Tổng quan về hợp kim mangan Hợp kim mangan Manganese Alloys • Hợp kim mangan đồng Manganese Copper • Hợp kim sắt mangan ferro manganese • Hợp kim mangan-đồng-niken manganin… Hợp kim
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HỢP KIM MANGAN
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
GVGD: Th.s Trần Nguyễn An Sa SVTH: Lê Thị Thu Hồng
MSSV: 09088791 MHP: 210408701
Trang 2Nội dung
1 Tổng quan về hợp kim mangan
2 Phân tích một số chỉ tiêu trong feromangan
3 Đánh giá các chỉ tiêu
4 Kết luận
5 Tài liệu tham khảo
Trang 3Tổng quan về hợp kim mangan
Hợp kim mangan (Manganese Alloys)
• Hợp kim mangan đồng (Manganese Copper)
• Hợp kim sắt mangan (ferro manganese)
• Hợp kim mangan-đồng-niken (manganin)…
Hợp kim sắt mangan: chứa lượng lớn mangan, được tạo thành bằng cách nung nóng chảy hỗn hợp oxit MnO2, Fe2O3 với carbon trong lò cao Hợp kim sắt mangan được sử dụng như là một đioxit cho thép Lợi thế của việc kết hợp sắt oxit và mangan oxit với nhau là nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các hợp kim khi chỉ
có sự kết hợp với mangan oxit tinh khiết
Trang 4Các chỉ tiêu trong hợp kim feromangan
1 Phương pháp xác định hàm lượng mangan
2 Phương pháp xác định hàm lượng silic
3 Phương pháp xác định hàm lượng photpho
4 Phương pháp xác định hàm lượng cacbon
5 Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
Trang 5Phương pháp xác định hàm lượng mangan
Trang 6độ điện thế
• Phương trình
4Mn2+ +MnO42- +15H2P2O72- +8H+5[Mn(H2P2O7)3]3- +4H2O
Trang 7Qui trình
Trang 8Tính toán kết quả
• Công thức:
• Trong đó:
T: là độ chuẩn của dung dịch kali permanganat 0,05N (g/ml)
V: là thể tích dung dịch chuẩn độ tiêu hao (ml)
m: là khối lượng mẫu trong phần dung dịch xác định (g)
Trang 9Chú ý
Thiết bị: máy chuẩn độ điện thế
• Điện cực chỉ thị: tấm bạch kim hay dây bạch kim
• Điện cực so sánh: điện cực calomen bão hòa
Mẫu không tan hết trong axit nitric thì hòa tan phần cặn còn lại với 10ml hỗn hợp HCl và HNO3
Hóa chất: KMnO4 kết tinh lại, pha dung dịch chuẩn KMnO40,05N và xác định độ chuẩn
Trang 10Phương pháp xác định hàm lượng silic
Trang 11Phạm vi áp dụng -Nguyên tắc
Phạm vi áp dụng : xác định hàm lượng silic từ 0,1% đến 4% trong feromangan bằng phương pháp khối lượng
Nguyên tắc: hòa tan mẫu trong hỗn hợp acid nitric và acid sunfuricbốc hơi dung dịch đến thoát khói trắng để tách kết tủa acid silixic.Kết tủa được lọc, rửa rồi nung dưới dạng dioxit silicxử
lý tủa SiO2 bằng HF và tính hàm lượng silic theo hiệu số trước và sau khi xử lý kết tủa
SiO2 + 4HF SiF4 (KHÍ) + 2H2O
Trang 12Qui trình
Trang 13Tính toán kết quả
• Công thức:
• Trong đó:
a: khối lượng chén bạch kim cùng kết tủa dioxit silic (g)
b: khối lượng chén bạch kim cùng với cặn sau khi loại florua silic (g)
m: là khối lượng mẫu(g)
0,4674 : hệ số chuyển dioxitsilic ra silic
m
b a
X 0,4674100
Trang 14Phương pháp xác định hàm lượng photpho
Trang 15Phương pháp xác định photpho
Có hai phương pháp xác định photpho:
So màu phức axit dị đa màu xanh (khi hàm lượng photpho từ
0,01 đến 0,05%)
So màu phức axit dị đa photpho vanado-molipdic màu vàng
(khi hàm lượng photpho lớn hơn 0,05% )
Trang 16Phương pháp so màu phức axit dị đa màu xanh
Nguyên tắc:
• Phương pháp dựa vào phản ứng tạo thành axit dị đa photpho molipdat màu vàng và axit này được khử về dạng phức chất màu xanh trong môi trường axit HCl bằng ion sắt (II) với hydroxilamin clorua
• Đo mật độ quang bằng quang phổ kế ở bước sóng 840nm hay bằng máy so màu quang điện (kính lọc đỏ)
• H3(P(Mo12O40)) + ne- + nH+ H3(P(Mo12O40)Hn)
Trang 17
Qui trình
Trang 18Phương pháp so màu phức axit dị đa màu vàng
• PO4
+ 12MoO42- + 27 H+ H3(P(Mo12O40)) +12H2O màu vàng
Trang 19Qui trình
Trang 20Xây dựng đường chuẩn
Trang 21Tính toán kết quả
• Công thức:
Trong đó:
m là khối lượng photpho tìm được theo đường chuẩn (g)
m 1 là khối lượng mẫu trong phần dung dịch xác định (g)
X là hàm lượng photpho trong mẫu (%)
Trang 22Chú ý
Pha dung dịch amoni molipdat: 50g amonimolipdat+500ml nước nóng(50-60oC)khuấy và cho vào 10ml HNO3lọc qua giấy lọc trung bình
Pha dun dịch amonivanadat: 1,5g amonivanadat +250ml nước nóng(50-60oC)để nguộipha loãng bằng 250ml HNO3
Hỗn hợp thuốc thử : trộn dung dịch amoni molipdat và dung dịch amonivanadat +80ml HNO3 bảo quản trong chai nâu
Trang 23Chú ý
Pha dung dịch tiêu chuẩn
• Cân 0,4393g muối kali đihidro phosphat đã kết tinh lại hai
lần và sấy khô ở nhiệt độ 110oC hòa tan bằng nước cất
định mức 1 lit (dung dịch A)
• Pha loãng dung dịch A gấp 10 lần dung dịch B( 1ml dung
dịch B chứa 0,01mg photpho)
Trang 24Đánh giá các chỉ tiêu
Nguyên tắc Qui trình gồm các giai đoạn
Mangan Phương pháp chuẩn độ điện
thế
1 Phân hủy mẫu
2 Giai đoạn tiền chuẩn độ
3 Giai đoạn chuẩn độ Silic Phương pháp khối lượng 1 Phân hủy mẫu, giữ lại phần
ảnh hưởng
2 Tạo phức dị đa màu xanh
hoặc vàng đo quang
Trang 25Kết luận
Ferromangan là hợp kim phổ biến được sử dụng nhiều trong sản
xuất gang thép, có tác dụng làm tăng chất lượng sản phẩm, hạ giá
thành sản xuất Do đó việc tiếp cận và phân tích các chỉ tiêu trong
hợp kim này là điều cần thiết Khi xây dựng qui trình phân tích các
chỉ tiêu trong hợp kim ferromangan nói riêng và các hợp kim khác
nói chung thì giai đoạn xử lý mẫu là phức tạp và khó thực hiện hơn
so với các chỉ tiêu này trong mẫu nước và phân bón Tuy nhiên, việc
đó lại giúp cho người học có cái nhìn tổng quan khi xác định cùng
một chỉ tiêu nhưng trong các mẫu khác nhau
Trang 26Tài liệu tham khảo