Dưới tải trọng va đập Austenite ở bề mặt, nơi chịu va đập sẽ chuyển biến thành Martensite có độ cứng cao, trong khi đó lõi vẫn giữ nguyên tổ chức Austenite dẻo dai.Đây là loại thép c
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KHOA HỌC & KỸ THUẬT VẬT LIỆU
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA NGUYÊN TỐ HỢP KIM ĐẾN TỔ CHỨC VÀ TÍNH CHẤT CỦA THÉP HADFIELD
Trang 3 Bố cục luận án
• 5
• phần
• chính
• 1•• Tổng quan Tổng quan
• 2•• Cơ sở lý thuyết Cơ sở lý thuyết
• 3• Thực nghiệm và khảo
Trang 4I.Tổng quan về thép Mn cao
Là loại thép có hàm lượng
Mn cao Điển hình là thép
Hadfield có thành phần hóa
học là:
Mn = 10-14%
C = 1,0-1,4%
Tỷ lệ C/Mn = 1:10
Trang 5Thép có tổ chức Austenite, chứa cacbon và mangan cao Dưới tải trọng va đập Austenite ở bề mặt, nơi chịu va đập sẽ chuyển biến thành Martensite có độ cứng cao, trong khi đó lõi vẫn giữ nguyên tổ chức Austenite dẻo dai.
Đây là loại thép có tính chống mài mòn đặc biệt cao khi làm việc dưới tải trọng
va đập (dưới tác dụng của ứng suất pháp), dưới tác dụng của ứng suất tiếp (như phun cát) lại bị mài mòn khá nhanh như các loại thép khác
Trang 6Nguyên nhân: Là do có sự chuyển biến
của Austenite
Trang 7Công dụng của thép Hadfield
Trang 8II.Cơ sở lý thuyết
nguyên tố Mn, Cr, Ti và đất hiếm.
2 Chuyển biến Austenit trong quá
trình hóa biến dạng.
3 Ảnh hưởng của chế độ nhiệt
luyện đến chuyển biến Austenite
Trang 9Ảnh hưởng của nguyên tố Mn
định Austenit
tăng độ cứng cho thép như loại cacbit Mn3C, Mn3C2 và (Fe,Mn)23C6…
Do đó, sau khi đúc thép Hadfield ta sẽ
thu được tổ chức Austenit
Trang 10Ảnh hưởng của nguyên tố Cr
Tính chống oxy, tính chịu nhiệt, tính chống
gỉ cho thép
Là nguyên tố tạo Cacbit mạnh Cr26C6,
Cr7C3… khi ram cacbit crom nhỏ mịn tiết
ra có tác dụng hóa bền tiết pha và tăng tính chống mài mòn tốt
Cr tăng đáng kể độ thấm tôi, độ cứng của thép sau khi nhiệt luyện, hòa tan vào ferit và hóa bền nó, nhưng lại ít ảnh hưởng đến
độ dẻo
Trang 11Ảnh hưởng của đất hiếm và Ti
Trang 12- Austenit (có thể ký hiệu bằng γ, A, Feγ(C))))))
Là dung dịch rắn của C trong Feγ với mạng lập phương tâm mặt A1
- Martensite là dung dịch rắn xen kẽ quá bão hòa của cacbon trong Feα có nồng độ cacbon bằng nồng của Austenit ban đầu.
Cấu trúc của Martensite a) Mô hình khối cơ sở b) Ảnh tổ chức tế vi
Trang 13Chuyển biến Austenit (FCC) thành
Đối với thép Hadfield, trong quá trình làm việc dưới tải trọng cao (dưới ứng suất pháp) nó sẽ xảy ra sự chuyển biến trong tổ chức từ Austenit sang Martensite theo cơ chế trượt (hiện tượng hóa bền cơ học)
Trang 14Ảnh hưởng của quá trình
nhiệt luyện
Trang 15III.Thực nghiệm & Khảo sát
Mục đích thí nghiệm
1 Khảo sát sự ảnh hưởng của
đến tổ chức và tính chất của thép Hadfield
Trang 163 Khảo sát ảnh hưởng của các chế độ nhiệt luyện đến sự chuyển biến Austenit trong thép Mn cao
4 Bước đầu kháo sát sự biến đổi cấu trúc mạng nhằm xác định quá trinh chuyển biến Austenit trong thép Mn cao
Trang 17Phần thực nhiệm thư nhất
• Nấu luyện 5 mẻ thép với hàm lượng Mn
= 13%, 16%, 18%, mẻ liệu 13% có biến tính bằng đất hiếm với lượng 0,1% và
biến tính bằng Ti với lượng 0,1% Đúc
mẫu hình trụ có tiết diện 3,8cm
• Mục đích : Xét cơ tính của thép Hadfield thay đổi như thế nào khi gia tăng hàm
lượng Mn và thay đổi lượng Cr để đánh giá về tổ chức của thép cũng như các
tính chất khác
Trang 18Phần thực nhiệm thứ hai
Mẫu sau khi đúc ta đem cắt, đưa đi phân tích thành phần hóa học và nhiệt luyện với
2 chế độ khác nhau, mài, đánh bong để chụp ảnh tố chức tế vi và đo độ cứng.
Nghiên cứu thép sau khi nấu có đạt được thành phần và tính chất như mong muốn không So sánh chất lương của 3 mác thép
có hàm lượng Mn khác nhau, 2 mác thép hàm lương Mn = 13% có và không biến tính, 2 mác thép có chứa thành phần Cr khác nhau.
Trang 19Phần thực nhiệm thứ ba
Tiến hành va đập các mẫu dưới cùng 1 tải trọng va đập với hơn 1000 lần bằng máy dằn khuôn
Mục đích : để xác định sự thay đổi về cơ tính và tổ chức tế vi của mẫu sau khi va đập so với mẫu trước khi va đập
Trang 20Qui trình thực nghiệm
Mẫu thí nghiệmPhân tích thành phần hóa học
Mẫu sau nhiệt luyện
b3
Trang 21Bước 1
a Mẫu chuẩn bị b Máy astm e415-2005
Xác định thành phần hóa học sử dụng phương pháp phổ phát xạ nguyên tử ASTM E415-2005 với thiết bị đo thành phần sử dụng máy quang phổ phát
xạ nguyên tử ARL 3460 OES
2cm
3,8cm
Trang 22Làm nguội trong nước
Trang 23Chế độ 2:
0 50 100 150 200 250 300 350 0
Nâng lên 900 o C, giữ nhiệt 50 phút làm nguội trong
lò xuống 630 o C trong 40 phút Sau đó làm nguội bằng không khí rồi tiếp tục nâng lên 1090 o C, giữ nhiệt 50 phút rồi làm nguội bằng nước.
Trang 25thang Vikers Mỗi mẫu
được đo tối thiểu tại 3
điểm và lấy giá trị trung
bình cho mỗi mẫu.
Trang 26Bước 5
• Các mẫu sau khi đúc, sau khi nhiệt luyện và sau khi va đập được mài trên máy Struers – Labopol 25 bằng giấy nhám SiC Tốc độ vòng quay từ 250 – 300vg/ph và được làm mát bằng nước.
• Mẫu được mài lần lượt trên giấy nhám Khi bề mặt mẫu đạt được sáng, không có vết xước Mẫu đạt được tiếp tục được đánh bóng trên máy bằng vải dạ tẩm bột crom(III)oxit Rửa sạch mẫu bằng nước sạch, tiếp đến rửa bằng cồn 90 o rồi đem sấy mẫu thật khô Sau đó tẩm thực mẫu bằng dung dịch nital 2% (hỗn hợp HNO3 + etanol) trong 15s.
Trang 27Máy mài mẫu Struers – Labopol 25
Trang 28Bước 6
Việc nghiên cứu cấu trúc của thép được thực hiện trên Kính hiển vi quang học (Optical Microscope) Leica MDS4000M tại Phòng thí nghiệm Công nghệ Vật liệu kim loại – Viện Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Trường
đại học Bách Khoa Hà Nội Kính
hiển vi quang học Leica MDS4000M được sử dụng để quan sát tổ chức tế vi của mẫu ở các độ phóng đại khác nhau từ 50 đến 1000 lần.
Trang 29IV.Kết quả thực nghiệm
Thành phần hóa học các mẫu
Các mẫu được kiểm tra thành phần hóa học bằng phương pháp quang phổ phát xạ tại Công ty Vico
Trang 31Kết quả đo độ cứng