Việc tiếp nhận và quản lý học sinh ở trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị được thực hiện theo qui trình sau: cho phu huynh và phụ huynh điền đầy đủ thôns tin của trẻ và nỏp lai đơn cho cán Ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR- ỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-oOo -XÂY DỤNG CH ƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỌC SINH TR
Đồ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: CÔNG NGHỆ
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP
5
lểl Giói thiệu về trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị 5
lệ2 Mô tả bài toán Quản lý học sinh 7
lệ3 Bảng nội dung công việc 8
lế4ắ Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ 10
lẵ4.1ẵ Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Nhập học 10
1.4.2 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Thu học phí 11
1.4.3 Sơ đồ quản lý tiến trình: Theo dõi sức khỏe 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
2.1.MÔ HÌNH NGHIỆP vụ 13
2ệl.lệ Bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân và hồ sơ 13
2.1ẻ2 Biểu đồ ngữ cảnh 14
2.1.3 Nhóm dần các chức năng 15
2.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng 16
2.1ẻ5 Danh sách các hồ sơ sử dụng 18
2.1ẻ6 Ma trận thực thể chức năng 19
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 20
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 20
2.2.2 Sơ đồ luồng mức 1 21
2.2.3 Sơ đồ luồng mức 2 22
2.2.4 Sơ đồ luồng mức 3 23
2.3 THIẾT KỂ Cơ SỞ DỮ LIỆU 24
2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (ER) 24
2.2.3 Mô hình quan hệ 27
2.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý 32
CHƯƠNG 3: Cơ SỞ LÝ THUYẾT 36
3.1 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG CẤU TRÚC 36
3ểl.l Các khái niệm về hệ thống thông tin 36
3.1.2 Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc 38 3.2 THIẾT KỂ CSDL QUAN HỆ 39
3.2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R 39
3.3 CÔNG CỤ ĐÊ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 41
Trang 33 3 1 Hệ QTCSDL SQL SERVER 2005
41 3.3.2 NGÔN NGỮ VB.NET 43 3.3.2.1 .Sơ lược về VB.NET 43 3.3.2.2 .Giói thiệu Visual Basic Net 43
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 47
4.1 MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH 47
4ệ 1.1 Giao diện chính 47
4.1.2 Giao diện quản lý học sinh 48
4.1ẻ3 Giao diện thông tin lớp học 49
4.1.4 Giao diện thông tin giáo viên 50
4.1.5 Giao diện đăng ký nhập học 51
4.1ẻ6 Giao diện Phiếu phân lớp 52
4.2 MỘT SỐ BÁO CÁO CHƯƠNG TRÌNH 53
4.2.1 Danh sách học sinh trường mầm non Hữu Nghị quốc tế 53
4.2.2 Danh sách giáo viên trường mầm non Hữu Nghị quốc tế 54
4.2ẻ3 Danh sách phân lớp 55
4.2.4 Danh sách đăng ký học 56
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
DANH MỤC CÁC HỒ sơ DỮ LIỆU 59
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong suốt thòi gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng trình bày toàn bộ các
phần việc viết và lập thuyết minh chương trình “Quản lý học sinh trường mầm
non Quốc tế Hữu Nghị”.
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hóa lại toàn
bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết viết phần mềm đang được ứng dụng rộng rãi và phổ biến hiện nay Do khả năng và thòi gian hạn chế,
đồ án tốt nghiệp này không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể viết phần mềm này cũng như các phần mềm trong cuộc sống về sau hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Dân Lập Hải Phòng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho
em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt thòi gian học qua Đặc biệt,
thông qua đây em xin được gửi lòi cảm ơn chân thành tói thầy giáo Ths Vũ Anh
Hùng- giảng viên khoa Công nghệ thông tin, đã tận tình hướng dẫn em thực
hiện thành công đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải phòng, ngày tháng năm Sinh viên
Trang 5CHƯƠNG 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP
* Chức năng, nhiệm yụ:
cho cán bộ Giảng viên- Nhân viên Trường Đại học Dân lập Hải phòng được yên tâm công tác nên Trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị được thành lập theo quyết định số 1703/QD-UBND ngày 04/09/2009.
giảng dạy mầm non đổi mới của Bộ GD & ĐT, chú trọng rèn luyện cho trẻ các môn Tiếng anh, Tin học bởi đây là những môn học đang rất cần thiết cho trẻ trong quá trình phát triển hiện nay Bên cạnh đó, nhà trường cũng luôn quan tâm đến việc xây dựng cho trẻ năng lực và tố chất cần thiết, tự tin gia nhập môi trường quốc tế ở bậc tiểu học.
thể thao đa năng, vườn thiên nhiên, phòng học năng khiếu, phòng đàn, hệ thống vui học an toàn giao thông dành cho trẻ mầm non Các phòng học tiêu chuẩn với đầy đủ trang thiết bị hiện đại, máy điều hòa, hệ thống camera IP giúp phụ huynh quan sát mọi hoạt động của bé ở trường.
* Hiện trạng tổ chức:
Hiện nay, Trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị gồm có 01 Ban quản lý trường và 10 cán bộ nhân viên giáo viên Đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường ổn định có tình thần trách nhiệm cao, đoàn kết, yêu trẻ, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng với chương trình đổi mới hiện nay Bên cạnh đó nhà trường còn có đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh
và các môn năng khiếu như: đàn, múa, bơi, kỹ năng sống có trình độ chuyên môn cao.
Trang 6môn mầm non
phòng
Phụ trách công tác văn phòng, kế toán
Trang 7Việc tiếp nhận và quản lý học sinh ở trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị được thực hiện theo qui trình sau:
cho phu huynh và phụ huynh điền đầy đủ thôns tin của trẻ và nỏp lai đơn cho cán
Phụ huynh đưa trẻ đến trường nhập học sẽ phải điền vào sơ yếu lý lich của trẻ và cán bộ văn phòng sẽ nhân sơ yếu lý lich Sau đó sẽ xếp lớp cho trẻ theo độ tuổi từng năm Sau khi xếp lớp, cán bộ văn phòng sẽ sửi phiếu xếp lớp cho giáo viên
phụ trách lớp
số buổi mồi trẻ đi học trong tháng.
+ Mỗi sáng, giáo viên phụ trách lớp sẽ điểm danh sĩ sổ lớp và đánh dấu
trên phiếu theo dõi trẻ đến lớp số học sinh trong ngày.
+ Cuối tháng, phiếu theo dõi trẻ đến lớp đươc sỉao cho bô phân kế toán
Theo công thức:
Tiền phải nộp = Tiền học phí + Tiền ăn+ Tiền phụ thu
Trong đó: Tiền ăn = số buổi tháng tiếp theo * Giá vé ăn tháng tiếp - số buổi nghỉ tháng này * Giá vé ăn tháng này.
Học phí: Được tính theo tháng.
Với bảng giá như sau:
Ngoài các khoản trên, nhà trường không thu thêm khoản phí nào khác ( trừ các dịch vụ theo yêu cầu ).
Trông trẻ ngoài giờ.
Đưa đón trẻ tại nhà.
cho kế toán và nhân biên lai.
viết kết luân và chỉ dẫn của cán bô y tế cho trẻ vào phiếu theo dõi và sửi cho cán
Trang 8huynh Phụ huynh nhận được phiếu sẽ ghi ý kiến phu huynh vào phiếu và gửi lai
cho Ban siám hiêu Ban giám hiệu sẽ đưa ra sỉải pháp khắc vhuc và chuyển cho
viên Giáo viên sẽ tiếp thu và thưc hiên siải pháp.
5 Thông báo không đủ điều kiện nhập
13 Đánh dấu ữên phiếu theo dõi trẻ đến
lớp
Trang 9Kế toán Phiếu theo dõi trẻ đến lớp Tính chi phí mỗi tháng cho trẻ
Phiếu thu chi
định kỳ Giáo viên
Gửi phiếu Khám sức khỏe cho cán bộ
y tế
Phiếu Khám sức khỏe định kỳ
Nhận phiếu và ghi ý kiến phụ
huynh
Phiếu Khám sức khỏe định kỳ
Phụ huynh
định kỳ Cán bộ văn phòng
Nhận ý kiến phụ huynh và đưa ra
giải pháp
Ban giám hiệu
Cán bộ văn phòng
Giáo viên Nhận các giải pháp
Tiếp thu các giải pháp và thực hiện
Trang 10lể4ệ Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ
10
Đơn xin nhập học
Trang 11Đơn xin nhập học
Trang 1212
Trang 14Điền thông tin của trẻ
Trang 15Phiếu xếp lớpxếp lớp
Trang 16Kế toán
Trang 18Phiếu theo dõi trẻ đến lớp
Trang 19Nhận biên lai thu tiền
Ó
tiền học
Phiếu thu
Trang 2020
Trang 2121
Trang 2222T
Trang 23Viết kết luận
và chỉ dẫn của cán bộ y
Ghi ý kiến phụhuynh
Phiếu Khám sức khỏe định kỳ
Tổng hợp ý kiếncủa phụ huynh
Tiếp thu các
giải pháp và
thục hiện
Nhận cácgiải phápkhắc phụcv_
Trang 241.5 Gỉảỉ pháp
Trường Mầm non Quốc tế Hữu Nghị hiện nay chưa có phần mềm nào
kí nhập học, thu tiền học, khám sức khỏe vẫn được thực hiện trên giấy tờ thủ công ( dùng Excel) nên mất nhiều thời gian, chưa tổng hợp được báo cáo hàng ngày Vì vậy cần đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào để hỗ trợ công tác quản
lý học sinh từ khi học sinh bắt đầu vào học đến khi học sinh kết thúc ra trường, theo dõi học sinh hàng ngày trong cả năm học là rất cần thiết và cấp thông qua một phần mềm quản lý học sinh của trường.
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIÉT KỂ HỆ THỐNG
2.1 MÔ HÌNH NGHIỆP vụ
phòng
HSDL Tác nhân
phòng
HSDL Tác nhân
Điên thông tín của ữẻ vào sơ yêu lý lịch Sơ yêu lý lịch Phụ huynh HSDL Tác
nhân
nhân
nhân
Đánh dấu trên phiếu theo dõi trẻ đến lớp Phiếu theo dõi trẻ đến lớp Giáo
nhân
Giáo viên
HSDL Tác nhân Viêt kêt luận và chỉ dân của cán bộ y tê Phiếu Khám sức khỏe định kỳ
Cán bô Y tế
HSDL Tác nhân
Phụ huynh
HSDL Tác nhân
Cán bộ văn phòng
HSDL Tác nhân
Trang 2727
Trang 2929
Trang 301
Mau đom nhập học
Trang 3131
Trang 32Thông tin của trẻ
32
1
Giải pháp khắc phục
Trang 3333
Trang 341
Thông báo không đủ
điều kiện nhập học
Trang 35Giải pháp khắc phụcThông tin sơ yếu lý lịch
Báo cáoBiên lai
Phiếu khám sức khỏe định kỳ
CÁN Bộ Y TẾ
Phiếu khám sức khỏe định kì
HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC SINH TRƯỜNG MẦM NON HỮU NGHỊ QUỐC TẾ
Trang 36đơn nhập học Phụ huynh điền đầy đủ thông tin của trẻ vào đơn và gửi lại cho nhà trường Nhà trường sau khi xét duyệt đơn sẽ gửi thông báo nhập học cho phụ huynh.
tra giáo viên sẽ lập phiếu theo dõi sức khỏe cho mỗi trẻ.
+ CÁN Bộ Y TỂ
khi khám sẽ ghi các nhận xét và chỉ dẫn vào phiếu khám sức khỏe.
+ BAN GIÁM HIỆU
phục.
Trang 372 Điên thông tin vào đơn
10 Gửi phiêu xêp lớp
11 Điêm danh sĩ sô lớp
12.Đánh dâu trên phiêu theo dõi trẻ đên lớp
15.Đóng tiên học
ló.Nhận biên lai
17 Lập phiêu Khám sức khỏe định kỳ
20 Nhận phiêu và ghi ý kiên của phụ huynh
pháp
23 Tiêp thu các giải pháp và thực hiện
Trang 3838
Trang 3939
Trang 40Hệ thống Quản lý học sinh trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị
Trang 4141
Trang 423ẵ2 Viết kết luận
và chỉ dẫn của cán
bộ y tế
3ẵ3 In phiếu khám sức khỏe định kì
3ẵ4 Nhận phiếu và ghi ý kiến phụ huynh
3.5 Tổng hợp ý kiến của phụ huynh
3ẵ6 Nhận ý kiến của phụ huynh và đưa ra giải pháp
3ẵ7 Tiếp thu các giải pháp và thực hiện
Trang 43b Mô tả chỉ tiết các chức năng lá:
1 Nhập học:
mẫu đơn nhập học cho phụ huynh.
điền các thông tin của trẻ vào đơn và gửi lại cho nhà trường.
sẽ xét duyệt đơn thông báo cho phụ huynh.
nhập học sẽ nhận thông báo không đủ điều kiện nhập học
lại cho cán bộ văn phòng.
học phí:
2.2 Đánh dấu vào sổ theo dõi: Sau khi điểm danh giáo viên sẽ đánh dấu vào sổ theo dõi ngày đi học và số phiếu ăn của trẻ.
2.3 Tính chi phí phải thu: Cuối tháng sổ theo dõi được giao lại cho kế toán, kế toán sẽ tính chi phí phải của mỗi trẻ.
2.4 Lập phiếu thu tiền học: Đầu tháng, kế toán sẽ lập phiếu thu tiền học.
2.5 Đóng tiền học: Đầu tháng phụ huynh sẽ đến trường đóng tiền học và nhận phiếu theo dõi sức khỏe do nhà trường gửi.
2.6 Nhận biên lai: Sau khi đóng tiền học phụ huynh nhận biên lai
Trang 443 Theo dõi sức khỏe:
khỏe cho mồi trẻ và gửi cho cán bộ y tế.
sức khỏe, cán bộ y tế sẽ viết nhận xét và lòi khuyên cho trẻ.
3.3 In phiếu theo dõi và gửi cho phụ huynh: Đầu tháng nhà trường sẽ in phiếu theo dõi sức khỏe và gửi cho phụ huynh khi phụ huynh đóng tiền học.
3.4 Nhận phiếu và ghi ý kiến phụ huynh: Phụ huynh ghi lại ý kiến vào phiếu theo dõi sức khỏe.
3.5 Tổng hợp ý kiến của phụ huynh: Sau khi nhận được các ý kiến của phụ huynh, cán bộ văn phòng sẽ tổng hợp và gửi cho ban giám hiệu.
3.6 Nhận ý kiến phụ huynh và đưa ra giải pháp: Ban giám hiệu sau khi đọc các
ý kiến của phụ huynh sẽ đưa ra giải pháp khắc phục.
3.7 Tiếp thu các giải pháp và thực hiện: Ban giám hiệu đưa ra các giải pháp
4 Báo cáo: Hàng tháng cán bộ văn phòng sẽ gửi báo cáo cho ban giám hiệu
d6 Phiếu theo dõi trẻ đến lớp
d7 Phiếu quy định mức học phí, tiền ăn, các khoản phụ thu hàng tháng d8 Biên lai thu tiền
d9 Phiếu khám sức khỏe định kỳ
Trang 45d6 Phiêu theo dõi trẻ đên lớp
d7 Phiêu quy định mức học phí, tiên
ăn, các khoản phụ thu hàng tháng
d8 Biên lai thu tiên
Trang 462.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
2.2.1 ẵ Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Mầu đơn nhập học
Thông tin của trẻ
Thông báo không đủ điều
kiện nhập học
Thông báo nhập học
Thông tin sơ yếu lý lịch
Phiếu quy định tiền học phí, tiền ăn, các khoản phụ thu hàng tháng
- *
ll '<u
CÁN Bộ Y TẾ
Trang 472.2.2 Sff đồ luồng mức 1
47
Trang 482.2.2 Sff đồ luồng mức 1
48
ĐÁNH DẤU TRÊN PHIÉU THEO DÕI TRẺ ĐỂN LỚP
V 7
d6 Phiếu theo dõi tré đến lóp
Phiếu quy định tiền học phí, tiền ăn, các khoản phụ thu hàng tháng
Phiếu theo dõi trẻ đến lớp
GIÁO VIÊN
KỂ TOÁN phải thu 2.3
TÍNH CHI PHÍ PHẢI THU
Chi phí
LẬP PHIẾU Biên lai thu tiên
THUTIEN HỌC
Trang 49Phiếu khám sức khỏe định kỳ
d Phiếu khám sức khỏe định kỳ
> Lập phiếu khám sức _ khỏe định
V
Phiếu khám sức khỏe định kỳ
inpnieu
khám sức khỏe định kì
Nhận phiêu
và ghi ý kiến phụ huynh
Phiếu khám sức khỏe định kỳ
49
2.2.2 Sff đồ luồng mức 1
Phiếu khám sức khỏe định kỳ
GIÁO VIÊN
PHỤ HUYNH BAN GIÁM HỆƯ
CÁN Bộ Y TẾ
Phiếu khám sức
khỏe định kỳ
Kết luận và chi dẫn
Trang 502.2.2 Sff đồ luồng mức 1
Trang 512.2.2 Sff đồ luồng mức 1
Phiếu khám sức
Trang 522.3 THIÉT KẾ Cơ SỞ DỮ LIỆU
2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (ER)
a Xác định các kiểu thực thể, các thuộc tính và các thuộc tính khóa của thực thể
02 Học sinh Mã học sinh, họ tên học sinh, tuổi, giới tính, địa chỉ,
ngày vào trường, tình trạng sức khỏe đặc biệt
Mã học sinh
03 Giáo viên Mã giáo viên, họ tên giáo viên, năm sinh, trình độ
chuyên môn, nơi đào tạo, năm tốt nghiệp, địa chỉ, sốĐT
Mã giáo viên
04 Nhân viên Mã nhân viên, họ tên nhân viên, chức vụ, trình độ
chuyên môn, địa chi, số ĐT
Trang 53b Xác định các kiểu liên kết
Trang 56- Biểu diễn các mối quan hệ:
-> Mau đơn nhập học (số đem nhâp hoc Lớp tuổi, Ngày đăng ký, Mã PH, Mã
b Bước 2: Các quan hệ sau khi được chuẩn hóa
1 PHỤ HUYNH
Trang 57Chuyênmôn
Nơiđàotao
NămTN
Địachi
Mãlóp
Văng có phép
Văng không phép Biểu hiện của trẻ
Trang 58Hạch cổ nách bẹn
Cơ quan sinh dục
Tai mùi họng
Mắt Xương cơ
Răng Kếtluận và chỉ dẫn Mã CBYT MãHS
Trang 59TrêiKbũhuysrnionNõd«JtajNmTN
Trang 602.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý
1 Bàng PHUHUYNH dùng để cập nhật thông tin của phụ huynh
60
2 Bảng HOCSINH dùng để cập nhật thông tin về học sinh
7 T inhtrang suckhoe
dacbiet
3 Bảng GIAOVIEN dùng để cập nhật thông tin về giáo viên
Trang 614 Bảng NHANVIEN dùng để cập nhật thông tin của nhân viên
5 Bảng LOP dùng để cập nhật thông tin về lớp
6 Bảng CBYT dùng để cập nhật thông tin về CBYT
7 Bàng NKDKH dùng để cập nhật thông tin đăng ký học
Trang 628 Bảng NKPHANLOP dùng để cập nhật thông tin phân lớp
9 Bảng NKTHEODOI dùng để theo dõi việc đi học của học sinh
Trang 6311 Bảng NKKHAMSUCKHOE dùng để theo dõi sức khỏe của trẻ
63
10 Bảng NKTHUTIENHOC dùng để theo dõi việc thu học phí của mỗi trẻ
Trang 64CHƯƠNG 3 Cơ SỞ LÝ THUYẾT
3.1 PHÂN TÍCH THIẾT KÉ HỆ THỐNG HƯỚNG CẤU TRÚC
3.1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tín
- Tính tổ chức có thứ bậc: Hệ thống lớn có các hệ thống con, hệ thống con này lại có
hệ thống con nữa
- Tính cấu trúc: Xác định đặc tính, cơ chế vận hành, quyết định mục tiêu mà hệ thốngđạt tói.Tính cấu trúc thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống Hệthống có thể có cấu trúc
+ Cấu trúc yếu: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ lỏng lẻo, dễ thay đổi.+ Cấu trúc chặt chẽ: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ chặt chẽ, rõ ràng, khóthay đổi.Sự thay đổi cấu trúc có thể dẫn đến phá vỡ hệ thống cũ và cũng có thể tạo ra
hệ thống mới với đặc tính mới
c Phân loại hệ thống
-Theo nguyên nhân xuất hiện ta có:
Hệ tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên) và hệ nhân tạo (do con người tạo ra)
-Theo quan hệ với môi trường :
Hệ đóng (không có trao đổi với môi trường) và hệ mở (có trao đổi vói môi trường)
-Theo mức độ cấu trúc:
Hệ đom giản là hệ có thể biết được cấu trúc
Hệ phức tạp là hệ khó biết đầy đủ cấu trúc của hệ thống
-Theo quy mô:
Hệ nhỏ (hệ vi mô) và hệ lớn (hệ vĩ mô)
-Theo sự thay đổi trạng thái trong không gian: