THIẾT KẾ BÀI HỌC Tháng 9 Tiết : 1 VÀ ĐẤT NƯỚC Ngày soạn: Ngày lên Lớp: Tại Lớp: I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1 Kiến thức : Hiểu biết về định hướng phát triển KT – XH của Đất nước và Địa phươn
Trang 1THIẾT KẾ BÀI HỌC Tháng 9 Tiết : 1
VÀ ĐẤT NƯỚC
Ngày soạn:
Ngày lên Lớp: Tại Lớp:
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
)1 Kiến thức : Hiểu biết về định hướng phát triển KT – XH của Đất nước và Địa phương trong thời
kỳ đổi mới
)2 Kỹ năng : Biết phân tích vấn đề kinh tế của Đất nước và Địa phương
)3 Thái độ : Ý thức được trách nhiệm vai trò của thế hệ trước sự nghiệp xây dựng đất nước, quê
hương
II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề
2 Chuẩn bị của học sinh :
III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Giới thiệu bài học mới : Phát triển kinh tế là cơ sở của đời sống mỗi quốc gia, mỗi địa phương,
mỗi người dù trình độ và khả năng, nguyện vọng sở thích ra sao, cương vị thế nào khi tham gia vào họat động xã hội cũng đều phải nắm được tình hình và phương hướng phát triển kinh tế của địa phương, đất nước của mình để chọn cho mình một hướng đi thích hợp
I NHỮNG XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CỦA NỀN
KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÚNG TA ĐẾN
NỀN KINH TẾ NƯỚC TA.
1 Những xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới:
a Kinh tế phát triển mạnh mẻ
- Cách mạng KHKT
- Khám phá và phát minh kỳ diệu của trí tuệ
- Những ngành công nghệ mới tự động hóa và tin học, khai thác
năng lượng mới, chế tạo vật liệu siêu bền, siêu sạch, siêu dẫn, công
nghệ sinh học, công nghệ biến đổi gen
- Vai trò con người rất quan trọng
- Sự phát triển của KHKT làm cho sự phân công lao động ngày càng
sâu sắc
b Quá trình quốc tế hóa đời sống và kinh tế thế giới
c Sự phát triển đặc biệt nhanh chóng của nhiều nước trong vòng
cung châu Á – TBD làm cho trung tâm phát triển kinh tế thế giới dịch
chuyển sang khu vực này
2 Vị trí của nền kinh tế Việt Nam trên thế giới.
Thầy ; Phân tích – diễn giảng – định hướng
Thầy ; Phân tích – diễn giảng – định hướng
II THÀNH TỰU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI NỀN
KINH TẾ VN.
3 Những vấn đề đặt ra đối với nền kinh tế VN : Đứng trước
những thách thức và khó khăn lớn :
- Thế giới và các nước đông Nam Á đang phát triển với tốc độ cao
đang dần bỏ xa các nước có trình độ thấp
- Vốn tích lũy còn hạn chế, vốn vay không nhiều >> thiếu vốn
Nền kinh tế nước ta chủ yếu là ?
em có thể lý giải và nêu dẫn chứng ?
Trang 2- Kinh tế mất cân đối nhiểu mặt.
- Chưa họach định tốt chất lượng trong họat văn hóa, giáo dục, y tế, kỹ
cương xã hội >>Tác động xấu đến sự phát triển kinh tế
Phân tích – diễn giảng – định hướng
III MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
NỀN KINH TẾ VN TRONG GIAI ĐOẠN MỚI.
1 Mục tiêu :
- “Sớm đưa nền kinh tế nước ta ra khỏi tình trạng nước nghèo, cải
thiện đời sống nhân dân
2 Phương hướng :
- Chuyển đổi cơ cấu theo hướng năng động, hiệu quả
* Chuyển nền kinh tế đồng bộ sang cơ chế thị trường
* Tích cực tạo nguồn vốn, nâng tỷ lệ tích lũy trong thu nhập quốc
dân, tiết kiệm tiêu dùng
* Thực hiện đồng bộ chính sách dân số
* Nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần của nhân dân
* Cải cách hệ thông hành chánh
Trên các phương tiện thông tin hiện nay em biết gì về mục tiêu
và phương hướng phát triển của nền kinh tế nước ta trong giai đoạn mới ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – định hướng
IV NHỮNG KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VN VÀ
TRÁCH NHIỆN THẾ HỆ TRẺ.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú
- Vị trí địa lý thuận lợi
- Con người VN cần cù, khéo tay, thông minh có truyền thống yêu
nước
- Có khả năng tiếp thu công nghệ hiện đại, cơ sở vật chất, khả năng tổ
chứ quản lý, nắm bắt thời cơ
- Ổ định chính trị
- Họat động ngọai giao tốt
Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển kinh
tế ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – định hướng
V ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG.
- Ranh giới giáp ranh với TP HCM nên có nhiều điều kiện phát triến
- Từng bước Gò Đen trở thành Thị trấn, Bến Lức lên Thị Xã
- Có, còn nhiều công ty nước ngòai, trong nước đầu tư trên địa bàn >>
thu hút lao động>>phát triển, nâng cao đời sống
- Nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực đang hình thành và phát triển theo
xu thế kinh tế thị trường làm thay đổi nâng cao cuộc sống
Theo em dự báo địa phương mình trong tương lai sẽ phát triển như thế nào ? dẫn chứng ? Thầy : nhận xét – định hướng
LUYỆN TẬP : Những ngành nghề nào tại địa phương em được mọi người quan tâm nhất ?
Các công ty, xí nghiệp tại địa phương có xu hướng đầu tư vào ngành nghề nào ?
Trang 3
THIẾT KẾ BÀI HỌC Tháng 10 Tiết : 2
Ngày soạn:
Ngày lên Lớp: Tại Lớp:
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
)4 Kiến thức : Hiểu biết vị trí, vai trò nghề và những điều kiện cơ bản để thành đạt trong nghề )5 Kỹ năng : Chuẩn bị tốt cho mình một nghề nghiệp tương lai phù hợp với năng lực, tâm sinh lý
bản thân và nhu cầu của xã hội
)6 Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của việc chọn nghề
II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tài liệu liên quan, SGK, Giáo án, họa đồ nghề
2 Chuẩn bị của học sinh :
III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Giới thiệu bài học mới : Nghề nghiệp vững chắc sẽ đem lại cho ta một cuộc sống đầy đủ ấm no,
trong xã hội không phải ai cũng thành đạt trong nghề, thăng tiến trong nghề Vì thế việc chọn nghề tương lai cho bản thân mình cần phải dựa trên những cơ sở khoa học và nhận thức tốt của từng cá nhân là hết sức cần thiết
I Nghề và vị trí xã hội của con người :
- Việc làm đem lại cho con người thu nhập để sống, đáp ứng nhu cầu
đời sống hàng ngày
- Nghề còn có ý nghĩa là điều kiện phát triển và hoàn thiện nhân cách từ
đó con người xác được vị thế của mình trong xã hội
- Sự cống hiến – lao động nghề nghiệp là điều kiện để con người xác
lập vị thế xã hội
- Nghề trong xã hội rất đa dạng
- Nếu làm đầy đủ trách nhiệm trong nghề sẽ có vị thế xã hội của mình
được mọi người tôn trọng, kính nể
- Vị thế xã hội là sự tự khẳng định mình trong cộng đồng xã hội thế nên
mỗi người cần có ít nhất 1 nghề
- Trong xã hội hiện đại, nghề có ý nghĩa hết sức lớn đối với sự phát
triển con người
- Có nghề trong tay, con người phải phấn đấu để đạt tới đỉnh cao cvủa
tay nghề
Thầy ; Phân tích – diễn giảng – định hướng
II Nghề và sự phát triển của xã hội :
- Nghề càng phát triển thì đời sống xã hội càng dễ chịu, sinh hoạt
hàng ngày sẽ thoải mái, nhờ đó năng suất lao động cao hơn, tinh
thần tốt hơn, đời sống vật chất được cải thiện và sự phát triển
chung của xã hội được nâng lên
- Sự phát triển của nghề là biểu hiện rất cụ thể của sự phát triển xã
hội
- Sự xuất hiện của các nghề mới ngày càng nhiều, đặc biệt những
nghề đòi hỏi kỹ thuật cao thì sẽ làm thay đổi tính chất, phương
pháp lao động
- Trong nền sản xuất hàng hoá (kinh tế thị trường) hệ thống nghề
phát phải triển mọi mặt mới đáp ứng nhu cầu xã hội
Khi nghề trong xã hội phát triển thì sẽ ảnh hưởng thế nào đến đời sống và nền kinh tế ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – định hướng
Thầy ; Phân tích – diễn giảng – định hướng
Trang 4- Sự cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá buộc người lao động luôn
nâng cao tay nghề nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tính
thẩm mỹ của người tiêu dùng
III Những điều kiện thành đạt trong nghề :
1 Tình hình lao động nghề nghiệp hiện nay :
- Cần thấy những đặc điểm của lao động nghề nghiệp trong giai
đoạn hiện nay là sự đầu tư chất xám, trí tuệ vào sản phẩm là nền
kinh tế tri thức
- Sự hợp tác quốc tế trong sản xuất có chiều hướng gia tăng
- Sự gia tăng và xuất hiện ngày càng nhiều nghề trong lĩnh vực k/
doanh dịch vụ
- Sự thay đổi vị trí cua khách hàng và người sản xuất
2 Những điều kiện thành đạt trong nghề :
- Phải tham gia học tập các lớp đào tạo nghề
- Phải linh hoạt trong vấn đề chuyển dịch nghề
- Có trình độ tổ chức sản xuất và quản lý lao động một cáxh khoa
học, hợp lý
- Có lý tưởng nghề nghiệp – đạo đúc nghề nghiệp – lương tâm
nghề nghiệp
Thầy ; Phân tích – diễn giảng – định hướng
Theo em có những điều kiện nào để thành đạt trong nghề ? Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – định hướng
Trang 5THIẾT KẾ BÀI HỌC Tháng 11 Tiết : 3
TÊN BÀI HỌC : Chủ đề : TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TCCN VÀ DN
CỦA TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
I/
Ngày soạn:
Ngày lên Lớp: Tại Lớp:
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
)7 Kiến thức : Cung cấp thông tin về hệ thống đào tạo TCCN và dạy nghề của TW và địa phương )8 Kỹ năng : Chọn và xác định đúng ngành nghề tương lai phù hợp với bản thân mình
)9 Thái độ : học tập tốt và có sự chuẩn bị chọn nghề tương lai
II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng – sưu tầm thông tin trên mạng – báo chí ………
2 Chuẩn bị của học sinh : tìm hiểu thông tin các trường đào tạo nghề tại địa phương.
III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Giới thiệu bài học mới :
A Hệ thống đào tạo nghề THCN địa phương :
1.Trường THKT chuyên nghiệp Long An : tuyển sinh hệ THCN 2
năm ngành tài chính-kế toán, đối tượng học sinh THPT ; hệ công
nhân KT 18 tháng nghề sửa chữa ô tô, gò, hàn tiện đối tượng học
sinh THPT ; Đào tạo lái xe tải, du lịch, chuyển dấu các hạng xe
2 Trường TH y tế Long An : đào tạo các hệ y sĩ, điều dưỡng trung
học, nữ hộ sinh, dược tá trung học
3 Trường CĐ nghề Long an
B Hệ thống đào tạo nghề THCN trung ương :
Xem những điều cần biết về tuyển sinh Cao đẳng và THCN do bộ
GD&ĐT phát hành tháng 3 hàng năm
C Giáo dục THCN :
1 Trường THCN đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn trung
cấp Tại các tỉnh thành trong cả nước đều có trường THCN
2 Cơ cấu hệ thống THCN : gồm 6 khối
- Công nhân và công trình
- Nông, lâm, ngư nghiệp
- Kinh tế
- Y tế và thể dục thể thao
- Văn hoá và nghệ thuật
- Sư phạm
3 Các loại hình đào tạo :
* Tập trung chính qui : có 3 dạng
- Có học bổng
- Đóng học phí (tự túc)
- Theo hợp đồng
* Tại chức : Đào tạo dành cho những người đang làm việc có trình
Nêu tên các trường đào tạo nghề THCN và các ngành nghề đào tạo hiện có tại địa phương em ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý… Thầy : nhận xét – định hướng
Thầy : Diễn giảng Trò : Nghe và ghi nhớ
Diễn giảng
Trang 6độ sơ cấp.
* Chuyên tu : Đào tạo dành cho những người trong ngành có trình
độ sơ cấp Thời gian đào tạo là 2-3 năm
* Đào tạo nối tiếp : là hình thức đào tạo mới kết hợp đào tạo 2 cấp
học (liên thông) trong một qui trình
* Bồi dưỡng ngắn hạn : thường tổ chức theo các chuyên đề nhằm
mở rộng, bổ sung kiến thức, kỹ năng Thời gian tập trung ngắn Chủ
yếu ở các trường y tế và kinh tế
D Giới thiệu một số ngánh đào tạo THCN :
- Thăm dò địa chất – thuỷ văn – trắc địa- trắc địa ảnh – thăm dò
khoáng sản – biên chế bản đồ – khí tượng – KT mỏ- khai tháv mỏ –
cơ điện mỏ – cn hoá học vô cơ- hữu cơ- hoá dầu – vật liệu sản phẩm
từ silicat
- Cơ khí – chế tạo- sữa chữa- khai thác t/bị cơ khí – luyện kim- đúc-
cán- kéo- kim loại màu – kim loại đen
- Vận hành sữa chữa thuỷ lợi, thuỹ điện
- Điên CN và dân dụng
- Công trình giao thông – vận tải – tổ chức vận tải – hàng hải – tàu
biển- vận hành máy tàu – khai thác hàng hải – thuỷ sản
- Kt thông tin liên lạc cô tuyến-hữu tuyến
_ Công nghệ kéo sợi- ươm tơ- dệt- may- nhuộm và in hoa
- chế biến gỗ
- Công nghệ lương thực – thực phẩm – lên men
- Trồng trọt-chăn nuôi – thú y
- Dược – dược sĩ trung học
- Kinh tế tổng hợp
- Tài chính – tiền tệ – thống kê – kế toán – tín dụng
- Lưu trữ – thư viện – bảo tàng = phát hành sách – xuất bản –
in ấn
- Pháp lý – trọng tài kinh tế
- Phát thanh – truyền hình
- Du lịch – khách sạn – nhà hàng
- Am nhạc – sân khấu – muá – xiếc – mỹ thuật – điện ảnh
- Thể dục – thể thao
- Sư phạm : nuôi dạy trẻ, mẫu giáo, cấp 1, nhạc Hoạ, thể
chất…
Trò : Nghe và ghi nhớ
Thầy : Giới thiệu – diễn giảng
Trò : Nghe và ghi nhớ
V/ CỦNG CỐ :
Trang 7
THIẾT KẾ BÀI HỌC Tháng 12 Tiết : 4
Chủ đề : TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG
I/
Ngày soạn:
Ngày lên Lớp: Tại Lớp:
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
)10Kiến thức : Cung cấp thông tin về hệ thống đào tạo Đại học và Cao đẳng.
)11Kỹ năng : Chọn và xác định đúng ngành nghề tương lai phù hợp với bản thân mình
)12Thái độ : học tập tốt và có sự chuẩn bị chọn nghề tương lai
II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Thiết kế bài giảng – sưu tầm thông tin trên mạng – báo chí ………
2 Chuẩn bị của học sinh : tìm hiểu thông tin các trường đào tạo nghề tại địa phương.
III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các hình thức :Trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi gợi ý, diễn giảng, tạo tình huống
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Giới thiệu bài học mới :
I Hệ thống đào tạo các trường Đại học, Cao đẳng :
- Nước ta hiện nay các tỉnh đều có trường Đại học, trong đó có nhiều
trường Đại học quốc gia, tư thục…
- Để tạo ra những trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học đa ngành,
liên ngành nhà nước đã thành lập nhiều đại học quốc gia ở Hà Nội,
TP HCM, Đà Nẵng, Thái Nguyên
Diễn giảng Phân tích
II Hệ Đại học và các loại hình đào tạo :
1 Đào tạo và tập trung chính quy :
- Thu học phí, học bổng 100% ; 75% ; 50% ; 25%
2 Đào tạo tại chức chuyên tu :
- Tập trung học mỗi năm vài ba tháng tại trường, đào tạo chuyên tu
nhằm nâng cao trình độ của người đã có thâm niên công tác nhất
định Phải có trình độ tốt nghiệp THPT, thời gian đào tạo rút ngắn
hơn hệ chính quy (3năm)
3 Đào tạo mở rộng :
Liên kết đào tạo với nước ngoài, đào tạo từ xa, đào tạo qua mạng
Internet……
Diễn giảng
Phân tích
III Chế độ tuyển sinh vào Đại học – Cao đẳng:
- Tốt nghiệp THPT
- Tuyển sinh theo các khối A, B, C, D, ………
Lưu ý :
- Trước khi chọn lựa, học sinh cần phải tự đánh gía mình về
các mặt : Học lực, năng lực, trí tuệ, sức khỏa, hứng thú,
nguyện vọng nghề nghiệp, phẩm chất tâm lý…
Theo em cần có điều kiện của bản thân khi muốn thi vào các trường Cao đẳng, Đại học ?
Trò : Hội ý - trả lời - bổ sung ý…
Thầy : nhận xét – định hướng
IV Các trường Đại học :Y dược, Bách khoa, Sư phạm, Kiến trúc,
Sư phạm kỹ thuật,TDTT,Luật,Kinh tế,Ngân hàng,Giao thông vận
tải,Nông lâm,KHXHNV,KHTN,Hàng hải
Khu vực Miền Nam em biết các trường Đại học nào ?
Trang 8V Các trường Cao đẳng : (Tìm hiểu cuốn “Những điều cần biết
về tuyển sinh Đại học-Cao Đẳng” do Bộ GD&ĐT phát hành hàng
năm khỏang tháng 3
Thầy : nhận xét – định hướng
VI Tiêu chuẩn của thanh niên khi bước vào thế kỷ XXI :
* Gồm 4 trình độ học tập
1 Trình độ cầu học (nội sinh) tự thúc đẩy mình vượt khó để học
2 Trình độ khiêm tốn : tạo nên sự sáng suốt khi trao đổi kiến thức
3 Trình độ tìm tòi : tạo nên sự khai phá khi tiếp cận thông tin
4 Trình độ sáng tạo : làm nên những cá tính sắc sảo khi vận dụng
kiến thức
* 10 kỹ năng ứng xử vào đời :
1 Kỹ năng ứng xử thông tin và giao tiếp xã hội
2 Kỹ năng làm việc có hiệu quả trong một nhóm cộng đồng
3 Kỹ năng ứng xử về XH và nhân văn
4 Kỹ năng ứng xử thiên nhiên và toán học
5 Kỹ năng vận dụng ngoại ngữ và vi tính
6 Lòng cảm thụ và sáng tạo nghệ thuật
7 Kỹ năng giả thích và giải quyết các tình huống ứng xử
8 Kỹ năng ứng xử về tổ chức thực hành và quản trị
9 Kỹ năng phòng vệ sự sống và gia tăng sức khỏe
10 Kỹ năng tự học, tự nâng cao trình độ cá nhân trong mọi tình
huống
Diễn giảng
Dặn dò : Theo dõi sách, báo, TV để biết thêm thông tin về tuyển sinh Đại học-Cao đẳng
Trang 9THIẾT KẾ BÀI HỌC Tháng 1 Tiết : 5
Ngày soạn:
Ngày lên Lớp: Tại Lớp:
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
)1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu rõ sự cần thiết của tư vấn chọn nghề bản thân mình Biết cách xử
lý Test Tư vấn hướng nghiệp một cách hiệu quả nhất
)2 Kỹ năng : Biết cách Thể hiện năng lực, hứng thú, nguyện vọng của mình vào bài test.
)3 Thái độ : Nghiêm túc khi chọn nghề.
II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
Bộ test tư vấn hướng nghiệp – máy tính và phần mềm xử lý test
1 Chuẩn bị của giáo viên : Bộ test tư vấn hướng nghiệp mẫu.
2 Chuẩn bị của học sinh : Photo mỗi em 1 bộ test tư vấn hướng nghiệp
III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Thầy hướng dẫn học sinh xử lý trên bộ test theo từng yêu cầu và nộp lại để xử lý trên máy và đưa
ra lời khuyên cho từng cá nhân học sinh
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
3 Giới thiệu bài học mới :
I Hướng dẫn xử lý bộ test :
Xử lý đúng yêu cầu :
- Khách quan Không chịu bất kỳ sự tác động nào khi
làm test
- Đúng thời gian
- Cung cấp chính xác các thông tin theo yêu cầu
II Xử lý test trên máy tính.
III Đưa ra lời khuyên của giáo viên tư vấn.
IV Trả kết quả tư vấn cho học sinh.
V Nhận xét kết quả tư vấn
Thầy : hướng dẫn từng bước cho học sinh làm test và nhắc nhở các yêu cầu khi làm
Trò : nộp các bài test
Thầy :
- xử lý từng test trên phần mềm tư vấn, và đưa ra lời khuyên cho từng học sinh
- In kết quả cho từng học sinh
- Trả kết quả cho học sinh
- nhận xét kết quả và xu hướng chọn nghề học sinh
Trang 10
THIẾT KẾ BÀI HỌC Tháng 2 Tiết : 6
I/
Ngày soạn:
Ngày lên Lớp: Tại Lớp:
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
)4 Kiến thức : Cung cấp một số địa chỉ các trường Đại học – Cao đẳng – các ngành nghề đào tạo của
trường
)5 Kỹ năng : Chọn nghề đúng năng lực, sở thích cá nhân và xã hội có nhu cầu.
)6 Thái độ : Nghiêm túc khi chọn nghề.
II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
2 Chuẩn bị của học sinh :
III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : hướng dẫn học sinh tìm hiểu
- Mạng internet ; báo chí ; những điều cần biết TS CĐ-ĐH…các trường ĐH-CĐ địa phương IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 On định tổ chức lớp :
I Giới thiệu một số địa chỉ WEB của các trường Đại học
– Cao Đẳng
- Thầy : Hướng dẫn truy cập mạng Internet -Trò : tham khảo
II Cung cấp lịch thi Đại học và cao Đẳng năm 2009 : - Đăng ký mua tài liệu của Sở GDĐT
III Tham gia chương trình tặng đĩa luyện thi của các
báo
- Đăng ký tham gia các báo và hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin trên báo
IV Hướng dẫn làm hồ sơ dự thi Đại học - Cao đẳng - Đăng ký mua hồ sơ của Sở GDĐT
- Hướng dẫn làm hồ sơ dự thi Đại học - Cao đẳng
V/ CỦNG CỐ : Giải đáp các thắc mắc của học sinh trong quá trình tìm hiểu và chọn lựa ngành, trường thi.