1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA

73 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 493,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ LIÊN NHI KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN THỊ LIÊN NHI

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ

MẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ

CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH

Trang 2

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Ban Giám Hiệu,phòng đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội, thư viện trường Đại học Y

Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô của Bộ môn Tổ chức và quản lý y tế, việnĐào tạo y học dự phòng và y tế cộng đồng đã tận tình giảng dạy và giúp đỡtôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Thạc sỹ Trần Thị

Nga về sự dạy dỗ và hướng dẫn tận tình của cô đối với quá trình học

tập và nghiên cứu của tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện, trung tâm y tế dựphòng huyện, lãnh đạo hai nhà máy SoTo và Sunjade và các bà mẹ có condưới 5 tuổi làm việc tại hai nhà máy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trìnhtiến hành công việc

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới nhữngngười thân trong gia đình và toàn thể bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Sinh viên

Trần Thị Liên Nhi

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương I: TỔNG QUAN 3

I Chăm sóc sức khỏe bà mẹ -trẻ em: 3

1.Chăm sóc sức khỏe bà mẹ 3

1.1 Nội dung chăm sóc sức khỏe bà mẹ: 3

1.2 Thực trạng CSSKBM trên thế giới và ở Việt Nam 4

1.3 Mục tiêu CSSKBM đến năm 2015 7

2 Chăm sóc sức khỏe trẻ em: 7

2.1 Nội dung chăm sóc sức khỏe trẻ em dưới 5 tuổi 7

2.2 Thực trạng CSSKTE dưới 5 tuổi trên thế giới và Việt Nam 8

II Kế hoạch hóa gia đình 11

1 Các mục tiêu của KHHGĐ: 11

2 Các biện pháp tránh thai 12

2.1 Các biện pháp tránh thai truyền thống 12

2.2 Các biện pháp tránh thai hiện đại 12

3 Thực trạng thực hiện KHHGĐ tại Việt Nam 12

III Thông tin về địa điểm nghiên cứu: 14

Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2 Đối tượng nghiên cứu: 16

3 Phương pháp nghiên cứu: 16

3.1 Thiết kế nghiên cứu: 16

3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu: 17

4 Các biến số nghiên cứu: 17

5 Phương pháp thu thập số liệu 19

6 Công cụ thu thập số liệu 19

Trang 4

8 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 19

9 Đạo đức nghiên cứu .19

Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 21

3.2 Kiến thức và thực hành CSSK phụ nữ mang thai, sinh đẻ .22

3.3 Kiến thức và thực hành CSSK trẻ em dưới 5 tuổi 25

3.4 Kiến thức và thực hành về KHHGĐ 30

Chương IV: BÀN LUẬN 33

4.1.Kiến thức và thực hành CSSK phụ nữ có thai và khi sinh .33

4.2 Kiến thức và thực hành CSSKTE dưới 5 tuổi 37

4.3 Kiến thức và thực hành về KHHGĐ 42

KẾT LUẬN 45

KIẾN NGHỊ 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

A.Tài liệu trong nước 48

B.Tài liệu tham khảo nước ngoài 51

PHỤ LỤC

Trang 5

Kế hoạch hóa gia đình Millenium Development Goals Maternal mortality rate

Sức khỏe sinh sảnUnited nation children’s fundUnited nation population fundWorld health organization

Trang 6

Bảng 1.2 Các thành tựu trong công tác CSSKBMTE tỉnh Thanh hóaBảng 1.1 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai qua các năm

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc để thai nhi khỏe mạnhBảng 3.3 Thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước sinh

Bảng 3.4 Thực hành chăm sóc khi sinh của các bà mẹ có con ≤ 5 tuổi Bảng 3.5 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc sau sinh

Bảng 3.6 Kiến thức của bà mẹ về phòng tiêu chảy cho trẻ

Bảng 3.7 Kiến thức của bà mẹ để chăm sóc trẻ khỏe mạnh

Bảng 3.8 Kiến thức của bà mẹ về thành phần thức ăn khi ăn sam Bảng 3.9 Thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ

Bảng 3.10 Xử trí khi trẻ bị sốt

Bảng 3.11 Nơi đưa trẻ đến chữa bệnh khi trẻ bị ốm

Bảng 3.12 Tỷ lệ các nguồn cung cấp thông tin về KHHGĐ

Bảng 3.13.Tỷ lệ bà mẹ biết về các BPTT

Bảng 3.14 Tỷ lệ sử dụng các BPTT của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

Trang 8

tử vong mẹ do những nguyên nhân liên quan tới quá trình sinh đẻ, cũng như

tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi còn cao Năm 2009, tỷ lệ tử vong mẹ là69/100.000 trẻ đẻ sống, tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi là 24,4‰ [38] [39].Nguyên nhân phần lớn là do sự thiếu hiểu biết và thực hành không đúng củangười dân, nhất là các bà mẹ có con dưới 5 tuổi Giáo dục sức khỏe (GDSK),nâng cao nhận thức và thực hành của người dân được coi là giải pháp hữuhiệu để cải thiện tình trạng này [37]

Kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) lại là một trong các nội dung củachăm sóc sức khỏe bà mẹ-trẻ em (CSSKBM-TE) trong chương trình chămsóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) đã được tuyên bố trong hội nghị Alma-Atanăm 1978 [48] KHHGĐ làm giảm số lượng con, giãn khoảng cách sinh con,giảm kích thước của mỗi gia đình sẽ giúp các thành viên trong gia đình, đặcbiệt là người mẹ có thể chăm sóc đứa trẻ tốt hơn, cũng như đảm bảo đượcsức khỏe của chính mình Tuy nhiên, tại Việt Nam mặc dù tỷ lệ sử dụngBPTT đã tăng nhưng vẫn còn khoảng 20% các cặp vợ chồng không sử dụngcác BPTT (năm 2008) do tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc SKSS- KHHGĐvẫn còn gặp nhiều khó khăn vì giá thành dịch vụ cao, xa các trung tâm y tế

Trang 9

hay sự hạn chế về trình độ của cán bộ y tế cũng như các biện pháp, công tác tuyên truyền đến người dân [38] [40].

Thanh Hóa là một tỉnh đang phát triển với nhiều nhà máy, khu côngnghiệp nên thu hút rất nhiều lao động tại đây và chủ yếu họ đang ở độ tuổilao động và còn trẻ, chiếm khoảng 89% [23] Theo báo cáo của sở Y tếThanh Hóa năm 2008 thì tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi là 0,25%, tỷ lệ trẻsuy dinh dưỡng của tỉnh nằm trong 10 tỉnh cao nhất cả nước và tỷ lệ sinh conthứ 3 trở lên còn cao (9,6%) [15] Vì vậy, để cung cấp thông tin cho các nhàquản lý trong chăm sóc SKBM-TE cho nữ công nhân làm việc trong các nhàmáy/ khu công nghiệp được tốt hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Kiến thức, thực hành về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em-kế hoạch hóa gia đình của phụ nữ có con dưới 5 tuổi tại hai nhà máy tỉnh Thanh hóa Mục tiêu:

1 Mô tả kiến thức, thực hành về CSSKBM-TE của phụ nữ có con dưới

5 tuổi tại 2 nhà máy tỉnh Thanh hóa

2 Mô tả kiến thức, thực hành về KHHGĐ của phụ nữ có con dưới 5tuổi tại 2 nhà máy tỉnh Thanh hóa

Trang 10

TỔNG QUAN

Trong các nội dung của CSSKBĐ, CSSKBM-TE là một trong nhữngnội dung quan trọng vì trẻ em là lứa tuổi còn non yếu cần sự chăm sóc đặcbiệt, là những mầm non của đất nước Trẻ em nếu được chăm sóc tốt thì sẽtrở thành những người lớn khỏe mạnh sau này Chính vì vậy, ở bất kỳ đấtnước nào công tác này luôn được đặt là một trong những ưu tiên hàng đầu.Những đứa trẻ khỏe mạnh cần những bà mẹ khỏe mạnh

I Chăm sóc sức khỏe bà mẹ -trẻ em:

Mục tiêu chung của CSSKBM-TE là cải thiện tình trạng sức khỏe của

bà mẹ và giảm tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi

1.Chăm sóc sức khỏe bà mẹ

1.1 Nội dung chăm sóc sức khỏe bà mẹ:

Sức khỏe bà mẹ là tình trạng sức khỏe của người phụ nữ trong suốt quátrình mang thai, sinh con và thời kỳ hậu sản Nó bao gồm chăm sóc sức khỏe

ở góc độ KHHGĐ, chăm sóc trước khi mang thai, khi mang thai và sau đẻ

- Chăm sóc trước khi mang thai bao gồm giáo dục sức khỏe, điều chỉnhchế độ ăn, cân bằng lối sống, phát hiện các yếu tố nguy cơ có thể ảnh hưởngtới sự mang thai sau này, quan trọng nhất là bổ sung acid folic và cuối cùng

là lên kế hoạch có thai [4]

- Chăm sóc trước sinh: thời kỳ này, bà mẹ cần được khám thai ít nhất 3lần vào 3 quí của thai kỳ, được tiêm vắc xin phòng uốn ván, uống bổ sungviên sắt phòng thiếu máu [4]

Việc khám và quản lý thai nghén là rất cần thiết để phát hiện kịp thờicác nguy cơ như thể trạng mẹ không đảm bảo, các bệnh lý của người mẹ cósẵn cũng như mới xuất hiện do thai nghén lần này như thiếu máu, nhiễm độcthai nghén

Trang 11

Ngoài những lần khám thai theo quy định, các bà mẹ mang thai cần đikhám ngay khi có những dấu hiệu bất thường như đau đầu dữ dội; nhìn mờ;rối loạn thị lực; phù mặt, tay chân; co giật; thai cử động không bình thường;

ra máu âm đạo; sốt cao; đau bụng…

Về chề độ lao động, sinh hoạt, dinh dưỡng, bà mẹ cần được: Ăn tăng cả

về lượng và chất, làm việc theo khả năng, xen kẽ nghỉ ngơi, tránh làm việcnặng, nghỉ ngơi hoàn toàn trong tháng cuối [4]

- Chăm sóc trong quá trình sinh đẻ: một cuộc cuộc chuyển dạ bìnhthường chỉ kéo dài trong 24 giờ nhưng tỷ lệ tử vong lại cao nhất trong giaiđoạn này do các tai biến sản khoa như băng huyết; nhiễm trùng, đặc biệtnguy hiểm là uốn ván, nhiễm trùng nước ối; vỡ tử cung; sản giật…Vì vậy,cuộc đẻ cần được thực hiện ở cơ sở y tế có nhân viên y tế có chuyên môn(bác sỹ, y sỹ sản nhi, nữ hộ sinh ), đảm bảo đỡ đẻ sạch, an toàn [4].

- Chăm sóc sau khi sinh: Thời kỳ này các nguy cơ cho mẹ, liên quanđến cuộc đẻ vẫn tồn tại như nhiễm khuẩn hậu sản; băng huyết; nhiễm độc thainghén; những vấn đề mới liên quan tới dinh dưỡng và chăm sóc trẻ sơ sinh.Thời kỳ này bà mẹ cần được nghỉ ngơi và ăn uống bồi dưỡng để phục hồi sứckhoẻ và có nhiều sữa cho con bú [4]

1.2 Thực trạng CSSKBM trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Thực trạng trên thế giới:

Trên thế giới mỗi năm có nửa triệu phụ nữ chết vì các nguyên nhân liênquan đến thai nghén mà 85% ở các nước phát triển [35] [43] Điều này phảnánh một tình trạng công tác CSSKBM đặc biệt trong giai đoạn mang thai ởcác nước đang phát triển còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở những vùng nôngthôn do khả năng tiếp cận dịch vụ CSSK còn hạn chế, trình độ văn hóa chưacao, điều kiện thực hành CSSK không đủ và nhiều nguyên nhân khác

Trang 12

Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 2004 về thực trạngCSSK bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ dưới 5 tuổi được thực hiện tại 11 nước trongkhu vực Nam-Đông Á, tỷ lệ tử vong của mẹ (MMR) còn ở mức cao, việctiếp cận với cán bộ y tế khi sinh ở mức thấp và khác nhau ở từng nước [45].Các dự đoán của WHO, UNICEF, UNFPA còn cho rằng năm 2000 MMRcủa vùng bằng 1/3 tổng số ca tử vong mẹ trên toàn thế giới Trong đó, MMRcủa Đông Timor cao nhất (800/100.000 ca sinh sống), sau đó Nepan, Ấn Độ,Bangladesh, Thái Lan lần lượt là 539, 407, 390 và 41,3/ 100.000 ca sinhsống [45] Nguyên nhân tử vong bà mẹ liên quan đến các tai biến sản khoanhư chảy máu, nhiễm trùng, vỡ tử cung, chấn thương, nạo phá thai không antoàn…

Việc CSSKBM trong quá trình mang thai, nhất là khi sinh vẫn còn làmột thách thức của các nước trong khu vực này Ở Đông Timor chỉ 8- 9% số

bà mẹ khi sinh có sự chăm sóc của các cán bộ y tế, tỷ lệ này có cao hơn ở cácnước như Nepan, Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ (13%, 21,6%, 23,7%, 42,3%)nhưng vẫn còn dưới các mục tiêu của Millenium Development Goal 5(MDG5) rất nhiều Do tỷ lệ người dân ở khu vực này sống ở các vùng nôngthôn còn cao hoặc dù sống ở các thành thị nhưng mức sống của họ rất thấpnên việc nhận thức của họ còn kém, thậm chí tại một số quốc gia người tacòn cho rằng việc mang thai là bẩn thỉu, không trong sạch Thực hành CSSKcủa gia đình và cộng đồng về chăm sóc thai sản, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ cũngnhư hành vi tìm đến cơ sở y tế khi ốm không phải là sự lựa chọn tối ưu củangười dân ở nhiều nước [45] Ngoài ra các dịch vụ chăm sóc thai sản khácnhư tiêm uốn ván trước sinh, khám thai định kỳ, chăm sóc sau sinh cũngchưa được chú trọng Ở Ấn độ, chỉ 1/3 số bà mẹ có ít nhất 1 lần khám thai, ởMyanmar còn khoảng 15% số bà mẹ không tiêm uốn ván trước sinh, ởBangladed chỉ 18% bà mẹ nhận được sự chăm sóc sau khi sinh từ các cán bộ

y tế trong 42 ngày đầu [45]

Trang 13

6Một nguyên nhân nữa góp phần vào tử vong của mẹ trên thế giới là tình

trạng phá thai không an toàn (chiếm 13%) mà cách đơn giản nhất để hạ thấp

tỷ lệ tử vong do phá thai là giúp người phụ nữ có thể tiếp cận với dịch vụ

KHHGĐ [43], bao gồm cung cấp cho họ kiến thức về phòng tránh thai, cung

cấp các biện pháp tránh thai với giá cả phải chăng để nâng cao việc thực

hành phòng tránh thai

hực trạng tại Việt Nam

Là một nước đang phát triển nhưng Việt Nam đã đạt được những thành

tựu trong công tác CSSKBM, được thể hiện qua MMR đã giảm một cách

đáng kể trong vòng hai thập kỷ qua, từ 233/ 100.000 ca sinh sống (1990)

xuống còn 69/100.000 ca sinh sống (2009), giảm khoảng 2/3 số ca tử vong

mẹ liên quan đến sinh sản, tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều so với các nước trong

khu vực châu Á [33] [38] Tỷ lệ những người mang thai được chăm sóc bởi

cán bộ y tế đạt 96,1% Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm uốn ván ít nhất 2 lần

chiếm 93% (năm 2005) [22]

Mặc dù đã được cải thiện một cách đáng kể về MMR nhưng sự chênh

lệch giữa các vùng miền, giữa thành thị và nông thôn là rất lớn [38] Cụ thể

là những nghiên cứu ở một số vùng đồng bằng cho thấy tỷ lệ bà mẹ được

khám thai khá cao trong khi đó ở những vùng núi thì tỷ lệ này thấp hơn rõ rệt

và ở thành thị thì cao hơn ông thôn (79‰ và 145‰) [38] Ví dụ, theo nghiên

cứu của Nguyễn Thị Kim Liên năm 2006 tiến hành ở hai huyện Mai Sơn

(Sơn La) và Vĩnh Bảo (Hải Phòng) cho thấy số người không đi khám thai ở

Mai Sơn còn cao (21,2%) còn ở Vĩnh Bảo tỷ lệ người mẹ đi khám thai đạt ở

mức cao (98,9%) chỉ có 1,1% số bà mẹ không khám thai [11] Lý do chủ yếu

mà người mẹ đã không đi khám thai khi mang thai là thiếu kiến thức về tầm

quan trọng của việc khám thai (17,2%) và cho rằng khám thai là không cần

thiết (40,6%).Tỷ lệ khám thai đủ của người mẹ và tiêm phòng uốn ván đủ ở

Trang 14

cả hai huyện chưa cao nhưng có sự chênh lệch lớn giữa huyện ở miền núi vàhuyện ở đồng bằng [11].

Ngoài ra, một vấn đề rất cấp bách liên quan đến sức khỏe bà mẹ nóichung và SKSS nói riêng là sự tăng lên đến mức báo động tình trạng phá thaicủa giới trẻ Việt Nam có tỷ lệ phá thai cao, trong đó 20% ở độ tuổi vị thànhniên Con số này còn có thể cao hơn nữa và chưa được tính đầy đủ tại các cơ

sở phá thai tư nhân Theo cuộc điều tra đánh giá về giới trẻ (SAVY2) năm

2010 cho thấy khoảng 7,5% trẻ vị thành niên có quan hệ tình dục trước hônnhân và hoàn toàn thiếu các kiến thức về giới tính và tình dục dẫn đến tỷ lệnạo phá thai cao [31][38]

Như vậy, trong công tác CSSKBM các khó khăn liên quan rất nhiều đếnnhận thức và thực hành CSSKBM

1.3 Mục tiêu CSSKBM đến năm 2015

Theo MDG5: cải thiện sức khỏe bà mẹ bao gồm 2 mục tiêu chính:

- Giảm 3/4 tỷ lệ tử vong của bà mẹ từ năm 1990 đến 2015

- Đạt tất cả mọi người đều được tiếp cận với chăm sóc sức khỏe sinhsản vào năm 2015

2 Chăm sóc sức khỏe trẻ em:

2.1 Nội dung chăm sóc sức khỏe trẻ em dưới 5 tuổi

- Thời kỳ sơ sinh: đây là thời kỳ trẻ đột ngột chuyển từ môi trường tửcung sang môi trường bên ngoài sau khi ra đời Ở thời kỳ này những đặcđiểm bệnh lý của trẻ khó nhận biết, dễ bị bỏ qua, bệnh lại dễ chuyển thànhnặng, nguy hiểm đến tính mạng Về mặt bệnh lý, gồm các bệnh lý trước đẻnhư dị tật bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa, đẻ non; các bệnh lý do đẻ như sangchấn, ngạt; các bệnh như nhiễm khuẩn toàn thân hoặc tại chỗ Chăm sóc trẻcần chăm sóc bà mẹ trước sinh, hạn chế các tai biến do đẻ, vô khuẩn trongchăm sóc và giữ ấm, đảm bảo trẻ được bú mẹ sớm [29]

Trang 15

- Thời kỳ bú mẹ (thời kỳ nhũ nhi): quan trọng nhất trong thời kỳ này trong

8

việc CSSK là đảm bảo dinh dưỡng bằng cách cho trẻ được bú mẹ đầy đủ vàcho ăn sam đầy đủ và đúng thời điểm, bổ sung các yếu tố vi lượng cần thiếtnhư kẽm, sắt, vitamin A, đảm bảo tiêm phòng đầy đủ, đúng thời gian và đúng

kỹ thuật, ngoài ra chú ý đến việc giúp trẻ phát triển về mặt tinh thần và vậnđộng do trẻ hay mắc các bệnh về dinh dưỡng và tiêu hóa như suy dinh dưỡng,thiếu máu, còi xương, tiêu chảy cấp hay các bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi,viêm màng não mủ có xu hướng lan tỏa [29]

- Thời kỳ răng sữa: ở giai đoạn này thì chức năng các cơ quan dần hoànthiện, bệnh lý ít lan tỏa và thường gặp các bệnh lý về dị ứng như hen, nổi mềđay, viêm cầu thận cấp và nhờ có tiêm phòng ở thời kỳ trước nên cũng ít mắcbệnh lây truyền hơn Các bà mẹ nên tạo điều kiện giáo dục thể chất, môitrường để tạo thuận lợi cho sự phát triển tâm lý [29]

2.2 Thực trạng CSSKTE dưới 5 tuổi trên thế giới và Việt

Nam

2.2.1 Trên thế giới :

Theo thống kê của UNICEF năm 2010, số tử vong trẻ em dưới 5 tuổitrên thế giới đã giảm một cách đáng kể từ 12,5 triệu năm 1990 xuống cònkhoảng 8,8 triệu năm 2008, trong đó, các nước có thu nhập thấp như ViệtNam, Bangladesh đã hạ thấp được tỷ lệ tử vong tương ứng từ 56/ 1000 trẻ đẻ

ra sống xuống còn 14 và 151/ 1000 trẻ đẻ ra sống xuống 61 [39] Tuy nhiên,

cứ 1 phút lại có 21 trẻ dưới 5 tuổi tử vong vì những nguyên nhân có phòngtránh được Hơn 70% trong số 11 triệu trẻ tử vong hàng năm vì các nguyênnhân: tiêu chảy, sốt rét, nhiễm trùng sơ sinh, viêm phổi, sinh non và thiếuoxy khi mới ra đời Theo WHO, tình trạng thiếu thốn về các điều kiện chămsóc trẻ sơ sinh là nguyên nhân chủ yếu tử vong của trẻ nhỏ [45]

Thực trạng này được giải thích bằng việc ở các nước đang phát triểnkhoảng 80% các chăm sóc sức khỏe cho trẻ được làm ở nhà và phần lớn trẻchết là do sự chăm sóc ở nhà mà không có sự theo dõi của cán bộ y tế có

Trang 16

chuyên môn Trong khi đó, cách cho ăn phù hợp, bú đúng cách thì khôngđược thực hiện tốt ở các gia đình [39] Khoảng 40% số trẻ chết có thể phòngtránh được bằng việc nâng cao sự chăm sóc của gia đình- xã hội chứ khôngphải bằng các công cụ hiện đại [39] Đơn giản là cung cấp cho họ những kiếnthức cơ bản, kỹ năng cần thiết gồm cho con bú đúng cách, thức ăn bổ sung,cách nhận biết các dấu hiệu bệnh nặng của trẻ và cách chăm sóc khi trẻ bịbệnh bao gồm tiếp tục cho trẻ bú mẹ, uống oresol khi trẻ bị tiêu chảy hayviêm phổi [39].

Theo báo cáo của WHO năm 2005 về tiến bộ CSSKBM, trẻ sơ sinh vàtrẻ nhỏ ở vùng Nam-Đông Á, tại Ấn Độ, tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ

em là vấn đề nổi cộm Trên thế giới, 3 đứa trẻ suy dinh dưỡng trong đó có 1đứa trẻ ở Ấn Độ và 50% số trẻ chết ở Ấn Độ liên quan đến tình trạng suydinh dưỡng (UNICEF) Tỷ lệ trẻ thấp cân vẫn giữ ở mức cao vào khoảng 1/3

số trẻ Không có gì ngạc nhiên tương ứng với thực trạng trên là chỉ có 28%các bà mẹ ở Ấn Độ bắt đầu cho con bú trong 1 giờ đầu sau sinh và chỉ 39.7%

số bà mẹ cho con bú hoàn toàn đến 6 tháng Cũng tương tự như ở Ấn Độ, ởBhutan, vấn đề thiếu kiến thức lại là chủ yếu [45] Tại Bangladesh theo sốliệu của cuộc điều tra dân số và sức khỏe tại Bangladesh năm 2004, mấtnước vì ỉa chảy là nguyên nhân quan trọng gây tử vong của trẻ em Số liệucho thấy có sự giảm từ 8% trẻ em dưới 5 tuổi mắc tiêu chảy năm 1996-1997xuống 6% năm 1999-2000 và tăng trong việc sử dụng oresol khi bị tiêu chảy

là 49% lên 61%, đồng thời là sự giảm tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi từ 94xuống còn 88/ 1000 trẻ đẻ sống tương ứng với hai giai đoạn này [45]

2.2.2 Tại Việt Nam:

Việt Nam đã đạt được các mục tiêu về giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5tuổi và trẻ sơ sinh, với cả hai tỉ lệ trên đều giảm một nửa từ năm 1990 đến

2006 Tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh đã giảm từ 44,4 /1000 ca đẻ sống năm 1990xuống còn 16/1000 ca đẻ sống năm 2009 Tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi

Trang 17

10cũng được giảm đáng kể, từ 58/1000 ca đẻ sống năm 1990 xuống còn 24,4năm 2009 [39] Hơn nữa, tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị nhẹ cân giảm từ 25.2%năm 2005 xuống còn 18,9% năm 2009 Tỷ lệ tiêm chủng của trẻ dưới 1 tuổiđạt 97% năm 2009 [39].

Mặc dù đã đạt được những tiến bộ đáng kể nhưng phần lớn số trẻ tửvong dưới 1 tuổi vẫn xảy ra ở tháng đầu tiên, chiếm gần 60% các ca tử vong

ở trẻ dưới 1 tuổi và 40% các ca tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi Những nguyênnhân gây tử vong hàng đầu của trẻ sơ sinh là sinh non, nhiễm khuẩn nặng vàngạt khi sinh, lần lượt chiếm tỷ lệ 35%, 20%, 26% [47] và ở trẻ dưới 5 tuổi làviêm phổi, tiêu chảy chiếm lần lượt 12%, 10% trong các nguyên nhân và chỉđứng sau tử vong sơ sinh (56%) Về tình trạng dinh dưỡng, 20% số trẻ bị nhẹcân, suy dinh dưỡng vừa và nặng, 33,3% số trẻ bị còi cọc [39] [40] Điều này

đã đưa Việt Nam vào danh sách 36 nước có 90% trẻ em bị còi cọc [39] Sở dĩ

có tình trạng này vì việc thực hành nuôi con bằng sữa mẹ ở Việt Nam vẫnchưa tốt Chỉ 58% bà mẹ cho trẻ bú sớm ngay sau 30 phút sau sinh,17% sốtrẻ dưới 6 tháng được bú mẹ hoàn toàn, 23% trẻ được bú mẹ đến 24 tháng

Tỷ lệ trẻ bị tiêu chảy được uống oresol và chế phẩm tương đương, được tiếptục bú chỉ có 65% (UNICEF 2009) [40] Theo nghiên cứu của Nguyễn ThịKim Liên 2006 tại hai xã Vĩnh Bảo (Hải Phòng) và Mai Sơn (Sơn La) thì tỷ

lệ bà mẹ nhận biết được ít nhất 3 dấu hiệu nguy hiểm khi trẻ bị bệnh rất thấp(36,9% và 19,5%), chỉ khoảng một nửa số bà mẹ biết cách sử dụng đúngoresol, tỷ lệ người mẹ tiếp tục cho trẻ ăn và uống nhiều hơn cũng không cao[11]

Một nghiên cứu khác của Bui QT, Le linh C, Rahman Z năm 2008 tiếnhành tại tỉnh Quảng trị bằng phỏng vấn 400 bà mẹ có con dưới 2 tuổi đãchứng minh rằng có mối liên quan giữa hành vi CSSK của bà mẹ với tìnhtrạng sức khỏe của trẻ nhỏ Tỷ lệ phần trăm bà mẹ sinh con ở nhà là 56,5%

và chỉ 35,4% sử dụng gói đẻ sạch Chỉ 17,7% số ca sinh có sự giúp đỡ của

Trang 18

cán bộ y tế Ít mẹ và trẻ nhũ nhi (23,8%) được kiểm tra lại sau khi sinh.Khoảng một nửa số bà mẹ không cho con bú sữa non, hầu hết (81,6%) bà mẹcai sữa trước 18 tháng Điều này dẫn đến tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của trẻcao (chiếm 40,5%), 58,8% trẻ bị ốm trong tháng đầu sau sinh [32].

II Kế hoạch hóa gia đình

Kế hoạch hóa gia đình là việc lập kế hoạch khi nào có con và việc sửdụng biện pháp tránh thai và các kỹ thuật khác để bổ trợ cho việc lập kếhoạch đó Các kỹ thuật khác thường được sử dụng gồm giáo dục giới tính,ngăn ngừa và quản lý các bệnh lây qua đường tình dục, tư vấn trước khimang thai, quản lý thai nghén và quản lý vô sinh KHHGĐ thỉnh thoảngđược dùng như một thuật ngữ đồng nghĩa với các biện pháp tránh thai, dù nóthường bao gồm nhiều lĩnh vực hơn

Các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình được định nghĩa là "giáo dục, y tếtoàn diện hay các hoạt động xã hội cho phép các cá nhân, gồm cả người chưathành niên, tự do quyết định số lượng và thời gian giãn cách giữa những đứatrẻ và lựa chọn các biện pháp để thực hiện điều đó”

1 Các mục tiêu của KHHGĐ:

- Giúp các cặp vợ chồng và các cá nhân thành công trong các mục tiêu

về sinh sản trong điều kiện sức khỏe của họ phải đạt trạng thái tốt nhất, tráchnhiệm và sự bền vững của gia đình và tôn trọng phẩm giá của tất cả mọingười cũng như quyền được lựa chọn số con, khoảng cách sinh và thời gianmang thai [34]

- Ngăn ngừa sự mang thai ngoài ý muốn và giảm các tai biến sản khoa,bệnh tật và tử vong [34]

- Tăng sự hợp tác và chia sẻ trách nhiệm của nam giới trong thực hành

kế hoạch hóa gia đình [34]

- Tăng cường cho con bú làm giãn khoảng cách sinh

Trang 19

2 Các biện pháp tránh thai

2.1 Các biện pháp tránh thai truyền thống

- Xuất tinh ngoài âm đạo

- Kiêng giao hợp định kỳ

- Cho con bú

2.2 Các biện pháp tránh thai hiện đại

- Bao cao su nam

- Tránh thai trong âm đạo

- Thuốc tránh thai: thuốc uống tránh thai có 3 loại: thuốc uống tránhthai thông thường (loại có 2 hoóc môn), thuốc uống tránh thai chỉ có mộthoóc môn và thuốc tránh thai khẩn cấp

- Dụng cụ tử cung

- Triệt sản nam, nữ

3 Thực trạng thực hiện KHHGĐ tại Việt Nam

Tại Việt Nam Công tác tuyên truyền và cung cấp các dịch vụ kế hoạchhoá gia đình (KHHGĐ) hiện đại ngày càng thuận lợi cho người sử dụng,giúp phụ nữ có thêm kiến thức và nhiều cơ hội chủ động lựa chọn biện pháptránh thai phù hợp

Theo cuộc điều tra nhân khẩu học và sức khỏe năm 2003, tất cả phụ nữtrong độ tuổi sinh sản biết ít nhất một biện pháp tránh thai, trừ nhóm phụ nữ

độ tuổi 15-19 Trong các biện pháp tránh thai hiện đại được các phụ nữ đang

có chồng biết đến theo thứ tự là vòng tránh thai (99%), bao cao su (96%),thuốc tránh thai (95%), triệt sản nữ (92%) và triệt sản nam (90%) 81% phụ

nữ hiện đang có chồng đã nghe đến biện pháp xuất tinh ngoài và 70% ngheđến biện pháp tính vòng kinh Tỷ lệ phụ nữ hiện đang có chồng có nghe đếntiêm thuốc tránh thai là 60% Các biện pháp hiện đại ít được biết đến nhất là

Trang 20

que cấy dưới da và các biện pháp âm đạo, tương ứng với 15% và 10% phụ

nữ hiện đang có chồng biết đến hai biện pháp này Các biện pháp có mứchiểu biết tăng cao ở các phụ nữ đang có chồng trong độ tuổi sinh sản gồmbao cao su, thuốc tránh thai, triệt sản nam và xuất tinh ngoài Hiểu biết vềcác biện pháp trên đều đã tăng hai lần từ 1988 đến 2003 [30]

Số người tiếp cận và sử dụng các biện pháp tránh thai ngày càng nhiều,tăng từ 71,9% năm 1999 lên 79,5% năm 2008 [21]

Bảng 1.1 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai qua các năm.

Trang 21

14vòng kinh và xuất tinh ra ngoài, biện pháp thất bại là chủ yếu, tiếp theo làchuyển sang biện pháp hiệu quả hơn và muốn có thai Đối với những người

sử dụng bao cao su, muốn có thai, chuyển sang những biện pháp có hiệu quảhơn và không thuận tiên là những nguyên nhân quan trọng dẫn đến việcngừng sử dụng biện pháp Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như ít sinhhoạt tình dục, lý do sức khỏe, khó tiếp cận vì giá thành đắt và tôn giáo [30]

III Thông tin về địa điểm nghiên cứu:

Thanh Hóa là tỉnh đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa nên có nhiều khu công nghiệp, chế xuất Tính đến thời điểm năm 2009, Thanh Hóa có 5 khu công nghiệp tập trung và phân tán Đó là:

• Khu công nghiệp Bỉm Sơn - Thị xã Bỉm Sơn

• Khu công nghiệp Nghi Sơn (nằm trong Khu kinh tế Nghi sơn) - HuyệnTĩnh Gia

• Khu công nghiệp Lễ Môn - Thành phố Thanh Hóa

• Khu công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga) - Thành phố Thanh Hóa

• Khu công nghiệp Lam Sơn - Huyện Thọ Xuân

Cũng là một tỉnh có số dân đông nên Thanh hóa có lực lượng lao độngrất lớn đặc biệt là ở các khu công nghiệp, khu đô thị Theo Chủ tịch Liênđoàn Lao động tỉnh Thanh Hóa, tính đến tháng 9 năm 2010, tỉnh Thanh Hóa

có tổng số công nhân lao động trong các loại hình doanh nghiêp (DN) là trên

170 ngàn người Trong đó, 5 DN có từ 1.000 công nhân trở lên; 13 DN có từ

500 đến 1.000 công nhân; 45 DN có từ 100 đến dưới 500 công nhân; dưới

100 công nhân có trên 5.400 DN, chiếm trên 90% DN có đông công nhânnhất là Công ty Giày SunJade có trên 7.000 người Trong đó, lao động nữchiếm trên 51% [23]

Năm 2010 với sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền, sự nỗ lực của ngành y tế, tỉnh Thanh hóa đã đạt và vượt chỉ tiêu chiến lược quốc gia về

Trang 22

CSSK giai đoạn 2001-2010 [15] Với mục tiêu tăng cường tiếp cận và cảithiện chất lượng dịch vụ CSSKBM, 100% các trạm y tế xã, phường trongtỉnh duy trì khám thai vào ngày 15 và 21 hàng tháng, kết hợp với truyềnthông tư vấn về chăm sóc trước, trong và sau sinh cũng như chăm sóc sứckhỏe trẻ em.

Bảng 1.2 Các thành tựu trong công tác CSSKBMTE tỉnh Thanh hóa

Tuy nhiên, theo báo cáo của liên đoàn lao động Thanh hóa năm 2011,trong công tác chăm sóc SKSS cho công nhân làm việc trong các khu côngnghiệp, chế xuất, tỷ lệ nạo phá thai ở đối tượng này lại rất cao, ảnh hưởngđến SKSS đặc biệt là cho giới nữ [23] Điều này có thể được giải thích bằngthực trạng có rất nhiều công nhân nam, nữ thuê phòng trọ cùng nhau và cóquan hệ tình dục trước hôn nhân nhưng cũng phải nhìn nhận lại rằng trongcông tác CSSKSS nói chung và CSSKBM-TE-KHHGĐ nói riêng tại các khucông nghiệp, chế xuất tại tỉnh Thanh hóa chưa được chú trọng, chưa đượcquan tâm đúng mức

Trang 23

Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại: 2 công ty là Công ty giầy Sunjadethuộc khu công nghiệp Lễ Môn xã Quảng Hưng và Công ty SôTô trên địabàn xã Quảng Lợi, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa, tháng 3-4/2010

Trong đó, công ty giầy Sunjade có đội ngũ công nhân nhiều nhất trongcác doanh nghiệp đang hoạt động của tỉnh Thanh hóa (7000 công nhân) Do

đó, số lượng công nhân nữ có con < 5 tuổi ước lượng cũng cao hơn cácdoanh nghiệp khác Công ty SoTo là một công ty may mặc nên công nhânphần lớn là nữ và tổng số công nhân trong công ty là 670 người

2 Đối tượng nghiên cứu:

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi đang làm việc tại 2 nhà máy

3 Phương pháp nghiên cứu:

3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu được thiết kế theo nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: phỏng vấn bà mẹ bằng bộ câuhỏi được thiết kế sẵn

- Phương pháp nghiên cứu định tính: tiến hành thảo luận nhóm các bà

mẹ có con < 5 tuổi làm việc tại 2 nhà máy

3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

3.2.1 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức

Trang 24

Thay vào công thức có n=188.

Như vậy, tổng số bà mẹ có con dưới 5 tuổi cần điều tra tại 2 công ty là 188

3.2.2 Phương pháp chọn mẫu:

Chọn ngẫu nhiên các bà mẹ có con dưới 5 tuổi có trong danh sách của 2 nhà máy

4 Các biến số nghiên cứu:

-Tỷ lệ % các độ tuổi

- Tỷ lệ % hộ gia đình cóthu nhập thấp

- Số lần đi khám trong thai kỳ

- Có uống viên sắt khi mang thai

-Tỷ lệ % bà mẹ khám ≥3 lần/thai kỳ

-Tỷ lệ % bà mẹ có uống viên sắt khi mang thai

Trang 25

- Mắc bệnh và được điều trịbệnh phụ khoa

-Tỷ lệ % bà mẹ biết theodõi các hiện dấu hiệusau sinh

- Thời gian cho trẻ bú mẹ sau sinh

-Tỷ lệ bà mẹ biết ôvuông thức ăn

- Xử trí của bà mẹ khi pháthiện các bất thường củatrẻ(sốt)

- Xử trí của bà mẹ khi con bịtiêu chảy

-Tình trạng nạo hút thai

-Tỷ lệ % bà mẹ dùng các biện pháp tránh thai.-Tỷ lệ dùng các phương pháp tránh thai

Trang 26

hút/nạo thai.

5 Phương pháp thu thập số liệu

- Phỏng vấn định lượng theo phiếu hỏi

- Bộ câu hỏi đã được điều chỉnh sau khi làm thử ở thực địa

- Quá trình thu thập số liệu được theo dõi giám sát thường xuyên

8 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.

- Số liệu định lượng: được phân tích bằng chương trình SPSS 17.0

- Thông tin định tính được phân nhóm theo từng nội dụng

- Các test thống kê: Giá trị trung bình, tỷ lệ %, test X2 được tính toán

9 Đạo đức nghiên cứu.

- Nghiên cứu được tiến hành có sự đồng ý của lãnh đạo nhà máy/ xí nghiệp, ủy ban nhân dân huyện, trung tâm y tế dự phòng huyện

tra

- Các điều tra viên đã giải thích rõ cho bà mẹ về ý nghĩa của cuộc điều

- Nghiên cứu được tiến hành có sự đồng ý của đối tượng

- Các điều tra viên sẵn sàng trả lời mọi thông tin liên quan đến CSSK và các biện pháp KHHGĐ cho bà mẹ khi bà mẹ cần biêt cho cuộc phỏng vấn

Trang 27

- Sau khi dieu tra, dieu tra vien kip thm vn cho bam(( nhfrng thieu s6ttrong qua trinh cham s6c bim than khi mang thai, each cham s6c tre t6t nhMcling nhu each de h1_1n che sinh con, gian each khoimg each sinh con de nu6idi_ly con cho t6t.

Trang 28

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm chung

Tổng(n=188)

SoTo(n=92)

Sunjade(n=96)

độ tuổi 30-39 là 47,8% và độ tuổi 20-29 là 42,4%

- Có hơn nửa số bà mẹ ở 2 nhà máy có trình độ văn hóa cấp II, 22,9%các bà mẹ học đến cấp III và chỉ có 6,4% là có trình độ TC- ĐH

- 1/4 số hộ gia đình của các bà mẹ sống trong cảnh thiếu ăn, ở SoTo số

hộ gia đình thiếu ăn cao hơn ở Sunjade gần gấp 4 lần

Trang 29

3.2 Kiến thức và thực hành CSSK phụ nữ mang thai, sinh đẻ.

Bảng 3.2 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc để thai nhi khỏe mạnh

Làm gì để thai khỏe

mạnh

Tổng(n=188)

SoTo(n=92)

- Ăn uống đầy đủ để thai nhi khỏe mạnh là kiến thức mà phần lớn các

bà mẹ đều biết (95,2,%), với tỷ lệ ngang nhau ở hai nhà máy, sự khác biệtkhông có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

- Trong 4 kiến thức quan trọng khi mang thai thì vận động hợp lý đượccác bà mẹ biết đến nhiều nhất (61,7%), sau đó đến kiến thức khám thai ítnhất 3 lần (52,1%), uống viên sắt ( 33,0%) và thấp nhất là kiến thức về tiêmuốn ván (31,4%) Mặc dù kiến thức của bà mẹ về khám thai ít nhất 3 lần,uống viên sắt và tiêm uốn ở nhà máy SoTo cao hơn ở nhà máy Sunjadenhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Bảng 3.3 Thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước sinh

Trang 30

- Tiêm uốn ván: 81,6% bà mẹ làm việc hai nhà máy đã tiêm uốn vánđầy đủ, tỷ lệ này ở nhà máy Sunjade cao hơn ở nhà máy SoTo (84,9% và78,3%) nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Bảng 3.4 Thực hành chăm sóc khi sinh của các bà mẹ có con ≤ 5 tuổi.

CS khi sinh

Tổng(n=188)

SoTo(n=92)

Trang 31

Một nửa các bà mẹ làm việc tại nhà máy Sunjade sinh ở cơ sở YT tỉnh Tuy nhiên vẫn còn 7,5% bà mẹ sinh con tại nhà, tỷ lệ này ở nhà máySunjade cao hơn (10,4%) có ý nghĩa thống kê so với nhà máy SoTo (4,3%)với p < 0,05.

huyện Hầu hết các bà mẹ khi sinh con đều có cán bộ y tế chăm sóc (96,3%)

và tỷ lệ này tương đương nhau ở hai nhà máy Vẫn còn 3,2% nữ công nhânkhi sinh đẻ không có sự chăm sóc của cán bộ y tế

- Kết quả thảo luận nhóm cho thấy công nhân của hai nhà máy về chăm

sóc khi sinh rất thiếu kiến thức “ chúng tôi bị vỡ ối 30 phút vẫn nằm ngủ vì

cán bộ trạm y tế xã dặn khi nào đau thừa sống thiếu chết mới ra trạm y tế,

do vậy mà thai chết vì ngạt”.

Bảng 3.5 Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc sau sinh

Chăm sóc sau sinh

Tổng(n=188)

Sunjade(n=96)

ở nhà máy Sunjade và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Sau

đó là tình trạng xuống sữa (18,1%) Dấu hiệu co hồi tử cung ít được các bà

mẹ chú ý đến (12,8%)

Trang 32

- Các bà mẹ không biết về các dấu hiệu cần theo dõi sau sinh chiếm tỷ

lệ khá cao (39,9%) Trong đó, tỷ lệ này ở nhà máy Sunjade chiếm đến51,1%, cao hơn ở nhà máy SoTo (29,2%) và sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,05

3.3 Kiến thức và thực hành CSSK trẻ em dưới 5 tuổi

Bảng 3.6 Kiến thức của bà mẹ về phòng tiêu chảy cho trẻ

Phòng tiêu chảy (n=188)Tổng (n=92)SoTo Sunjade(n=96) P

Rửa tay cho trẻ sau khi đi ngoài

và trước khi ăn

Trang 33

Nhận xét:

Các bà mẹ hầu như không biết đến tác dụng của sữa mẹ trong 4-6tháng đầu trong việc phòng tiêu chảy cho trẻ, chỉ 1,1% số bà mẹ biết kiếnthức này Phần lớn các bà mẹ đều có kiến thức giữ vệ sinh an toàn thựcphẩm,uống nước sôi, ăn thức chín để trẻ không mắc tiêu chảy ( lần lượt là54,8%, 61,2% và 62,8%) Gần 1/3 số bà mẹ biết rửa tay cho trẻ khi đi ngoài

và trước khi ăn có thể phòng tiêu chảy, sự khác biệt giữa 2 nhà máy không

có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Bảng 3.7 Kiến thức của bà mẹ để chăm sóc trẻ khỏe mạnh

Để trẻ khỏe mạnh

Tổng(n=188)

SoTo(n=92)

bà mẹ nhận thức việc đưa trẻ đi khám ngay khi trẻ bị ốm rất thấp (10,1%),

Trang 34

máy này.

Bảng 3.8 Kiến thức của bà mẹ về thành phần thức ăn khi ăn sam.

Thành phần thức ăn (n=185)Tổng (n=89)SoTo Sunjade(n=96) P

kê với p < 0,05 Chỉ có 36,2% bà mẹ biết là cần phải cho dầu mỡ vào thức ăncho trẻ Tỷ lệ này ở nhà máy SoTo rất thấp ( 19,1%) trong khi ở nhà máySunjade là 52,1%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Tỷ lệ bà mẹ ở cả hai nhà máy biết cần phối hợp cả 4 loại thực phẩm làtất thấp (36,2%), trong đó tỷ lệ ở nhà máy SoTo rất thấp (19,1%), sự khácbiệt có ý nghĩa thông kê với Sunjade

Bảng 3.9 Thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ.

Trang 35

Thời gian ăn sam đúng

Nhận xét:

- Chỉ hơn một nửa số bà mẹ ở cả hai nhà máy cho trẻ bú trước 1 giờ sausinh và cho trẻ bú sữa non Tỷ lệ bà mẹ cho trẻ bú sữa non ở SoTo cao hơn

ở Sunjade (63%, 34,9%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,0,5

- Thời điểm ăn sam: tỷ lệ bà mẹ cho con ăn sam đúng rất thấp (19,9%),

tỷ lệ này ở Sunjade cao hơn ở SoTo (26,3% và 13,2%), sự khác biệt không

có ý nghĩa thống kê p > 0,05

Bảng 3.10 Xử trí khi trẻ bị sốt

Xử trí khi trẻ sốt

Tổng(n=188)

SoTo(n=92)

Sunjade

Tự mua thuốc cho trẻ

- Tỷ lệ các bà mẹ biết khi trẻ bị sốt cần cho uống nước nhiều khá cao,chiếm 47,9% Tỷ lệ các bà mẹ biết dùng thuốc nam, lá cây trong điều trị sốt

là 28,2%, không có sự khác biệt giữa hai nhà máy với p> 0,05

Trang 36

bà mẹ trong tổng số các bà mẹ của 2 nhà máy không điều trị gì khi con bịsốt, sự khác biệt giữa hai nhà máy không có ý nghĩa thống kê với p >0,05.

Bảng 3.11 Nơi đưa trẻ đến chữa bệnh khi trẻ bị ốm

Nơi khám

Tổng(n=188)

SoTo(n=92)

- Khi trẻ bị ốm, 1/5 số bà mẹ ở hai nhà máy đưa trẻ đến hiệu thuốc vàcòn một tỷ lệ nhỏ các bà mẹ (7,4%) tự điều trị, sự khác biệt giữa hai nhà máykhông có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Ngày đăng: 08/06/2016, 02:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
31. AIPA (2011). “Accelerating the Achievement of MDG-5 through the Role of Women Parliamentarians Sách, tạp chí
Tiêu đề: 31. AIPA (2011). “Accelerating the Achievement of MDG-5 through the Role of Women Parliamentarians
Tác giả: AIPA
Năm: 2011
32. Bui QT, Le linh C, Rahman Z (2008). “ Child health status and maternal and child care in Quangtri Province, Vietnam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Child health status andmaternal and child care in Quangtri Province, Vietnam
Tác giả: Bui QT, Le linh C, Rahman Z
Năm: 2008
33. ESCAP (2008). “Multi-sectoral determinants of maternal mortality in Vietnam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multi-sectoral determinants of maternal mortalityin Vietnam
Tác giả: ESCAP
Năm: 2008
34. Inieternational planned parenthood federation (2010).“Reproductive rights and reproductive health” Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010)."“Reproductive rights and reproductive health
Tác giả: Inieternational planned parenthood federation
Năm: 2010
35. Muskoka summit (2010). “Muskoka initiative on maternal, newborn and child health” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Muskoka initiative on maternal,newborn and child health
Tác giả: Muskoka summit
Năm: 2010
36. Partnership for mother, newborn and child health (2010),“From pledge to action” Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010),"“From pledge to action
Tác giả: Partnership for mother, newborn and child health
Năm: 2010
37. Rice, R. E and Atkin, C.K (2001). “Public communication campaigs”, Sage publication, CA, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public communicationcampaigs”
Tác giả: Rice, R. E and Atkin, C.K
Năm: 2001
38. UNICEF Vietnam (2010). “Millenium Development Goals V” Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010). “Millenium Development Goals V
Tác giả: UNICEF Vietnam
Năm: 2010
39. UNICEF Vietnam (2010).“Millenium Development Goals IV” Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010).“Millenium Development Goals IV
Tác giả: UNICEF Vietnam
Năm: 2010
40. UNICEF (2010). “At a glance: Vietnam”, statistics Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010). “At a glance: Vietnam
Tác giả: UNICEF
Năm: 2010
41. UNICEF (2010). “The convention on the right of the child, Process for children-achieving the MDGs with equity” Sách, tạp chí
Tiêu đề: The convention on the right of the child, Processfor children-achieving the MDGs with equity
Tác giả: UNICEF
Năm: 2010
42. UNICEF. “Millenium Development Goals IV” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Millenium Development Goals IV
43. UNICEF. “Millenium Development Goals V” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Millenium Development Goals V
45. United sates agency for international development (2010). “Maternal and neonatal program effort index” Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010). "“Maternal and neonatal program effort index
Tác giả: United sates agency for international development
Năm: 2010
46. WHO (2005). “Improving maternal, newborn and child health in the South-East Asia region” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Improving maternal, newborn and child health inthe South-East Asia region
Tác giả: WHO
Năm: 2005
47. WHO (2006). “Mortality country fact sheet 2006” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mortality country fact sheet 2006
Tác giả: WHO
Năm: 2006
48. WHO_UNICEF (1978), “Primary health care”, Alma Ata.59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Primary health care
Tác giả: WHO_UNICEF
Năm: 1978

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai qua các năm. - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 1.1. Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai qua các năm (Trang 20)
Bảng 1.2. Các thành tựu trong công tác CSSKBMTE tỉnh Thanh hóa - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 1.2. Các thành tựu trong công tác CSSKBMTE tỉnh Thanh hóa (Trang 22)
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (Trang 28)
Bảng  3.2. Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc để thai nhi khỏe mạnh - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
ng 3.2. Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc để thai nhi khỏe mạnh (Trang 29)
Bảng 3.4. Thực hành chăm sóc khi sinh của các bà mẹ có con ≤ 5 tuổi. - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 3.4. Thực hành chăm sóc khi sinh của các bà mẹ có con ≤ 5 tuổi (Trang 30)
Bảng 3.5. Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc sau sinh - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 3.5. Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc sau sinh (Trang 31)
Bảng 3.6. Kiến thức của bà mẹ về phòng tiêu chảy cho trẻ - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 3.6. Kiến thức của bà mẹ về phòng tiêu chảy cho trẻ (Trang 32)
Bảng 3.7. Kiến thức của bà mẹ để chăm sóc trẻ khỏe mạnh - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 3.7. Kiến thức của bà mẹ để chăm sóc trẻ khỏe mạnh (Trang 33)
Bảng 3.8. Kiến thức của bà mẹ về thành phần thức ăn khi ăn sam. - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 3.8. Kiến thức của bà mẹ về thành phần thức ăn khi ăn sam (Trang 34)
Bảng 3.9. Thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ. - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 3.9. Thực hành chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi của các bà mẹ (Trang 34)
Bảng 3.10.  Xử trí khi trẻ bị sốt - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 3.10. Xử trí khi trẻ bị sốt (Trang 35)
Bảng 3.13.Tỷ lệ bà mẹ biết về các BPTT - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
Bảng 3.13. Tỷ lệ bà mẹ biết về các BPTT (Trang 38)
Bảng   3.14  cho  thấy  tỷ  lệ  bà  mẹ  có  con  dưới  5  tuổi  ở  hai  nhà  máy  áp dụng  biện  pháp  đặt  vòng  tránh  thai  cao  nhất,  chiếm  55,6%,  thấp  nhất  là  áp dụng  biện  pháp  triệt  sản  (0,5%),  tiếp  đến  là  biện  pháp  xuất  tinh  ngoà - KIẾN THỨC, THỰC HÀNH CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀMẸ - TRẺ EM, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH CỦA PHỤ NỮ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI HAI NHÀ MÁY TỈNH THANH HÓA
ng 3.14 cho thấy tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi ở hai nhà máy áp dụng biện pháp đặt vòng tránh thai cao nhất, chiếm 55,6%, thấp nhất là áp dụng biện pháp triệt sản (0,5%), tiếp đến là biện pháp xuất tinh ngoà (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w