Việc loại trừ UBT được thực hiện với nhiều giải pháp khác nhau, canthiệp kinh điển là phẫu thuật mở bụng để cắt hoặc bóc tách khối u bảo tồnphần nhu mô lành buồng trứng [24], cũng có thể
Trang 1Đặt vấn đề
U buồng trứng (UBT) là bệnh lý hay gặp ở mọi lứa tuổi Theo ĐinhThế Mỹ tỷ lệ mắc UBT là 3,6% [25] Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giảcho thấy UBT gặp nhiều hơn ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, tỷ lệ mắc UBT
có xu hướng gia tăng
UBT thường không có dấu hiệu lâm sàng điển hình nhưng rất dễ dẫnđến các biến chứng đòi hỏi phải can thiệp như xoắn nang, vì nang Đáng sợhơn UBT có khả năng ung thư hoá, đó là một nguyên nhân gây tử vong chophô nữ [23]
Ngày nay với sự trợ giúp của các phương pháp cận lâm sàng, đặc biệt
là siêu âm, việc chẩn đoán UBT trở nên dễ dàng hơn; tuy nhiên thái độ xử trítrên từng trường hợp cần xem xét kỹ, đặc biệt với phụ nữ trẻ, phụ nữ chưa cócon nhằm đảm bảo tối đa sự cân bằng nội tiết và quyền lợi sinh sản của ngườiphụ nữ Việc loại trừ UBT được thực hiện với nhiều giải pháp khác nhau, canthiệp kinh điển là phẫu thuật mở bụng để cắt hoặc bóc tách khối u bảo tồnphần nhu mô lành buồng trứng [24], cũng có thể chọc hút nang dưới sự hướngdẫn của siêu âm Với sự phát triển của công nghệ, sự tiến bộ về kỹ năng củathầy thuốc, phẫu thuật nội soi (PTNS) trong điều trị UBT được áp dụng rộngrãi, 80% bệnh nhân UBT lành tính được điều trị bằng phẫu thuật nội soi [21]
Các biến chứng của UBT có thể xuất hiện sớm hay muộn tuỳ từng bệnhnhân, như: xoắn u, vì u, nhiễm khuẩn u, chèn Ðp tiểu khung, ung thư hoá vàmột số biến chứng khác U buồng trứng có thể gây vô sinh, gây sảy thai, doạ
đẻ non, có thể trở thành u tiền đạo ở phụ nữ có thai gây đẻ khó… Nhiều bệnhnhân UBT vào viện với lý do đau bụng cấp cần chẩn đoán phân biệt với một
số cấp cứu ổ bụng khác như: tắc ruột, chửa ngoài tử cung, viêm tiểu khung…
Do đó việc chẩn đoán thường khó khăn, nếu xử trí muộn không những đe doạ
Trang 2tính mạng bệnh nhân mà còn ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và hoạt độngsinh dục Vì vậy, đề phòng biến chứng của UBT là mục tiêu quan trọng Kếtquả điều trị UBT và việc dự phòng các biến chứng phụ thuộc nhiều vào trình
độ của cán bộ y tế, cơ sở vật chất, trang thiết bị của khoa sản nói riêng vàbệnh viện nói chung
Bệnh viện 19 - 8 là bệnh viện tuyến cao nhÊt của ngành Công an nênviệc nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật các kiến thức mới cho cán bộ y
tế luôn được chú ý Bệnh viện cũng đã được đầu tư nhiều trang thiết bị hiệnđại để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh cho cán bộ chiến
sỹ, công nhân viên Công an và các đối tượng khác Vì là một bệnh viện đakhoa nên khoa phụ sản của bệnh viện có mức độ phát triển chưa được nhưcác bệnh viện chuyên khoa đầu ngành Nhằm mục tiêu nâng cao kết quả khámchữa bệnh, chẩn đoán và điều trị, bên cạnh việc nâng cao trình độ của cán bộ
y tế, tăng cường trang thiết bị thì vấn đề quan trọng là cần có nhiều nghiêncứu để rút kinh nghiệm, tìm ra các biện pháp chẩn đoán, xử trí UBT phù hợpnhất với điều kiện thực tế của bệnh viện
Trong những năm qua, có một số nghiên cứu phát triển kỹ thuật chẩnđoán và điều trị mới Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nào đánh giáviệc chẩn đoán, điều trị UBT tại Bệnh viện 19-8
Do vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Nhận xét kết quả chẩn đoán và điều trị khối u buồng trứng tại Bệnh viện 19-8 Bộ Công an trong 10 năm từ 1999-2008” với hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của khối u buồng trứng.
2 Nhận xét kết quả chẩn đoán và điều trị u buồng trứng tại Bệnh viện 19-8, Bộ Công an trong 10 năm từ 1999 - 2008”.
Trang 3Chương 1 Tổng quan1.1 giải phẫu, chức năng sinh lý và mô học buồng trứng
1.1.1 Giải phẫu buồng trứng
Vị trí, hình thể, kích thước của buồng trứng:
Buồng trứng là một tạng đôi (một ở bên phải và một ở bên trái) nằm trong ổbụng sát thành bên chậu hông bé Buồng trứng nằm sau dây chằng rộng, được cốđịnh bởi dây chằng thắt lưng buồng trứng, dây chằng vòi trứng buồng trứng, dâychằng tử cung buồng trứng và mạc treo vòi tử cung, vị trí, hình thể và kích thướccủa buồng trứng thay đổi theo lứa tuổi [5], [24]:
- Trẻ sơ sinh: buồng trứng có kích thước khoảng 0,25 0,5 1,5 cm nặng 0,3-0,4 g, màu hồng nhạt, bề mặt nhẵn
- Tuổi dậy thì: buồng trứng có kích thước khoảng 1,2 1,8 3
Trước tuổi dậy thì, buồng trứng nhẵn đều Đến tuổi dậy thì, buồngtrứng không nhẵn nữa vì hàng tháng có nang De Graaf vì ra, giải phóngnoãn rồi tạo thành sẹo Sau tuổi mãn kinh, buồng trứng trở lại nhẵn bóng[5], [8], [33], [41]
Trang 4Liên quan:
Buồng trứng có hai mặt: mặt ngoài, mặt
trong và hai bờ: bờ tự do, bờ mạc treo buồng
trứng
Mặt ngoài liên quan với thành bên tiểu
khung Ở đó buồng trứng nằm trong hố buồng
trứng Hố buồng trứng nằm giữa các nhánh
của động mạch chậu, giới hạn của hố:
- Phía trên là động mạch chậu ngoài
- Phía dưới là 1 nhánh động mạch chậu trong (thường là động mạch
tử cung hay động mạch rốn)
- Phía trước là dây chằng rộng
- Phía sau là động mạch chậu trong
Trên thực tế, khi người phụ nữ đã sinh đẻ, buồng trứng không còn nằmtrong hố buồng trứng mà sa xuống dưới, có khi xuống hẳn sau túi cùng Douglas.Đáy hố có dây thần kinh bịt chạy qua nên có thể bị đau khi viêm buồng trứng
Mặt trong buồng trứng có liên quan với ống dẫn trứng và các quai ruột, ởbên phải còn liên quan với manh tràng và ruột thừa, bên trái liên quan với đạitràng sigma [5], [8], [24], [30], [41]
Nhiễm khuẩn ở buồng trứng có thể lan tới ống dẫn trứng và ruột thừa
Mạch máu, thần kinh:
Động mạch có 2 nguồn:
- Động mạch buồng trứng xuất phát từ động mạch chủ ở ngay dướiđộng mạch thận, sau khi bắt chéo qua động mạch chậu ngoài, động mạchbuồng trứng chia ba nhánh: nhánh vòi trứng ngoài, nhánh buồng trứng ngoài
và nhánh nối Cả ba nhánh nối tiếp với nhánh cùng tên của động mạch tửcung, thành một cung mạch máu Nhờ vậy, khi cắt tử cung hoặc ống dẫn
H×nh 1.1 C¬ quan sinh dôc n÷ [34].
Vòi tử cung Tử cung
Buồng trứng
Trang 5Tĩnh mạch buồng trứng:
Tĩnh mạch buồng trứng đi kèm theo động mạch tạo nên đám rối hình dây leo
ở gần buồng trứng Tĩnh mạch buồng trứng phải đổ vào tĩnh mạch chủ dưới, còntĩnh mạch buồng trứng trái đổ vào tĩnh mạch thận trái
Bạch mạch: Chạy theo động mạch buồng trứng về các hạch cạnh bên động
mạch chủ
Thần kinh: Gồm những nhánh của đám rối liên mạc treo và đám rối thận.
1.1.2 Chức năng sinh lý của buồng trứng
Buồng trứng có 2 chức năng: ngoại tiết và
nội tiết Trong đó chức năng nội tiết là quan trọng,
quyết định chức năng ngoại tiết
* Chức năng ngoại tiết:
Buồng trứng có rất nhiều nang noãn, số
lượng nang noãn này giảm dần theo thời gian, vào
tuổi dậy thì số lượng nang noãn chỉ còn khoảng
20.000-30.000 Buồng trứng là một cơ quan đích
trong trục: dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng Trong mỗi vòng kinh, dưới tácdụng của FSH nang noãn sẽ lớn lên rồi chín gọi là nang De Graaf, có đườngkính từ 15-20mm Dưới tác động của LH nang noãn chín rồi vỡ, giải phóngnoãn ra ngoài đó là hiện tượng phóng noãn Khi noãn phóng ra được loa vòicủa vòi tử cung hứng lấy, nếu gặp tinh trùng noãn được thụ tinh, vừa phát
Trang 6triển vừa di chuyển về buồng tử cung để làm tổ ở đó, phần tế bào nang còn lại
sẽ chuyển thành tế bào hoàng thể [5], [30], [41]
Nang noãn có thể coi là một đơn vị hoạt động của buồng trứng về cả haiphương diện sinh sản và nội tiết Nang noãn có khả năng giải phóng ra một noãnchín để thụ tinh đồng thời các hormon của nang noãn và hoàng thể đủ để làmthay đổi niêm mạc tử cung giúp cho trứng có khả năng làm tổ, nếu noãn khôngđược thụ tinh thì sự thay đổi niêm mạc tử cung đủ để tạo ra kinh nguyệt [5],[41]
* Chức năng nội tiết:
Chức năng nội tiết của buồng trứng được điều hoà bởi trục dưới đồituyến yên thông qua các yếu tố: GnRH, FSH, LH Buồng trứng tạo ra hormonsinh dục chính là estrogen, progesteron và androgen Các hormon này có nhânsteroid nên còn được gọi là steroid sinh dục, chúng tác động chủ yếu lên cơquan sinh dục nữ tạo nên hiện tượng kinh nguyệt [3], [4], [5], [41]
Buồng trứng hoạt động theo chu kỳ dưới sự điều tiết của nội tiết tố Từ giaiđoạn dậy thì buồng trứng bắt đầu hoạt động Vào giai đoạn giữa của chu kỳ kinh,trứng sẽ đạt mức kích thước tối đa, nếu trong 12 - 24 giờ mà không được thụ tinh
sẽ bị vỡ và các mảnh vỡ bị dòng máu hấp thụ [5], [24], [33], [40]
Ngoài tác dụng lên niêm mạc tử cung gây nên hiện tượng kinh nguyệt,estrogen và progesteron còn có tác dụng lên các cơ quan khác của bộ phậnsinh dục như cơ tử cung, cổ tử cung, âm hộ, âm đạo và tuyến vú [4], [41]
1.1.3 Mô học buồng trứng
Trang 7Trên diện cắt qua rốn của buồng trứng, người ta thấy buồng trứng chialàm hai vùng rõ rệt: vùng vỏ và tuỷ, lớp vỏ ngoài được bao bọc là lớp biểu mômầm [3], [5], [24]
Lớp biểu mô mầm:
Lớp biểu mô mầm được cấu tạo bởi một lớp tế bào biểu mô hình vuông hayhình trụ liên tục với lớp phúc mạc ổ bụng ở mạc treo buồng trứng Ở phụ nữ trẻlớp biểu mô này có cấu tạo liên tục và toàn vẹn, tuy nhiên ở giai đoạn trưởngthành lớp biêu mô này có thể không còn liên tục và đôi khi không được tìm thấy.Dưới biểu mô kẽ có các tế bào hình thoi và chính những tế bào này biệt hoáthành những tế bào nội tiết gọi là tế bào kẽ Những tế bào kẽ và tế bào vỏ củabuồng trứng đảm nhiệm chức năng tiết ra các hormon steroit
Vùi trong mô kẽ của phần vỏ buồng trứng là những khối hình cầu gọi lànang trứng, mỗi nang chứa một noãn Cùng với sự trưởng thành của cơ thể, nangnoãn phát triển từ nang noãn nguyên thuỷ thành nang noãn đang phát triển và cuốicùng thành nang noãn trưởng thành (còn gọi là nang noãn chín)
Khi nang noãn chín, noãn được giải phóng ra ngoài Phần còn lại của nangnoãn tại buồng trứng dần trở thành hoàng thể Vào cuối vòng kinh hoàng thể teo
đi để lại sẹo trắng, gọi là vật trắng Đôi khi hoàng thể không thoái triển mà trởthành nang hoàng thể
Vùng vá:
Vùng vỏ là một tổ chức nằm ngay sát dưới lớp biểu mô mầm chiếm tỉ lệ 1/3đến 2/3 chiều dày của buồng trứng Chiều dày của lớp vỏ tỉ lệ thuận với thời kìhoạt động sinh dục, trong giai đoạn mãn kinh lớp vỏ rất mỏng
Trang 8Lớp vỏ được tạo nên bởi một mô đệm dày rất đặc biệt Mô này được cấutạo bởi các tế bào hình thoi, bên trong mô đệm này là các nang noãn ở cácgiai đoạn phát triển và thoái triển khác nhau Bề mặt mô đệm dày đặc lại tạothành lớp vỏ trắng.
Trang 9H×nh 1.3 Khèi UBT [35].
Vùng tuỷ:
Vùng tuỷ là vùng trung tâm hẹp, nằm trong cùng của buồng trứng, là đường
đi của các mạch và thần kinh của buồng trứng
Vùng tuỷ được cấu tạo bởi các liên kết xơ nằm bao quanh các mạch máu vàcác mạch bạch huyết của buồng trứng Vùng tuỷ còn có một cấu trúc lưới và các
tế bào vùng rốn, là nơi sản sinh androgen [4], [21], [24]
1.2 Đặc điểm và Phân loại KhốI u buồng trứng
1.2.1 Đặc điểm
Khối u buồng trứng là loại u thường gặp trong
các loại khối u bộ phận sinh dục, đứng thứ hai sau u
xơ tử cung
Kết quả điều tra của Đinh Thế Mỹ trên 9000
phụ nữ ở các vùng khác nhau ở miền bắc Việt Nam
cho thấy tỷ lệ mắc u buồng trứng là 3,6% [25]
Theo John L Powell và cộng sù, khối u
buồng trứng gặp ở 20% phụ nữ không có thai
Về kích thước: Theo Đinh Thế Mỹ khối u buồng trứng có kích thước nhỏhơn 10 cm chiếm tỷ lệ 50% và theo Nguyễn Quốc Tuấn là 65% [36]
Các khối UBT
Trang 10Về vị trí: 45,5% khối u ở bên phải, 44.8% ở bên trái và 9,7 % cả hai bên.
Về tính chất ác tính: Ung thư buồng trứng chiếm tỷ lệ 25% tổng số khối ubuồng trứng và chiếm khoảng 40% trong số các ung thư sinh dục Tỷ lệ này còncao hơn ở phụ nữ tuổi mãn kinh và sau mãn kinh [25]
- Theo Quách Minh Hiến (2001-2003) tỷ lệ ung thư buồngtrứng là 16,6% so với khối u buồng trứng [17]
- Theo John L Powell thì ung thư buồng trứng xuất hiện với
tỷ lệ 1/10.000 đến 1/25.000 trường hợp có thai [61]
UBT trong thời kỳ mang thai có tỷ lệ 1/81 trường hợp [61]
1.2.2 Phân loại khối u buồng trứng
Phần lớn các khối u ở buồng trứng là lành tính, chủ yếu là u nang Chúngthường không gây nguy hiểm, nhưng nếu xảy ra biến chứng, tính mạng ngườibệnh có thể bị đe dọa U nang buồng trứng được chia làm hai loại: u nang cơnăng và thực thể [5], [8], [9], [24], [33], [41]
Các u buồng trứng cơ năng bao gồm u hoàng thể thai nghén, u nangnoãn, nang hoàng tuyến Chúng có thể tự mất đi sau 3 - 6 tháng
U thực thể là các khối u tân sinh của buồng trứng có thể lành tính hoặc
ác tính Chẩn đoán xác định lành tính hay ác tính phải dựa vào giải phẫu bệnh
lý Một điều đáng lo ngại đó là ung thư buồng trứng diễn biến nhanh và thầmlặng, do đó cần được phát hiện càng sớm và điều trị tích cực [4], [18], [20],[24], [33], [41]
1.2.2.1 U nang cơ năng
U nang cơ năng có nguồn gốc từ các nang noãn do rối loạn sinh lý trongquá trình phát triển (chứ không phải do những tổn thương thực thể của buồng
Trang 11trứng), chỉ gặp ở những phụ nữ còn hành kinh Chúng chỉ tồn tại trong mộtthời gian nhất định rồi mất Có 3 loại u cơ năng [4], [8], [18], [21], [24], [33].
- Nang bọc noãn: Do nang De Graaf vỡ muộn tiếp tục giải
phóng ostrogene, thường không xảy ra xoắn và nhồi máu Loại u này dễ
vỡ do vỏ mỏng
- Nang hoàng thể: Sinh ra từ hoàng thể chỉ gặp trong thời
kỳ thai nghén nhất là trường hợp chửa nhiều thai hay trên sản phụ tiềnsản giật Bình thường sau khi phúng noón, các tế bào hạt của nang noãntiết progesteron tạo thành hoàng thể Nang phát triển đến cực đại vàokhoảng ngày thứ 21 đến 23 của vòng kinh, thoái triển dần rồi teo đi đểtrở thành một đám thoái hóa màu vàng nên được gọi là hoàng thể.Nhưng có khi hoàng thể không teo đi mà phát triển mạnh thành một nangmỏng chứa đầy dịch bên trong
- Nang hoàng tuyến: Là hậu quả của βhCG quá cao thường
gặp ở người chửa trứng hoặc chorio Các nang bọc noãn bị kích thíchquá mức nờn khụng phúng noón mà bị hoàng thể hóa Đây là loại nang
cơ năng ít gặp nhất, thường gặp trong chửa trứng Nang cơ năng thườngkhông cần điều trị, chỉ phẫu thuật khi có biến chứng
Biến chứng hay gặp của u nang cơ năng là vỡ nang Do vỏ mỏng nênnang dễ vỡ khi thăm khám hoặc có áp lực đè mạnh lên bụng Nếu vỏ nang cómạch máu bị tổn thương thì sẽ gây chảy máu, bệnh cảnh giống như chửangoài tử cung vỡ có thể phải mổ cấp cứu Chảy máu trong nang cũng là biếnchứng thường gặp và làm cho bệnh nhân đau bụng; mức độ đau phụ thuộcvào tình trạng chảy máu nhiều hay ít Một biến chứng khác là xoắn nang, xảy
ra khi cuống nang dài, nang di chuyển và bị xoắn [24], [33], [41]
Trang 12Là loại khối u có vỏ dày hơn, màu trắng hoặc trắng ngà, có cấu trúcgiống như da Trong nang có chất dịch nhầy trong và vách ngăn chia khối uthành nhiều thùy nhỏ U nang nhầy rất thường gặp, kích thước thay đổi từ vàitrăm gam tới hàng chục kilụgam, có thể dính vào các tạng xung quanh Mức
độ ung thư hóa rất thấp Nếu khối u vỡ hoặc tế bào khối u xâm nhập ổ bụng,chúng sẽ tiết các chất nhầy gây bệnh nhầy dớnh phỳc mạc [8], [18], [26], [41]
Có thể gặp ở trẻ em, vị thành niên, phụ nữ tuổi sinh đẻ và người già Vỏkhối u dày, trơn láng, có lẫn những sợi cơ Kích thước u thường không lớn,đường kính dưới 10 cm, nhưng nặng nên dễ gây xoắn U thường xuất hiệnmột bên, nhưng có khi ở cả hai bên Trong nang chứa các tổ chức của da đã
Trang 13biệt hóa cao như lụng, túc, múng, răng, chất bã đậu; cũng có thể thấy các tổchức của xương, sụn hoặc một chất trắng như não, thần kinh [8], [9], [18],[26], [32], [41].
Trang 14- U thể đặc
Là u chứa tổ chức đồng nhất
UBT phát triển âm thầm, lặng lẽ gần như không có triệu chứng, chỉ đượcphát hiện một cách tình cờ như khám sức khỏe định kỳ hay siêu âm bụng.Cũng có khi nó biểu hiện là một bệnh cảnh cấp cứu ngoại khoa ổ bụng (doxoắn cuống nang, hoặc u chèn ép gây đau, bí trung đại tiện) Thông thườngchỉ phát hiện được khi khối u đã lớn [8], [9], [18], [41]
Các khối u ác tính thường có đặc điểm:
U có mô đặc cùng với dịch nang
U có tổ chức sùi trong hay ngoài nang, có nhiều thùy
U dính vào các tạng xung quanh
* Vi thể
Theo phân loại nguồn gốc mô học của Tổ chức y tế thế giới năm 1993,cấu tạo vi thể UBT được chia thành các loại [40], [41]:
U của tế bào biểu mô - mô đệm bề mặt
- Ung thư biểu mô không xếp loại
- U túi noãn hoàng
Các u tế bào đệm của dây sinh dục hay u nội tiết gồm có:
- U tế bào hạt - mô đệm
Trang 15- U nguyên bào nuôi.
- U dây sinh dục có tiểu quản vòng
- U nguyên bào tuyến sinh dục
U nguyên bào sinh dục
U không đặc hiệu của buồng trứng
U không xếp loại
U di căn
1.3 Biến chứng của U buồng trứng
Các diễn biến tự nhiên có thể xảy ra đối với một khối u buồng trứng:
- Khối u không gia tăng thêm kích thước: thường hiếm gặp.
- Khối u tự mất đi: thường xảy ra đối với những khối u cơ năng sau theo
dõi từ 2 - 3 tháng
- Khối u ngày càng to ra: bụng ngày càng to, có thể kốm thờm cỏc biến
chứng do chèn ép như đau bụng dưới, bí tiểu, rối loạn đại tiện, đầybụng…
- Khối u bị xoắn, vỡ,…
1.3.1 U buồng trứng xoắn
Trang 16Đây là biến chứng hay gặp nhất, u buồng trứng xoắn ở buồng trứng phảicao gấp 1,5 lần buồng trứng trái [11] Biến chứng này có thể xuất hiện ở bất
kỳ loại u nào nhưng thường xảy ra ở những u không dính, kích thước khôngquá lớn, khoảng từ 8 - 10 cm và có cuống dài [25] Loại u hay bị xoắn hoàntoàn là u bì Theo Perterson tỷ lệ xoắn cuống là 16% [69]
Biểu hiện lâm sàng của u buồng trứng xoắn là tình trạng đau bụng cấpkèm theo buồn nôn và nôn toàn thân Ýt khi bị ảnh hưởng, hiếm có trườnghợp choáng Thăm âm đạo có thể thấy khối cạnh tử cung rất đau, Ýt di động.KÕt hợp với thăm dò cận lâm sàng như siêu âm phô khoa có giá trị chẩnđoán cao Đây là một chỉ định cấp cứu [44], [58]
1.3.4 Chèn Ðp tiểu khung
Biến chứng chèn Ðp tiểu khung thường xuất hiện muộn khi u đã pháttriển lâu kích thước lớn U chèn Ðp bàng quang gây đái rắt, chèn Ðp trựctràng gây táo bón, đôi khi chèn Ðp niệu quản gây ứ nước bể thận, thậm chí có
Trang 17u buồng trứng rất lớn chèn Ðp tĩnh mạch chủ dưới gây tuần hoàn bàng hệ phù
2 chi dưới, cổ chướng Nếu không có triệu chứng đi kèm như đau, cổ chướngthì u rất to thường lành tính [14], [24]
1.3.5 Các biến chứng khác
Khối u buồng trứng có thể gây sảy thai, đẻ non, ngôi thai bất thường, khichuyển dạ có thể trở thành u tiền đạo gây đẻ khó Nghiên cứu của Phạm ĐìnhDũng về liên quan của khối u buồng trứng và thai nghén cho thấy: những người
có thai và có UBT thì tỷ lệ rau tiền đạo là 1,98%; sảy thai, đẻ non là 6,93% [10]
Vì các ảnh hưởng của u với thai nghén nên có thể mổ, cắt u tuỳ theo tính chất,đặc điểm, bản chất khối u và tuổi thai Nhưng khi có biến chứng thì mổ bất kỳtuổi thai nào [11], [21], [24], [41], [43], [45]
1.4 Chẩn đoán UBT
Chẩn đoán UBT bằng khám lâm sàng và cận lâm sàng đặc biệt là siêu
âm phụ khoa Việc phát hiện UBT không khó, nhưng điều quan trọng là phảiloại trừ u buồng trứng cơ năng với thực thể nhất là với ung thư buồng trứng
để có hướng điều trị thích hợp
1.4.1 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
- U nhỏ không có biểu hiện gì thường phát hiện do tình cờ đi khám phụkhoa hoặc làm siêu âm định kỳ
- Khối u to thường biểu hiện:
Cảm giác tức vùng bụng dưới, có thể tự sờ thấy khối u
Rối loạn kinh nguyệt có thể có hoặc không U nội tiết hay ung thưbuồng trứng thường hay gây rối loạn kinh nguyệt
Trang 18 Giai đoạn muộn u to chèn Ðp vào bàng quang hay trực tràng gây tiểutiện, đại tiện khó.
Có biểu hiện đau bụng khi u to gây chèn Ðp hoặc biến chứng xoắn, vỡ
Nếu khối u ác tính thường có dấu hiệu suy sụp toàn thân
Theo các tác giả Nam Mỹ, UBT có thể gặp ở mọi lứa tuổi, khoảng 2/3các khối u buồng trứng được phát hiện ở tuổi sinh sản, 5% khối u buồng trứnggặp ở trẻ em Từ 55-65% u buồng trứng lành tính gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi.Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Ngô Văn Tài tuổi nhỏ nhất có UBT là 10tuổi [32], [71], [77], [78]
Triệu chứng thực thể
Khám bụng và thăm âm đạo thấy:
Khối u vùng bụng dưới mật độ
căng hay chắc tuỳ từng loại u
Khối u di động biệt lập với tử cung
đẩy lệch tử cung sang bên đối diện
Nếu u dính hoặc nằm trong dây
chằng rộng thì mức độ di động hạn
chế
Khối u bên cạnh tử cung căng đau khi có biến chứng xoắn
Nếu khối u ác tính thường có kèm theo cổ chướng hoặc khối u không diđộng và đau [17], [55], [77], [78]
1.4.2 Thăm dò cận lâm sàng
Siêu âm chẩn đoán
Ngày nay siêu âm được sử dụng rộng rãi và đóng vai trò quan trọng trongchẩn đoán y khoa nói chung và UBT nói riêng Siêu âm là phương pháp chẩnđoán nhanh, chính xác, tiện lợi cho bệnh nhân với giá thành rẻ, đặc biệt là một
Hình 1.4 BT bình thường (trên)
và BT bị u nang (dưới) [14].
BT bình thường
BT có u nang
Trang 19phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, gần như vô hại cho bệnh nhân Siêu
âm giúp chẩn đoán khối u buồng trứng, khi nghi ngờ trờn khỏm lâm sàng cóthể thực hiện siêu âm vùng chậu qua đường bụng và qua đường âm đạo.Trong những năm gần đây, với sự phát triển của khoa học công nghệ, siêu âmđầu dò âm đạo đã thực sự là một cánh tay đắc lực giúp các bác sỹ chuyênkhoa dễ dàng hơn trong chẩn đoán các khối u buồng trứng [24], [79]
Siêu âm có vai trò rất quan trọng để chẩn đoán UBT, đặc biệt trong thai
kỳ Nó cho phép đánh giá một số tính chất của u như: số lượng, kích thước,cấu trúc âm vang và theo dõi tiến triển của u Chẩn đoán u nang sẽ càng khókhăn hơn trong giai đoạn sau vì tử cung to [21], [33], [79]
Khi siêu âm cần mô tả: độ dầy của thành, vách ngăn, chồi nhú trongnang hoặc ngoài nang, có tràn dịch màng bụng hay tụ dịch vùng douglas,hạch phì đại [37], [41]
Hình ảnh khối u buồng trứng trên siêu âm khá đa dạng về hình thái, kíchthước, vị trí Dựa vào đặc điểm khối u buồng trứng trên siêu âm, kết hợp vớikinh nghiệm của bác sỹ chuyên khoa, có thể
đánh giá khá chính xác u lành tính hay ác tính
Do vậy, siêu âm gần nh là một phương pháp
chẩn đoán không thể thiếu trước một bệnh
nhân nghi ngờ có khối u buồng trứng [21],
Trang 20- Nang nước: Thường một thuỳ, thành mỏng, ranh giới rõ, dịch thuầnnhất, đôi khi trong nang có vách Có trường hợp có nhiều nang kíchthước khác nhau, nằm sát nhau, tạo ra hình ảnh nang chùm Trên siêu âm
là khối trống âm, ranh giới tương đối rõ, có thể có vách
- Nang nhầy: Thường nhiều thuỳ, thành dầy, dịch thuần nhất
- Nang bì: Không thuần nhất vì các mảnh sụn, răng, tóc, hình ảnh âmvang trên siêu âm dạng tăng âm khá đồng nhất với âm vang cơ tử cung
- Nang dạng nội mạc tử cung: Vỏ mỏng, âm vang không đồng nhất [33],[41]
- U ác tính: Nhiều tổ chức đặc cùng với dịch có những nụ sùi trong hayngoài u và ở các vách của u Âm vang là các tổ chức không đồng nhất,tăng âm xen lẫn với giảm âm, xâm lấn ra xung quanh, ranh giới không rõràng, đôi khi có dịch cổ chướng.[41]
Soi ổ bụng
Trong một số trường hợp, nội soi ổ bụng được sử dụng như một phươngpháp chẩn đoán xâm lấn có khả năng xác định bản chất của u với độ chính xác
Trang 21cao: u sùi hay hạt ở trên bề mặt khối u, u cơ năng hay thực thể, lạc nội mạc tửcung.
- Khối u ác tính: bề mặt u sần sùi, gồ ghề, có nhú, nhiều mạch máu tăngsinh và có dịch trong ổ bụng
- U nang lành tính: bề mặt u nhẵn, trơn láng không có nốt sần sùi, không
có dịch ổ bụng
Trước một trường hợp u lành tính, ta cần phân biệt u cơ năng hay u thựcthể Để phân biệt u buồng trứng cơ năng hay u thực thể, Bruchat đưa ra cácdấu hiệu phân biệt sau [21], [23], [57]
Bảng 1.1 Các dấu hiệu phân biệt u buồng trứng cơ năng và thực thể
Mạch máu Nhiều, hình san hô Ýt, hình răng lược
Trang 22H×nh 1.6 Chôp MRI khèi UBT [63].
Khèi u BT Khèi u BT
Bµng quang
Cét sèng
X¬ng mu
- U tế bào mầm: trên cắt lớp vi tính là khối đặc hay 1 phần dịch, tỷ trọng
10 - 20HU Tiêm cản quang u đặc tăng tỷ trọng, bờ rõ Trong u đặc cóthể có những vùng ngấm Ýt thuốc hay vùng hoại tử không ngấm thuốc,làm cho cấu trúc khối loang lổ
- U mô đệm dây sinh dục: trên cắt lớp vi tính là khối nhiều múi, ngoàiphần đặc còn thấy vùng dịch và vùng hoại tử, hình thoái hoá và vôi hoá
- U buồng trứng ác tính: trên cắt lớp vi tính thấy hình ảnh thành dàymỏng không đều, hay có vôi hoá, dịch trong u có tỷ trọng > 15HU [33],[41]
Cộng hưởng từ (MRI)
Là phương pháp hiện đại cho hình
ảnh tốt hơn chụp CT Scan, bằng phương
pháp này có thể phân biệt được tổn
thương tùy theo mức độ cộng hưởng từ
trường hạt nhân, cho phép nghiên cứu các
khối u về phương diện sinh học và hóa
Trang 23trong huyết thanh liên quan chặt chẽ với sự lan rộng của u, sự đáp ứng vớiđiều trị và sự tái phát [21], [24], [33].
Do độ đặc hiệu của CA 125 thấp nên Ýt có giá trị chẩn đoán đối với UBT
ở phụ nữ trẻ nhưng với phụ nữ đã mãn kinh có giá trị tiên lượng bệnh Do đó,CA- 125 dùng để phân biệt u lành hay u ác có giá trị tiên lượng trước mổ đốivới phụ nữ mãn kinh [21], [24], [25], [27] Giá trị của CA 125 hiện nay cònnhiều tranh cãi [24], [33]
Giải phẫu bệnh
Giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán khối u buồng trứng.Giải phẫu bệnh xác định được nguồn gốc khối u, phân loại mô học khối u,cho biết bản chất khối u là lành tính hay ác tính, giúp phân loại u chính xác từ
đó có hướng xử trí thích hợp Giải phẫu bệnh đóng vai trò quan trọng đểquyết định cách xử trí và tiên lượng bệnh Đặc biệt là phương pháp cắt lạnhcho phép phẫu thuật viên đánh giá chính xác tổn thương để có quyết định xửtrí thích hợp ngay trong lúc phẫu thuật.[17]
1.5.1 Chọc dò dưới siêu âm
Trang 24Sau khi tiền mê, tiến hành chọc hút nang dưới sự hướng dẫn của siêu âm đầu
dò âm đạo Phương pháp này chỉ định cho các nang cơ năng, nang thanh dịch.Những năm gần đây, phương pháp này trở nên phổ biến và rộng rãi Đốivới những nang thanh dịch, vỏ mỏng, kích thước trên dưới 5cm xuất hiện ởcác bệnh nhân trẻ tuổi, đặc biệt là chưa có gia đình thì các bác sỹ chuyên khoa
có thể chỉ định chọc hút nang dưới hướng dẫn của siêu âm [16], [19], [21],[49], [50], [63]
1.5.2 Phẫu thuật mở bụng
Năm 1809 Ephraim Mac Dowell, một bác sỹ người Hoa Kỳ, đã tiến hànhphẫu thuật lấy bỏ một khối u buồng trứng và bệnh nhân đã sống được 30 nămsau mổ Phẫu thuật này đã được các nhà ngoại khoa nói chung và phẫu thuậtphụ khoa nói riêng nhất trí tôn vinh như một trong những mốc đầu tiên tronglịch sử điều trị khối u bằng phẫu thuật [trích dẫn theo 61]
Ngày nay, phẫu thuật mở bụng đã chỉ định tuỳ theo tuổi bệnh nhân, nhucầu sinh con và có thể áp dụng cắt cả buồng trứng, cắt phần phụ hoặc chỉ bóctách u đơn thuần [1], [2], [6], [12], [24], [41]
1.5.3 Phẫu thuật nội soi
Với sự phát triển, hoàn thiện hơn về trang
thiết bị phẫu thuật, kinh nghiệm của các phẫu
thuật viên ngày một nâng cao, PTNS trong
điều trị UBT ngày càng được mở rộng về chỉ
định, mở rộng về phạm vi áp dụng, kỹ thuật và
hiệu quả điều trị ngày một tốt hơn
PTNS cho u buồng trứng lành tính được tác giả Semm nêu ra lần đầutiên vào năm 1974 [12], [24]
H×nh 1.7 Mæ néi soi UBT [81].
Trang 25Bệnh viện phụ sản Từ Dũ, Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu ứng dụngPTNS từ năm 1993 trong điều trị chửa ngoài tử cung, UBT, vô sinh, lạc nộimạc tử cung, bóc tách nhân xơ tử cung và gần đây đã cắt tử cung hoàn toàn Viện BVBMTSS (hiện nay là BVPSTƯ) đã áp dụng PTNS từ năm 1996với nhiều loại phẫu thuật khác nhau như chửa ngoài tử cung, vô sinh, lạc nộimạc tử cung, UBT [12], [18], [24], [27].
Có 3 kỹ thuật xử trí UBT được áp dụng trong khi PTNS: Bóc UBT haycòn gọi là búc tỏch u buồng trứng , cắt buồng trứng và cắt phần phụ (nếu cócắt cả vòi tử cung) Đối với u buồng trứng không xoắn, phẫu thuật búc tỏch ubảo tồn phần buồng trứng lành được thực hiện trong hầu hết các trường hợp.Đối với u buồng trứng xoắn, tỷ lệ phải cắt buồng trứng là trên 70% [1]
PTNS đã được áp dụng đối với UBT trên phụ nữ có thai, tuy nhiên việcphẫu thuật cũng gặp một số khó khăn như: thao tác cắt u buồng trứng thườngkhó hơn các trường hợp không có thai vì không gian tiểu khung nhỏ hẹp, tửcung to choán gần hết tiểu khung, hơn nữa tình trạng xung huyết trong thai kỳcũng là yếu tố làm cho phẫu thuật khó khăn hơn, dễ bị chảy máu, cầm máukhó hơn Trong trường hợp khối u nằm trong túi cùng Douglas, việc lấy u rakhỏi túi cùng Douglas đôi khi gặp nhiều khó khăn do tử cung to Đặc biệt khónếu đó là một khối u bị dính vào cùng đồ sau (hay gặp trong u lạc nội mạc tửcung của buồng trứng) [12], [18], [27], [31], [50]
Hiện nay, nhiều bệnh viện trong nước đã và đang áp dụng PTNS để phẫuthuật phụ khoa và đã có những báo cáo tổng kết về hiệu quả của phương phápphẫu thuật mới này Khoa phụ sản Bệnh viện 19-8 Bộ Công an đã áp dụngPTNS trong phẫu thuật phô khoa từ năm 2005, nhưng chưa có báo cáo tổng kếtnào vÒ kết quả áp dụng PTNS trong phô khoa nói chung và xử trí UBT nóiriêng
Trang 261.6 MỘT SỐ nghiên cứu trong và ngoài nước về uBT.
Năm 2006, Hoàng Thị Hiền nghiên cứu tình hình phẫu thuật khối ubuồng trứng ở phụ nữ có thai tại BVPSTƯ từ năm 2001 đến tháng 6/2006, kếtquả cho thấy khối u buồng trứng, có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ởtuổi sinh đẻ Ở phụ nữ có thai, trong suốt thời kỳ thai nghén khối u buồngtrứng có thể không có triệu chứng gì nhưng cũng có trường hợp gây biếnchứng nguy hiểm cho người mẹ Việc quyết định mổ khối u buồng trứng ởgiai đoạn nào của thai để đảm bảo an toàn cho bà mẹ và sự phát triển củathai nhi là vấn đề rất được quan tâm Tác giả nhận thấy tỷ lệ mổ UBT sovới số bệnh nhân đẻ hàng năm thấp, tỷ lệ mổ UBT ở phụ nữ có thai so với
mổ UBT hàng năm có xu hướng gia tăng Tuổi của bệnh nhân UBT gặpchủ yếu nhóm tuổi từ 20-39 (96,8%) Phẫu thuật mổ bụng gấp hai lầnPTNS Phẫu thuật UBT cho kết quả tốt nếu tiến hành trong 3 tháng giữacủa thời kỳ mang thai Kỹ thuật được sử dụng chủ yếu ở đây là búc tỏchkhối u [16], [18], [31]
Năm 2007, Trần Quang Tuấn nghiên cứu 245 hồ sơ bệnh án của trẻ em
và vị thành niên dưới 19 tuổi được điều trị phẫu thuật tại BVPSTƯ từ1/1/2004 - 31/12/2006, với chẩn đoán xác định là UBT nguyờn phát Tác giảnhận thấy UBT ở trẻ em và vị thành niên khác với UBT ở phụ nữ trong độtuổi sinh đẻ về một số đặc điểm dịch tễ, bệnh học, chẩn đoán, điều trị cũngnhư tiên lượng Việc phát hiện, chẩn đoán, điều trị sớm UBT cho lứa tuổi này
có ý nghĩa rất quan trọng vì không những làm giảm các biến chứng nguy hiểm
mà còn có nhiều khả năng bảo tồn phần buồng trứng lành, đảm bảo khả năngsinh sản U buồng trứng thực thể ở trẻ em và vị thành niên có 15,5% ác tính U
tế bào mầm là 60,4%, trong đó ác tính 16,9%; u tế bào biểu mô là 37,1%, trong
Trang 27đó ác tính 11% Tất cả u buồng trứng thực thể đều được phẫu thuật, tỷ lệ bóc u
là 69,8% Điều trị hoá chất đối với u buồng trứng ác tính sau mổ có tỷ lệ ổnđịnh sau điều trị rất cao lên tới 84,8% [38]
Năm 2007, Phạm Văn Mẫn đã nghiên cứu chẩn đoán, điều trị u buồngtrứng thực thể lành tính tại BVPSTƯ trong 2 năm 1996 (thời điểm bắt đầu ápdụng PTNS) và 2006 (sau 10 năm) Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ u buồng trứngthực thể lành tính của năm 1996 là 75,5% và của năm 2006 là 85,3% (so vớitổng số khối u buồng trứng vào điều trị) [24]
Năm 1985, Hagan mô tả một trường hợp phụ nữ 29 tuổi, có thai bị UBTđược chẩn đoán bằng siêu âm, kích thước u khoảng 5 cm Bệnh nhân đượcquản lý thai nghén trong suốt quá trình, khám kiểm tra vào các tuần 17, 24 và
33 của thai nhi Vào tuần thứ 38 của thai, kích thước u là 8 x 7,5 x 6 cm, khôngthấy dấu hiệu của biến chứng u trong thời gian mang thai Bệnh nhân đã được
mổ lấy thai và cắt UBT khi thai được 39 tuần Tác giả nhận thấy vai trò củasiêu âm là vô cùng quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi UBT, đặc biệt ở phụ
nữ có thai nhằm phát hiện sớm các biến chứng của UBT [50]
Nghiên cứu của John L Powell cho thấy: 37% khối u buồng trứng vàthai nghén có thể tồn tại song song mà không gây biến chứng gì, cũng theoJohn, khối u ác tính gây sẩy thai cao, chiếm tỷ lệ 30% trong số những người
có thai bi UBT [61]
Với nghiên cứu này chúng tôi hy vọng sẽ đánh giá được quá trình pháttriển và tiến bộ trong chẩn đoán, kỹ thuật xử trí với bệnh lý UBT ở một bệnhviện đầu ngành của Bộ công an trong 10 năm qua Đặc biệt có thể đánh giá rõrệt qua hai giai đoạn trước và sau khi có các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại và
Trang 28PTNS xử trí UBT Đây cũng là một nội dung mới của nghiên cứu này so vớicác nghiên cứu đã có của Bệnh viện 19-8 và trong nước về lĩnh vực này.
Trang 29Chương 2 đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hồ sơ bệnh án được chẩn đoán là UBT, đãđược điều trị nội trú tại Khoa Phụ sản - Bệnh viện 19-8, Bộ Công an trong
10 năm, từ năm 1999 đến 2008
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Những trường hợp được chẩn đoán sau mổ là UBT
- Kết quả xét nghiệm mô bệnh học là:
UBT (bao gồm cả UBT cơ năng và UBT thực thể)
Ung thư buồng trứng
- Hồ sơ bệnh án có đầy đủ các thông tin về lâm sàng cho bệnh
án nghiên cứu
Có đủ các phiếu trả lời kết quả xét nghiệm về siêu âm và mô bệnh học
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Hồ sơ bệnh án không có đầy đủ các thông tin theo yêu cầu nghiên cứu
Không có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản nói trên
- Những trường hợp chẩn đoán trước mổ là UBT và sau mổ không phải là UBT
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Là nghiên cứu hồi cứu mô tả, phân tích dựa trên các dữ liệu, hồ sơ bệnh
án lưu trữ tại bệnh viện 19-8, Bộ Công an
2.2.2 Chọn mẫu nghiên cứu
Trang 30Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo phương pháp thuận lợi khôngxác suất, theo thời gian [20] Tổng sè n = 522 trường hợp.
- Quần thể nghiên cứu:
TÊt cả các bệnh án có chẩn đoán UBT, điều trị nội trú tại Bệnh viện
19-8 trong thời gian nghiên cứu
- Thu thập thông tin:
Với các bệnh nhân đã được điều trị từ trước tại bệnh viện: thu thập thôngtin từ những bệnh án đủ tiêu chuẩn nghiên cứu tại phòng lưu trữ hồ sơ củaBệnh viện 19-8
2.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Thu thập toàn bộ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân UBT theo tiêu chuẩnlựa chọn
- Lấy thông tin cần thiết từ hồ sơ ghi chép cách thức phẫu thuật, sổtai biến và sổ ghi kết quả giải phẫu bệnh
- Lập bảng mẫu thu thập số liệu cần thiết
2.2.4 Các biến số nghiên cứu
- Biến số cơ bản: họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ
- Biến sè theo mục tiêu:
Đặc điểm kinh nguyệt
Tiền sử sản khoa
- Triệu chứng lâm sàng
Trang 31 Các triệu chứng cơ năng: đau bông, nôn, buồn nôn, rối loạnkinh nguyệt, rối loạn đại tiểu tiện hoặc không có triệu chứng.
Các triệu chứng thực thể: rối loạn huyết động (mạch, huyếtáp), tình trạng bông khi thăm khám
Khám sản: tử cung, phần phô 2 bên, tói cùng Douglas
- Thăm dò cận lâm sàng:
Chẩn đoán siêu âm: vị trí, kích thước, ranh giới u, tính chất âm vangtrong u, các hình ảnh kèm theo như: dịch ổ bụng, u có vách, u lantỏa, xâm lấn, có thai trong tử cung,…
Xét nghiệm hCG
Xét nghiệm công thức máu, sinh hoá máu cơ bản
- Phương pháp điều trị: Phẫu thuật (mổ mở, nội soi)
- Nghiên cứu trong mổ (dựa vào cách thức phẫu thuật)
+ Phương pháp phẫu thuật: mổ nội soi, mổ mở
+ Vị trí khối u
+ Kích thước khối u, thành khối u, tính chất dịch trong u
+ Cách thức giải quyết u: cắt buồng trứng, phần phụ, tử cung hoặc bóctách u
+ Các biến chứng của khối u
+ Biến chứng trong mổ nếu có
- Nghiên cứu sau mổ:
Biến chứng sau mổ
Kết quả mô bệnh học
Thời gian nằm viện
2.2.5 Tiêu chuẩn xác định một số biến số nghiên cứu
Trang 32- Tuổi: bệnh nhân được phân thành 5 nhóm tuổi
30 - 39 tuổi
- Nghề nghiệp: cán bộ, công an, nông dân, nội trợ, sinh viên
- Sè con: chưa đẻ; đang có thai; 1 con; 2 con; > 2 con
- Hình ảnh siêu âm: trống âm (không âm vang), thưa âm vang(đồng nhất và không đồng nhất), đậm âm, hỗn hợp âm, u có vách, nhúcủa u, dịch ổ bụng, hình ảnh hai thận
- UBT có biến chứng: Được chẩn đoán UBT kèm theo một hoặcnhiều hơn trong các triệu chứng sau:
Đau bụng nhiều, đặc biệt đau vùng tiểu khung
Nôn, buồn nôn nhiều
Rối loạn đại tiểu tiện
Rối loạn mạch huyết áp
Trang 33Các biến thứ tự và rời rạc được trình bày dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%)
so sánh kết quả giữa các biến rời rạc bằng thuật toán kiểm định χ2 Sự khácnhau giữa các biến được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05 [20]
Đánh giá các phương pháp chẩn đoán qua các thông số: độ nhạy, độ đặchiệu, giá trị chẩn đoán dương tính, giá trị chẩn đoán âm tÝnh theo các côngthức sau [20]
Trang 34b(dương tính giả) a+bKết quả chẩn đoán
âm tính
c (âm tính giả)
d(âm tính thật) c + d
d
- Độ nhạy (Se: Sensitivity) được tính bằng số % giữa những người
có kết quả thăm dò dương tính thật trên tổng số người mắc bệnh Độnhạy là khả năng phát hiện đúng những người bị bệnh của biện phápthăm dò
c a
a Se
- Độ đặc hiệu (Sp: Specificity): được tính bằng tỷ số % giữa nhữngngười có thăm dò âm tính thật trên tổng số người không mắc bệnh đượcthăm dò
d b
d Sp
a PPV
Trang 35- Giá trị tiên đoán âm tính (NPV: Negative Predictive Value): làkhả năng một người thực sự không bị bệnh khi có kết quả thăm dò âmtính
d c
d NPV
Phù hợp tiềm Èn = Phù hợp hoàn toàn - Phù hợp ngẫu nhiên
- Chọn bệnh án đúng tiêu chuẩn nghiên cứu
- Hồ sơ bệnh án và các định nghĩa phải được thống nhất trong nhómnghiên cứu qua tập huấn và thu thập thử
- Hồ sơ bệnh án thu thập thông tin dễ hiểu, dễ sử dụng
- Người thu thập thông tin phải được tập huấn kỹ mục đích và cách thuthập số liệu
- Nhập số liệu và phân tích số liệu đảm bảo tính chính xác
Trang 362.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 01/01/1999 đến ngày 31/12/2008
2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Được sù cho phép của Hội đồng đề cương của Bộ môn Phụ sản,Trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện 19-8, Bộ công an
- Nghiên cứu chỉ hồi cứu trên bệnh án, không can thiệp trên người bệnh,không làm sai lệch bệnh án
- Tất cả thông tin về người bệnh được đảm bảo bí mật, luôn nhằm cứusống và đảm bảo an toàn cho người bệnh
- Nghiên cứu chỉ với mục đích phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏenhân dân, không nhằm mục đích nào khác Đảm bảo quy đinh về đạođức trong nghiên cứu y học của Bộ đã quy định
Trang 37Chương 3 KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1 ĐặC ĐIểM đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố bệnh nhân UBT theo năm, tuổi, tiền sử sản phụ khoa
Phân tích 522 bệnh nhân UBT đã đến khám và điều trị tại Bệnh viện
19-8, Bộ Công an từ năm 1999 đến 2008 chúng tôi thu được các kết quả sau:
Trang 38Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ UBT theo nghề nghiệp
Trang 39Nhận xét:
Bệnh nhân UBT là nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất (26,2%), tỷ lệ thấpnhất ở những bệnh nhân làm nội trợ (13,6%); đối tượng cán bộ, công an, sinhviên tỷ lệ tương đương nhau
Trang 40B ng 3.3 Ti n s kinh nguy t ảng 3.3 Tiền sử kinh nguyệt ền sử kinh nguyệt ử kinh nguyệt ệt
Số bệnh nhân chưa có kinh chiếm tỷ lệ thấp nhất ( 0,6% )
3.1.2 Phân loại và tỷ lệ của UBT
B ng 3.4 Phân lo i UBT theo nhóm tu i ảng 3.3 Tiền sử kinh nguyệt ại UBT theo nhóm tuổi ổi.