2.1b theo nội dung kinh tế của từng loại chi phí gồm 6 yếu tốa1chi Phínguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyện vật liệu chính , phụ , nhiên liệuphụ tùng ,thay thế, nguyên vật liệ
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN
……….//\\………
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên đề:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 –NADYPHAR
GVHD : VÕ HÀ THANH
SVTT : NGUYỄN THỊ LỘC LỚP : KTDN
KHOÁ : 14CQ
NIÊN KHOÁ 2003 - 2005
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tìm hiểu thực tế về công tác kế toán
tại công ty cổ phần dược phẩm 2/9 –nadyphar Cũng la økết thúc
quá trình tìm hiểu Thực tế.Lý giải cho môn kế toán công thương,
giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.Với lòng biết ơn sâu sắc
Em xin kính gửi đến quý thầy cô TRƯỜNG CAO ĐẲNG
KINH TẾ TPHCM.đã hết lòng dìu dắt, dạy do , Truyền đạt những
kiến thức quý báu Đồng thời cũng giúp em mạnh dạn, tự tin hơn
hoà nhập vào cuộc sống Em xi bày toả lòng biết ơn của em với
THẦY VÕ HÀ THANH- giáo viên hướng dẫn trực tiếp Mặc dù
rất bận rộn trong công việc nhưng thầy vẫn giành nhiều thời gian
hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực tập
Ngoài ra em còn được sự chỉ bảo tận tình các cô chú trong phòng
kế toán của công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – nady phar.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG TY các cô chú anh chị trong công ty cổ phần dược phẩm 2/9
–nadyphar đã tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo này.Giải
đáp cho em những vấn đề khúc mắt ma øem chưa hiểu hết giúp em
nắm vững kiến thức cũng như trao đổi thực tế
Cuối cùng em xin kính chúc BAN GÍAM HIỆU
TRƯỜNG ,các quý thầy cô cùng ban giám Đốc công ty cổ phần
dược phẩm 2/9 –nadyphar được dồi dào sức khoẻ,Thành công trên
con đường sự nghiệp
Trang 3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .1
PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY I Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – nadyphar 2
II tổ chức sản xuất .4
1/ Quy trình công nghệ sản xuất,quy trình kỷ thuật và đặc điểm của sản phẩm 5
2/ cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty .7
III.Bộ máy quản lý của công ty 7
1/ Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty .8
IV.Tổ chức bộ máy kế tóan tại công ty cổ phần dược phẩm 2/9-Nadyfar 9
1/Hình thức tổ chức bộ máy kế tóan 9
2/Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán .10
3/Công tác hạch toán .11
PHẦN II: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM .16
I Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16
1/ khái niệm về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .16
2/ phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .16
3/ Mối quan hệ giữa hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .19
4/ Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .19
II Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .19
A- Nhữngvấn đề chung .19
1 Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm .19
Trang 42 Mối quan hệ gữa hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm .20
3 Kỳ tính giá thành .21
i Trình tự hạch toán chi phí sản xuất .21
4 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .21
5 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp .25
6 Hạch toán chi phí sản xuất chung .27
7 Hạch toán chi phí sản xuất phụ .30
C.Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang .31
a tổng hợp chi phí sản xuất .31
b đánh giá sản phẩm dở dang .35
D -Tính giá thành sản phẩm .35
PHẦN III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH D\GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY .40
I -Tổ chức hạch toán chi phí 40
1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
2.hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 50
3.hạch toán chi phí sản xuất chung .56
II –Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và đánh giá sản phẩm dở dang .60
1 đánh giá sản phẩm dở dang .60
2 Tập hợp chi phí sẩn xuất .61
III Tính giá thành sản phẩm .62
PHẦN IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ .65
I Nhận xét chung .65
II Nhận xét và kiến nghị các phần hành liên quan .66
PHẦN: KẾT LUẬN .69
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay các doanh nghiệp phải đương đầu với
các cuộc cạnh tranhquyết liệt.Các sản phẩm cạnh tranh thuờng xoay quanh vấn đềmẫu mã,chất lượng và giá ca.để thu hút khách hàng và nâng cao uy tín của mìnhngoài vấn đề chất lượng,Mẫu mã,còn vấn đề đáng quan tâm hơn nữa làgiácả.doanh nghịệp phải định gia ùsản phẩm của mình như thế nào để vừa có thểtiêu thụ được sản phẩm và vừa đem lại mục đích lợi nhuận cho mình là một công t
y cổ phần sản xuất dược phẩm , công ty cổ phần dược phẩm 2/9 –nadyphar lấy sảnphẩm dược của mình làm thước đo chủ yếu về hiệu quả kinh tế , tạo nguồn tích luỹ,nâng cao đời sống công nhân viên và tái sản xuất mà giá thành là yếu tố quantrọng để làm cơ sở quyết định giá bán của sản phẩm và cũng là chỉ tiêu phản ảnhchất lượng hoạt động kinh doanh vì vậy công tác hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm là khâu quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng hoạt độngsảng xuất Nên giá thành phải tính đúng ,tính đủ,các chi phí thực tế phát sinh trongkỳ theo như quy định từ đó công ty mới đề ra các phương hướng biện pháp cụ thểđể quản lý giá thành
Khi thực hiênä công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm công ty dựa vào các quy định để tìm ra những chi phí bỏ ralà hợp lý haykhông hợp lý công việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cóhợp lý chưa thực hiện đươc ï vấn đề này côngty sẽ giảm được chi phí sản xuất vàhạ giá thành sản phẩm nâng cao lợ nhuận cho công ty giúp côngt y đứng vững vàphát triển trên thị trừơng cạnh tranh lành mạnh với các công ty dược phẩm trongvà ngoài nước
Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần dược phẩm 2/9 –nadyphar qua trao đổi,tìm hiểu đi sâu vào thực tế và mức độ cần thiết do đó em chọn đề tài “KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH “ tại công ty CPDP
2/9-NADYPHAR để kết hợp những kiến thức ở thầy cô rút ra cho mình những kiếnthức thực tế hơn Nội dung đề tài gồm
Trang 6PHAĂN IV
NHAÔN XEÙT VAØ KIEÂN NGHÒ NHÖÕNG VAÂN ÑEĂ COÙ LIEĐN QUAN
PHAĂN I :
GIÔÙI THIEÔU VEĂ COĐNG TY CPDP 2/9-NADYPHAR
I Quùa trình hình thaønh vaø phaùt trieên chöùc naíng nhieôm vú ,múc tieđu vaø quy mođ
sạn xuaât
1 / Lòch söû hình thaønh vaø phaùt trieên
CTCP 2/9- NADYPHAR hieôn nay laø söï keâ thöøa vaø phaùt trieên cụa xí nghieôp döôïcphaơm 2/9 (xí nghieôp quoẫc doanh ) Cođng ty döôïc phaơm tröôùc ñađy Trú sôû cụa cođng
ty ñaịc tái 134-136 Lyù Chính Thaĩng ,Quaôn 3 TPHCM Tröôùc naím 1975 cođng tythuoôc quyeăn sôû höõu cụa naím vieôn baøo cheâ vaø 2cô sôû sạn xuaât tö nhađn
• CÔ SÔÛ sạn xuaât daău cao HANA
• Cođng ty thuyõ tinh AN TOAØN LÔÏI
Sau naím 1975 nhaø nöôùc chụ tröông hôïp nhaât caùc cô sôû sạn xuaât tö nhađn thaønh xí
nghieôp quaâc doanh sạn xuaât chòu söï quạn lí cụa nhaø nöôùc xí nghieôp döôïc phaơm 2/9ñöôïc ra ñôøi vaøo ngaøy 2/8 /1977 ,tređn cô sôû hôïp nhaât caùc vieôn baøo cheâ vaø moôt cô sôûsạn xuaât kinh doanh ôû tređn thaønh xí nghieôp quoâc doanh theo quyeât ñònh 437/QÑUBcụa Uyû Ban Nhađn TP HCM Xí nghieôp döôïc phaơm luùc naøy laø ñôn vò kinh teâ cô sôûcoù tö caùch phaùp nhađn hách toaùn kinh teâ ñóc laôp vaø tröïc thuoôc sôû y teâ TPHCM quạnlyù
Sau ñái hoôi ñạng toaøn quoâc laăn thöù saùu (1986), neăn kinh teâ nöôùc ta daăn chuyeơnsang neăn kinh teâ thò tröôøng ñònh höôùng XHCN tröôùc ñoù ngaøy 8/4/1985 UBNDTP
ra quyeât ñònh soâ
70 /QÑUB veă vieôc thaønh laôp xí nghieôp lieđn túc döôïc lieôu tröïc thuoôc sôû y teâ ñeơ phuøhôïp vôùi tình hình môùi 143/QÑUB cụa Uyû Ban Nhađn Dađn Thaønh Phoâ Xí nghieôpdöôïc phaơm 1/5 ñaõ döôïc giạ theơ vaø phaăn lôùn nhađn söï vaø taøi sạn cụa xí nghieôp döôïcsaùt nhaôp vaøo xí nghieôp döôïc phaơm 2/9 caín cöù vaùo quy cheâ thaønh laôp vaø giại theơdoanh nghieôp nhaø nöôùc theo nghò ñònh soâ 156/HÑBT xí nghieôp döôïc phaơm 2/9 tieânhaønh ñaíng kyù kinh doanh thaønh laôp doanh nghieôp nhaø nöôùc coù teđn ñoâi ngoái øù
NATIONAL DAYPHARMACE UTICALS.vieât taĩt laø NADYPHAR theo chụ
tröông cụa nhaø nöôùc vaø tröôùc su theâ phaùt trieơn môùi naím 2001 cođng ty döôïc phaơm2/9 tieân haønh coơ phaăn hoaù doanh nghieôp nhaø nöôùc thaønh cođng ty coơ phaăn vôùi côcaâu voân nhö sau : voân coơ ñođng trong cođng ty la50,…0%, voân coơ ñođng ngoaøi cođng ty
Trang 721% vốn nhà nước 29% Tên công ty được đổi thành công ty cổ phần dược phẩm2/9 –nadyphar.
Hiện nay, ctcpdp 2/9 –nadyphar là mộtđơn vị kinh tế độc lập có đầy đủ tư cáchpháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, sản xuất và cung cấp thuốc cho phòng vàchữa bệnh cho nhân dân Dưới sự lãnh đạo, quản lý của nhà nước và bộ y tế,ctcpdp2/9-nadyphar không ngừng phấn đấu để tồn tại và phát triển thành một công tydược phẩm hiện đại, uy tín trong ngành dược việt nam
1.Chức năng , nhiệm vụ và mục tiêu sản xuất :
-Cũng như các công ty dược phẩm khácchức năng của công ty cổ phần dượcphẩm 2/9 –nadyphar là sản xuất và kinh doanh các loại dược phẩmphục vụ nhu cầuphòng chữa bệnh cho nhân dân để không ngừng hoàn thiện và phát triển công tyđã xác định nhiệm vụ chiến lược của mình -Căn cứ vào nhiệm vụ cao ca ûmà nhànước giao pho,công ty đã đề ra các phương thức kinh doanh,chỉ tiêu kế hoạch nhằmtăng cường sản xuất,tích cực đổi mới và hoàn thiện trang thiết bị, hợp lý hoá dâychuyền công nghệ , đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng cao
- Nghiên cứusản xuất mặt hàng theo hướng sử dụng nguyên vật liệu trong nước kếthợp với ngoại nhập duy trì sản xuất các đặc phẩm đã có uy tín để phục vụ yêu cầuphòng chữa bệnh cho nhân dân
- Quản lý sử dụng hiệu quả nguồn lao động, vật tư,tài sản,nguồn vốn của công ty.thực hiện đúng chủ trương chính sách của nhà nướcvà pháp luật trong sản xuất kinhdoanh,chăm lo đời sống của người lao động từng bước nâng cao trình độ nghiệp vụchuyên môn, cho cán bộ công nhân viên theo sự phân cấp của bộ y tế Bảo toànnguồn vốn cổ phần , đảm bảo kih doanh có lãi và chia cổ tức đúng hạn
- Ctcpdp 2/9 –nadyphar là một công ty của thành phố có chung mục tiêu với ngành
y tế cung cấp thuốc phục vụ cho nhu cầu phòng chữa bệnh cho nhân dân theo sựchỉ đạo của ngành và của UBNDTP mục tiêu của công ty trong tương lai là mởrộng kinh doanh liên doanh, liên kết và tăng cường hợp tác với nước ngoài
2 Quy mô sản xuất của công ty :
về lực lương sản xuất tính đến năm 2001(khi đã trởthành cônghty cổ phần ) công tycó 648 cán bộ công công nhânviên với cơ cấu như sau :
-lực lương trực tiếp sản xuất 326 người
- lực lương phục vụ sản xuất 19 người
trong đó :
-quản lý phân xưởng : 12 người
-bộ phận cơ điện : 7 người
-nhân viên hành chính : 123 ngườ
trong đó :
-phòng kế hạch kinh doanh :28 người
-phòng tổ chức hành chính :9 người
-phòng nghiên cứu phát triển : 16 người
-phòng kế toán :19 người
Trang 8-phòng kỹ thuật :14 người
-bộ phận phục vụ nhà khách : 25 người
Trang 9Về khối lượng sản xuất qua các năm được thể hiện qua bảng sau:
1000 HỘP
600.00030.000100.00050.0005.00010.000
35.000.00015.452.00015.47.222456.14745.458.62
312.000.852
41.000.14541.245.125457.965.11147.214.77486.122.444865.111.47
7
654.114.12354.114.11965.554.99849.325.22490.111.745995.444.756
II Tổ chức sản xuất
1-Cơ cầu tổ chức sản xuất
- Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 –nadyphar là một doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân , có quyền hạch toán độc lập , vì vậy công ty phải tự tì mnguyên vật liệuđể đảm bảo cho sản xuất trên cơ sở các nguồn lực hiện có tự tìm kiếm khách hàngđể tiêu thụ sản phẩm làm ra Bộ phận cung tiêu có nhiệm vụ tìm nguồn nguyện vậtliệu để đáp ứng nhu cầu sản xuất của các phâ xưởng tất cả các hoạt động sản xuấttại các phân xưởng đều đượ quản lý bởi các quản đốc và Ban Giám Đốc dưới sự chỉđạo giá sát củaHội Đồng Quản trị hiện tại công ty có 4 phân xưởng sản xuất ,đượcbố trí như sau :
• Phân Xưởng thuốc Viên (phân xưởng I);
Phân xưởng này gồm có 71 người chuyên sản xuất các sản phẩm thuốc viên nhưsau:thuốc mỡ, acemol,paracetamol,bemotin ,cumphona, berberal,ampixilin ,vitamin
c …trụ sở đặt tại 134-136 lý chính thắng , quận 3, TPHCM
• Phân Xưởng Thuốc Tiêm (phân xưởng II)
Phân xưởng này chuyên sản xuất các sản phẩm dạng nước , dạng viên , bộtnhư:antul,phytol, vikata, policain,…….phân xưởng được đặt tại 134-136 lí chínhthắng , quận 3 TPHCM
• Phân Xưởng Dầu Cao (phân xưởng III).
Phân xưởng này chuyên sản xuấtcác loại sản phẩm dạng cốm bột,nước ,dầucao euquimol, phurivica, pecaldex,methana,dầu cù là,trà hoa cúc phân xưởngđược đặt tại 134-136 lý chính thắng , quận 3 TPHCM
• Phâ xưởng Bao Bì (phân xưởng IV)
phân xưởng này chuyên sản xuất các loại cha lọ nhãn , hộp giấy ,vỉ.bao nhựaphục vụ cho việc đóng gói thành phẩm ở các phân xưởng hoặc để bán phân xưởngđược tại 299 lý thường kiệt quận 11,TPHCM
Trang 102Quy trình công nghệ và đặc điểm sản phẩm
@quy trình công nghệ
Hiện nay công ty có nhiều phân xưởng sản xuất , mỗi phân xưởng sản xuấtnhiều loại sản phẩn khác nhau nhưng do đặc thù riêng của công ty sản xuất vàchế biến dược phẩm nên nhìn chung các phân xưởng của công ty khi tiến hànhsản xuất phải trải qua 4 giai đoạn như sau :
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
• Giai Đoạn I;(cân và kiểm tra nguyên vật liệu )
-Trước khi đưa vào sản xuất dược lịêu được kiểm tra nghiêm ngặt theo đúng tiêuchuẩn chất lượng của ngành cân đong thận trong theo đúng trong và hàm lương ,đúng công thức và đủ phẩm chất thì dược phẩm sản xuất ra mới có tác dụng tốt choviệc phòng và chữa bệnh định kỳ công ty phải gửi mẫu cho cơ quan cấp trên kiểmnghiệm lại
• Giai Đoạn II:
Ở giai đoạn này yêu cầu việc sản xuất dược phẩm phải tuân thủ đúng quy trìnhthao tác , kỹ thụât máy móc thiết bị được điều chỉnh chính xác để dược phẩm làm
ra mới đật chất lượng nếu không tuân thủ các nguyên tắc bào chế sẽ gây thệt hạicho ngay chính bản thân công nhân trực tếp sản xuất ra sản phẩm
• Giai Đoạn III.(kiểm nghiệm và đóng gói )
-Sau khi bào chế xong bán thành phẩm được kiểm tra cẩn thận nếu chất lượng đảobảo theo tiêu chuẩn thì mới cho phép đóng gói sản phẩm sau khi bán thành phẩmđược đóng gói sẽ được kiểm tra một lần nữa mới được nhập kho
• Giai Đoạn IV(nhập kho thành phẩm )
- Những thành phẩm đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho tại đây quy trình sản xuấtđược kết thúc thành phẩm (thuốc) chuẩn bị đưa vào lưu thông Tuy nhiên mỗi phânxưởng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau
dươiù đây là quy trình sản xuất của phân xưởng viên
CÂN VÀ KIỂM
TRANGUYÊN
PHỤ LIỆU GĐI
BÀO CHẾ GĐII ĐÓNG GÓI VÀ KIỂM
NGHIỆM GĐIII
NHẬP KHO GĐIV
Trang 11Đặc điểm sản phẩm :
Công tycpdp 2/9 –nadyphar sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau có quy cáchmẫu mã khác nhau hiện tại công ty có hơn 70mặt hàng được chia thành 7 nhómkhác nhau
Nhóm 1:-các loại thuốc viên
Nhóm 2 : cácloại thuốc cốmb ột
Nhóm 3: các loại thuốcnước
Nhóm 4: các loại thuốc ống tiêm
Nhó 5 : cá c loại thuốc uống
Nhóm 6 : các loại dầu cao
Nhóm 7 : các loại dầu nước
Trong đó phân xưởng dầu cao sản xuất cácmặt hàng có ở nhóm 2 5.6 va‡
CÂN VÀ KIỂM TRA NGUYÊN PHỤ LIỆU
LÀM HỒ TẠO MÀU
TRỘN ƯỚT HỒ MÀU+HOẠT CHẤTLOCTOSA+TINH
BỘT
XÁT HẠT CỐM ƯỚT, SẤY VÀ XÁT HẠT KHÔ
TRÔNG KHÔ VỚI TÁ DƯỢC CÒN LẠI
KIỂM TRA BÁ THÀNH PHẨM
DẬP VIÊN
ĐÓNG CHAI ,ÉP VỈ, DÁN NHÃN ĐÓNG THÙNG
KIỂM TRA THÀNH PHẨM
NHẬP KHO
Trang 12II- Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
1 Tình hình chất lượng cán bộ
Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 –nadyphar là một công ty sản xuất mặt hàng cótính chát quan trọng có mức hoạt động hiệu quả vì vậy tình hình chất lượng các bộcũng tương đối cao và dày dặn kinh nghiệm
Đại học , trung học , trưởng +phó phòng ,chánh + phó quản đốc tổ trưởng sản xuất, đảng viên , đoàn viên thanh niên ,đoàn viên công đoàn
2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
-Với quy trình công nghệ khá phức tạp , sản xuất sản phẩm tại nhiều phânxưởng , Với
đội ngũ công nhân viên tương đối lớn yêu cầu công ty phải tổ chức bộ máy quản lýchặt chẽ,phù hợp điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả trải qua thời kỳ pháttriển công ty củng có nhiều bộ máy quản lý khác nhau sau đây là sơ đồ bộ máyquản lý của công ty cổ phần 2/9 –nadyphar
Trang 13SƠ ĐỒ TỔ CHƯC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
• Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1/ Phòng tổ chức hành chánh :
Có nhiệm vụ điều động nhân sự phục vụ sản xuất , kinh doanh quản lý lao độngđịnh mứ tiền lương
2/Phòng kỹ thuật :
Có nhiệm vụ thiết lập các chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với quy trình sản xuất của công
ty xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu , hợp lý hoá quy trình sản xuất và cảitiến công nghệ
3/ Phòng kiểm nghiệm :
theo dõi kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu dùng trong sản xuất kiểm trachấtlương của bán thành phẩm và thành phẩm nhập kho
4/Phòng kế hoạch kinh doanh :
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trịĐảng uỷ
Công đoàn
Ban kiểm soátGiám đốc
P.g.đốc sản xuất P.g.đ kinh
doanh
P.g.đ.đảm bảo chất
P.kế
toán P.tổ chức hành
chánh
Bộ phận nhà khách
Bộ phận
cơ điện P Kỹ thuật P k.h.Kinh
Doanh
P.n.c.Phát triển
Tổ kiểm nghiệm
P x.thuốc
viên P.x thuốc tiêm P.x dầu cao P.X bao bì
Trang 14Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ,cho các phân xưởng cung cấp đầy đủ và kịpthời các loại nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sản xuất được liên tục đồng thờinghiên cứu thị trường xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
5/Nhà khách hoa phương :
Đây là tổ chức kinh doanh phụ nhưng mang lai hiệu quả đáng kể
6/Ban cơ điện :
có nhiệm vụ theo dõi bảo trì máy móc ,thiết bị của công ty
7/ Phòng kế toán tài vụ :
tổ chức công tác hạch toán kế toán đồng thời giám sát tình hình biến động nguyênvật liệu tài sản cố định ,tiền lương hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ngoài ra phòng tài vụ có nhiệm vụ xác định phương pháp lập kế hoạch giá thành vàphân tích tình hình kế hoạch giá thành lập kế hoạch dự thảo trên cơ sở thốngnhất với các kế hoạch sản xuất kinh doanh
IV-TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DƯỢC PHẨM 2/9 – NADYPHAR
1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cpdp2/9 –nady phar
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán tập trung , tất cả các công việc kế toánđều tập trung vào phòng tài vụ của công ty tại các phân xưởng các nhân viên kinhtế chỉ theo dõi một doi ghi chép phục vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vịphụ thuộc
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
-Căn cứ vào các chứng từ do nhân viên của các bộ phận gửi vê phòng kế toán tiếnhành thự hiện công tác kế toán theo chế độ hiện hành
• -kiểm tra chứng từ ban đầu
• phân loại chứng từ
• -định khoản kế toán
• -ghi rõ chi tiết và tổng hợp hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm
• lập báo cáo thông tin tài chính
Phòng kế tóan Phân xưởng
Xử lý và tiến hành công
tác kế toán
Thu nhận ,kiểm tra,chứng từ hạch toán ban đầu các nghiệp vụ , ghi chép vào sổ có liên quan ,phục vụ cho quản
lý phân xưởng
Trang 15Vận dụng hình thức kế toán này có ưu điểm bộ máy kế toán gọn nhẹ , tiết kiệmchi phí nâng cao chất lượng công tác kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho việctinhọc hoá công tác hạch toán tuy nhiên việc nắm bắt tình hình thực hiện các chỉtiêu tại các bộ phận không sâu sắc kịp thời ảnh hưởng tời việc đưa ra các quyếtđịnh
2/ Cơ Cấu tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Hiện tại phòng kế toán có 21 người đứng đầu là kế toán trưởng chịu sự chỉ đạo trựctiếp của giá m đốc các nhân viên kế toán của công ty do kế toán trưởng lãnhđạo
Bộ máy kế toán bao gồm :
-kế toán trưởng
-kế toán phó phụ trách nhà khách và phòng máy vi tính , tài sản có định
- kế toán tổng hợp
- kế toán nguyên vật liệu
- kế toán tìên mặt
- kế toán công cợ ( phải thu phải trả )
- kế toán giá thành
- kế toán thành phẩm (tiêu thụ thành phẩm và công cụ lao động )
- thủ quỹ
Trang 16SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM 2/9 –NADYPHAR
3/ Tổ chức công tác kế toán
3.1 Hình thức kế toán :
hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ căn cưtheo quy định của nhà nước và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại côngty , trình tựhạch toán được thể hiện qua sơ đồ
Giám đốc
Kế toán trưởng
(trưởng phòng )
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tscđ
Kế toán nguyên vật liệu
Kế toán tiền lương
Kế toán vốn bằng tiền
Thủ quỹ
Kế toán công nợ
Kế toán giá thành
Kế toán thành phẩm
Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp
Trang 17SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
: GHI CUỐI THÁNG: ĐỐ I CHIẾU
3.2Trình tự hạch toán
-Dựa vào các chứng từ gốc hay bảng tổng hợp những chứng từ gốc cùngloại kế toán lập chứgng từ ghi sổ ( phiếu kế toán ) để định khoản đií«I ứng các tàikhoản phiếu kế toán là nơi ghi nhiều loại chứng từ gốc được đánh số thứ tự vàsắp xếp theo thời gian -phiếu kế toán trước tiên được ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ Sổ này có tác dung quản lý chứng từ ghi sổ kiểm tra đối chiếu với sổ cáivà bảng cân đối tài khoản (bảng cân đối số phát sinh ) vào cuối kỳ
-Sau khi ghi sổ đăng ký phiếu kế toán , phiếu kế toán ghi vảo tài khoản cuối tháng cộng sổ cái và căn cứ vào sổ tổng hợp lập bảng cân đối số phát sinhcủa các tài khoản tổng hợp tổng số phát sinh của tất cả các tài khoản trên bảngcân đối số phát sinh phải trùng với số phát sinh ở sổ đang ký phiếu kế toán từ đócho phép kiểm tra quá trình ghi chép sổ cái và đối chiếu số phát sinh của tất cảcáctài khoản tổng hợp liên quan đồng thời phản ảnh số dư đầu kỳ , cuối kỳ của cáctài khoản và được dùnng làm chứng tư ølập bảng tổng kết tài sản
-Việc hạch toán chi tiết các tải khoản trong hình thức này được thự hiệntrên các sổ chi tiết , Căn cứ vào chứng từ gốc (bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng
CHỨNG TỪ GỐC TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI
SỔ (THẺ)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
BÁO CÁO KẾ TOÁN
BẢNG CÂN ĐỐI
Trang 18loại).cuối tháng (cuối kỳ )trên cơ sở các sổ (thẻ) chi tiết kế toán lập bảng tổng hợpchi tiết và đối chiếu với các sổà cái tài khoản trước khi lập các báo cáo kế toán
3.3 Phương pháp hạch toán các phần hành kế toán
Hệ thống tài khoản là một doanh nghiệp sản xuất , hiện nay công ty sửdụng hầu hết các tài khoản mà bộ tái chính đang ban hành
-111 112 113 131 133 138 139 141 142 152 154 153 155 157 159 211
213 214 242 311 331 333 334 338 341 342 411 412 413 421 431 511 512
515 521 531 532 621 622 627 641 642 632 711 811 911 … để thuận lợitrong công tác quản lý công ty mở các tài khoản chi tiết cho cáctải khoản 111 112
131 331 152 153 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
là phương pháp kê khai thường xuyên , tính giá hàng xuất kho theo phươngpháp bình quân gia quyền
Giá thành thực tế xuất kho
TỔNG GIÁ TRỊ HÀNG CÓ TRONG KHO =
TỔNG KHỐI LƯỢNG HÀNG CÓ TRONG KHO
Phương pháphạch toán toán ngoại tệ
Kế toán thuế giá trị gia tăng : phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao tài sản cố định lá áp dụng phương pháp khấu haođường thẳng mức trích khấu hao dựa trên cơ sở nguyên giá và tỉ lệ khấu hao dokhung thời gian sử dụng các loại tài sản cố định mà nhà nước quy định đối vớitừng loại tài sản
Mức trích khấu hao hàng năm
=NGUYÊN GIÁ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH * TỶ LỆ KHẤU HAO
THỜI GIAN SỬ DỤNG
MỨC TRÍCH KHẤU HAO HÀNG THÁNG
MỨC TRÍCH KHẤU HAO HÀNG NĂM
=
12Tuy nhiên vì tài sản cố định ít biến động nên để đơn giản hoá trong việc tính toán kế toán của công ty thường tính chi phí khấu hao hàng tháng theo
Trang 19công thức
3.4 Tình hình tài chính
3.4.1 Quyền tự chủ về tài chính
CTCPDP2/9 – Nadyphar thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhànước 2001 với cơ câu vốn :
Vốn nhà nước
Vốn cổ đông trong công ty
Vốn cổ đông ngoài công ty
196381880003385894200014220760000
3.4.2 Quan hệ tài chính của công ty
Cuối năm 2004 công ty thực hiện các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước vàcấp trên
CP KH CỦA
THÁNG NÀY
MỨC KHẤU HAO TĂNG TRONG THÁNG NÀY
CPKH CỦA THÁNG TRƯỚC
MỨC KHẤU HAO GIẢM TRONG THÁNG NÀY
Trang 20Chỉ tiêu Số còn phải
nộp đầu kỳ nộp trong kỳ Số còn phải Số đã nộp trong kỳ Số còn phải nộp cuối kỳ
I Thuế :
1 thuế doanh thu
hoặc VAT
2 Thuế lợi tức
3 Thuế trên vốn
4 thuế nhà đất
5 Các khoản thuế
3 Các khoản khác
III Bảo hiểm , kpcđ,
1 bảo hiểm xã
58720121661728
16617282706216027062160
2313298228620258028
1442813289230704911175700001925000
4281339843244677604504580058620424
2344819699636399995
14553477812307049111757000077970121661728
16617284488106163406251606090710047278356
5389191917581654528310537
6385528109047601586130011342068
Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản thuế , các khoản phải nộp khác , đượccông ty CPDP 2/9 Nadyphar phân phối như sau
- Trích 50% vào quỷ đầu tư phát triển
Trích 15% vào quỷ dự phòng (10% DPTC ) 5% dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Chia lãi cổ phần 30%
-Còn lại 5%quỷ khen thưởng phúc lợi
Trang 21PHẦN II:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN UẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí vế lao động sốngvà lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuấttrong một thời kỳnhất định để tiến hành sản xuất doanh nghiệp cần phải có đủ 3yếu tố cơ bản sau :
+tư liệu lao động : nhà xưởng máy móc thiết bị vá những tài sản cố địnhkhác
+ Đối tượng lao động :nguyên vật liệu , nhiên liệu
+ Sức lao động
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản đó trong sản xuất đồng thời là các chi
phí sản xuất phát sinh
Tất cả các chi phí được biểu hiện bằng tiền như chi phí tền lương ,các khoảnbảo hiểm,ìa những biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động chi phí khấu hao tàisản cố định ,nguyên nmhiên vật liệu là nhừng biểu hiện bằng tiền của hao phjí laođộng vật hoá
1.2 Khái niệm về giá thành
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bắng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật háo bỏ ra cho một kết quasản xuất nhất định
Kết quả sản xuất có thể làù mộ t sản phẩm hay lao vụ dịch vụ hoàn thành màđã được xác định các chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó giá thành là chỉ tiêukinh tế , tổng hợp phản ảnh chất lương hoật động sản xuất , phản ảnh kết quả sửdụng các loại tài sản vật tư lao động , tiền vốn trong quáø trình sản xuất cũng nhưcác giải pgháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đật được mụcđích là sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí bỏ ra ít hơn để thựchiện mục đích hạ giá thành
2.Phân loại chi phí sản xuất và ggiá thành sản phẩm
2.a1 Phân loại chi phí sản xuất
Do nhu cầu của con người ngày càng cao về mọi mặt ,cá doanh nghiệp phảisản xuất ra nhiều lạo mặt hàng , sản phẩm khác nhau vì thế cần nhiếu bỏ ra nhiềuchi phí khác nhau do đó chi phí sản xuất rất phong phú đa dang xuất phát từ đặcđiểm này màtuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp mà cóthể phân laọi chi phí sản xuất ra theo các tiêu thức sau
Trang 222.1b theo nội dung kinh tế của từng loại chi phí ( gồm 6 yếu tố)a1chi Phí
nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyện vật liệu chính , phụ , nhiên liệuphụ tùng ,thay thế, nguyên vật liệu khác sử dụng cho quá trình sản xuất sản phẩmtrong kỳ
+ Chi phí công cụ dụng cụ : bao gồm giá mua và chi phí mua tất cả các
công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm trong ký
+ Chi phí nhân công : bao gồm tiền lượng chính , , lương phụ , các khoản
trích bảo hiểm , và các khoản phải trả khác
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định : là phần giá trị hao mòn tài sản cố định
chuyển dịch vào chkphí trong ký
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài ; là các khoản tiền điện , nước , tiền điện
thoại , thuê nhà mặt bằng ,phương tiện vận tải phục vụ cho sản xuất sản phẩmtrong kỳ
+ Chi phí khác bằng tiền : là các khoản chi phí khộng được sếp vào các chi
phí ở trên nhưng có tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
Phân loại theo nội dung kinh tế (gồm 3 khoản mụ )
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : bao gồm toàn bộ những chi phí
nguyên vật liệu chủ yếu trực tiếp tạo thành sản phẩm như dược liệu trong ngànhdược sản cxuất ra cáac loại thuốc , sợ trong sản xuất vải … trong quá trình sản xuấtsản phẩm còn phát sinh ra những chi phí khác về nguyên vật liệu nó kết hợp vớinguyên vật liệu chính trực tiếp tạo raq sản phẩm làm tăng chất lương hoặc tạo ramàu sắc hay rút ngắn chu kỳ sản xúat như các chất phụ gia , bột màu ,hương liệu …
+ Chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm tiền lương chính , lương phu , các
khoản bảo hiểm , và các khoản phải trả khác cho công nhân viên trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm
+ Chi phí sản xuất chung :là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm ,nhưng
không kể đến hai loại chi phí trên bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp chiphí công cụ dụng cụ, chi phí nhân công chi phí tscđ dùng trong sản xuất sảnphẩm ,quản lý sản xuất chi phí sữa chữa , bảo trì , chi phí thuê ngoài …
Trong 3 chi phí này thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân côngđược hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí , đối với chi phí sản xuất chungthì ta thường tập hợp và phân bổ theo tiêu thức nhất định như tiền lương , chi phínguyên vật liệu chính …
2.2 Phân loại theo công dụng v à quan hệ chi phí với quy trình công nghệ sản xúat sản phẩm: gồm 2 loại
+Chi phí cơ bản : gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân côngtrực tiếp biến đổi theo quy mô sả xuất …
+ chi phíchung gồm các chi phí có liên quan đến phục vụ à quản lý sản xuấtcủa doanh nghiệp và không bioến đổi thoe quy mô ,…phân loại này giáup chodoanh nghiệp định hướng biện pháp phấn đấu để giảm hao [phí cho một đơn vị
Trang 23sản phẩm bằng cách cải tiến biện pháp , kỹ thuật , ứng dụng tiến bộ khoa họckỹ thuật vào sản xuất
2.3 Theo hoạt động chức năng có : chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh
nghiệp
2.4 Theo sự vận động của quá trình sảnx uất có : chi phí ban đầu , chi phí
biến đổi hay còn gọi là chi phí cố định , biến phí
3 Phân loại giá thành sản phẩm ,
3.1 Dựa theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định trước khi bắt đầusản xuấtcủa kỳ kế hoạch ,theo năm hay quý căn cứ vào định mức hay dự toán trong kỳ kếhoạch
Đặc điểm của giá thành này là không biến đổi trong suốt kỳ kế hoạch nó làchỉ tiêu quan trọng trong kỳ kế hoạch
Để tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành nhằm tăng lợi nhuận dovậyviệc tính toán giá thành chính xác góp phần nân cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh ghiệp
3.2 Giá thành định mức
Là
giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất được xây dựng trên định mứ
chi phí hiện hành tại từng thời điểm doanh nghiệp , nên giá thành này luôn thayđổi để phù hợp với các định mứcchi phí đạt được trong quá trình thực hiện kềhoạch giá thành ,và nó luôn là thước đo chính xác được dùng để xác định kế tquả tiết kiệm hay lãng phí chi phí trong kỳ
Giá thành định mức =GIÁ THÀNH KẾ HAỌCH
TỔNG SẢN PHẨM THEO KẾ HOẠCH
3.3 Gía thành thực tế : là giá thành được xác định sau khi hoàn thành việc
sản xúât sản phẩm , dịch vụ dựa trên cơ sở tổng hợp các chi phí thực tế phát sinh vàkết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được đối với doanh nghiệp xây lắp giáthành thực tế được chia ra : giá thành dự toán , giá thành kế hoạch , giá thành thựctế
Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành sản phẩm được chia thành 2
loại
+ Giá thành sản xuất ( giá thành phân xưởng ) : là toàn bộ chi phí sản xuất
liên qwuan tới khối lương sản phẩm , diạch vụ , háon thành , đối với doanhnghiệp sản xuất thì giá thành sản xuất gồm có 3 khoản mục ( chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung )
+ Giá thành toàn bộ : ( là giá thành đầy đủ ) là toàn bộ chi phí phát sinh
tính ch o khối lượng sản phấm hoàn thành ,từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ sảnphẩm
Giá Thành Toán Bộ = Giá Thành Sản Xuất + Giá Thành Ngoài Sản Xúât
Trang 24GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ = TỔNNG GÍA THÀNH
TỔNG SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM HOÀN THÀNH
4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Các chi phí sản xuất và giá thanh có mối quan hệ mật thếit với nhau cùnggiống nhau về bản chất kinh tế vì đều là sự hao phí lao động , và lao động vật hoátrong chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm lao vụ , diạchvụ ,hoàn thành ,quản lý giá thành gắn liền với quản lý chi phí sản xuất , tuy nhiênchi phí sản xuất và giá thành khác nhau vế mặt lương ,: chi phí sản xuất gắn liềnvới thời kỳ đã phát sinh cón giá thành thì gắn liền với sản phẩm , lao vụ , diïch vụhoàn thành
Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm tất cả các chi phí đã trả trước trong kỳnhưng chưa phân bổ cho kỳ này và những chi pí phải trả cho kỳ trước nhưng kỳ nàymới phát sinh , v2 những chi phí trả kỳ này nhưng chưa thực tế phát sinh, và ngượclại giá thành sản phẩm chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trướcđược phân bổp trong kỳ chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến sảnphẩm trong kỳ mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang
5 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất để xác định đốitượng hạch toán chi phísảnxuất và đốitượng tính giá thành sản phẩm , laovụdịch vụhàon thành tìm phương pháp tính giá thành cho phù hợp
- Ghi chép và phản ảnh một cách đầy đủ , chính xác kịp thời mọi chi phíthục tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩ m theo từng phát sinh chi phí ,từng đối tượng chịu phí tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí theo đúngđối tượng đã xác định theo phương pháp đã chọn
- Xác định , đánh giá đúng đắn sản phẩm dở dang cuối kỳ , chi phí tríchtrước chi phí chờ phân bổ
- Tính toán một cách kịp thời chính xác tổng giá thành và giá thành đơn vịcủa từng oại sản phẩm , lao vụ , dịch vụ hoàn thànhdo nhà nước đề ra ,vận dụngcác phương pháp tính giá thành đã chọn để từ đó phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm
II KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1 Đối tương hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a) đối tương hạch toán chi phí sản xuất
Là phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp các chi phí phát sinh đối tượnghạch toán chi phí sản xuất lá:
-Nơi phát sinh chi phí : tổ đội sản xuất phân xưởng sản xuất , giai đoạncông nghệ, , toàn bộ quy trình công nghệ
Trang 25Xác định đối tương hạch toán chi phí sản xuất để làm cơ sở cho kế toán mởsổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng hạch toán và làm cơ sở cho việc tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ,
Để xác định đúng chính xác đối tương hạch toán chi phí sản xuất thì ta căncứ vào
+ Loại hình sản xuất và định kỳ sản xuất sản phẩm , đối với doanh ghiệp sảnxuất với khói lượng lớn thường lặp đi lặp lại theo định kỳ thì đối tượng hạch toáncó thể là sản phẩm hay toàn bộ quy trình sản phẩm
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động đơn chiềc thì đối tương có thể là đơn đặthàng riêng biệt
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng loạt và sản xuất khối lương lớn thìđối tượng hạch toán chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính chất , quy trình công nghệsản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí có thể là sản phẩm , nhóm sảnphẩm , phân xưởng sản xuất ,
+ Đối với doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tượng có thểlà sản phẩm , toàn bộ quy trình công nghệ
+ Quy trình phức tạp thì đối tượng có thể là bộ phận hay chi tiết sản phẩm căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất thì đối tượng haạch toán chi phí có thể làphân xưởng
+ Căn cứ vào trình độ quản lý
2 Đối tượng tính giá thành
Là những kế quả sản xuất nhất định đòi hỏi phải xác định tổng giá thànhvàgiá thành đơn vị đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm nhóm sản phẩm ,công việc lao vụ dịch vụ hoàn thành là đơn vị được thừc nhận trong nền kinh tếquốc dân , cái chiết , mét
Xác định đối tượng tính giá thành để làm căn cứ cho kế toán mở các phiếutính giá thành để tổ chức công tác kế toán và công tác tính giá thành theo từngđối tượng phục vụ cho quản lý theo dõi tình hình thực hiện chi phí tình hình thựchiện kế hoạch giá thành ,tìm mọi biện pháp khả năng cho mục tiêu giảm chi phí hạgiá thành sản phẩm
Để xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào
+ Nhiệm vụ sản xuất mặt hàng được giao : bàn thánh phẩm , thành phẩmcuốicùng , lao vụ dịch vụ hoàn thành
+ Tính chất của quy trình công nghệ, và phương pháp sản xuất sản phẩm + Đặc điểm sản xuất
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp , trình độ của nhân viên kếtoán
3 Mối quan hệ giữa hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tương tính giá thành có mốiquan hệ đan xen nhau thể hiện :
Trang 26- Đối tượng hạch toán chi phí bao gồm nhiều đối tương tính giá thành
- Đối tượng tính giá thành được tổng hợp từ nhuều đối tượng hạch toán chiphí sản xuất
- Đối tượng tính giá thành hạch toán chi phí sản xuất có khi trùng khớp vớiđối tượng tính giá thành như doanh nghiệp khai thác ; điện ,nước ,
4 kỳ Tính Gía Thành ,
Là khoản thời gian mà kế táon tiến hành công việc tính giá thành cho đốitượng tính giá thành việc xác định các kỳ tính giá thành tyrong doanh nghiệp cònphư thuộc vào tính chất , đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và yêucầu hạch toán , việc xác định kỳ tính giá thành có tác dụng giúp cho doanh nghiệp :
- Tăng cường vai trò giám đốc kinh tế đối với tình hình thực hiện dự toán chiphí sản xuất , giá thành sản phẩm
- Cung cấp những số liệu kịp thời cho các nhà quản lý doanh nghiệp để cóthể ra quyết định cho phù hợp
- Tạo điều kiện cho việc tính giá thành một cách dễ dàng
III TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trình tự chung để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là Trong kỳ kế toán phải tập hợp tất cả các khoản chi phí trực tiếp liên quanđến từng đối tượng tập hợp chi phí hạch toán chi phí sản xuất chung phân bổ
Đến kỳ tính giá thành kế toán phải hạchtoán và phân bổ các khoản chi phítheo dự toán các khoản thiệt hại trong sảnxuất tổng hợp các chi phí liên quan đếnviệc tạo thành sản phẩm kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giáthànhn sản phẩm sử lý chênh lệch chi phí sản xuất chung
1 Hạch Toán chi Phí Nguyên vật Liệu Trực Tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí là những chi phí nguyênvật liệu , nhiên liệu , động lực dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm khi xuất dùngcác chi phí này sẽ được tập hợp cho đối tượng tính giá thành có liên quan donguyên vật liệu là cơ sở cấu thành nên sản phẩm vì thế có thể tính trực tiếp vàođối tượng hạch toán chi phí sản xuất dựa trên chứng từ ban đầu như : phiếu lãnh vật
tư hạn mức , phiếu lãnh vật tư thực tế , còn nếu không hạch toán chi phí này trựctiếp vào giá thành sản phẩm thí lựa chọn tiêu thức phân bổ cho phù hợp với từngđối tượng hạch toán
1.1 Phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính kể cả bán thành phẩm mua ngoài là
cơ sở cấu thành thực tế của sản phẩm vì vây tuỳ loại hình sả xuất kinh doanh màdoanh nghiệp lựa chọn cho mình phương pháp phân bổ cho thích hợp từng đốitượng hạch toán chi phí
Căn cứ vào những phương pháp sau : định mức tiêu hao vật liệu chính
Trang 27=
1.2 Phương pháp phân bổ tỷ lệ theo trọng lượng sản phẩm
phương pháp này chỉ áp dụng nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thànhsản phẩm và khi thực hiện chỉ cần biết trọng lượng của sản phẩm hoàn thành sẽtính được tỷ lệ phân bổ
+1.3 Phương pháp phân bổ theo hệ số quy định
khi thực hiện phương páp này phải xác định hệ số phân bổ từng loại vật liệu từ hệsố quy định sẽ xác định được hao phí nguyên vật liệu cho từng loauị sản phẩm
22.1 Tài khoản sử dụng : dùng tài khoản 621 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiềp”tài khoản này dùng tập hợp chi phí nguyện vật liệu trực tiếp cho sản xuất
Và phân bổ cho đối tượng tính giá thành có liên quan lúc cuối kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
2.2 Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
b) trình tự hạch toán như sau:
+ trong kỳ khi xuất nguyên vật liệu chính, phụ sử dụng trực tiếp sản xuất , chế tạosản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ căn cứ vào phiếu xuất kho ta ghi :
NỢ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CÓ TK 152 : Nguyên vật liệu
+ Nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà dùng trực tiếpcho sản xuất sảnphẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ căn cứ vào chứng từ , kế toán ghi:
NỢ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp NỢ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
CÓTK 111 : Tiền mặt CÓ TK 112 : Tiền gửi ngân hàng CÓ TK 331 : Phải trảngười bán (cung cấp)+Cuối kỳ căn cứ vào tài liệu kiểm kê xác định giá trị nguyên vật liệu sửdụng không hết nhận lại kho
NỢ TK 152 : Nguyên vật liệu
CÓ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 28+ Cuối kỳ , kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào bên nợ tàikhoản 154 theo từng nơi phát sinh chi phí , theo từng loại chi phí , lao vụ dịch vụ
NƠ ÏTK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
CÓ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TK111,112,331…
Mua về trực tiếp sản xuất Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp để tính giá (khkông qua kho) thành sản phẩm, lao vụ , dịch vụ
c) kế toàn chi phí nguyê vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trình tự hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu chính ghi 1 vào cuối kỳ vào tài khoản 621 : chi phínguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ hạch toán , căn cứ vào kết quả kiểm kênguyên vật liệu tồn kho , kế toán xác định giá trị nguyên vật liệu dùngtrong kỳ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+Đầu kỳ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu tồn kho kế toán ghi
NỢ TK 611: Mua hàng
CÓ TK 152: Nguyên vật liệu +Nếu trong kỳ có mua nguyên vật liệu , căn cứ vào hoá đơn để tính giá thựctế , kế toán ghi
NỢ TK 611 : Mua hàng
CÓ TK 111: Tiền mặt CÓ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Trang 29CÓ TK 331: Phải trả cho người bán +Cuối kỳ kết chuyển nguyên vật liệu tồn kho , kế toán ghi
NỢ TK 152 CÓTK 611+Cuối kỳ kế toán xác định nguyên vật liệu dùng trong kỳ bằng công thức
Giá trị nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ
Cuối kỳ kết cuyển ch phí NVL trực tiếp
111.112
.331
Nhập nguyên vật liệu trong
kỳ
Giá trị NVL trả lại cho người
bán hoặc đựơc giảm giá
Trang 302.HẠCH Á TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản mà doanh nghiệp phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản xuất sản phẩm , trực tiếp thựchiện lao vụ dịch vụ bao
gồm tiền lương chính lương phụ , phụ cấpvà các khoản bảo hiểm chi phí nhân
công trực tiếp tính vào từng loại sàn phẩm chủ yếu bằng phương pháp trực
tiếp(căn cứ vào chứng từ kế toán ) trong trường hợp chi phí nhân công liên quan
đến nhiều sản phẩm dịch vụ thì không thể tính cho từng loại mà ta có thể phân bổ
theo tiêu thức như định mức giờ công hay sản phẩm làm ra,
+phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
- phương pháp phân bổ tỷ lệ với định mức chi phí nhạn công trực tiếp
- phân bổ theo hệ số quy định
- phân bổ theo giờ công , ngày công thực hiện
mức phân bổ được xác định :
Mức phân bổ chi
phí tiền lương =
.
.2 Các khoản trích theo lương
Bên cạnh lương chính lương phụ và tiền thưởng được được lãnh công nhân sản xuất
còn được lãnh các khoản phụ cấp , trợ cấpnhư trợ cấp thai sản , ốm đau tai nạn lao
động , nghế nghiệp theo như quy định hiện nay những khoản trên doanh nghiệp
được tính vào giá thành sản phẩm theo tỷ lệ
- bảo hiểm xã hội trích 20% trên tiề lương phải trả cho công nhân trong
đó công ty chịu 15% đưa vào chi phí có liên quan theo đối tượng trả
lương ,
- công nhân sản xuất chịu 5% khấu trừ vào lương
- bảo hiểm ytế trích 3% trên tiền lương phải trả
+công ty chịu 2%đưa vào chi phí có liên quan
công nhân chịu1%khấu trừ vào lương
2.3 Kế Toán Tổng Hợp Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
2.3.1 Tài khoản sử dụng
Dử dụng tài khoản 622”chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung và kết cấu
Tởng số tiền lương của công nhân TTSXcủa các đối tượng Tổng khối lượng phân bổ theo tiêu thức
Khốilượng phân bổ
Trang 31- Chi phí nhân công trực tiếp sản Cuối kỳ kết chuyển chi phí
- xuất sản phẩm thực hiện laovụ nhân công trực tiếp vào tàiï
sản phẩm ,lao vụ dịch vụ
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ X
Phương pháp hạch toán chi phí nhanâ công trực tiếp
Trình tự hậch toán như sau :
+Tiền lương chính phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm , kế toán ghi
NỢ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
CÓ TK 334: Phải trả công nhân viên +Trích trước tiền lương nghỉ phépcủa công nhân, kế toán ghi
NỢ TK 622: Chi phí nhân công
CÓ TK 335: Chi phí trả trước +Khoản trích bảo hiểm :bhh Bhyt, kpcđ theo tỷ lệ 19% trên tổng số tiền lương phảitrả cho công nhân viên trực tiếp sản xuấtsản phẩm , kế toán ghi
NỢ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
CÓ TK 338: Phải trả , phải nộp khác +Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm nhưsau
-Nếu hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán ghi
NỢ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
CÓ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp-Nếu hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán ghi ;
NỢ TK 631 :Giá thành sản xuất
CÓ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 32SƠ ĐỒ TỔNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRƯC TIẾP
Ï
Lương phải trả cho CNTT
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTTSàn xuất ,thực hiện lao
(phương pháp kê khai thường xuyên)TK335
Trích trước tiền lương nghỉ phép
Của công nhân theo kế haọch
Trích bảo hiểm (BHYT,BHXH
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTTKPCĐ)trên tiền lương công nhân để tính giá thành(phương pháp kiểm
Kêđịnh kỳ)
Bằng tiền khác
4 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc phụ vụ quản lý sản xuất vànhững chi phí có tính chất chung ,phát sinh ở các phân xưởng sản xuất hay ở cácbộ phận sản xuất của doanh nghiệp
+chi phí sản xuất chung bao gồm :chi phí nhân viên phân xưởng , tiền lương , phụcấp bảo hiểm vật liệu xuất dùng phục vụ phân xưởng , công cụ dụng cụ xuấtdùng chung phục vụ phân xưởng ,khấu hao tài sản cố định ,chi phí dịch vụ muangoài , thuê ngoài thuộc phân xưởng và các chi phí khác bằng tiền Chi phí sảnxuất chung cũng có thể tập hợp theo từng đối tượg chịu chi phí hay tập hợp chungsau đó phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo những tieu thức
+4.1 Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung
-phân bổ theo giờ máy đã sử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí -phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
-phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất sản phẩm
phân bổtheo chi phí vật liệu trực tiếp
Trang 334.2 hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
a) Tài khoản sử dụng : dùng tài khoản 627 : chi phí sản xuấtchung “
b) Nội dung và kết cấu
TK 627
Tập hợp chi phí sản xuất chung Cuối kỳ kết chuyển
hay phân bổ chi phí sản xuất chung phátsinh trong kỳ đến cho các đối tượng liên quan để
giá thành sản phẩm
XTài khoản 627 không có số dư cuối kỳ
4.3 phương pháp hạch toán
Trình tự hạch táon chi phí sản xuất chung
+Tiền lương các khoản phải trả , phụ cấp phải trả cho công nhân viên phânxưởng , kế toán ghi
NỢ TK 627(6271) : Chi phí sản xuất chung
CÓ TK 334 : Phải trả công nhân viên +Các khoản BHXH,BHYT,KPCĐ tính trên tiền lươngnhân viên phân xưởng , kếtoán ghi :
NỢ TK 627 (6271) : Chi phí sản xuất chung
CÓ TK 338 : Các khoản phải trả khác 3382:
3383
3384
+Vật liệu xuất kho phục vụ cho quản lý phân xưởng sản xuất căn cứ vào các chứngtừ kế toán ghi
NỢ TK 627 (6272) :Chi phí sản xuất chung
CÓ TK 152 : Chi phí nguyên vật liệu+Công cụ dụng cụ xuất kho phục vụ quản lý phân xưởng , sản xuất chung , căn cứvào phiếu xuất kho kế toán ghi
NỢ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
CÓ TK 153 : Công cụ dụng cụ +Căn cứ vào hoá đơn ,tiền điện nước , điện thoại phục vụ cho sản xuất , kế toánghi
NỢ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
CÓ TK 331: Phải trả người bán +Căn cứ vào bảng khấu hao TSCĐ và bảng phân bổ tài sản cố định kế toán ghi
Trang 34NỢ TK 627(6274) Chi phí sản xuất chung
CÓ TK 214: Hao mòn tài sản cố định +Căn cứ hoá đơn về các khoản bằng tiền khác kế tóan ghi
NỢ TK 627(6278) : Chi phí sản xuất chung CÓ TK111: Tiền mặt
CÓ TK 112 :Tiền gủi ngân hàng +Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung như sau
-Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên thì kế tóanghi như sau
NỢ TK 154 : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
CÓ TK 627 :Chi phí sản xuất chung -Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán hạch toánnhư sau
NỢ TK 631: Giá thành sản xuất
CÓ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Trang 35SƠ ĐỒ TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tiền lương , phụ cấp, bảo hiểm cuối kỳ kết chuyển hay phân bổ
Phải trả cho công nhân viên
Chi phí sản xuất chung để tính Giá` thành sản phẩm
Vật liệu , công cụ dụng cụ
dùng cho quản lý PX
TK142
Phân bổ dần chi phí sản xuất
TK111,112,331
Chi phí dich vụ mua ngoài
Chi phí bắng tiền khác
TK214
4,HẠCH TÓAN CHI PHÍ SẢN XUẤT PHỤ
Sản xuất phụ là những bộ phận sản xuất được tổ chức ra nhằm mục đích phục vụcho sản xuất chính hoặc để tận dụng phế liệu do sản xuấtchính làm ranhằm phục
C Aùc khoản làm giảm chi phí` sản xuất chung
TK631
Trang 36vụ ttrở lại sản xúât chính chi phí bộ phận được tập hợp riêng biệt trên cá c sổ chitiết của tài khoản 154
Chi phí sảm xuất phụ được phân bổ theo từng tháng cho đối tượng sử dụng ,căn cứvào số lượng sử dụ và giá thành sản phẩm lao vu dịch vu sản phẩm phụ
Đối tượng phân bổ
-các sản phẩm đã hoàn thành hay còn dở dang ơ sản xuất chính ,
-khối lượng sản phẩm hay lao vụ dịch vụ cho nguồn vốn khác như xây dựng cơbản
C TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
I, TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Để có số liệu căncứ mà tính giá thành , trước hết kế toá n phải tiến hành tập hợpchi phí sản xuất tuỳ theo đặc điểm của các doanh nghiệp mà có thể hạch toán mộttrong những cách sau đây
@Phương pháp kê khai thường xuyên
Theo phương pháp này kế toán sử dụng tải khoản 154 để tập hợp chi phí
Nội dung và kết cấu như sau :
TK154
Trị giá phế liệu thu hồi nếu nhậpkho
SDĐK: chi phí sản xuất kinh doanh -bán luôn (811)
Không sữa chữa được
+chi phí vật liệu trự tiếp thành nhập kho (155)
+nếu sản phẩm hoàn thành nhậpkho (155)
SDCK: Chi phí sản xuất kinh doanh
Dở dang cuối kỳ
1.2 trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ kết chuyển hay phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ vào các đốitượng chịu phí , kế toán ghi
NỢ TK154 : Chi phí sản xuất dở dang
CÓ TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 37CÓ TK 627: Chi phí sản xuất chung + Trị giá phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất hay trị giá sản phẩm hỏngkhôngthể sữa chữa được mà không có quyết định sử lý
NỢ TK 152: Nguyên vật liệu
CÓ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang +Nếu sản phẩm hỏng không sữa chữa được kho có quyết định sử lý
NỢ TK 138: Phải thu khác
CÓ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang +Giá thành thực tế sản phẩm hỏng chế tạo xong nhập kho
NỢ TK 155: Thành phẩm
CÓ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang +Nếu sản phẩm sản xuất xong chuyển đi bán mà không qua kho
NỢ TK 632: Giá vốn hàng bán
CÓ TK154: Chi phí sản xuất dở dang +sản phẩm sản xuất xong gử bán
NỢ TK 157 : Hàng gửi bán CÓ TK 154: Chi phí sản xuất