ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- NGÔ THỊ HUYỀN TRANG "XÁC ĐỊNH SINH KHỐI RỄ NHỎ TRONG RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG Acacia mangiumTẠI XÃ TÂN THÁI, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NG
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NGÔ THỊ HUYỀN TRANG
"XÁC ĐỊNH SINH KHỐI RỄ NHỎ TRONG RỪNG
TRỒNG KEO TAI TƯỢNG (Acacia mangium)TẠI XÃ
TÂN THÁI, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN"
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
MS: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NGÔ THỊ HUYỀN TRANG
"XÁC ĐỊNH SINH KHỐI RỄ NHỎ TRONG RỪNG
TRỒNG KEO TAI TƯỢNG (Acacia mangium)TẠI XÃ
TÂN THÁI, HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN"
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
MS: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS ĐỖ HOÀNG CHUNG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung luận văn cũng như số liệu trong luận văn của tôi chưa từng công bố trên bất kỳ tài liệu nào Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và nhận mọi hình thức kỉ luật theo quy định của Nhà trường
Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Ngô Thị Huyền Trang
Trang 4Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Đỗ Hoàng Chung – người hướng dẫn khoa học đã trực tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo, giúp đỡ truyền đạt những kiến thức quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Phòng sau đại học Đại học Thái Nguyên, cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Lâm Nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong qua trình hoàn thành luận văn
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân trong gia đình
đã luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2014
Tác giả luận văn
Ngô Thị Huyền Trang
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
2.1 Mục tiêu chung 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Đặc điểm sinh thái cây Keo tai tượng (Acacia mangium) 4
1.2 Các nghiên cứu về sinh khối rễ nhỏ trên thế giới và Việt Nam 5
1.2.1 Trên thế giới 5
1.2.2 Ở Việt Nam 11
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 13
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 13
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 14
1.3.3 Đánh giá chung 19
1.3.3.1 Thuận lợi 19
1.3.3.2 Khó khăn 20
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Nội dung nghiên cứu 21
2.2.1 Đặc điểm cấu trúc các loại rừng 21
2.2.2 Đặc điểm cấu trúc sinh khối rễ nhỏ 21
2.2.4 Lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Phương pháp kế thừa 21
2.3.2 Điều tra ô tiêu chuẩn 22
2.3.3 Phương pháp thu mẫu 26
Trang 6CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Đặc điểm cấu trúc sinh khối của rừng trồng Keo tai tượng 29
3.1.1 Cấu trúc lâm phần 29
3.1.2 Đặc điểm cấu trúc sinh khối rừng trồng Keo tai tượng 31
3.2 Sinh khối của rễ nhỏ 35
3.2.1 Sinh khối tươi của rễ nhỏ 35
3.2.1.1 Sinh khối tươi của rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi I 35
3.2.1.2 Sinh khối tươi của rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi II 36
3.2.1.3 Sinh khối tươi rễ nhỏ rừng trồng Keo tai tượng nhóm tuổi III 38
3.4.2 Sinh khối khô của rễ nhỏ 39
3.3 Mối quan hệ giữa rễ nhỏ và rừng trồng Keo tai tượng 41
3.3.1 Mối quan hệ giữa sinh khổi rễ nhỏ và sinh khối tầng cây gỗ 41
3.3.3 Mối quan hệ giữa sinh khối rễ nhỏ và sinh khối phần trên mặt đất của lâm phần 44
3.4 Lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ 45
3.4.1 Lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi I 45
3.4.2 Lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi II 47 3.4.3 Lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ rừng keo tai tượng nhóm tuổi III 48
KẾT LUẬN 51
1 Kết luận 51
2 Kiến nghị 52
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp số liệu nghiên cứu về rễ nhỏ ANPP viết tắt của năng
suất sơ cấp trên mặt đất và FRP viết tắt của năng suất rễ nhỏ 7
Bảng 1.2: Diện tích Lâm nghiệp xã Tân Thái 18
Bảng 2.1: Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi 25
Bảng 3.1: Chỉ tiêu sinh trưởng của các OTC 29
Bảng 3.2: Độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi 30
Bảng 3.3: Sinh khối tầng cây gỗ 31
Bảng 3.4: Sinh khối tầng cây bụi, thảm tươi 32
Bảng 3.5: Sinh khối tầng thảm mục 33
Bảng 3.6: Tổng sinh khối trên mặt đất của lâm phần Keo tai tượng 34
Bảng 3.7: Sinh khối tươi của rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi I 36
Bảng 3.8: Sinh khối tươi của rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi II 37
Bảng 3.9: Sinh khối tươi của rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi III 38
Bảng 3.10: Sinh khối khô của rễ nhỏ tại các nhóm tuổi rừng trồng keo tai tượng 40
Bảng 3.11: Mối quan hệ giữa sinh khối rễ nhỏ và sinh khối tầng cây gỗ 42 Bảng 3.12: Mối quan hệ giữa sinh khối rễ nhỏ và sinh khối tầng cây bụi, thảm tươi và thảm mục 44
Bảng 3.13: Sinh khối phần trên mặt đất của lâm phần Keo tai tượng với sinh khối rễ nhỏ 45
Bảng 3.14: Lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi I 46
Bảng 3.15: Lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi II 47
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Ảnh vệ tinh địa hình xã Tân Thái 13
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí OTC của đề tài 22
Hình 2.2: Clinometer tự chế 23
Hình 2.3: ODB lấy mẫu thảm mục và cây bụi thảm tươi 25
Hình 2.4: Khoan mẫu đất 26
Hình 3.1: Biểu đồ sinh khối khô của rễ nhỏ theo các nhóm tuổi 41
Hình 3.2 Mối quan hệ giữa sinh khối rễ nhỏ và sinh khối tầng cây gỗ 43
Hình 3.3 Lượng tích lũy các bon trong rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi I 46 Hình 3.4: Lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ rừng keo tai tượng nhóm tuổi II .48
Hình 3.5: Lượng tích lũy các bon trong rễ nhỏ rừng Keo tai tượng nhóm tuổi III 49 Hình 3.6: Tỷ lệ trữ lượng các bon trong rễ nhỏ theo các tầng đất 50
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất rừng đóng vai trò như một bể chứa các bon khổng lồ trong hệ sinh thái lục địa Ngày nay, nồng độ CO2 tăng lên trong không khí có vẻ như đang làm lượng C đi vào đất tăng thêm thông qua sự tăng lên của sinh khối rừng bên trên hay dưới mặt đất Lượng bổ sung này tạo ra sự tăng thêm lượng C lưu trữ trong bể chứa Sinh khối dưới mặt đất được bổ sung 1 phần qua hệ rễ thực vật
Rễ cây là một cơ quan sinh dưỡng của thực vật, thực hiện các chức năng thực thụ như bám cây vào đất và bản thể, rễ cây hút nước và các chất khoáng,
hô hấp Ngoài ra rễ cây còn là cơ quan dự trữ các chất dinh dưỡng, là cơ quan sinh sản sinh dưỡng của thực vật Ở thực vật có mạch, rễ là một cơ quan của thực vật thông thường nằm dưới mặt đất (khi so sánh với thân) Tuy nhiên, nó vẫn có ngoại lệ chẳng hạn ở một số loài có rễ khí sinh (nghĩa là nó mọc trên mặt đất) hoặc thông khí (nghĩa là mọc trên mặt đất hoặc trên mặt nước) Rễ cũng đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp cytokinin, một dạng hoóc môn tăng trưởng của thực vật, một trong các nhu cầu để phát triển các chồi và cành cây
Các nhà khoa học đã tìm ra một tác dụng quan trọng của rễ, cung cấp chất dinh dưỡng cho đất Rễ nhỏ (fine root) là những rễ có đường kính < 2
mm, thời gian sinh trưởng ngắn khi chết đi chúng phân hủy thành các chất hữu cơ cung cấp cho đất Mặc dù sinh khối rễ nhỏ đóng góp ít hơn 1,5% tổng
số sinh khối trong các khu rừng, tuy nhiên năng suất sinh khối rễ nhỏ có thể chiếm tới một phần ba năng suất sơ cấp sinh khối của cả khu rừng Trong một khu rừng lượng dinh dưỡng và các bon rễ nhỏ cung cấp cho đất bằng hoặc có thể hơn so với cành rơi, lá rụng
Sinh khối rễ nhỏ có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của cây, tương tác giữa cây trồng và chu trình dinh dưỡng các bon Mỗi trạng thái rừng với thành phần loài khác nhau có thành phần rễ nhỏ khác nhau
Trang 11Tại Việt Nam, những nghiên cứu về lĩnh vực này còn ít được tiến hành đối với các trạng thái rừng hiện có Bên cạnh đó, việc áp dụng những kiến thức học được để áp dụng giải quyết những vấn đề thực tiễn cụ thể là rất quan trọng, qua đó có thể thực hành những phương pháp đã được học, cũng như bước đầu làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông lâm nghiệp
Trước thực tiễn đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Xác định sinh khối
rễ nhỏ trong rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” Nhằm xác định được sinh khối rễ nhỏ và
khả năng tích lũy các bon trong đất thông qua rễ nhỏ Từ đó góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá động thái và các quá trình xảy ra trong
Trang 123 Ý nghĩa của đề tài
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nhằm xác định được sinh khối rễ nhỏ trong các trạng thái tuổi rừng trồng Keo tai tượng và khả năng phân giải thành các bon hữu cơ và các chất dinh dưỡng cung cấp cho đất Từ đó góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá động thái và các quá trình xảy ra trong hệ sinh thái rừng trồng Keo tai tượng tại xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đặc điểm sinh thái cây Keo tai tượng (Acacia mangium)
Keo tai tượng (Acacia mangium), còn có tên khác là keo lá to, keo mỡ là một cây thuộc phân họ Trinh nữ (Mimosaceae) Keo tai tượng phân bố tự nhiên ở phía
Bắc Australia, Papua New Guinea, Đông Indonesia Vùng phân bố chính rộng nhưng không liên tục từ vĩ tuyến 8 – 180 Nam Thường phân bố ở những nơi có độ cao thấp
từ 10 – 400 m và không vượt quá 800 m Loài này đã được đem trồng thành công ở Sabah (Malaysia), Philippines, Hawaii, Costa Rica và nhiều nơi khác ở châu Á
Người ta sử dụng keo tai tượng để bảo vệ cảnh quan môi trường và lấy gỗ Ở Việt Nam, Keo tai tượng được trồng rừng với mục đích chủ yếu là cải tạo môi trường sinh thái và sản xuất gỗ, cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột giấy, ván sợi ép, trụ mỏ dùng đóng đồ mộc, gỗ xây dựng, làm ván ghép thanh…
Loài cây Keo tai tượng thích hợp nơi có nhiệt độ bình quân năm 23-240C, độ cao dưới 600 - 700m so với mực nước biển, độ dốc dưới 20 – 250C, ưa đất tốt sâu dày hơn Keo lá tràm, thành phần cơ giới trung bình, thoát nước Cây mọc tốt trên nhiều loại đất có pH: 4 – 5; đặc biệt sinh trưởng tốt ở những nơi đất tốt, tầng đất dày, nơi có lượng mưa từ 1500 – 2500 mm/năm Cây mọc nhanh, khỏe, chịu đựng mọi hoàn cảnh Mọc trên nhiều loại đất: Đất pha cát ven biển, đất Bazan, đất bồi tụ, vàng
đỏ, phù sa cổ,…
Cây gỗ lớn cao 25 - 30m, đường kính có thể đạt tới 60-80 cm.Thân mập, thẳng, vỏ ngoài màu xám, phân cành dài, nhánh non có 3 cạnh to Cây ưa sáng, mọc nhanh, có khả năng cải tạo đất, chống xói mòn, chống cháy rừng
Gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu
Về đất đai: chủ yếu trồng trên các loại đất feralit, tầng dày tối thiểu 35 cm, tối
ưu: 40 - 50 cm Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không bị ngập nước đều có thể trồng được
Trang 14- Lá đơn, mọc cách, dạng thuôn dài, cong phình rộng ở phần trên, đầu thuôn tù thu hẹp dần ở góc, hẹp theo cuống, màu xanh lục bóng Có 4 gân từ góc lá, cong theo phiến, gân nhỏ mạng lưới
- Cụm hoa dạng bông ở nách lá Hoa nhỏ màu vàng
- Quả đậu, dài, xoắn lại nhiều vòng, màu nâu đậm
- Keo tai tượng mọc tự nhiên ở Australia, được nhập trồng ở nhiều nước nhiệt đới Châu Á Ở Việt Nam được trồng rộng rãi trong toàn quốc, thường trồng thành rừng tập trung, trồng xen, trồng phân tán,…
- Gỗ màu nhạt dễ cưa xẻ, đóng đồ gia dụng, dùng trong xây dựng, xẻ ván, làm bột, giấy, sản xuất ván nhân tạo
- Là loài cây đa mục đích, thuộc loài cây cố định đạm có tác dụng cải tạo đất
1.2 Các nghiên cứu về sinh khối rễ nhỏ trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới
Ammer và Wagner (2005) nghiên cứu tại rừng Thông Na uy đã chỉ ra
sử dụng phương pháp mô hình hóa để xác định sinh khối rễ nhỏ sẽ đạt được
62 đến 72% so với kết quả xác định sinh khối rễ nhỏ bằng phương pháp ống dung trọng [8]
Katrin Heinsoo và cộng sự (2009) nghiên cứu tại hai loại rừng trồng
(Salix viminalis và Salix dasyclados) kết quả cho thấy sinh khối rễ nhỏ chiếm
từ 39-54% sinh khối rễ ở tầng đất 0-10 cm [15]
Roger và cộng sự (2003) nghiên cứu động thái của rễ nhỏ ở rừng Sồi tại Alaska, đã chỉ ra năng suất rễ nhỏ hàng năm đạt 228±75g sinh khối/m2/năm, chiếm khoảng 56% so với năng suất của phần trên mặt đất [10]
Jiménez và cộng sự (2009) nghiên cứu động thái rễ nhỏ trong các loại đất rừng tại khu vực Amazôn Côlômbia, kết quả cho thấy khối lượng và năng suất rễ nhỏ thay đổi theo độ sâu tầng đất (0-10 và 10-20 cm) [19]
Vardan Singh Rawat (2012) đã nghiên cứu sinh khối của rễ nhỏ và dinh dưỡng đất ở rừng Van Panchayat của huyện Almora tại Ấn Độ đã cho rằng: Sinh khối rễ nhỏ có ý nghĩa quan trọng cho sự tăng trưởng của cá thể cây rừng, mối quan hệ giữa cây với chu trình các bon Tích lũy các bon trong rễ nhỏ có sự khác biệt nhau giữa các loài và các mùa Kết quả nghiên cứu cho
Trang 15thấy với rừng ưu thế bởi các loài Quercus leucotrichophora, Pinus roxburghii
và Rhododendron arboretum thì tổng sinh khối rễ nhỏ biến động từ 4,28
tấn/ha - 5,74 tấn/ha Trong khi tổng trữ lượng các bon thay đổi từ 2,14 tấn/ha – 2,87 tấn/ha Trung bình sinh khối rễ nhỏ là 6,56 ±2,68 tấn/ha Sinh khối rễ nhỏ và các bon phân bố theo các mùa giảm theo độ sâu tầng đất Rễ nhỏ đóng vai trò như một phương tiện để chuyển các bon trong khí quyển vào đất dưới dạng các bon có chứa các hợp chất [21]
Xác định năng suất rễ nhỏ ở hệ sinh thái trên cạn là một vấn đề Do đó, rất khó để khái quát về mối quan hệ giữa năng suất trên mặt đất và dưới mặt đất hoặc kiểm soát năng suất rễ nhỏ Tuy nhiên, năng suất rễ nhỏ có khả năng đại diện cho tổng năng suất sơ cấp của các hệ sinh thái Ví dụ, một số nghiên cứu cho rằng năng suất rễ nhỏ của hệ sinh thái rừng có thể đạt đến 75% tổng năng suất sơ cấp (Agren et al 1980, Grier et al 1981, Vogt et al 1982, 1986, Fogel 1983) (dẫn theo Knute & Jame, 1992) [16]
McDonald (2010) Nghiên cứu về rễ nhỏ (FR) (rễ có đường kính <2 mm) trong các khu rừng Taiga đã trở thành tiêu điểm của nhiều nhà nghiên cứu về rừng trong thập kỉ qua với nỗ lực hiểu rõ hơn các quá trình bên dưới mặt đất Mục đích của cuộc nghiên cứu này đã : (1)Xác định sự thay đổi năng suất C hàng năm của rễ nhỏ trong mối quan hệ của chu kì C (2)Xác định năng suất rễ, tỷ lệ rễ chết, doanh thu và thời gian sống thay đổi theo cấp đường kính rễ và độ sâu tầng đất….[18]
Năng suất của rễ nhỏ đã được ước tính chiếm tới 33% trọng lượng hàng năm của năng suất sơ cấp (Gill và Jackson, 2000) Năng suất của rễ nhỏ
có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng của cây, tương tác giữa cây, C ở dưới mặt đất và chu kì sinh dưỡng Sản phẩm rễ nhỏ được quy định bởi các chất dinh dưỡng sẵn có trong các vật liệu rơi rụng (Cuevas và Medina, 1988; Aerts et al, 1992.) Rễ nhỏ được liên tục đổi mới và năng suất của nó thường vượt quá năng suất trên mặt đất, mặc dù thực tế là sinh khối rễ nhỏ chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng sinh khối đứng (Helmisaari et BC., 2002) [21]
Knute và Jame (1992) đã tổng hợp những nghiên cứu về năng suất rễ nhỏ, số liệu được tổng hợp tại bảng 1.1 [16]
Trang 16Bảng 1.1: Tổng hợp số liệu nghiên cứu về rễ nhỏ ANPP viết tắt của năng suất sơ cấp trên mặt đất và FRP viết tắt của năng suất rễ nhỏ Loại thảm thực
vật/Khu vực
ANPP (g/m 2 /năm)
FRP (g/m 2 /năm)
Nguồn tài liệu
Trang 17Loại thảm thực vật/Khu
vực
ANPP (g/m 2 /năm)
FRP (g/m 2 /năm)
Nguồn tài liệu
Trang 18hải (Pseudotsuga menziesii)
180 năm, Washington, Mỹ
455 1708 Vogt và cs 1982
Trang 20Nt 250 Keyes và Grier
1981
Pseudotsuga, Oregon, Mỹ 1180 1668 Fogel và Hunt 1983
Pinus contorta, xeric 1,
Hiện tại ở Việt Nam rất ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này
Z Čermák (2011) đã tiến hành nghiên cứu tại Khu rừng nhiệt đới ẩm Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai và đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu Khu rừng nhiệt đới ẩm Kon Hà Nừng có diện tích 275.900 ha, tiêu biểu cho hệ sinh thái rừng ở Gia Lai Rừng ở đây nhiều tầng, thảm thực vật xanh tốt quanh năm và
có nhiều loại gỗ quý, nơi đây còn bảo tồn được nhiều khu rừng nguyên sinh quý giá với nhiều cây cổ thụ đường kính trên 1 m [9]
Mục tiêu nghiên cứu khu rừng Kon Hà Nừng là để xác định số lượng, khối lượng rễ trong đất và đánh giá các ảnh hưởng của việc khai thác trên sinh khối rễ Trong rừng sự xuất hiện của rễ trong lớp đất được theo dõi Mẫu được thu thập 10cm là 1 lớp đất và độ sâu lên đến 80 cm Rễ thu thập được chia thành 3 cỡ kính: cỡ kính I: ≤1.0 mm, cỡ kính II: 1.1 – 5.0 mm, cỡ kính III: <5.0 mm Một số tác giả ví dụ Vance (1992) phân loại rễ có đường kính
Trang 21lên đến 2 mm là rễ nhỏ Mặt khác, Aruchalam et al (1992) chia rễ nhỏ có đường kính lên đến 2 mm và rễ thô có đường kính 2 – 15 mm
Kết quả cho thấy phần lớn các rễ nhỏ có mặt trong 10 cm đầu tiên của tầng đất Khối lượng của chúng giảm theo chiều sâu, hơn 50% tổng khối lượng của rễ nằm trong 30 cm đầu của đất Tổng trọng lượng khô của rễ có đường kính≤ 1 mm dao động từ 2.34 – 3.24 tấn/ha, trọng lượng khô của rễ có đường kính 1.1 – 5.0 mm dao động từ 6.57 – 9.69 tấn/ha [9]
Theo Đỗ Hoàng Chung và cs (2012), thông tin về sinh khối rễ nhỏ rất quan trọng cho việc xác định số lượng các chất dinh dưỡng và chu kỳ các bon của các hệ sinh thái rừng Năm ô tiêu chuẩn đại diện cho rừng tự nhiên đã được thiết lập tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh Sinh khối rễ nhỏ được xác định thông qua việc thu mẫu từ các lõi đất của ống dung trọng ở các tầng khác nhau: 0 – 10 cm ; 10- 20 cm; 20-30 cm Sinh khối rễ nhỏ (đường kính ≤ 2 mm) trong rừng tự nhiên nằm trong khoảng từ 685,95 g/ m2 đến 1835,71 g/
m2 Hàm lượng các bon trong rễ nhỏ của rừng tự nhiên nằm trong khoảng 0,352 g C/g – 0,429 g C/g Tổng lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ của rừng
tự nhiên đạt giá trị từ 2,74 tấn C /ha đến 7,64 tấn C /ha Trữ lượng các bon rễ nhỏ ở ba tầng đất có sự khác nhau và giảm dần theo chiều sâu Rễ nhỏ đóng vai trò như một phương tiện để chuyển các bon trong khí quyển vào đất dưới dạng các hợp chất chứa các bon Những trầm tích này có tiềm năng đóng góp lớn thông qua việc lưu giữ các bon lâu dài trong đất đối với việc giảm nồng
độ CO2 trong khí quyển [3]
Trên thế giới người ta tiến hành nghiên cứu rễ nhỏ chủ yếu tập chung tiến hành ở rừng tự nhiên và một số ít ở rừng trồng Ở Việt Nam, các nghiên cứu về rễ nhỏ còn rất hạn chế một số ít nghiên cứu về rễ nhỏ ở rừng tự nhiên, rừng phục hồi Hiện tại Keo là một trong số những loài cây phổ biến ở các tỉnh trung du miền núi phía bắc được đa số người dân trồng Để hiểu được vai trò và giá trị của rừng trồng nói chung và rừng trồng Keo nói riêng đối với việc vận chuyển các bon từ thảm thực vật xuống đất là cần thiết Thực tế tại
xã Tân Thái là khu vực rừng trồng thuộc rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc loài cây chủ yếu được trồng là Keo tai tượng Vì vậy tiến hành nghiên cứu xác định
Trang 22sinh khối rễ nhỏ (rễ có đường kính ≤ 2 mm) tại rừng trồng Keo tai tượng tại
xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Trên cơ sở đó cung cấp những dẫn liệu mang tính định lượng để làm sáng tỏ các vấn đề trên
1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí đại lý: Tân Thái là một xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên Đây là một xã có nhiều hộ dân sống trên sườn núi và ven bờ hồ Núi Cốc, có địa hình mấp mô theo đường tỉnh lộ 260, chiều dài xã là 8km, chiều rộng 4km Xã Tân Thái nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ
-Phía Đông giáp xã Hà Thượng và xã Cù Vân
-Phía Tây giáp Hồ Núi Cốc
-Phía Nam giáp xã Phúc Xuân thuộc thành phố Thái Nguyên
-Phía Bắc giáp xã Hùng Sơn
-Xã Tân Thái có đường liên tỉnh 260 chạy qua đang được nâng cấp và
mở rộng, là tuyến đường liên tỉnh kết hợp liên huyện nên đã tạo cho xã nhiều điều kiện giao lưu văn hóa thương mại với nhiều vùng kinh tế khác, kinh tế xã hội ở đây đang phát triển từng ngày Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2010, xã Tân Thái có diện tích 19,25 km² Khu vực xã
(Nguồn: Google Earth)
Hình 1.1: Ảnh vệ tinh địa hình xã Tân Thái
Trang 23Địa hình: Khu vực nghiên cứu nằm tại phía đông của huyện và được
biết đến vì là nơi có khu du lịch Hồ Núi Cốc là nơi có địa hình dốc
Về đồi núi: Do vị trí địa lý của Huyện, Đại Từ được bao bọc xung quanh bởi dãy núi:
- Phía Tây và Tây Nam có dãy núi Tam đảo ngăn cách giữa Huyện và tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, độ cao từ 300 - 600m
- Phía Bắc có dãy Núi Hồng và Núi Chúa
- Phía đông là dãy núi Pháo cao bình quân 150 - 300 m
- Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ bắc xuống nam
Khí hậu, Thủy văn: Theo sự phân vùng của nha khí tượng Thái
Nguyên, khí hậu của xã Tân Thái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều Hàng năm khí hậu biến đổi rõ rệt, mỗi mùa có đặc thù riêng
Mùa đông từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình 15,50C, thấp nhất từ 9 - 100C, cao nhất 20 - 210C Thường xuyên có các đợt gió mùa đông bắc và sương muối kèm theo khí hậu khô hanh
Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến thang 10 Nhiệt độ trung bình là 280C, thấp nhất là 260C, cao nhất là 300C; đột xuất có ngày lên tới 380C, nóng nhất
là tháng 6 và tháng 7, nhiều khi có đợt mưa lớn và tập trung
Lượng mưa trong năm phân bố không đều, mưa lớn vào khoảng tháng
6 và tháng 7, chiếm 60 - 70% lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình năm
là 1869mm, cao nhất là 2380mm, thấp nhất là 1385mm
Độ ẩm không khí trung bình năm là 81.6%
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế
Xã Tân Thái có 758 hộ và 3.320 nhân khẩu (theo số liệu thống kê tháng
3 năm 2010) Trên địa bàn xã có 10 xóm, trong đó có 8/10 xóm bị ảnh hưởng của nước hồ Núi Cốc, nhiều hộ gia đình bị nước ngập vào đất thổ cư nên không có nhà ở và đất canh tác dẫn tới đời sống khó khăn và bấp bênh Đời
Trang 24sống nhân dân trong xã chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, buôn bán nhỏ nên mức thu nhập của người dân còn thấp và chưa
ổn định, dẫn tới đời sống sinh hoạt của người dân còn chưa cao
Diện tích đất canh tác ít do nằm vào vùng bán ngập lòng hồ Núi Cốc, nước hồ lại thường xuyên dâng cao nên ảnh hưởng rất lớn tới diện tích đất canh tác Theo con số thống kê của xã năm 2010 thì:
xã quản lý nhưng đã góp phần tạo điều kiện giải quyết việc làm cho nhiều lao động trong xã
1.3.2.2 Tình hình văn hóa xã hội
* Về văn hóa: Trong những năm gần đây, công tác văn hóa thông tin
tuyên truyền của xã Tân Thái được quan tâm rõ rệt Xã đã tổ chức tốt các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực và tinh thần cho nhân dân Tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, mời các đoàn nghệ thuật về phục vụ để đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân An ninh quốc phòng được giữ vững và ổn định Tệ nạn xã hội từng bước được đẩy lùi Về công tác xã hội xã tập trung chỉ đạo thực hiện công tác thăm hỏi, tặng
quà các gia đình chính sách, trợ cấp cho các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn
* Về Giáo dục: Sự nghiệp giáo dục phổ thông có nhiều chuyển biến
tích cực, xã có một trường trung học cơ sở, một trường tiểu học, và một trường mầm non Cơ sở vật chất trường lớp được củng cố, số giáo viên dạy
Trang 25giỏi, học sinh giỏi ngày càng tăng Năm 2010, trường THCS có 238 học sinh
và 27 giáo viên, tỷ lệ lên lớp đạt 100%, tỷ lệ tốt nghiệp là 100%; Trường tiểu học có 249 học sinh và 20 giáo viên, tỷ lệ lên lớp đạt 100%; Trường mầm non
có 169 học sinh và 13 giáo viên, tỷ lệ bé chăm ngoan đạt 98% Nhờ vậy trường đã được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo quy định Hiện nay, trường tiếp tục chỉ đạo xây dựng trường xanh, sạch, đẹp, chất lượng giáo dục trung học từng bước được tăng lên
* Về y tế: Xã Tân Thái có một trạm y tế có 7 giường, duy trì tốt hoạt
động khám, chữa bệnh Các chương trình y tế được triển khai đúng kế hoạch, thực hiện chương trình phòng chống bênh mùa hè, bệnh suy dinh dưỡng trẻ
em, tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho người nghèo và làm tốt công tác y tế học đường Trong 6 tháng đầu năm 2010 xã đã tổ chức
11 buổi truyền thông; có 1153 lượt khám chữa bệnh, trong đó có 1002 lượt khám miễn phí
Tình hình sản xuất
Dựa trên bản báo cáo sơ kết của xã Tân Thái năm 2010 chúng tôi đã thu được những kết quả sau:
1.3.2.3 Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp
* Về cây lúa: Tổng diện tích gieo cấy cả năm: 121 ha (trong đó: diện
tích tranh thủ cấy lúa lấn hồ được 25,4 ha), năng suất đạt 53.95 tạ/ha, đạt 133,8% so với kế hoạch giao sản lượng đạt 598.4 tấn, , sản lương đạt 131% so với Nghị quyết HĐND xã đề ra, so với cùng kỳ đạt 134,1%
* Về các loại rau màu:
- Cây ngô cuối vụ đông trồng 18,4 ha năng xuất 40 tạ/ha, sản lượng 73,6 tấn đạt 100% so với kế hoạch đề ra Tổng sản lượng cây có hạt là đạt 672 tấn, đạt 107,7 % so với kế hoạch, so với cùng kỳ đạt 96,3%
- Rau mầu các loại 28,6 ha Trong đó:
Trang 26+ Rau 9,1 ha (trong đó rau muống 2,1 ha; bầu, bí, mướp: 1,5ha)
+ Khoai Lang: 14ha
+ Đậu tương 3ha
+ Khoai tây: 1 ha
+ Cà chua: 0,5 ha
* Về cây chè: Diện tích chè hiện có: 257,5 ha Trong đó chè thâm canh
100 ha, chè cải tạo là 15 ha, còn lại là diện tích chè cho thu hái thường Năng suất đạt 82tạ/ ha, sản lượng đạt 2111,5 tấn đạt 102% so với kế hoạch, so với cùng kỳ tăng 6,8% Tuy nhiên xã vẫn chưa thực hiện được kế hoạch trồng chè mới và chuyển đổi diện tích chè thường sang chè cành có năng suất chất lượng cao
* Về Cây ăn quả: chăm sóc diện tích cây ăn quả hiện có là 93 ha Đạt
100% so với nghị quyết đề ra
* Về lâm nghiệp: Chăm sóc và bảo vệ 740 ha rừng, quản lý và duy trì
tốt phương án PCCCR Trong 6 tháng đầu năm, tổ chức trồng rừng mới và thay thế được 25 ha rừng có hiệu quả kinh tế thấp sang trồng cây có năng suất cao, đạt 50% kế hoạch đề ra Một số hộ dân trồng phân tán trên diện tích đã khai thác, kế hoạch chăm sóc và tỉa thưa đều được thực hiện đúng theo pháp lệnh quy định, công tác quản lý bảo vệ rừng có nhiều tiến bộ, thực hiện tốt việc phối kết hợp tuyên truyền giáo dục pháp luật bảo vệ, phát triển và khai thác rừng Bắt giữ và xử phạt 2 vụ vận chuyển gỗ trái phép, xử phạt hành chính, thu nộp ngân quỹ 400.000đ
Tại xã Tân Thái đất Lâm nghiệp là 740 ha chiếm 38,44 % tổng diện tích tự nhiên toàn xã Đất có rừng là 678,6 ha ( chiếm 91,7 % diện tích đất Lâm nghiệp) và đất không có rừng là 61,4 % ( chiếm 8,3 % diện tích đất Lâm nghiệp) Trong đó, rừng tự nhiên là 171,47 ha ( chiếm 23,17 % diện tích đất Lâm nghiệp) Thành phần cây tái sinh chủ yếu là các loài: Dẻ, Trám, Lim xẹt, Muồng đen, Trâm, Ràng ràng … số loài cây tái sinh biến động từ 10 đến
12 loài; rừng chỉ có một tầng tán, nhiều dây leo bụi rậm, tre nứa nhỏ
Trang 27Bảng 1.2: Diện tích Lâm nghiệp xã Tân Thái
Rừng trồng keo theo các cấp tuổi:
- Rừng trồng keo cấp tuổi 2 – 3 năm: Diện tích 90,3 ha, mật độ hiện còn
khoảng 1500-1600 cây/ha
- Rừng trồng keo cấp tuổi 3 – 4 năm: Diện tích 143,7 ha, đường kính bình quân (D= 11 cm), chiều cao bình quân (H= 8m), mật độ bình quân (N=1.400 cây/ha), trữ lượng bình quân (M=51 m3/ha)
- Rừng trồng keo cấp tuổi 4 – 5 năm: Diện tích 158,6 ha, đường kính
bình quân (D= 6 cm), chiều cao bình quân (H= 8-9m), mật độ bình quân (N=1.200 cây/ha), trữ lượng bình quân (M=61 m3/ha)
- Rừng trồng keo cấp tuổi 5 – 6 năm: Diện tích 83,8 ha, đường kính bình quân (D= 14 cm), chiều cao bình quân (H= 10 m), mật độ bình quân (N=800 cây/ha), trữ lượng bình quân (M=61 m3/ha)
- Rừng trồng keo cấp tuổi 6 – 7 năm: Diện tích 30,7 ha, rừng từ dự án
327, đường kính bình quân (D= 16 cm), chiều cao bình quân (H= 12m), mật
độ bình quân (N=600 cây/ha), trữ lượng bình quân (M=72 m3
/ha)
1.3.2.4 Tình hình phát triển chăn nuôi
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật cho ngành chăn nuôi nhằm nâng cao tỷ trọng của ngành chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Theo số liệu thống kê thì
Trang 28số lượng gia súc, gia cầm trong năm 2010 như sau: Đàn trâu: 355/353 con, đàn bò: 78/115 con, đàn dê: 202/380 con, đàn lợn: 946/3800, đàn gia cầm: 13.557/ 26.000 con
Về nuôi cá thì diện tích chăn nuôi thả cá là 38ha, năng suất ước đạt 3,6 tấn/ha, sản lượng cả năm đạt 136,8 tấn Mô hình nuôi cá lồng chưa phát triển được lồng cá mới
Trên địa bàn xã có một trạm kiểm dịch, nghiêm cấm vận chuyển gia súc, gia cầm trên địa bàn xã UBND xã chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm nên trong 6 tháng đầu năm không có dịch bệnh xảy ra
1.3.3 Đánh giá chung
Qua điều tra tình hình thực tế của xã chúng tôi nhận thấy xã có một số những khó khăn và thuận lợi sau:
1.3.3.1 Thuận lợi
Là một xã miền núi có địa bàn tương đối rộng, dân cư đông là tiền đề
để phát triển kinh tế nông nghiệp Bên cạnh đó xã còn có khu du lịch lớn nhất của tỉnh thuận tiện cho việc phát triển các dịch vụ như khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng, buôn bán…Hơn nữa xã lại nằm trên đường quốc lộ liên tỉnh, liên huyện nên thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán, tiên thụ các sản phẩm nông lâm nghiệp, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và vận chuyến, đi lại của người dân
Xã còn có lợi thế là diện tích đất tự nhiên rộng lớn, đặc biệt là đất đồi nên thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp, các mô hình nông lâm kết hợp
và các loại hình kinh tế trang trại Thêm vào đó xã còn có diện tích ao hồ rộng lớn, đặc biệt là hồ Núi Cốc nên thuận tiện cho việc tưới tiêu vào mùa khô và phát triển ngành nuôi trồng thủy sản
Xã có sự lãnh đạo, chỉ đạo, sự quan tâm của UBND huyện, các ban ngành đoàn thể huyện Đại Từ, sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương Sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành, các đoàn
Trang 29thể chính trị xã hội đã đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn, phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vị đề ra
Đội ngũ cán bộ chuyên môn và các cơ sở của xã giỏi về chuyên môn, không ngừng nỗ lực, năng động, sáng tạo và rất có trách nhiệm trong việc chỉ đạo các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội
Đối với người dân, nhiều hộ đã biết được các thành tựu của khoa học
kỹ thuật, việc tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất cũng dễ dàng hơn Nhận thức của bà con ngày càng dược nâng cao nên việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất một cách phù hợp và kịp thời luôn được bà con hưởng ứng nhiệt tình
1.3.3.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi đó, xã Tân Thái còn gặp nhiều khó khăn sau:
Là một xã miền núi có địa hình phức tạp, thời tiết khắc nghiệt, rét kéo dài, lại nằm dọc theo ven Hồ Núi Cốc nước hồ thường xuyên dâng cao vào mùa mưa nên ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vật nuôi cây trồng
Sự biến động về giá cả hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày tăng quá cao, nhất là phân bón; thức ăn gia súc và các loại giống lúa khan hiếm Bên cạnh đó mặt hàng nông sản quan trọng là chè búp giá lại không ổn định dẫn đến thu nhập của nhân dân trong xã còn chưa cao
Sự phân bố dân cư không đều nên ảnh hưởng tới việc tuyên truyền phổ cập khoa học kỹ thuật trong sản suất tới từng hộ nông dân
Vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp còn hạn chế, điều này làm cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật ngày càng khó khăn
Mạng lưới thú y cơ sở còn yếu trong tổ chức và quản lý, do vậy làm cho việc kiểm soát dịch bệnh chưa được tốt Tập quán chăn nuôi còn lạc hậu nên việc áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y và phòng bệnh còn khó thực hiện
Trang 30CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium),
trên địa bàn xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung xác định sinh khối của rễ nhỏ trong rừng trồng Keo tai tượng của xã Tân Thái, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm cấu trúc các loại rừng
Xác định, mô tả đặc điểm cấu trúc lâm phần của rừng trồng Keo tai tượng ở các tuổi khác nhau
2.2.2 Đặc điểm cấu trúc sinh khối rễ nhỏ
- Xác định sinh khối tươi của rễ nhỏ tại các trạng thái rừng trồng Keo tai tượng tại địa bàn xã Tân Thái
- Xác định sinh khối khô của rễ nhỏ tại các trạng thái rừng trồng Keo tai tượng trong địa bàn xã Tân Thái
2.2.3 Mối quan hệ giữa sinh khối rễ nhỏ và rừng trồng Keo tai tượng
- Đánh giá mối quan hệ giữa sinh khối rễ nhỏ và đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo tai tượng
2.2.4 Lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ
Xác định lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ tại các trạng thái rừng trồng Keo tai tượng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây làm cơ sở cho việc so sánh, phân tích và phục vụ cho việc viết tổng quan tài liệu và đánh giá hiện trạng rừng
Cụ thể:
Trang 31- Tài liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, thủy văn, địa hình, tài nguyên rừng
- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
- Kế thừa các kết quả, thông tin, số liệu nghiên cứu đã có về hiện trạng các trạng thái rừng trong địa bàn xã Tân Thái
- Các kết quả nghiên cứu và tài liệu liên quan đến phương pháp thực hiện đánh giá sinh khối rễ nhỏ trên thế giới và Việt Nam
2.3.2 Điều tra ô tiêu chuẩn
Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC)
Trước hết tiến hành khảo sát tổng thể các trạng thái rừng trồng Keo tai tượng trên địa bàn xã Tân Thái cần nghiên cứu Sau đó căn cứ vào phân bố diện tích các trạng thái rừng để lập OTC
Tại mỗi cấp tuổi rừng tiến hành thiết lập 3 OTC (còn gọi là ô sơ cấp) điển hình về cấp tuổi rừng đó có diện tích từ 1000 m2
(25m x 40m) Trong mỗi OTC, lập 5 ô thứ cấp (4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa OTC) diện tích 25m2 (5m
x 5m) để điều tra toàn bộ số cây gỗ Ở trung tâm mỗi ô thứ cấp, lập 1 ô dạng bản diện tích 1m2 (1m x 1m) để điều tra cây bụi thảm tươi, thảm mục và thu mẫu đất
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí OTC của đề tài
5m
5 m
40 m
25 m
Trang 322.3.2.1 Phương pháp điều tra tầng cây gỗ
Trong mỗi OTC tiến hành thu thập các thông tin: Đường kính D1.3; Hvn;
Hdc; Rt Thu thập số liệu hiện trạng lâm phần bao gồm các đặc trưng về độ dốc, hướng dốc, tình trạng nền đất rừng (cây bụi thảm tươi, mức độ tác động của con người), độ tàn che, mật độ, tuổi, độ giao tán Cách tiến hành cụ thể ngoài thực địa:
- Đường kính thân cây (D1.3, cm): Trong OTC đo chu vi thân cây tại độ cao 1,3m cho những cây gỗ sau đó dùng chương trình Excel và công thức chuyển đổi để tính đường kính theo công thức:
π
P
D = (3.1)
Trong đó: D là đường kính thân (cm); P là chu vi thân (cm); π = 3,14
- Chiều cao thân cây (Hvn, Hdc, m): Được xác định bằng thước sào có chia vạch
- Bán kính tán (Rt, m): Được xác định bằng thước sào, đo hình chiếu của mép lá theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
- Độ dốc mặt đất: Sử dụng Clinometer tự chế (Hình 3.2) để đo độ dốc
Hình 2.2: Clinometer tự chế
Trang 33- Hướng dốc: Được xác định bằng địa bàn cầm tay tại sườn dốc nơi đặt
ô tiêu chuẩn
- Tình trạng nền đất rừng (cây bụi thảm tươi, mức độ tác động của con người): Quan sát trên toàn ô tiêu chuẩn và ghi lại những đặc trưng nổi bật: Tình trạng vệ sinh rừng, phát dọn thực bì, chăn thả gia súc, khai thác gỗ, lấy củi, loài cây bụi chính,v.v
2.3.2.2 Điều tra cây bụi, dây leo, thảm tươi và thảm mục
Điều tra lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo được xác định cho các ô thứ cấp diện tích 25 m2, với các chỉ tiêu sau:
+ Xác định các loài cây bụi, thảm tươi
+ Xác định độ che phủ
+ Xác định độ dày của lớp thảm mục
Đánh giá độ phong phú loài của lớp cây bụi, dây leo và thảm tươi Độ nhiều (hay độ dầy rậm) của thảm tươi được đánh giá theo Drude (bảng 3.3)
Bảng 2.1: Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi
Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75 - 100% diện tích
Cop3 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50 - 75% diện tích Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ từ 25 - 50% diện tích
Cop1 Thực vật mọc tương đối nhiều che phủ từ 5 - 25% diện
tích
Sp Thực vật mọc ít che phủ dưới 5% diện tích
Sol Thực vật mọc rải rác phân tán
Un Một vài cây cá biệt
Gr Thực vật phân bố không đều , mọc từng khóm