1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án xây dựng chương trình quản lý học sinh trường mầm non quốc tế hữu nghị

126 407 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc tiếp nhận và quản lý học sinh ở trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị được thực hiện theo qui trình sau: cho phu huynh và phụ huynh điền đầy đủ thôns tin của trẻ và nỏp lai đơn cho cán Ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR- ỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-oOo -XÂY DỤNG CH ƠNG TRÌNH QUẢN LÝ HỌC SINH TR

Đồ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NGÀNH: CÔNG NGHỆ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP

5

lểl Giói thiệu về trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị 5

lệ2 Mô tả bài toán Quản lý học sinh 7

lệ3 Bảng nội dung công việc 8

lế4ắ Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ 10

lẵ4.1ẵ Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Nhập học 10

1.4.2 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ: Thu học phí 11

1.4.3 Sơ đồ quản lý tiến trình: Theo dõi sức khỏe 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13

2.1.MÔ HÌNH NGHIỆP vụ 13

2ệl.lệ Bảng phân tích xác định các chức năng, tác nhân và hồ sơ 13

2.1ẻ2 Biểu đồ ngữ cảnh 14

2.1.3 Nhóm dần các chức năng 15

2.1.4 Sơ đồ phân rã chức năng 16

2.1ẻ5 Danh sách các hồ sơ sử dụng 18

2.1ẻ6 Ma trận thực thể chức năng 19

2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 20

2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 20

2.2.2 Sơ đồ luồng mức 1 21

2.2.3 Sơ đồ luồng mức 2 22

2.2.4 Sơ đồ luồng mức 3 23

2.3 THIẾT KỂ Cơ SỞ DỮ LIỆU 24

2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (ER) 24

2.2.3 Mô hình quan hệ 27

2.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý 32

CHƯƠNG 3: Cơ SỞ LÝ THUYẾT 36

3.1 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG HƯỚNG CẤU TRÚC 36

3ểl.l Các khái niệm về hệ thống thông tin 36

3.1.2 Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc 38 3.2 THIẾT KỂ CSDL QUAN HỆ 39

3.2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R 39

3.3 CÔNG CỤ ĐÊ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 41

Trang 3

3 3 1 Hệ QTCSDL SQL SERVER 2005

41 3.3.2 NGÔN NGỮ VB.NET 43 3.3.2.1 .Sơ lược về VB.NET 43 3.3.2.2 .Giói thiệu Visual Basic Net 43

CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 47

4.1 MỘT SỐ GIAO DIỆN CHÍNH 47

4ệ 1.1 Giao diện chính 47

4.1.2 Giao diện quản lý học sinh 48

4.1ẻ3 Giao diện thông tin lớp học 49

4.1.4 Giao diện thông tin giáo viên 50

4.1.5 Giao diện đăng ký nhập học 51

4.1ẻ6 Giao diện Phiếu phân lớp 52

4.2 MỘT SỐ BÁO CÁO CHƯƠNG TRÌNH 53

4.2.1 Danh sách học sinh trường mầm non Hữu Nghị quốc tế 53

4.2.2 Danh sách giáo viên trường mầm non Hữu Nghị quốc tế 54

4.2ẻ3 Danh sách phân lớp 55

4.2.4 Danh sách đăng ký học 56

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

DANH MỤC CÁC HỒ sơ DỮ LIỆU 59

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong suốt thòi gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại học Dân Lập Hải Phòng, đồ án tốt nghiệp này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình trên ghế giảng đường Đại học Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng trình bày toàn bộ các

phần việc viết và lập thuyết minh chương trình “Quản lý học sinh trường mầm

non Quốc tế Hữu Nghị”.

Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hóa lại toàn

bộ kiến thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết viết phần mềm đang được ứng dụng rộng rãi và phổ biến hiện nay Do khả năng và thòi gian hạn chế,

đồ án tốt nghiệp này không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có thể viết phần mềm này cũng như các phần mềm trong cuộc sống về sau hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Dân Lập Hải Phòng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình cho

em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt thòi gian học qua Đặc biệt,

thông qua đây em xin được gửi lòi cảm ơn chân thành tói thầy giáo Ths Vũ Anh

Hùng- giảng viên khoa Công nghệ thông tin, đã tận tình hướng dẫn em thực

hiện thành công đồ án này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải phòng, ngày tháng năm Sinh viên

Trang 5

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP

* Chức năng, nhiệm yụ:

cho cán bộ Giảng viên- Nhân viên Trường Đại học Dân lập Hải phòng được yên tâm công tác nên Trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị được thành lập theo quyết định số 1703/QD-UBND ngày 04/09/2009.

giảng dạy mầm non đổi mới của Bộ GD & ĐT, chú trọng rèn luyện cho trẻ các môn Tiếng anh, Tin học bởi đây là những môn học đang rất cần thiết cho trẻ trong quá trình phát triển hiện nay Bên cạnh đó, nhà trường cũng luôn quan tâm đến việc xây dựng cho trẻ năng lực và tố chất cần thiết, tự tin gia nhập môi trường quốc tế ở bậc tiểu học.

thể thao đa năng, vườn thiên nhiên, phòng học năng khiếu, phòng đàn, hệ thống vui học an toàn giao thông dành cho trẻ mầm non Các phòng học tiêu chuẩn với đầy đủ trang thiết bị hiện đại, máy điều hòa, hệ thống camera IP giúp phụ huynh quan sát mọi hoạt động của bé ở trường.

* Hiện trạng tổ chức:

Hiện nay, Trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị gồm có 01 Ban quản lý trường và 10 cán bộ nhân viên giáo viên Đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường ổn định có tình thần trách nhiệm cao, đoàn kết, yêu trẻ, tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng với chương trình đổi mới hiện nay Bên cạnh đó nhà trường còn có đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh

và các môn năng khiếu như: đàn, múa, bơi, kỹ năng sống có trình độ chuyên môn cao.

Trang 6

môn mầm non

phòng

Phụ trách công tác văn phòng, kế toán

Trang 7

Việc tiếp nhận và quản lý học sinh ở trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị được thực hiện theo qui trình sau:

cho phu huynh và phụ huynh điền đầy đủ thôns tin của trẻ và nỏp lai đơn cho cán

Phụ huynh đưa trẻ đến trường nhập học sẽ phải điền vào sơ yếu lý lich của trẻ và cán bộ văn phòng sẽ nhân sơ yếu lý lich Sau đó sẽ xếp lớp cho trẻ theo độ tuổi từng năm Sau khi xếp lớp, cán bộ văn phòng sẽ sửi phiếu xếp lớp cho giáo viên

phụ trách lớp

số buổi mồi trẻ đi học trong tháng.

+ Mỗi sáng, giáo viên phụ trách lớp sẽ điểm danh sĩ sổ lớp và đánh dấu

trên phiếu theo dõi trẻ đến lớp số học sinh trong ngày.

+ Cuối tháng, phiếu theo dõi trẻ đến lớp đươc sỉao cho bô phân kế toán

Theo công thức:

Tiền phải nộp = Tiền học phí + Tiền ăn+ Tiền phụ thu

Trong đó: Tiền ăn = số buổi tháng tiếp theo * Giá vé ăn tháng tiếp - số buổi nghỉ tháng này * Giá vé ăn tháng này.

Học phí: Được tính theo tháng.

Với bảng giá như sau:

Ngoài các khoản trên, nhà trường không thu thêm khoản phí nào khác ( trừ các dịch vụ theo yêu cầu ).

Trông trẻ ngoài giờ.

Đưa đón trẻ tại nhà.

cho kế toán và nhân biên lai.

viết kết luân và chỉ dẫn của cán bô y tế cho trẻ vào phiếu theo dõi và sửi cho cán

Trang 8

huynh Phụ huynh nhận được phiếu sẽ ghi ý kiến phu huynh vào phiếu và gửi lai

cho Ban siám hiêu Ban giám hiệu sẽ đưa ra sỉải pháp khắc vhuc và chuyển cho

viên Giáo viên sẽ tiếp thu và thưc hiên siải pháp.

5 Thông báo không đủ điều kiện nhập

13 Đánh dấu ữên phiếu theo dõi trẻ đến

lớp

Trang 9

Kế toán Phiếu theo dõi trẻ đến lớp Tính chi phí mỗi tháng cho trẻ

Phiếu thu chi

định kỳ Giáo viên

Gửi phiếu Khám sức khỏe cho cán bộ

y tế

Phiếu Khám sức khỏe định kỳ

Nhận phiếu và ghi ý kiến phụ

huynh

Phiếu Khám sức khỏe định kỳ

Phụ huynh

định kỳ Cán bộ văn phòng

Nhận ý kiến phụ huynh và đưa ra

giải pháp

Ban giám hiệu

Cán bộ văn phòng

Giáo viên Nhận các giải pháp

Tiếp thu các giải pháp và thực hiện

Trang 10

l4 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ

10

Đơn xin nhập học

Trang 11

Đơn xin nhập học

Trang 12

12

Trang 14

Điền thông tin của trẻ

Trang 15

Phiếu xếp lớpxếp lớp

Trang 16

Kế toán

Trang 18

Phiếu theo dõi trẻ đến lớp

Trang 19

Nhận biên lai thu tiền

Ó

tiền học

Phiếu thu

Trang 20

20

Trang 21

21

Trang 22

22T

Trang 23

Viết kết luận

và chỉ dẫn của cán bộ y

Ghi ý kiến phụhuynh

Phiếu Khám sức khỏe định kỳ

Tổng hợp ý kiếncủa phụ huynh

Tiếp thu các

giải pháp và

thục hiện

Nhận cácgiải phápkhắc phụcv_

Trang 24

1.5 Gỉảỉ pháp

Trường Mầm non Quốc tế Hữu Nghị hiện nay chưa có phần mềm nào

kí nhập học, thu tiền học, khám sức khỏe vẫn được thực hiện trên giấy tờ thủ công ( dùng Excel) nên mất nhiều thời gian, chưa tổng hợp được báo cáo hàng ngày Vì vậy cần đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào để hỗ trợ công tác quản

lý học sinh từ khi học sinh bắt đầu vào học đến khi học sinh kết thúc ra trường, theo dõi học sinh hàng ngày trong cả năm học là rất cần thiết và cấp thông qua một phần mềm quản lý học sinh của trường.

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIÉT KỂ HỆ THỐNG

2.1 MÔ HÌNH NGHIỆP vụ

phòng

HSDL Tác nhân

phòng

HSDL Tác nhân

Điên thông tín của ữẻ vào sơ yêu lý lịch Sơ yêu lý lịch Phụ huynh HSDL Tác

nhân

nhân

nhân

Đánh dấu trên phiếu theo dõi trẻ đến lớp Phiếu theo dõi trẻ đến lớp Giáo

nhân

Giáo viên

HSDL Tác nhân Viêt kêt luận và chỉ dân của cán bộ y tê Phiếu Khám sức khỏe định kỳ

Cán bô Y tế

HSDL Tác nhân

Phụ huynh

HSDL Tác nhân

Cán bộ văn phòng

HSDL Tác nhân

Trang 27

27

Trang 29

29

Trang 30

1

Mau đom nhập học

Trang 31

31

Trang 32

Thông tin của trẻ

32

1

Giải pháp khắc phục

Trang 33

33

Trang 34

1

Thông báo không đủ

điều kiện nhập học

Trang 35

Giải pháp khắc phụcThông tin sơ yếu lý lịch

Báo cáoBiên lai

Phiếu khám sức khỏe định kỳ

CÁN Bộ Y TẾ

Phiếu khám sức khỏe định kì

HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC SINH TRƯỜNG MẦM NON HỮU NGHỊ QUỐC TẾ

Trang 36

đơn nhập học Phụ huynh điền đầy đủ thông tin của trẻ vào đơn và gửi lại cho nhà trường Nhà trường sau khi xét duyệt đơn sẽ gửi thông báo nhập học cho phụ huynh.

tra giáo viên sẽ lập phiếu theo dõi sức khỏe cho mỗi trẻ.

+ CÁN Bộ Y TỂ

khi khám sẽ ghi các nhận xét và chỉ dẫn vào phiếu khám sức khỏe.

+ BAN GIÁM HIỆU

phục.

Trang 37

2 Điên thông tin vào đơn

10 Gửi phiêu xêp lớp

11 Điêm danh sĩ sô lớp

12.Đánh dâu trên phiêu theo dõi trẻ đên lớp

15.Đóng tiên học

ló.Nhận biên lai

17 Lập phiêu Khám sức khỏe định kỳ

20 Nhận phiêu và ghi ý kiên của phụ huynh

pháp

23 Tiêp thu các giải pháp và thực hiện

Trang 38

38

Trang 39

39

Trang 40

Hệ thống Quản lý học sinh trường mầm non Quốc tế Hữu Nghị

Trang 41

41

Trang 42

3ẵ2 Viết kết luận

và chỉ dẫn của cán

bộ y tế

3ẵ3 In phiếu khám sức khỏe định kì

3ẵ4 Nhận phiếu và ghi ý kiến phụ huynh

3.5 Tổng hợp ý kiến của phụ huynh

3ẵ6 Nhận ý kiến của phụ huynh và đưa ra giải pháp

3ẵ7 Tiếp thu các giải pháp và thực hiện

Trang 43

b Mô tả chỉ tiết các chức năng lá:

1 Nhập học:

mẫu đơn nhập học cho phụ huynh.

điền các thông tin của trẻ vào đơn và gửi lại cho nhà trường.

sẽ xét duyệt đơn thông báo cho phụ huynh.

nhập học sẽ nhận thông báo không đủ điều kiện nhập học

lại cho cán bộ văn phòng.

học phí:

2.2 Đánh dấu vào sổ theo dõi: Sau khi điểm danh giáo viên sẽ đánh dấu vào sổ theo dõi ngày đi học và số phiếu ăn của trẻ.

2.3 Tính chi phí phải thu: Cuối tháng sổ theo dõi được giao lại cho kế toán, kế toán sẽ tính chi phí phải của mỗi trẻ.

2.4 Lập phiếu thu tiền học: Đầu tháng, kế toán sẽ lập phiếu thu tiền học.

2.5 Đóng tiền học: Đầu tháng phụ huynh sẽ đến trường đóng tiền học và nhận phiếu theo dõi sức khỏe do nhà trường gửi.

2.6 Nhận biên lai: Sau khi đóng tiền học phụ huynh nhận biên lai

Trang 44

3 Theo dõi sức khỏe:

khỏe cho mồi trẻ và gửi cho cán bộ y tế.

sức khỏe, cán bộ y tế sẽ viết nhận xét và lòi khuyên cho trẻ.

3.3 In phiếu theo dõi và gửi cho phụ huynh: Đầu tháng nhà trường sẽ in phiếu theo dõi sức khỏe và gửi cho phụ huynh khi phụ huynh đóng tiền học.

3.4 Nhận phiếu và ghi ý kiến phụ huynh: Phụ huynh ghi lại ý kiến vào phiếu theo dõi sức khỏe.

3.5 Tổng hợp ý kiến của phụ huynh: Sau khi nhận được các ý kiến của phụ huynh, cán bộ văn phòng sẽ tổng hợp và gửi cho ban giám hiệu.

3.6 Nhận ý kiến phụ huynh và đưa ra giải pháp: Ban giám hiệu sau khi đọc các

ý kiến của phụ huynh sẽ đưa ra giải pháp khắc phục.

3.7 Tiếp thu các giải pháp và thực hiện: Ban giám hiệu đưa ra các giải pháp

4 Báo cáo: Hàng tháng cán bộ văn phòng sẽ gửi báo cáo cho ban giám hiệu

d6 Phiếu theo dõi trẻ đến lớp

d7 Phiếu quy định mức học phí, tiền ăn, các khoản phụ thu hàng tháng d8 Biên lai thu tiền

d9 Phiếu khám sức khỏe định kỳ

Trang 45

d6 Phiêu theo dõi trẻ đên lớp

d7 Phiêu quy định mức học phí, tiên

ăn, các khoản phụ thu hàng tháng

d8 Biên lai thu tiên

Trang 46

2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu

2.2.1 ẵ Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0

Mầu đơn nhập học

Thông tin của trẻ

Thông báo không đủ điều

kiện nhập học

Thông báo nhập học

Thông tin sơ yếu lý lịch

Phiếu quy định tiền học phí, tiền ăn, các khoản phụ thu hàng tháng

- *

ll '<u

CÁN Bộ Y TẾ

Trang 47

2.2.2 Sff đồ luồng mức 1

47

Trang 48

2.2.2 Sff đồ luồng mức 1

48

ĐÁNH DẤU TRÊN PHIÉU THEO DÕI TRẺ ĐỂN LỚP

V 7

d6 Phiếu theo dõi tré đến lóp

Phiếu quy định tiền học phí, tiền ăn, các khoản phụ thu hàng tháng

Phiếu theo dõi trẻ đến lớp

GIÁO VIÊN

KỂ TOÁN phải thu 2.3

TÍNH CHI PHÍ PHẢI THU

Chi phí

LẬP PHIẾU Biên lai thu tiên

THUTIEN HỌC

Trang 49

Phiếu khám sức khỏe định kỳ

d Phiếu khám sức khỏe định kỳ

> Lập phiếu khám sức _ khỏe định

V

Phiếu khám sức khỏe định kỳ

inpnieu

khám sức khỏe định kì

Nhận phiêu

và ghi ý kiến phụ huynh

Phiếu khám sức khỏe định kỳ

49

2.2.2 Sff đồ luồng mức 1

Phiếu khám sức khỏe định kỳ

GIÁO VIÊN

PHỤ HUYNH BAN GIÁM HỆƯ

CÁN Bộ Y TẾ

Phiếu khám sức

khỏe định kỳ

Kết luận và chi dẫn

Trang 50

2.2.2 Sff đồ luồng mức 1

Trang 51

2.2.2 Sff đồ luồng mức 1

Phiếu khám sức

Trang 52

2.3 THIÉT KẾ Cơ SỞ DỮ LIỆU

2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (ER)

a Xác định các kiểu thực thể, các thuộc tính và các thuộc tính khóa của thực thể

02 Học sinh Mã học sinh, họ tên học sinh, tuổi, giới tính, địa chỉ,

ngày vào trường, tình trạng sức khỏe đặc biệt

Mã học sinh

03 Giáo viên Mã giáo viên, họ tên giáo viên, năm sinh, trình độ

chuyên môn, nơi đào tạo, năm tốt nghiệp, địa chỉ, sốĐT

Mã giáo viên

04 Nhân viên Mã nhân viên, họ tên nhân viên, chức vụ, trình độ

chuyên môn, địa chi, số ĐT

Trang 53

b Xác định các kiểu liên kết

Trang 56

- Biểu diễn các mối quan hệ:

-> Mau đơn nhập học (số đem nhâp hoc Lớp tuổi, Ngày đăng ký, Mã PH, Mã

b Bước 2: Các quan hệ sau khi được chuẩn hóa

1 PHỤ HUYNH

Trang 57

Chuyênmôn

Nơiđàotao

NămTN

Địachi

Mãlóp

Văng có phép

Văng không phép Biểu hiện của trẻ

Trang 58

Hạch cổ nách bẹn

Cơ quan sinh dục

Tai mùi họng

Mắt Xương cơ

Răng Kếtluận và chỉ dẫn Mã CBYT MãHS

Trang 59

TrêiKbũhuysrnionNõd«JtajNmTN

Trang 60

2.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý

1 Bàng PHUHUYNH dùng để cập nhật thông tin của phụ huynh

60

2 Bảng HOCSINH dùng để cập nhật thông tin về học sinh

7 T inhtrang suckhoe

dacbiet

3 Bảng GIAOVIEN dùng để cập nhật thông tin về giáo viên

Trang 61

4 Bảng NHANVIEN dùng để cập nhật thông tin của nhân viên

5 Bảng LOP dùng để cập nhật thông tin về lớp

6 Bảng CBYT dùng để cập nhật thông tin về CBYT

7 Bàng NKDKH dùng để cập nhật thông tin đăng ký học

Trang 62

8 Bảng NKPHANLOP dùng để cập nhật thông tin phân lớp

9 Bảng NKTHEODOI dùng để theo dõi việc đi học của học sinh

Trang 63

11 Bảng NKKHAMSUCKHOE dùng để theo dõi sức khỏe của trẻ

63

10 Bảng NKTHUTIENHOC dùng để theo dõi việc thu học phí của mỗi trẻ

Trang 64

CHƯƠNG 3 Cơ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 PHÂN TÍCH THIẾT KÉ HỆ THỐNG HƯỚNG CẤU TRÚC

3.1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tín

- Tính tổ chức có thứ bậc: Hệ thống lớn có các hệ thống con, hệ thống con này lại có

hệ thống con nữa

- Tính cấu trúc: Xác định đặc tính, cơ chế vận hành, quyết định mục tiêu mà hệ thốngđạt tói.Tính cấu trúc thể hiện mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống Hệthống có thể có cấu trúc

+ Cấu trúc yếu: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ lỏng lẻo, dễ thay đổi.+ Cấu trúc chặt chẽ: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ chặt chẽ, rõ ràng, khóthay đổi.Sự thay đổi cấu trúc có thể dẫn đến phá vỡ hệ thống cũ và cũng có thể tạo ra

hệ thống mới với đặc tính mới

c Phân loại hệ thống

-Theo nguyên nhân xuất hiện ta có:

Hệ tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên) và hệ nhân tạo (do con người tạo ra)

-Theo quan hệ với môi trường :

Hệ đóng (không có trao đổi với môi trường) và hệ mở (có trao đổi vói môi trường)

-Theo mức độ cấu trúc:

Hệ đom giản là hệ có thể biết được cấu trúc

Hệ phức tạp là hệ khó biết đầy đủ cấu trúc của hệ thống

-Theo quy mô:

Hệ nhỏ (hệ vi mô) và hệ lớn (hệ vĩ mô)

-Theo sự thay đổi trạng thái trong không gian:

Ngày đăng: 08/06/2016, 16:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

L ẽ 4.3. Sơ đồ quản lý tiến trình: Theo dõi sức khỏe - Đồ án xây dựng chương trình quản lý học sinh trường mầm non quốc tế hữu nghị
4.3. Sơ đồ quản lý tiến trình: Theo dõi sức khỏe (Trang 12)
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu - Đồ án xây dựng chương trình quản lý học sinh trường mầm non quốc tế hữu nghị
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 23)
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu - Đồ án xây dựng chương trình quản lý học sinh trường mầm non quốc tế hữu nghị
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 24)
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu - Đồ án xây dựng chương trình quản lý học sinh trường mầm non quốc tế hữu nghị
2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu (Trang 25)
2. Bảng HOCSINH dùng để cập nhật thông tin về học sinh - Đồ án xây dựng chương trình quản lý học sinh trường mầm non quốc tế hữu nghị
2. Bảng HOCSINH dùng để cập nhật thông tin về học sinh (Trang 37)
3. Bảng GIAOVIEN dùng để cập nhật thông tin về giáo viên - Đồ án xây dựng chương trình quản lý học sinh trường mầm non quốc tế hữu nghị
3. Bảng GIAOVIEN dùng để cập nhật thông tin về giáo viên (Trang 38)
9. Bảng NKTHEODOI dùng để theo dõi việc đi học của học sinh - Đồ án xây dựng chương trình quản lý học sinh trường mầm non quốc tế hữu nghị
9. Bảng NKTHEODOI dùng để theo dõi việc đi học của học sinh (Trang 40)
Hình E-R có các thành phần cơ bàn sau: - Đồ án xây dựng chương trình quản lý học sinh trường mầm non quốc tế hữu nghị
nh E-R có các thành phần cơ bàn sau: (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w