Xãy ra ở heo khi ñã mắc bệnh viêm phổi ñịa phương mà không trị ñúng thuốc, ñúng phương pháp hay không trị bệnh sau ñó một thời gian heo ghép thêm bệnh tụ huyết trùng hoặc bệnh viêm phổi
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP
Tháng 8/2010
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG SÓC TRĂNG KHOA NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TRUNG CẤP
Tháng 8/2010
Trang 3Chuyên ñề kèm theo ñây, với tựa là “Tìm Hiểu Biện Pháp Phòng Và Điều Trị Một
Số Bệnh Hô Hấp Trên Heo Tại cửa hàng Huỳnh Minh, TP.Sóc Trăng năm 2010”
do NGUYỄN LÂM NHỰT MINH thực hiện, báo cáo và ñã ñược Hội ñồng chấm
chuyên ñề thông qua
ThS Lâm Thanh Bình
Ủy viên, Thư ký
KS Nguyễn Như Tấn Phước KS Lê Thị Thu Phương
Phản biện 1 Phản Biện 2
Sóc Trăng, ngày tháng năm 2010
BS Tiền Ngọc Hân
Chủ tịch Hội ñồng
Trang 4em có ñược nhiều kiến thức và kinh nghiệm hơn trong thực tế
Em xin gửi lời cảm ơn ñến tất cả quý thầy cô trường Cao Đẳng Cộng Đồng Sóc Trăng
ñã tận tình giảng dạy và hướng dẫn em trong thời gian học vừa qua
Sau em xin cảm ơn ñến cô chú và các anh chị em nhân viên tại cửa hàng thuốc thú y Huỳnh Minh ñã tạo ñiều kiện cho em ñến thực tập và học hỏi trong thời gian qua Cuối lời em xinh kính chúc quý thầy cô trường Cao Đẳng Cộng Đồng Sóc Trăng và cô chú, các anh chị em nhân viên tại cửa hàng thuốc thú y Huỳnh Minh dồi dào sức khoẻ hạnh phúc trong cuộc sống và gặt hái ñược nhiều thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC iv
CHƯƠNG 1 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Tình trạng bệnh lý của phổi heo 2
2.1.1 Viêm teo xoang mũi 2
2.1.2 Viêm phổi 2
2.1.2.1 Viêm cuống phổi và phổi thể cata (Catarrhal bronchopneumonia) 2
2.1.2.2 Viêm phổi hoại tử hay viêm phổi có sợi (Fibrin) tơ huyết 2
2.1.2.3 Viêm phổi có mũ 3
2.1.3 Viêm màng phổi 3
2.2 Một số bệnh hô hấp thường gặp ở heo 3
2.2.1 Bệnh hô hấp mãn tính do Mycoplasma (suyễn lợn) 3
2.2.2 Bệnh viêm phổi màng phổi (APP) 4
2.2.3 Bệnh tụ huyết trùng (Pasteurellosis) 5
2.2.4 Hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản (PRRS) 6
2.2.5 Bệnh hô hấp phức hợp (PRDC) 7
2.3 Những nguyên tắc tổng quát của việc chủng phòng 8
2.3.1 Các loại miễn dịch cơ bản 8
2.3.2 Chọn cách tạo ra miễn dịch thích hợp 8
2.3.3 Thất bại của việc tiêm phòng 9
2.3.4 Bệnh xuất hiên một thời gian ngắn sau khi tiêm phòng 9
2.3.5 Những biến ñổi trong vaccine 10
2.3.6 Những yếu tố về ký chủ tham gia vào việc thất bại trong chủng phòng 10
2.3.7 Tiếp xúc với quá nhiều mầm bệnh 11
2.3.8 Hiệu quả của vaccine 11
2.5 Trị bệnh 11
2.5.1 Phân loại và nguyên tắc sử dụng kháng sinh 11
2.5.1.1 Phân loại 11
2.5.1.2 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh 12
2.5.1.3 Chọn lựa kháng sinh 13
2.5.1.4 Sự phối hợp kháng sinh 13
2.5.1.5 Các nguyên tắc phối hợp kháng sinh 13
2.5.1.6 Những thất bại trong ñiểu trị bằng kháng sinh 13
CHƯƠNG 3 14
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Phương tiện nghiên cứu 14
3.1.1 Dụng cụ 14
3.2 Phương pháp nghiên cứu 14
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 14
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 14
3.2.3 Đối tượng nghiên cứu 14
3.2.4 Nội dung nghiên cứu 14
Trang 74.1 Quy trình tiêm phòng vaccine cho heo tại cơ sở 15
4.2 Ghi chú: 17
4.3 Một số thuốc phòng và trị bệnh sử dụng trong chuyên ñề 17
4.4 Kết quả thu ñược trong thời gian thực tập 19
CHƯƠNG 5 21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21
5.1 Kết luận 21
Hình ảnh tham khảo 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 8CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất nước ta ñang thực hiện công tác công cuộc ñổi mới công nghiệp hóa hiện ñại hóa ñất nước Nhưng bên cạnh ñó ngành chăn nuôi cũng giữ vai trò quan trọng ñể phát triển kinh tế Vì thế nhà nước ta quan tâm nhiều về vấn ñề này nên hiện nay có rất nhiều chính sách hổ trợ cho ngành chăn nuôi nói riêng và các ngành nông nghiệp nói chung như: hổ trợ vay vốn ưu ñãi cho người chăn nuôi hay các chương trình xóa ñói giảm nghèo hổ trợ giống cây trồng, vật nuôi cho những người nông dân nghèo không
tế rất cao cho người chăn nuôi
Chuyên ñề “Tìm Hiểu Biện Pháp Phòng Và Điều Trị Bệnh Hô Hấp Trên Heo Tại
cửa hàng Huỳnh Minh, TP.Sóc Trăng năm 2010” ñược tiến hành nhằm mục ñích
phòng và ñiều trị một số bệnh trên ñường hô hấp và hạn chế dịch bệnh xảy ra trên heo
Trang 9CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tình trạng bệnh lý của phổi heo
Phần lớn heo có thể mắc bệnh hô hấp trong suốt cuộc ñời của chúng Có 3 tình trạng bệnh lý
Viêm teo xoang mũi (Atrophic Rhinitis)
Viêm phổi (Pneumonia)
Viêm màng phổi (Pleuritis)
2.1.1 Viêm teo xoang mũi
Viêm chảy nước mũi của niêm mạc mũi (có thể niêm mạc xoang mũi bị hư hại) có thể dẩn ñến vẹo mũi
2.1.2.1 Viêm cuống phổi và phổi thể cata (Catarrhal bronchopneumonia)
Do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumonia xảy ra ở mọi lứa tuổi
Xảy ra ở những tiểu thùy phái trước và phía bụng của phổi (Craniovenetrally) Vùng cứng màu tím bị nhục hóa (Menty) giống như thịt nhưng không cứng lắm, thường có ranh giới tiểu thùy rõ và phần bệnh lõm xuống
2.1.2.2 Viêm phổi hoại tử hay viêm phổi có sợi (Fibrin) tơ huyết
Thường xảy ra ở phía lưng và ở phía sau phổi (Dorsocaudal), phần bệnh sưng cao hơn phần không bệnh và ñược giới hạn bởi tiểu thùy
Cũng còn gọi là pleuropneumonia vì có liên quan ñến màng phổi
Trong trường hợp cấp tính Mặt màng phổi bị viêm và chúa ñầy dịch tơ huyết (Fibrinous)
Trong trường hợp quá cấp tính hay mãn tính (Subacute or chronic cases) mặt màng phổi có những mô thở và có thể dính vào lồng ngực
Do Actinobacillus pleuropnemonia
Trang 102.1.2.3 Viêm phổi có mũ
Có thể ở bất cứ nơi nào trong phổi
Do vi khuẩn từ trong máu ñến phổi Có bọc mũ trong phổi do vi khuẩn sanh mũ hay do
ký sinh trùng (thường tập trung ở phần trên và phần sau của phổi)
Đối với viêm phổi và viêm cuống phổi thể cata thì lâu lành 2-3 tháng
Nhưng viêm phổi loại hoại tử và tơ huyết mau lành hơn 2-3 tuần
2.1.3 Viêm màng phổi
Lá thành và lá tạng của màng phổi dính vào nhau
Viêm màng phổi có thể liên kết với viêm màng ngoài tim thường lâu lành 2-3 tháng hay có khi một năm
Có thể do Hemophilus suis hay Mycoplasma hyrohinis
2.2 Một số bệnh hô hấp thường gặp ở heo
2.2.1 Bệnh hô hấp mãn tính do Mycoplasma (suyễn lợn)
Nguyên nhân: Do vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae có kích thước rất nhỏ, ký
sinh nội bào
Cơ chế truyền bệnh
Bệnh xảy ra chủ yếu giai ñoạn sau cai sữa Mầm bệnh có nhiều trong phổi, hạch phổi
và chất tiết ñường hô hấp
Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu qua ñường hô hấp, làm tổn thương tế bào biểu mô và lông rung khí quản, phế quản, tạo ñiều kiện cho các mầm bệnh khác xâm nhập
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 1 – 3 tuần lể Thường diển ra ở 3 thể chính
Thể mãn tính
Bệnh thường gặp ở dạng mãn tính thường bệnh số cao nhưng tử số thấp
Ho nhiều, ho khan, kéo dài trong nhiều tuần, không có dấu hiệu sốt
Ho nhiều khi vận ñộng, khi ăn, thay ñổi thời tiết và lúc nửa ñêm về sáng
Heo rất khó thở, heo thường ngồi như chó ñể thở
Thể mang trùng
Xảy ra trên heo nái hay heo ñực mang mầm bệnh, khi thay ñổi thời tiết mới thấy heo
ho Tuy nhiên nó sẽ là nguồn bệnh và sẽ lây sang heo con khi heo nái sinh ra
Thể phức hợp
Trang 11Xãy ra ở heo khi ñã mắc bệnh viêm phổi ñịa phương mà không trị ñúng thuốc, ñúng phương pháp hay không trị bệnh sau ñó một thời gian heo ghép thêm bệnh tụ huyết trùng hoặc bệnh viêm phổi màng phổi (APP)…Heo có triệu chứng ho nhiều, sốt cao,
Vệ sinh chuồng trại, thực hiện vệ sinh an toàn sinh học
Dùng vaccine phòng Mycoplasma hyopneumoniae theo lịch trình của nhà sản xuất Trộn thuốc vào thức ăn hoặc nước uống cho nái trước và sau khi ñẻ và trong 10 – 21 ngày sau khi cai sữa
Trị bệnh
Dùng một trong các loại thuốc sau
VIAFLOR LA 1ml/20kg thể trọng, chích 2 lần/ ngày
VIAGENTAMOX 1ml/10kg thể trọng, chích 1 lần/ ngày
VIA.DOXYL LA 1ml/10kg thể trọng, chích 2 lần / ngày
Điều trị liên tục 3 – 5 ngày
2.2.2 Bệnh viêm phổi màng phổi (APP)
Trang 12Dùng một trong các loại thuốc sau
VIAFLOR LA 1ml/20kg thể trọng, chích 2 lần/ ngày
do nhiễm trùng máu cùng với viêm phổi nặng
Thể mãn tính
Bệnh kéo dài 3-6 tuần Thể này thường kéo theo thể cấp tính nhưng nhẹ hơn chủ yếu là rối loạn hô hấp: heo khó thở, ho từng hồi, chảy nước mắt nước mũi Bệnh kéo dài sau 5-6 tuần chết vì cơ thể suy nhược
Bệnh tích
Rất giống bệnh tích do Mycoplasma hyopneumonia
Trang 13Trường hợp nặng có thể viêm màng phổi và bọc mũ
Phòng bệnh
Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, bồi dưỡng chăm sóc tốt ñặc biệt là lúc giao mùa
Tiêm vaccine tụ huyết trùng cho heo theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Điều trị
Phát hiên kịp thời, cách ly con bệnh, trộn thuốc cho ăn hoặc tiêm cho toàn ñàn
Dùng một trong các loại thuốc sau
VIAFLOR LA 1ml/20kg thể trọng, chích 2 lần/ ngày
VIAGENTAMOX 1ml/10kg thể trọng, chích 1 lần/ ngày
VIA.DOXYL LA 1ml/10kg thể trọng, chích 2 lần / ngày
2.2.4 Hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản (PRRS)
Nguyên nhân
Do virus thuộc họ togaviridae
Đường truyền lây
Lây từ heo bệnh sang heo khỏe hoặc do nhập heo bệnh về trại
Lây qua dẫn tinh nhân tạo, hoặc ñực giống mắc bệnh
Chất chứa mầm bệnh: nước bọt, dịch mũ, tinh dịch, phân, nước tiểu, hạch, phổi
Heo mẹ mang trùng lây sang heo con qua nhau thai
Heo bài thải virus ra môi trường ngoài kéo dài 1-2 tháng Phát tán theo không khí xa tới 3-5km
Triệu chứng
Nái hậu bị: chậm ñộng dục và tỷ lệ ñậu thai thấp
Nái mang thai: Thai khô, chết thai, sảy thai, có thể ñến 50% toàn ñàn Một số nái có biểu hiện sốt, da ñỏ ửng, khó thở do viêm phổi, kém ăn tai tím sau ñó chuyển thành màu xanh
Nái ñẻ và nuôi con: Biếng ăn lười uống nước, mất sữa, viêm vú, ñẻ sớm 2-3 ngày, da ñổi màu
Heo con theo mẹ: Bỏ bú, xù lông, chết nhanh trong tuần ñầu
Heo cai sữa: Biểu hiện hô hấp nặng, thở bụng, tiêu chảy, xù lông, tỉ lệ chết cao
Bệnh ñặc biệt trầm trọng khi kết hợp với Mycoplasma gây nên bệnh hô hấp phức hợp (PRDC) trên heo sau cai sữa và heo thịt
Bệnh tích
Trang 14Hạch sưng, tích nước, bao tim tích nước Viêm phổi kẻ, phổi có mũ, có những ñiểm tụ huyết, viêm phổi dính sườn
Nên kết hợp một số vitamin tổng hợp ñể tăng sức ñề kháng cơ thể, giúp bệnh mau bình phục như Vime C Electrolyte, Vimevit Electrolyte, Aminovit…
2.2.5 Bệnh hô hấp phức hợp (PRDC)
Nguyên nhân
Tiên phát: Do Mycoplasma hyopneumoniae, Influenza (virus cúm), PRRS
Thứ phát: Do vi khuẩn Pasteurella multocida, Haemophilus pneumoniae, Actinobacillus pleuropneumonia…
Haemophilus pneumoniae gây viêm ña xoang, ña khớp có sợi firbin
Actinobacillus pleuropneumonia gây viêm phổi ñốm, phổi bị tụ huyết, dính sườn Streptococcus suis gây viêm ña xoang, ña khớp, viêm phổi mũ
Salmonella cholerasuis gây bệnh viêm phổi xung huyết
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh ngắn 5-7 ngày, bệnh xảy ra ở dạng cấp tính Heo sốt cao suy yếu,
bỏ ăn, ốm nhanh Ho, thở khó, thở bụng, ngồi thở kiểu chó
Bệnh tích
Phổi bị nhục hóa, xẹp, có nhiều ñốm xuất huyết, cứng màu ñỏ sẫm, ñôi khi có mũ,
Trang 15Bao tim tích nước, tràn dịch màng phổi và xoang bụng, viêm khớp
Dùng một trong các loại thuốc sau
VIAFLOR LA 1ml/20kg thể trọng, chích 2 lần/ ngày
VIAGENTAMOX 1ml/10kg thể trọng, chích 1 lần/ ngày
Kết hợp với thuốc tăng cường sức ñề kháng, hạ sốt VIAGINE+C, Viarmasol-1000
2.3 Những nguyên tắc tổng quát của việc chủng phòng
Hơn 100 năm qua, các nhà khoa học biết rằng gia súc có thể miễn dịch ñối với một bệnh nếu ñược ñưa vào cơ thể yếu tố gây nhiễm (vi khuẩn, virus…) ñã chết hoặc bị làm yếu ñi do ñó không gây bệnh Với khái niệm trên người ta chế ra nhiều loại vaccine rất có hiệu quả
Tuy nhiên, ñối với một số bệnh, gia súc có thể ñáp ứng miễn dịch nhưng vẫn mắc bệnh Đối với những bệnh này thì một mình kháng thể trong máu không ñủ bảo vệ gia súc hay vaccine kháng thể chống lại những kháng nguyên quan trọng của mầm bệnh
2.3.1 Các loại miễn dịch cơ bản
Miễn dịch tự nhiên : Hàng phòng vệ ñầu tiên có ở tất cả gia súc
Miễn dịch thể dịch : Do kháng thể trong máu
Miễn dịch qua trung gian tế bào : Do nhiều bạch cầu với sự ñiều khiển của lâm ba cầu Miễn dịch tiết dịch : Do Ig A quan trọng tạo miễn dịch ở các mặt niêm mạc như ruột (ống tiêu hóa), ñường hô hấp, tuyến vú và ñường sinh sản
Rất rỏ ràng mỗi bệnh ñòi hỏi loại miễn dịch thích hợp cho nó ñể bảo vệ cơ thể : Vì vậy loại vaccine (chết hoặc nhược ñộc) ñường ñưa vaccine vào cơ thể và chất phụ trội sẽ tạo ra các loại miễn dịch khác nhau
Trang 16Bám vào mầm bệnh và làm cho mầm bệnh không bám vào tế bào ñược
Bám vào mầm bệnh và kích thích hoạt ñộng của bổ thể
Opson hóa mầm bệnh và làm cho mầm bệnh dễ bị thực bào bắt
Kích thích miễn dịch qua trung gian tế bào
Tuy nhiên một mình kháng thể này chưa chắc ñã có ñủ ñể giết mầm bệnh nhiều mầm bệnh ñề kháng lại miễn dịch này
Miễn dịch tiết dịch : Do IgA quan trọng ñối với những mầm bệnh xâm nhập qua niêm mạc loại vaccine và ñường cấp vaccine quan trọng trong việc tạo ra loại miễn dịch thích hợp
Chích dưới da hay trong thịt của một loại vaccine chết thường tạo ra IgG và IgH trong máu Tuy nhiên tạo ra rất ít IgA ở niêm mạc
Vaccine chết cũng không công hiệu trong việc tạo ra miễn dịch qua trung gian tế bào Việc tạo ra miễn dịch qua trung gian của tế bào thường ñòi hỏi vaccine nhược ñộc còn sống có khả năng sinh sản trong cơ thể gia súc hay vaccine chết với chất phụ trợ có hiệu quả cao
Vaccine chết thường tạo ra IgG rất công hiệu ñể chống lại các bệnh nhiễm toàn thân Đường cấp thuốc quan trọng khi ta muốn tạo ra miễn dịch tại bề mặt niêm mạc trong trường hợp này phải cho vaccine tiếp xúc với niêm mạc (cho ăn hay uống vaccine, phun sương hay qua ñường tuyến vú)
Nếu heo nái nhiễm mầm bệnh ở ñường tiêu hóa, nó sẽ ñáp ứng ñể tạo ra miễn dịch tiết dịch IgA không chỉ ở ống tiêu hóa của nó mà còn ở tuyến vú Nái chuyển kháng thể này cho heo con khi heo con bú Do ñó IgA ở sữa heo mẹ có thể bảo vệ heo con chống lại mầm bệnh hiện diện ở ruột non heo mẹ
2.3.3 Thất bại của việc tiêm phòng
Có nhiều lý do gia súc mắc bệnh mặc dù ñã ñược tiêm phòng
Gia súc ờ thời kỳ nung bệnh
Có một việc gì xảy ra làm vaccine mất hiệu lực
Tình trạng sinh lý gia súc làm cho nó không ñáp ứng hay giảm ñáp ứng lại vaccine
Ký chủ có thể tiếp xúc với quá nhiều mầm bệnh
Bằng cách biết các nguyên nhân trên, người thú y có thể giảm thiểu những thất bại của việc tiêm phòng
2.3.4 Bệnh xuất hiên một thời gian ngắn sau khi tiêm phòng
Gia súc bị nhiễm mầm bệnh gần thời gian tiêm phòng có thể phát hiện với các triệu
Trang 17vaccine gây ra Vaccine sống nhược ñộc virus phải an toàn nghĩa là không làm cho virus trở laị tình trạng gây bệnh
Tuy nhiên, vaccine nhược ñộc còn sống có thể gây bệnh nếu gia súc bị ức chế sinh kháng thể
2.3.5 Những biến ñổi trong vaccine
Bảo quản và cấp vaccine không ñúng cách sẽ dẫn ñến thất bại trong việc chủng phòng vaccine sống nhược ñộc bằng vi khuẩn hay virus chỉ có hiệu lực khi chúng còn sống
và có thể sinh sản ở bên trong cơ thể heo
Nếu vaccine không ñược dự trữ trong tủ lạnh hay ñể ngay ánh sáng mặt trời cũng làm mất tác dụng của vaccine và ngay cả bảo quản ñúng cách, sức sống của vaccine cũng mất dần theo thời gian Vì vậy không nên sử dụng vaccine quá hạn
Hóa chất sát trùng còn sót lại trên ống tiêm hay kim tiêm có thể làm chết vaccine Dùng nước pha không ñúng hay trộn nhiều loại vaccine trong một ống chích có thể làm chết vaccine
Nước pha ñối với một loại vaccine này có thể làm chết vaccine khác Vì vậy tốt nhất là không nên pha trộn nhiều loại vaccine trong cùng một ống tiêm
2.3.6 Những yếu tố về ký chủ tham gia vào việc thất bại trong chủng phòng
Ở heo con kháng thể mẹ qua sữa ñầu là nguyên nhân làm cho việc chủng phòng thất bại Những kháng thể này có thể trung hòa kháng nguyên trong vaccine và làm cho nó mất hiệu lực trước khi tạo ra miễn dịch
Đối với heo con có một thời gian nguy hiểm là lúc kháng thể mẹ hết nhung heo con chưa tạo ñược kháng thể chủ ñộng
Thường ñối với heo có thể chủng phòng một lần tạo ra miễn dịch chủ ñộng nhưng thời ñiểm tiêm phòng rất quan trọng, thời ñiểm này làm thế nào ñể không kéo dài thời gian nguy hiểm Muốn tiêm phòng sớm thì phải dùng vaccine sống, nhưng ñộ nhược ñộc ít hoặc vacine chết nhưng khối lượng sinh kháng thể cao.Vì mầm bệnh có ñộc lực mạnh
có thể phá vỡ miễn dịch thụ ñộng sớm, nên nếu heo con sơ sinh nhốt ñông quá hay vệ sinh quá kém có thể bị mắc bệnh khi mầm bệnh xâm nhập
Ở heo lớn : Heo bị stess, kém dinh dưỡng, mắc bệnh khác trong lúc tiêm phòng hoặc
hệ thống sinh kháng thể chua trưởng thành hay quá già có thể làm cho tiêm phòng thất bại
Nếu những yếu tố sinh miễn dịch kể trên xảy ra ngay lúc tiêm phòng, vaccine sẽ không tạo ra ñược miễn dịch, heo có thể mắc bệnh
Nếu những yếu tố ức chế sinh miễn dịch xảy ra một thời gian sau khi tiêm phòng, heo
có thể mắc bệnh do giảm miễn dịch mặc dù ñáp ứng rất tốt ngay khi tiêm phòng Đây
là trường hợp trị bệnh bằng thuốc ức chế sinh miễn dịch (Glucocorticoids)