1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Qui tắc phát âm trong tiếng Pháp

5 848 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 279,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm các nguyên tắc cơ bản để có thể đọc, phát âm, diễn nghĩa các từ trong tiếng Pháp. Bộ qui tắc này phù hợp cho người bắt đầu học tiếng Pháp, Learning French beginer. Chúc các bạn cảm thấy thoải mái và dễ sử dụng tài liệu do mình chia sẻ.

Trang 1

Tài liệu luyện thi tiếng Pháp: DELF A1 – 150 activités – nouveau diplôme – livre + audio (CLE International) » Qui tắc phát âm trong tiếng Pháp

Viết tắt: TV = Tiếng Việt (phát âm như trong TV)

hiệu

Cách phát

âm

Dạng viết

Vị trí trong từ

Thí dụ

Ghi chú [a]

(1)

Giống

âm “a” trong TV miệng

mở tương đối rộng

a – mọi trường hợp à

- mọi trường hợp nói chung

la, place, malade

à , là

Dấu “`”

và “^” trên chữ a không làm thay đổi cách phát âm

Nếu “â”

đứng trong âm tiết không mang trọng âm không đọc kéo dài – bâtir Chữ

e đứng ở cuối từ không đọc lên

Chữ

c đứng trước a,o,u thì đọc là k : coco, camarade

Nếu g đứng trước a,o,u thì vẫn đọc giống như “gơ”

– gà gô – gare, cargo

[a:]

(2)

a

- Trong âm tiết mang trọng âm và trước các phụ âm [r]

[v] [z] [ ]

â

- trong âm tiết mang trọng

âm

gare, cave, gaze, page

pâte, âne

[s]

(3)

giống như

âm “x” trong TV,

không uốn lưỡi

s, ss;

c -trước e,i,y

ç -trước a,o,u x,t

- trong một số từ

sa, ici, si, ça, six salle, dix, classe, tasse, place, leçon , partial

[∫]

(4)

gần như

âm “s” trong TV nhưng

uốn lưỡi thật nhiều

[z]

(5)

giống như

âm “d” trong TV không

uốn lưỡi

z

s -giữa hai nguyên âm

bazar, gaz base, crise [ʒ]

(6)

gần như ân

“gi”– gia đình – nhưng

uốn lưỡi thật nhiều

j

g -trước e,i,y

jade, jarre page, rigide, gypse [ɛ]

(7)

đầu lưỡi

tì vào hàm răng dưới,

thân lưỡi khẽ nâng

lên, miệng

mở hẹp hơn khi phát

âm [a], gần giống như

âm “e”

trong TV nhưng hơi

ngả về âm “ê”, có thể

è ê ei e e ai et

mọi

vị trí

đứng trước hai

giống nhau

đứng trước một phụ âm được đọc lên

mọi vị

mère, après, tête, même, rêne, seize, reine

elle, cette, renne bel, avec mais, faire, laine met, parquet

Dấu “`

”(accent grave) trên chữ

a không làm thay đổi phát

âm mà chỉ thay đổi nghĩa

Dấu

“` ” trên chữ e làm thay đổi phát âm

“e ” gần

480 people like this. Be the first of your friends

Like Share

BLOGROLL Qui tắc phát âm trong tiếng Pháp Tính chỉ số cơ thể, năng lượng, khẩu phần ăn

Tính lương NET/GROSS Việt nam (lịch sử, địa lí, con người…) Đọc tin nhanh

ARCHIVES December 2012 (3) November 2012 (4) August 2010 (1) META Log in Valid XHTML XFN WordPress

FRENCH (8) Home

Trang 2

coi như

giữa hai âm “e” và “ê”

et es, est

mọi vị trí (thường)

ở cuối từ

động

từ être

met, parquet

tu es, elle est

“e ” gần như “ơ ” VN

“è

” gần như “e ” VN Dấu

“^ ” trên chữ “e” làm thay đổi phát

âm của nó (phần lớn đọc kéo dài) – la tête Những phụ

âm cuối từ thì thường không đọc, trừ những chữ f,l,c,r thì thường đọc lên

-không đọc: très, pas, part, paix, mais, lait -đọc:

avec, bel, par, bref

[g]

(8)

giống như

“g” trong TV trong “gà

gô”, “ghi”

g – mọi

vị trí (trừ đứng trước e,i,y)

gu -đứng trước e,i

gare, glace bague, guitare

[k]

(9)

giống “c”

trong TV – câu, ca,

cô…

k – mọi

vị trí

c -mọi vị trí (trừ đứng trước e,i,y) qu

kaki, kilo sac, classe, Cuba quatre, quinine

[œ]

(10)

vị trí

lưỡi giống như [ε]

nhưng môi hơi tròn và

đưa

về phía trước hơn

Phát âm từ trong cổ

họng gần như âm “ơ”

TV

eu, oeu

- trước phụ âm được đọc

jeune, neuf, heure, soeur, coeur trong tiếngpháp chữ H không bao

giờ đọc lên như chữ

H trong TV

[∂]

(11)

giống (10) nhưng

ngắn, lướt nhanh

e – cuối từ có một âm tiết

- trong âm tiết mở (trừ e cuối từ)

je, le, que, de regarde, demeure

[e]

(12)

so với (7) thì

lưỡi hơi nâng cao hơn,

miệng mở hẹp hơn,

môi hơi

nhếch sang hai bên

Tương tự “ê” trong TV

é – mọi

vị trí

er -cuối từ

ez -cuối từ

es – trong từ có một âm tiết

et -đứng một mình

été, année, parler ,aimer, léger, chez, les, des , mes, ces, et

Trong một số

từ tận cùng bằng -er , nếu phụ âm r được đọc lên, thì -er phải đọc

là [εr]

: mer, ver, amer Một số

từ như : ville, mille … được đọc như chỉ có một l : [vil]…

[i]

(13)

phát âm

tương tự “i” TV, nhưng

có mấy dạng viết

khác nhau

i – mọi

vị trí

î -giữa từ

y -trước phụ âm, đứng riêng

vite, midi, il, vie, dîner, gypse, y, gymnastique

[j]

(14)

như âm

(13) nhưng lưỡi nâng

cao hơn, hơi thoát ra

khó hơn và

đặc biệt là phải đọc

gắn liền với nguyên

âm gắn trước nó

y , i

- trước nguyên âm được đọc

il -sau nguyên âm ill

- mọi vị trí

[ø]

(15)

vị trí

lưỡi giống như âm (12), và vị

trí môi giống

eu

- cuối từ và giữa một số

peu, deux, jeudi creuse, fameuse

Trang 3

(10) nhưng mơi chụm lại

nhiều hơn và đưa nhiều hơn

về

phía trước, phát âm từ sâu

trong cổ họng hơn âm “ơ

” TV

từ trước âm [z]

oeu

- cuối từ

fameuse voeu, noeud

[y]

(16)

vị trí

lưỡi giống như (13), nhưng

mơi chụm trịn lại

đưa về phía trước Giống âm

“uy” TV

u - mọi

vị trí u

sur, murmurer

du , sur , une [ɥ]

(17)

như (16)

nhưng mơi chụm trịn lại đưa

về phía trước nhiều

hơn và đọc gắn liền với

nguyên

âm khác đứng sau nĩ

u – trước nguyên âm khác

nuage, saluer, nuit

[œ]

(18)

miệng, lưỡi

và mơi để nguyên vị trí như

khi phát

âm (10) nhưng qua mũi là chủ

yếu, khơng giống âm

“oong” TV

un, um

- cuối từ

- trước phụ

âm được đọc

brun, chacun, lundi , parfum, humble, un

Nguyên âm giọng mũi

là những nguyên âm phát ra từ cổ họng, hơi phát ra hầu

hết qua mũi

[ɛ̃]

(19)

miệng lưỡi

mơi để ở vị trí như phát

âm (7) nhưng khi phát âm cho

phần lớn hơi ra đằng mũi

Khơng phát âm giống “anh”

TV

in – cuối từ , trước phụ âm im

- trước p,b ain , aim , ein , yn , ym

fin, vin, dinde, linge, impasse, timbre

[jɛ̃]

(20)

ien

- sau phụ âm

bien, rien, lien

[

ɑ̃

]

(21)

khi phát

âm miệng ở vị trí như phát âm

(1),

sau đĩ phần lớn hơi qua mũi,

một phần qua miệng Khơng

phát âm giống âm “ăng” TV

an , en -cuối từ hoặc trước phụ âm

am , em

- trước p hoặc b

dans, blanc, divan, planche, antique, lampe, chambre, appartement

dent, enfent, vendeuse , temps

, membre

[ɔ]

(23)

đầu lưỡi

để sau nhưng chưa chạm hàm

răng dưới, cuối lưỡi nâng

lên, mơi trịn và hơi đưa về

phía trước như khi phát âm

(18) – âm “ o mở ”

o – trước các phụ âm được đọc

école, commerce , téléphone , sortir gần giống âm “o”trong TV nhưng khơng

ên phát âm hẳn là “o”

mà nên phát âm giữa

“o” và “ơ”

[ o ]

(24)

đầu lưỡi

kéo ra xa hàm răng dưới

nhiều hơn so với (23), mơi

trịn

đưa ra phía trước nhiều hơn –

âm “ o đĩng” Gần

giống âm “ơ” TV nhưng phát

âm sâu trong cổ họng hơn

o , os , ot

- ở cuối từ

au , eau

- mọi vị trí o

- ở trước âm

z cuối từ ơ

- mọi vị trí

métro, dactylo, dos, repos, mot, calot, étau, auto , bureau, beau, exposer , rose ,

allơ , ơter

chữ X trong tiếng Pháp được phát âm theo nhiều cách

khác nhau tùy theo vị trí của nĩ

[u]

(25)

lưỡi thụt

về phía sau mơi trịn và đưa

nhiều ra phía trước

Gần giống âm “u” TV

ou – mọi vị trí ó , aou

nouveau, toujour , ó , aout [u]

Trang 4

[ks]

[ s ]

[ z ]

câm

(26)

giữa hai nguyên

âm

trước một

phụ âm

giữa hai nguyên

âm trong một số ít từ

trong các từ

dix, six đọc riêng lẻ hoặc cuối câu

ở giữa một

số từ

khi nối vần

ở giữa số

thứ tự

trong các từ

dix, six đứng trước phụ âm

sau AU, EAU, EU

exercice, exiger texte, exproter axe, convexe dix, six soixante dix étudiants dixième , sixième dix livres , six héros beaux, aux, heureux [ɔ̃]

(27)

đầu lưỡi

như vị trí phát âm (23) lưỡi

thụt về sau, môi tròn

như phát âm (24) cho hơi qua

mũi chỉ để một phần trong

miệng

on – ở cuối

từ hoặc trước phụ âm om

- trước p và b

mon , maison, monter , bonjour, compas , tomber

Chú ý : Không đọc giống “ông” TV

[w]

[wa]

[w]

(28)

ou – trước nguyên âm

oi , oy

– mọi vị trí

oin

douane, jouer, oui

moi, trois , moyeu loin, coin

cách phát

âm như [u] nhưng rất nhanh và kết hợp ngay với

một nguyên âm khác thành những nhóm [wa] [w ] [we]

[wi] [w ] [ɲ]

(29)

gn –

sau nguyên âm

campagne , baigner

đầu lưỡi

tì vào hàm răng dưới, thân lưỡi nâng lên tì vào khoảng

giữa vòm miệng Có thể phát âm tương tự như “nh” TV

(Tổng hợp từ nhiều nguồn – Phiên âm dựa trên Le Petit Robert 2007)

Trang 5

Fusion theme by digitalnature | powered by WordPress

This entry was posted on August 20, 2010, 06:43 and is filed under French You can follow any responses to this entry through RSS 2.0 You can leave a response, or trackback from your own site.

Minh

Mấy tháng commemt tiếng pháp hay quá bái phục

Like · Reply · Jun 29, 2015 7:47pm

Cai Bang Son · Works at Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

HAY

Like · Reply ·  1 · Oct 7, 2014 9:52pm

Lai Nguyen Thanh · École nationale de la statistique et de l'administration économique Merci bp ^^

Like · Reply ·  2 · Sep 21, 2014 4:27am · Edited

Quẩy Hết Mình

merci

Like · Reply · Jun 18, 2014 11:05am

Vũ Yến · Trường trung học phổ thông gia lộc

merci beaucoup!

Like · Reply ·  1 · Feb 9, 2014 12:01am

Lê Tố Quyên · Đại học Kinh tế ­ Đại học Quốc gia Hà Nội

Merci bcp. C'est très utile pour moi ainsi que ceux qui veulent apprendre le francais Like · Reply ·  1 · Oct 29, 2013 11:31pm

Nhat Linh Le Pham · AEP­ Kinh tế quốc dân

merci beaucoup 

Like · Reply · Oct 10, 2013 8:50pm

Tiểu Phượng · Works at Sinh Viên

Merci

Like · Reply ·  2 · Aug 15, 2013 2:31pm

Jared Truong · Lumber Hacker at Anonymous

salut

Like · Reply · Sep 9, 2013 2:27pm

Chet Midien · Works at Khoa Kinh tế và Quản lý Xây dựng (NUCE)

thanks you very much

Like · Reply ·  1 · Jul 15, 2013 1:14pm

TheAnh Han · Giảng viên at Teesside University

merci beaucoup. Prononciation en français est très difficile

Like · Reply · Jul 14, 2013 5:35am

Facebook Comments Plugin

Top

Add a comment

Load 4 more comments

Ngày đăng: 07/06/2016, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w