1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 1

99 245 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 208,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 1 1. Chính sách kinh tế đối ngoại: khái niệm, chức năng, vai trò. 2 2. Chính sách thương mại quốc tế: khái niệm, nội dung, công cụbiện pháp 5 3. Chính sách đầu tư quốc tế: khái niệm, công cụbiện pháp 8 4. Chính sách tỷ giá hối đoái: khái niệm, công cụbiện pháp 10 5. Các xu hướng cơ bản chi phối chính sách kinh tế đối ngoại của các quốc gia 11 6. Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu thường được các quốc gia sử dụng: nội dung, xu hướng điều chỉnh trong quá trình hội nhập ktqt và cho ví dụ minh họa 14 7. Các biện pháp để khuyến khích thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được các quốc gia sử dụng: nội dung và cho ví dụ minh họa 15 8. Chính sách thương mại quốc tế của singapore: mô hình, nội dung, các công cụbiện pháp chủ yếu và rút ra bài học kinh nghiệm cho việt nam hoặc đề xuất giải pháp chính sách cho việt nam 19 9. Chính sách đầu tư quốc tế của singapore: mô hình, nội dung, các công cụbiện pháp chủ yếu và rút ra bài học kinh nghiệm cho việt nam hoặc đề xuất giải pháp chính sách cho việt nam 21 10. Chính sách thương mại quốc tế của malaysia: mô hình, nội dung, các công cụbiện pháp chủ yếu và rút ra bài học kinh nghiệm cho việt nam hoặc đề xuất giải pháp chính sách cho việt nam 26 11. Chính sách đầu tư quốc tế của malaysia: mô hình, nội dung, các công cụbiện pháp chủ yếu và rút ra bài học kinh nghiệm cho việt nam hoặc đề xuất giải pháp chính sách cho việt nam 30 1. CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI: KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ. a) Khái niệm: là hệ thống các quan điểm, mục tiêu (1), nguyên tắc công cụ và biện pháp do Nhà nước hoạch định và thực hiện để điều chỉnh các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, một khối liên kết kinh tế trong một thời gian nhất định nhằm đạt được mục tiêu (2) phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, vùng, lãnh thổ, khối liên kết đó. Phân tích:  Quan điểm: phụ thuộc vào kinh tế chính trị của mỗi quốc gia. Nước VN: đơn đảng >> chính sách dựa trên quan điểm của Đảng  Mục tiêu (1): mục tiêu ngắn hạn, cụ thể, trực tiếp của chính sách – chỉ thuộc lĩnh vực đó  Nguyên tắc: bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền không can thiêp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia, giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc và giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa đã chọn  Công cụ, biện pháp: nhà nước xây dựng và thực hiện các hoạt động kinh tế đối ngoại như công cụ thuế quan, phi thuế quan, công cụ lãi suất…  Mục tiêu (2): mục tiêu dài hạn, mục tiêu tông quát, là mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Ví dụ: chính sách khoáng sản: mục tiêu cụ thể chính sách là khai thác hiệu quả khoáng sản, thúc đẩy hoạt động XNK. Nhưng mục tiêu chung: ko gây ô nhiễm môi trường, thất thoát ngân sách, cạn kiệt tài nguyên. Các bộ phận cấu thành của chính sách KTĐN: 1. Chính sách TMQT 2. Chính sách ĐTQT 3. Chính sách tỷ giá hối đoái 4. Chính sách KTĐN khác b) Chức năng: • Chức năng kích thích: với chức năng này chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng thị trường ra nước ngoài, tham gia chủ động và mạnh mẽ vào phân công lao động quốc tế và mậu dịch quốc tế, khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế trong nước, thu hút ngày càng nhiều các nguồn lực từ bên ngoài như vốn, công nghệ và trình độ quản lý tiên tiến nhằm phát triển kinh tế quốc dân. Ví dụ: Các quốc gia thường thực hiện việc xúc tiến xuất khẩu như hỗ trợ việc nghiên cứu thị trường, cung cấp các thông tin tạo điều kiện cho việc tham gia các hội chợ triển lãm quốc tế hoặc hỗ trợ việc đổi mới công nghệ để đẩy mạnh xuất khẩu. Hỗ trợ lãi suất, vốn từ ngân sách cho hoạt động xuất nhập khẩu. Chính sách thu hút đầu tư quốc tế như thông qua chính sách đầu tư hỗ trợ thuế sử dụng tài nguyên, chính phủ hỗ trợ vốn để doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài tăng cường hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tăng nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia… • Chức năng bảo hộ: với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có khả năng đứng vững và vươn lên trong các hoạt động kinh doanh quốc tế, tăng cường sức cạnh tranh với các hàng hóa dịch vụ từ bên ngoài vào, tạo thêm việc làm và đạt tới quy mô tối ưu cho các ngành kinh tế, đáp ứng cho yêu cầu tăng cường lợi ích quốc gia. Ví dụ: trong chính sách TMQT có sử dụng công cụ hạn ngạch, các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm hạn chế lượng hàng hoá nhập khẩul, bảo vệ doanh nghiệp sản xuất hàng hoá thay thế nhập khẩu hoặc các ngành công nghiệp non trẻ trong nước • Chức năng phối hợp và điều chỉnh: với chức năng này, chính sách kinh tế đối ngoại tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nước thích ứng với sự biến đổi và vận động mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, tham gia tích cực vào quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, thiết lập cơ chế điều chỉnh thích hợp trong điều kiện tỷ giá hối đoái thường xuyên thay đổi, tác động vào cán cân thanh toán quốc tế theo chiều hướng có lợi cho mỗi quốc gia. Ví dụ: Chính sách tỷ giá hối đoái có thể kết hợp với chính sách tiền tệ nhằm quản lý lượng ngoại tệ trong nước đồng thời quản lý tỷ giá hối đoái ở mức mong muốn. c) Vai trò: • Tạo cơ hội việc phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước và thu hút nguôn lực ngoài nước vào việc phát triển các ngành và các lĩnh vực có hiệu quả cao của nền kinh tế quốc dân, khắc phục tình trạng thiếu các nguồn lực cho sự phát triển như nguồn vốn, nguồn công nghệ, sức lao động có trình độ cao và sự hạn hẹp của thị trường nội địa, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước vươn ra thị trường thế giới. • Tạo khả năng cho việc phát triển nhân công lao động quốc tế: giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, bảo đảm đầu vào và đầu ra cho nền kinh tế trong nước một cách ổn định và phù hợp với tốc độ phát triển cao của những thập kỷ gần đây, tạo thuận lợi cho việc hình thành các tập đoàn kinh doanh tầm cỡ quốc gia. Hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Có thể thực hiện qua trình chuyên môn hóa sâu rộng hơn đồng thời tăng khả năng mở rộng sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu, mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ hợp tác đối với đối tác nước ngoài. • Phục vụ cho việc xây dựng các ngành công nghiệp mới có trình độ công nghiệp cao, phát triển các hình thức kinh doanh đa dạng và phong phú, tạo lập các khu vực có hiệu quả cho nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng nhanh GDP cũng như tăng nhanh tích lũy và tiêu dùng. Các lĩnh vực kinh tế mới với trình độ công nghệ vá sức cạnh tranh ngày càng cao, phát huy tốt hơn lợi ích của các quốc gia. • Góp phần vào việc tăng cường sứ mạnh và tiềm lực quốc phòng an ninh, phát triển quan hệ cả về kinh tế cũng như chính trị, ngoại giao, khoa học công nghệ giữa các quốc gia và các dân tộc trên cơ sở độc lập, bình đẳng giữ vững chủ quyền và các bên cùng có lợi. 2. CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ: KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, CÔNG CỤBIỆN PHÁP a) Khái niệm: Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc và các công cụ, biện pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định phù hợp với định hướng chiến lược, mục đích đã định trong chiến lược phát triển kinh tế–xã hội của quốc gia đó. b) Nội dung: Chính sách thương mại quốc tế của một quốc gia bao gồm nhiều bộ phận khác nhau và có liên quan hữu cơ với nhau. Đó là: • Chính sách mặt hàng: Trong đó bao gồm danh mục các mặt hàng được chú trọng trong việc xuất nhập khẩu, sao cho phù hợp với trình độ phát triển và đặc điểm của nền kinh tế đất nước cũng như những mặt hang cần hạn chế hoặc phải cấm xuất–nhập khẩu, trong một thời gian nhất định, do những đòi hỏi khách quan của chiến lược phát triển kinh tế–xã hội và yêu cầu của việc đảm bảo an ninh, an toàn xã hội. • Chính sách thị trường: Bao gồm định hướng và các biện pháp mở rộng thị trường, xâm nhập thị trường mới, xây dựng thị trường trọng điểm, các biện pháp có đi có lại giữa các quốc gia mang tính chất song phương hoặc đa phương, việc tham gia vào các hiệp định thương mại và thuế quan trong phạm vi khu vực hay toàn cầu nhằm tạo điều kiện cho hoạt động thương mại quốc tế phát triển phục vụ cho các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế–xã hội. • Chính sách hỗ trợ bao gồm các chính sách và biện pháp kinh tế nhằm tác động mét cách gián tiếp đến hoạt động thương mại quốc tế như chính sách đầu tư, chính sách tín dụng, chính sách giá cả và tỷ giá hối đoái, cũng như chính sách sử dụng các đòn bẩy kinh tế…Các chính sách này có thể gây tác động thúc đẩy hay điều chỉnh sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế. c) Công cụbiện pháp: Để thực hiện các mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế của mỗi quốc gia, người ta sử dụng các công cụ chủ yếu sau: Công cụ thuế quan và công cụ phi thuế quan.  Công cụ thuế quan Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất hay nhập khẩu của mỗi quốc gia.Thuế quan bao gồm: Thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu. • Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu. • Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu. Bên cạnh thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu còn có một số loại thuế quan đặc thù: Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý xuất nhập khẩu với 2 mức thuế xuất nhập khẩu; hàng hoá trong hạn ngạch mức thuế quan thấp, hàng hoá ngoài hạn ngạch chịu mức thuế quan cao hơn. Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp. Thuế chống bán phá giá: Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để ngăn chặn, đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh. Ngoài ra còn một số loại thuế khác như: Thuế tối huệ quốc, thuế phi tối huệ quốc, thuế thời vụ... Trong bối cảnh xu hướng khu vực hóa toàn cầu hóa, việc sử dụng công cụ thuế xuất nhập khẩu bị hạn chế. Dấu mốc quan trọng là Việt Nam gia nhập TPP, cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế nhập khẩu. Tuy nhiên có một số mặt hàng cam kết xóa bỏ thuế luôn như dệt may, giày dép, gạo, có một số mặt hàng sẽ xóa bỏ thuế trong vòng vài năm sau như ô tô (xóa bỏ thuế vào năm thứ 13 đối với các loại ô tô mới) sắt thép, xăng dầu (chủ yếu xóa bỏ thuế vào năm thứ 11)… Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế xuất khẩu đối với phần lớn các mặt hàng hiện đang áp dụng thuế xuất khẩu, cơ bản theo lộ trình từ 515 năm sau khi Hiệp định TPP có hiệu lực. Một số nhóm mặt hàng quan trọng như than đá, dầu mỏ và một số loại quặng, khoáng sản được tiếp tục duy trì thuế xuất khẩu.  Công cụ phi thuế quan • Hạn ngạch: là những quyết định của nhà nước về lượng hàng hoá lớn nhất đuợc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ một thị trường hoặc một khu vực cụ thể trong một thời gian nhất định. • Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn kỹ thuật là những quy định của nhà nước hay các tổ chức về tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh phòng dịch, tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất định trong nước để sản xuất một loại hàng hoá nào đó…đựơc sử dụng để bảo vệ môi trường sinh thái và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng trong TMQT. . • Hạn chế xuất khẩu tự nguyện: Hạn chế xuất khẩu tự nguyện là yêu cầu của nước nhập khẩu đối với nước xuất khẩu phải cắt giảm lượng hàng hoá xúât khẩu một cách tự nguyện nhằm hạn chế việc gây thiệt hại về lợi ích cho các nhà sản xuất nội địa tại nước nhập khẩu. • Trợ cấp xuất khẩu: Trợ cấp xuất khẩu là biện pháp mà chính phủ các quốc gia xây dựng và hoàn thiện nhằm thúc đẩy hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất khẩu phát triển, khai thác tốt hơn lợi thế của quốc gia. Giảm thiểu, tiến tới loại bỏ các hàng rào phi thuế quan gây cản trở đối với hoạt động thương mại. Những biện pháp phi thuế phổ thông (như giấy phép, tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh kiểm dịch...) cần được chuẩn mực hoá theo các quy định chung của WTO hoặc các các thông lệ quốc tế và khu vực khác.

Trang 1

Chương 1:Những vấn đề cơ bản chính sách đối ngoại và môn học chính sách kt đối ngoại

1.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học chính sách KT đối ngoại.

1.1.1 phân tích khái niệm chính sách đối ngoại

-Mục tiêu phát triển của mỗi quốc gia: việt nam trước 1986 là chính sách hướng nội ,yếu tố ttrong nướckhông hướng đến thị trường nước ngoài Từ năm 1989 đến nay tính hướng ngoại thay đổi căn bản :côngnghệ nước ngoài, hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm nhiều thị trường khác nhau>> để dn tối đa hóalợi nhuận

-Hoạt động kinh tế đối ngoại liên quan đến biến động quốc tế và khu vực

Khi tham gia WTO(157 thành viên) thuận lợi trao đổi thương mại >> mở cửa thi trường việt nam

>>>chính sách phải điều chỉnh tự do hóa thương mại

Khi tham gia asean thì từ năm 2006 đến nay > giá ti vi tủ lạnh thương hiệu ưa chuộng gia rẻ hơn đượclựa chọn nhiều nguồn hàng khác nhau

Mở phòng văn phòng đại diện việt nam ở nước ngoài , chính sách hỗ trợ kích cầu

Trước đây công nghiệp hóa : khai thác tài nguyên, sau này chuyển từ tài nguyên >> công nghiệp chếbiến chế tạo các sản phẩm tương đối

Bây giờ ,vn phải đầu tư khai thác dầu thô nước ngoài >>phục vụ ngành công nghiệp hóa dầu

Đối tượng điều chỉnh của hoạt động kinh tế đối ngoại :

Phân chia theo đối tượng dịch chuyển: 3 nhóm

Trang 2

+ các hoạt động thương mại quốc tế :

Hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với khối hợp tác quốc tế (ví

dụ EU,VN: xk hàng dệt may của vn sang eu>hoạt động giữa một quốc gia và một khối hợp tác kinh tế)

+ các hoạt động quốc tế về vốn : đầu tư quốc tế ,thanh toán quốc tế , tín dụng quốc tế ,các hoạt động

mua bán kinh doanh tiền tệ trên thị trường ngoại hối

Các khoản dịch chuyển tiền tệ đơn phương hay chính là một chiều phục vụ nhu cầu chi tiêu ngoài lãnhthổ

Ví dụ: du học dù là học bổng 100% hay bán phần và đặc biệt là tự túc bao giờ cũng cần một khoản tiềnphục vụ nhu cầu cho khóa học, chi tiêu.>khoản tiền được dịch chuyển từ bố mẹ hoặc của bản thân tựtích lũy ở việt nam mang sang nước ngoài để chi tiêu>khoản tiền chỉ có chiều mang đi, còn chiềungược lại là một hình thái khác

Hoặc du lịch nước ngoài cũng là khoản dịch chuyển tiền tệ 1 chiều Phải mang theo thẻ tín dụng, tiềnmặt, hoặc lập tài khoản ở nước ngoài…

(hai chiều như :tiền vay của ngân hàng nước ngoài và vn phải có trách nhiệm hoàn trả là có cả chiều đi

và về nhưng khoản tiền lãi cũng chỉ là dịch chuyển 1 chiều vì chỉ có bên vn trả cho ngân hàng nướcngoài)

Hoạt động đầu tư; mang lại nhiều đổi mới về kinh tế thì có thu hút đầu tư nước ngoài để thực hiện các

dự án cho sx kinh doanh Rồi còn hđ thanh toán quốc tế

Hoạt động tín dụng mang tính chất quốc tế: tính chất quốc tế ở đây là sự khác nhau về tư cách phápnhân quốc tịch của các chủ thể tham gia trong mối quan hệ hợp tác

Ví dụ:

Để thực hiện dự án kd của mình thì dn có thể sd vốn tự có hoặc huy động từ các tổ chức tài chính trongnước hay hệ thống ngân hàng nước ngoài

Chính sách thương mại quốc tế ở các nước phát triển còn có chính sách hỗ trợ thúc đẩy xk thông qua

các gói tín dụng hỗ trợ khách hàng nhập khẩu ,đối với các nước nghèo họ thiếu vốn không mua đượchàng hóa giá trị lớn do hệ thống bản thân ngân hàng trong nước hoặc vốn tích lũy của dn không có khảnăng thì để kk tạo đk cho khách hàng đến từ nhiều quốc gia có thể sd hhdv ở một nước nào đó đặc biệt

là nhật bản, hoa kỳ.>>>họ đã sd gói hỗ trợ cho các nước châu phi,vn,lào, campuchia có thể nhập hh từhoa kỳ, nhật bản sx

Như vậy bên chủ thể cung ứng là ngân hàng nhật bản, hoa kỳ

Trang 3

Hay ví dụ khác về hợp đồng tín dụng quốc tế: dn vn đầu tư bđs ở các nước mỹ, nhật, úc sd vốn tự cókhông thì vay ngân hàng các nước mình đến đầu tư>>> 2 chủ thể : 1 chủ thể pháp nhân vn,1 chủ thể làvới tư cách pháp nhân của các ngân hàng nước ngoài thuộc mỹ.

+ các hoạt động hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ

Mua bán chuyển giao công nghệ, hợp tác sản xuất thử , hợp tác mua bán trao đổi thông tin về thôngtin thi trường, cầu ,môi trường cạnh tranh ,luật pháp chính sách, đối thủ cạnh tranh ,phong tục tậpquán ,phương thức giao dịch ,hệ thống phân phối ở nước ngoài, hợp tác nâng cao chất lượng nguồnnhân lực,thông tin về khách hàng do đối tượng khách hàng ở nước ngoài rất rộng lớn ,đa dạng có nhiềuđiểm khác biệt, hoạt động sxkd có mức độ phù hợp với luật pháp, chính sách của nước đó

1.2 khái niệm và các bộ phận cấu thành của chính sách KT dối ngoại

1.2.1 khái niệm chính sách KT đối ngoại

Là một hệ thống các quan điểm ,mục tiêu nguyên tắc công cụ ,biện pháp do nhà nước hoạch định vàthực hiện để điều chỉnh các hoạt động kte đói ngoại của quốc gia trong một thời gian nhất định nhằmđạt được mục tiêu kinh tế xã hội phát triển của quốc gia đó

Quan điểm, mục tiêu ( mục tiêu cụ thể trực tiếp của chính sách –chỉ thuộc lĩnh vực đó), nguyên tắc ,công cụ ,biện pháp(nhà nước xây dựng và thực hiện) >>> các hoạt động kinh tế đối ngoại >>> mục tiêu(phát triển kinh tế xã hội., mục tiêu tông quát ,chung của chính sách phát triển kinh tế xã hội )

Quan điểm của nhà lãnh đạo việt nam : đơn đảng >> chính sách dựa trên quan điểm của đảng

Trong đại hội 10, 11 có sự khác nhau căn bản trước : hội nhập kinh tế quốc tế đến đại hôi 11 hội nhậpquốc tế >> toàn diện hơn > phụ thuộc quan diểm thể chế chính trị của nhà lãnh đạo

Ví dụ- chính sách khoáng sản : mục tiêu chính sách tốt hoạt động XNK

Nhưng mục tiêu chung : ko gây ô nhiễm môi trường , thất thoát ngân sách ,cạn kiệt tài nguyên.-chính sách thu hút đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp>> thay đổi diện mạo các khu , bướcđầu 1 số nơi đời sống được cải thiện nhưng không ổn ở chỗ : ô nhiễm môi trường là vấn đề đầutiên những người lao động làm cho dn thu nhập cao nhưng có bênh nghề nghiệp ( như dn điện tửbệnh gan > dn điện tử họ chỉ cho làm một năm sau 1 năm thay người mới).Về mặt kinh tế ,có thể ổnđịnh nhưng về mặt xã hội như o nhiễm mt nông thôn trước thì yên bình giờ thì nhiều tệ nạn xã hội ,anninh ,vấn đề ô nhiễm mt chưa chắc được khắc phục được mà có thể tiền chi phí cho mt còn lớn hơn cáilợi thu được

Mục tiêu : phát triển xk , tăng thu hút đầu tư nước nhoài , tăng khả năng đầu tư ra nước ngoài

Mục tiêu sâu : -tăng trưởng kinh tế cao mà phải ổn định

Trang 4

Kinh tế:-nâng cao thu nhập quốc dân ổn định tiền tệ

Xh:giảm tỉ lệ thất nghiệp ( vấn đề chi ngân sách cho thất nghiệp >> tăng nợ công ), giảm ô nhiễm môitrường.(phát triển CNH > rất nhiều làng ung thư)

Nguyên tắc:

-có đi có lại ;chính sách đối ngoại nước mình có lợi thì nước khác cũng phải có lơi.

-đãi ngộ quốc gia :

Đảm bảo sự bình đẳng , sự tham gia của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước trong hoạt động ktđngoại đạc biêt là chính sách thuộc khu vực đầu tư

-quan hệ bình thường , không phân biêt đối xử: dù là đối tác lớn hay nhỏ , không phân biệt đối tác đến

+vấn đề hành chính : có được cấp phép được xuất khẩu hàng hóa (1 số hàng hóa đặc thù như khoáng

sản phải xin giấy phép cho mặt hàng cụ thể )

+thuế : thủ tục hải quan ví dụ dầu thô ,than…Chịu thuế VAT ,thuế thu nhập dn, thuế khai thác tài

nguyên,thuế XNK…

+Nhà nước điều tiết qua chính sách tỷ giá hối đoái (giá trị ngọi tệ tính bằng đồng nội tệ : tỷ giá tăng

thì tăng xk).doanh thu = ngoại tệ ,1 ngoại tệ = nhiều nội tệ thì quy đổi nội tệ càng lớn.(trong nước dn

sử dụng nội tệ để trả phí)(trung quốc luôn duy trì hạ giá trị đồng nội tệ )

2009, khủng hoảng kinh tế hoa kỳ ,chính phủ mỹ giải quyết thương lượng với chính phủ Trung Quốc,gây áp lực tăng giá đồng Trung Quốc để hàng Trung Quốc tăng giá vì giá USD luôn cao hơn nhân dân

tệ >>>giá hàng hóa mỹ cao

+chính sách tín dụng:

Tạo điều kiện nới lỏng >>> nguồn vốn tín dụng nhiều , điều kiện tiếp cận dẽ (lãi suất thấp)> tăng xk

+ đầu tư: 1 dn nước ngoài sang 1 nước khác đầu tư do nước sở tại cấp thẩm định đánh giá có đủ điều

kiện không?)

Trong triển khai dự án đầu tư để được đầu tư cần xác định :

Thời gian đầu tư cho phép : đầu tư tối đa bao nhiêu năm

Diện tích đất được sử dụng ,ngành nghề nào được đầu tư, sử dụng lao động yêu cầu như thế nào?

Trang 5

Chịu thuế: VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

Nếu khai thác tài nguyên thì còn chịu thuế tài nguyên (phí quyền sử dụng đất)

>>>mức phí cao> tăng chi phí còn mức phí đất thấp sẽ giúp giảm chi phí)

Khi hoạt động kinh doanh chưa tiếp cận được với thị trường trong nước tuyển dụng lao động lao độngtại chỗ thì được hỗ trợ ví dụ như ở bắc ninh nhà nước hỗ trợ cho dn nước ngoài 1tr/1ng

Ví dụ 2, xk lao động : các biện pháp quản lý nhà nước với: dn hoạt động đào tạo

Chính người đi lao động cũng cần : chuyên môn tay nghề , ngaoij ngữ >> tuân thủ luật pháp nước đilao động

Xin giấy phép kiểm soát :

Điều kiện nguồn lực lao động, cơ sở vật chất của nơi đào tạo

-dn tổ chức xk lao động phải có điều kiện : phải có địa chỉ cụ thể nơi giao dịch đội ngũ nhân sự hiểubiêt luật pháp am hiểu tập quán phong tục ,văn hóa>>>quản lý nhà nước khiểm soát các yêu tố conngười,hệ thống tổ chức quan trọng không thì rất rủi ro

1.1.2 các bộ phận cấu thành của chính sách đối ngoại

1.1.2.1 chính sách thương mại quốc tế.

Khái niệm :

Là hệ thống các quan điểm mục tiêu nguyên tắc công cụ và các biện pháp do nhà nước xây dựng vàthục hiện để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia rong một thời gian nhất địnhnhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó

(nêu ,cho biết : cái cơ bản ,khái niệm cơ bản là xong

Trình bày thì ở mức độ cao hơn : không cần ví dụ

Phân tích : phải diễn giải cụ thể +đưa ra ví dụ (1 ví dụ là OK)

Tham gia WTO :1/1/2007 chính thức kết nạp( 157 thành viên)

Ví dụ: phát triển xk; đo lường bằng quy mô ( khối lượng và kim nghạch xk),thị trường, nâng cao sứccạnh tranh

Trang 6

Hỗ trợ về vốn đặc biệt là vốn tín dụng

Tham gia WTO ; hiệp định chống tự cung tự cấp>>đảm bảo binh đẳng các quốc gia

tùy các quốc gia ,trình độ phát triển có sự hỗ trợ vốn khác nhau, có các ngành ưu tiên; đem lại lơi ích

>> thì ưu tiên

VN hiện nay khuyến khích sử dụng nhiều lao động, >> sự không ngang sức trên thị trường

Dn tiếp cận vốn dễ dàng vốn tín dụng vay cả trung và daihạn >>>để đổi mới công nghệ> vị thế dnđược cải thiện

WTO :các quốc gia tham gia không được hỗ trợ cho kinh doanh xk

Năm 2009 hỗ trợ tín dụng nhà nước 4% cho các dn trong đó có cả dn xk>>theo quy định của WTO là

ko được hỗ trợ >>>tại sao ko nước nào kiện??? vì có trường hợp ngoại lệ:

Năm 2008-09: khủng hoảng> trường hợp đặt biệt vẫn được áp dụng hỗ trợ vốn ngoài ra còn hỗ trợthuế.Ngoại lệ : giải quyết các vấn đề mục tiêu xã hội : như thất nghiệp cao; việc xk góp phần tích cựcđến xóa đói giảm nghèo ở vùng sâu xa

-Mục tiêu đổi mới cơ cấu hàng xk:

Ban đầu xk nguyên liệu đơn giản; than tài nguyên, nông sản,dầu xk:sản phẩm thô, sơ chế

Sau có vốn tích lũy lớn ,đầu tư coog nghệ >>chuyển hướng xk hàm lượng kỹ thuật cao, chuyển dịch từthô ,sơ chế sang xk trung gian ví dụ ; hong kong,thị trường Singapore …

Mật hàng giày da,may mặc >tập trung nhiều lao động> gia công xk(sd lđ là chính),máy móc nhà xưởngchủ yếu là nhập khẩu (chỉ…)

Nhật bản : >yêu cầu độ dài của mũi may >mức độ khắt khe

Phải đạt đủ tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm; GIS

-Mục tiêu kiểm soát nk 1 cách có hiệu quả, không phải lúc nào cũng hạn chế hay khuyến khích> phải

tùy từng giai đoạn ,từng mặt hàng (kk nhập khẩu sp công nghệ,sp thiết bị y tế ,xăng dầu…)

(điện VN xk sang Lào mà vẫn phải nk từ trung quốc do vấn đề chính triij với lào ,còn với trung quốcchỉ đơn thuần là quan hệ kinh daonh quốc tế

VN vẫn nhập nguyên liệu cho xk : phôi thép , nguyên liệu cho xi măng

Mặt hàng hỗ trợ kk nk khi trong nước chưa đủ khả năng cung ứng cho người sử dụng

>>> nhà nước phải quản lý chặt> chống gianlaaj.buôn lậu > nhiều trường hợp người dân sử dụng hàngkém chất lượng… những mặt hàng mà chúng ta có khả năng ccanj tranha thì hạn chế nk

Trước đây VN nhập khẩu ô tô nguyên chiếc đành thuế 100-200% Hiện nay, cho nhk ô tô nguyênchiếc ô tô đã qua sử dụng> giảm thuế chuyển sang đánh thuế nội địa > tăng phí sử dụng

Trang 7

>phải có nguyên tắc tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế bảo hộ cho nền sx, nền kinh tế khủng hoảng>> tiếtkiệm ngoại tệ chỉ nhập khẩu hàng thật sự cần.

Trợ cấp xk > dn tiếp cận được vốn chi phí thấp ,cạnh tranh tốt > đem lại lợi nhuận cho dn

Nguyên tắc

-có đi có lại

Trong đk hôi nhập >giảm thuế nk thì vn chuyển sang thuế trước bạ > tăng phí lưu chuyển bảohành ,bảo trì đường bộ> ảnh hưởng đến người mua nội địa>nhu cầu giảm >nước xk ô tô cho vn sẽ bịảnh hưởng

Trung quốc duy trì đồng nhân dân tệ thấp ,hàng nước khác vào tq rất khó khăn ,mà hàng ra từ tq lai rấtrẻ> như vậy là vi phạm nguyên tắc

VN các mặt hàng có độ nhảy cảm cao với tỷ giá hối đoái như hàng nông sản > VN khó sử dụng biệnpháp tỷ giá hối đoái

-không phân biệt đối xử:

Các quốc gia có chế độ kiểm soát> áp dụng thực hiện các bp kiểm soát và quản lý 1 cách bình đẳngđối với hoạt động trao đổi thương mại

-đảm bảo minh bạch

Đảm bảo công khai rõ ràng ,đảm bảo một nghĩa chung, không lẫn nghĩa

Ví dụ:văn bản có thể nhiểu theo nhiều nghĩa khác nhau >nhằm hưởng lợi

VN: thương mại có quy định các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

Gạo dư lượng kháng sinh là vi phạm

VN còn một nguyên tắc ; nguyên tắc đảm bảo cơ chế thị trường:> giảm sự can thiệp của chính phủ vàocác hoạt động sx kd, chưa thừa nhận VN là nền kt thị trường mà coi là phi thị trường

Công cụ biện pháp

Trước áp dụng nhiều công cụ bp như thuế quan, hạn nghạch,quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật

-các bp tự vệ trong tmai; chính sách chống bán phá giá, c/s chống trợ cấp

Hàng nhập khẩu cạnh tranh tốt về giá > ảnh hưởng tới dn trong nước ; doanh thu, thi phần >chính phủđưa đơn kiện các dn > để áp dụng c/s phá giá, trợ cấp nhiều> xâm nhập nước khác dễ

Bp hạn chế xk tự nguyện, dựa trên thương lượng: như thép TQ-Mỹ, ô tô NB-Mỹ,dệt may TQ – liên

minh châu Âu

Đối tượng điều chỉnh

Các hoạt động tmai qte của 1 qgia:

Trang 8

-xnk hh qua biên giới qgia:

Xk cạnh tranh về giá ,nếu giá ngang bằng thì cạnh tranh vể chất lượng mẫu mã ,đa dạng chủng loại,phát triển hệ thống giao hàng ,thanh toán,hỗ trợ chi phí vận chuyển ,đồng tiền lực chọn trong hợp đổngthanh toán nhiều và dễ….xuất phát từ phong phú nhu cầu, yếu tố thuận lợi về chính sách

Hđn này khác xk tại chỗ : cung cấp cho khách hàng nhưng tính ưu việt hơn của xk tại chỗ là ngay trênlãnh thổ VN,thực hiện giao dịch đơn giản hơn

Kd ngay trên lãnh thỗ thì tập quán kd ,mạng lưới phân phối ,c/s quản lý hh chỉ cần tuân tủ luật phấpVN

Xk sang nước khác thì phải xem c/s nước đó có cho phép ko ,Tốn chi phí vận chuyển nếu theo hợpđồng nhà xk chịu chi phí này,Thời gian ,chi phí thủ tục thông quan hhh, thủ tục hh

Nhưng:

Xk tại chỗ phụ thuộc vào thu hút khách du lịch,c/s noại giao

Xk nước ngoài ; khách hàng phong phú

-hđ xk ở khu chế xuất( trường hợp đặcbiệt cùng quốc tịch cũng là xk)

Tất cả các giao dịch của khu chế xuất với bên ngoài đều được coi là hoạt động ngoại thương, cổng khuchế suất tương đương với cửa khẩu hải quan

VN có hai khu chế xuất đúng nghĩa là Ningh Trung và Tân Thuận thuộc tp HCM

Cần có c/s đãingộ ,ưu đãi và giá trị sân lượng ck trên 80%

>>> các bên tham gia cùng quốc tịch vẫn được coi là xk ngoại thương

-gia công thuê cho nước ngoài

Thực hiện việc gia công chế biến từ nguyênliệu và bán thành phẩm theo đơn đặt hàng của đối tác nướcngoài sau đó nhậnđược khoản thu nhập là chi phí nhân công, chi phí khấu hao nhà xưởng và chi phícung cấp 1số phụ liệu cho quá trình sx hh toàn bộ việc tiêu thụ và thiết kế sp thuộc về bên đối tácnước ngoài

Sx gắn theo thương hiệu của nước ngoài mặc dù sx tại VN theo đơn đặt hàng

Ví dụ: nhưng FPT,VTC đặt TQ gia công thuê máy tính cho FPT và đầu kỹ thuật số cho VTC có đúngvới nghĩa trên ko?( VN là chủ)

Ko vì FPT không củ động tìm nguyên liệu cho TQ gia công

Thiết kế nguyên vật liệu đều là TQ đề ra, VN chỉ có ý tưởng.đáng lẽ ra VN phải thiết kế

1.1.2.2 chính sách đầu tư quốc tế

Khái niệm

Trang 9

Là hệ thong các quan điểm ,mục tiêu ,nguyên tắc công cụ biện pháp do nhà nước hoạch định vàthực hiện để điều chỉnh các hoạt động đầu tư quốc tế của một quốc gia trong một thời gian nhất địnhnhằm đạt được mục tiêu của quốc gia đó

Đầu tư quốc tế :

Vốn được từ quốc gia này sang quốc gia khác như cho vay viện trợ ,thực hiện hợp đồng tmai ( thanhtoán quốc tế) tiền kiều hối nhân được từ kiều bào nước ngoài , tín dụng thương mại ,

Dn phải tiến hành sx kd có thể huy động vốn tiêu dùng tài chính nước ngoài…>>> vốn bằng ngoại tệrất cần thiết khi vốn trong nước khó khăn

A&Z cho việt nam vay hoạt động tiêu dùng thương mại >> đầu tư quốc tế chỉ là một phần

Đối tượngđiều chỉnh

Là các hoạt động đầu tư quốc tế của 1 quốc gia.đó là quá trình vốn di chuyển từ quốc gia này sangquốc gia khác để thể hiện 1 hoặc 1 số dự án đầu tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia

-khác với đầu tư trong nước

Sự khác biệt là quốc tịch các nước tham gia: phải có ít nhất 1 trong hai bên quốc tịch khác nhau

Lĩnh vực:thương mại dịch vụ ,kinh doanh ,công nghê , nông nghiệp

Đầu tư các nước phát triển : thuận lợi về khoa học công nghệ

Nước đang phát triển: khai thác tài nguyên thiên nhiên ,lực lượng lao động

Quan điểm:

Việt nam thu hút đầu tư nước ngoài cang nhiều để tạo thêm cơ hội kh nguồn vốn công nghệ nước ngoàiđặc biệt đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành đảm bảo phát triển bền vững tạo viêc làm ,giảm ô nhiễmmôi trường nâng cao trình độ cnghe trong nước

Việt nam hiện nay thị trường chứng khoán

Huy động đầu tư trong nước khó >>> mà tại sao không chú trọng đầu tư nước ngoài,

Do hệ thống khung pháp lý , chua kiểm soát các dòng vốn tham gia dễ bị dn nước ngoài làm nhũngloạn thị trường ,và thị trường chứng khoán vn chưa đủ tin cậy, các dn ko làm rõ báo cáo tài chính

Mục tiêu việt nam:

Thu hut FDI dưới ngành lĩnh vực sau : ngành khcn sử dụng nhiều lao động, cong nghiệp lắp ráp ô tô

Ko thu hút phát triểm công nghệ hiện đại sử dụng ít tài nguyên:

Cảng biển, chế biến nông sản , thủy sản , giáo dục y tế,du lịch,

Khuyến khích thu huts FDI đầu tư xây dựng các ngành kd bảo hiểm

Nguyên tắc

Trang 10

-có đi có lại ;

Áp dụng các biện pháp quản lý hỗ trợ đối với hđ thu hút nước ngoài hoặc đầu tư ra nước ngoài nhằmđảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư trogn nước nói riêng và lợi ích các quốc gia nói chung ,cần phảiđảm bảo lợi ích của đối tác nước ngoài

Ngân hàng phải có chuyên môn ,có nguyên tắc cho vay vốn cho các dn nước ngoài đầu tư vào việt nam(tránh họ chạy trốn >>> phải đủ năng lực kiểm soát quản lý thì mới đảm bảo lợi ích hai bên

Các biện pháp quản lý hỗ trợ đảm bảo trong cả nước và đối tác nước ngoài đầu tư

Trung Quốc :thành công trong thương mại đầu tư

Lào : không mặn mà với các dự án đầu tư của trung quốc do TQ chỉ cú trọng đến lợi ích của họ ,kodung hòa được lợi ích hai bên

-đãi ngộ quốc gia >>> nguyên tắc quan trọng nhất

Chính phủ các quốc gia phải đảm bảo sự công bằng , bình đẳng đối với các nhà đầu tư trong và ngoàinước lhi tham gia vào các dự án đầu tư : dịch vụ đầu vào ,cơ ở hạ tầng chính sách tuế , quy định giá vàchi phí

Trước đây; phí sd điện nước sạch quyền thuê sd đất đối với dn vn và nước ngoài chênh lệch nhau trêncùng 1 khu vực>>> cho thấy lợi ích ít hơn do dn nước ngoai chịu chi phí cao hơn

-đảm bảo tính minh bạch

Đặc biệt là sự minh bạch trong cac thủ tục hành chính khi thẩm định giá,đánh giá dự án ,đánh giá cấpphép giấy chứng nhận đầu tư và các thủ tục hành chính về haiar quan thuế ,ngân hàng trong quá trìnhtriển khai dự án

Đặc biệt là thuế :các mối quan hệ ngầm để có giấy chứng nhân đầu tư ở vn không ghi rõ chi phí>> nên

dn nước ngoài càng cảm thấy mù mờ, thủ tục hành chính mang nặng tính luật, phỉa giảm thủ tục nhưngvấn đề là giải quyết khâu con người > do con người vô trách nhiêm thì không thể làm nên việc gì

Các công cụ biện pháp:

-nhóm công cụ bp tài chính: thuế phí

-nhóm công cụ bp phi tài chính:

Quy định thủ tục cấp phép đầu tư ,chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tuyển dụng lao động , môitrường trong quá t rình triển khai dự án đầu tư

Thời hạn tối đa của dự án ,trình độ công nghệ

1.1.2.3 chính sách tỷ giá hối đoái:

Trang 11

(kinh doanh tiền tệ : ,mức tương quan giưa đồng nội tệ và ngoại tệ: chuyển đổi tương quan giá trị phùhợp , giao dịch đồng tiền hợp lý)

Khái niệm

Tỷ giá hối đoái : là loại giá cả của 1 loại đơn vị tiền tệ quốc gia này được xác định = số đơ vị tiền tệcủa quốc gia khác ,

Có hai cách yết : trực tiếp ,gián tiếp

Trực tiếp : pp xác định niêm yết giá trj của một đơn vị ngoại tệ = số đơn vị nôi tệ.với pp này , khi tỷgiá tăng tức đồng nội tệ giảm giá và ngược lại

Gián tiếp: khi đó người ta xđ và niêm yết giá trị 1 đơn vị nội tệ được tính = số đơn vị ngoại tệ (anh, úc,niudi lân)

Vn: định giá trực tiếp 1 USD =… VNĐ>>> tỷ giá tăng đồng vn giảm giá

Chính sách tỷ giá hối đoái

Là hệ thống các quan điểm mục tiêu nguyên tắc công cụ và biện pháp do nhà nước xây dựng và thựchiện để điều chỉnh mức tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và các đồng ngoại tệ và các vấn đề có liênquan đến các giao dịch trên thị trường ngoại hối

Phân loại:

Chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi ,thả nổi có điều tiết, cố định, (1 sô nước như vn hongkong trước đây

>>>đảm bảo sự ổn định nhưng ko có sự kinh hoạt)

Quan điểm

Hầu hết các quốc gia trên thế giới trong đó có vn hiện nay thực hiện việc xây dựng và lựa chọn cáccông cụ biện pháp chính sách tỷ giá hối đoái dực trên quan điểm áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi có sựquản lý của nhà nước

Để : đảm bảo sự ổn định, linh hoạt tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư ,xuất khẩu tmai quốc tế>>>muốntăng xk >thì phải mở rộng biên độ dao động

Mục tiêu:

Nhằm đảm bảo cho sự phát triển ổn định của thị trường ngoại hối qua đó tạo điều kiện cho sự ổn định

và phát triển của thị trường tiền tệ nói chung và góp phần cho sự phát triển hoạt động kinh tế đối ngoạicủa quốc gia

Tỷ giá tăng >phá giá nội tệ ,lạm phát tăng >gánh nặng nợ nước ngoài tăng

Tỷ giá tăng ko phải là biện pháp hiệu quả tăng xk

Trang 12

Mục tiêu quan trọng của chính sách tỷ giá hối đoái : TQ duy trì tỉ lệ xk TQ duy trì đồng nhân dân tệgiá trị thấp( dự trữ ngoại tệ lớn các sản phẩm xk có độ nhạy cảm ,độ co giãn cao với tỷ giá hối đoái.

Nguyên tắc:

-đảm bảo ntac có đi có lại,đôi bên cùng có lợi trong việc xây dựng và thực hiện các công cụ bp của c/s

tỷ giá vừa đảm bảo và tăng cường lợi ích cho quốc gia vừa đảm bảo lợi ích cho phía quôc gia đối tác.-đảm bảo tính minh bạch nhằm hạn chế nạn đầu cơ trogn kd tiền tệ,đồng thời đảm bảo tính hiệu lực vàhiệu quả khi sd c/s tỷ giá nhằm ổn định thị trường tiền tệ và phát triển các hđ kte đối ngoại

Công khai bình đẳng cho tấtcảcácbên có liênquan.(vn năm 2011 điều chỉnh tỷ giá tăng biên độ 9%>>>nhưng ko phải là phá giá mặc dù theo phá giá thì biên độ là 3%

Công cụ bp:

-quy định về bp yết giá>tỷ giá hối đoái mục tiêu,biên độ dao động,những quy định về chủ thể tham giavào các giao dịch trên thị trường ngoại hối

-quy định các đồng tiền được phép thực hiện giao dịch

Đối tượng điều chỉnh:

-biên độ dao động hẹp >ít linh hoạt>nếu thị tr ổn định, ít lạm phát mà nạn đầu cơ không nhiều thì cóthể tăng biên độ dao động

-chủ thể tham gia với tư cách cá nhân: thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong 5 năm đầu > ko được phéptham gia mua ngoại tệ ngân hàng> còn giờ thì được phép

Trước ko được vì các d nước ngoài đã có ngoại tệ lớn ,về ngtac là mang ngoại tệ vào vn vì lúc đó vnhiếm ngoại tệ,

Bây giờ các dn đều có quyền tham gia thị tr ngoại hối với tư cách cá nhân nhưng được gia hạn nhấtđịnh để tránh đầu cơ.(chỉ gia hạn khách hàng mua ngoại tệ ở 1 mức nhất định ,còn khách hàng bánngoại tệ cho ngân hàng thì không có giới hạn)

Ngân hàng tỷ giá thấp hơn tt ngoài ngân hàng 1chút

-phương thức thực hiện trên tt ngoại hối

Vn chưa thực hiện nhiệm vụ hợp đồng tương lai do ngoại tệ chưa đủ

(muốn mua ngoại tệ của ngân hàng phải có mục đích rõ ràng như đi du học phải có giấy tờ rõ ràng

1.2.1.4 Chính sách hợp tác về KHCN

Khái niệm: là hệ thống các quan điểm mục tiêu ,nguyên tắc công cụ bp do nhà nước hoạch định và

thực hiện để điều chỉnh các hợp tác quốc tế về KHCN của các quốc gia trong một thời gin nhất địnhnhằm đạt được các mục tiêu pt kt-xh của quóc gia đó

Trang 13

Vn: đi tắt đón đầu >lợi thế của người đi sau.

Ngành may: trước sdcn nhiều lđ, tiếng ồn…nay máy chạy êm,nhiều tính năng may được nhiều loại vảidày

-Chuyển giao: thông qua hỗ trợ pt ,hợp tác đầu tư

-Ncuu ,sx thử: ứng dụng ccu mới vào sx

sx nhãn quanh năm>công nghệ sx nn, gà ăn thóc giống thuần nhỏ >được lai tạo tạo ra giống gà to ,năngsuất cao Hoa ly nhk ,chỉ có ở Đà Lạt nhưng nay miền bắc đã có và đẹp

Ngành truyền thống lợi thế vẫn cần nhiều sự hợp tác hỗ trợ từ bên ngoài >vì ít người giorin lại đi vàolĩnh vực đó, thiếu nguồn kỹ thuật, thiết bị…(thiết bị vẫ phải nk)

>>>vấn đề nguồn lực,tài chính, cơ sở hạ tầng,

-Hợp tác trong đào tạo quốc tế:

Chính phủ các quốc gia tài trợ cho các tổ chức quốc tế đào tạo cho vn :không mất tiền học mà còn đượchọc bổng> thực hiện chất lượng quản trị kd ,quản lý kte>đẩy nhanh pt kte

Cần có năng lực của các chính phủ tổ chức quốc tế tài trợ>đây là hoạt động siêu lợi nhuận

-Mua bán và trao đổi thông tin:

Thông tin; muốn kd hướng tới đối tượng khách du lịch nước ngoài > cần sản phẩm đặct rưng của nơi

đó vd: hàng thủ công mỹ nghệ

>cần thông tin : giá sản phẩm, nguồn hàng>tạo thế cạnh tranh tập trung khách hàng từ đâu đến

Châu âu ; chất lượng an toàn , rồi mới đến giá cả còn nhật bản thì đòi hỏi cả chất lượng và giá cả đồngthời

Xk: ncuu tt nước ngoài cần> thông tin phải trả chi phí

1.3 chức năng và vai trò của c/s đối ngoại

1.3.1 chức năng của c/s KTĐN

-chức năng kích thích,kk hỗ trợ

c.s đầu tư quốc tế :kk hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài>tạo đk hđ KTĐN pt như xk,nk, đầu tư nước ngoài

đó là thông qua việc xây dựng và thực hiện mô hình và các bp công cụ phù hợp để kk tạo đk thuận lợicho cá hđ KTĐN pt

vd: các quốc gia thường thực hiện viêc pt các hđ xúc tiến xk như hỗ trợ việc đổi mới công nghệ để đẩymạnh xk

Nk máy móc, bảo hành các gói tín dụng để nk thiết bị nước ngoài co các dn xk > giảm chi phí kd xk,

hỗ trợ vốn, hỗ trợ lãi suất

Trang 14

Trước VN, trợ giá cho dn xk café ,hoàn thuế ,ưu đãi thuế nhưng giờ ko được thực hiện vì tham giacam kết quá trình hội nhập ,chống trợ cấp 1 cách trực tiếp.(nên dn nào kém công nghệ thì sx sp đơngiản thô sơ, công nghệ cao thì sx sp cn cao).

TQ c/s hạ giá đồng nhân dân tệ> giá rẻ,

có thể hỗ trợ thuế đất,miễn giảm thuế thu nhập dn,miễn giảm thuế sd tài nguyên,hỗ trợ vốn>tăng đầu tưnước ngoài

EU,Hoa Kỳ ; chủ yếu là biện pháp quản lý ,rất ít hỗ trợ ví các dnn của họ đã có khả năng cạnh tranhcao chỉ hỗ trợ khung pháp lý ,hiệp định,giải quyết tranh chấp với nước ngoài cung cấp thông tin

-chức năng bảo hộ ,bảo vệ

Bảo vệ lợi ích quốc gia nối chung , các tổ chức kinh tế cá nhân trong nước khi hợp tác với nước ngoài.c/s tmai : công cụ bp hạn chế nk: đánh thuế hàng nk> để bảo vệ thị phần dn sx trong nước để duy trì kd,các bp phi thuế ; rào cản kỹ thuật ;các tiêu chuẩn môi trường;an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm…nước đang pt thực hiện ko triêt để vẫn có hàng quá hạn sd, rác thải, >kẽ hở trong khâu kiểm soát nkcác tiêu chuẩn kỹ thuật

+ bp chống bán phá giá> hàng nk bán rẻ hơn hàng nội địa VD: VN bán phá giá :giá bán EU thấp hơnbán trong thị tr trong nước nên mỹ kiện vì c/s chống bán phá giá >bán gía khác nhau ở các thị tr khácnhau như vụ kiện tôm ,cá basa

Vi phạm của VN hạch toán chi phí sx ko đầy đủ, như sx nn bỏ qua chi phí nhân công

ở nước ngoài hàng thủy sản phải trả thuế sd tài nguyên

Với bán phá giá,hàng thua kiện sẽ phải chịu thêm thuế chống bán há giá> thuế cáo khiến chi pí tăng

>giá sp tăng >mất thị phần ở bước mà tax k sang >>>và đó cũng là 1 cách bảo hộ cho dn nước nội địa

VN chỉ có thuế đấu thầu hàng năm ko có thuế sd tài nguyên> để bán với chi phí thấp hơn

>>>do đó ko có nhĩa bán giá thấp có thể cạnh tranh dễ bị kiện vì bán phá giá

VN nuôi cá basa sd nhiều thức ăn công nghiệp>ô nhiễm môi trường>EU đã đưa cá basa vào danh sách

đỏ để nhân dân EU ko tiêu dùng nữa>>>sau đó VN đã tốn nhiều chi phí mới đưa cá basa ra khỏi danhsách đỏ được

+ quy định tỉ lệ nội địa hóa > như 0% tức 100% nk của nước ngoài thuận lợi ở linh kiện ô tô vàoVN(đây là chính sách trước nhưng đã bỏ)

c/s của Malaysia : nguồn thu hút FDI trong những ngành sd đầu vào trong nước cho dn trong nướcthực hiện > an toàn về luật pháp c/s tập quán kd trong nước thì dn trong nước sẽ dễ dàng thích nghihơn

Trang 15

+ tỷ giá hối đoái :

Ko muốn nk duy trì đồng nội tệ giá trị thấp

Duy trì đồng nội tệ giá trị thấp còn có tác dụng: kk xk,thu hút đầu tư nước ngoài, hàng nước khác sẽ đắthơn thị tr trong nước

+ hợp tác quốc tế về KHCN:

Quy định các loại công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài ,máy móc thiết bị trong nước cung cấpđược > thì hạn chế nk ,hạn chế công nghệ gây ô nhiễm môi trường,sd tài nguyên

-chức năng phối hợp và điều chỉnh:

+ phù hợp : trong thương mại quốc tế phải phù hợp có thuế quan và thuế nôi địa kết hợp với chính sáchtín dụng với thương mại quốc tế , kk xk> c/s tín dụng thông thoáng tạo thuận lợi về thủ tục

Hạn chế xk tài nguyên >bằng cách ngân hàng ko cho vay, tăng lãi suất

>>> phù hợp với c/s KTĐN với các c/s kte vĩ mô

+điều chỉnh phù hợp với mục tiêu và đk pt của từng thời kỳ các công cụ biện pháp,mô hình c/s

Chính sách thời kỳ này có thể sẽ ko phù hợp với thời kỳ khác

1.3.2 vai trò của c/s KTĐN

-tạo cơ hội cho phân phối và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước

Các biện pháp thu hút đầu tư nước ngoài:

+có nhiều tài nguyên ,lao động vốnsư dụng kém hiệu quả sau thu hút từ nước ngoài >tạo việc làm ,nâng cao trình độ , sử dụng hiệu quả hơn , học tay nghề kỹ thuật ,kỹ năng làm việc chuyên nghiệp hơn ,năng động cách ứng xử sd các thiết bị văn phòng

+ tài nguyên thiên nhiên vd dầu mỏ vn ko thu hút đầu tư nước ngoài thì ko đủ vốn tích lũy,khả năngchuyên môn quản lý

Để sử dụng hiệu quả từ khai thác thì có thể công nghiệp hóa dầu khí ,sd đầu tư nước ngoài công nghêcao ,vốn tích lũy cao

Khai thác lợi thế của quốc gia xk : vốn công nghệ dịch chuyển từ chỗ ko có lợi thế sang có lợithế>chất lượng ,giá thành rẻ >nâng cao đk sống người lao động nên phải biết cách quy hoạch ,điềuchỉnh > sự dịch chuyển hợp lý

Quy định thuế : ngành kk > ưu đãi thuế ,các yếu tố đầu vào

-tạo khả năng cho việc pt các khâu ,công đoạn tạo ra giá trị sản phẩm

Vd: VN dừng ở cồng đoạn sp chỉ dựa vào đk tự nhiên : nông sản công đoạn sx còn dực nhiều vài laođộng công đoạn lắp ráp

Trang 16

Những nước có lợi thế vốn ,công nghệ tạo ra chi tiết sản phẩm chủ yếu là sáng tạo như linh kiện điện

tử với công nghệ tinh xảo

Mà tạo ra sản phẩm hoàn cỉnh cần nhiều công đoạn khác nhau

Dệt may phải phát huy tốt lợi thế VN nhưng chỉ tham gia vào công đoạn sử dụng nhiều lao động cònnguyên liệu vẫn nhập khẩu : nhiều vải nhân tạo

Da giầy Vn mới ở công đoạn chế tác ,còn lại là nước ngoài> nên VN dễ thành thijtr xk cho nướckhác ,hàm lượng của việc làm sx của vn ở mức thấp

Café : vn có nguyên liệu thô thì lại ko có công nghệ cao ,ko ché biến được hiện nay chỉ có café trungnguyên nhưng khó cạnh tranh với thương hiệu nước ngoài như đức >ít xk ( phải hiểu được thị hiếu củathị tr )

- phục vụ ngành công nghiệp mới

>chính sách đầu tư quốc tế : vai trò

Thông qua công cụ thu hút đầu tư nước ngoài : thu hút vốn công nghệ, thương hiệu có uy tín ở nướcngoài

Ngành công nghiệp dầu mỏ , công nghiệp hỗ trợ sx linh kiện> từng bước tiếp cận được tăng khả năngxâm nhập thị tr

1.4 các nguyên tắc và xu hướng cơ bản chi phối chính sách đối ngoại

1.4.1 các nguyên tác

-có đi có lại :

Theo nguyên tăc này chính phủ các quốc gia khi xác định và thực hiện mô hình và các bp điều tiết hđKTĐN của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ nhằm đảm bảo và tăng cường lợi ích cho , các tổ chức kt

và cá nhân trong nước nói riêng, lợi ích quốc gia nói chung

Cần quan tâm bảo đảm lợi ích của quốc gia đối tác

Vd:Nghiệp vụ thuế quan trong thường mại

Biện pháp quy định tiêu chuản kỹ thuật , bp liên quan đến tỷ giá hối đoái

-không phân biệt đối xử

Trong quá trình quản lý và hỗ trợ nhằm tạo đk cho cá hđ KTĐN của quốc gia pt một cách cao hiệuquả với cá bo công cụ áp dụng phù hợp ,cần phải tạo ra sự bình đẳng cho tất cả các đối tác có liênquan khi đã cam kết áp dụng nguyên tắc ko phân biệt đối xử

Nhưng : vdViệt nam nk thúy sản của thái lan và hoa kỳ Mức thuế nk thấp hơn vì cùng trong khu vựcmậu dịch ASEAN > hiệp định ưu đãi đặc biệt riêng Thuế nk với hoa kỳ cao hơn

Trang 17

-Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia’thực hiện ntacs này các quốc gia cần đảm bảo sự bình đẳng khi áp dụng

các công cụ bp điều chỉnh đối với hđ KTĐN với sự tham gia của các chủ thể kte trong nước và chủ thểđến từ nước ngoài

-đảm bảo minh bạch

Công khai ,công bố các bp hỗ trợ c/s quy định của nhà nước đối với các hoạt động KTĐN ,một cáchcông khai rộng rãi kịp thời bằng nhiều phương thức khác nhau và với nhiều ngôn ngữ phổ biến chungnhằm đảm bảo cho tatstn cả các bên có liên quan đều có thể nắm rõ và hiểu theo nghĩa chung

(cách diễn đạt theo forum của quốc tế )

1.4.2 các xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới các xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướngbảo hộ mậu dịch

( xem trong kinh tế quốc tế)

CHƯƠNG 2.CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1 Khái niệm ,nội dung, chức năng của chính sách thương mại quốc tế

2.1.1 khái niệm nội dung

a) khái niệm

là hệ thống các quan điểm ,mục tiêu ,nguyên tắc công cụ và biện pháp do nhà nước xây dựng và thựchiện để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của quốc gia trong một thời gian nhất định nhằmđạt được các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia đó

( chú ý khi viết khái niệm không được thiếu )

b) nội dung : chính sách măt hàng ,chính sách thị trường, chính sách hỗ trợ

Ví dụ : tại việt nam

Danh mục hàng hóa bị cấm; pháo ,vũ khí Có nhiều trường hợp cấm cả mua và bán: các chất gâynghiện như ma túy ,thuốc phiện…

Nếu vẫn mua bán thì bị coi là kinh doanh tái pháp luật

Trang 18

Việt nam vũ khí bị cấm chung trên diện chung đối với người dân bình thường nhưng vẫn có doanhnghiệp cơ quan quốc phong an ninh có thể nhập mua không như Mỹ việc trao đổi mua bán vũ khí rấtphổ biến.

Bên cạnh những hàng hóa được phép mua bán trao đổi với nước ngoài , để thực hiện công cụ biệnpháp phù hợp để tạo đk cho các hoạt động trao đổi mua bán đó phát triển ,thông thường các quốc giacòn có thêm quy định danh mục hh dv khuyến khích và danh mục hhdv hạn chế

+kk tạo đk thuận lợi để trao đổi > tạo điều kiện cho nền kinh tế và xã hội phát triển hơn

Ví dụ: hh kk trao đổi với nước ngoài của vn ,tận dụng lowijj thế của một nước giàu tài nguyên,lựclượng lao động dồi dào, vn nên kk xk ,bán hàng nông sản ,hàng thủ công ,mỹ nghệ,thủy hải sản

Còn có kk mua và sử dụng từ nguồn cung cấp nước ngoài

+ vẫn được phép nhưng hạn chế nhất định tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển, điều kiện bối cảnhkinh tế trong và ngoài nước có biện pháp quản lý khác nhau

Quan điểm của chủ nghĩa trọng thương càng hạn chế nhập khẩucàng tốt các quốc gia càng trở nêngiàu có hơn bởi vì phần đi nhập khẩu phải mất đi của cải để nhập hàng, còn nếu xk thì thu được của cảiquốc gia sẽ trở nên giàu có hơn

Hiện tại thì sản phẩm mà chúng ta ko đủ khả năng sản xuất cung cấp nhu cầu trong nước thìchúng ta phải đi nhập khẩu,và nhập khẩu vẫn có thể đem lại lợi ích vì nhập khẩu hàng với chi phí thấphơn chi phí chúng ta tự sx thì đó là phần chúng ta tiết kiệm hơn được so với tự sx trong nước mà thậmchí chất lượng còn không bằng ví dụ việt nam tự sản xuất máy bay boeing 787, điều quan trongj là giá

cả rất là cao cho dù là kĩ thuật sx đơn giản nhất,

Do đó trên thực tế, trong quan hệ quốc tế có hhdv chúng ta vẫn phải sd từ cung cấp của nướcngoài nếu như trong nước ko đủ knag đáp ứng nhu cầu sd

linh kiện cho các ngành CN lắp rấp chế tạo, ngành thép thì nhập khẩu phôi thép.Trên thực tế vn

xk hàng dệt may, sản phẩm của ngah dệt vn vẫn đi nhập khẩu rất nhiều

Trang 19

hạn chế nhập khẩu: trên thực tế cta cam kết tự do hóa thương mại, cắt giảm thuế quan trong hộinhập nhưng có nhũng sp vẫn bị đánh thuế cao như đồ uống có cồn: rượu bia, thuốc lá mà còn cấm nk,rồi hàng xa xỉ mỹ phẩm, đồ hiệu nhập khẩu từ nước ngoài nên về vn giá rất là đắt

hạn chế = đánh thuế, các thủ tục cấp phép cho phép nk của chính phủ, quy định hạn chế khốngchế bằng hạn ngạch

Về chính sách thương mai quốc tế của các nước phần thông tin giới thiệu về những mặt hàng xkchủ lực được xác định theo địnhhướng của nhà nước hoặc được quy hoạch để tổ chức sx cung ứng đó

là thong tin liên quan đến chính sách nhà nước để có đánh giá tại sao lại xđ mặt hàng xk chủ lực nhưvậy, tại sao lại thực hiện hỗ trợ những mặt hàng đó, và mặt hàng xk chủ lực qua thời gian có sự thayđổi

Định hướng phát triển ngành hàng

- Nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản (là nhóm hàng có lợi thế về tài nguyên nhưng bị giới hạnnguồn cung): Có lộ trình giảm dần xuất khẩu khoáng sản thô; đầu tư công nghệ để tăng xuấtkhẩu sản phẩm chế biến, tận dụng các cơ hội thuận lợi về thị trường và giá cả để tăng giá trịxuất khẩu Định hướng tỷ trọng nhóm hàng này trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ 11,2%năm 2010 xuống còn 4,4% vào năm 2020

- Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản (là nhóm hàng có lợi thế và năng lực cạnh tranh dài hạnnhưng giá trị gia tăng còn thấp): Nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; chuyểndịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu hướng mạnh vào chế biến sâu, phát triển sản phẩm xuấtkhẩu có ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến Định hướng tỷ trọng nhóm hàng này trong

cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ 21,2% năm 2010 xuống còn 13,5% vào năm 2020

- Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo (là nhóm hàng có tiềm năng phát triển và thịtrường thế giới có nhu cầu): Phát triển sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao;phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao tỷ lệ giá trị trong nước, giảm phụ thuộc vào nguyênphụ liệu nhập khẩu Định hướng tỷ trọng nhóm hàng này trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ40,1% năm 2010 tăng lên 62,9% vào năm 2020

- Nhóm hàng mới (nằm trong nhóm hàng hóa khác): Rà soát các mặt hàng mới có kim ngạchhiện nay còn thấp nhưng có tiềm năng tăng trưởng cao trong thời gian tới để có các chínhsách khuyến khích phát triển, tạo sự đột phá trong xuất khẩu Định hướng tỷ trọng trong cơcấu hàng hóa xuất khẩu từ 12% năm 2010 tăng lên 19,2% vào năm 202

Trang 20

Thông tin minh họa kết quả thực hiện chính sách như thế nào ví dụ như cơ cấu hàng xk cũng nhưhàng chế tạo của Malaysia giai đoạn trước năm xk chiếm giá trị 50% sau năm 1980 tang dần và đếnđầu năm 2000 nó tăng đến 70-80%, đó con số minh họa biểu diễn sự biến động của hoạt động xk, mặthàng xk sẽ chuyển từ thô sơ khai thác từ điều kiện tự nhiên lao động sang những mặt hàng công nghiệpchế tạo chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trở thành mặt hàng xk chử lực,đấy là kết quả minh họa cho địnhhướng thực hiện chính sách >>> phân biệt đâu là thông tin chính sách ,đâu là thông tin các hoạt đọngtrong thương mại quốc tế dẫn chứng minh họa cho việc thực hiện chính sách có thành công hay ko?

Ví dụ : thông tin về kim ngạch xk tăng lên đấy là thông tin về hoạt động trong hđ xuất khẩu , nóchỉ là minh chứng cho việc thực hiện những biện pháp trong chính sách thúc đẩy xk có sự thành côngnhất định Như thục hiện các chinhs sách hỗ trợ, xúc tiên thương mại để tăng cường thực hiện tốt hơn Còn chính sách của họ là thực hiện xúc tiến thương mại như thế nào chính phủ thực hiện hỗ trợ dnthông qua thuế, hỗ trợ về vốn thì đó là chính sách.cón hoạt động nó diễn ra ở quy mô lớn hay nhỏ đó làthông tin phản ánh quy mô của hoạt động

-chính sách thị trường: nhà nước các quốc gia đưa ra định hướng và các biện pháp hỗ trợ tạo điều

kiện cho các tổ chức kinh tế duy trì,mở rộng thị trường và xây dựng thị trường trọng điểm

+ duy trì thị trường hiện có:

Thị trường xđ thứ nhất là theo quy mô: số lượng thị trường có đước tính theo vùng ,lãnh thổ, quốcgia Thứ hai là số lượng khách hàng

Điều quan trọng nữa là thị trường có thể mở rộng hay ko phụ thuộc vào quy mô giá trị xnk cótăng lên được hay ko, mặt hàng tham gia vào xnk hoặc trao đổi TM quốc tế nói chung

Sự cần thiết của duy trì thị trường hiện có: nếu ko duy trì được tt mà tt luôn bấp bênh như thời kỳ

1986 đến nay theo giai đoạn thì từ 86-90 tt VN tương đối bấp bênh bởi vì sự thay đổi đảo lộn tt do mất

đi thị trường truyền thống hay còn gọi là tt trọng điểm của vn trước đây đó chính là tt các nước xã hộichủ nghĩa mà chủ yếu là liên xô và các nước đông âu.khi hệ thông các nước xh chủ nghĩa đông âu bịsụpđổ về chính trị thì kte cả họ cũng có sự thay đổi căn bản,quan hệ kte của vn thơi kỳ này gặp rấtnhiều khó khăn vì thị trường trọng điểm bị mất đi phải chuyển hướng sang tt mới.>>> đây là khôngduy trì được thi trường hiện có

Thị trường đầu ra (tt mà ta cung ứng hhdv cho đối tác): để tiếp cận được mot tt cta phải nghiêncứu tìm hiểu phân tíchtt đó một cách chuẩn xác thì các sp ta cung ứng cho họ mới đáp ứng nhu cầu thịhiếu của khang, và khả năng cạnh tranh của đối thủ>>> tức là nếu ko duy trì được tt mà phải tìm thị trmới là điều hết sức khó khăn tốn kém chi phí tìm hiểu thì mới xâm nhập thành công

Trang 21

Ví dụ trước năm 1990,cta đang xk sang các nước xhcn thì nhu cầu thi hiếu rất khác các nước kvucchâu á>phải mất thời giian thử nghiệm xk sang đó sp hh thích ứng với nhucầu tập quán kd của nó , thứhai là phải phù hợp với chính sách quản lý của nước đó, và đối thủ cạnh tranh ở các nước khác nhaucũng có sự khác nhau nhất định,căn bản.

Thị trường cung cấp đầu vào ,nếu bạn hàng cung cấp quen thuộc, nguồn hàng cung cấp thườngxuyên thì thư nhất yên tâm về chất lượng,thứ hai giá cả và chinh sách quản lý của nước đó cta đã rất amhiểu để biết được hợp đồng mua phù hợp với luật pháp nước đó ntn để điều chỉnh.Nếu thị tr đó ko duytrì được hoặc bị gián đoạn thì p tìm tt mới thì gặp kk về giá cả, khi hàng đến thì mới kiểm định đượcchất lượng, giá cả sau một thời gian

Sau 2 cuộc khủng hoảng vừa qua năm 2008 và kh nợ công châu âu thì tạo ra sự bấp bênh về ttđầu ra và đâu vào nhập nguyên liệu: hàng tồn kho lớn, nguồn nguyên liệu ko đầy đủ thì sxkd của dngặp kk,kế hoạch kd bị gián đoạn ví dụ: sau động đất nhật bản thì họ ko đủ linh kiện điện tử cung cấpcho sony việt nam ,trong đó một sự dự án đầu tư của nb sẽ bị rút lui

về lợi thế của hai phía

Ví dụ hàng may mặc xk: hầu như sp tập trung cho độ tuổi trưởng thành, và thời trang cho trẻ em dưới

10 tuổi,sản phẩm cho nữ thì mùa đông nhiều,còn hè thu lại rất ít.chưa có sự đa dạng và chất lượngchưa pphu, ít sp từ 10 đến 18 sp rất hạn chế Như vậy ngay 1 tt mà chưa khai thác được các nhóm kh,các phân khúc tt cả độ tuổi và giới tính

Mở rộng tt : ko cần phai tìm mơi,mà khai thác triệt để trên 1 tt đã từng xâm nhập, đa dạng giá cả ,chấtlượng,mọi khách hàng, phân chia dòng sp theo thu nhập,theo mùa vụ

Mở rộng tt:

+ khai thác triệt để tất cả tất cả các phân khúc tt mà chúng ta từng xâm nhập: theo đọ tuổi ,giới tính,thu nhập,mùa vụ,khí hậu

+ xâm nhập tt mới là hoàn toàn cần thiết vì trong kte cần có sự đa dạng phân tán rủi ro,tìm các thị tr

tiềm năng thì dn phải chủ động trong các hoạt động xúc tiến,marketing ncuu tt và chính phủ phải có sự

hỗ trợ nhất định: như tạo nên tảng pháp lý hiện nay vn đang tích cưc kể kí kết hiệp định thương mại tự

Trang 22

do song phương FTA với EU, tạo dn tiếp can đối tác khàng ở tt đó các hội chọ triên lãm như hội chợ

cá ở đức,haflan, dệt may tiết kiệm chi phí ra nước ngoài,gặp đối tác ở hội chợ thì tiếp cân nhanh

+Xuất khảu sp mới: khai thác triệt để lợi thế kd của dn như xk nông sản sp qua chế biến,sp tinh ko p là

sản phẩm thô nữa, hoa quả thì chuyển sang nước trái cây ,bánh kẹo có hương vị tự nhiên sẽ được kh ởcác nước yêu thích hơn.>>>sản phẩm trên nền sp đã xk nhưng chuyển sang hình thức khác có giá trịgia tăng cao hơn Nhạp khẩu tìm kiếm sp có chất lượng tốt hơn

Ví dụ,nhập khẩu dây chuyến ở hq, nhật thì giờ tìm đến pháp đức có chất lượng tốt hơn thích ứngvới sx đáp ứng tôt hơn nhu cầu mà giá cả phu hợp nguyên liệu hàng dệt, vải trung quốcnhiều chất độc

tố, như chì, độc tố trong thuốc nhuộm,cta nhập về sx thì rất có thể hàng xuất đi nhưng ko được thôngquan vì ko phù hợp với tiêu chuẩn của họ> tt nhập khẩu cần thay đổi tìm những thị trường nguyên liệu

an toàn hơn

-xây dựng tt trọng điểm

Chính phủ các quốc gia thường đưa ra lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt là lộ trình thựchiện tự do hóa tmai phù hợp với các camk kết trong hiệp định song phương và đa phương dăng kí vớiđối tac nước ngoài, đông thời xây duwnhj và triển khai các bp hỗ trợ nhằm tạo đk cho các tổ chức ktetrong nươc thamngia vào quá trình hội nhập thành công

Việc vn gia nhập WTO :mức độ họi nhập càng cao thì ảnh hưởng của các khoang tới mỗi nước sẽ sâurộng hơn

Nếu tổ chức ,dn hiểu biết về lộ trình hội nhập như mức độ cam kết khi mở của thị trường như cắtgiảm thuế, điều chỉnh chính sách hỗ trợ của nhà nước nếu hiểu điều đó thì khả nag thích nghi của snchắc chắn sẽ tốt hơn

Ví dụ :vn gia nhâp WTO thì các bp hỗ trợ trc đây đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu nhưmiễn giảm thuế cho dn,cung cấp tín dụng ưu đãi cho dn xk, thưởng = tiền,nhưng khi gia nhập WTO thì

ko được áp dụng chỉ ad cho một số trương hợp đặc biệt ví dụ như các dn vn trong đk khủng hoảngkinh tế.năm 2010 có gói hỗ trọ 4% cho tất cả các dn để hỗ trợ cho các dn phục hồi và pt ,hiện nay một

số dn vẫn đc hưởng ưu đãi về thuế ,chính sách tín dụng trong sx hàng xk nếu như họ sx ở vug sâu vug

xa vùng đạc biệt khó khăn,miền núi hoặc sx sd nhiều lđ trong đk địa phương đó hoặc bối cảnh chung

vn có tỷ lệ thất nghiệp gia tăng cao

Còn trong trường hợp phổ biến chùng thì những bp trên ko đc ad nếu dn ko hiểu ma trông chơnhà nước ưu đãi thuế, tín dụng thì dn mới tiếp tục thực hiện chiên lược sx hàng xk thì sẽ bị thất bại vì

Trang 23

dn sẽ ko được hưởng chính sách nà nữa khi vn gia nhập WTO >>phải tuyên truyền cho dn để họchuẩn bị đk thích nghi tốt.

Như ngành ngân hàng hiện nay tuyển dụng nhiều để chuẩn bị nhân sự để có sự thay đoi trong vjthế cạnh tranh về đa dạng hóa sp, dội ngũ nhân sự có khả năng về công nghệ trinh độ ngoại ngữ vì khithực hiện mở cửa ngành nganhang từ 2009 cho phép ngân hàng nước ngoài được thành lập nh 100%nước ngoài có văn phòng đại diện chi nhánh tại vn tạo áp lực cạnh trnah rất lớn cho NHTM vn,các NHnước ngoài vốn lướn công nghệ hiện đại, thương hiệu mạnh,sp đa dạng 1 NH có thể có hơn 300 spđồng bộ với nhau cảdịch vụ thanh toán,tín dụng, bảo hiểm… còn NH vn chỉ có hơn 100 sp >>> canhtranh yếu.>> vn phải có sự thay đổi chiến lược sp,thu hút khang,>phải nắm bắt lộ trình mở của thị tr

+chính sách giá cả : điều tiết mức giá hàng hóa thị trường để đảm bảo thị trường phát triển ổn định và

cạnh tranh lành mạnh ,giảm tác độngtiêu cực của lạm phát>>>tác động đến thương mại quốc tế so sánhvới thương mại nội địa

Giống nhau: việc trao đỏi TmM quốc tế xuất phát từ trao đổi ngang giá từ giá thành sp để xac địnhgiá

cả cho phù hợp

Để duy trì sản xuất kinh doanh ổn định : nếu bán giá thấp>ko thu hồi được vốn kd để tiếp tục duytrì sx, còn bán quá cao thì ko cạnh tranh được nếu giả định chất lượng sp hh như nhau

Thương mai quốc tế # còn có: chống bán phá giá của nước nhập khẩu hàng của chúng ta

Nếu xđ mức giá quá thấp Sẽ bị vi phạm chính sách chống bán phá giá của nước nhập khẩu do vậychính sách giá cả của chính phủ là một trong yếu tố rất quan trọng định hướng cho dn xác định mức giáphù hợp vừa đảm bảo duy trì hoạt động sxkd, khă năng cạnh tranh và tránh sự vi phạm cs chống bánphá giá của nước ngoài

Tại sao chính phủ thường xuyên phải đưa ra giá trần và giá sàn nhất là những mặ hàng có quy môtrao đổi lớn như gạo nếu số lượng thu mua lớn mà cơ hội xk trong thời điểm thu hoạch ko nhiều sẽ ngta

sẽ mua với giá rất thấp và người sx sẽ chịu thiệt hại, còn trong th hh khan hiếm mà cơ hội xk nhiêu thìgiá mua cao gây thiệt hại cho chính dn kd xk dẫn đến sự ko ổn địnhcủa tt ( được mùa ko vui )> địnhhướng về giá cả chính phủ là hậu thuẫn để người sxkd có thu nhập ổn định,và cả tt,

Trang 24

Gạo là mặt hàng lương thực chủ yếu của vn, nếu để cho thu mua xk với giá cao thì đẩy theo giágạo cho những ng tiêu dùng trong nước lên cao làm cho mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong giỏ hàngtiều dùng tăng giá làm cho mặt bằng chung giá cả tăng dẫn đên lạm phát.

+ thuế : bất cứ dn nào tham gia sx kd đều chịu thuế như thuế TNDN, thuế GTGT… thuế thấp dn có cơhội kd tốt hơn,giảm thuế thu nhập dn đó là cơ hội tháo gỡ kk cho dn hiện nay nó làm giảm giá thànhtăng khả năng cạnh tranh

Liên hệ: chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam

a Mô hình chính sách: thúc đẩy XK, bảo hộ có chọn lọc và hội nhập kinh tế quốc tế

b Nội dung đổi mới:

- Chính sách mặt hàng: xây dựng và nâng cao chất lượng cơ cấu HH XNK phù hợp với lợi thế của

quốc gia

+ Cơ cấu HH XK: XK HH có lợi thế về điều kiện tự nhiên và lao động

+ Cơ cấu HH NK: NK HH phù hợp với trình độ phát triển sx trong nước

- Chính sách thị trường: xây dựng được thị trường trọng điểm và khai thác tốt hơn các thị trường tiềm

năng

- Các biện pháp hỗ trợ và quản lý:

+ 1988: ban hành Luật thuế XNK

+ 1989: - Xóa bỏ hạn ngạch XK và hạn ngạch NK đối với hầu hết HH (trừ 10 mặt hàng XK và 14 mặt

hàng NK)

- Xóa bỏ trợ cấp XK bằng ngân sách nhà nước

- Tiến hành phá giá đồng VND, xóa bỏ chế độ hai tỷ giá, hình thành hệ thống tỷ giá thống nhấtdựa trên tỷ giá chính thức do ngân hàng nhà nước công bố

+ 1991: - Mở cửa sàn giao dịch ngoại hối tại HN và thành phố HCM

- Ban hành Quyết định về thành lập khu chế xuất

- Miễn thuế đầu vào đối với sx hàng XK

Trang 25

+ 1995: - VN gia nhập Asean, tham gia AFTA năm 1996

- Ký hiệp định khung với EU

+ 1997: Ban hành và đưa vào thực hiện Luật TM

+ 1998: VN được kết nạp là thành viên thứ 21 của APEC

+ 2001: Ký hiệp định TM VN – HKì, có hiệu lực năm 2002

+ 2007: VN gia nhập WTO

+ 2009: Quốc hội thông qua và cho phép ban hành nhiều đạo luật, hoàn thiện hệ thống luật pháp choquá trình đổi mới, hội nhập KTQT: - Luật TM sửa đổi, bổ sung

- Luật thuế XNK sửa đổi, bổ sung

- Luật cạnh tranh và chống độc quyền

2.1.2 chức năng của chính sách thương mại quốc tế

- tạo điều kiên thuận lợi cho các dn trong nước xâm nhập và mở rộng thi tr

Qua 3 chính sách trên,thì cs TMQT là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc dn có xâm nhậpvà

mở rộng thị tr ra nước ngoài thành công hay ko

Ví dụ 1 dn tư nhân muốn tham gia vào thị tr xk ví dụ tiềm năng có quê có nhiều hoa quả xk thì sẽthu mua ,đóng gói bảo quản phù hợp với tiêu chuẩn nước ngoài cần có giấy phép xk thì mới tiếp cận thi

tr 1 cách hợp pháp,và mới gia nhập thi tr cần có sự ưu tiên kk của chính phủ vì chưa có kinh nghiệm sxchi phí cao,chưa có uy tín

-bảo hộ thị tr nội địa và tạo đk thuận lợi cho các dn trong nước pt hđ sxkd:

Bảo hộ ở đây là bảo vệ thị tr vơi sự xâm nhập hh đến từ nước ngoài thông qua xây dựng và sd phù hợpcác công cụ bp: hạn chế nhập khẩu ví dụ trước đây chủ yếu sd thuế quan, hạn nghạch,công cụ hànhchính cấp phép gián tem nk, hiện nay là sd rào cản kỹ thuật đưa ra các tiêu chuẩn để hạn chế hàng nkđến từ nước ngoài mà ko đạt tiêu chuẩn đó giảm áp lực cạnh tranh làm cho các dntrong nước thuân lợihơn, còn chính sách sở hữu trí tuệ chóng hàng giả hàng nhái để loại trừ th cạnh tranh ko lành mạnhnhư thuốc lá, bánh kẹo ,quần áo may 10do trung quốc nhái, bánh kẹo ở các vùng quê

2.2 các công cụ biện pháp chủ yếu

2.1.1 các công cụ biện pháp quản lý

Trang 26

A, thuế quan

Khái niệm:

Thuế quan là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất hay nhập khẩu của mỗi quốc gia

Thuế quan bao gồm: Thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu

Phân loại:

+ theo đối tượng áp dụng: thuế quan xuất khẩu và thuế quan nhập khẩu

1.1 Thuế quan xuất khẩu

Thuế quan xuất khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá xuất khẩu

Thuế xuất khẩu hiện nay ít được các quốc gia áp dụng vì hiện nay cạnh tranh trên thị trường quốc tế đang diễn ra quyết liệt, để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cạnh tranh mở rộng nên Nhà nước chỉ đánh thuế đối với một số mặt hàng có kim ngạch lớn, mặt hàng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia Tác động của thuế quan xuất khẩu:

Tác động tích cực:

- Thuế xuất khẩu làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

- Thuế xuất khẩu làm hạn chế xuất khẩu quá mức những mặt hàng khai thác từ tài nguyên thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, những mặt hàng ảnh hưởng tới an ninh lương thựcquốc gia nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia

Tác động tiêu cực:

- Thuế xuất khẩu tạo nên bất lợi cho khả năng xuất khẩu của quốc gia do nó làm cho giá cả của hàng hoá bị đánh thuế vượt quá giá cả trong nước làm giảm sản lượng hàng hoá xuất khẩu, đặc biệt là đối với nước nhỏ

- Thuế xuất khẩu làm giảm sản lượng xuất khẩu, điều này dẫn đến các nhà sản xuất thu hẹp quy mô sảnxuất dẫn đến tình trạng thật nghiệp gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội

- Một mức thuế xuất khẩu cao và duy trì quá lâu có thể làm lợi cho các đối thủ cạnh tranh dựa trên cơ

sở cạnh tranh về giá cả

1.2 Thuế quan nhập khẩu

Thuế quan nhập khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá nhập khẩu

Tác động của thuế quan nhập khẩu:

Tác động tích cực:

- Thuế quan nhập khẩu tạo điều kiện cho các nhà sản xuất trong nước mở rộng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm do hàng nhập khẩu bị giảm bớt, tạo thêm công ăn việc làm cho nâng cao đời sống xã hội

Trang 27

- Thuế nhập khẩu làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

- Thuế nhập khẩu tạo điều kiện cho những ngành công nghiệp còn non trẻ, có khả năng cạnh tranh còn yếu trên thị trường quốc tế phát triển

- Thuế quan nhập khẩu có thể điều chỉnh hàng hóa từ thị trường nước ngoài vào thị trường trong nước

- Thuế nhập khẩu có tác động tác chính sách phân phối thu nhập giữa các tầng lớp dân cư: từ người tiềudùng sản phẩm nội địa sang nhà sản xuất trong nước và Chính phủ, Chính Phủ có thể sử dụng nguồn thu này để làm phúc lợi xã hội, tạo điều kiện cho người nghèo có cuộc sống tốt hơn

Tác động tiêu cực

- Thuế nhập khẩu làm cho giá trị hàng hoá trong nước cao vượt hơn mức giá nhập khẩu và chính người tiêu dùng trong nước phải trang trải cho gánh nặng thuế này Điều đó đưa đến tình trạng giảm mức cầu của người tiêu dùng đối với hàng nhập khẩu và làm hạn chế mức nhập khẩu thiệt hại lợi ích người tiêu dùng

- Thuế quan nhập khẩu khuyến khích một số doanh nghiệp sản xuất không hiệu quả trong nước gây tổnthất cho nhà sản xuất và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

- Về lâu dài thuế quan nhập khẩu sẽ tạo ra những vấn đề buôn lậu, trốn thuế tạo ra nền sản xuất nội địa kém hiệu quả, gây ảnh hưởng đến xấu đến đời sống xã hội

Bên cạnh thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu còn có một số loại thuế quan đặc thù:

- Hạn ngạch thuế quan: là một biện pháp quản lý xuất nhập khẩu với 2 mức thuế xuất nhập khẩu; hàng hoá trong hạn ngạch mức thuế quan thấp, hàng hoá ngoài hạn ngạch chịu mức thuế quan cao hơn

- Thuế đối kháng: là loại thuế đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất xuất khẩu sản phẩm đó được Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp

- Thuế chống bán phá giá: : Là một loại thuế quan đặc biệt được áp dụng để ngăn chặn, đối phó với hàng hoá nhập khẩu được bán phá giá vào thị trường nội địa tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh.Ngoài ra còn một số loại thuế khác như: Thuế tối huệ quốc, thuế phi tối huệ quốc, thuế thời vụ

Thuế quan là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu hay nhập khẩu qua lãnh thổ hải quancủa quốc gia

Thuế quan áp dụng cho đối tượng phổ biến nhất,tuy nhiên có trường hợp hh vận chuyển qua lãnh thổhải quan(vận chuyển quá cảnh)

Loại thuế XNK,thuế vận chuyển quá cảnh thì các doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan đại diện là cơquan hải quan thu thuế xuất nhập khẩu, thuế vận chuyển quá cảng( còn Tổng cục thuế quản lý thuế nộiđịa)

Trang 28

Có trường hợp cửa khẩu hải quan trùng với cửa khẩu quốc gia, ví dụ cửa khẩu Tân Thanh ở LạngSơn,cửa khẩu Móng Cái khi NK hh vào hay xuất hh ra thì đồng thời đó là cửa khẩu quốc gia thực hiệnkiểm soát xuất nhập cảnh hành chính xác định phần giáp ranh của VN với TQ đồng thời là cửa khẩuhải quan.Những cửa khẩu nằm ở biên giới quốc gia.

Còn cửa khẩu quốc tế tại sân bay Nội Bài thì ko phải

>>> cửa khẩu lãnh thổ haỉ quan chỉ là một phần của cửa khẩu lãnh thổ quốc gia Khi nào giao dịch thựchiện ở biên giới quốc gia thì đó là phạm vi xđ lãnh thổ hải quan và lãnh thổ quốc gia là một

Thuế quan nhập khẩu đc áp dụng nhiều hơn để bảo vệ thị trường nội địa

Thuế quan xuất khẩu đc áp dụng ít hơn vì các nc đều muốn thúc đẩy xuất khẩu để khai thác tối đanhững lợi thế của họ

chỉ trong một số trường hợp hạn chế xuất khẩu như tài nguyên khoáng sản, dầu thô, than( những mặthàng có khả năng cạnh tranh trên thị trường), nguyên liệu đầu vào thiết yếu của quốc gia, an ninh lươngthực ( thời kỳ đầu VN XK gạo thì quy định đồng thời cả hạn ngạch và thuế quan

Thuế quan tạo nguồn thu ngân sách của chính phủ

Ngoài ra thuế quan còn điều chỉnh để hướng đến sự điều chỉnh cơ cấu hàng xuất khẩu

Ví dụ: hạt điều qua chế biến thì không bị đánh thuế, còn nếu chỉ sấy khô mà xuất khẩu thì bị đánhthuế có thể lên đến hơn 40%.áp lực cho các dn chuyển sang chế biến sp tinh.để khai thác tối đa lợi thế

sx điều của VN, tạo thêm giá trị gia tăng cho các dn sx, tạo việc cho nguồi lao động vì công nghệ chếbiến không quá phức tạp

Mục đich của thuế quan nhập khẩu có tác dụng bảo vệ thị trường nội địa là chính, ngoài ra cònlàm tăng nguồn thu ngân sách Nhà nc

Nếu bảo hộ thuế quantăng khả năng cạnh tranh về giá thì dn trong nước có sức ì lớn khó đổi mới pháttriển.bảo vệ nội địalà chính vì:

Trong giao dịch quốc tế, nếu Việt Nam áp dụng thành công hạn chế nhập khẩu thì quốc gia quan

hệ vs VN cũng áp dụng tương tự như vậy nếu đặt mục tiêu thuế quân để tăng thu ngân sách thì đánhthuế nhập khẩu cao trên diện rộng và trên nhiều mặt hàng nhưng nc khác cũng đánh thuế cao hàng xuấtkhẩu của VN  gây cạnh tranh tạo thêm nhiều xung đột thì mối quan hệ trao đổi quốc tế nói riêng vàquan hệ trao đổi hợp tác kt nói chung khó phát triển>bị cấm vận…

Ngành sản xuất trong nc đc bảo hộ là:

- Những ngành công nghiệp ms ra đời, chưa có khả năng cạnh tranh nhưng đem lại lợi ích trong

tương lai về kinh tế,chính trị hoặc xã hội

Trang 29

- Ngành phải có khả năng khai thác tối ưu nguồn lực trong nc có thể huy động.

*tác động của cắt giảm thuế quan nhập khẩu:

- đối với người sản xuất:

Chính phủ đánh thuế giá tăng thêm từ po-pt( po là giá nhập khẩu,giá thị trường thế giới, pt là giá hàngnhập khẩu đã có thuế nhập khẩu)  cung tăng giá tăng thì hàng sx nội địa tăng do dn trong nước tăngquy mô sx ,tăng lượng hh bán ra thị trường

đánh thuế quan NK khiến ng sx trong nước có thêm lợi ích: giảm áp lực cạnh tranh với hàn nướcngoài vì đánh thuế khiến hàng NK đắt hơn

Thặng dư sản xuất là lợi ích sản xuất nhận đc khi họ chấp nhận bán vs mức giá từ mức giá thị

trường trở xuống,(vì với dn bình thường có thể hàng hóa với mức giá thị trường nếu có vị thế ngangbằng với các nhà cung cấp khác ,còn nếu là dn mới hđ chưa có khả năng cạnh tranh thì bán mức giáthấp hơn giá thị trường hơn nữa còn phụ thuộc vào thời điểm bán ví dụ rau bán cuối ngày thì phải hạgiá mới bán hết)

Đó là phần giới hạn trên đường cung và dưới đường giá tương ứng.giá thị trường giá pt càng tăng thìthặng dư người sx càng cao chênh lệch giữa giá mục tiêu người sx dặt ra và giá thị trường tương ứngcàng lớn thì lợi ích càng nhiều

-đối với người tiêu dùng: muốn chính phủ không đánh thuế để đảm bảo lợi ích tối đa.

Chính phủ đánh thuế nhập khẩu thì lượng hàng hóa có thể mua đáp ứng nhu cầu giảm từ Q4 theo mứcgiá po còn Q3 với mức giá pt vì giá tăng từ po đến pt và lượng hàng hóa cung ứng giảm do đánh thuếkhiến hạn chế NK, mua hh NK thì chi phí tăng do phải nộp thuế  lợi ích người tiêu dùng giảm thiệthại của người tiêu dùng: a+b+c+d

Thặng dư tiêu dùng là phần lợi ích người tiêu dùng nhận được khi họ chấp nhận mua hh từ mức giáthị tr trở lên.(chỉ khi mua lớn ,là người tiêu dùng quan trọng , lớn với nhà cung cấp thì mới có thể muadưới mức giá thị tr, nếu chỉ là khách hàng bình thường mua luôn mua lớn hơn hoặc bằng giá thị tr ( mua rau 1 mớ 10k giá thị tr nếu chỉ mua nửa mớ thì cũng phải 6k, nhưng người bán hàng bán tốtbán cho 5k thì tiết kiệm được 1k so với mục tiêu xác định ban đầu,1k là phần thặng dư của người tiêudùng khi chấp nhận mua với giá thị tr trở lên). > thặng dư ng tiêu dùng bị giảm khi giá hh tăng;dướiđường cầu và trên đương giá.tổng thặng dư giảm :a+b+c+d

-đối vơi chính phủ áp dụng bất kì một loại thuế đều có thêm nguồn thu ngân sáh,

Xác địnhlượng NK: cầu Q3 còn cug trong nước chỉ là Q2,phần còn lại lầ nguồn cung nhập khẩu Q3-Q2khi có thuế: thu ngân sách khi có thuế (Q3-Q2).(Pt-Po)=c bỏ ko thu thuế thì phần thu ngân sách ko có

Trang 30

 khi hội nhập nhiều thì một trong thách thức lớn là cắt bỏ thuế quan làm giảm thu ngân sách từ thuếNK.

 Lợi ích người tiêu dùng bị giảm a+b+c+d, bù lại thặng dư người sx :a, thu ngân sáchlà c nên b+d

là phần lợi ích mất không hay thiệt hại ròng với xã hội do áp dụng thuế NK

 Nhưng trên thực tế đánh thuế NK còn làm cho dn trong nước tăng sx, huy động thêm nguồn lựctrong nc trong đó có lao động , tạo thêm nhiều việc làm;những người cung cấp nguyên liệu sx cóthêm thu nhập,ổn định thị tr tiêu thụ đầu ra ổn định thu nhập > ổn định xã hội; thu ngân sách cóthêm tiền chi cho đầu tư công để giải quyết phúc lợi xã hội

 Khi giảm thuế,bỏ thuế người sx trong nc bị thiệt hại lợi ích phần diện tích a,ko muốn chính phủ

bỏ thuế NK, ko muốn tự do hóa thương mại; người tiêu dùng muốn vì ko còn phần thiệt hại muahàng chỉ phải trả mức giá Po không phải trả mức giá Pt;chính phủ ko có nguồn thi ngân sách từthuế NK

+ theo cách tính thuế, có thuế quan trị giá và thuế quan đặc định(hay thuế quan theo khối lượng).

Đảm bảo công bằng tổ chức tham gia XK hNK

Thuế quan trị giá hay thuế quan theo giá trị có trong các biểu thuế quan, đc hầu hết các nc đang pháttriển áp dụng

Mỗi hhh quy định như NK xăng 5% h 10%,tính bằng % trên giá trị của hh

Thuế quan đặc định tính bằng một lượng tiền nhất định trên một đơn vị hh, tính theo số lượng ,có baonhiêu đơn vị hh thì nhân với số tiền cho một đơn vị hh ra số tiền thuế phải nộp cho lô hàng XK hNK.ko quan tâm giá trị hh lớn hay nhỏ

Có trường hợp áp dụng đồng thời cả hai.ví dụ xe ô tô đã qua sd

Thông thường thuế trị giá tăng bao nhiêu phần trăm thì mức giá của hàng hóa đó tăng bấy nhiêuphần trăm  ng tiêu dùng chịu hoàn toàn thuế, tăng lạm phát

Nếu nền kinh tế đang lạm phát ở mức cao thì chính phủ sẽ áp dụng thuế quan theo khối lượng, càngnhập khẩu vs khối lượng lớn thì thuế càng nhỏ

Phương pháp tính thuế theo giá trị được WTO khuyến khích áp dụng và được phổ biến áp dụng?Mặt hàng nào áp dụng thuế tính theo giá trị, mặt hàng nào áp dụng thuế tính theo đơn vị vật chấtcủa hàng hoá?

Trang 31

Tính thuế theo giá trị thể hiện tính công bằng hơn, dễ tính toán và xác thực hơn do thể hiện được sựbiến động của giá thị trường

* Mức thuế trung bình của một quốc gia

Cách 1: Tính tỷ trọng trung bình các tỷ lệ thuế > cách tính này ko thể hiện tầm quan trọng tươngđối của sản phẩm

VD: Có 3 loại hàng nhập khẩu A(10%), B(15%), C(20%)

+theo tính chất áp dụng: thuế quan thông thường và thuế quan ưu đãi

Thuế quan ưu đãi đc áp dụng khi có hiệp định tự do hóa thương mại, hiệp định hợp tác trong lĩnhvực thương mại song phương, đa phương như hiệp định tmai tự do đa phương VN- ASEAN, songphương VN- Trung Quốc, hiệp định thương mại Việt- Mỹ kí năm 2001; thực hiện theo sự hỗ trợ củacác nc phát triển dành cho các nc đang phát triển và kém phát triển, đó là thuế quan ưu đãi phổ cậpchung GSP(general system of preference)

Bên cạnh đó còn có thuế quan trừng phạt áp dụng trong trường hợp vi phạm chính sách chốngbán phá giá hoặc chống trợ cấp của nc nhập khẩu, ví dụ như vi phạm chính sách chống bán phá giá củaHoa Kỳ về cá basa

Các loại thuế quan đặc thù

Thuế quan hạn ngạch ( áp dụng mức thuế khác nhau đối với lượng hàng hoá nằm trong hạn

ngạch, và ngoài hạn ngạch)

VD: Áp thuế quan hạn ngach đối với viêc nhập khẩu muối CP thương căn cứ vào chênh lêch cung –cầu muối dựa vào nhu cầu của thương nhân, doanh nghiệp sản xuất  đề xuất lên chính phủ  CP

Trang 32

phân bổ hạn ngạch theo nhu cầu thực tế về muối để phục vụ sản xuất của các DNSX DN nào muốnnhu cầu tăng lên ngoài hạn ngach được phép thì áp dụng thuế quan hạn ngạch)

Hiện nay VN đã cam kết xoá bỏ hạn ngạch tuyệt đối sau khi gia nhập WTO trong khi thuế quan hạnngạc hàng nhập khẩu thì CP nước nhập khẩu áp đặt mức thuế chống trợ cấp

Thuế chống bán phá giá: Vụ kiện cá tra cá basa

Thuế thời vụ: áp dụng với hàng nông sản

Thuế bổ sung: CP áp dụng thêm để bảo vệ thị trường, trong trường hợp hàng nhập khẩu ảnh

hưởng nghiêm trọng đến ngành hàng đó sản xuất trong nước

Thuế leo thang: thuế áp dụng với các hàng hoá từ các quá trình nguyên liệu, tỷ lệ chế biến càng

cao thì mức thuế càng cao VD: thuế với sp bông < thuế với sp Sợi < thuế vơi sp dệt

Câu hỏi đặt ra? CP sẽ xkhau mặt hàng cà phê nhân để áp mức thuế XK thấp hay XK mặt hàng càphê chế biến với mức thuế XK cao hơn? > Nên XK mặt hàng chế biến nhưng có sự đàm phán vớicác nước nhập khẩu để giảm mức thuế NK

Các mức thuế

Thuế phi tối huệ quốc ( thuế áp dụng cho các nươc ko phải là thành viên WTO)

Thuế tối huệ quốc ( là mức thuế mà các nước thành viên WTO hoặc các nước thoả thuận dành

cho nhau trong khuôn khổ các hiệp định thương mại) > để được hưởng mức thuế tối huệ quốc( rất thấp, khoảng 3 - 7%) VN rất tích cực chủ động đàm phán để trở thành thành viên WTO đểđược hưởng thuế tối huệ quốc và tránh bị phân biệt đối xử

Thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP) > Mức thuế mà các nước phát triển dành cho các nước

đang phát triển Mức thuế này thường thấp hơn nhiều so với mức thuế tối huệ quốc Để tránh sựcạnh tranh của hàng hoá từ nước đang phát triển với các ngành hàng trong nước > CP nướcnhập khẩu thường chia thành nhóm hàng rất nhạy cảm, khá nhạy cảm, nhạy cảm, không nhạycảm (nhóm hàng nhạy cảm là những nhóm hàng có nguy cơ cạnh tranh, mức độ gây nguy cơảnh hưởng đến hàng hoá trong nước còn nhóm hàng ko nhạy cảm thường là nhóm hàng hoá bổsung trong cơ cấu XNK của hai nước) Cp các nước phát triển thường đưa ra những ngưỡngtrưởng thành (graduation) Cứ hai năm, ba năm thì rà soát lại danh mục hàng hoá được hưởngGSP Trong trường hợp QG đang phát triển ký kết FTA với QG phát triển ( đang áp mức thuếGSP cho hàng hoá NK của QG đang phát triển đó)

Trang 33

VD: VN - EU ký kết FTA thì VN phải xoá bỏ thuế quan, phi thuế quan có lộ trình (không quá 2 năm).Vậy những hàng hoá được hưởng thuế quan GSP có mâu thuẫn gì với mức thuế quan trong khuôn khổFTA? 1/1/2014 EU áp một quy chế GSP mới cho VN (có hiệu lực trong vòng 2 năm đến 1/1/2016) sẽxem xét lại danh mục hàng hoá

TL: Xảy ra 3 trường hợp

TH1: thuế GSP = thuế FTA

TH2: Thuế GSP < thuế FTA > DN hưởng thuế GSP (nếu thuế GSP còn hiệu lực)

TH3: Thuế GSP > Thuế FTA > DN hưởng thuế FTA

Khi FTA ký kết thi EU áp dụng ngay việc cắt giảm thuế quan, nhưng VN cắt giảm thuế theo lộ trìnhtrong vòng 2 năm

Thuế áp dụng đối với các khu vực mậu dịch tự do (FTA): Thường rất thấp từ 0-5%, ít nhất

90% danh mục hàng hoá Mức thuế này thấp hơn thuế quan ưu đãi phổ cập

Các loại thuế quan ưu đãi khác: Mức thuế này nằm ngoài mức thuế MFN ( hay mức thuế cam

kết cuối cùng, thường thấp hơn thuế MFN) VD: Các cam kết thực hiện hiệp định WTO của VNtheo ngành

VD: DN dệt may VN đang cân nhắc lựa chọn thị trường XK căn cứ trên các mức thuế? nếu XK sangthị trường NB, HKy, Nga, Đức, Brazil sẽ phải chịu áp dụng những mức thuế nào? 1 xem xét thànhviên WTO; 2 xem xét cam kết song phương; 3 xem xét cam kết khu vực với ASEAN Lưu ý: để đượchưởng thuế quan trong khuôn khổ GSP hoặc FTA thì cần phải minh chứng xuất xứ của hàng hoá.Trong mỗi khuôn khổ FTA có quy định xuất xứ khác nhau

b) Hạn ngạch

-khái niệm

quy định nhà nước về lượng hh hoặc giá trị hh lớn nhất được phép XK hay NK đối với thị tr cụ thểtrong thời gian nhất định thường là một năm

Ví dụ: gạo,dệt may,than, dầu thô…

Với hàng dệt may với Hoa Kỳ, EU đơn vị ko đồng nhất vì nhiều loại khác nhau áo sơ mi, comle nê quyđịnh hạn ngạch bằng giá trị ,còn gạo quy định bằng số lượng

Hạn ngạch NK phôi thép, đường,vàng,thép,niken,xăng,…

-lý do áp dụng hạn ngạch:

Trang 34

Theo đối tượng áp dụng:hạn ngạch XK và hạn ngạch NK

+ với hạn ngạch Xk :gạo ,dệt may ,dầu thô, than

Dầu thô, than là tài nguyên để tránh cạn kiệt tài nguyên.dầu thô hạn ngạch vì quy định kí kết vớinước NK để tránh tình trạng cung vượt quá cầu,vượt quá mức mà ta kí kết hiệp địnhvới nước NK mặthàng này Than tránh khai thác quá mức,ô nhiễm môi trường cạn kiệt tài nguyên, quan trọng vơi vấn đề

sx năng lượng của quốc gia

Gạo lương thực đáp ừng nhu cầu thiết yếu tiêu dùng trong nc, đảm bảo an ninh lương thực.(áp dụngtrước đây khi mô hình cũ ko sx nhiều như hiện nay)

Dệt may là mặt hàng VN kk XK, hạn chế XK lý do chính các thị trường NK hàng dệt may VNquy định hạn ngạch NK do đó VN phải quy định hạn ngạch tương ứng để tránh tình trạng cung vượtquá cầu.(phần XK vượt quá hạn ngạch thì họ ko cho thông quan thì VN phải tái xuất hoặc thuê khongoại quan để chờ hạn ngạch năm sau cả hai gp đầu gây thiệt hại cho dn XK> phải quy định hạn ngạch

XK để tránh lượng hàng XK vượt quá hạn ngạch NK của họ

( hiện nay hạn ngạch dệt may ko còn ,bỏ từ năm 2005 do hiệp dịnhđa sợi của thế giới tuy vậy khi đượcxoa bỏ thì các nước khác cũng được bỏ ,phần thị phần mà họ dành chỗ cho VN đã ko còn mà phải cạnhtranh với hàng Trung Quốc giá rẻ chất lượng đảm bảo, hàng VN có nguy cơ bị lấn at, mất thị phần, khảnăng cạnh tranh khó

+hạn ngạch NK:áp dụng mục tiêu để bảo hộ bởi hạn ngạch thì ko có nguồn thu ngân sách của chính

phủ

Áp dụng chủ yếu với nhóm hàng cần được bảo hộ ở mức độ cao và chặt chẽ ví dụ như các ngành sxnon trẻ ,khả năng cạnh tranh yếu trên thi tr nội địa như thời kỳ đầu VN mới hình thành liên doanh lắpráp ô tô xe máy vì nguồn cung trong nc có khả năng đáp ứng một phần thì để hạn ngạch đến khi đápứng đầy đủ nhu cầu thì cấm NK nguyên chiếc xe máy từ nước ngoài, cấm dòng xe dưới 16 chỗ để tạođiều kiện phát triển dn trong nước vì điều kiện chi phí, nguyên liệu cạnh tranh với các nước có quy mô

sx lớn, có thương hiệu ,chất lượng, giá cả, nhưng năm 2010 đã hủy

-theo tính chất áp dụng ( chủ yếu là hạn ngạch NK).

+ hạn ngạch tuyệt đối:

Theo quy định của hạn ngạch này thì phần hh vượt quá mức hạn ngạch cho phép sẽ ko được làm thủtục thông qua để đưa vào tiêu thụ ở thi tr trong nước NK khi đó các nhà NK hoặc XK sẽ phải lựa chọnmột trong 2 gphap là tái XK hh để tiêu thụ sang thị tr khác hoặc thuê kho ngoại quan để chờ đến kì hạnngạch năm sau.>> >hạn ngạch khắt khe nhất

Trang 35

+hạn ngạch thuế quan:

Đối với loại hạn ngạch này thì phần hh nằm ngoài quy định hạn ngạch vẫn có thể (vì nếu vi phạm tiêuchuẩn kĩ thuật thì ko được thông quan)được làm thủ tục thông quan,nhưng phần hh đó sẽ phải chịumức thuế quan NK cao hơn so với phần hh theo quy định trong hạn nghạch khi đưa vào thị tr nước NKtiêu thụ

như vậy với hạn ngạch này VN vẫn có cơ hội mặc dù phải chấp nhận giảm sự cạnh tranh về giá, chịumức thuế NK cao thì giá trở nên đắt hơn phần vượt quá đó

VN chủ yếu áp dụng trường hợp này

c) Những quy định kỹ thuật ( rào cản kĩ thuật trong thương mại quốc tế )

Khái niêm:

tiêu chuẩn đo lường, quy định về an toàn lao động, bao bì đóng gói cũng như các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường sinh thái, quy định một tỷ lệ nguyên vật liệu nhất định trong nước để sản xuất một loại hànghoá nào đó

Những quy định này xuất phát từ các đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội nhằm bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và phản ánh trình độ phát triển đạt được của văn minh nhân loại

Về mặt kinh tế những quy định này có tác dụng có tác dụng bảo hộ đối với thị trường trong nước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của hàng hoá trên thị trường quốc tế

Tiêu chuẩn kỹ thuật có thể là cản trở xuất nhập khẩu vì mỗi quốc gia có thể có những tiêu chuẩn

kỹ thuật riêng, nhiều quốc gia đã áp dụng để hạn chế nhập khẩu, đặc biệt là các nước phát triển Rào

cản xuất phát từ chính phủ hoặc bản thân doanh nghiệp tao ra

Với nước phát triển : áp dụng hang rào với hàng hóa nội địa ,hàng đến từ nước ngoài là ngang bằng nhau

Với nước đang phát triển thi hầu như chỉ áp dụng với hàng nhập khẩu , Việt Nam chỉ áp dụng vớihàng nhập khẩu , hàng sản xuất tiêu dùng nội địa thì thả nổi

Nội dung

- Quy định về sức khỏe và an toàn ; hệ thống HACCP (hazard analysis on critical control points),

luật phẩm , mỹ phẩm

kiểm soát đảm bảo an toàn cho người sử dụng đối với hh trogn thương mại qte

Với mục đích đảm bảo an toàn cho người lao động , bao bì đóng gói sản phâm chống nhiễm độc (khâugiúp thực phẩm bảo đảm an toàn hơn )

Trang 36

-kí mã hiệu , dán nhãn sản phẩm -> giúp quản lý sản phẩm chống gian lận trong thương mại va trongsản xuất hàng hóa,chống hang giả ,hàng nhái

-bảo vệ môi trường sinh thái : tiêu chuẩn ISO 14000, dán nhãn sinh thái

HACCP : hệ thống phân tích cac mối nguy tới hại hay hệ thống điểm kiểm soát trọng yếu

Mối nguy ; là nguy cơ xuất phát từ sản xuất nguyên liệu,, quy trình sản xuất nuôi trồng chế biến

+ các chất có hại tồn dư trong sản phẩm :

Ví dụ : các chấtdư lượng kháng sinh độc tố gây bệnh

Sứa có chứa melanin , tương có chất M3CBD -> gây ảnh hưởng tới đường hô hấp , ung thư

Mặt hàng thủy sản Việt Nam xk sang EU phải đủ tiêu chuẩn HACCP , có giấy chứng nhận, sau đósang biên giới lại kiểm tra phân tích đánh giá trên hệ thống thiết bị

Việt Nam ko chủ đông kiểm soát đối với hàng xk:

Mỹ phẩm nhiếm trì ảnh hưởng đến sức khỏe gây dị ứng ,bệnh ngoài ra

-đối với tiêu chuẩn HACCP: EU cũng chỉ áp dụng ở 30 sản phẩm khác nhau , và áp dụng cơ chế giámsát thực tế với 22 quốc gia trong đó có VN

HACCp kiểm tra các tiêu chuẩn liên quan đến nguồn nguyên liệu từ thu mua nuôi trồng xem độc tốtrong sp có vượt ngưỡng cho phép ko

Thủy sản : hồ đầm , hệ thống nuôi ,phương thức đánh bắt thủy sản xa bờ có sử dụng thuốc nổ ko ,

hệ thông đông lạnh nếu sd thuốc ướp của trung quốc vừa rẻ lại giữ được lâu nhưng hại sản phẩm Vìthế mà tầm tháng 9, tháng 10 phái đoàn thương mại EU sang ktra đánh giá doanh nghiệp thủy sản đủtiêu chuẩn HACCP mới được xk sang EU >>> kiểm tra về điều kiện sx , chế biến , vệ sinh máy mócthiết bị nhà xưởng, sức khỏe của người lao động , ko đượccó bệnh truyền nhiễm như cúm

Một công ty XK thủy sản ở An Giang các tiêu chuẩn khác đều phù hợp với quy định EU đặt ra,nhưng khi vào nhà máy có một công nhân hắt hơi và ktra thì người đó bị cúm , như vậy công ty đó bịloại khỏi danh sách được xuất khẩu sang EU.họ giải thích vi rút cúm ấy trong quá trình hấp hơi có thểnhiễm vào sản phẩm à khi snag EU khí hậu lạnh vi rút dễ phát tán có thể trở thành đại dịch

Quy định HACCP : người chế biến đồ uống ít nhất 3 tháng phải ktra

Đối với công ty chế biến đồ uống Nhật Bản , công nhân trước khi vào nhà chế biến phải được thổimột luồng gió mạnh để hết bụi , mặc đồ bảo hộ bước qua nước khử trùng để vô trùng tối đa có thể Yêu cầu tất cả các cơ sở sản xuất thực phẩm đồ uống HACCP phải được quy định bằng văn bản -

>> đua ra biện pháp phòng ngừa khi vượt qua ngương cho phép của tiêu chuẩn

Giải pháp phòng ngừa:

Trang 37

Nguyên liệu an toàn , vệ sinh môi trường, đổi mối naag cao chất lượng máy móc , đội ngũ laođộng đầy đủ sức khỏe, nhận thức của người lao động về an toàn cho sản phẩm.

Hàng XK được kiểm soát nghiêm ngặt còn hàng tiêu dùng trong nước thì qua loa ko được chú ý đến

- Quy định về bảo vệ môi tr : tiêu chuẩn ISO 14000, dán mác sinh thái(C/E) theo tiêu chuẩn quốc gia hay tiêu chuẩn nói chung.

ISO 14000 chứng nhận doanh nghiệp có quy trình sản xuất đảm bảo môi trường , nguyên liệu sd, xử lýchất thải để ko làm ảnh hưởng đên chất lượng môt trường

Dán mác sinh thái : kiểm tra trực tiếp sản phẩm ví dụ VN có đồ gỗ dán mác sinh thái theo sảnphẩm do nguồn gỗ tự nhiên khan hiếm, đang cạn kiệt > liên quan đến cân bằng sinh tái có thể gây thiêntai , lũ bão thú dữ tấn công con người

-sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như sản phẩm cn sủ dụng tài nguyên ,hóa chất như thép… nên hầu hết các quốc gia dều áp dụng tiêu chuẩn này

Doanh nghiệp chế biến thủy sản ở AnGiang Cần Thơ gây ô nhiễm nguồn nước không khí

- Quy định trách nhiệm xã hội : tiêu chuẩn SA 8000( social accountability 8000) chủ yếu kiểm soát ngành sử dụng nhiều lao động

+ đảm bảo an toàn cho người lao động nghành dệt may , da giầy , thủ công mỹ nghệ

- tiêu chuẩn về độ tuổi của người lao động :

Tuân thủ theo đúng luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế trong đó các nước phát triển thường đưa raquy định cấm nhập khẩu sp sx sử dụng lao động trẻ em , người đến tuổi về hưu

Việt Nam :trẻ em dưới 15 tuổi, nữ trên 55, nam trên 60

VN có nhiêu tr hợp vi phạm mà sp vẫn XK được như thủ công mỹ nghệ , vẫn có nghệ nhân 90tuổi mặc dù chỉ làm cố vấn., vì những người sản xuất không phải là người trực tiếp XK sản phẩm , màngười XK thu mua hoặc đặt hàng , hầu hết lao động ở công ty XK trực tiếp đều đủ tiêu chuẩn theo luậtquy định , không vi phạm độ tuổi

Còn theo nguyên nhân mang tính khách quan thì VN vẫn chưa bị kiểm soát trực tiếp từ nước NK

ko giống như HACCP, ở tiêu chuẩn này họ ko trực tiếp đến cơ sở sx ở VN, nếu đến thì mới bị cấm

- quy địnhvề sự tự do của người lao động trong đó tiêu chuẩn của các nước phát triển được áp

dụng để thực hiện cấm NK sản phẩm sử dụng lao đông cưỡng chế đặc biệt là lao động tù nhân

VN vẫn có các cơ sở sx xưởng thủ công của nhà tù mà vần XK được, về nguyên nhân thì giống tr hợptrên

Trang 38

- Quy định về đảm bảo cho người lao động về vấn đề tự do tín ngưỡng , chế độ tiền lương tiền

công , các khoản phụ cấp và bồi thường thiệt hại theo quy định của luật pháp

do đó các cơ sở sd lao động phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất cho người lao động cóthể đảm bảo sức khỏe bình thường trong quá trình tham gia sx trực tiếp

công ty dệt may phải làm việc tăng ca không làm thì mất việc nên thực sự ko phải là tự nguyện và làmthêm việc khác cũng khó kiếm thêm thu nhập , nhưng làm tăng ca thì phải trả tăng lương gấp đôi nhưng

ko trả đúng theo luật vẫn có người làm

công ty dệt may gần tết, hang đặt nhiều >phải làm tăng ca

>ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý , áp lực ảnh hưởng đến sp , uy tín của doanh nghiệp nhưng nếu họ ko

đủ sức khỏe thì công ty sẽ sa thải , vì lao động VN nhiều và rẻ ->> vi phạm trách nhiệm xã hội

>>>dựa vào quy ước, công ước nhân quyền trẻ em của liên hợp quốc, và luật tổ chức lao động quốc tếILO

Theo quốc gia thì có luật lao động quốc gia

SA8000 có 9 tiêu chuẩn cụ thể

- Quy định quản lý chất lượng ; tiêu chuẩn ISO 9000 ( international standard organization )

Hệ thống đảm bảo tính minh bạch công khai chất lượng sản phẩm của các nhà sx mà họ cam kếtvới thị trường và khách hàng chất lương sp theo đúng tiêu chuẩn sp mà họ đăng ký từ quá trình tổ chức

sx ,nguyên liệu được đáng giá ktra , giám sát

( đây là theo tiêu chuẩn họ cam kết với chuyên gia thị trường chứ ko phải tốt nhất, nếu sp ko đúng như

họ cam kết thì là vi phạm tiêu chuẩn ví dụ giấy có độ dày? Trắng?, độ mịn?)

>>> bộ tiêu chuẩn này ko mang tính bắt buộc

Đối với sp thì nước NK coi đó là độ tin cậy > việc kiểm soát tại biên giới đơn giản hơn , khôngmất thời gian chờ thẩm định

Các nước khác tự kiểm soát hàng sx trong nước bằng các tiêu chuẩn chứ ko riêng sản phẩm điXK> để đmả bảo an toàn cho người tiêu dùng , môi trường người lao động để đạt mục tiêu bền vững :

mt ko bị ô nhiễm , an toàn sức khỏe người lao động

d) hạn chế xuất khẩu tự nguyện

Nước XK tư áp dụng đề giảm bơt hh K của mình ( có sự chi phối nhất định của nước NK)

là biện pháp áp dụng của nước XK dực trên yêu cầu của nước NK nhằm giảm thiểu những tác độngtiêu cực của hh từ nước XK đối với nền sx nội địa của nước NK

Trang 39

Vd: sau khi dỡ bỏ hạn ngạch dệt may sang EU thì hàng Trung Quốc đã xâm nhập thành công bởi giá

rẻ và sự đa dạng về sp nên dn EU bị lấn át, phá sản vì không cạnh tranh được

>> ủy ban thương mại EU thương lượng yêu cầu TQ giảm Xk nếu ko thì EU sẽ tái áp dụg hạn nghạch, Các biện pháp như: đánh thuế NK ,phá giá nội tệ khiến hàng TQ trở nên đắt đỏ hơn hàng trong nước ,hạn nghạch

Mà đánh thuế làm tổn hại lớn vì số lượng NK lớn , tìm thị tr khác rất khó khăn đối với nước XK, vànếu phá giá thì nước NK phải có đủ dự trữ ngoại tệ để có thể khắc phục tiêu cực do phá giá

Đầu năm 80, xe ô tô con NB cạnh tranh hơn Hoa kỳ do tâm lý người tiêu dùng thích dùng hàng nhậthơn >>> yêu cầu NB can thiệp giảm lượng XK snag Hky để đmả bảo nghành ô tô HK phát triển

Điều kiện áp dụng hạn nghạch thành công:

-hai nước NK,XK phải là bạn hàng lớn của nhau trong thương mại

-nước NK phải có đủ điều kiện để áp dugnj các biện pháp trả đũa.ach

Thực tế: VN ko thể áp dụng biện pháp này với TQ vì:

Biện pháp trả đũa như hạn ngạch hay phá giá nội tệ ko ad được với Vn thì TQ là bạn hàng lớn nhưngvới TQ thì VN ko phải là bạn hàng lớn của TQ

e) chính sách chống bán phá giá

- cơ sở thực hiện :

Chính sách bán phá gía chỉ có doanh nghiệp XK thực hiện , ko phải là chính phủ

Chính sách chống BPG là do chính phủ đưa ra dựa trên các doanh nghaiiệp trong nước kiện vềtổn hại lợi ích do hh NK bán với giá thấp và dựa trên cơ sở khung pháp lý họ đã xây dựng chống lại

hh NK bán giá thấp taị thi trường nước họ

Tại mỹ ,có bộ thương mại Mỹ DOC,

DN cá HK đệ đơn kiện với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại đối với hàng NK vi phạm chínhsách chống BPG đó là mức gias bán hàng NK thấp hơn giá trị thông thường của hh hóa đó

Giá trị thông thường : so sánh với mức giá bán tại thị trường nội địa nước XK hoặc so với giábán trung bình ở các thị tr khác của nước XK …

HK yêu cầu kiện dựa trên mức giá bán cá basa ở HK thấp hơn ở tt VN hoặc EU… >>> do khi đó

VN đã vi phạm nguyên tắc ko phân biệt đối xử Mức giá chênh lệch nếu lớn hơn 3 % thì coi đó là bánphá giá

Khi đó người tiêu dùng mua nhiều cá basa của VN khiến cho DN HK giảm daonh thu , lợi nhuận ,

sa thải công nhân , máy móc thiêt bị ko sd bị khấu hao hết > tổn hại lợi ích

Trang 40

Hoa Kỳ đánh thuế cao với mặt hang cá basa của VN , khiến quy mô thiệt hại lớn do các hộ nuôibán cá cho cơ sở chế biến với giá thành thì DN XK mới bán được hàng nhưng giờ đánh thuế thì tạo raphản ứng dây truyền lan tỏa khó khăn cho cả hộ nuôi và DN XK.hộ nuôi ko thể bán với giá thấp hơnnữa chỉ có cách làm giảm chất lượng cá, sử dụng thức ăn, cách nuôi ko an toàn, khi đó sẽ lại ảnh hưởngđến DN xk.

- Nguyên nhân VN có thể bán với giá thấp:

Chât lượng sp quy trình kiểm tra đánh giá sp không đồng nhất lô hàng XK sang HK và EU khônggiông nhau vì nguyên liệu nuôi từ các hộ gia đình đã có sự khác biệt> chênh lệch giá

+ VN vi phạm về hạch toán chi phí không đầy đủ như chi phí tiền công , tiền lương của những ngườitrong gia đình, thêm vào đó phí thuê taì nguyên ao hồ thấp hơn ở nước ngoài và thường ko được chú ýđến

+ VN chưa được coi là nền kinh tế thị trường đầy đủ luôn bị tham chiếu với giá của nước khác nhưBawngladet, ấn độ mà rõ rag giữa VN và các nước có nhiều điểm khắc biệt nhưng nguyên tắc củaWTO quy định như vậy đối với các nước ko có nên kinh tế thị trường

+ hạch toán chi phí của các DN ko đồng nhất> mỗi DN bán một giá, tính liên kết giữa các DN yếu > dễ

bị thua kiện, mỗi DN có mức vi phạm chính sách chống BPG khác nhau > chịu mức thuế phạt khácnhau , hơn nữa các DN còn cạnh tranh nhau về mặt thị trường , nguyên liệu

-Sau khi có đơn kiện, chính phủ nước NK sẽ có đánh giá sơ bộ về thị tr nước mình dựa trên dấuhiệu vi phạm mức giá chenh lêch?, điều tra mức độ thiệt hại của nhà sx nội địa nếu đúng như kiện thìsau đó mới kiểm tra ở bên ngoài lãnh thổ tức tại VN và VN ko được coi là nền kt thị trường nên phảiđiều tra ở 1 nước tham chiếu , rồi yêu cầu VN gửi hồ sơ báo cáo về tình hình sx ,chi phí sx , các chínhsách chính phủ áp dụng > giải trình , Quá trình này thông thường kéo dài 10 tháng rồi kết luận dựa trênluật chống BPG của nước NK và luật quốc tế nếu hai quốc gia cùng thuộc tổ chức quốc tế như WTO …xem vi phạm như thế nào và đưa ra mức trừng phạt :

+ chịu thuế cao hơn nhiều lần >đánh luôn vào khả năng cạnh tranh vể giá ( thuế trừng phạt )

+nước NK đặt ra yêu cầu các DN NK của họ ký 1 lượng tiền ko sinh lời, về nguyên tắc DN NK chịunhưng họ sẽ yêu cầu DNXK phải chia sẻ ký quỹ thì họ mới mua hàng , vì vậy ví dụ như tôm VN bị HKbắt ký quỹ NK > để bù đắp thiệt hại cho nhà sx nội do BPG gây ra ( 3000 USD 1 năm) khiến DN vừa

và nhỏ gánh nặng chi phí lớn do phần lớn tiền vay kinh doanh là từ các ngân hàng > khó khăn tr sx>hạn chế XK sang nước họ > đây là biện pháp khá tinh vi

Ngày đăng: 07/06/2016, 23:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Chiến lược mở cửa thương mại của Hàn Quốc, Đài Loan và Singapore - TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 1
Bảng 1 Chiến lược mở cửa thương mại của Hàn Quốc, Đài Loan và Singapore (Trang 71)
Bảng 3: Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Hồng Kông, Hàn Quốc, Singapore từ 1997 – 2008 (triệu  USD) - TỔNG HỢP CHÍNH SÁCH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI 1
Bảng 3 Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Hồng Kông, Hàn Quốc, Singapore từ 1997 – 2008 (triệu USD) (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w