Theo Liên Hợp Quốc: Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm. Hoạt động công nghiệp bao gồm cả 3 loại hình: Công nghiệp khai thác tài nguyên Công nghiệp chế biến Các dịch vụ sản xuất theo sau nó
Trang 1MỤC LỤC
A CƠ SỞ LÍ LUẬN
I. Khái niệm công nghiệp
Theo Liên Hợp Quốc: Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm Hoạt động công nghiệp bao gồm cả 3 loại hình:
- Công nghiệp khai thác tài nguyên
- Công nghiệp chế biến
- Các dịch vụ sản xuất theo sau nó
II Vai trò của công nghiệp và chứng minh bằng thực tiễn ở Việt Nam
Công nghiệp có vai trò to lớn trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, quốc phòng và đời sống của toàn xã hội
Đặc biệt đối với các nước đang phát triển, các nước đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp ngày càng phát huy vai trò của mình là đầu tàu trong nền kinh tế
1 Công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
- Công nghiệp tạo ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội mà không ngành nào có thể thay thế được (máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất, công cụ, đồ dùng sinh hoạt…)
- Công nghiệp là ngành có năng suất lao động cao, giá trị gia tăng lớn, tốc độ tăng trưởng cao thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế
Tốc độ tăng trưởng GDP và tốc độ tăng trưởng công nghiệp
Đơn vị: %
Nguồn: CIA.Fackbook
Ta thấy tốc độ tăng trưởng công nghiệp lúc nào cũng cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP
- Công nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng cao trong GDPNăm 2008 ở Việt Nam:
Trang 2+ Nông nghiệp: 22% GDP
+ Công nghiệp: 39,9% (cao nhất)
+ Dịch vụ: 38,1%
2 Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Đối với nông nghiệp:
+ Công nghiệp vừa tạo ra thị trường, vừa tạo ra những điều kiện cần thiết cho nông nghiệp phát triển
+ Công nghiệp chế biến làm tăng giá trị và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường + Công nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào cho nông nghiệp, nâng cao năng suất lao động
+ Phát triển công nghiệp góp phần giải quyết việc làm cho 1 bộ phận lao động trong nông nghiệp
=> Công nghiệp có vai trò to lớn để thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn
- Đối với dịch vụ: công nghiệp tác động đến các ngành như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thương mại, du lịch, đầu tư tài chính…
=> Công nghiệp là tác nhân quyết định đến sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế - xã hội
3 Công nghiệp góp phần đắc lực vào việc thay đổi phương pháp tổ chức, phương pháp quản lý sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
- Phương pháp tổ chức sản xuất theo chiều dọc và theo chiều sâu:
+ Theo chiều dọc: tạo dựng các mối liên hệ từ nơi khai thác hoặc nơi sản xuất nguyên liệu đến nơi chế biến và phân phối sản phẩm
+ Theo chiều ngang: tạo mối liên hệ trong 1 xí nghiệp chuyên môn hóa mở mang sang nhiều xí nghiệp có liên hệ về sản phẩm và thị trường, mở rộng không gian sản xuất
và dịch vụ
Phương pháp sản xuất dây chuyền và sản xuất hàng loạt nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản xuất
- Rèn luyện tác phong công nghiệp (từ nề nếp sản xuất đến lề lối làm việc, từ cách suy nghĩ đến tác phong của người lao động)
=> Công nghiệp góp phần cải tạo xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
4 Công nghiệp tạo điều kiện khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên, làm thay đổi
sự phân công lao động, làm giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng
- Công nghiệp phát triển góp phần khai thác triệt để tài nguyên: dưới lòng đất, trên mặt đất và dưới đại dương
- Công nghiệp làm cho không gian kinh tế biến đổi sâu sắc, tạo dựng các trung tâm kinh tế mới, chuyển hóa chức năng của nhiều đô thị
- Làm giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa thành thị và nông thôn, thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn
Trang 35 Công nghiệp có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm mới mà không ngành sản xuất vật chất nào sánh được, góp phần vào việc mở rộng sản xuất, thị trường lao động và giải quyết việc làm
- Danh mục sản phẩm mà ngành công nghiệp tạo ra ngày càng nhiều
- Góp phần giải quyết việc làm (cả trực tiếp và gián tiếp)
6 Công nghiệp đóng góp vào tích lũy của nền kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân
- Tích lũy cho nền kinh tế bao gồm nguồn tài chính, nhân lực và trình độ khoa học công nghệ
+ Tăng nguồn ngân sách cho nhà nước, tăng tích lũy cho các doanh nghiệp và nâng cao đời sống nhân dân
+ Nâng cao chất lượng nguồn lao động
+ Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển
- Sự phát triển công nghiệp là thước đo trình độ phát triển, biểu thị sự vững mạnh của nền kinh tế, phát triển công nghiệp là điều kiện quyết định để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
III Đặc điểm sản xuất công nghiệp
1 Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn
- Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động nguyên liệu
- Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng
Cả hai giai đoạn đều sử dụng máy móc
2 Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ: Đòi hỏi nhiều kĩ thuật và lao động trên một diện tích nhất định để tạo ra khối lượng sản phẩm
3 Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có
sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng
- Công nghiệp nặng (nhóm A) sản phẩm phục vụ cho sản xuất
- Công nghiệp nhẹ (nhóm B) sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng và đời sống của con người
IV Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố công nghiệp
1 Vị trí địa lí
Tự nhiên, kinh tế, chính trị: gần biển,sông, đầu mối giao thông vận tải, đô thị, lựa chọn các nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ cấu ngành công nghiệp
Trang 42 Nhân tố tự nhiên
Đây là nhân tố quan trọng, tạo điều kiện hay trở ngại
- Khoáng sản: Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố chi phối quy mô, cơ cấu,
tổ chức các xí nghiệp công nghiệp:các nhà máy xi măng tập trung nơi có nguồn đá vôi phong phú (Bỉm Sơn-Thanh Hóa)
- Khí hậu, nước: Phân bố, phát triển công nghiệp: luyện kim màu, dệt, nhuộm, thực phẩm,
- Đất, rừng, biển: Xây dựng xí nghiệp công nghiệp
3 Nhân tố kinh tế - xã hội
- Dân cư, lao động: ngành cần nhiều lao động (dệt may) phân bố ở khu vực đông dân, các ngành kĩ thuật cao (điện tử) nơi có đội ngũ lành nghề
- Tiến bộ khoa học kĩ thuật: thay đổi quy luật phân bố xí nghiệp, việc khai thác và
sử dụng tài nguyên
- Thị trường (trong nước và ngoài nước): Lựa chọn vị trí các xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa
- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật: Đường giao thông, thông tin, điện nước
- Đường lối, chính sách: ảnh hưởng quá trình công nghiệp hóa phân bố công nghiệp hợp lí, thúc đẩy công nghiệp phát triển
B PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP
I Phương pháp toán học(Thu thập và xử lí thống kê):
- Các Niên giám thống kê theo từng năm, từng giai đoạn gồm tập hợp những biểu, bảng thống kê theo trình tự thời gian và theo ngành cụ thể Nguồn tư liệu này dù đầy đủ đến mấy thì người sử dụng cũng cần phải phân tích, tổng hợp theo nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu Một mặt phải phân tích tỉ mỉ hệ thống bảng, biểu, mặt khác phải biết cách xây dựng hệ thống bảng biểu riêng phục vụ cho nội dung nghiên cứu (lưu ý là khi lựa chọn các bảng biểu tổng hợp cần tránh nhầm lẫn giữa số liệu trung bình năm với số liệu theo thời điểm)
II Phương pháp bản đồ, việc khảo sát qua bản đồ giúp ta có thể:
-Nhìn khái quát được lãnh thổ, rút ra được các đặc trưng hợp phần và các hướng phân hoá chính
-Định vị được các đối tượng một cách chính xác
Trang 5-Phát hiện được những điểm “chìa khoá” cần khảo sát trên thực địa
-Dự kiến được nội dung các bản đồ (kể cả bản đồ giáo khoa) sẽ đưa vào bài viết
Hệ thống bản đồ ở địa phương cấp tỉnh phổ biến là bản đồ địa hình với các tỉ lệ 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:200.000, 1:250.000 Các bản đồ này thường được xây dựng theo lưới chiếu Gaoxơ hoặc UTM Ngoài bản đồ địa hình còn có hàng loạt bản đồ chuyên đề được xây dựng ở từng chuyên ngành ở các sở, ban , ngành chuyên môn của tỉnh
Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, chúng ta phải tiến hành phân tích, đánh giá hệ thống các bản đồ sẵn có của địa phương và căn cứ vào nhiệm vụ để xây dựng các bản đồ mới thể hiện kết quả nghiên cứu tổng hợp lãnh thổ địa phương Khi xây dựng các bản đồ mới cần chú ý lựa chọn tỉ lệ cho thích hợp, sau đó mới xác định nội dung, tổng quát hoá
và lựa chọn các phương pháp thể hiện
III Phương pháp thực địa và các thao tác cần thiết trên thực địa
Công tác thực địa không thể thiếu khi khảo sát địa lí địa phương, vì đi thực địa sẽ giúp ta:
-Kiểm tra lại tư duy không gian của mình, xem xét những phán đoán về hướng phân hoá lãnh thổ đã dự kiến
-Phát hiện những biểu hiện của quá trình đổi mới kinh tế - xã hội ở địa phương, sự tác động của cơ chế thị trường và những diễn biến của sự chuyển dịch cơ cấu ở các “vết lộ” và các “điểm chìa khoá”
-Đánh giá vai trò của kết cấu hạ tầng với cơ cấu kinh tế mới
C.MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỂN ĐỊA PHƯƠNG
I NGÀNH CÔNG NGHIỆP LUYỆN KIM.
1 Vai trò:
- Ngành này phát triển khá sớm( từ sau cách mạng công nghiệp ở Châu Âu) Hiện nay do trình độ phát triển của KH-KT-CN một số loại vật liệu mới xuất hiện nhiều ưu thế hơn kim loại, hạ giá thành sản phẩm Nhưng sắt thép và kim loại khác không dễ gì thay thế được, kim loại vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong các ngành chế tạo, công cụ , máy móc, tàu thủy, máy bay, xe hơi, VLXD…Ở nước ta, nhu cầu về kim loại trong XD cơ bản lớn đây chính là thị trường tiêu thụ để cho ngành phát triển
2.1 Nguồn nguyên liệu
• Ngành này gồm 2 bộ phận
Trang 6+ khai thác mỏ kim loại, luyện kim sx gang-thép
+ khai thác mỏ kim loại, luyện kim sx các kim loại không có sắt: thiếc, đồng, chì, kẽm, nhôm, vàng…
• Về kim loại đen: - có các mỏ sắt lớn Ở Thạch Khê, Bắc Hà…
- Mỏ mangan ở Cao Bằng, Chiêm Hóa(Tuyên Quang)…
- Crôm ở Cổ Định- Thanh Hóa
• Về kim loại màu – có Bô xít tập trung ở Tây Nguyên
- Vonfram ở Tĩnh Túc(Cao Bằng), Sơn Dương(Tuyên Quang) Qùy Hợp(Nghệ An)
Ngoài ra còn có các mỏ Đồng, niken…
2.2 Sản phẩm
Bảng tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp luyện kim
Thép cán( 1000 tấn) 61,6 101,4 470,0 138,0 3403,3 5037,0
khô( 1000 tấn)
Thiếc thỏi(tấn) 501,0 1774,0 1862,0 1803 1565,0 3566,0
3 Liên hệ tình hình sản xuất và phát triển ngành tại Tỉnh Thái Nguyên.
3.1 Tiềm năng để phát triển ngành công nghiệp luyện kim
-Thái Nguyên có nhiều loại khoáng sản sản và phong phú, đa dạng về chủng loại, trong đó có nhiều khoáng sản quý hiếm như vàng, vonfram, đó là một lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khai khoáng…
- Tỉnh Thái Nguyên khuyến khích các dự án đầu tư chế biến sâu khoáng sản
- Có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước Than mỡ trữ lượng trên 15 triệu tấn
và than đá trữ lượng khoảng 90 triệu tấn Chính vì vậy nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn đang được xây dựng tại thành phố Thái Nguyên
- Quặng sắt đang được khai thác cho việc luyện thép của Công ty Gang thép Thái Nguyên
- Ti tan có trữ lượng thăm dò khoảng 18 triệu tấn
Trang 7-Kim loại màu có thiếc, chì, kẽm,vonfram, vàng, đồng, niken, thuỷ ngân… Hiện nay, thiếc đã được khai thác và xuất khẩu Mỏ Vonfram tại huyện Đại Từ đã được công ty nước ngoài khảo sát thăm dò, là mỏ lớn có trữ lượng lớn tầm cỡ thế giới
3.2 Tình hình phát triển
-Ngành này, nhiều năm nay vẫn đóng góp đáng kể cho kinh tế của tỉnh dù trong xu thế phát triển mới, ngành công nghiệp luyện kim ít được ưu tiên hơn trước do những tác động xấu tới môi trường tự nhiên Bởi vì ngành công nghiệp nặng của chúng ta xuất phát
và đi lên chủ yếu từ ngành khai khoáng và luyện kim Hầu hết các cơ sở sản xuất, các nhà máy, xí nghiệp phục vụ luyện kim (gồm cả luyện kim đen và luyện kim màu) đều đang tồn tại và có những đóng góp đáng kể cho doanh thu toàn ngành Thời gian qua, với công nghệ lạc hậu, hạn chế về quản lý, thiếu ý thức trong bảo vệ môi trường đã là những rào cản khó vượt qua đối với ngành luyện kim của địa phương Và đó là nguyên do tại sao tỉnh có những dịch chuyển bước đầu trong nội tại ngành công nghiệp
-Là "cái nôi" của ngành luyện kim cả nước, thời gian gần đây chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên đã có những thay đổi theo hướng dịch chuyển dần từ công nghiệp luyện kim truyền thống sang công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ với giá trị đóng góp vượt trội hơn
-Hai năm trở lại đây khi có sự thay đổi hợp lý, ngành công nghiệp của tỉnh đã phát triển mạnh mẽ hơn, đóng góp phần lớn giá trị vào tăng trưởng kinh tế địa phương Năm
2014 là năm đánh dấu sự chuyển biến lớn theo hướng phù hợp trong cơ cấu ngành công nghiệp và sự phát triển mạnh mẽ đó trong 8 tháng đầu của năm 2015 đã một lần nữa khẳng định kết quả sản xuất công nghiệp thay đổi theo hướng hiện đại là khả quan
-Nếu năm 2013, giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của tỉnh chỉ đạt gần 39 nghìn tỷ đồng, thì năm 2014 giá trị sản xuất công nghiệp đã tăng gần 200 nghìn tỷ đồng, gấp nhiều lần so với những năm trước Trong đó, khu vực công nghiệp luyện kim vốn đầu
tư nước ngoài (FDI) có sức đóng góp lớn nhất, chiếm tỉ trọng tới 84% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh Trong năm nay, dự kiến giá trị sản xuất công nghiệp luyện kim của tỉnh còn tăng lên mức 300 nghìn tỷ đồng
-Ngoài ra, ngành công nghiệp này còn tạo ra sự vượt trội về kim ngạch xuất khẩu so với những năm trước Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu của ngành mới đạt 240 triệu USD thì năm 2014 đã tăng lên khoảng 9 tỷ USD và năm 2015 tăng ở mức 16 tỷ USD
Trang 8Tập đoàn Samsung tiếp tục triển khai các dự án điện tử tại Khu công nghiệp Yên
Bình, T.X Phổ Yên
-Trong 2 tháng đầu của năm 2014, sản xuất công nghiệp luyện kim diễn biến khá chậm, chỉ tăng gần 3% so với cùng kỳ năm trước do Samsung chưa sản xuất Bước sang tháng 3, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh đã tăng đột biến
Kết thúc 6 tháng đầu năm, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt khoảng 49.800 tỷ đồng, tăng gấp 3,7 lần so với cùng kỳ năm trước và về trước 6 tháng so với kế hoạch năm 6 tháng cuối năm, sản xuất công nghiệp tăng rất mạnh, gấp hơn 2 lần so với 6 tháng đầu năm
-Hơn 7 tháng đầu năm 2015, sản xuất công nghiệp cũng tăng gấp nhiều lần so với cùng kỳ năm trước
-Đây được xem là bước đột phá quan trọng của ngành công nghiệp này, đánh dấu sự phát triển kinh tế vượt trội của tỉnh Theo dự báo khả năng những năm tới ngành công nghiệp công nghệ cao của tỉnh sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa
CÁC DOANH NGHIỆP CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP LUYỆN KIM
-Khu vực Gang thép Thái Nguyên vẫn đang đứng đầu ngành luyện kim của tỉnh cả
về quy mô đầu tư, hạ tầng, nhân lực và mức độ tác động xã hội Tiếp đến là các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tên tuổi như Công ty CP Đầu tư và Sản xuất công nghiệp, Công ty CP kim loại màu Thái Nguyên, Công ty CP Luyện kim đen Thái Nguyên, Công
ty TNHH Xây dựng và phát triển nông thôn miền núi
3.3 Định hướng phát triển
-Với mục tiêu đến năm 2020 tỉnh Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại thì những dịch chuyển trong ngành công nghiệp luyện kim như hiện nay của Thái Nguyên là phù hợp Chỉ có điều, trong quá trình dịch chuyển không thể xem nhẹ vấn đề định hướng, quy hoạch, lĩnh vực đầu tư trên cơ sở có lợi nhất cho địa phương về mọi mặt
- Với Khu công nghiệp gang thép đã hình thành từ trước đây, Công ty Gang thép Thái Nguyên là đơn vị sản xuất thép từ quặng sắt và đáp ứng một phần quan trọng nhu
Trang 9cầu trong nước về thép xây dựng cũng như thép cơ khí Năm 2001, Công ty Gang thép Thái Nguyên đã được đầu tư chiều sâu cho phát triển và hiện nay đang tiếp tục đầu tư mở rộng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thép
Với điều kiện hạ tầng gồm các tuyến đường cao tốc, quốc lộ được xây mới và nâng cấp cải tạo, cộng với việc quy hoạch và hoàn thiện 6 khu công nghiệp tập trung, trên 30 cụm công nghiệp, những cơ chế, chính sách thu hút đầu tư ưu đãi, trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp hiện đại, thông minh hoàn toàn có đủ khả năng để đáp ứng nhu cầu đầu
tư của nhiều đối tác
-Việc chuyển dịch công nghiệp theo hướng tiên tiến, hiện đại và có hàm lượng công nghệ cao trong đó có ngành luyện kim là xu hướng tất yếu đối với sự phát triển của mỗi địa phương, song trên thực tế để sự dịch chuyển đó mang lại hiệu quả tốt đẹp, thực chất làm lợi cho kinh tế địa phương, rất cần sự sáng suốt lựa chọn phương án cũng như đối tác chiến lược của tỉnh
II NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT MAY
1 Vai trò
Công nghiệp dệt may thường được gắn với giai đoạn phát triển ban đầu của nền kinh
tế và đóng vai trò chủ đạo trong quá trình công nghiệp hoá ở nhiều nước Ngành công nghệ dệt may có khả năng tạo nhiều việc làm cho người lao động, tăng thu lợi nhuận để tích luỹ làm tiền đề phát triển cho các ngành công nghiệp khác, góp phần nâng cao mức sống và ổn định tình hình chính trị xã hội
Công nghệ dệt may có liên quan chặt chẽ tới sự phát triển của các ngành công nghiệp khác Khi dệt may là ngành công nghiệp hàng đầu của nền kinh tế, nó sẽ cần một khối lượng lớn nguyên liệu là sản phẩm của các lĩnh vực khác và vì thế tạo điều kiện để đầu tư và phát triển các ngành kinh tế này Ngược lại, công nghiệp dệt lớn mạnh sẽ là động lực để công nghiệp may và các ngành khác sử dụng sản phẩm dệt làm nguyên liệu phát triển theo
Vai trò của ngành dệt may đặc biệt to lớn đối với kinh tế của nhiều quốc gia trong điều kiện buôn bán hàng hoá quốc tế Xuất khẩu hàng dệt may đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn để mua máy móc thiết bị, hiện đại hoá sản xuất, làm cơ sở cho nền kinh tế đi lên Điều này đặc biệt thể hiện rõ trong lịch sử phát triển kinh tế của các nước như Anh, Nhật, NICs, Trung Quốc, Nam á và Đông Nam á.Ở các nước đang phát triển hiện nay, công nghệ dệt may đang góp phần phát triển nông nghiệp và nông thôn thông qua tăng trưởng sản xuất bông, đay, tơ tằm và là phương tiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp ở các nước công nghiệp phát triển, công nghệ dệt may đã phát triển đến trình độ cao hơn, sản xuất những sản phẩm cao cấp có giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng của người tiêu dung
Trang 102 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật
2.1 Nguyên liệu: - Nguyên liệu ngành may: Hiện nay, các cơ sở sản xuất may mặc của thành phố Hồ Chí Minh mới sử dụng 45%-50% vải nguyên liệu và 60%-70% phụ liệu trong nước, còn lại phải nhập khẩu nước ngoài, mặc dù trong nước đã sản xuất nhiều loại nguyên phụ liệu dệt may nhưng cơ bản các doanh nghiệp dệt vẫn chưa đáp ứng yêu cầu khách hàng cả về số lượng và chất lượng hàng, đặc biệt là nguyên liệu có chất lượng cao
để sản xuất những đơn hàng xuất khẩu
- Bông vải
Là loại cây lấy sợi quan trọng nhất ở các nước nhiệt đới Sợi bông là nguyên liệu chủ yếu trong công nghiệp dệt Xơ bông rất được ưa chuộng trong công nghiệp may mặc
vì có những đặc tính tốt như cách nhiệt, mềm mại, co giãn, thoáng khí Mặc dù trong những năm gần đây sợi bông bị sợi nhân tạo cạnh tranh kịch liệt, nhưng do những tính chất ưu việt của nó, sợi bông vẫn có một vị trí riêng biệt và không thể thay thế được
Len hay sợi len là một loại sợi dệt thu được từ lông cừu và một số loài động vật khác, như dê, lạc đà… Len cung cấp nguyên liệu để dệt, đan, chế tạo các loại áo len là mặt hàng áo giữ ấm thông dụng trên thế giới, nhất là những nước có khí hậu lạnh Len có một số phụ phẩm có nguyền gốc từ tóc hoặc da, lông, len có khả năng đàn hồi và giữ không khí và giữ nhiệt tốt Len bị đốt cháy ở nhiệt độ cao hơn bông và một số sợi tổng hợp