Phần lây lan infectionPhần điều kiện kích hoạt trigger Phần thân payload Tổng Quan Về Virus Cấu trúc chung của virus Cơ chế kiểm tra điều kiện để thực hiện phần thân: • sau một số lần
Trang 3T ng Quan V Virus ổng Quan Về Virus ề Virus
Trang 4Tổng Quan Về Virus
Bugware: phần mêm gặp lỗi do lập trình gây lên tác hại.
Trojan horse: gắn với một phần mềm hợp lệ, chạy ngầm,
không tự lây lan
Software bombs: chỉ phá hoại một lần, không tự lây lan.
Replicators: tự nhân bản làm cạn tài nguyên.
Virus: tự lây lan trên máy tính riêng lẻ, không tự lây sang
máy khác
Worm: tự lây lan từ PC này sang PC khác qua mạng
1 Các khái niệm cơ bản
Trang 5Tổng Quan Về Virus
Thế nào là Virus?
• Virus máy tính là những chương trình hay đoạn mã.
• Được tạo ra một cách cố ý, hay vô ý.
• Có khả năng tự nhân bản.
• Gây ra những tác động không mong muốn làm ảnh
hưởng tới công việc
2 Virus
Trang 6Số liệu thống kê Virus 2010
Top 13 quốc gia có máy chủ lưu trữ code độc hại
Tổng Quan Về Virus
2 Virus
Trang 7Tổng Quan Về Virus
Đặc điểm của Virus máy tính:
• Không thể tồn tại độc lập mà phải dựa vào một ứng dụng nền nào đó
• Tự nhân bản khi ứng dụng chủ được kích hoạt
• Có một thời kỳ nằm chờ (giống như ủ bệnh) Trong thời gian này không gây hậu quả
• Sau thời kỳ “nằm vùng” mới bắt đầu phát tác.
2 Virus
File chưa bị nhiễm File bị nhiễm
Trang 8Tổng Quan Về Virus
Hình thức thể hiện của Virus:
Các ứng dụng trên máy bất ngờ hoặc từ từ chạy chậm lại
Những biến đổi không thể lý giải về dung lượng của các
đuôi EXE, COM, BAT, SYS, OVL
Những động thái bất thường của máy tính, nhất là khi bạn đang chạy một chương trình mà bình thường không
có vấn đề gì
Một chương trình nào đó không thể cài chính xác dữ liệu từ đĩa nguồn
2 Virus
Trang 9Phát hiện
Virus được xác định
là mối đe dọa lây nhiễm cho các hệ thống
Công ty
Phần mềm chống Virus được phát triển
để bảo vệ và chống lại Virus
Loại bỏ
Người dùng cài đặt bản cập nhật chống Virus và loại bỏ các mối đe dọa
Trang 10Tại sao người ta lại tạo ra Virus máy
Phá hoại Khủng bố mạng lưới Phân phát các thông điệp chính trị
Kẻ tấn công
Hệ thống có thể công kích
Tổng Quan Về Virus
2 Virus
Trang 11Phần lây lan (infection)
Phần điều kiện kích hoạt (trigger)
Phần thân (payload)
Virus
Tổng Quan Về Virus
Cách hoặc những cách virus dùng để lây lan
• Tìm kiếm những đối tượng phù hợp.
• Kiểm tra xem đối tượng đã bị lây nhiễm chưa?
=> Lây nhiễm cho đối tượng.
2 Virus
Cấu trúc chung của virus
Trang 12Phần lây lan (infection)
Phần điều kiện kích hoạt (trigger)
Phần thân (payload)
Tổng Quan Về Virus
Cấu trúc chung của virus
Cơ chế kiểm tra điều kiện để thực hiện phần thân:
• sau một số lần lây nhiễm
• vào một ngày giờ nhất định
• kích hoạt ngay ở lần thực thi đầu tiên
=> Đã đến thời điểm phá hoại
Tất cả những gì virus thực hiện trên máy tính
đã bị lây nhiễm (trừ phần lây lan)
Kiểm tra đk => kích hoạt phá hoại
2 Virus
Trang 14red khai thác lỗi MS
IIS web server
red khai thác lỗi MS
IIS web server
Trang 15Nguyên Lý Hoạt Động Virus
Trang 16Nguyên Lý Hoạt Động
Khi PC khởi động, ROM sẽ thực thi quá trình kiểm tra khi khởi động (POST) => bình thường, thì nạp Boot Sector vào RAM
Boot virus được thiết kế để thay thế cho đoạn mã chuẩn của Boot Sector (đĩa mềm), Master Boot Record(ổ đĩa cứng)
1 BOOT VIRUS (B-Virus)
Master Boot Record
Boot Sector Boot Virus
Trang 17SB virus (Single Boot
virus)
- Kích thước virus
nằm trọn trong một
sector
- Đoạn boot sector
chuẩn được lưu lại
tại một ví trí xác
định trên đĩa
B-VIRUS
DB virus (Double Boot virus)
- Có nhiều chức năng hơn SB virus nên kích thước lớn hơn một sector
- đoạn mã nằm trong boot sector chỉ có nhiệm vụ tải thân virus vào thường trú.
Nguyên Lý Hoạt Động
1 BOOT VIRUS (B-Virus)
Master Boot Record
Boot Sector Boot Virus
Master Boot Record
Trang 18Nguyên Lý Hoạt Động
1 BOOT VIRUS (B-Virus)
Các Kỹ Thuật chính: Kiểm tra tính tồn tại duy nhất:
đảm bảo mỗi đĩa chỉ lây nhiễm một lần.
Thường trú trong bộ nhớ: thường
trú trong bộ nhớ trong giúp tăng khả năng lây lan cũng như tồn tại.
Lây lan: chiếm ngắt 13h để thực
hiện đọc, ghi sang đĩa đảm bảo tính lây lan.
Phá hoại: không bắt buộc nên rất
đa dạng.
Ngụy trang: giúp giảm khả năng
phát hiện bằng cách điểu khiển boot sector chuẩn.
Đã tồn tại trong
bộ nhớ? Thoát
Tạo boot sector giả
Lưu boot chuẩn lại
Chuyển virus vào
thường trú
Đặt lại các ngắt
Lây lan
+ _
Trang 19Nguyên Lý Hoạt Động
2 FILE VIRUS (F-Virus)
Có số lượng và chất lượng vượt trội so với B-Virus.
Được chia thành 2 loại:
Transient File Virus (TF-Virus): không thường trú,
không chiếm ngắt, lây qua các file đối tượng
Reside File Virus (RF-Virus): Có thường trú, có
chiếm ngắt (phổ biến là ngắt 21h)
Trang 20Nguyên Lý Hoạt Động
Các Kỹ Thuật chính:
Kiểm tra tính tồn tại duy nhất: Cũng giống như boot virus,
để giảm khả năng bị phát hiện, trước khi lây lan file virus bắt buộc phải kiểm tra sự tồn tại của mình trên đối tượng sắp lây
Chèn giữa
.EXE file
File header
Start of Progam End of Program
IP
F-Virus
Nối file
Trang 21Nguyên Lý Hoạt Động
Các Kỹ Thuật chính:
2 FILE VIRUS (F-Virus)
Trang 23 Các hàm API nằm trong các file liên kết động (Dynamic Link Library - DLL).
Bộ vi xử lý có bồn mức đặc quyền Ring 0, Ring 1, Ring 2
và Ring 3
3 WINDOW VIRUS
Trang 24Nguyên Lý Hoạt Động
Các kỹ thuật chính:
Tìm địa chỉ cơ sở của kernell32.dll
Tìm kiếm PE Header của kernell32
mapping file
Thay đổi thuộc tính file
Kiểm tra tính tồn tại duy nhất
3 WINDOW VIRUS
Trang 25Nguyên Lý Hoạt Động
Macro là công cụ cho phép ghi lại các thao tác (các lệnh) của người sử dụng dưới dạng 1 danh sách các lệnh Khi ta gọi tới 1 macro (chạy macro), nó sẽ thực hiện lại các thao tác đó 1 cách tự động
Bản chất Virus Macro là một hoặc một số macro (được viết bằng WordBasic, VisualBasic…) có khả năng kích hoạt và tiến hành lây lan khi người dùng xử lý file
Đối tượng là những file template được nạp ngầm định khi khởi động các file word (nomarl.dot) hay excel
4 VIRUS MACRO
Macro lây nhiễm kích hoạt tài liệu
Trang 26 Ngụy trang: sử dụng kỹ thuật đa hình (polymorphism),
đổi tên sau mỗi lần lây nhiễm và lưu trữ chúng vào file win.ini giúp MS office có thể tìm thấy chúng
Vô hiệu hóa Anti-Virus không thường trú: bắt đầu
xuất hiện với kỹ thuật đơn gian là xóa các file cơ sở của Anti-Virus không thường trú
Trang 27Nguyên Lý Hoạt Động
4 VIRUS MACRO
Các Kỹ Thuật chính:
Lây nhiễm: ví dụ lây nhiễm của Virus Concept
Từ file văn bản bị nhiễm sang file nomarl.dot của wod
Từ file nomarl.dot sang các file văn bản thông thường
AAAZAO: Bản sao của macro AutoOpen
AAAZFS: Bản sao của macro FileSaveAs
AutoOpen: Macro sẽ tự động thực thi file file văn bản đã bị lây nhiễm được người sử dụng mở ra
FileSaveAs: Macro thay đổi hộp thoại FileSaveAs để ghi các file văn bản cùng các macro của virus dưới dạng template nhưng vẫn giữ phần mở rộng là doc
PayLoad: phần thân của virus
Trang 28Nguyên Lý Hoạt Động
5 TROJAN
Trang 30Nguyên Lý Hoạt Động
Các kỹ thuật chính:
Phương pháp lây nhiễm:
• Trojan lây nhiễm từ ICQ (I Seek You): ICQ cho phép
gửi file ảnh và âm thanh, các Trojan được dấu trong các file đó.
• Trojan lây nhiễm từ file đính kèm trong mail: đa số
các Trojan được lây lan qua mail.
5 TROJAN
Trang 32Nguyên Lý Hoạt Động
Là một chương trình độc lập
Có khả năng tự nhân bản giống Virus
Có khả năng lây lan cực nhanh qua mạng
Worm đầu tiên là Morris Worm của một sinh viên đại học Cornell viết ra năm 1988 lây lan khoảng 10% số PC thời điểm đó
Tự lây lan qua mạng: các worm có thể tự gửi mình qua
mail với các địa chỉ nhận trong address book của outlook
6 WORM
Trang 33 Ngày nay, khái niệm Worm đã được mở rộng để bao gồm
cả các virus lây lan qua mạng chia sẻ ngang hàng peer to peer, các virus lây lan qua ổ đĩa USB hay các dịch vụ gửi tin nhắn tức thời (chat), đặc biệt là các virus khai thác các
lỗ hổng phần mềm để lây lan
6 WORM
Trang 34Phòng Chống Virus
Trang 35Đảm bảo file thực thi được gửi
đến tổ chức là được phê duyệt
Không boot máy tính với ổ
đĩa bootable đã bị nhiễm
Hiểu biết về mối đoe dọa
Virus mới nhất
Kiểm tra CD và DVD có
bị nhiễm hay không
Đảm bảo cửa sổ pop-up
blocker được bật và sử dụng
tường lửa internet
Chạy clean up ổ đĩa, quét registry
và chạy chống phân mảnh 1 lần trong tuần
Bật tường lửa nếu OS sử dụng Windows XP
Chạy chương trình chống phần mềm gián điệp và phần mềm quảng cáo 1 lần trong tuần
Chặn tất cả các file có phần mở rộng dài hơn phần mở rộng của file Thận trọng với những file được gửi thông qua dòng tin nhắn tức thời
Phòng Chống Virus
Phương Pháp
Trang 361 Cài đặt phần mềm anti-Virus để có thể phát hiện và loại bỏ sự xâm nhiễm
2 Cài đặt phần mềm chống spyware thời gian thực
3 Đảm bảo chương trình chống mã độc luôn hoạt động
4 Thực hiện quét máy tính hàng ngày
5 Vô hiệu quá chức năng autorun
6 Vô hiệu hóa tính năng xem trước hình ảnh trong Outlook
7 Không kích vào các đường dẫn trên email hay trong tài liệu đính kèm
Trang 37Thank You !
Nhóm: K_Thông – AT8B
Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã