1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài 10 tiếp CD, giải quyết KN, TC

30 1,7K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 669,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo theo quy định của Luật khiếu nại, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC,

Trang 1

Bài 10

GIẢI QUYẾT KHIẾU

NẠI, TỐ CÁO VÀ TIẾP CÔNG DÂN Ở CƠ SỞ

TS PHAN HẢI HỒ

H Ọ C V I Ệ N C Á N B Ô ̣

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TÀI LIỆU HỌC TẬP, THAM KHẢO

1 Luật khiếu nại 2011;

Trang 3

TỐ CÁO

3 TIẾP CÔNG

DÂN

Trang 4

1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.1 Khái niệm

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức

hoặc cán bộ, công chức theo theo quy định của Luật khiếu nại, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC, HVHC, QĐ xử lý kỷ luật

CB, CC của cơ quan HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN khi có căn cứ cho rằng QĐ hoặc hành vi đó là trái PL, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình (Khoản 1, Điều 2, Luật Khiếu nại

2011)

Trang 5

1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.2 Dấu hiệu

- Người khiếu nại: Công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán

bộ, công chức, viên chức;

- Người bị khiếu nại: Cq, tổ chức, cá nhân có th.quyền;

- Đối tượng khiếu nại: QĐHC, HVHC của cơ quan

HCNN, của người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN hoặc QĐ kỷ luật CB, CC, VC;

- Hình thức khiếu nại: KN gián tiếp hoặc KN trực tiếp

- Khiếu nại là cơ quan, tổ chức, công dân thực hiện

quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình khi có căn

cứ cho rằng lợi ích đó bị xâm hại

Trang 6

1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.3 Vai trò của giai quyết khiếu nại

(1) Bảo đảm và phát huy dân chủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân theo Hiến pháp và PL;

(2) Khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, tổ chức khi bị xâm hại từ phía cơ quan công quyền;(3) Chấn chỉnh những sai sót, vi phạm trong hoạt động của cơ quan NN, công chức NN, góp phần hoàn chỉnh việc tổ chức, hoat động của BMNN;

(4) Nâng cao ý thức, thái độ phaucj vụ nhân dân của đội ngũ công chức

Trang 7

1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.4 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại (Q)

- Tự mình khiếu nại hoặc nhờ luật sư, người khác thực hiện quyền khiếu nại của minh theo quy định;

- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ liên quan trừ tài liệu thuộc bí mật NN;

- Các quyền khác theo quy định tại Khoản 1, Điều 12, Luật khiếu nại 2011

Trang 8

1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.4 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại (NV)

- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan

và chịu trách nhiệm trước PL về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

- Chấp hành QĐHC, HVHV mà mình KN trong thời gian KN, trừ trường hợp QĐ, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định của Luật khiếu nại;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Khoản 2, Điều

12, Luật khiếu nại 2011

Trang 9

1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.5 Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại (Q)

d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

Trang 10

1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.5 Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại (NV)

a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

b) Chấp hành QĐ xác minh nội dung khiếu nại của cơ

quan, đơn vị có thẩm quyền GQ khiếu nại;

c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung

khiếu nại, giải trình về vấn đề liên quan;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh QĐ giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực PL;

đ) Sửa đổi, hủy bỏ QĐHC, chấm dứt HVHC bị khiếu nại;e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của PL

Trang 11

1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.6 Thời hạn giải quyết khiếu nại

* GQ lần đầu: Không quá 30 ngày, vụ việc phức tạp

không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì không quá 45 ngày, vụ việc phức tạp không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý

* GQ lần hai: Không quá 45 ngày, vụ việc phức tạp

không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì không quá 45 ngày, vụ việc phức tạp không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý

Trang 12

1 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

1.7 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại HC

Bước 1: Thụ lý giải quyết đơn

(1) Tiếp nhận, phân loại và thụ lí đơn (10 ngày);

(2) Kiểm tra lại QĐ, HVHC, QĐKL bị khiếu nại;

(3) QĐ giao nhiệm vụ, lập KH kiểm tra, xác minh

Bước 2: Tiến hành xác minh

(1) Công bố QĐ, KH kiểm tra xác minh;

(2) Triển khai xác minh, thu thập chứng cứ, BC kết quả

Bước 3: Ban hành, gửi và công bố QĐ giải quyết

(1) Dự thảo QĐ, lập HS trình ký;

(2) Xem xét, kí QĐ, gửi và công bố QĐ giải quyết;

(3) Tổ chức thực hiện QĐ giải quyết

Trang 13

2 Tố cáo và giải quyết tố cáo

2.1 Khái niệm

Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật tố cáo quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức (Khoản 1, Điều 2,

Luật tố cáo 2011)

Trang 14

2 Tố cáo và giải quyết tố cáo

2.2 Đặc điểm

- Người tố cáo: Công dân thực hiện quyền tố cáo;

- Người bị tố cáo: Cq, tổ chức, cá nhân có HV bị tố cáo;

- Đối tượng tố cáo: Hành vi VPPL của bất kỳ ai;

- Người giải quyết tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có

thẩm quyền giải quyết tố cáo;

- Hình thức tố cáo: Tố cáo gián tiếp (bằng đơn tố cáo)

hoặc tố cáo trực tiếp (phản ánh trực tiếp);

- Tố cáo thực chất là sự thể hiện trách nhiệm của người

dân trong việc lành mạnh hóa hoạt động của NN và XH

Trang 15

2 Tố cáo và giải quyết tố cáo

2.3 Vai trò của giải quyết tố cáo

a) Bảo đảm thực hiện quyền dân chủ của công dân theo

Trang 16

2 Tố cáo và giải quyết tố cáo

2.4 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo (Q)

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của PL;

b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các

thông tin cá nhân khác của mình; yêu cầu được bảo vệ;c) Yêu cầu người có thẩm quyền thông báo về việc thụ

lý giải quyết tố cáo; thông báo kết quả giải quyết tố cáo;d) Tố cáo tiếp theo quy định của PL;

e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật

Trang 17

2 Tố cáo và giải quyết tố cáo

2.4 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo (NV)

a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

b) Trình bày trung thực về nội dung tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà mình có được;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra

Trang 18

2 Tố cáo và giải quyết tố cáo

2.5 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo (Q)

a) Được thông báo về nội dung tố cáo;

b) Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật;

c) Nhận thông báo kết luận nội dung tố cáo;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử

lý người cố ý tố cáo sai sự thật, người cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật;

đ) Được khôi phục quyền, lợi ích h.pháp bị xâm phạm, được xin lỗi, cải chính công khai, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo, GQ tố cáo không đúng gây ra

Trang 19

2 Tố cáo và giải quyết tố cáo

2.5 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo (NV)

a) Giải trình bằng VB về hành vi bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh QĐ xử lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;

c) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do hành vi trái PL của mình gây ra

Trang 20

2 Tố cáo và giải quyết tố cáo

2.6.Thời hạn giải quyết

 Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ

lý giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết

 Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày

Trang 21

2 Tố cáo và giải quyết tố cáo

2.7 Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo

Bước 1: Thụ lý giải quyết đơn

(1) Tiếp nhận, kiểm tra điều kiện thụ lí đơn, xử lý đơn;(2) Ban hành QĐ thụ lý đơn và giao nhiệm vụ xác minh

Bước 2: Tiến hành xác minh

(1) Thông báo QĐ thụ lý đơn và KH xác minh;

(2) Triển khai xác minh, thu thập chứng cứ, BC kết quả

Bước 3: Kết luận, xử lý và công bố kết quả giải quyết

(1) Dự thảo kết luận, lập HS trình ký kết luận;

(2) Xem xét, kí, gửi, công khai kết luận nội dung tố cao;(3) Tổ chức thực hiện QĐ, VB xử lý tố cáo, lập, lưu HS

Trang 22

3 Tiếp công dân

3.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về tiếp công dân;3.2 Trách nhiệm người đứng đầu cơ quan trong việc tiếp công dân;

3.3 Trách nhiệm người tiếp công dân;

3.4 Quyền và nghĩa vụ của công dân;

3.5 Quy trình tiếp công dân

Trang 23

3.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về

tiếp công dân

3.1.1 Khái niệm và đặc điểm tiếp công dân

Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân

có thẩm quyền đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận, giải thích, hướng dẫn thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định của pháp luật.

Đặc điểm tiếp công dân:

- Tiếp công dân là trách nhiệm của NN;

- Chủ thể TCD là cơ quan NN hoặc người có th.quyền;

- TCD là để tiếp nhận, giải thích, h.dẫn KN, TC, K.nghị;

- TCD được thực hiện theo đúng quy định của PL

Trang 24

3.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về

tiếp công dân

3.1.2 Vai trò của tiếp công dân

- TCD giúp Cq NN nắm bắt được thông tin từ người dân;

- TCD bảo đảm hiện thực hoá quyền dân chủ của CD;

- TCD giúp cho người dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo để bảo vệ lợi ích của mình, của người khác và NN;

- TCD là cách mà người dân thực quyền giám sát hoạt động của cơ quan NN, cán bộ, công chức NN

Trang 25

3.2 Trách nhiệm của người đứng đầu

cơ quan trong việc tiếp công dân

(1) Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức công tác TCD của Cq mình: Ban hành nội quy, quy chế; bố trí địa điểm thuận lợ; bảo đảm

cơ sở vật chất; phân công cán bộ, công chức; phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân

và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân;

(2) Trực tiếp thực hiện việc tiếp công dân ít nhất 01 ngày trong 01 tháng tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan;

(3) Thực hiện tiếp công dân đột xuất.

Trang 26

3.3 Trách nhiệm của người tiếp công dân

1 Trang phục chỉnh tề, đeo thẻ công chức, viên chức;

2 Yêu cầu CD nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có); có đơn hoặc nêu rõ nội dung;

3 Thái độ đứng mực, lắng nghe, tiếp nhận đơn hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung;

4 Giải thích, hướng dẫn cho CD các vấn đề liên quan; hướng dẫn CD đến đúng Cq hoặc người có thẩm quyền giải quyết

5 Xử lý, phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền

xử lý đơn; thông báo kết quả xử lý đơn cho công dân

6 Yêu cầu người vi phạm nội quy chấm dứt HVVP, lập biên bản về việc vi phạm và yêu cầu Cq chức năng xử lý theo PL

Trang 27

3.4 Quyền và nghĩa vụ của công dân

tại nơi tiếp dân (Q)

a) Trình bày về nội dung KN, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

b) Được hướng dẫn, giải thích về nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình;

c) Khiếu nại, tố cáo về hành vi VPPL của người TCD;

d) Nhận thông báo về việc tiếp nhận, kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

đ) Trường hợp không sử dụng thông thạo tiếng Việt thì có quyền sử dụng người phiên dịch

Trang 28

3.4 Quyền và nghĩa vụ của công dân

tại nơi tiếp dân (NV)

a) Nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy ủy quyền (nếu có);

b) Có thái độ đúng mực, tôn trọng người TCD;

c) Trình bày trung thực, cung cấp thông tin, TL liên quan;

ký hoặc điểm chỉ xác nhận nội dung trình bày đã được người TCD ghi chép lại;

d) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy tiếp công dân và hướng dẫn của người tiếp công dân;

đ) Trường hợp nhiều người thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Trang 29

3.5 Quy trình tiếp công dân

Bước 1 Công tác chuẩn bị;

Bước 2 Xác định tư cách pháp lý của chủ thể;

Bước 3: Nghe trình bày, ghi nhận nội dung, tiếp nhận thông tin, tài liệu;

Bước 4 Phân loại đơn, ban hành thông báo kết quả và

VB xử lý đơn;

Bước 5 Theo dõi, đôn đốc quá trình giải quyết đơn

Trang 30

Cảm ơn và hẹn gặp lại!

Ngày đăng: 08/06/2016, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w