Xác định các vùng không được bao phủ bởi các vùng phủ sóng trong mạng cảm biến không dây thông qua việc xác định các node ranh giới của vùng đó. Giới thiệu 2 thuật toán tối ưu trong việc xác định các node ranh giới và thuật toán DW để xác định các lỗ phủ sóng.
Trang 1XÁC ĐỊNH CÁC NODE RANH GIỚI VÀ LỖ
PHỦ SÓNG TRONG MẠNG CẢM BIẾN
KHÔNG DÂY
Giảng viên: TS Nguyễn Trần Minh Thư Học viên: 1512010 – Phạm Văn Tú
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
Trang 21512010 - Paper # 09
NỘI DUNG
Giới thiệu Mục tiêu Các định nghĩa Thuật toán DSCS Thuật toán DW Thực nghiệm và đánh giá Kết luận
2
Trang 31512010 - Paper # 09 3
1
Giới thiệu Mạng cảm biến không dây
Trang 41512010 - Paper # 09
1 Giới thiệu
Gồm tập hợp các thiết bị
cảm biến sử dụng các liên
kết không dây (vô tuyến,
hồng ngoại hoặc quang
học) để phối hợp thực hiện
nhiệm vụ thu thập thông
tin dữ liệu phân tán với quy
mô lớn trong bất kỳ điều
kiện và ở bất kỳ vùng địa
lý nào
Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Network)
4
Trang 51512010 - Paper # 09
1 Giới thiệu
- Giám sát và điều khiển công nghiệp
- Tự động hoá gia đình và điện dân dụng
- Triển vọng của mạng cảm biến không dây trong quân sự
- Hỗ trợ trong y tế và giám sát sức khoẻ
- Bảo vệ môi trường và phát triển ngành nông nghiệp
- …
Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Network)
5
Trang 61512010 - Paper # 09 6
2 Mục tiêu bài báo
Trang 7• Lỗ phủ sóng làm giảm hiệu suất của mạng cảm biến không dây
như làm giảm kết nối, mất cân bằng tải và làm cho việc chuyển
tiếp dữ liệu giữa các node ranh giới gặp khó khăn
ngày càng gia tăng về số lượng và kích thước
7
Trang 81512010 - Paper # 09
2 Mục tiêu
Làm sao để xác định được các lỗ phủ sóng đó?
8
Trang 101512010 - Paper # 09 10
3 Các định nghĩa
Trang 11được triển khai một cách
ngẫu nhiên trong vùng giám
Trang 121512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
Định nghĩa 1: Tập node hàng xóm (neighbor set)
Xét tập Nk(vi) là tập các node là hàng xóm k bước nhảy của node vi Node
vu được gọi là node hàng xóm k bước nhảy của node vi nếu vuNk(vi)
Nk(vi) = (1)
(2)
là tập lấy hợp của các node hàng xóm ở 1 bước nhảy và 2 bước nhảy của node vi
Kí hiệu |N1,2(vi)| là số node của tập N1,2(vi).
là khoảng cách Euclidean giữa node vi và vu.
•
12
Trang 141512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
Định nghĩa 2: Vùng cảm biến
(sensing area)
Vùng cảm biến của node v i kí hiệu là
S(vi) được xác định theo công thức:
Trang 151512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
15
Định nghĩa 2: Vùng cảm
biến (sensing area)
Vùng cảm biến của node vi
được bao bởi đường nét đứt
Đường nét đứt là ranh giới
vùng cảm biến giữa các
node, kí hiệu
•
Trang 161512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
Định nghĩa 3: Góc tuyệt đối (absolute angle)
Góc tuyệt đối của vm là góc tạo bởi giữa tia vix và tia vivm
Kí hiệu:
hoặc với k là vị trí của node vm trong N1,2(vi)
•
16
Trang 171512010 - Paper # 09 17
Trang 181512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
18
Định nghĩa 4: Góc tâm (central angle)
Là góc tạo bởi giữa tia vivm và tia vivn
Kí hiệu:
•
Trang 191512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
19
Định nghĩa 5: Khu vực cảm biến (sensing sector)
𝑆(v𝑖) có thể được chia thành = 1, , 𝑘 (𝑘 = 1, , |𝑁 (𝑘 (𝑘 = 1, , |𝑁 |𝑁1,2(v𝑖)|) khu vực của 𝑁1,2(v𝑖)
Khu vực cảm biến thứ k được kí hiệu là
Nếu góc tâm tương ứng với là thì có thể được kí hiệu là
•
Trang 201512010 - Paper # 09 20
Trang 221512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
22
• Định nghĩa 7: (nút điều tra (ItN)).
ItN là node đã thu thập các thông tin node hàng xóm và đã sẵn sàng để thực hiện các thuật toán phát hiện node ranh giới
Trang 231512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
23
Định nghĩa 8: (nút ranh giới (BN))
Một nút được gọi là một BN nếu nó nằm trên ranh giới của lỗ
hoặc ranh giới ngoài của WSNs
Một tập hợp các nút ranh giới được ký hiệu là BNs
Nếu một nút không phải là một BN, gọi là một Non-BN;
Tập hợp các nút không nằm trên ranh giới được ký hiệu là
Non-BNs
Trang 241512010 - Paper # 09 24
Trang 25mà không được bao phủ bởi các
khu vực cảm biến của bất kỳ nút
nào khác trong A
Trang 271512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
27
Trường hợp 1:
Trang 281512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
28
Trường hợp 2:
Trang 291512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
29
Trường hợp 2:
Trang 301512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
30
Trường hợp 3:
Trang 311512010 - Paper # 09
3 Các định nghĩa
31
Trường hợp 3:
Trang 321512010 - Paper # 09 32
4 Xác định node ranh giới
Thuật toán DSCS
Trang 331512010 - Paper # 09
4 Thuật toán DSCS
- Trước khi thực hiện thuật toán DSCS thì các node sẽ thu thập thông tin của các node xung quanh trong A
- Mỗi node cần thu thập thông tin của các node hàng xóm
1 và 2 bước nhảy Trong đó có vị trí và ID của các node hàng xóm
Xác định các node ranh giới (BN)
33
Trang 341512010 - Paper # 09
4 Thuật toán DSCS
- Mỗi node (người gửi) cùng ID và vị trí của mình sẽ phán tán thông điệp lời chào của mình tới các node trong phạm vi
giao tiếp của mình
- Sau đó các node hàng xóm (người nhận) sẽ tính toán khoảng cách (d’) giữa chúng và gửi lại
- Nếu (d’) thỏa công thức (1) (k=1) thì sẽ đưa node đó vào danh sách node hàng xóm 1 bước nhảy của người gửi và đồng thời node nhận sẽ gửi (unicast) ID và vị trí của mình cho node gửi.
Xác định các node ranh giới (BN)
34
Trang 351512010 - Paper # 09
4 Thuật toán DSCS
35
Trang 361512010 - Paper # 09
4 Thuật toán DSCS
36
Trang 37Góc tuyệt đối của
4 điều kiện góc tuyệt đối
Node ranh giới
Đường bao của S(vi) được bao phủ
Không phải Node
Trang 391512010 - Paper # 09
Thí dụ DSCS
39
Tính góc tuyệt đối của
mỗi node trong
Trang 401512010 - Paper # 09
Thí dụ DSCS
40
Kiểm tra 4 điều kiện của
góc tuyệt đối của các
node
Không node nào thỏa
Trang 411512010 - Paper # 09
Thí dụ DSCS
41
Kiểm tra đường ranh giới
của S(v1) có được bao phủ
Trang 421512010 - Paper # 09 42
5 Xác định lỗ phủ sóng
Thuật toán DW
Trang 431512010 - Paper # 09
5 Thuật toán DW
- Bước 1 Khởi tạo một hàng đợi rỗng Q để
lưu trữ các node trong các bước sau
đối thuộc vào [3π / 2, 2π]
Xác định lỗ phủ sóng
43
Trang 441512010 - Paper # 09
5 Thuật toán DW
Nếu có, vc sẽ chọn node có góc tuyệt đối nhỏ nhất làm node kế nhiệm nó (kí hiệu là vsu), vsu giờ sẽ là một vc
mới và sẽ được đưa vào hàng đợi Q
Nếu không, thay đổi phạm vi của góc tuyệt đối là [0, π / 2] và lặp lại quy
trình trên Nếu có không tồn tại vsutrong N1(vc ) thì lặp lại quá trình tìm kiếm tương tự trong N2(vc )
Xác định lỗ phủ sóng
44
Trang 451512010 - Paper # 09
5 Thuật toán DW
Bước 3 Lặp lại bước 2 cho đến khi v𝑐
không thể tìm thấy vsu của nó nữa
Sau đó thay đổi phạm vi của góc tuyệt
đối thành [π / 2, π] và thực hiện các
thủ tục tương tự như ở bước 1
45
Trang 461512010 - Paper # 09
5 Thuật toán DW
vsu đầu tiên được tìm thấy trong thủ
tục này được gọi là node uốn đầu tiên
Các thủ tục tìm kiếm sẽ được tiếp tục
trong phạm vi [0, π]
46
Trang 471512010 - Paper # 09
5 Thuật toán DW
Bước 4 Nếu vsu của v𝑐 không thể được
tìm thấy trong bước 3, thay đổi phạm vi
góc tuyệt đối thành [π, 3π / 2] và tiếp
tục quá trình tìm kiếm như trong Bước 3
Trong thủ tục này, node tìm thấy đầu
tiên được đánh dấu là node uốn thứ hai
và sau đó là quá trình tìm kiếm được
tiếp tục trong phạm vi [π / 2, 3π / 2]
47
Trang 481512010 - Paper # 09
5 Thuật toán DW
Bước 5 Khi vsu của v𝑐 không thể được tìm
thấy trong bước 4, thay đổi phạm vi góc
tuyệt đối [3π / 2, 2π] và lặp lại các thủ tục
tìm kiếm tương tự như ở bước 4
Nếu node đầu tiên được tìm thấy trong
các thủ tục là vst hoặc node hàng xóm ở 1
hoặc 2 bước nhảy của node vst
Khi đó, thủ tục tìm kiếm sẽ hoàn thành
48
Trang 491512010 - Paper # 09
5 Thuật toán DW
Bước 6 Kiểm tra hàng đợi Q nếu có bất kỳ node trong 𝑄
có người hàng xóm 2 bước nhảy của nó giống như vsu của
nó, chèn một node chuyển tiếp là hàng xóm 1 bước nhảy của cả node đó và vsu của nó
Đồng thời, tổng các khoảng cách giữa các node và node chuyển tiếp này, khoảng cách giữa các node chuyển tiếp
và vsu sao cho nhỏ nhất Node chuyển tiếp có thể là BN
Non-49
Trang 501512010 - Paper # 09
5 Thuật toán DW
Bước 7 Hủy bỏ tất cả các nút trong và node hàng xóm 𝑄
1 bước nhảy của nó từ BNs
Bước 8 Nếu BNs = ⌀, lặp lại các thủ tục từ bước 1-7 cho
đến khi tập BNs là trống hay số lượng các node còn lại
trong tập là δ (trong thực tế thực nghiệm δ = 2)
50
Trang 511512010 - Paper # 09
5 Thuật toán DW
51
Trang 521512010 - Paper # 09 52
Trang 54Bước 3: Lặp lại bước 2
cho đến khi không tìm
thấy vc nào nữa
Xét trong phạm vi tìm
được vc đầu tiên v24, là
điểm uốn đầu tiên
Trang 59
1512010 - Paper # 09
Thí dụ DW
59
v3 làm node uốn đầu
tiên theo bước 3 với
Trang 631512010 - Paper # 09 63
6 Thực nghiệm và đánh giá
Trang 641512010 - Paper # 09
6 Thực nghiệm và đánh giá
64
Cả hai thuật toán DSCS và DW được mô phỏng trong
MATLAB 2013b trên nền tảng của Windows 7 Trong mô
phỏng, các node cảm biến được triển khai một cách ngẫu nhiên trong một hình vuông được giám sát, kích thước của
nó là từ 100 m × 100 m đến 500 m × 500 m Số lượng các node được triển khai trong khoảng 200-2.000
Trang 651512010 - Paper # 09
6 Thực nghiệm và đánh giá
65
So sánh cách phát hiện
Trang 661512010 - Paper # 09
6 Thực nghiệm và đánh giá
66
So sánh cách phát hiện
Trang 671512010 - Paper # 09
6 Thực nghiệm và đánh giá
67
So sánh cách phát hiện
Trang 681512010 - Paper # 09
6 Thực nghiệm và đánh giá
68
So sánh tỷ lệ phát hiện đúng
Trang 691512010 - Paper # 09
6 Thực nghiệm và đánh giá
69
So sánh tỷ lệ phát hiện sai
Trang 701512010 - Paper # 09
6 Thực nghiệm và đánh giá
70
So sánh độ phức tạp thuật toán
Trang 761512010 - Paper # 09 76
Cảm ơn cô
và các bạn!
Trang 771512010 - Paper # 09 77