+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, về số lượng số tài sản cố định không đổi, nhưng về mặt giá trị: vốn cố định được chuyển dần vào trong giá thành sản phẩm mà chính vốn cố
Trang 11
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PHẦN II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP
TNHH CON ĐƯỜNG VIỆT
PHẦN III : GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ
Trang 2Vốn cố định là số vốn ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định…nên quy
mô vốn cố định lớn hay bé hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô của tài sản cố định Song quy mô tài sản cố định của doanh nghiệp xây dựng lại phụ thuộc vào đặc thù loại hình sản xuất, tính chất của dây chuyền công nghệ và trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp Trong ngành xây dựng quy mô vốn cố định của các doanh nghiệp rất khác nhau, nên trong nền kinh tế thị trường và trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển thì doanh nghiệp nào có vốn cố định lớn thường có quy mô và năng lực sản xuất lớn, kỹ thuật hiện đại
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, về số lượng (số tài sản cố định) không đổi, nhưng về mặt giá trị: vốn cố định được chuyển dần vào trong giá thành sản phẩm mà chính vốn cố định đó sản xuất ra thông qua hình thức khấu hao mòn tài sản cố định, giá trị chuyển dần đó tương ứng với mức độ hao mòn thực tế của tài sản cố định
3 Phân loại
Phân loại tài sản cố định (TSCĐ) là việc phân chia toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Phân loại TSCĐ giúp doanh nghiệp áp dụng các phương pháp thích hợp trong quản trị từng loại TSCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ Có nhiều cách khác nhau để phân loại TSCĐ dựa vào các chỉ tiêu khác nhau
a Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
-TSCĐ hữu hình là những tài sản được biểu hiện bằng những hình thái hiện vật cụ thể như nhà cửa, máy móc thiết bị…
Trang 33
-TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện 1 lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đầu tư và phát triển, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại…
b Phân loại theo công dụng kinh tế
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
-TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…
-TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể…
c Phân loại theo tình hình sử dụng
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:
- TSCĐ đang sử dụng là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng
- TSCĐ chưa cần dùng là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu
d Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 3 loại sau đây:
- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ vô hình hay TSCĐ hữu hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: quyền sử dụng đất, chi phí thành lập doanh nghiệp, vị trí cửa hàng, nhãn hiệu sản phẩm,… nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và (hoặc) cho sản phẩm, các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật…
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ cho nhà nước, cho các doanh nghiệp khác
e Phân loại theo quyền sở hữu
Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành 2 loại:
Trang 44
- TSCĐ tự có: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp
- TSCĐ đi thuê: TSCĐ là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khác bao gồm:
+ TSCĐ thuê hoạt động
+ TSCĐ thuê tài chính
f Phân loại theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại:
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu
- TSCĐ hình thành từ các khoản nợ phải trả
4 Khấu hao TSCĐ
a Khái niệm
Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản do
sự hao mòn tài sản sau một khoảng thời gian sử dụng Khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định Khấu hao tài sản cố định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên hoặc do tiến bộ khoa học công nghệ
b Các phương pháp tính khấu hao
- Khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng là phương pháp tính khấu hao trong đó định mức khấu hao tài sản cố định là như nhau trong suốt thời gian sử dụng
- Khấu hao theo số dư giảm dần
Khấu hao được tính theo công thức: Giá trị khấu hao hàng năm bằng nguyên giá của tài sản tại năm tính khấu hao nhân với tỉ lệ khấu hao
- Khấu hao theo khối lượng sản phẩm
5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định=
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định được đầu tư, tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
Trang 55
Hàm lượng vốn cố định=
Chỉ tiêu này phản ánh để có được 1 đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp càng cao
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định=
Chỉ tiêu này phản ánh để có được 1 đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao
Hiệu quả sử dụng vốn cố định=
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đầu tư và sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao
II Vốn lưu động
1 Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động là chỉ số liên quan đến lượng tiền mà doanh nghiệp cần để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên Hay nói một cách cụ thể hơn, đó là lượng tiền cần thiết để tài trợ cho hoạt động chuyển hóa nguyên liệu thô thành sản phẩm bán ra thị trường Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở
bộ phận tiền mặt, các khoản có khả năng thanh toán cao, các khoản phải thu và hàng tồn kho Các nhà phân tích thường xem xét các khoản mục này để đánh giá hiệu quả và tiềm lực của một công ty Quản lý sử dụng và sử dụng hợp lý tài sản lưu động có ảnh hưởng lớn đến việc hoàn thành mục tiêu chung của doanh nghiệp
2 Đặc điểm của vốn lưu động
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu,sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng lên do sử dụng lao động trong suốt quá trình sản xuất và những chi phí phải trả bằng tiền mặt trong suốt quá trình lưu thông Có thể biểu hiện bằng công thức chung T-H-SX-H-T Trong quá trình vận động, đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng dưới hình thức tiền tệ Một vòng khép
Trang 66
kín đó gợi mở cho chúng ta thấy hàng hóa được mua vào để sản xuất sau đó bán ra, việc bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp được tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng Các kết quả đó giúp ta sáng tạo một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
3 Quản lý vốn lưu động
Các quyết định liên quan đến vốn lưu động và tài chính ngắn hạn được gọi là quản lý vốn lưu động Điều này liên quan đến việc quản lý các mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn của một công ty và nợ ngắn hạn của nó Mục tiêu của quản lý vốn lưu động là để đảm bảo rằng công ty có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có dòng tiền đủ để đáp ứng cả nợ ngắn hạn trưởng thành và các chi phí hoạt động sắp tới
- Quản lý tiền mặt: Xác định số dư tiền mặt cho phép đối với doanh nghiệp để đáp ứng các chi phí ngày qua ngày, nhưng làm giảm chi phí nắm giữ tiền mặt
- Quản lý hàng tồn kho: Xác định mức độ hàng tồn kho cho phép để sản xuất không bị gián đoạn nhưng làm giảm đầu tư nguyên liệu - và giảm thiểu chi phí sắp xếp lại - và
do đó làm tăng lưu lượng tiền mặt Bên cạnh đó, thời gian giao hàng trong sản xuất nên được hạ thấp để giảm công trong quá trình và tương tự, Hàng hóa thành phẩm phải được giữ trên mức càng thấp càng tốt để tránh sản xuất quá mức
- Quản lý các khoản phải thu khách hàng Xác định chính sách tín dụng thích hợp, tức
là các điều khoản tín dụng mà sẽ thu hút khách hàng, như vậy mà bất kỳ tác động nào trên lưu chuyển tiền tệ và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt sẽ được bù đắp bằng doanh thu và
do đó Hoàn vốn tăng lên (hoặc ngược lại)
- Tài chính ngắn hạn Xác định nguồn tài chính thích hợp, cho chu kỳ chuyển đổi tiền mặt: hàng tồn kho được tài trợ lý tưởng bởi tín dụng được viện trợ của nhà cung cấp; tuy nhiên, nó có thể là cần thiết để sử dụng một cho vay (hoặc thấu chi) ngân hàng, hoặc "chuyển đổi phải thu thành tiền mặt" thông qua " bao thanh toán"
4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số vòng quay VLĐ=
Kỳ luân chuyển VLĐ=
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Trang 77
Sức sản xuất của VLĐ =
Sức sinh lợi của VLĐ =
Hệ số thanh toán tiền nhanh =
Khả năng thanh toán hiện thời =
III Nguồn tài trợ của doanh nghiệp
1 Nguồn tài trợ dài hạn
Căn cứ vào phạm vi huy động, các nguồn tài trợ nhu cầu đầu tư dài hạn của doanh nghiệp xây dựng chia thành: Nguồn tài trợ bên trong ( nguồn nội sinh) và nguồn tài trợ bên ngoài( ngoại sinh)
a Nguồn tài trợ bên trong:
Nguồn huy động vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ tài chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp ngoài số vốn chủ sở hữu bỏ ra ban đầu Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp xây dựng thường bao gồm:
Lợi nhuận để lại: hàng năm doanh nghiệp có thể sử dụng một phần lợi nhuận sau thuế để bổ sung tăng vốn, tự đáp ứng nhu cầu đầu tư tăng trưởng của doanh nghiệp
Khoản khấu hao tài sản cố định:
Tiền trích khấu hao tài sản cố định (TSĐC) chủ yếu dung để tái sản xuất giản đơn TSCĐ Tuy nhiên do thời gian sử dụng của các TSCĐ thường rất dài, phải sau nhiều năm mới cần thay thế đổi mới; trong khi hàng năm doanh nghiệp đều tính khấu hao và tiền khấu hao được tích lũy lại Vì vậy, trong khi chưa có nhu cầu thay thế TSCĐ cũ, các doanh nghiệp có thể sử dụng tiền khấu hao đó để đáp ứng nhu cầu đầu tư tăng trưởng của mình
b Nguồn tài trợ bên ngoài:
* Vay dài hạn ngân hàng
Là hình thức doanh nghiệp huy động vốn bằng cách đi vay Ngân hàng dưới dạng một hợp đồng tín dụng và doanh nghiệp phải hoàn trả khoản tiền vay theo lịch trình
Trang 88
* Cổ phiếu thường
Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cho phép người nắm giữ nó được hưởng những quyền lợi thông thường trong công ty
* Cổ phiếu ưu đãi
Là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần, có những đặc điểm giống
như cổ phần thường
* Trái phiếu Công ty
Trái phiếu cty là chứng chỉ vay vốn do cty phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của Công ty thanh toán số lợi tức và tiền vay vào những thời điểm xác định cho trái chủ
* Thuê tài sản
Thuê tài sản là một hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, trong đó người thuê được quyền
sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê theo thời hạn hai bên thoả thuận; người cho thuê là người sở hữu và nhận được tiền thuê
Có hai phương thức giao dịch: Thuê vận hành và thuê tài chính
Thuê vận hành
Thuê tài chính
2 Nguồn tài trợ ngắn hạn
a Tín dụng thương mại
Khái niệm: TDTM tài trợ thông qua việc bán trả chậm của nhà cung cấp để có vật tư
hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh
Công cụ để thực hiện là: là kỳ phiếu và hối phiếu
Ưu điểm:
- Giúp doanh nghiệp giải quyết tình trạng thiếu vốn ngắn hạn
- Thuận lợi với doanh nghiệp có quan hệ thường xuyên với nhà cung cấp
- Người cho vay có thể dễ dàng mang chứng từ này đến chiết khấu tại ngân hàng khi chưa đến hạn thanh toán
Trang 99
+Hạn mức tín dụng: là thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng về một hạn mức tín dụng tức là ngân hàng sẽ cho công ty vay trong một hạn mức mà không cần thế chấp Trong hạn mức này công ty có thể vay bất kỳ lúc nào mà Ngân hàng không cần thẩm định
Nguồn tài trợ ngắn hạn có bảo đảm
+Vay thế chấp bằng khoản phải thu
+Mua nợ
+Thế chấp bằng hàng hoá
+Chiết khấu thương phiếu
IV Đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
1 Khái niệm về đầu tư dài hạn
Đầu tư dài hạn là quá trình hoạt động sử dụng vốn để hình thành nên những tài sản dài cần thiết nhằm phục vụ cho mục đích thu lợi nhuận trong khoảng thời gian dài trong tương lai
2 Đặc điểm về đầu tư dài hạn
- Đầu tư dài hạn phải ứng ra một lượng vốn tương đối lớn, sử dụng có tính chất lâu dài
- Đầu tư luôn gắn với rủi ro
- Mục tiêu đầu tư là lợi nhuận
3 Các dòng tiền của dự án
a Nguyên tắc:
+ Đánh giá dự án cần dựa trên cơ sở đánh giá dòng tiền tăng thêm do dự án đem lạ + Phải tính đến chi phí cơ hội khi xem xét dòng tiền của dự án
+ Không được tính chi phí chìm vào dòng tiền của dự án
+ Phải tính đến các yếu tố lạm phát khi xem xét dòng tiền
+ Ảnh hưởng chéo: Phải tính đến ảnh hưởng của dự án đến các bộ phận khác của doanh nghiệp
b Xác định dòng tiền của dự án
- Xác định dòng tiên ra của dự án
+ Những khoản chi để hình thành nên TSCĐ hữu hình và vô hình Những khoản chi liên quan đến HĐH để nâng cấp máy móc thiết bị khi dự án đi vào hoạt động
Trang 1010
+ Vốn đầu tư để hình thành VLĐ thường xuyên cần thiết cho dự án khi dự án đi vào hoạt động gồm: số vốn đầu tư vào TSLĐ thường xuyên cần thiết ban đầu và số VLĐ thường xuyên cần thiết bổ sung khi tăng quy mô kinh doanh
- Xác định dòng tiền vào của dự án đầu tư
+ Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm: là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được và số tiền chi ra phát sinh từ hoạt động thường xuyên hàng năm khi dự án đi vào hoạt động.Hoặc có thể tính gián tiếp như sau:
Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm= LNST hàng năm + KH TSCĐ hàng năm
+ Số tiền thuần từ thanh lý TS khi kết thúc dự án: Là số tiền còn lại từ thu nhập thanh lý
TS sau khi đã nộp thuế thu nhập về thanh lý TS
+ Thu hồi VLĐ thường xuyên đã ứng ra
4 Ảnh hưởng của khấu hao đến dòng tiền của dự án
CFht = CFkt(1-t%) + KHt.t%
Trong đó: CFht: Dòng tiền thuần hoạt động của dự án năm t
CFkt: Dòng tiền trước thuế chưa kể khấu hao ở năm t
KHt: Mức KH TSCĐ ở năm t
t%: Thuế suất thuế TNDN
KHt.t%: Mức tiết kiệm thuế do KH ở năm t
CFkt= Doanh thu thuần – Chi phí HĐ bằng tiền không kể KH
V Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanhnghiệp
1 Chi phí sản xuất
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp thực chất là sự vận động, kết hợp, tiêu dùng, chuyển đổi các yếu tố sản xuất kinh doanh đã bỏ ra để tạo thành các sản phẩm công việc, lao vụ nhất định
Trên phương diện này, chi phí của doanh nghiệp có thể hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống cần thiết, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp phải chi
ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một
kỳ nhất định Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn được xác định là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh Mặt khác, khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần phải xác định rõ:
- Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong 1 khoảng thời gian xác định;
Trang 11Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả sản phẩm lao vụ, dịch
vụ hoàn thành nhất định
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận
VI Tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: sản xuất và kinh doanh cái gì? Sản xuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Cho nên việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cần được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng
* Hiểu theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp cần thoả mãn, xác định mặt hàng kinh doanh và tổ chức sản xuất (DNSX) hoặc tổ chức cung ứng hàng hóa (DNTM) và cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ bán hàng nhằm đạt mục đích cao nhất
* Hiểu theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa được hiểu như là hoạt động bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa của doanh nghiệp cho khách hàng đồng thời thu tiền về
Vậy tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệp nhờ đó hàng hoá được chuyển thành tiền thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu xã hội
Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Trang 1212
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung úng dịch vụ đã thu được hoặc sẽ thu được từ việc hoàn thành cung ứng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng trong một kỳ nhất định Trong doanh thu tiêu thụ sản phẩm bao gồm cả phần trợ cấp, trợ giá doanh nghiệp được hưởng khi thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ nội bộ và đem làm quà tặng, quà biếu cho các đơn vị
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm = Số lượng sản phẩm loại i tiêu thụ trong kỳ * giá bán đơn
vị sản phẩm loại i
Doanh thu thuần = Doanh thu – Các khoản giảm trừ - Thuế gián thu
Các khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Thuế gián thu: Thuế GTGT theo pp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB
3 Điểm hòa vốn và đòn bẩy kinh doanh
a Điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là một trong những khái niệm quan trọng và cơ bản trong công việc kinh doanh Tại điểm này doanh thu bán ra vừa đủ để bù đắp tất cả các khoản chi phí (gồm chi phí cố định và chi phí biến đổi) Hay nói cách khác, tại điểm này doanh nghiệp sẽ không thu được lợi nhuận nhưng cũng không bị lỗ
Được sử dụng trong phân tích tính hiệu quả của dự án kinh doanh
Công thức xác định sản lượng hòa vốn:
Trang 1313
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá hiệu quả kinh
tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu đ-ợc và các khoản chi phí bỏ ra để đạt đ-ợc thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định Trong đó các khoản thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ khoản tiền mà doanh nghiệp thu đ-ợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động khác của doanh nghiệp nh- hoạt động tài chính, hoạt động bất th-ờng trong một thời kỳ nhất định
Ta có công thức xác định: Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
2 Nội dung lợi nhuận
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh : Là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt
động kinh doanh bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt
động tài chính Hoạt động tài chính là những hoạt động liên quan đến việc đầu t- vốn ra bên ngoài doanh nghiệp nh-: góp vốn liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, hoạt
động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi cho vay khác ngoài nguồn vốn kinh doanh và quỹ… Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này cũng góp phần lớn vào việc làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
- Lợi nhuận hoạt động bất th-ờng: Đó là khoản lãi thu đ-ợc
từ các hoạt động (nghiệp vụ) riêng biệt khác ngoài những nghiệp vụ nêu trên Những khoản này phát sinh không th-ờng xuyên, doanh nghiệp không thể dự kiến tr-ớc đ-ợc Lợi nhuận từ hoạt động này bao gồm: lợi nhuận các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã đ-ợc duyệt bỏ, các khoản thu từ bán vật t- tài sản thừa sau khi
đã bù trừ hao hụt - mất mát, lãi thu từ nh-ợng bán, thanh
lý tài sản, tiền đ-ợc phạt, đ-ợc bồi th-ờng
3 Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cách đơn thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các
Trang 1414
mối quan hệ kinh tế diễn ra đối với doanh nghiệp Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo những điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp tục công việc kinh doanh của mình và ng-ợc lại
để tái đầu t- vào hoạt động sản xuất kinh doanh đ-ợc chú trọng một cách thoả đáng
Trình tự phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của việc phân phối lợi nhuận doanh nghiệp
sẽ tuỳ thuộc vào đặc điểm sở hữu của từng loại hình doanh nghiệp khác nhau
Dựa theo các yêu cầu về phân phối lợi nhuận, quy trình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp th-ơng mại đ-ợc tiến hành theo trình tự sau:
Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách theo luật định (32%)
Doanh nghiệp nộp tiền thu sử dụng vốn của ngân sách Nhà n-ớc (nếu là doanh nghiệp Nhà n-ớc) (3.6% - 6%)
Trừ các khoản tiền phạt, vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, vi phạm hành chính hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi phí không hợp lệ ch-a đ-ợc trừ khi xác định thuế thu nhập phải nộp, các khoản lỗ ch-a đ-ợc trừ vào thu nhập tr-ớc thuế thu nhập doanh nghiệp
Phân chia kết quả hoạt động cho các bên tham gia liên doanh theo hợp đồng đã ký kết hoặc chia lãi cổ phần cho các cổ đông (nếu có)
Trích lập các quỹ của doanh nghiệp
Quy trình phân phối lợi nhuận có thể tổng quát theo sơ
Lợi nhuận
từ hoạt
động tài chính
Lợi nhuận
từ hoạt
động bất th-ờng
Tổng lợi nhuận
Trang 1515
PHẦN II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP
TNHH CON ĐƯỜNG VIỆT
A Tổng quan về Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn Con Đường Việt
I Lịch sử hình thành và phát triển của Doanh nghiệp TNHH Con Đường Việt
1 Lịch sử hình thành
- Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn Con Đường Việt
- Tên giao dịch viết tắt: Doanh nghiệp TNHH Con Đường Việt
- Loại hình DN: Doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000đ (Năm mươi tỷ đồng chẵn)./
- Địa chỉ trụ sở: Số 2/60 Phố Yên Lạc, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Người đại diện: Trịnh Hữu Mạnh
Trang 1616
- Mã số thuế: 0102153051
- Email: vietwaytour@gmail.com
Doanh nghiệp TNHH Con Đường Việt được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số: 0102029833 lần đầu ngày 31 tháng 01 năm 2007 do phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Cấp lại lần 1 ngày 17 tháng 01 năm 2013 Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp là: Giám đốc Trịnh Hữu Mạnh
Tuy được thành lập vào thời điểm có nhiều tiềm năng thu hút được đông ®ảo khách hàng, song mới thành lập và chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực Doanh nghiệp gặp rất nhiều kho khăn trong việc điều hành và đặc biệt trong việc tạo dựng hệ thống khách hàng, xây dựng niềm tin và uy tín trên thị trường Quy mô hoạt động của doanh nghiệp đã đi vào nề nếp và có sự phân công rõ lao động trong các phòng ban, từ tháng 7 năm 2007 bằng sự sáng tao và nỗ lực không ngừng doanh nghiệp đã từng bước giải quyết được những khó khăn và ngày càng phát triển
2 Quá trình phát triển doanh nghiệp
Kể từ khi thành lập theo quyết định của sở kế hoạch đầu tư tỉnh đến nay đã 9 năm Hiện nay doanh nghiệp đã và đang không ngừng phát triển mạnh mẽ cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Bước đầu hoạt động doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn về nhiều mặt như vốn kinh doanh, cơ sở vật chất, độ ngũ công nhân ít (15 người) và thị trường tiêu thụ chưa vững Nhưng đến nay doanh nghiệp đã dần đi vào ổn định, đội ngũ công nhân tăng lên đáng kể 100 công nhân, hệ thống kho hàng, văn phòng được mở rộngvà thị trường cũng đẫ đứng vững, doanh nghiệp đã mở thêm nhiều chi nhánh khắp khu vực phía Bắc
II Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
1 Chức năng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp TNHH Con Đường Việt là một doanh nghiệp chuyên sản xuất gia công chế biến gỗ Những năm gần đây doanh nghiệp nhận đơn đặt hành của đối tác theo hình thức gia công nên phong cách sản phẩm cũng khác Nay doanh nghiệp có thể tự biến cách tân cải tiến và đã tạo ra sản phẩm theo phong cách riêng của doanh nghiệp
Trang 1717
2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Đảm bảo chất lượng ngày càng cao thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, không ngừng nâng cao lợi ích xã hội, đảm bảo việc làm cho công nhân và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp đã phát huy mọi nguồn lực nhằm cải tiến kỹ thuật công nghệ mới không ngừng sáng tạo ra những sáng kiến mới
Nâng cao quản lý sản xuất và điều hành doanh nghiệp thực hành tiết kiệm nguồn nguyên liệu và sử dụng hợp lý nguồn lao động Cải tiến thiết bị máy móc, quản lý đảm bảo đúng chế độ tiền lương tiền thưởng
Mở rộng nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế đảm bảo hoàn thành các mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp Mở rộng hơn nữa thị trường nước ngoài cũng như từng bước đứng vững thị trường trong nước và quốc tế
Ngoài việc tuân thủ nộp thuế cho nhà nước doanh nghiệp còn góp phần vào việc thực hiện đầy đủ biện pháp bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy an toàn lao động theo qui định của nhà nước Việt Nam
3 Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp
bộ trên cơ sở hệ thống quản lý hiệu ứng thì hiệu quả kinh tế đạt được là rất cao
Sơ đồ: cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
GIÁM ĐỐC
Chính
Trang 1818
Nguồn: Báo cáo phòng nhân sự Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận
Giám Đốc: Là người có quyền hạn cao nhất có quyền quyết định, điều hành
doanh nghiệp hoạt động theo đúng chức năng đã đăng ký đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và toàn thể cán bộ công nhân viên về kết quả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được
Phó Giám Đốc Kinh doanh: phụ trách
Lao động và trí thức: tuyển dụng đào tao, điều động lao động
Lên kế hoạch và thúc đẩy lượng tiêu thụ sản phẩm
Ban QC (KCS): Có nhiệm vụ kiểm tra sản phẩm trước khi xuất kho
Kho vật tư: Lập kế hoạch phân phối sản phẩm và xuất kho cho các phân xưởng
sản xuất Quản lý kho vật tư, thành phẩm và kho phế liệu
Ban kế hoạch: có nhiệm vụ tính toán sản phẩm phân bố cho các khu vực bán
hàng, đồng thời lên kế hoạch đặt các đơn hàng
Ban Kinh doanh: chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc sản xuất cũng như tiến
độ hoàn thành công việc khi có kế hoạch của cấp trên đưa xuống
Trang 1919
Phó Giám Đốc hành chính: Là người trợ giúp cho Giám đốc, được sự ủy quyền
của Giám đốc thực hiện các chức năng quản lý trong các lĩnh vực được giao, điều hành
và quản lý xí nghiệp khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần trách nhiệm được giao
Ban Tài chính: Khai thác thị trường chính của doanh nghiệp Luôn tìm thị
trường mới, đối tác mới để hợp tác kinh doanh Khai thác tối đa tiềm năng của thị trường trong nước và ngoài nước Thực hiện và đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch kinh doanh do doanh nghiệp đề ra
Ban Nhân Sự: Thực hiện chức năng quản lý nhân sự phân phối nguồn lực cho
các bộ phận một cách hiệu quả để tăng hiệu quả cho công việc Thực hiện công tác
tuyển dụng và đào tạo các nguồn lực cho các bộ phận trong doanh nghiệp
Thực hiện các chính sách động viên nhân viên, để người lao động phát huy hết
năng lực của mình, từ đó tạo môi trường làm việc tích cực trong doanh nghiệp
Ngoài ra còn có chức năng quản lý hồ sơ, văn thư Thực hiện các chức năng hỗ trợ cho công tác quản trị của Ban Giám Đốc
Công Đoàn: là người đại diện cho công nhân cũng như doanh nghiệp hạn chế
tranh chấp xảy ra
Ban Kế Toán: Thực hiện tốt chế độ hạch toán của nhà nước Theo dõi và quản
lý tốt nguồn tài chính của doanh nghiệp Đảm bảo bố trí nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tổng hợp số liệu đầy đủ và báo cáo cho Ban Giám Đốc
b Tình hình nhân sự
Mới đầu thành lập doanh nghiệp chỉ có 15 lao động Sau một thời gian hoạt động doanh nghiệp có lượng nhân viên tăng lên 100 công nhân viên
Phân theo giới tính:
+ Nam 75 người chiếm 75%
+ Nữ 25 người chiếm 25 %
Doanh nghiệp chia lao động thành 2 khối:
Trang 2020
Khối lao động gián tiếp (khối văn phòng) là những người không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất mà tham gia vào quá trình điều hành và quản lý doanh nghiệp gồm: Giám đốc, nhân viên các phòng ban và Quản đốc phân xưởng…
Khối lao động trực tiếp (khối phân xưởng): là những người tham gia trực tiếp vào quá trình kinh doanh
Mức lương tối đa là: 15,000,000 đồng và mức lương tối thiểu là: 3,000,000 đồng
Tình hình lao động tại công ty
Lao động trực tiếp: 90 người, gián tiếp là 10 người
Với khối lượng công việc như hiện nay thì số lượng lao động doanh nghiệp chưa
đủ bởi Hiện nay doanh nghiệp đang tuyển thêm nhân viên đặc biệt là những nhân viên
có tính năng động cao
Chế độ tiền lương
Do đặc điểm về tổ chức sản xuất của doanh nghiệp hiện nay, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trả lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm, mức độ hoàn thành và số ngày công thực tế
Để khuyến khích nhân viên làm thêm giờ để đảm bảo tiến độ sản xuất những khi
có đơn hàng gấp, doanh nghiệp áp dụng cách thức trả lương thêm giờ theo luật lao động như sau:
Tăng ca = tiền lương trong giờ * 1.5
Làm thêm vào ngày chủ nhật = tiền lương trong giờ * 2
Mỗi năm doanh nghiệp nâng bậc lương một lần
Với cách thức trả lương như trên đòi hỏi nhân viên khối văn phòng cũng như nhân viên khối phân xưởng phải có trách nhiệm với sản phẩm và mức độ hoàn thành công việc được giao
IV Lĩnh vực hoạt động
Ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp các loại săm lốp, các lạo phụ tùng xe máy và ô tô có các loại
Trang 2121
Nguồn sản phẩm chớnh để cung cấp cho cỏc đại lý lớn ở khu vực miền Bắc là cỏc nhà cung cấp săm lốp, phụ tựng uy tớn như Kenda, Cụng ty Cao su Miền Nam, Cụng ty Cao su Sao Vàng, Cụng ty Cao su Inu, và cỏc hóng phụ tựng chất lượng của Thỏi, đài Loan…
V Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Trờn thị trường cú rất nhiều doanh nghiệp phõn phối như doanh nghiệp tư nhõn, liờn doanh, nước ngoài đang giành giật thị trường Hiện nay cỏc doanh nghiệp đang cạnh tranh gay gắt với nhau, họ luụn tỡm cỏch cho ra đời cỏc hỡnh thức bạn hàng mới
mẻ đỏo, và đang càng tiến dần vào thị trường của cụng ty
B Phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp
I Vốn cố định
1 Cơ cấu tài sản số định và nguồn hình thành:
Doanh nghiệp TNHH Con Đường Việt hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Để có chất l-ợng sản phẩm tốt nhất đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đổi mới trang thiết bị, máy móc, thay đổi cơ cấu TSCĐ sao cho hợp lý Để có đ-ợc TSCĐ có công nghệ cao, hiệu năng sử dụng lớn thì doanh nghiệp cũng phải cố gắng tìm các nguồn đầu t- hợp lý Điều này đ-ợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 22Qua bảng số liệu cho ta thấy rằng:
Nhìn chung kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp đã hợp lý.Vì
là doanh nghiệp thiờn về cung phõn phối hàng húa nờn phương tiện vận tải lớn chiếm phần lớn trong tổng TSCĐ cố định năm 2015 là 6,352,435,170 đ chiếm 46% trong tổng tài sản cố định hữu hỡnh Điều này cho thấy doanh nghiệp đó chỳ trọng đến thiết bị sản xuất, đầu tư cỏc trang thiết bị hiện đại phục vụ cho cụng tỏc sản xuất
Trang 2323
Ngoài ra doanh nghiệp cũng tận dụng tốt nguồn vốn vay để đầu tư vào vốn cố
định của doanh nghiệp Năm 2015 tỷ lệ vốn vay chiếm 89% Tỷ lệ này tương đối cao
tạo nờn ỏp lực trả nợ cao
thiết bị 884,231,337 387,213,440 884,231,337 - -387,213,440
100.00% Dụng
-khỏc 1,259,223,599 2,088,920,300 340,310,841 -829,696,701 -39.72% 1,748,609,459 513.83% Tổng 13,919,396,633 6,649,086,554 5,423,456,079 7,270,310,079 109.34% 1,225,630,475 22.60%
Mặc dù có một số loại TSCĐ có tỉ trọng giảm nh-ng nhìn
chung giá trị TSCĐ của doanh nghiệp là tăng qua từng năm
Có đ-ợc điều đó là do doanh nghiệp đã bỏ 1 phần lợi
nhuận thu đ-ợc để đầu t- vào mua sắm các trang thiết bị
máy móc, 1 số TSCĐ cần thiết khác để phục vụ sản xuất kinh
doanh, nên kết quả mà doanh nghiệp thu về đ-ợc cao hơn
Dẫn đến doanh thu của doanh nghiệp ngày càng đ-ợc cải
thiện
2.Tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Trang 2424
a Công tác quản và sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
Vào cuối năm, phòng kế hoạch của doanh nghiệp có nhiệm vụ nộp báo cáo và giải trình cho lãnh đạo của doanh nghiệp về những TSCĐ trong năm tới mà doanh nghiệp cần thiết phải có để phục vụ cho quá trình phõn phối sản phẩm của doanh nghiệp Khi TSCĐ đ-ợc đ-a vào lắp đặt tại các x-ởng chế biến của doanh nghiệp, thì phòng kế toán cử ng-ời chứng nhận bàn giao TSCĐ đó để phục vụ cho công tác tính toán sau này
- Về quản lý TSCĐ của doanh nghiệp: đ-ợc lắp đặt
đ-a vào sử dụng tai các phòng ban và các kho x-ởng , hàng tháng hàng quý hàng năm những nơi đó phải có báo cáo cho doanh nghiệp về tình hình của những TSCĐ đó
- Để đảm bảo cho TSCĐ của doanh nghiệp đ-ợc hoạt
động tốt và liên tục gắn với trách nhiệm của ng-ời lao
động , Doanh nghiệp đã có những biện pháp nh- khen th-ởng , kỉ luật thích hợp Cụ thể nh- sau:
Doanh nghiệp tiến hành khen th-ởng những tổ,đội, những cá nhân… có tinh thần trách nhiệm, bảo quản vệ sinh tốt những loại TSCĐ, có sáng kiến cải tiến đổi mới máy móc thiết bị giúp cho doanh nghiệp giảm chi phí , có số giờ sử dụng TSCĐ an toàn, hiệu quả kéo dài
Doanh nghiệp tiến hành kỉ luật, thậm chí đuổi việc
đối với những cá nhân những ng-ời có hành vi vô trách nhiệm lám h- hỏng TSCĐ, cố tình làm h- hỏng lấy cắp TSCĐ, không tuân thủ đúng các thao tác về quy trình kĩ thuật khi
sử dụng TSCĐ
Trang 2525
Ngoài ra doanh nghiệp còn có 50 ph-ơng tiện vận tải nhằm phục vụ cho nhu cầu vận chuyển và phõn phối sản phẩm sản phẩm.Nhìn chung các ph-ơng tiện vận tải của doanh nghiệp còn mới Có thể đáp ứng đ-ợc nhu cầu của doanh nghiệp một cách tốt nhất
Về dụng cụ quản lý của doanh nghiệp nh- : máy vi tính, máy photocopy, máy in, máy huỷ tài liệu, máy điều hoà…tại văn phòng hành chính còn mới và được sử dụng đúng mục đích
b Tình hình khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
Việc tính khấu hao đúng đắn làm cho việc xác định giá thành chính xác hợp lý góp phần thúc đẩy thu hồi vốn và bảo toàn Vốn cố định mở rộng đầu t- tái sản xuất
Doanh nghiệp lựa chọn ph-ơng pháp khấu hao bình quân, theo nguyên tắc tròn tháng và theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của BTC
Khấu hao trích cho hoạt động sản xuất đ-ợc phân bổ vào chi phí, cho hoạt động phúc lợi chỉ tính hao mòn mà không trích khấu hao
Để biết rõ hơn về tình hình khấu hao TSCĐ tại doanh nghiệp, ta xem bảng số liệu:
Nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ tại doanh nghiệp
kiến trỳc 3,525,835,509 1,569,048,278 44.50% 1,956,787,231 55.50% Phương tiện
vận tải 589,487,558 370,576,746 62.86% 218,910,812 37.14% Dụng cụ 89,835,510 29,239,922 32.55% 60,595,588 67.45%
Trang 26Qua bảng số liệu trên ta có: Tổng giá trị còn lại của
TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh tính đến ngày
31/12/2013 là: 5,562,831,123 chiếm 59,95% so với tổng nguyên
giá
Nhà cửa đất đai đã khấu hao hết 55,5% Nguyên nhân do
nhà cửa , sân bãi t-ờng rào đã đ-ợc đ-a vào sử dụng
ngay từ khi thành lập doanh nghiệp
Ph-ơng tiện vận tải đã khấu hao hết 37,14% do doanh
nghiệp mới đ-a vào sử dụng năm 2010
Máy móc thiết bị đã khấu hao hết 62,97% Đa số các
máy móc thiết bị đã đ-ợc đ-a vào sử dụng ngay từ khi doanh
nghiệp bắt đầu tiên hành sản xuất.Có nhiều máy móc đã hết
thời gian sử dụng Nếu công tác sửa chữa bảo d-ỡng tốt thì
có thể duy trì sự hoạt động của máy móc thiết bị này
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định của
doanh nghiệp tại Doanh nghiệp:
ST
1 Doanh thu thuần
51,472,596,
577
44,729,274,
744
52,679,106,
67
2,114,137,9
73
Trang 2727
3 Nguyên giá TSCĐ
bình quân
7,701,748,2
55
5,150,458,3
54
3,544,918,9
53
4 Vốn cố định
bình quân
10,594,482,
315
7,990,742,8
18
4,313,633,1
0.37
0.49
Căn cứ vào bảng biểu đã tính toán ta nhận xét về hiệu
quả sử dụng vố cố định nh- sau:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Năm 2013, cứ 1 đồng vốn cố định được đầu tư, tạo ra
được 4.86 đồng doanh thu thuần trong kỳ.Hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm dần qua
cỏc năm Năm 2011 hiệu suất sử dụng vốn cố định là 12.21 thỡ đến năm 2013 chỉ cũn
4.86
Hàm lượng vốn cố định: Năm 2013, để cú được 1 đồng doanh thu thuần cần đầu tư 0.21
đồng vốn cố định Vỡ 0.21 < 1 chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp càng cao
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Để cú được 1 đồng doanh thu cần đầu tư 6.68 đồng
nguyờn giỏ tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định: năm 2013 mỗi đơn vị vốn cố định đầu tư và sản xuất
kinh doanh đem lại 0.36 đơn vị lợi nhuận rũng (lợi nhuận sau thuế) Chỉ tiờu này giảm
dần từ năm 2011 đến năm 2013 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh
nghiệp ngày càng thấp
4 Đánh giá về tình hình quản ly sử dụng Vốn cố định
a Ưu điểm
- Trong một số năm gần đâyVCĐ của doanh nghiệp luôn có
mức tăng cao theo từng năm làm cho nguồn vốn kinh doanh
ngày càng lớn, quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đ-ợc mở rộng
Trang 2828
- Việc đầu t- mua sắm TSCĐ đang tập trung vào máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp sản xuất Đây là sự đầu t- đúng h-ớng vì doanh nghiệp là một đơn vị thuộc ngành sản xuất vật chất, đòi hỏi máy móc thiết bị phải luôn giữ vai trò trung tâm và chiếm tỉ trọng lớn trong doanh nghiệp
- Công tác tính khấu hao luôn đảm bảo chính xác , đầy
đủ theo quy định của Nhà n-ớc và của doanh nghiệp cấp trên Mức khấu hao TSCĐ trung bình từng năm cao làm cho vòng luân chuyển vốn cố định nhanh, thúc đẩy quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng
- Trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ doanh nghiệp luôn có sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa các bộ phận của doanh nghiệp để doanh nghiệp luôn nắm đ-ợc tình trạng của từng loại TSCĐ
- Cồng tác duy trì bảo d-ỡng luôn đảm bảo đúng kì, khi
có h- hỏng đều đ-ợc sửa chữa trong thời gian nhanh nhất có thể
b Nh-ợc điểm:
Trong những năm gần đây doanh nghiệp đã cố gắng hạn chế những điểm yếu của mình tận dụng tối đa khả năng sử dụng vốn cố định, tăng doanh thu nâng cao mức thu nhập cho ng-ời lao động, xong doanh nghiệp vẫn không tránh đ-ợc hết những sai sót nh-:
Nhiều TSCĐ có giá trị lớn vẫn ch-a phát huy đ-ợc hết hiệu quả mong muốn
Vẫn có tình trạng ng-ời lao động không có ý thức giữ gìn TSCĐ, không để TSCĐ đúng nơi quy định, không th-ờng xuyên vệ sinh TSCĐ
Trang 2929
II Vốn lưu động
1 Phân tích kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện:
Kết cấu vốn lưu động được phân bổ hợp lý ở các bộ phận, các khâu
ở quá trình sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho công ty thực hiện tốt kế hoạch
của mình Cho nên, việc đánh giá kết cấu vốn lưu động có ý nghĩa quan
trọng trong công tác quản lý sử dụng vốn lưu động
Dựa vào hình thái biểu hiện có thể chia vốn lưu động của công ty thành
vốn đầu tư mua hàng hoá và vốn tiền tệ
Căn cứ vào số liệu trong báo cáo quyết toán có bảng số liệu về kết
cấu của vốn lưu động qua 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013
Biểu 2: Bảng về kết cấu vốn lưu động qua 3 năm 2011 - 2013
Chỉ tiíu
Vốn đầu tư mua
hăng hóa 13,371,623,818 84.45% 9,209,754,980 77.32% 16,597,790,280 94.04%
Vốn bằng tiền 2,462,369,777 15.55% 2,701,946,305 22.68% 1,052,652,937 5.96% Tổng VLĐ 15,833,993,595 100.00% 11,911,701,285 100.00% 17,650,443,217 100.00%
Qua kết cấu tính toán được cho thấy vốn tiền tệ
chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiều so với vốn
thiết bị trong tổng số vốn lưu động và có nhiều biến
động Năm 2011 vốn vật liệu chiếm tỷ trọng cao 94.04%, nhưng đến
năm 2012 giảm còn 77.32% vă tang trở lại văo năm 2013 84.45% chứng tỏ lượng hang
hóa mua văo tăng lín, lượng tiền thu hồi giảm Biến động của vốn tiền tệ ngược lại
Vốn tiền tệ nằm trong lĩnh vực lưu thông luôn biến
động luân chuyển không theo một quy luật nhất định
nhưng đồng thời thời gian chiếm dụng của nó phụ
thuộc vào mức độ hoàn thành công trình nên công ty
cần hoàn thành theo đúng kế hoạch để hạn chế
thời gian luân chuyển của vốn lưu động
2 Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động