Bài tập môn tài chính doanh nghiệpHọc viện tài chính, bao gồm 40 bài tập nằm ở tất cả các dạng trong giáo trình tài chính doanh nghiệp, Bài tập môn tài chính doanh nghiệpHọc viện tài chính, bao gồm 40 bài tập nằm ở tất cả các dạng trong giáo trình tài chính doanh nghiệp,
Trang 1H ỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Bµi tËp tµi chÝnh doanh nghiÖp
(40 BµI)
Trang 2Bài 1: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:
Năm báo cáo: Tổng nguyên giá TSCĐ đến 30/9 là 1.000 triệu đồng, trong đó TSCĐ
không phải tính khấu hao là 100 triệu đồng
TSCĐ phải tính khấu hao của doanh nghiệp đợc hình thành từ những nguồn sau:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nớc: 650 triệu đồng
- Nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng: 250 triệu đồng
Quý IV, TSCĐ không có biến động gì
Năm kế hoạch: theo kế hoạch đầu t xây dựng
- Ngày 06/4, dùng nguồn vốn nhà nớc mua TSCĐ, nguyên giá 72 triệu đồng
- Ngày 11/5, vay ngân hàng mua TSCĐ có nguyên giá 108 triệu đồng
- Ngày 22/8, thanh lý TSCĐ đã hết niên hạn sử dụng có nguyên giá 48 triệu đồng,
đầu t bằng nguồn vốn ngân sách nhà nớc
- Ngày 30/11, nhợng bán một số thiết bị có nguyên giá 84 triệu đồng, đầu t bằng nguồn vốn nhà nớc
Yêu cầu: Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ, biết tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là
10%
Bài 2: Một doanh nghiệp có tài liệu năm kế hoạch nh sau:
Đầu năm có các chỉ tiêu cho trong bảng:
Nhóm
TSCĐ Nguyên giá TSCĐ(triệu đồng) Số khấu hao luỹ kế TSCĐ(triệu đồng) Tỷ lệ khấu hao(%)
Trong năm, dự kiến có những biến động sau:
- Ngày 19/02, bán TSCĐ thuộc nhóm 2 đầu t bằng nguồn vốn nhà nớc có nguyên giá
120 triệu đồng, đã khấu hao 50%
- Ngày 21/6, mua TSCĐ thuộc nhóm 1 bằng tiền vay dài hạn, nguyên giá 240 triệu
đồng
Yêu cầu:
- Xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân của TSCĐ đầu năm và trong năm
- Xác định số tiền khấu hao TSCĐ trích trong năm
- Xác định số khấu hao luỹ kế TSCĐ đến cuối năm
Bài 3: Một công ty xây dựng có tài liệu sau:
Năm báo cáo: Kỳ luân chuyển bình quân về vốn cho vật liệu gạch là 50 ngày.
Năm kế hoạch: Doanh nghiệp dự kiến thực hiện những khối lợng công tác chính sau:
+ Xây tờng 110: 500m3 với mức hao phí gạch: 530 viên/ m3
+ Xây tờng 220: 2.000m3 với mức hao phí gạch: 520 viên/ m3
+ Xây tờng 330: 1.000m3 với mức hao phí gạch: 510 viên/ m3
Nhu cầu gạch của Công ty trong năm do:
+ Nhà máy gạch Hữu Hng: 1.200.000 viên, 20 ngày cung ứng 1 lần;
+ Nhà máy gạch Cầu Đuống: 660.000 viên, 30 ngày cung ứng 1 lần
Số ngày chuẩn bị sử dụng và số ngày bảo hiểm tính chung là 5 ngày, số ngày hàng
đi trên đờng dự kiến là 5 ngày
Hệ số xen kẽ: 0,8 Đơn giá gạch (cha có thuế GTGT 10%): 1.500 đ/ viên
Hãy xác định:
+ Nhu cầu vốn cho vật liệu gạch của Công ty năm kế hoạch
+ Số VLĐ tiết kiệm (hay lãng phí) do tăng (hoặc giảm) tốc độ luân chuyển vốn năm
kế hoạch so với năm báo cáo
Bài 4: Một Công ty xây lắp trong năm kế hoạch có tài liệu sau:
1 Dự kiến kế hoạch giá trị khối lợng công tác xây lắp hoàn thành bàn giao (giá trị dự toán xây lắp cha tính thuế GTGT) là 10.000 triệu đồng, trong đó:
+ Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp: 8.000 triệu đồng;
Trang 3+ Công trình lắp đặt bể xăng, dầu: 2.000 triệu đồng.
2 Tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trớc so với tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung: + Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp: 5,5%;
+ Công trình lắp đặt bể xăng, dầu: 6%
3 Bộ phận sản xuất phụ dự kiến sản xuất và tiêu thụ 1 triệu viên gạch chỉ với giá bán (cha có thuế GTGT) là 1.500 đ/viên, giá thành sản xuất: 1.000 đ/viên, chi phí bán hàng 150đ/viên, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho gạch tiêu thụ: 100đ/viên
4 Giá trị và thuế suất thuế GTGT vật t, dịch vụ mua ngoài của:
+ Công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp: 4.000 triệu đồng, trong đó 2.500 triệu đồng có thuế suất thuế GTGT của vật t, dịch vụ mua ngoài là 10%; 1.500 triệu
đồng có thuế suất thuế GTGT của vật t, dịch vụ mua ngoài là 5%
+ Công trình lắp đặt bể xăng dầu: 500 triệu đồng có thuế suất thuế GTGT của vật t mua ngoài là 5%
+ Bộ phận sản xuất gạch chỉ: 100 triệu đồng có thuế suất thuế GTGT của vật t , dịch
vụ mua ngoài là 10%
5.Thuế suất thuế GTGT đầu ra của hoạt động xây lắp là 10%, của hoạt động sản xuất gạch là 10%; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Yêu cầu:
- Xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ, thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch
- Lập kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận, cho biết tỷ lệ trích các quỹ doanh nghiệp từ lợi nhuận sau thuế là:
+ Quỹ DPTC: 10% + Quỹ thởng Ban QLĐH: 2%
+ Quỹ ĐTPT: 65% + Quỹ KTPL: 23%
Bài 5: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:
Doanh thu năm báo cáo thực hiện là 12.000 triệu đồng, dự kiến năm kế hoạch sẽ nâng lên 15.000 triệu đồng
Bảng cân đối kế toán năm báo cáo của doanh nghiệp (rút gọn) nh sau:
Bảng cân đối kế toán
năm báo cáo
Đơn vị tính: triệu đồng
1 Các khoản phải thu dài hạn - B vốn chủ sở hữu 4.350
2 TSCĐ (giá trị còn lại) 2.500 1 Vốn đầu t của chủ sở hữu 4.100
4 Đầu t tài chính dài hạn - 3 Lợi nhuận cha phân phối 100
Yêu cầu:
- Tính số vốn lu động cần thiết tăng thêm trong năm kế hoạch
- Trờng hợp doanh nghiệp huy động lợi nhuận để lại bổ sung để thỏa mãn nhu cầu vốn lu động tăng thêm trong năm kế hoạch 200 triệu thì doanh nghiệp còn phải tạo từ nguồn vốn khác là bao nhiêu ? Các nguồn vốn khác có thể là các nguồn nào ?
Trang 4Bài 6: Một doanh nghiệp có những tài liệu sau đây:
1 Trích bản thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp ngày 31/12 năm báo cáo:
Đơn vị tính: triệu đồng
Cộng
1 Nguyên liệu vật liệu chính
2 Vật liệu phụ
3 Công cụ, dụng cụ
4 Sản phẩm dở dang
5 Thành phẩm
10.000
3.600 2.100 1.200 1.000 2.100
Giả thiết số d ngày 31/12 đại diện cho số d bình quân của năm báo cáo
1 Trong năm kế hoạch:
Nhu cầu vốn cho nguyên vật liệu chính có thể xác định căn cứ vào tài liệu sau:
- Tổng mức tiêu hao về nguyên liệu, vật liệu chính của kỳ báo cáo ớc tính là 18.000 triệu đồng Năm kế hoạch mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu chính tăng tỷ lệ với khối l -ợng sản xuất kinh doanh
- Công ty mới ký hợp đồng nhận cung ứng nguyên liệu, vật liệu chính cho doanh nghiệp Hợp đồng quy định: mỗi tháng Công ty B cung ứng một lần; hai bên thỏa thuận thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, thời gian trả tiền và thời gian nhận hàng nói chung nhất trí với nhau; doanh nghiệp cần 1 ngày để làm thủ tục kiểm nhận, nhập kho;
hệ số xen kẽ dự tính là 0,8; thông thờng tồn tại ở khâu chuẩn bị sử dụng số lợng nguyên liệu, vật liệu chính với khối lợng đủ 2 ngày sản xuất Để đề phòng bất trắc, doanh nghiệp tính thêm 5 ngày bảo hiểm
- Các khoản khác thuộc hàng tồn kho tính chung bằng 1,2 lần số d bình quân kỳ báo cáo để đáp ứng nhu cầu khối lợng sản xuất tăng 1,5 lần
2 Doanh thu thuần của doanh nghiệp năm báo cáo là 24.500 triệu đồng Năm kế hoạch
dự kiến doanh thu thuần là 36.900 triệu đồng
Yêu cầu:
- Tính nhu cầu vốn lu động cần thiết tối thiểu cho các khoản hàng tồn kho năm kế hoạch
- Tính hiệu suất luân chuyển vốn của các khoản hàng tồn kho, đồng thời so sánh với hiệu suất vốn của các khoản cùng loại năm báo cáo và có nhận xét
Bài 7: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:
1 Năm kế hoạch sản xuất 2 loại sản phẩm A và B, sản lợng sản xuất cả năm nh nhau: sản phẩm A: 1.500; sản phẩm B: 1.000
2 Định mức tiêu hao và đơn giá kế hoạch về nguyên liệu, vật liệu và nhân công cho mỗi sản phẩm nh sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Khoản mục chi phí Đơn giá(1000đ) Định mức tiêu hao cho 1 sản phẩm
Sản phẩm A Sản phẩm B
1 Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
2 Nhân công trực tiếp
Phế liệu thu hồi từ nguyên liệu, vật liệu chính thải ra khoảng 20%, đơn giá bán dự kiến là 5.000đ/kg
3 Dự toán chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp nh sau:
Đơn vị: triệu đồng
1 Chi phí nhân viên phân xởng 300 4 Chi phí khấu hao TSCĐ 170
2 Chi phí vật liệu 100 5 Chi phí dịch vụ mua ngoài 210
Trang 53 Chi phí dụng cụ sản xuất 210 6 Chi phí bằng tiền khác 72 Chi phí sản xuất chung phân bổ cho sản phẩm đã hoàn thành theo chi phí nhân công trực tiếp
4 Số d sản phẩm dở dang dự tính đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch nh sau:
Đơn vị: triệu đồng
1 Nguyên liệu, vật liệu trực
Yêu cầu:
- Tính giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm A, B và giá thành sản phẩm hàng hoá năm
kế hoạch của doanh nghiệp
- Lập bảng dự toán chi phí sản xuất năm kế hoạch
Bài 8: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:
1 Trong năm doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ 2 loại sản phẩm chủ yếu với tài liệu cho trong bảng:
Loại
sản phẩm Sản lợng sản xuất (sản phẩm) có thuế GTGT Giá bán cha
(triệu đồng/sp)
Giá thành sản xuất sản phẩm
(triệu đồng/sp)
2 Chi phí theo dự toán nh sau:
- Chi phí bán hàng: 5.137,81 triệu đồng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: 6.110,54 triệu đồng;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không phân bổ cho hàng tồn kho
3 Số lợng sản phẩm A tồn kho đầu kỳ: 120 sản phẩm, giá thành sản xuất: 29,2 triệu
đồng/sản phẩm Số lợng sản phẩm B tồn kho đầu kỳ: 90 sản phẩm, giá thành sản xuất:
23 triệu đồng/ sản phẩm Cuối kỳ không có tồn kho
4 Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT (thuế suất 10%) và thuế TNDN (thuế suất 25%)
5 Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ của:
- Sản phẩm A: 18.000 triệu đồng;
- Sản phẩm B: 10.000 triệu đồng
Yêu cầu:
Xác định các chỉ tiêu dới đây năm kế hoạch:
- Doanh thu bán hàng và thuế GTGT phải nộp;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và lợi nhuận sau thuế
Bài 9: Một Công ty xây dựng có tài liệu năm kế hoạch nh sau:
1 Dự kiến thi công xây dựng một công trình gồm 2 hạng mục với khối lợng công tác chính nh sau:
Loại công tác Đơn vị Hạng mục A Hạng mục B Mức hao phí gạch
(viên/m3)
Đơn giá gạch (cha tính thuế GTGT 10%) dự tính: 1.500đ/viên
2 Các khoản chi phí chủ yếu nh sau:
- Tiền lơng công nhân xây lắp tính bình quân 45.000đ/m3 xây;
- Tiền lơng nhân viên quản lý công trờng: 10 triệu đồng;
- Các khoản trích đợc tính theo tỷ lệ % so với tiền lơng CNV tính vào chi phí 23% gồm KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN;
- Thuê máy trộn vữa, máy vận thăng phục vụ xây dựng: 50 triệu đồng;
Trang 6- Tiền thuê lao động bên ngoài thu dọn mặt bằng, trả bằng tiền mặt: 1 triệu đồng;
- Trích khấu hao nhà làm việc ban chỉ huy công trờng: 2 triệu đồng;
- Tiền điện, nớc phải trả trong quá trình thi công: 1 triệu đồng;
- Chi phí khác phục vụ thi công trả bằng tiền mặt: 1 triệu đồng
3 Tài liệu bổ sung:
- Gạch vỡ thu hồỉ hạng mục A: 2 m3, hạng mục B: 3 m3, giá bán dự kiến 20.000đ/ m3
;
- Số d của sản phẩm dở dang (triệu đồng):
Hạng mục A Hạng mục B
Yêu cầu
- Lập dự toán chi phí sản xuất;
- Lập kế hoạch giá thành sản xuất
Bài 10: Một Công ty năm báo cáo đạt doanh thu 5.000 triệu đồng và đạt tỷ suất lợi
nhuận doanh thu (lợi nhuận sau thuế) là 2% Lợi nhuận sau thuế đợc Công ty bổ sung 50% cho quỹ đầu t phát triển Biểu B01-DN ngày 31/12 năm báo cáo nh sau:
Bảng cân đối kế toán năm báo cáo
Đơn vị tính: triệu đồng
A- Tài sản ngắn hạn 800 1.000 A Nợ phải trả 1.300 2.200
1 Tiền và tơng đơng tiền 100 50 1 Nợ ngắn hạn 500 1.000
2 Đầu t tài chính ngắn hạn - - - Vay và nợ ngắn hạn -
-3 Các khoản phải thu 50 250 - Phải trả ngời bán 350 800
4 Hàng tồn kho 500 400 - Thuế phải nộp 100 50
5 TSNH khác 150 300 - Phải trả CNV 50 150
B Tài sản dài hạn 1.200 2 Nợ dài hạn (vay dài hạn) 800 1.200
1 Các khoản phải thu DH - 2.000 B vốn chủ sở hữu 700 800
2 TSCĐ HH 1.200 2.000 1 Vốn đầu t của chủ sở hữu 300 400
- Nguyên giá 1.500 2.400 2 Quỹ đầu t phát triển 350 300
- Giá trị hao mòn lũy kế (300) (400) 3 Lợi nhuận cha phân phối 50 100
3 Đầu t tài chính dài hạn -
-Tổng cộng tài sản 2.000 3.000 Tổng cộng nguồn vốn 2.000 3.000
Yêu cầu:
1 Tính các chỉ tiêu tài chính đặc trng năm báo cáo và nêu ý nghĩa từng chỉ tiêu
2 Lập bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn cho năm báo cáo
3 Tính lần lợt từng chỉ tiêu: vòng quay tổng tài sản, hệ số nợ và doanh lợi doanh thu tác
động tới doanh lợi vốn chủ sở hữu của năm báo cáo
4 Năm kế hoạch, Công ty muốn có doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng 30% so với năm báo cáo, trong khi 1 đồng vốn sử dụng bình quân tham gia tạo ra doanh thu và trong 1 đồng doanh thu có số lợi nhuận sau thuế không đổi so với năm báo cáo, thì hệ số nợ thay đổi
nh thế nào ?
5 Giả định doanh thu năm kế hoạch dự tính tăng 20% so với năm báo cáo Hãy dự đoán nhu cầu tài chính ngắn hạn cho năm kế hoạch và tìm nguồn trang trải
Bài 11:
Công ty cổ phần M cho biết kết cấu vốn sau đây là kết cấu vốn tối u:
- Cổ phiếu thờng: 50%;
- Cổ phiếu u đãi: 10%;
- Trái phiếu: 20%;
- Vay ngân hàng: 20%
a Cổ phiếu thờng có giá là 400.000đ/cổ phiếu Lợi tức cổ phần và suất tăng trởng hàng năm trung bình đã ổn định qua nhiều năm và tơng ứng là 30.000đ và 1,5%
b Chi phí sử dụng cổ phiếu u đãi là 7,5%
c Về vay nợ, Công ty vay 2 khoản:
- Vay ngân hàng X với tổng vốn vay là 2.106,2 triệu đ, phải hoàn trả trong vòng 5 năm, mỗi năm phải trả (gốc + lãi) bằng nhau là 500 triệu đ
- Vay bằng phát hành trái phiếu với lãi suất đã quy định là 3%/6 tháng
Yêu cầu:
1 Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân của Công ty
Trang 72 Năm N, công ty dự kiến đầu t mới 600 triệu đ Hãy tìm nguồn vốn cho dự kiến đầu t này sao cho công ty không tăng chi phí sử dụng vốn bình quân Biết tổng lợi nhuận không chia công ty có thể dùng làm nguồn vốn đầu t là 320 triệu đ
3 Nếu quy mô đầu t yêu cầu mức vốn lên tới 800 triệu đ thì chi phí sử dụng vốn bình quân thay đổi nh thế nào? Tính chi phí sử dụng vốn cận biên (nếu có) Biết chi phí phát hành cổ phiếu thờng mới là 5% so với giá phát hành (giá phát hành 400.000 đ/cổ phiếu)
và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Bài 12:
Công ty N sản xuất một loại sản phẩm hiện nay thị trờng đang có nhu cầu mà công ty cha đáp ứng đủ Do vậy, lãnh đạo công ty dự tính sẽ mở rộng sản xuất bằng nguồn vốn
tự bổ sung từ lợi nhuận không chia và vốn vay với lãi suất đợc xác định là 5%/năm Với nhu cầu vốn đầu t là 200 triệu đ, giả thiết với hệ số nợ lần lợt là 0,4; 0,5; 0,6
1 Hãy phân tích cho công ty N biết doanh lợi (sau thuế) vốn chủ sở hữu sẽ thay đổi nh thế nào trong 3 trờng hợp sau đây:
2 Hãy tính độ lớn đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp Biết doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25%
Bài 13:
Công ty A và công ty B cùng sản xuất một chủng loại sản phẩm Để tạo lợi thế trong cạnh tranh, cả hai đều mong muốn liên doanh với nhau, nhng điều kiện về kinh tế của hai công ty lại khác nhau
Cả hai công ty đều phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 25%
Trên giác độ chủ sở hữu, hãy cho nhận xét:
1 Nếu A và B hợp nhất thì doanh lợi (sau thuế) vốn chủ sở hữu và tốc độ tăng trởng hàng năm thay đổi nh thế nào?
2 Thời gian liên doanh bao lâu là có lợi đối với A? đối với B?
Bài 14:
Công ty Y thuê tài chính một TSCĐ có nguyên giá là 800 triệu đ, thời gian thuê trùng với thời gian sử dụng của TSCĐ là 5 năm Hợp đồng giữa công ty cho thuê tài chính và công ty Y quy định rõ: Công ty Y phải thanh toán cho công ty cho thuê tài chính trong vòng 5 năm; mỗi năm 1 lần (vào cuối năm); số tiền thanh toán (cả gốc và lãi) các năm bằng nhau và phải chịu với lãi suất 10%/năm trên số d nợ còn lại
Yêu cầu:
1 Hãy xác định tiền gốc và tiền lãi mà Y phải thanh toán cho công ty cho thuê tài chính mỗi năm và lập lịch trình trả nợ
2 Giả sử tới cuối năm thứ 3, Y muốn mua lại TSCĐ trên (giá mua bằng giá trị còn lại của TSCĐ) thì Y phải thanh toán cho công ty cho thuê tài chính là bao nhiêu?
Bài 15:
Trang 8Có hai công ty X và Y cùng kinh doanh một loại sản phẩm, cùng trên một thị trờng, cùng có các điều kiện nh nhau, chỉ khác nhau về kết cấu chi phí sản xuất và cơ cấu vốn Công ty X có tổng định phí là 44.000.000 đ, biến phí một sản phẩm là 13.000 đ Công ty Y có tổng định phí là 34.000.000 đ, biến phí mỗi sản phẩm là 15.400 đ Tổng số vốn kinh doanh của X và Y đều là 200.000.000 đ, trong đó hệ số nợ của X,
Y lần lợt là 0,6 và 0,4; trong khi lãi suất vay bình quân là 5%/năm và thuế suất thuế TNDN là 25%
Biết giá bán 1 sản phẩm hiện nay là 25.000 đ/sp và cả hai công ty đều tiêu thụ đợc 5.000 sp
1 Hãy tính lợi nhuận trớc thuế và lãi vay của X và Y ở mức sản lợng tiêu thụ đạt 5.000 sp
2 Khi sản lợng tiêu thụ của cả X và Y đều đạt 5 000 sp thì độ lớn của đòn bẩy kinh doanh của X và Y là bao nhiêu?
3 Dựa vào kết quả câu 1 và câu 2, cho biết khi sản lợng tiêu thụ:
a Tăng 30%;
b Giảm 40%;
Thì lợi nhuận trớc thuế và lãi vay của X và Y thay đổi nh thế nào? Cho nhận xét và rút ra kết luận
4 Hãy tính mức độ ảnh hởng của đòn bẩy tài chính khi cả hai đều đạt sản lợng tiêu thụ 5.000 sp và nêu nhận xét
5 Nếu sản lợng tăng 20% thì tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) vốn chủ sở hữu sẽ thay đổi nh thế nào?
- Tính sự tác động của đòn bẩy tài chính;
- Tính sự tác động của đòn bẩy tổng hợp
Bài 16:
Một công ty cổ phần có tài liệu sau:
1 Kết cấu vốn sau đây đợc coi là tối u: - Vốn vay: 60%; - Vốn góp: 40%
2 Tổng doanh thu trong năm là 3.000.000.000 đ; thực tế trong 1 đ doanh thu chỉ có 0,15 đ lợi nhuận trớc thuế Công ty dành ra 80% lợi nhuận sau thuế để đầu t
3 Vốn vay có lãi suất vay là 10%/năm
4 Công ty dự tính nếu phát hành cổ phiếu thờng thì mệnh giá (bằng giá phát hành); chi phí phát hành là 9%; lợi tức của một cổ phiếu mà các cổ đông đòi hỏi là 10% và tỷ lệ tăng trởng cổ tức là 2%
5 Thuế suất thuế TNDN là 25%
Yêu cầu:
1 Nếu nhu cầu vốn đầu t là 500.000.000 đ thì chi phí sử dụng vốn bình quân của công
ty là bao nhiêu?
2 Nếu nhu cầu vốn đầu t là 800.000.000 đ thì chi phí sử dụng vốn bình quân của công
ty là bao nhiêu?
Bài 17:
Một công ty thực hiện đầu t mở rộng bằng vốn vay:
- Ngày 01/01/N vay 100.000.000 đ của ngân hàng X với lãi suất 10%/năm
- Ngày 31/12/N vay 200.000.000 đ của ngân hàng Y với lãi suất 2%/quý
- Ngày 01/01/N+2 vay 200.000.000 đ của ngân hàng Z với lãi suất 6%/6 tháng
Thời gian đầu t là 3 năm và thời điểm khởi công xây dựng là 01/01/N
Yêu cầu:
1 Tính tổng vốn đầu t
2 Tính lãi suất bình quân
3 Hãy tính số tiền trả hàng năm và lập lịch trình trả nợ Giả thiết công trình khi đầu t xong là đa vào sử dụng ngay; toàn bộ số tiền vay đợc hoàn trả trong vòng 5 năm với
điều kiện (gốc + lãi) các năm đều nhau; thời điểm trả lần thứ nhất là cuối năm đầu tiên khi đa công trình vào sử dụng
Bài 18:
Công ty ABC năm N có tài liệu sau:
1 Một số chỉ tiêu:
- Chi nguyên liệu, vật liệu: 520.000 đ/đơn vị sp
Trang 9- Tiền lơng công nhân sản xuất: 120.000 đ/sp
2 Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N:
Đơn vị tính: 1.000.000 đ
năm
Số
đầu năm
năm
Số
đầu năm
a tài sản ngắn hạn 1.200 1.100 a nợ phải trả 2.390 1.770
1 Tiền và TĐ tiền 80 120 1 Nợ ngắn hạn 850 910
2 Đầu t TC ngắn hạn 120 100 - Vay và nợ ngắn hạn 220 250
3 Phải thu ngắn hạn 270 340 - Phải trả ngời bán 400 370
4 Hàng tồn kho 580 370 - Phải trả ngời l/động 170 160
5 TSNH khác 150 170 - Thuế và CKPNNN 60 130
2 Nợ dài hạn 1.540 860
B tài sản dài hạn 2.800 2.100 b vốn chủ sở hữu 1.610 1.430
2 TSCĐHH 2.800 2.100 1 Vốn chủ sở hữu 1.610 1.430
- Nguyên giá 3.420 2.500 - Vốn đầu t của CSH 700 700
- Giá trị h/mòn luỹ kế (620) (400) - Quỹ ĐTPT 760 610
- L/nhuận sau thuế CPP 150 120
Thực tế đã tiêu thụ đợc 1.500 sp
Yêu cầu:
1 Xác định mức độ tác động của đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng hợp tại sản lợng 1.500 sp
2 Nếu doanh thu tăng 10% hoặc giảm 10% thì doanh lợi vốn chủ sở hữu thay đổi nh thế nào?
3 Xác định sản lợng hoà vốn, công suất hoà vốn, doanh thu hoà vốn, điểm hoà vốn tiền mặt (giả định công ty bán hàng thu tiền ngay) Vẽ đồ thị minh họa
4 Xác định các nhân tố tác động tới doanh lợi (sau thuế) vốn chủ sở hữu tại mức sản l -ợng 1.800 sp thông qua hệ số nợ, doanh lợi doanh thu và vòng quay tổng vốn
5 Hãy chỉ rõ sự diễn biến của nguồn vốn và sử dụng vốn năm N
6 Khai triển phơng trình Dupont
Bài 19:
Công ty X năm n có nhu cầu đầu t mở rộng sản xuất Có 3 phơng án đa ra với nhu cầu vốn lần lợt là 50 triệu đ; 80 triệu đ và 100 triệu đ
- Kết cấu vốn sau đây đợc coi là kết cấu vốn tối u:
+ Vay nợ (qua phát hành trái phiếu): 30%;
- Chi phí sử dụng vốn vay trớc thuế là 10%; cổ phiếu u đãi là 8%
- Cổ phiếu thờng có cổ tức và suất tăng trởng trung bình và ổn định qua nhiều năm
t-ơng ứng là 5.000 đ và 6% Trị giá cổ phiếu thờng là 100.000 đ
- Doanh thu năm N là 800 triệu đ và đạt doanh lợi (trớc thuế TNDN) doanh thu là 20% Chính sách cổ tức của công ty là dùng 70% lợi nhuận sau thuế TNDN để trả cỏ tức
- Thuế suất thuế TNDN là 25%
- Chi phí phát hành cổ phiếu thờng mới là 6% giá bán cổ phiếu
Yêu cầu:
1 Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty ở năm N
2 Hãy tính chi phí sử dụng vốn cận biên khi nhu cầu vốn đầu t là 50; 80 và 100 triệu đ
3 Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân khi nhu cầu vốn đầu t là 50; 80 và 100 triệu
đ
Trang 10Bài 20:
Hãy lập Bảng Cân đối kế toán (mẫu) cho công ty X mới thành lập để chỉ đạo hoạt
động tài chính dựa vào tài liệu sau:
1 Doanh thu thuần dự tính năm kế hoạch là 1.500 triệu đ
2 Các chỉ tiêu đặc trng tài chính mà công ty xây dựng (có tham khảo các chỉ tiêu đặc
tr-ng tài chính của tr-ngành) nh sau:
- Doanh lợi (trớc thuế) vốn sản xuất bình quân là 0,05;
- Hệ số thanh toán hiện hành = 2;
- Hệ số nợ = 0,4;
- Hệ số thanh toán lãi vay = 5;
- Kỳ thu tiền trung bình = 90 ngày;
- Vòng quay hàng tồn kho = 60 ngày;
- Kết cấu vốn đầu t: vốn cố định = 70%; vốn lu động = 30%;
- Chi phí lãi vay dự tính = 30 triệu đ
Bài 21:
Doanh nghiệp X dự định đầu tư 1.000 triệu đồng vào một phõn xưởng sản xuất mới; trong đú, đầu tư về TSCĐ là 800 triệu đồng và đầu tư về vốn lưu động thường xuyờn là
200 triệu đồng Cụng suất theo thiết kế của phõn xưởng là 5.500 sản phẩm/năm Chi phớ
cố định kinh doanh chưa kể chi phớ khấu hao là 100 triệu đồng/năm Chi phớ biến đổi cho một sản phẩm là 50.000 đồng, giỏ bỏn một sản phẩm (chưa cú thuế giỏ trị gia tăng)
là 100.000 đồng
1 Hóy cho biết doanh nghiệp cú hoà vốn khụng nếu doanh nghiệp sử dụng hoàn toàn vốn chủ sở hữu để đầu tư?
2 Nếu doanh nghiệp đầu tư 50%, hoặc đầu tư hoàn toàn bằng vốn vay với lói suất 10%/ năm Khi đú doanh nghiệp cú hoà vốn khụng?
Biết rằng: doanh nghiệp ỏp dụng phương phỏp khấu hao đường thẳng; thời gian sử
dụng hữu ớch của TSCĐ là 8 năm và nộp thuế giỏ trị gia tăng theo phương phỏp khấu trừ
Bài 22:
Cụng ty X chuyờn sản xuất linh kiện điện tử cú tài liệu sau:
I Tài liệu năm bỏo cỏo:
1 Sản lượng tiờu thụ trong năm là 50.000 linh kiện với giỏ bỏn chưa cú thuế giỏ trị gia tăng là 120.000 đồng/ linh kiện
2 Chi phớ sản xuất kinh doanh:
- Tổng chi phớ cố định: 200 triệu đồng
- Chi phớ biến đổi: 115.000 đồng/ linh kiện
II Tài liệu năm kế hoạch
1 Đầu năm, doanh nghiệp dự kiến đổi mới dõy chuyền cụng nghệ nõng cấp tài sản cố định và do vậy phải đầu tư tăng thờm 350 triệu đồng (Giả định thời gian thực hiện cụng việc này là khụng đỏng kể)
2 Việc thực hiện việc đổi mới này cú thể giảm bớt được chi phớ biến đổi là 1.000 đồng/ linh kiện, đồng thời cú thể tăng thờm sản lượng sản xuất và tiờu thụ lờn mức 60.000 linh kiện với giỏ bỏn như năm trước
Yờu cầu: