Hơn nữa, trên thị trường ngành kinh doanh bếp gas và các thiết bị dùng gas đang có rất nhiều Công Ty cạnh tranh, qua đó em nhận thấy rằng với ý nghĩa như vậy, cùng với thời gian thực tập
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
ĐƠN VỊ THỰC TẬP : CÔNG TY TNHH TM MÊKÔNG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : THẦY NGUYỄN VĂN TỲSINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HẠNHLỚP : KẾ TOÁN - KHOÁ 6
TP HỒ CHÍ MINH KHOÁ HỌC : 2002 – 2005
Trang 2
Với động cơ học tập đúng đắn, mong muốn cập nhật bổ sung kiếnthức để nắm bắt và hoà nhịp cùng nền kinh tế ngày một phát triểnnhanh Em đã có thời gian học tập tại Trường Cao Đẳng Kinh Tế ĐốiNgoại, với sự giảng dạy, chỉ dẫn tận tình của Quí Thầy Cô em đã tiếpthu được nhiều kiến thức quí báu trong lĩnh vực kinh tế nói chung vàđặc biệt là trong lĩnh vực tài chính kế toán nói riêng
Em xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô Trường Cao Đẳng Kinh TếĐối Ngoại Thành Phố Hồ Chí Minh và nhất là Thầy Cô khoa Tài Chính –Kế Toán, đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết và bổ ích trongsuốt thời gian em học tập tại Trường để từ đó giúp em nâng cao nhậnthức và vận dụng vào thực tiễn sống công tác đạt kết quả cao
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Tỳđã tận tâm chỉ dẫn em trong suốt quá trình thực tập vừa qua Em cũngxin chân thành cảm ơn Thầy Bùi Xuân Tràng – Giáo viên bộ môn KếToán Tài Chính đã dạy em trong khóa học 2002 – 2005
Đồng thời em cũng xin được cảm ơn Ban Giám Đốc Công Ty TNHH
TM MêKông cùng các anh chị phòng Kế Toán đã nhiệt tình giúp đỡ, tạođiều kiện thuận lợi và cung cấp số liệu để em hoàn thành bài báo cáotốt nghiệp này
Em xin gởi đến Quí Thầy Cô Trường Cao Đẳng Kinh Tế Đối Ngoạicùng toàn thể Cán Bộ – Công nhân viên Công Ty TNHH TM MêKông lờichúc sức khoẻ, hạnh phúc và thành đạt, luôn thành công trên bướcđường kinh doanh của mình để có thể góp phần làm giàu thêm cho đấtnước Việt Nam của chúng ta
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2005
Sinh Viên Thực Tập
Trang 3
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2005
Ký tên
Trang 4
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2005
Ký tên
Trang 5PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY Trang 1
1 Lịch sử hình thành và phát triển, tình hình SXKD của Công Ty Trang 1
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Trang 11.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty Trang 1
2 Chức năng, nhiệm vụ và qui mô hoạt động của Công Ty Trang 3
2.1 Chức năng của Công Ty Trang 3 2.2 Nhiệm vụ của Công Ty Trang 32.3 Qui mô hoạt động của Công Ty Trang 3
3 Tổ chức bộ máy quản lý và sơ đồ kênh phân phối của Công Ty Trang 4 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Trang 4
3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Trang 43.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phòng ban Trang 4
3.2 Sơ đồ kênh phân phối của của Công Ty Trang 7
4 Tình hình nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Trang 7
4.1 Tình hình nhân sự của Công Ty Trang 74.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty Trang 8
5 Những thuận lợi, khó khăn, những thành tích đạt được, tồn tại Trang 5
5.1 Những thuận lợi của Công Ty Trang 55.2 Những khó khăn của Công Ty Trang 95.3 Những thành tích đạt được của Công Ty Trang 95.4 Những mặt tồn tại cần khắc phục của Công Ty Trang 9
PHẦN II : CÔNG TÁC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY Trang 11
1 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty Trang 11
1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty Trang 111.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán Trang 111.3 Hình thức sổ kế toán tại Công Ty Trang 121.4 Hệ thống tài khoản sử dụng Trang 131.5 Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại Công Ty Trang 141.6 Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ ctác kế toán Trang 141.7 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng tại Công Ty Trang 14
2 Khái quát về tình hình tài chính của Công Ty Trang 15 2.1 Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của Công Ty Trang 15
2.1.1 Cơ cấu tài sản và cơ cầu nguồn vốn Trang 152.1.2 Kết quả kinh doanh Trang 18
2.2 Khả năng thanh toán Trang 19 2.3 Tỷ suất sinh lời Trang 20 2.4 Các nghiệp vụ về thuế Trang 22 PHẦN III : KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY Trang 23
1 Kế toán mua bán hàng hóa tại Công Ty Trang 23
Trang 61.1.1 Kế toán mua hàng trong nước Trang 231.1.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp Trang 32
1.2 Kế toán quá trình bán hàng hóa Trang 38
1.2.1 Kế toán bán hàng trong nước Trang381.2.1.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa Trang381.2.1.2 Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa Trang 44
2 Phân tích nghiệp vụ bán hàng tại Công Ty Trang 47
2.1 Phân tích chung Trang 482.2 Phân tích theo kế hoạch mặt hàng Trang 482.3 Phân tích theo kết cấu hàng bán ra Trang 492.4 Phân tích theo đối tượng Trang 492.5 Phân tích theo phương thức bán hàng Trang 502.6 Phân tích theo phương thức thanh toán Trang 502.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả bán hàng Trang 51
PHẦN IV : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ Trang 52 PHẦN V : KẾT LUẬN Trang 59
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước, các Doanh Nghiệp có điềukiện vận dụng khả năng của mình để phát triển sản xuất kinh doanh Tuy nhiênbên cạnh những mặt thuận lợi cũng có không ít những mặt khó khăn, thách thứcđối với doanh nghiệp, hàng hóa trên thị trường ngày càng được nâng cao về chấtlượng, đa dạng hóa về chủng loại, kiểu dáng, mẫu mã, nhằm đáp ứng nhu cầungày càng cao hơn của người tiêu dùng Vì thế đối với các doanh nghiệp kinhdoanh thương mại thì vốn hàng hóa là nguồn vốn chủ yếu nhất do đó Công Ty rấtquan tâm và coi trọng công tác kế toán mua bán hàng hóa
Hơn nữa, trên thị trường ngành kinh doanh bếp gas và các thiết bị dùng gas đang có rất nhiều Công Ty cạnh tranh, qua đó em nhận thấy rằng với ý nghĩa như vậy, cùng với thời gian thực tập ở Công Ty TNHH
TM MêKông, được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho em học hỏi thực tế, cùng với sự hướng dẫn và góp ý của Thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Văn Tỳ em đã chọn đề tài
“Kế toán mua bán hàng và phân tích nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại” cho bài báo cáo của mình.
Nội dung báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu và phụ lục được chia làm 5phần chính :
PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
PHẦN II : CÔNG TÁC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
PHẦN III : KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤBÁN HÀNG TẠI CÔNG TY
PHẦN IV : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
PHẦN V : KẾT LUẬN
Với thời gian có hạn, vốn kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên việc trình bày cuốn báo cáo tốt nghiệp này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận những ý kiến đóng góp của Quí Thầy Cô và các anh chị trong phòng kế toán cũng như ban lãnh đạo Công Ty để bài báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2005
Sinh viên thực tập
Trang 8PHẦN I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY
TNHH TM MÊKÔNG
1 Lịch sử hình thành và phát triển, tình hình sản xuất kinh doanh của Công
Ty
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty
Công Ty TNHH TM MêKông được thành lập theo quyết định số 258/GP-UB rangày 02/06/1990 do Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố và Sở Thương Mại cấp theonghị định số 2312 HĐBT ngày 20/11/1990 Tính đến thời điểm hiện nay Công Tyđã hoạt động được 15 năm
Công Ty TNHH TM MêKông là đơn vị hạch toán độc lập có con dấu riêng,được mở tài khoản thu chi tại Ngân hàng, là một pháp nhân kinh tế được NhàNước Việt Nam bảo hộ
- Tên doanh nghiệp trong nước : Công Ty TNHH TM MêKông
- Tên giao dịch quốc tế : MeKong Trading Company Limited
- Trụ sở chính : 781/C9 Lê Hồng Phong (nối dài) , Phường 12,
Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Các cửa hàng trưng bày và bán sản phẩm :
Cửa hàng số 284 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P8, Q3, TP.HCM
Cửa hàng số 118A Đinh Tiên Hoàng, Q Bình Thạnh, TP.HCM
Cửa hàng số 59 Phạm Ngũ Lão, TP.Cần Thơ
- Ngành nghề : Thương mại – Dịch vụ
+ Thương mại : Công Ty kinh doanh bếp gas, sản phẩm dùng gas, hệ thống tủ
kệ bếp, thẻ cào sim số điện thoại
+ Dịch vụ : Đại lý tiêu thụ, cho thuê văn phòng…
- Công Ty có tài khoản tại các Ngân hàng :
Ngân hàng Ngoại Thương
Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng VID Public HCM
Ngân Hàng EXIMBANK
- Hình thức hạch toán : Hạch toán độc lập
1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty
- Từ năm 1992 – 1994 Công Ty kinh doanh Vật Liệu Xây Dựng, tổng đại lý sơnWatSon, Sắt thép Ở giai đoạn này Công Ty chưa có ngành nghề kinh doanh ổnđịnh
Trang 9- Từ năm 1994 đến nay Công Ty kinh doanh mặt hàng bếp gas gia dụng, nồi cơmgas, bếp gas âm tủ kệ, bếp gas công nghiệp, hệ thống tủ kệ bếp và các phụ kiệnphục vụ cho nho bếp ( máy sấy chén đĩa, máy nước nóng, máy hút khói…) , trongđó bếp gas là mặt hàng chủ yếu, đặc biệt là bếp gas gia dụng( bếp đôi) Các sảnphẩm này chủ yếu nhập khẩu từ tập đoàn SAKURA ( Đài Loan) Việc thực hiệnnhập khẩu đã có những bước tiến đáng kể trong những năm gần đây Từ việc thựchiện nghiệp vụ nhập khẩu qua uỷ thác thì từ năm 1998 đến nay Công Ty đã tự tiếnhành nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng kinh doanh của mình.
Đối với tình hình nhập khẩu như hiện nay Công Ty là nhà phân phối độcquyền sản phẩm của tập đoàn SAKURA (Đài Loan) trên toàn lãnh thổ Việt Nam,Lào, Cămpuchia và là đại lý phân phối chính thức của tập đoàn PALOMA (NhậtBản) Đối với thị trường trong nước Công Ty là nhà phân phối các sản phẩm bếpgas mang nhãn hiệu Méko, satto… Sản phẩm kinh doanh của Công Ty phân làm 3nhóm :
a) Nhóm sản phẩm cao cấp :
Đây là nhóm sản phẩm có mẫu mã thiết kế thật sang trọng, được làm bởi chấtliệu cao cấp , do đó gái cũng khá cao từ 2.500 000 đồng trở lên Đối với loại nàykhách hàng chủ yếu là giới thượng lưu (có thu nhập cao) hoặc các nhà xưởng, công
ty, xí nghiệp, nhà hàng ( với các loại bếp Công Nghiệp ), khách sạn ( với các thiết
bị đun bằng gas , máy hút khói , … ) Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh là thị trườngchủ yếu của sản phẩm này Các sản phẩm này đều mang nhãn hiệu SAKURA ,bao gồm :
+ Bếp gas âm tủ kệ mặt men 2 lò và 3 lò
+ Bếp gas âm tủ kệ mặt kính 2 lò và 3 lò
+ Bếp gas âm tủ kệ mặt flourine 2 lò và 3 lò
+ Máy hút khói
+ Máy sấy chén
+ Máy nước nóng
b) Nhóm sản phẩm trung cấp :
Nhóm sản phẩm này chủ yếu là các sản phẩm bếp gas thông thường được chếtạo với nhiều kiểu dáng phong phú , chất liệu tốt Mục tiêu của nhóm sản phẩmnày là hướng tới những người có thu nhập khá Thị trường tiêu thụ chủ yếu là cácthành phố , thị xã , thị trấn có mức sống khá Các sản phẩm này chủ yếu mangnhãn hiệu SAKURA
c) Nhóm sản phẩm bình dân :
Đây là nhóm sản phẩm hướng tới người tiêu dùng bình dân (có thu nhập từ800.000 ->1.500 000 đồng) như gia đình mới cưới, công nhân viên, hộ nông dân …Bếp có cấu tạo đơn giản, dễ sử dụng, linh kiện nhập khẩu và lắp ráp tại Việt Nam.Các sản này bao gồm :
+ Meko – 100CT : Bếp đơn
+ Meko – 200CT : Bếp đôi mặt stainless
+ Meko – 220CT : Bếp đôi mặt stainless có đầu hâm
Trang 10+ Meko – 200CB : Bếp đôi có mặt flourine
Sản phẩm của Công Ty là những sản phẩm có uy tín , có chất lượng cao ,được cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng ISO 9002 Ngoài ra Công Ty còntổ chức các trung tâm bảo hành , hỗ trợ xúc tiến bán hàng cho các đại lý và cáchoạt động mang lại hiệu quả rất cao trong những năm gần đây Cùng với sự pháttriển không ngừng của mình , Công Ty TNHH TM MêKông là một trong nhữngCông Ty dẫn đầu thị trường kinh doanh mặt hàng bếp gas trên toàn lãnh thổ ViệtNam gần đây
Ngoài ra bắt đầu từ năm 2005 Công Ty còn kinh doanh điện thoại di độngvà thẻ cào các loại nhằm để nâng cao lợi nhuận và tăng doanh thu bán hàng
2 Chức năng , nhiệm vụ và qui mô hoạt động của Công Ty
2.1 Chức năng của Công Ty
Mua bán , nhập khẩu thông qua các hội chợ triển lãm, các cửa hàng giớithiệu sản phẩm, làm đại lý tiêu thụ các mặt hàng bếp gas và các thiết bị dùng gastrên toàn quốc
2.2 Nhiệm vụ của Công Ty
- Nghiên cứu thị trường , tổ chức kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trên phạm vi toànquốc
- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên của Công Ty với một mức lương hợp lý
- Quản lý và sử dụng lao động, vốn , tài sản , cơ sở vật chất kỹ thuật của Công Tymột cách hợp lý , tiết kiệm
- Quản lý toàn diện cán bộ, công nhân viên theo chính sách hiện hành của NhàNước
- Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của Công Ty trong và ngoài nước
- Hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà Nước , tuân thủ các chính sách, chế độquản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của Nhà Nước
- Thực hiện đúng các chế độ hạch toán kinh tế của Nhà Nước ban hành Tìm tòi ,sáng tạo trong kinh doanh, nâng dần mức thu nhập của cán bộ , công nhân viên đểhọ gắn bó với Công Ty, đảm bảo đúng tiến độ kinh doanh và giữ vững kháchhàng
- Thực hiện tốt các chính sách bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, không ngừng nâng caocác mặt cho cán bộ , nhân viên trong Công Ty, thực hiện nghiêm chỉnh chế độquản lý tài sản, tài chính, lao động , tiền lương do Công Ty quản lý Làm tốt côngtác bảo hộ an toàn lao động , trật tự xã hội, bảo vệ môi trường , bảo vệ tài sản XãHội Chủ Nghĩa, bảo vệ an ninh quốc phòng
2.3 Qui mô hoạt động của Công Ty
Từ ngày đầu thành lập, nguồn vốn của Công Ty chủ yếu do 3 cổ đông đónggóp, số vốn ban đầu là 300.000 000 VNĐ (Ba trăm triệu Việt Nam Đồng ), căn cứtheo luật Công Ty và luật Doanh Nghiệp của HĐBT ngày 21/12/1990 Trong đóvốn cố định là 137.000 000 VND9 (Một trăm ba mươi bảy triệu Việt Nam Đồng),
Trang 11Trải qua 15 năm hoạt động, do yêu cầu không ngừng phát triển và mở rộng nguồn
vốn của Công Ty đã dần dần được tích lũy, từ lợi nhuận hàng năm và từ nguồn vốn
đóng góp thêm của các cổ đông, đến nay tổng số vốn của Công Ty đã lên đến
4.000 000 000 VNĐ ( Bốn tỷ đồng Việt Nam) Ngoài nguồn vốn kinh doanh tự có ,
Công Ty còn sử dụng vốn vay của Ngân hàng , tranh thủ các khoản tín dụng hàng
hoá của thương nhân nước ngoài thông qua các phương thức trả chậm để bổ sung
nguồn vốn lưu động của Công Ty
3 Tổ chức bộ máy quản lý và sơ đồ kênh phân phối của Công Ty
3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
Hiện nay, bộ máy của Công Ty TNHH TM MêKông được tổ chức theo kiểu
trực tuyến chức năng Ban giám đốc có quyền hạn cao nhất và chịu trách nhiệm
chung trong công tác quản lý của toàn Công Ty, mọi cán bộ công nhân viên chấp
hành tuyệt đối cán bộ lãnh đạo trực tiếp của mình, cán bộ lãnh đạo từng bộ phận
lại chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận mình phụ trách trước lãnh đạo
cấp cao hơn
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phòng ban
Ban giám đốc : Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giám đốc :
+ Là người đứng đầu Công Ty , có quyền quyết định và điều hành trực tiếp toàn
bộ hoạt động của các phòng ban Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất trong toàn
bộ hoạt động kinh doanh của Công Ty theo pháp lệnh, chỉ định của Nhà Nước ,
theo thoả ước của tập thể công nhân viên chức
Ban giám đốc
Bộ phận
kế toán Bộ phậnnhân sự kinh doanhBộ phận bảo hànhBộ phận giao nhậnBộ phận
Ban tiếp thị Tổ điều phối Show room
Bộ phậnkho hàng
Trang 12+ Là người đại diện toàn quyền của Công Ty trong mọi hoạt động kinh doanh, cóquyền ký kết hợp đồng kinh tế có liên quan tới hoạt động kinh doanh của Công Tyvà chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động đó.
+ Có quyền ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luậtcán bộ công nhân viên dưới quyền theo đúng pháp luật của Nhà Nước quy định
- Phó giám đốc : 2 người
+ Phụ trách mảng kinh doanh , tiếp thị của Công Ty , hỗ trợ cho giám đốc một sốhoạt động khác như lao động tiền lương, công tác thi đua, công tác bảo vệ chính trịnội bộ, công tác đoàn thể quần chúng, đặc biệt chịu trách nhiệm trước giám đốc vềtình hình kinh doanh của Công Ty
+ Phân công nhiệm vụ cho các trưởng bộ phận , tham vấn cho giám đốc trong côngviệc kinh doanh
Bộ phận kế toán :
- Có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính kế toán , báo cáo kịp thời tình hình hoạtđộng tài chính của Công Ty và quản lý sổ sách kế toán , đảm bảo an toàn tài sảncủa Công Ty Đồng thời giúp giám đốc nắm chắc tình hình về vốn, công nợ, việclưu chuyển hàng hoá trong Công Ty để có biện pháp tháo gỡ kịp thời những khókhăn trong kinh doanh
- Hạch toán kế toán, xác định kết quả kinh doanh, phân tích hoạt động tài chínhcủa Công Ty
- Thực hiện đúng các chế độ, chính sách kế toán do Bộ Tài Chính và Nhà Nướcban hành Tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty dưới sự chỉ đạotrực tiếp của giám đốc
Bộ phận nhân sự :
- Quản lý , tổ chức nhân sự , lao động theo đúng các qui định, qui chế của NhàNước và Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và giải quyết các vấn đề sinh hoạt chocông nhân viên (chỗ ở, điện nước, sinh hoạt …)
- Chỉ đạo, quản lý các hoạt động về hành chính, quản trị trong Công Ty như :Công văn, hồ sơ, tiếp khách…
Chăm lo đời sống nhân viên
Bộ phận kinh doanh : Tổ chức việc mua bán hàng hoá Bộ phận này bao
gồm: ban tiếp thị, showroom, tổ điều phối
+ Ban tiếp thị:
- Có nhiệm vụ triển khai, lập kế hoạch về luân chuyển hàng hoá, các phương ánkinh doanh trong năm , quí , tháng Mở rộng khai thác thị trường tiêu dùng vàmạng lưới kinh doanh của Công Ty
- Tổ chức tiếp thị , quảng cáo, thu thập thông tin giá cả và nhu cầu của thị trường,mở rộng các điểm mua bán hàng hoá nhằm chiếm lĩnh thị trường và thu hút kháchhàng
Trang 13- Thực hiện giao dịch , lên đơn đặt hàng, triển khai các chương trình quảng cáo ,khuyến mãi của Công Ty, trực tiếp điều hành , giao dịch với cửa hàng , đại lý trêntoàn khu vực phía Nam.
- Tiếp nhận thông tin khách hàng về sản phẩm, về tác phong hoạt động
Từng thành viên của ban tiếp thị chịu trách nhiệm trước phó giám đốc về số lượng,doanh thu tại khu vực được giao, báo cáo kịp thời, chính xác đúng thời gian quiđịnh
+ Showroom : Là nơi trưng bày , bán hàng đồng thời là trạm bảo hành, thực hiện
nhiệm vụ bảo trì , sữa chữa trong thời gian bảo hành theo phương thức bán hàng tạichỗ
+ Tổ điều phối : Chịu trách nhiệm điều phối, vận chuyển hàng hoá đến nơi được
yêu cầu
Bộ phận bảo hành :
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về chất lượng sản phẩm, kiểm nghiệm chấtlượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho Nhận mẫu, kiểm tra , thử nghiệm độnhạy cảm của bộ phận đánh lửa, sự rò rỉ của gas, báo cáo lên cấp trên khi có sựviệc xảy ra ngoài nguyên tắc qui định
- Trực tiếp xây dựng, phát triển , điều hành hệ thống chất lượng theo qui định quảnlý chất lượng ISO 9002 dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc và làm việc trực tiếp vớiphó giám đốc kỹ thuật
- Kiểm tra việc áp dụng và đưa ra những biện pháp phòng ngừa, khắc phục khi cósự cố xảy ra cho chất lượng sản phẩm hoặc có sự khiếu nại của khách hàng
Bộ phận giao nhận :
- Vận chuyển hàng hoá mua vào, bán ra; hàng hoá đến các kho, cửa hàng,đến khách hàng
- Tiếp nhận thông tin khách hàng
- Trực tiếp bán hàng
Bộ phận kho hàng :
- Lưu trữ và bảo quản hàng hoá
- Lập kế hoạch tồn kho hợp lý
- Lập phiếu xuất kho, nhập kho
- Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- Xuất nhập hàng hoá ra ngoài
Trang 143.2 Sơ đồ kênh phân phối của Công Ty
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kênh phân phối của Công Ty
Theo sơ đồ trên ta thấy Công Ty sử dụng kênh phân phối hỗn hợp để phânphối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Trong đó kênh phân phối 3 cấp (Đại lýcấp I) và 2 cấp (Đại lý cấp II) đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ hệ thống phânphối của Công Ty
Mặt khác, để giảm phụ thuộc vào các đại lý cấp I hoặc để lấp nhữngkhoảng trống thị trườngmà đại lý cấp I không thể vươn tới, Công Ty còn sử dụngđại lý cấp II
4 Tình hình nhân sự và kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty
4.1 Tình hình nhân sự của Công Ty
Do nhu cầu phát triển thị trường và khẳng định vị trí của mình trên thịtrường kinh doanh sản phẩm bếp gas và các thiết bị dùng gas nên nhân sự củaCông Ty đã tăng dần qua từng năm , đến nay đã có :
Toàn bộ nhân sự hiện nay của Công Ty có 42 người, tất cả các nhân viên trongCông Ty đều làm việc theo giờ hành chính (8 giờ/ngày và 6 ngày/tuần) Công Tychưa thay đổi chế độ làm việc 40 giờ/tuần như Nhà Nước và các Công Ty khácthực hiện Thu nhập bình quân của nâhn viên đã lên đến gần 2 triệu đồng, nhânviên Công Ty đều có trình độ kinh nghiệm và trách nhiệm cao, có nhiều người đãgắn bó với Công Ty từ khi mới thành lập cho đến nay Công Ty có số lượng nhânviên không nhiều nên đòi hỏi kỹ năng nghề nghiệp khá cao, đây chính là lợi thế
Công Ty TNHH TM MêKông
Đại lý cấp I
Đại lý cấp II
Người tiêu dùng
Showroom
Trang 154.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công Ty
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay, Công Ty đã không ngừng nâng cao
xu thế phát triển, củng cố, mở rộng thị trường với sự định hướng đúng đắn, có cơsở, có tầm nhìn Công Ty đã từng bước khẳng định và nâng cao vị trí của mìnhtrong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, đã đóng góp không nhỏ vào ngânsách Nhà Nước , tạo công ăn việc làm cho người lao động, tạo sự tiện lợi thiết thựccho người sử dụng sản phẩm của mình đặc biệt là người nội trợ
Hơn thế nữa, thu nhập ngày càng cao và sự tiện lợi do bếp gas đem lại đã tạocho bếp gas trở thành hàng hoá thiết yếu cho mọi gia đình Đây chính là một độnglực rất lớn, thể hiện qua việc Công Ty phát triển ngày càng mạnh mẽ
Ngoài ra do thông tin về thị trường, đối tác , đối thủ cạnh tranh nắm bắt kịp thờinhanh chóng , chính xác nên hoạt động kinh doanh của Công Ty ngày càng có hiệuquả và thuận lợi hơn Trải qua 15 năm hoạt động, Công Ty TNHH TM Mê Kông làmột trong những Công Ty dẫn đầu trên thị trường bếp gas toàn quốc
5 Những thuận lợi, khó khăn, những thành tích đạt được, những mặt tồn tại cần khắc phục của Công Ty
5.1 Những thuận lợi của Công Ty
- Công Ty nằm trên địa bàn Quận 10 , với vị trí gần mặt tiền đường, gần một trungtâm thành phố lớn, năng động có điều kiện thuận lợi trong việc tiêu thụ hàng hoá
- Công ty có mạng lưới phân phối và tiêu thụ rộng khắp cả nước từ miền Nam ramiền Bắc Điều này rất thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển thị trường, thu hútđầu tư
-Bên cạnh sự giúp đỡ của các ban ngành có liên quan Công Ty còn có ban giámđốc cùng với đội ngũ quản lý đúc kết được nhiều kinh ngiệm, tay nghề của nhânviên ngày càng được nâng cao,vững vàng và đặc biệt là có tinh thần trách nhiệmcao, thực sự xem lợi ích của Công Ty như lợi ích của bản thân
- Công Ty thực hiện mô hình quản lý theo chế độ chủ trương chịu trách nhiệm trựctiếp Đây là cách quản lý đòi hỏi người lãnh đạo ngoài khả năng và trình độ quảnlý còn phải hiểu tường tận hoạt động của Công Ty để có thể có những quyết địnhchính xác phù hợp với công việc phát sinh
- Nguồn vốn của Công Ty kể cả vốn vay ngắn hạn và dài hạn đều có xu hướng hạxuống, việc giảm này đã giúp cho Công Ty tự chủ và tài chính cao hơn, giảm đượcchi phí lãi vay ngắn hạn
- Ngoài ra, trong quá trình phát triển, Công Ty đã linh hoạt trong việc nắm bắt thịtrường, đáp ứng kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng Công Ty đã không ngừngnghiên cứu thị trường, tìm kiếm các cơ hội đầu tư, liên doanh, liên kết với các nhàsản xuất trong và ngoài nước, tạo thế đứng vững vàng trong thành phố cũng như ởcác tỉnh
- Hiện nay bếp gas và các thiết bị dùng gas được dùng phổ biến khắp toàn quốc,nó đem lại nhiều tiện ích cho người sử dụng, với uy tín của mình có thể nói nhãnhiệu bếp gas Sakura rất đáng tin cậy đối với người tiêu dùng đặc biệt là người nộitrợ Hơn nữa Công Ty TNHH TM MêKông là nhà phân phối độc quyền sản phẩm
Trang 16bếp gas của tập đoàn SAKURA (Đài Loan), đây là một lợi thế rất lớn của CôngTy.
5.2 Những khó khăn của Công Ty
Bên cạnh những thuận lợi, hiện nay Công Ty cũng gặp phải những khó khănđáng kể như:
- Công Ty hoạt động kinh doanh chủ yếu là hoạt động thương mại mà số vốn lưuđộng lại bị chiếm dụng khá nhiều, chủ yếu là trong khâu thanh toán và trong khâutổ chức bán hàng mà Công Ty áp dụng thì có tới 60% hàng hoá được bán theo kiểunhận hàng trước, trả tiền sau
- Sự bất ổn của thị trường gas như cơn sốt gas ( thừa hoặc thiếu gas) gây biến độngkhá lớn cho thị trường bếp gas, cộng với sự bất ổn định trong cơ chế xuất nhậpkhẩu, chính sách về thuế thường xuyên thay đổi điều này đã gây không ít khókhăn cho sự hoạt động kinh doanh của Công Ty
- Các loại chi phí dịch vụ như : phí ngân hàng, phí giao nhận, vận tải, hải quan,kiểm nghiệm … ngày càng tăng cao ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công
Ty
- Việc tiêu thụ sản phẩm trong nước của Công Ty phải đối đầu với sự cạnh tranhngày càng gay gắt, bên cạnh các doanh nghiệp lớn đặc biệt còn có các đơn vị tưnhân cạnh tranh không lành mạnh như trốn thuế, nhái nhãn hiệu, kém phẩm chấtảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tiêu thụ của Công Ty
5.3 Những thành tích đạt được của Công Ty
Trải qua 15 năm đi vào hoạt động, Công Ty ngày càng trưởng thành , tổng kimngạch nhập khẩu không ngừng được nâng cao Công Ty đã từng bước khẳng địnhvà nâng cao vị thế trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, đóng góp khôngnhỏ vào ngân sách Nhà Nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động Ngoài ra ,còn bảo vệ môi trườngvới việc sử dụng gas (khí đốt) là nhiên liệu sạch
Ngoài ra, Công Ty TNHH TM MêKông là một trong những Công Ty dẫn đầuthị trường kinh doanh bếp gas trên toàn quốc với hệ thống đại lý khắp cả nước từHà Nội đến Cần Thơ
Những thành tích đạt được trong những năm qua :
Giấy chứng nhận quy trình quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO-9002
Giấy chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế UL, CSA, SAA, AGA, JIA và CNS
Là nhà phân phối độc quyền của tập đoàn Sakura (Đài Loan)
Là nhà sản xuất độc quyền chuyển giao công nghệ của tập đoàn Sakura(Đài Loan)
5.4 Những mặt tồn tại và biện pháp khắc phục
Thị trường và khách hàng còn hạn chế do đó cần phải mở rộng thị trường, dođó Công Ty nên thành lập một bộ phận nghiên cứu và phát triển thị trường, đồngthời phải thành lập một đội ngũ marketing chuyên nghiệp để quảng bá thương hiệuvà sản phẩm của Công Ty, chú ý vấn đề chăm sóc khách hàng và hậu mãi
Trang 17Cần xây dựng một hệ thống, một tư duy làm việc khoa học có đoàn kết trongnội bộ Công Ty Tích cực đóng thuế sớm để tránh tình trạng cưỡng chế thuế, gâyảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của toàn Công Ty.
Quan tâm đến vấn đề đào tạo, nâng cao nhiệm vụ nhân viên, tổ chức các khoáhọc ngắn hạn để giáo dục ý thức , tư tưởng hành động của nhân viên trong thời kỳmới hoà hợp với chủ trương và chính sách của Đảng và nhà Nước Đồng thời phảiquan tâm đến tâm tư, tình cảm, nguyện vọng và cả đời sống của nhân viên
Trang 18PHẦN II : CÔNG TÁC TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH TM MÊKÔNG
1 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty
1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty
Căn cứ qui mô kinh doanh và nhiệm vụ của mình Công Ty TNHH TM MêKôngđã tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc kế toánnhư phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu , định khoản kế toán, ghi sổtổng hợp và chi tiết, lập báo cáo, thông tin kinh tế … Đều được thực hiện tập trung
ở phòng kế toán của Công Ty Hình thức này giúp cho kế toán trưởng giám sát,kiểm tra các vận hành kế toán, báo cáo thông tin kế toán kịp thời
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán của
Công Ty
Kế toán trưởng : Là người phụ trách lĩnh vực tài chính kế toán, có quyền cao
nhất trong phòng kế toán Chịu trách nhiệm trong việc điều hành công tác kếtoán tại Công Ty và lên sổ sách hạch toán tổng hợp
Tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch tài chính, sử dụng vốn trong kinhdoanh, chính sách kế toán và soạn thảo văn bản có liên quan đến ngân hàng Đặcbiệt chịu trách nhiệm giám đốc về tình hình tài chính, công nợ, tài sản, vật tư … củaCông Ty
Kế toán tổng hợp : Căn cứ trên định mức lương đã lập để lập quỹ lương, trích
BHXH, BHYT cho từng nhân viên Tiến hành tập hợp chi phí căn cứ trên cácphiếu kế toán, số liệu về tiền lương Sau đó xác định giá thành cho từng loạihàng hoá, theo dõi tình hình tài sản cố định, hàng tháng tổng hợp số liệu chứng từvà sổ sách từ hoạt động kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh gửi lên CôngTy
Kế toán trưởng
Kế toán
tổng hợp Kế toánthanh
toán
Kế toánbán hàng Kế toán công nợ Kế toánkho Thủ quỹ
Trang 19 Kế toán thanh toán : Căn cứ chứng từ hợp lệ để lập phiếu thu, phiếu chi cho kế
hoạch, phân loại, tập hợp các khoản thu chi, lập báo cáo quản lý tài liệu kế toán,quản lý các hoạt động kế toán đối với khách hàng, thanh toán qua ngân hàng
Kế toán bán hàng : Căn cứ trên các chứng từ như hoá đơn mua hàng, các phiếu
nhập xuất, tồn kho hàng hoá ghi vào sổ sách có liên quan
Tổ chức, kiểm tra hàng hoá, cuối tháng lập báo cáo nhập xuất tồn kho để báocáo với kế toán trưởng
Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình thu, chi của Công Ty như các khoản phải
thu khách hàng, ký quỹ, thuế GTGT được khấu trừ, phải trả người bán, thuế vàkhoản phải nộp Nhà Nước, các khoản tiền vay …
Kế toán kho : Quản lý kho, lập kế hoạch tồn kho, điều chuyển hàng
hoá, chịu trách nhiệm về tồn kho kịp thời hàng hoá
Thủ quỹ : Có trách nhiệm quản lý tài chính, mọi khoản thu chi của Công Ty
nhưng phải có sự đồng ý của giám đốc hoặc kế toán trưởng
1.3 Hình thức sổ kế toán tại Công Ty
Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Công Ty trong việc mua bán hànghoá phát sinh thường xuyên Hiện nay Công Ty TNHH TM MêKông đang sử dụnghình thức sổ sách kế toán “nhật ký chung”
Hình thức kế toán nhật ký chung có ưu điểm : cách ghi chép tương đối đơngiản, dễ hiểu, các mẫu sổ gọn, số lượng hợp lý , tương đối phù hợp với Công Ty
Sơ đồ 2.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký chuyên dùng Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 20Thuyết minh sơ đồ :
Hàng ngày căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã được phản ảnh trên các chứng từ, kế toán kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lệ của các chứng từ để ghi vào Nhật ký chung hoặc Nhật ký chuyên dùng ( với các nghiệp vụ liên quan
đến thu, chi tiền, mua, bán hàng )
Với các đối tượng cần phản ảnh, theo dõi chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào sổ kế toán tổng hợp còn phải ghi vào các sổ kế toán chi tiết
Định kỳ hoặc hàng ngày căn cứ vào số liệu đã ghi vào sổ Nhật ký chung hoặc Nhật Ký chuyên dùng để ghi vào Sổ cái
Cuối tháng cộng sổ kế toán làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh từ đó
dùng làm căn cứ lập báo cáo tài chính
1.4 Hệ thống tài khoản sử dụng
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo Quyết định số144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài Chính
Thuế VAT được khấu trừ Thuế VAT được khấu từ của hàng hoá Thuế VAT được khấu trừ của TSCĐ Phải thu khác
Phải thu khác Chi phí trả trước Chi phí trả trước Hàng hoá Hàng gửi đi bán Tài sản cố định hữu hình Nhà cửa, vật kiến trúc Máy móc, thiết bị Phương tiện vận tải, truyền dẫn Thiết bị, dụng cụ quản lý Tài sản cố định khác TSCĐ vô hình Quyền sử dụng đất
334 338
411 412 413 421 431 511
632 641 642 711 721 811 821 911
3339
3383 3388
4211 4212 4312 5111 5113
Phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác Phải trả công nhân viên
Phải trả, phải nộp khác Bảo hiểm xã hội Phải trả, phải nộp khác Nguồn vồn kinh doanh Chênh lệch đánh giá lại tài sản Chênh lệch tỷ giá
Lãi chưa phân phối Lãi năm trước Lãi năm nay Quỹ khen thưởng, phúc lợi Quỹ phúc lợi
Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hàng hoá Doanh thu cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Thu nhập hoạt động tài chính Các khoản thu nhập bất thường Chi phí hoạt động tài chính Chi phí bất thường
Xác định kết quả kinh doanh
Trang 21Vay ngắn hạn VNĐ Phải trả cho người bán Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT đầu ra phải nộp Thuế GTGT hàng nhập khẩu Thuế xuất, nhập khẩu Thuế thu nhập doanh nghiệp Các loại thuế khác
1.5 Các phương pháp kế toán cơ bản đang được thực hiện tại Công Ty
Chế độ kế toán đang áp dụng : Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
Nguyên tắc đánh giá tài sản : Theo giá thực tế
Đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ : Theo giá thực tế
Hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền tính vào cuốitháng
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định : Theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ
1.6 Tổ chức, trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ cho công tác kế toán tại Công Ty
Phòng kế toán của Công Ty được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ cho côngtác kế toán như : máy vi tính, máy photo, máy fax, máy in , điện thoại …
Phần mềm nội bộ cho phép kế toán nhập số liệu, phân tích số liệu ngay trênmáy, xử lý nhanh, thuận tiện cho việc sử dụng và kết quả thu được chính xác, hợplý
Ngoài ra Công Ty đã có trang Web, hệ thống máy vi tính của Công Ty cũng đãđược nối mạng Internet, giúp thu thập thông tin nhanh chóng
1.7 Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng tại Công Ty
Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của Công Ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Dựa trên tỷ giá liênNgân hàng Nhà Nước Việt Nam
Trang 222 Khái quát về tình hình tài chính của Công Ty
Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC Ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Bộ Tài Chính
BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Từ ngày : 01/01/2004 đến ngày 31/12/2004
Phần I – Lãi lỗ
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu Mã số Kỳ này Kỳ trước Luỹ kế từ đầu năm
Trong đó : Doanh thu hàng xuất khẩu 02
Các khoản giảm trừ (03=05+06+07) 03
+ Thuế tiêu thụ ĐB, thuế xuất khẩu phải nộp 07
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 77.232.022 164.006.020 241.238.042
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40 -18.393.110 -37.467.323 -55.860.433
13 Tổng lợi nhuận trước thuế
2.1 Thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của Công Ty
2.1.1 Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản và nguồn vốn của Công Ty tại một thờiđiểm nhất định, qua đó ta có thể đánh giá tình hình biến động của tài sản và nguồnvốn qua các kỳ kế toán
Để đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công Ty trong năm 2004 ta dựavào bảng cân đối kế toán của Công Ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2004
Trang 23BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN
TẠI CÔNG TY
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu
Số tiền trọng%Tỷ Số tiền trọng%Tỷ Số tiền trọng%Tỷ
TÀI SẢN
A.TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 8.117.634.881 68,98 6.686.280.818 64,68 -1.431.354.063 -17,63
III Các khoản phải thu 1.717.609.488 14,59 1.919.422.065 18,57 +201.812.577 +11,75
9
NGUỒN VỐN
B Nguồn vốn chủ sở hữu 3.937.545.713 33,46 4.056.830.666 39,24 +119.284.953 +3,03
9
[
Cơ cấu tài sản :
Đến cuối năm 2004 Công Ty đang quản lý khối lượng tài sản trị giá10.338.162.899 đồng, trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là6.686.280.818 đồng chiếm tỷ trọng 64,68%, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn là3.651.882.081 đồng chiếm tỷ trọng 35,32% Nếu so với đầu năm thì tổng giá trị tàisản của Công Ty giảm 1.430.373.872 đồng tương ứng với 17,63%, trong đó chủyếu là giảm tiền (60,28%)
Tổng số giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 6.686.280.818 đồng,trong đó hai khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất là khoản phải thu (1.919.422.065 đồng)tỷ trọng 18,57% và hàng tồn kho (3.721.044.120 đồng ) tỷ trọng 35,99% Nếu đem
so với đầu năm thì các khoản thu tăng 201.812.577 đồng tương ứng với 11,75% vàhàng tồn kho tăng 115.716.082 đồng tương ứng với 3,21% Đây là hai chỉ tiêu maCông Ty cần quan tâm hơn vì nó ảnh hưởng nhiều đến tình hình thu nợ và chi phí.Tổng giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn là 3.651.882.081 đồng, Công Tykhông có khoản đầu tư dài hạn, ở đây chủ yếu là tài sản cố định Như vậy, nếu so
Trang 24với đầu năm ta thấy giá trị tài sản cố định tăng (980.191 đồng) nhưng không đángkể Cơ cấu giữa tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn so với tài sản cố định và đầu tưdài hạn là 64,68%/35,32%, ta thấy có sự chênh lệch quá lớn, không cân đối vớinhau Với cơ cấu tài sản này nếu muốn mở rộng qui mô kinh doanh thì Công Typhải thay đổi mức tài sản cố định, Công Ty phải có chính sách thu hồi các khoảnnợ đến hạn, chi tiền mặt để mua sắm máy móc thiết bị và cần phải đẩy mạnh việcđầu tư vào các đơn vị khác.
Cơ cấu nguồn vốn :
Qua bảng phân tích ta thấy cuối năm 2004 nguồn vốn của Công Ty là10.338.162.899 đồng, trong đó nợ phải trả là 6.281.332.233 đồng chiếm tỷ trọng60,76% và nguồn vốn chủ sở hữu là 4.056.830.666 đồng chiếm tỷ trọng 39,24%.Nếu so với đầu năm thì nguồn vốn giảm 1.430.373.872 đồng tương ứng với12,15%, nhưng trong đó nguồn vốn chủ sở hữu lại tăng so với đầu năm là119.284.953 đồng tương ứng với 3,03% , nợ phải trả cuối năm 2004 là6.281.332.233 đồng, trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn do Công Ty không có khoảnnợ dài hạn
Cơ cấu giữa nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu là 60,76%/39,24%, nếu so vớiđầu năm thì cơ cấu này là 66,54%/33,46%, đây là một biểu hiện tốt cho thấy Công
Ty đã giải quyết được một số nợ nần, giảm việc trì trệ trong thanh toán và tăngđược một lượng vốn chủ sở hữu Với cơ cấu này thì kết cấu nguồn vốn của Công
Ty chủ yếu là từ vốn vay, Công Ty cần lưu ý để có biện pháp nhằm gia tăngnguồn vốn chủ sở hữu tránh để ảnh hưởng đến vốn, chi phí và khả năng tài chínhcủa Công Ty trong năm tới
Trang 252.1.2 Kết quả kinh doanh
BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2004
Đơn vị tính : Đồng
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Chênh lệch
Số tiền Tỷ lệ Tổng doanh thu 24.313.414.247 23.556.563.339 -756.850.910 -3,11
1 Doanh thu thuần 24.313.414.247 23.556.563.339 -756.850.910 -3,11
2 Giá vốn hàng bán 21.322.958.520 20.466.146.496 -856.812.030 -4,02
3 Lợi nhuận gộp 2.990.455.727 3.090.416.843 +99.961.116 +3,34
4 Chi phí bán hàng 476.101.768 383.412.364 -92.689.404 -19,47
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.350.347.939 2.629.772.457 +279.424.518 +11,89
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 164.006.020 77.232.022 -86.773.998 -52,91
7 Thu nhập hoạt động tài chính 4.158.096 24.355.743 +20.197.647 +485,74
8 Chi phí hoạt động tài chính 41.625.419 42.748.853 +1.123.434 +2,70
9 Lợi nhuận thuần từ HĐ tài chính -37.467.323 -18.393.110 +19.074.213 +50,91
10 Các khoản thu nhập bất thường 29.000.000 178.240.000 +149.240.000 +514,62
11 Chi phí bất thường 44.433.418 175.410.180 +130.976.762 +294,77
12 Lợi nhuận bất thường -15.433.418 2.829.820 +18.263.238 -118,34
13 Tổng lợi nhuận trước thuế 111.105.279 61.668.732 -49.436.547 -55,50
14 Thuế thu nhập DN phải nộp 35.553.689 17.267.245 -18.286.444 -51,43
15 Lợi nhuận sau thuế 75.551.590 44.401.487 -31.150.103 -41,23
Dựa vào bảng phân tích, ta thấy tổng doanh thu thực hiện giảm 756.850.910đồng so với kế hoạch tương ứng với tỷ lệ giảm 3,11%, doanh thu thuần của Công
Ty cũng giảm một lượng như vậy Trong quá trình bán hàng Công Ty không thựchiện chính sách giảm giá, chiết khấu, nhưng điều này cũng là cần thiết giúp choCông Ty tăng doanh thu nhiều hơn vì thế Công Ty cần phải xem xét vấn đề này
Giá vốn hàng bán giảm 4,02%, tương ứng với 856.812.030 đồng Tốc độ giảmcủa giá vốn nhanh hơn nhiều hơn so với tốc độ giảm của doanh thu, điều này cóthể là do Công Ty nhập được hàng với giá thành rẻ nên hàng bán ra giá rẻ làm cholợi nhuận gộp của Công Ty tăng 3,34% tương ứng với 99.961.116 đồng Tuy nhiêndoanh thu kỳ này vẫn giảm, điều đó là do Công Ty chưa thực hiện chính sách giảmgiá hàng bán và những mặt hàng Công Ty kinh doanh chưa mang lại lợi nhuậncao
Bên cạnh đó chi phí bán hàng của Công Ty lại giảm 19,47% tương ứng với92.689.404 đồng, trong khi đó chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng 11,89% tươngứng với 279.424.518 đồng, điều này chứng tỏ Công Ty đã chi quá nhiều cho côngtác quản lý, đây cũng là một lý do làm cho doanh thu năm 2004 giảm so với năm
2003 Chi phí quản lý của Công Ty quá cao như vậy là do trong ba năm gần đâyCông Ty đã chi để nâng cấp sửa chữa các nhà xưởng, văn phòng và tiến hành chothuê lại các nhà xưởng và văn phòng này cho các Công Ty khác, việc sửa chữa tốn
Trang 26kém rất nhiều chi phí vì thế đã làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh củaCông Ty.
Giá vốn hàng bán giảm 856.812.030 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 4,02%nhưng chi phí quản lý, chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường lại tăngdẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 52,91% tương ứng với86.773.998 đồng Do đó Công Ty cần phải đổi mới mặt hàng kinh doanh, lựa chọnnhững mặt hàng mang lại lợi nhuận cao, tiết kiệm được chi phí đồng thời phải đẩymạnh thực hiện chính sách giảm giá, chiết khấu để Công Ty có thể cải thiện đượctình hình tài chính và gia tăng lợi nhuận trong năm tới
2.2 Khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán hiện hành = Tổng nợ ngắn hạnTổng tài sản
Năm
Hệ số thanh toán hiện
hành
Năm 2004 hệ số thanh toán hiện hành của Công Ty là 1,65 nghĩa là vào cuốinăm tổng số tài sản hiện có của Công Ty lớn gấp 1,65 lần tổng nợ, nó phản ánhmột đồng nợ phải trả có 1,65 đồng tài sản để đảm bảo Qua tính toán ở trên ta thấyhệ số thanh toán hiện hành của năm 2004 cao hơn năm 2003, đồng thời tổng số nợcủa Công Ty cũng đã giảm, đây cũng là một chuyển biến tốt cho thấy Công Ty đãphần nào làm chủ được tình hình tài chính, thanh toán các khoản nợ đến hạn trả,tránh tình trạng chiếm dụng vốn quá lâu gây mất lòng tin nơi đối tác
Nhưng xét về mặt tổng thể thì khả năng thanh toán hiện hành vẫn chưa đạt yêucầu vì tỷ số qua 2 năm vẫn nhỏ hơn 2, trong năm tiếp theo Công Ty cần phải đẩymạnh đầu tư tăng giá trị của tổng tài sản để quá trình thanh toán được diễn ra tốthơn, giúp Công Ty ổn định được tình hình tài chính
+ Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản lưu độngNợ ngắn hạn
Năm
Trang 27Vào cuối năm 2004 tỷ số là 1,06, như vậy cứ một đồng nợ ngắn hạn phải trả trìcó 1,06 đồng tài sản lưu động có thể đảm bảo thanh toán Qua kết quả trên, ta thấyhệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2004 cao hơn năm 2003 và mức nợ ngắn hạncủa Công ty đã giảm xuống, cho thấy Công Ty đã chú trọng đẩy nhanh việc thanhtoán các khoản nợ , nhưng hệ số thanh toán nợ ngắn hạn của Công Ty năm 2003và năm 2004 đều nhỏ hơn 2 nên vẫn chưa được khả quan lắm.
Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động vìCông Ty đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói cách khác việc quản lý tàisản lưu động sẽ không đạt hiệu quả Công Ty muốn phát triển, mở rộng quy môkinh doanh thì phải có một khoản vốn lưu động thỏa đáng kết hợp với nguồn vốncố định hợp lý Song song với việc đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, Công Ty cần phảibiết nắm bắt những cơ hội đầu tư từ bên ngoài, mà việc này phần lớn là do vốn lưuđộng quyết định
+ Hệ số thanh toán nhanh = Tiền + đầu tư NH + khoản phải thuNợ ngắn hạn
Năm
Tiền + đầu tư NH + khoản phải thu 4.220.690.485 2.913.570.460
Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số thanh toán nhanh của Công Ty đầu năm vàcuối năm đều nhỏ hơn 1, điều này chứng tỏ Công Ty không đảm bảo được khảnăng thanh toán nhanh của mình bởi vì cứ một đồng nợ ngắn hạn thì chỉ có thể trả0,54 đồng (ở đầu năm) và 0,46 đồng (ở cuối năm)
Trong trường hợp Công Ty không có khả năng thu hồi nợ tức các khảon nợ trởthành nợ khó đòi, thì hệ số thanh toán nhanh chỉ còn 2.503.080.997 /7.830.991.058 = 0,32 đồng Lúc này nguy cơ mất khả năng thanh toán là khó cóthể tránh khỏi, việc khắc phục tình trạng này cong việc Công Ty cần phải làmtrong thời gian tới Bên cạnh đó, Công Ty cần đề ra biện pháp thu hồi nợ tránh đểtình trạng vốn bị chiếm dụng nhiều
2.3 Tỷ suất sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần x100%
Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu năm 2003 = 24.313.414.24775.551.590 =0,31%x100%
Trang 28Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu năm 2004 = 23.556.563.33944.401.487 =0,19%x100%
Đây là một kết quả chưa tốt, cho thấy Công Ty chưa cải thiện được tình hình tàichính của mình Tuy Công Ty đã giảm được chi phí bán hàng , nhưng chi phí quảnlý doanh nghiệp lại tăng lên trong năm 2004 do vậy mà doanh thu năm 2004 giảm
so với năm 2003, Công Ty cần có biện pháp để tăng doanh thu và hạ thấp chi phíquản lý hơn nữa
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản :
Tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế x100%
Tổng tài sản bình quânTổng tài sản bình quân = 11.768.536.771 + 10.338.162.8992 = 11.053.349.835
Tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản năm 2003 = 11.053.349.83575.551.590 x 100% = 0,68%
Tỷ suất lợi nhuận / tổng tài sản năm 2004 = 44.053.349.83511.053.349.835 x 100% = 0,4%
Ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2004 giảm so với năm 2003, khisử dụng 100 đồng tài sản thì Công Ty chỉ tạo ra được 0,68 đồng lợi nhuận trênnhững đồng vốn đã bỏ ra Điều này cũng hợp lý với số liệu trong bảng cân đối kếtoán là phần tài sản cố định tuy có gia tăng nhưng rất ít (980.191 đồng) và tài sảnlưu động thì lại giảm sút 1.431.354.063 đồng Công Ty cần có phương án trang bịlại các loại tài sản cố định, tăng đầu tư, thu hồi các khoản phải thu để trong nămtới Công Ty có thể gia tăng được tỷ suất này
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản :
Tỷ suất lợi nhuận / nguồn vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế x100%
Nguồn vồn CSH bình quânNguồn vốn CSH bình quân = 3.937.545.713 + 4.056.830.6662 = 3.997.188.190Tỷ suất lợi nhuận / NVCSH hữu năm 2003 = 3.997.188.19075.551.590 x100% = 1,89%Tỷ suất lợi nhuận / NVCSH hữu năm 2004 = 3.997.188.19044.401.487 x100% = 1,11%
Trang 29Như vậy so với năm 2003 thì tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu đãgiảm 0,78%, cho thấy trong năm qua Công Ty đã sử dụng không hiệu quả nguồnvốn vay nên không gia tăng được tỷ suất này cứ 100 đồng vốn tự có thì Công Tychỉ tạo ra được 1,89 đồng lợi nhuận (năm 2003) và 1,11 đồng lợi nhuận (năm2004) Trong năm tới Công Ty cần tìm giải pháp khai thác vốn có hiệu quả hơn đểkhắc phục tình trạng này.
2.4 Các nghiệp vụ về thuế
Dựa vào phần II của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004 củaCông Ty, ta thấy Công Ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với Nhà Nước Cụthể số còn phải nộp đầu kỳ là -47.617.402 đồng và số còn phải nộp cuối kỳ là -18.292.755 đồng
Trang 30PHẦN III : KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG VÀ PHÂN
TÍCH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM MÊKÔNG
1 Kế toán mua bán hàng hoá tại Công Ty
Công Ty TNHH TM MêKông là một trong những Công Ty dẫn đầu thị trườngkinh doanh sản phẩm bếp gas trên loàn lãnh thổ Việt Nam
Các loại hàng hoá kinh doanh tại Công Ty chủ yếu là sản phẩm bếp gasmang nhãn hiệu Sakura (Đài Loan) và Paloma (Nhật Bản) Ngoài ra Công Ty cònkinh doanh hệ thống tủ kệ nhà bếp và các thiết bị dùng gas như máy hút khói, máysấy chén đĩa, máy nước nóng … các loại sản phẩm này đều mang nhãn hiệuSakura Ngoài ra đầu năm 2005 vừa rồi Công Ty còn kinh doanh thêm mặt hàngthẻ cào, sim điện thoại…
Hàng hoá nhập vào kho Công Ty dưới các hình thức sau :
- Mua hàng từ các đơn vị kinh doanh cùng ngành trong nước
- Mua hàng từ các đơn vị nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu trựctiếp
Hiện nay đối với nghiệp vụ nhập khẩu thì Công Ty không có nghiệp vụ nhậpkhẩu uỷ thác mà chỉ thực hiện nhập khẩu trực tiếp và đối với nghiệp vụ bán hàngthì Công Ty không thực hiện xuất khẩu hàng mà chỉ bán hàng trong nước
1.1 Kế toán quá trình mua hàng hoá
1.1.1 Kế toán mua hàng trong nước
Tổ chức quản lý nguồn hàng mua :
Tổ chức nguồn hàng là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Công Ty Do đóCông Ty phải nắm chắc nguồn hàng đồng thời phải đảm bảo nguồn hàng trên thịtrường
- Mọi kế hoạch mua hàng đều được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng thương mạiđược ký kết
- Hàng mua về trước khi nhập kho phải tiến hành thủ tục kiểm nhận hàng hóanhập kho nhằm tránh thất thoát , hư hỏng, hàng kém phẩm chất, sai mẫu mã …không phù hợp với những yêu cầu đã ghi trong hợp đồng, xem xét các chứng từ thủtục do người bán cung cấp
- Hàng nhập kho phải lập phiếu nhập kho , ghi chép vào sổ kho để làm bằng chứngcho kế toán bộ phận kho, quản lý hàng trong kho khi nhận hàng cũng như khi xuấthàng , đồng thời hàng hóa phải được lưu trữ bảo quản tốt trong kho của Công Ty.Hàng mua của Công Ty thường được vận chuyển về kho 781/C9 và từ khonày sẽ được xuất cho các cửa hàng hay xuất bán theo lệnh của Công Ty
Số lượng, chủng loại hàng hóa của Công Ty rất đa dạng nên việc tổ chức
Trang 31a) Phương thức, thủ tục, chứng từ
* Phương thức mua hàng :
Công Ty TNHH TM MêKông mua hàng theo phương thức chuyển hàng :Công Ty sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽchuyển hàng đến giao cho Công Ty tại kho của Công Ty bằng phương tiện tự cóhoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển được tính vào đơn giá bán của hàng hóa nênbên bán có trách nhiệm chuyển hàng đến cho Công Ty Khi chuyển hàng đi thìhàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữucủa Công Ty khi Công Ty nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
Phương thức thanh toán đối với hàng mua : Công Ty thực hiện phương thứcthanh toán trả ngay hoặc trả chậm ( thường thực hiện trả ngay)
* Thủ tục, chứng từ :
- Đối với Công Ty mua hàng trong nước bao gồm những chứng từ sau :
+ Hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng+ Hợp đồng kinh tế
+ Phiếu nhập kho+ Các chứng từ thanh toán khác như : Phiếu chi, giấy tạm ứng, giấyuỷ nhiệm chi
- Hoá đơn giá trị gia tăng : Là chứng từ do bên bán cung cấp cho Công Ty khi
mua hàng hoá, dịch vụ Trên hóa đơn giá trị gia tăng ghi đầy đủ các nội dung nhưtên, địa chỉ, mã số thuế, số tài khoản giao dịch tại ngân hàng của đơn vị bán vàcủa Công Ty Ghi rõ tên hàng, đơn vị tính (kể cả đơn vị tính phụ nếu có), số lượng,đơn giá, thành tiền, thuế giá trị gia tăng và tổng tiền phải thanh toán Đối vớitrường hợp các loại hàng còn có các khoản lệ phí, phụ thu phải ghi rõ các khoảnnày trên hóa đơn giá trị gia tăng
- Hoá đơn bán hàng : Dùng trong trường hợp Công Ty mua hàng hoá do cơ sở sản
xuất để bán không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng
- Hợp đồng kinh tế : Là biên bản thỏa thuận giữa Công Ty và bên bán trong đó
quy định trách nhiệm quyền hạn của mỗi bên trong việc cung ứng hàng hoá, giácả, phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán
- Phiếu nhập kho : Do bộ phận mua hàng của Công Ty lập và thủ kho sẽ ghi số
lượng thực nhập vào phiếu Sau khi nhập kho xong thu kho cùng người nhập kývào phiếu Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
Liên 1 : Giao cho khách hàng
Liên 2 : Lưu kho
Liên 3 : Bộ phận kế toán lưu theo từng nhóm hàng
Sau khi bên bán lập hóa đơn bán hàng thì giao lại cho nhân viên mua hàngcủa Công Ty Công Ty cần kiểm tra các chứng từ do bên bán giao để đảm bảorằng chứng từ hợp lý, hợp lệ và chính xác Khi chứng từ về Công Ty thì kế toán sẽtiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng đã ký kết, tính toán lập thủ tục thanhtoán ( đối với trường hợp trả tiền ngay), sau đó kế toán sẽ tiến hành ghi chép vào
Trang 32sổ sách Phiếu nhập kho được lập ghi nhận đúng số thực nhập để thủ kho theo dõitoàn bộ hàng hóa kinh doanh ở Công Ty và cùng với kế toán tiện trong việc kiểmtra, đối chiếu.
Cách tính giá hàng mua : Giá nhập kho của hàng mua vào được tính theo
công thức sau :
Giá thực tế hàng mua về nhập kho = giá mua ghi trên hợp đồng + chi phí thu mua
Ví dụ : Ngày 01/04/2005 theo hóa đơn giá trị gia tăng số 0002812 Công Ty mua
máy nước nóng SH-0504, số lượng 30 cái của Công Ty TNHH Happy Cook, hàngnhập tại kho 781/C9 với tổng trị giá 12.000.000 đồng, chi phí vận chuyển lô hànglà 1.500.000 đồng
Như vậy giá thực tế của lô hàng là :
12.000.000 + 1.500.000 = 13.500.000
Quá trình luân chuyển chứng từ được thể hiện như sau :
b) Tài khoản sử dụng : Bao gồm TK156, TK111, TK112, TK133, TK331, …
- TK156 – Hàng hoá : Dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động củacác loại hàng hoá của Công Ty bao gồm hàng hoá tại kho hàng, quầy hàng
- TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ : Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của Công Ty
- TK331 – Phải trả người bán : Dùng để phản ánh các khoản nợ phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản nợ phải trả của Công Ty với người bán Đối với nhữngngười bán có mối quan hệ làm ăn thường xuyên với Công Ty thì được theo dõi trênmột tờ sổ riêng , còn đối với những người bán không thường xuyên thì kế toán tiếnhành theo dõi chung trên một tờ sổ
- TK111 – Tiền mặt
- TK112 – Tiền gửi ngân hàng
Công Ty không sử dụng các tài khoản :
- TK1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
- TK3381 – Tài sản thừa chò xử lý
- TK151 – Hàng mua đang đi trên đường
Bảng yêu
cầu mua
hàng
Phòng kinhdoanh, kế toán Ban giámđốc mua hàng Cán bộ
Phòng kếtoán
Phòng kếtoán
Sổ sách kếtoán Lưu trữ
Trang 33+ Kết cấu nội dung TK156 :
TK156- Hàng hoá
SDĐK : Trị giá thực tế hàng hóa
tồn kho ở đầu kỳ
SPS : - Trị giá mua của hàng hóa
theo hợp đồng mua hàng
- Trị giá hàng hóa bị người mua trả
SPS : - Trị giá thực tế của hàng
hóa xuất kho để bán , giao đại lý
- Trị giá hàng hóa trả lại ngườibán hoặc được giảm giá
c) Phương pháp phản ánh nghiệp vụ mua hàng
+ Khi mua hàng về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng và căn cứ vàobàn giao giữa nhân viên mua hàng và thủ kho, kế toán ghi :
Nợ TK156 : Trị giá hàng hoá mua theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK156 : Giá mua hàng thực nhận chưa có thuế GTGT
Nợ TK1331 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK1111, 1121, 331 : Giá trị thực nhận với người bán
Khi hàng mua chưa thanh toán không phản ánh vào trị giá hàng thiếu
Khi hàng mua đã thanh toán phản ánh số tiền thanh toán vào giá trị hàng hoánhập :
Nợ TK156 : Giá trị hàng hoá thực nhập chưa thuế
Nợ TK1331 : Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 331 : Giá trị hàng hoá
Có TK1111, 1121 : Giá thanh toán với người bán
* Khi người bán trả lại cho Công Ty số hàng hoá thiếu :
Nếu người bán trả lại bằng hàng hoá , kế toán ghi :
Nợ TK156 : Giá trị hàng thiếu
Có TK331 : Giá trị hàng thiếu Có TK1331 : Thuế GTGTNếu người bán trả lại bằng tiền, kế toán ghi :
Nợ TK1111,1121 : Giá trị hàng thiếu
Có TK331 : Giá trị hàng thiếu Có TK1331 : Thuế GTGT được khấu trừ của số hàng thiếu
- Trường hợp hàng thiếu do nguyên nhân khách quan, kế toán ghi :