding” >< “no lung sliding”
vùng tiếp giáp giữa màng phổi bình thường và vùng
màng phổi bị tràn khí
TKMP
Trang 35Ashley Miller
Intensive Care Ultrasound
2011 [cited
2016 20-1]; Available from:
http://www.ic mteaching.co m/
Trang 36Ultrasound CXR
87% sensitive 46 % sensitive
99 % specific 100 % specific
P<0.001
Trang 37A line : tia siêu âm chạm vào màng phổi và
phản hồi lại tạo nên đường A
A line : những đường artifact tăng
âm nằm ngang, là hình ảnh soi gương của đường màng phổi
skin
Trang 38A line
d(da màng phổi) = d(màng phổi A line)= d(A line A line)
Trang 39A-lines (đường A)
Ashley Miller Intensive Care Ultrasound 2011 [cited 2016 20-1]; Available
from: http://www.icmteaching.com/
Trang 40A line : artifact bình thường
AB sence A line = AB normol: khí được thaythế bằng chất dẫn truyền âm: phù phổi, dập
phổi, viêm phổi, u, …
Trang 41B lines = hội chứng mô kẽ
Trang 42B lines = hội chứng mô kẽ
Trang 434 Xóa nhưng ảnh ảo
theo trục ngang (xóa
Lichtenstein D.A (2012), " General ultrasound in the critically ill book", Springer, pp 33
Trang 45Kích thước B lines giúp tiên lượng OAP và đáp ứng điều trị
Rich Pesce, J Christian Fox How To: Lung Ultrasound Examination 2015
[cited 2016 20-1]; Available from:
https:// www.youtube.com/watch?v=LnqxLEbsTZY
Trang 46B lines
Trang 48A line ưu thế = PAOP< 18mmHg
93% specificity 50% sensitivity 97% PPV
24% NPV
A lines : Vách gian tiểu thùy
“khô”, có thể truyền dịch mà không lo ngại ban đầu nguy cơ
bị phù phổi huyết động
(CHEST 2009; 136:1014 –1020)
Nguồn: UptoDate 2015
Trang 49(Anesthesiology 2014; 121:320-7)
A lines ưu thế : dự đoán EVLW thấp < 10ml/kg
B lines ưu thế: công cụ tại
giường hữu ích trong đánh giá ban đầu tình trạng huyết động.
Siêu âm phổi giúp hướng dẫn bù dịch hiệu quả để tránh ảnh
hưởng xấu lên chức năng phổi
Trang 51The quad sign (dấu hình tứ giác)
Tràn dịch màng phổi
Đặc điểm: vùng echo trống, giới hạn bởi đường phía trên là màng phổi thành , đường phía dưới (tương đối song song) là màng phổi tạng , 2 bên là bóng lưng của xương sườn.
Trang 52The sinusoid sign (dấu hình sin)
(The quad sign M-mode)
Loại trừ: dầydính màng
"Lung Ultrasound in the
Critically Ill The BLUE
Protocol", Springer
International Publishing, pp
10-60.
Trang 54Tràn dịch màng phổi
Trang 55Mirror sign: không TDMP
No Mirror sign: TDMP
Trang 57Tràn dịch màng phổi
Spine sign (-):
Cột sống ngựckhông vượt quá cơ
hoành
không TDMP
Spine sign (+):
Cột sống ngựcvượt quá cơ
hoành
TDMP
Trang 58Hội chứng đông đặc phổi
The tissue-like sign (dấu dạng mô): phổi hóa mô “giống gan”
Shred sign (dấu nát vụn)
Tổn thương echo kém và không đồng nhất
Bờ tổn thương không đều và không rõ (nát vụn –shred sign)
Di chuyển đồng bộ theo nhịp thở
Ashley Miller
Intensive Care Ultrasound
2011 Available from:
http://www.i cmteaching.c om/
Trang 59Hình ảnh khí phế quản trong vùng phổi bị đông đặc
Đường tăng âm trong vùng giảm âm
Có 2 loại khí ảnh nội phế quản:
Động: viêm phổi
Tĩnh: thường do xẹp phổi, ít gặp trong viêm phổi
Air bronchogram (Khí phế quản đồ):
Ashley Miller
Intensive Care Ultrasound 2011;
Available from:
http://www.icmte aching.com/
Trang 60siêu âm phổi vs X-Quang ngực viêm phổi
Am J Emerg Med 2014;32(2):115-8
144 BN 5 bs CC thực hiện siêu âm phổi, so với kết quả đọc
XQ ngực của bs CĐHA Tiêu chuẩn vàng: chẩn đoán khi XVX quang: 60% độ nhạy
Siêu âm: 95%
P<0.05
Trang 61Các dấu hiệu quan trọng trong siêu âm
phổi
Bình thường
1 The bat sign (dấu hình con dơi)
2 Lung sliding (dấu phổi trượt)
3 Seashore sign (dấu bờ biển)
4 A-lines (đường A)
Bất thường màng phổi
1 No lung sliding (mất dấu phổi trượt)
2 Stratosphere sign (dấu tầng bình
lưu)
3 The lung point (điểm phổi)
Trang 62Các dấu hiệu quan trọng trong siêu âm
phổi
Hội chứng mô kẽ
1 B-lines (đường B)
Tràn dịch màng phổi
1 The quad sign (dấu hình tứ giác)
2 The sinusoid sign (dấu hình sin)
No-mirror sign Spine sign (+)
Hội chứng đông đặc phổi
1 The tissue-like sign (dấu dạng mô)
2 The shred sign (dấu nát vụn)
Air bronchogram
Trang 63Bedside lung ultrasound in
Trang 655 nhóm bệnh thường gặp ở bệnh nhân suy
Trang 66BLUE Protocol
Ba vấn đề cần đánh giá
1 Lung sliding (dấu phổi trượt): có, không?
2 Artifacts: A lines (nhu mô phổi bình thường),
B lines (hội chứng mô kẽ)
3 Đông đặc phế nang và/hoặc tràn dịch màngphổi?
Trang 67Thuật ngữ
A Profile: : A line
(ưu thế) phía trước , hai bên phổi + dấu phổi
Trang 68Thuật ngữ
B profile: B line
(ưu thế) phía trước, hai bên phổi + dấu phổi trượt
B’ profile : B lines (ưu thế) phía trước, hai bên + mất dấu phổi trượt
Trang 69C profile:
đông đặc
phế nang phía trước
A/B Profile: B line ưu
thế phía trước 1 bên
và A line ưu thế bên
còn lại
PLAPS:
(Posterolateral alveolar and/or
pleural syndrome): đông đặc phế nang và/hoặc hội chứng màng phổi vùng sau
bên
Trang 70Bệnh Dấu hiệu trên siêu âm Độ nhạy % Độ đặc hiệu
%
PPV % NPV %
Phù phổi B line lan tỏa phía trước 2 bên + dấu
phổi trượt (B profile)
88 (8/9) 100 100 (251/251) 100 (8/8) 99 (251/252)
Viêm
phổi
B’ profile A/B profile
90 (18/20)
83 (35/42)
88 (74/84)
70(177/251) 71(177/248)
Trang 71Siêm âm huyết khối tĩnh mạch sâu
xoay ngoài): thấy TM khoeo Di chuyển đầu dò xuống đến chỗ chia TM chày trước
Nguyên tắc: không đè xẹp huyết khối
Michael Macias Lower extremity DVT 2015 ; Available from:
academy-lower-extremity-dvt
Trang 73Phương pháp đè ép 2 vị trí
Michael Macias Lower extremity DVT 2015 http://www.emcurious.com/blog-1/2015/1/24/ultrasound-leadership-academy-lower-extremity-dvt
Trang 74Bs cấp cứu được huấn luyện trong 2-5 h,
thực hiện siêu âm <3 phút
Kết quả: so với bs chẩn đoán hình ảnh siêu
âm doppler toàn bộ chi dưới 45 phút
Isr J Emer Medicine – Vol 6, No 3 Sept 2006
Độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 98%
Trang 75BLUE Protocol 90.5%
Trang 764 bs được huấn luyện siêu âm phổi: 5 giờ lí thuyết + thực hiện 10 case.
42 bn SHH cấp nhập khoa cấp cứu trong vòng <20’, được thực
hiện siêu âm trong vòng <3’
So sánh kết quả siêu âm với XQ ngực và chẩn đoán khi xuất viện (tiêu chuẩn vàng)
Thực hiện BLUE protocol bởi bác sĩ
không phải chuyên gia về siêu âm ?
Trang 77Siêu âm chẩn đoán
87 90 100
80 88 100
91 90 94
Trang 78Chẩn đoán nguyên nhân shock bằng siêu
âm tại giường
BONUS
Lichtenstein D (2013), "FALLS-protocol: lung
ultrasound in hemodynamic assessment of shock",
Heart, Lung and Vessels j, 5 (3), pp 142-147.
Trang 80Case 1
Trang 81Case 2
Trang 83Viêm phổi
Trang 84Case 3
• Bn nam 1974, đia chỉ: q9-tpHCM
• Nhập viện: 20h 30/4/2016
• LLNV: đau ngực T
• Bệnh sử: bệnh 2 ngày, sốt nhẹ, ho đàm, tiêu phân lỏng
3 lần/ngày, đau ngực T và hạ sườn T kiểu màng phổi
• Tiền căn: bệnh cơ tim dãn, ST 3-4
• tình trạng lúc nv: M: 105 l/p, HA: 6/4cmHg, t: 37 0 C, NT:
26 lần/p, Sp02: 93%
• Khám: tim đều nhanh, phổi: ít ran nổ đáy phổi T, gan to
#10 cm dưới sườn, kết mạc mắt vàng nhẹ
Trang 85Case 3
Chẩn đoán ? Điều trị ?
Trang 87∆: sốc giảm thể tích viêm đáy phổi T / bệnh cơ tim
Trang 89Bớt mệt, không khó thở, phổi ít
ran nổ đáy phổi T
3000ml NaCl 0,9% / 2,5 giờ
Trang 91∆: sốc giảm thể tích viêm đáy phổi T – nhiễm khuẩn huyết – tổn thương thận cấp/ bệnh cơ tim dãn –ST3
Trang 92-Kết luận siêu âm phổi tại giường
• Phương tiện đặc biệt hữu ích trong chẩn đoáncấp cứu, theo dõi
• Nhanh, có thể lặp lại nhiều lần
• Không xâm lấn, không nhiễm tia
• Dễ học
• Có thể xem xét thay thế X Quang, CT scan
trong 1 số trường hợp
• Kinh tế
“The most severely ill
patients are the ones
who can benefit less
from CT or MRI
Critical ultrasound
and lung ultrasound
neatly solve this
paradox”.
Daniel A Lichtenstein
Trang 93Tài liệu tham khảo
1 Ashley Miller Intensive Care Ultrasound 2011 [cited 2016 20-1]; Available from:
2 Bourcier JE, Paquet J, Seinger M, et al (2014), "Performance comparison of lung ultrasound and chest
x-ray for the diagnosis of pneumonia in the ED", Am J Emerg Med, 32 (2), pp 115-8.
3 Ebrahimi A, M Y (2014), "Diagnostic Accuracy of Chest Ultrasonography versus Chest Radiography for
Identification of Pneumothorax: A Systematic Review and Meta-Analysis", Tanaffos, 13 (4), pp 29–40.
4 Giovanni Volpicelli, Stefano Skurzak, Enrico Boero (2014), "Lung Ultrasound Predicts Well
Extravascular Lung Water but Is of Limited Usefulness in the Prediction of Wedge Pressure",
Anesthesiology, 121, pp 320-7.
5 Hasain What does normal lung sliding look like? 2012 [cited 2016 22-1]; Available from:
http://rebelem.com/
6 Lichtenstein D (2013), "FALLS-protocol: lung ultrasound in hemodynamic assessment of shock",
Heart, Lung and Vessels j, 5 (3), pp 142-147.
7 Lichtenstein D.A (2016), "Lung Ultrasound in the Critically Ill The BLUE Protocol", Springer
International Publishing, pp 10-60.
8 Lichtenstein D.A (2012), " General ultrasound in the critically ill book", Springer, pp 5-35.
9 Rastislav Šimek Atlas of chest sonography 2013 [cited 2016 23-1]; Available from:
10 Rich Pesce, J Christian Fox How To: Lung Ultrasound Examination 2015 [cited 2016 20-1];
Available from: https:// www.youtube.com/watch?v=LnqxLEbsTZY
11 Michael Macias Lower extremity DVT 2015 [cited 2016 22-1]; Available from: