1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài soạn Lý luận pháp luật

12 320 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 114,5 KB
File đính kèm Bai soan LLPL.rar (20 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, đặc điểm của QPPL?1 Khái niệmQPPL là quy tắc xử sự chung do NN ban hành bđảm thhiện để điều chỉnh QHXH theo những ................Phân tích quyền chủ thể trong QHPL?Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp

Trang 1

ÔN TẬP MÔN LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT

Câu hỏi: Khái niệm, đặc điểm của QPPL?

1/ Khái niệm

QPPL là quy tắc xử sự chung do NN ban hành & b/đảm th/hiện để điều chỉnh QHXH theo những định hướng & nhằm đạt được những mục đích nhất định

2/ Đặc điểm

QPPL là một QPXH, vì vậy nó vừa mang đầy đủ thuộc tính chung của các QPXH vừa có những thuộc tính của riêng mình Cụ thể là:

- QPPL là quy tắc xử sự Với tư cách là quy tắc xử sự, QPPL luôn là

khuôn mẫu cho hành vi con người, nó chỉ dẫn cho mọi cách cư xử (nên hay không nên làm gì hoặc như thế nào) trong những hoàn cảnh, điều kiện nhất định Điều này cũng có nghĩa là QPPL đã chỉ ra cách xử sự và xác định các quy phạm xử sự của con người, cũng như những hậu quả bất lợi

gì nếu như không th/hiện chúng hoặc vi phạm chúng

- QPPL là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người Không chỉ là khuôn mẫu cho hành vi, QPPL còn là tiêu

chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của các chủ thể tham gia quan hệ mà nó điều chỉnh từ phía nhà nước, từ những người có chức vụ, quyền hạn, tự phía các chủ thể khác về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong xử sự của các bên Nghĩa là, thông qua QPPL mới biết đuợc h/động nào của các chủ thể có ý nghĩa pháp lý, h/động nào không có ý nghĩa pháp

lý, hoạt động nào phù hợp với pháp luật, hoạt động nào trái pháp luật…

- QPPL do các cơ quan nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.

QPPL do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt ra, thừa nhận hoặc phê chuẩn, do vậy bản chất của chúng trùng với bản chất của pháp luật QPPL thể hiện ý chí nhà nước, chúng chứa đựng trong mình những tư tưởng, quan điểm chính trị - pháp lý của nhà nước, của lực lượng cầm quyền trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội NN áp đặt ý chí của mình trong QPPL bằng cách xác định những đối tượng (tổ chức, cá nhân) nào trong những điều kiện, hoàn cảnh nào thì phải chịu sự tác động của QPPL, những quyền và nghĩa vụ pháp lý mà họ có và cả những biện pháp cưỡng chế nào mà họ buộc phải gánh chịu

- QPPL là quy tắc xử sự chung QPPL được ban hành không phải

cho một tổ chức hay cá nhân cụ thể mà cho tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia QHXH mà nó điều chỉnh Mọi tổ chức, cá nhân ở vào những hoàn cảnh, điều kiện mà đã quy định đều xử sự thống nhất như nhau

Trang 2

Tính chất chung của QPPL còn thể hiện ở chỗ nó được đặt ra không phải chỉ để điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể mà để điều chỉnh một quan hệ xã hội chung, nghĩa là, từng quan hệ xã hội cụ thể bên cạnh những điểm chung thì cũng có rất nhiều những điểm riêng biệt, những QPPL đã thống nhất tất cả chúng lại và thiết lập ra quy tắc xử sự có tính chất chung cho tất cả những chủ thể tham gia quan hệ xã hội chung đó

- QPPL là công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội, mà nội dung của nó thường thể hiện hai mặt là cho phép và bắt buộc, nghĩa là, QPPL là quy

tắc xử sự trong đó chỉ ra quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia quan hệ xã hội mà nó điều chỉnh Là công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội trong QPPL thường chứa đựng những chỉ dẫn về khả năng và các phạm vi

có thể xử sự, cũng như những nghĩa vụ (sự cần thiết phải xử sự) của các bên tham gia QHXH mà nó điều chỉnh Các quyền và nghĩa vụ được QPPL

dự liệu cho các chủ thể tham gia quan hệ mà nó điều chỉnh luôn có sự liên

hệ mật thiết với nhau

- QPPL có tính hệ thống Mỗi QPPL được NN ban hành không

tồn tại và tác động một cách biệt lập, riêng rẽ, mà giữa chúng luôn có sự liên hệ và thống nhất với nhau tạo nên những chỉnh thể lớn nhỏ khác nhau (hệ thống pháp luật và các bộ phận cấu thành của HTPL) cùng điều chỉnh các QHXH vì sự ổn định và phát triển XH

Câu hỏi: Phân tích các yếu tố cấu thành của QPPL

1/ Giả định: là một phần của QPPL trong đó nêu ra những tình huống

(hoàn cảnh, điều kiện) có thể xảy ra trong đời sống XH mà QPPL sẽ tác động đối với những chủ thể (tổ chức, cá nhân) nhất định, nói cách khác giả định nêu lên phạm vi tác động của QPPL đối với cá nhân hay tổ chức nào? Trong những hoàn cảnh, điều kiện nào?

Phần giả định của QPPL trả lời cho câu hỏi: Tổ chức, cá nhân nào? Trong những tình huống (hoàn cảnh, điều kiện) nào? Thông qua phần giả định của QPPL chúng ta biết được tổ chức, cá nhân nào? Khi ở vào những hoàn cảnh, điều kiện nào? Thì chịu sự tác động của QPPL đó Việc xác định tổ chức, cá nhân nào và những hoàn cảnh, điều kiện nào để tác động

là phụ thuộc vào ý chí của nhà nước

2/ Quy định: là một phần của QPPL nêu lên những cách xử sự mà các

chủ thể có thể hoặc buộc phải thực hiện gắn với những tính huống đã nêu

ở phần giả định của QPPL Nói cách khác, là khi xảy ra những hoàn cảnh, điều kiện đã nêu ở phần giả định của QPPL thì NN đưa ra những chỉ dẫn

có tính chất mệnh lệnh (các cách xử sự) để các chủ thể thực hiện

Phần quy định của QPPL được coi là phần cốt lõi của quy phạm, nó thể hiện ý chí của nhà nước đối với các tổ chức hay cá nhân khi xảy ra những tình huống đã được nêu trong phần giả định của quy phạm pháp

Trang 3

luật Phần quy định của quy phạm pháp luật thường được nêu ở dạng mệnh lệnh như: Cấm, không được, phải, thì, được, có…

Phần quy định của quy phạm pháp luật có tác dụng đưa ra những cách

xử sự để các chủ thể thực hiện sao cho phù hợp với ý chí của nhà nước, nói cách khác, thông qua phần quy định của quy phạm pháp luật các chủ thể pháp luật mới biết được là nếu như họ ở vào những tình huống đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật là một trong những bảo đảm nguyên tắc pháp chế trong hoạt động của các chủ thể pháp luật

+ Những cách xử sự (hành vi) mà chủ được phép hoặc không được phép thực hiện;

+ Những lợi ích hoặc những quyền mà chủ thể được hưởng;

+ Những cách xử sự (hành vi) má chủ thể buộc phải thực hiện, thậm chí

là phải thực hiện chúng như thế nào

3/ Chế tài: là một phần của QPPL chỉ ra các biện pháp mang tính chất

trừng phạt mà thể hiện các chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm có thể áp dụng đối với các chủ thể VPPL, không thực hiện đúng những mệnh lệnh đã được nêu trong phần quy định của QPPL

Chế tài là 1 trong những biện pháp quan trọng để đ/bảo cho các quy định (những đòi hỏi, yêu cầu) của PL được thực hiện nghiêm minh Do vậy, nếu các biện pháp trong chế tài được quy định không phù hợp (chẳng hạn quá nặng hoặc quá nhẹ…) thì tác dụng răn đe, trừng phạt của chúng sẽ

có thể kém hiệu quả

Phần chế tài của QPPL thường trả lời cho câu hỏi: Các chủ thể có thẩm quyền áp dụng quy phạm có thể áp dụng những biện pháp nào đối vói các chủ thể đã VPPL, không thực hiện đúng những mệnh lệnh đã được nêu trong phần quy định của QPPL? Còn đ/với các chủ thể đã được nêu ở phần giả định của QPPL thì NN gián tiếp thông báo hoặc cảnh báo cho họ biết là nếu như họ ở vào những tình huống như đã nêu ở phần giả định của QPPL thì họ phải chịu những hậu quả bất lợi, bị trừng phạt bằng những biện pháp gì?

Câu hỏi: Trình bày cách thức thể hiện QPPL trong các điều luật?

Để đ/bảo tính logic chặt chẽ đòi hỏi các QPPL phải được trình bày theo một kết cấu là: Nếu một tổ chức hay cá nhân nào đó ở vào những tình

huống (hoàn cảnh, điều kiện) nhất định nào đó (giả định); thì được phép hay buộc phải xử sự theo một cách thức nhất định (quy định) hoặc các chủ

thể có thẩm quyền có thể sẽ áp dụng những biện pháp cưỡng chế nào đối

với các chủ thể vi phạm pháp luật (chế tài) Tuy nhiên, trong các quy định

của PL (gọi chung là điều luật) không phải bao giờ cũng có được cách thức

Trang 4

biểu đạt như vậy Thực tiễn trình bày QPPL trong các điều luật rất đa dạng (điều luật chỉ là hình thức thể hiện của QPPL) Do vậy:

- Một QPPL có thể được trình bày trong một điều luật

- Cũng có thể trình bày nhiều QPPL trong cùng một điều luật Cách thức trình bày này thường liên quan đến các QPPL có nội dung tương tự như nhau hoặc cùng liên quan đến một v/đề, do vậy việc trình bày như thế sẽ tiện lợi cho việc so sánh & nhận thức n/dung các QPPL đó Trong trường hợp này mỗi phần, mỗi khoản của điều luật được coi là một QPPL độc lập

- Trật tự trình bày các phần (bộ phận) của quy phạm pháp luật trong điều luật có thể thay đổi chứ không nhất thiết cứ phải trình bày đầu tiên là phần giả định rồi sau mới tới phần quy định hoặc phần chế tài của quy phạm

Có thể trình bày đầy đủ các phần của QPPL trong một điều luật nhưng cũng có trường hợp một phần nào đó của quy phạm lại được giới thiệu (viện dẫn) ở các điều khoản khác trong cùng VB QPPLđó

Mặc dù các QPPL được trình bày rất đa dạng trong các điều luật

nhưng chúng đều thể hiện một mô hình chung là: “nếu… thì…” Việc tiếp

cận QPPL theo mô hình này sẽ giúp cho việc nhận thức và thực hiện các QPPL một cách chính xác và đầy đủ

Câu hỏi: Khái niệm và đặc điểm của VB QPPL?

1/ Khái niệm

VB QPPL là văn bản do CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung được NN b/đảm th/hiện nhằm điều chỉnh các QHXH theo định hướng XHCN và được áp dụng nhiều lần trong thực tế đời sống VB QPPL là một trong 3 hình thức

PL được giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của g/cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của g/cấp mình thành PL là: tập quán pháp, tiền lệ pháp và VB QPPL Pháp luật XHCN có bản chất khác với bản chất của các kiểu pháp luật trước đó, vì vậy nó cũng đòi hỏi phải có những hình thức biểu hiện phù hợp với bản chất đó

2/ Đặc điểm

- VB QPPL là văn bản do CQNN có thẩm quyền ban hành, nghĩa

là, không phải mọi VB đều có thể gọi là VB QPPL, mà chỉ những VB nào được CQNN có thẩm quyền ban hành mới có thể trở thành VB QPPL Đ/điểm này cần chú ý một số điểm như sau :

Một là, không phải bất kỳ cơ quan nào trong BMNN đều có thẩm quyền ban hành VB QPPL, mà chỉ có những cơ quan được PL quy định mới có được thẩm quyền này

Trang 5

Hai là, thẩm quyền của các cơ quan ban hành VB QPPL quyết định nội dung điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh và mức độ điều chỉnh của văn bản

Ba là, cơ chế phân công và phối hợp, phân cấp thẩm quyền cũng như các nguyên tắc tập trung dân chủ và pháp chế trong tổ chức, hoạt động của CQNN là yếu tố quy định sự hình thành một trật tư nghiêm ngặt về hiệu lực pháp lý của các VB

- VB QPPL là văn bản có chứa đựng quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với mọi chủ thể của PL Như vậy những VB mặc dù có ý nghĩa pháp lý nhưng không chứa đựng những quy tắc xử sự chung thì không phải là VB QPPL (ví dụ như Nhà nước XHCN có thể ra các văn bản mang tính chính trị như: Lời kêu gọi, tuyên bố, thông báo, nghị quyết … Các văn bản đó mặc dù có ý nghĩa pháp lý, nhưng không phải là VB QPPL) Đây là tiêu chí chủ yếu để phân biệt VB QPPL với các văn bản Nhà nước khác như văn bản áp dụng pháp luật, các loại giấy tờ hành chính

- VB QPPL được áp dụng nhiều lần trong đời sống, được áp dụng trong mọi trường hợp khi có sự kiện pháp lý xảy ra Như vậy, các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần đối với một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc trong từng địa phương, chỉ khi nào VB QPPL hết hiệu lực hoặc bị bãi bỏ do cơ quan có thẩm quyền quyết định

- VB QPPL có nhiều loại, mỗi loại từ tên gọi, nội dung, phạm vi điều chỉnh, giá trị pháp lý, thủ tục, trình tự ban hành đều do luật định

- VB QPPL được NN b/đảm thi hành bằng các biện pháp như: tuyên truyền, giáo dục thuyết phục; các biện pháp về tổ chức hành chính, kinh tế Trong trường hợp cần thiết thì Nhà nước áp dụng bằng biện pháp cưỡng chế bắt buộc thi hành và quy định chế tài đối với người có hành vi

vi phạm

Câu hỏi: Khái niệm và đặc điểm của văn bản áp dụng quy phạm pháp luật?

1/ Khái niệm

Văn bản ADPL là văn bản pháp lý cá biệt, mang tính quyền lực do các chủ thể có thẩm quyền (CQNN; nhà chức trách hoặc tổ chức XH được nhà nước trao quyền) ban hành trên cơ sở PL, theo trình tự, thủ tục luật định nhằm điều chỉnh cá biệt đối với các tổ chức, cá nhân cụ thể trong những trường hợp cụ thể

Nghiên cứu dưới góc độ xây dựng văn bản pháp luật thì văn bản áp dụng pháp luật được hiểu như sau: Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản

Trang 6

do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo hình thức và trình tự thủ tục do pháp luật quy định, nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật thành những

mệnh lệnh cụ thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.

2/ Đặc điểm

Thứ nhất, VB ADPL do những CQNN, cá nhân hoặc tổ chức XH

được nhà nước ủy quyền áp dụng PL ban hành và bảo đảm thực hiện trong trường hợp cần thiết bằng cưỡng chế nhà nước Chỉ những chủ thể do pháp luật quy định mới có thẩm quyền ban hành văn bản ADPL Nếu văn bản ADPL được ban hành bởi cá nhân hay tổ chức mà pháp luật không quy định về thẩm quyền ban hành thì văn bản ADPL đó không có hiệu lực pháp luật

Thứ hai, VB ADPL được ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật

quy định Thủ tục xây dựng văn bản ADPL bao gồm một số hoạt động chuyên môn như: soạn thảo văn bản ADPL, trình,thông qua văn bản ADPL, ban hành văn bản ADPL Điều này xuất phát từ mục đích ban hành văn bản ADPL là giải quyết công việc cụ thể do vậy mỗi hoạt động chuyên môn trên không đòi hỏi nhiều chủ thể tham gia, được tiến hành trong khoảng thời gian ngắn

Thứ ba, văn bản ADPL được thể hiện trong những hình thức pháp lí nhất định như : bản án, quyết định, lệnh,…

Hình thức của văn bản PL bao gồm tên gọi và thể thức của văn bản pháp luật Đối với văn bản ADPL thì tên gọi do pháp luật quy định, tùy thuộc vào tính chất công việc mà văn bản ADPL có tên gọi khác nhau, đồng thời thông qua tên gọi của văn bản ADPL ta có thể nhận biết được cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản ADPL đó

Thứ tư, văn bản ADPL có tính chất cá biệt, được áp dụng một lần đối

với tổ chức, cá nhân Khác với văn bản quy phạm pháp luật có nội dung chứa đựng các QPPL (các quy tắc xử sự chung) và được áp dụng nhiều lần trên thực tiễn thì nội dung của văn bản ADPL lại chứa đựng các mệnh lệnh

cụ thể, được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì

Thứ năm, văn bản ADPL phải hợp pháp và phù hợp với thực tế, phải

phù hợp với luật và dựa trên những quy định của pháp luật cụ thể Bất cứ văn bản pháp luật nào được ban hành cũng đều phải đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với thực tế Nội dung của văn bản ADPL được thể hiện ở việc các mệnh lệnh đưa ra phải phù hợp với các quy phạm pháp luật về nội dung và mục đích điều chỉnh, nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản ADPL có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ Văn bản ADPL được ban hành không những phải hợp pháp mà còn phải phù hợp với thực tế, nếu không

Trang 7

phù hợp với thực tế thì nó khó có thể được thi hành hoặc thi hành mà không mang lại kết quả cao

Câu hỏi: So sánh văn bản qui phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật ?

1/ Giống nhau: Do CQNN có thẩm quyền ban hành & dùng để điều

chỉnh các QHXH

2/ Khác nhau:

Văn bản QPPL Văn bản áp dụng pháp luật

Chứa qui tắc xử sự chung Chứa đựng qui tắc xử sự cụ thể

Áp dụng nhiều lần Áp dụng một lần

Áp dụng cho mọi chủ thể Áp dụng cho một chủ thể xác định

Ban hành trên cơ sở VBQPPL Hình thức: Luật, VB dưới luật Bản án, quyết định…

Câu hỏi: Khái niệm, đặc điểm của quan hệ PL ?

1/ Khái niệm

Quan hệ PL là quan hệ nảy sinh trong XH được các QPPL điều chỉnh Quan hệ PL là hình thức đặc biệt của quan hệ XH Nó tồn tại trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống XH & có liên hệ mật thiết với các loại hình quan

hệ XH khác

2/ Đặc điểm

- Quan hệ PL thuộc loại quan hệ tư tưởng Quan hệ PL thuộc kiến trúc thượng tầng và phụ thuộc cơ sở hạ tầng Trong XH có g/cấp, mỗi kiểu quan hệ SX có kiểu pháp luật phù hợp Các quan hệ PL phát triển, biến đổi theo sự phát triển, biến đổi của quan hệ SX và phục vụ quan hệ SX

Mặt khác, quan hệ PL cũng có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của

cơ sở hạ tầng

- Quan hệ PL là quan hệ xã hội có ý chí Nói cách khác, quan hệ PL xuất hiện do ý chí của con người Tính ý chí của quan hệ PL thể hiện ở chỗ quan hệ PL là dạng quan hệ cụ thể hình thành giữa những chủ thể nhất định Các quan hệ này được hình thành thông qua hành vi có ý chí của các chủ thể Có những quan hệ PL mà sự hình thành đòi hỏi cả hai bên chủ thể đều phải thể hiện ý chí Ví dụ như quan hệ hợp đồng Cũng có những loại quan hệ PL được hình thàh trên cơ sở ý chí nhà nước, ví dụ: quan hệ PL hình sự Dù là quan hệ được phát sinh thông qua hành có ý chí của các bên chủ thể tham gia quan hệ thì ý chí đó cũng phải nằm trong khuôn khổ ý chí của nhà nước, và chỉ khi quan hệ PL được hình thành trên cơ sở phù hợp với ý chí nhà nước nó với được nàh nước công nhận

Trang 8

Thông qua ý chí, quan hệ xã hội từ trạng thái vô định (không có cơ cấu chủ thể nhất định) đã chuyển sang trạng thái cụ thể (có cơ cấu chủ thể nhất định)

- Quan hệ PL xuất hiện trên cơ sở các quy phạm PL Vì thể, quna hệ

PL mang tính g/cấp sâu sắc Việc lưạ chọn QHXH nào để điều chỉnh bằng

PL phụ thuộc vào ý chí NN

- Nội dung của quan hệ PL được cấu thành bởi các quyền và nghĩa vụ pháp lý mà việc thực hiện được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của nhà nước Đây là đặc trưng cơ bản của quan hệ PL Trong quan hệ PL, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia gắn bó chặt chẽ với nhau về mặt pháp luật

- Sự xuất hiện, thay đổi, chấm dứt các quan hệ PL luôn gắn liền với

sự kiện pháp lý Nói cách khác, chỉ khi có các tình huống, hiện tượng, quá trình xảy ra trong cuộc sống được ghi nhận trong quy phạm là sự kiện pháp lý và các chủ thể pháp luật tham gia thì mới xuất hiện, thay đổi, chấm dứt quan hệ PL

Câu hỏi: Phân tích quyền chủ thể trong QHPL?

Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành Nói cách khác, quyền chủ thể là khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định được pháp luật cho phép

Quyền chủ thể có những đặc tính sau:

- Khả năng của chủ thể xử sự theo cách thức nhất định mà pháp luật cho phép

- Khả năng yêu cầu các chủ thể khác chấm dứt các hành vi cản trở mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ hoặc yêu cầu tôn trọng các nghĩa vụ tương ứng phát sinh từ quyền và nghĩa vụ này

- Khả năng các chủ thể yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ lợi ích của mình

Các thuộc tính kể trên của quyền chủ thể là thống nhất không thể tách rời

Ví dụ: Điều 28 Hiến pháp 2013 quy định

1 Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia

thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa

phương và cả nước

2 Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân

Trang 9

Chủ thể ở đây là Công dân Việt Nam, và công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan

nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước.

Câu hỏi: Phân tích nghĩa vụ pháp lý của chủ thể trong QHPL?

Nghĩa vụ của chủ thể là cách xử sự mà nhà nước bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể khác

Nghĩa vụ pháp lý có những đặc điểm sau:

- Chủ thể cần phải tiến hành những hành vi bắt buộc nhất định

- Việc thực hiện những hành vi bắt buộc nhằm đáp ứng quyền chủ thể của chủ thể bên kia

- Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không thực hiện những hành vi bắt buộc

Ví dụ: Điều 46 Hiến pháp 2013 quy định

Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo

vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng

Câu hỏi: Tại sao nói nội dung của QHPL là cốt lõi của QHPL?

1/ Các yếu tố cấu thành quan hệ PL: Chủ thể PL, Nội dung của QHPL(Quyền chủ thể, Nghĩa vụ pháp lý của Chủ thể); Khách thể của QHPL

2/ Nói nội dung của QHPL là cốt lõi của QHPL vì nội dung của QHPL nói lên quyền và nghĩ vụ pháp lý của các chủ thể trong QHPL

Chính quyền & nghĩa vụ pháp lý rang buộc chủ thể tham gia thực hiện tốt QHPL đã đưa ra

Câu hỏi: Vì sao nói, QHPL là QHXH có ý chí?

Quan hệ PL là quan hệ xã hội có ý chí Nói cách khác, quan hệ PL xuất hiện do ý chí của con người

Tính ý chí của quan hệ PL thể hiện ở chỗ quan hệ PL là dạng quan hệ

cụ thể hình thành giữa những chủ thể nhất định Các quan hệ này được hình thành thông qua hành vi có ý chí của các chủ thể Có những quan hệ

PL mà sự hình thành đòi hỏi cả hai bên chủ thể đều phải thể hiện ý chí Ví

dụ như quan hệ hợp đồng Cũng có những loại quan hệ PL được hình thàh trên cơ sở ý chí nhà nước, ví dụ: quan hệ PL hình sự Dù là quan hệ được phát sinh thông qua hành có ý chí của các bên chủ thể tham gia quan hệ thì

ý chí đó cũng phải nằm trong khuôn khổ ý chí của nhà nước, và chỉ khi quan hệ PL được hình thành trên cơ sở phù hợp với ý chí nhà nước nó với được nàh nước công nhận

Trang 10

Thông qua ý chí, quan hệ xã hội từ trạng thái vô định (không có cơ cấu chủ thể nhất định) đã chuyển sang trạng thái cụ thể (có cơ cấu chủ thể nhất định)

Câu hỏi: Sự kiện pháp lý là gì? Chúng được phân loại như thế nào?

1/ Khái niệm:

Sự kiện p/lý là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được P/luật gắn với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt QHPL

Sự kiện p/lý có thể được coi là cầu nối giữa QHPL và quy phạm PL

2/ Phân loại:

Sự kiện p/lý trongXH rất đa dạng và phân loại theo nhiều cơ sở khác nhau song phổ biến nhất là theo tiêu chuẩn ý chí Với cơ sở này sự kiện p/lý được chia thành sự kiến và hành vi

- Sự biến: là những hiện tượng tự nhiên mà trong những trường hợp nhất định, p/luật gắn việc xuất hiện của chung với sự hình thành ở các chủ thể quyền và nghĩa vụ p/lý Nói cách khác, sự biến là đề cập đến các yếu tố ngoại cảnh, yếu tố biến thiên bên ngoài, ví dụ như: thiên tai, địch họa,…

- Hành vi là những sự kiện xảy ra theo ý chí của con người là hình thức biểu thị ý chí của chủ thể p/luật

Hành vi của chủ thể PL được chia thành: hành động, không hành động; hợp pháp và không hợp pháp

Câu hỏi: Định nghĩa vi phạm pháp luật? Dấu hiệu nhận biết? Các

bộ phận cấu thành VPPL? (T115)

1/ Định nghĩa vi phạm pháp luật:

VPPL là hành vi trái luật và có lỗi do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện làm xâm hại đến các QHXH được pháp luật bảo vệ

2/ Các dấu hiệu nhận biết:

+ Vi phạm pháp luật là hành vi (biểu hiện ra bên ngoài, ra thế giới khách quan), nó có thể tồn tại dưới dạng hành động, không hành động Mọi suy nghĩ của con người không bao giờ được coi là vi phạm pháp luật + Vi phạm pháp luật là hành vi phải trái với yêu cầu cụ thể của pháp luật

Vi phạm pháp luật có những biểu hiện sau:

- Làm những gì pháp luật cấm

Ngày đăng: 09/06/2016, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w