1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

84 692 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay, sau 12 năm triển khai, Chương trình đã được thực hiện trên phạm vi gần 3000 xã của cả nước với hàng trăm ngàn tỉ đồng đầu tư, hỗ trợ, giúp cải thiện đời sống cho nhiều hộ dâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ NÊ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 TỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH

TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THỊ NÊ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135 TỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH

TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số : 60 62 0116

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MẠNH HÀ

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

“Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang” là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Chi cục Thống kê huyện Lâm Bình, phòng NN và PTNT huyện Lâm Bình, UBND huyện Lâm Bình, Phòng dân tộc, Phòng tài chính huyện Lâm Bình các báo cáo của huyện, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Ngày 15 tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Ma Thị Nê

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp cuối khóa, bản thân đã được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, phòng Đào tạo, đặc biệt là TS Nguyễn Mạnh Hà đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tôi với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình

triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận văn “Nghiên cứu tác động của chương trình

135 tới đời sống kinh tế - xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang”

Có được bản luận văn tốt nghiệp cuối khóa này, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ to lớn và quí báu của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển nông thôn đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Chi cục Thống kê huyện

Lâm Bình, phòng NN và PTNT huyện Lâm Bình, UBND huyện Lâm Bình, Phòng

dân tộc, Phòng tài chính huyện Lâm Bình, cán bộ các xã và người dân ở huyện Lâm Bình lời cảm tạ sâu sắc vì đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi thu thập số liệu cũng như những tài liệu nghiên cứu cần thiết liên quan tới luận văn tốt nghiệp

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnh

nhất Song do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khoá luận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ngày 15 tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Ma Thị Nê

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4.2.1 Phạm vi về thời gian 4

4.2.2 Phạm vi về không gian 4

4.2.3 Phạm vi về nội dung 4

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của Chương trình 5

1.1.1 Chương trình 5

1.1.2 Kỹ thuật đánh giá tác động của chương trình 5

1.1.3 Phương pháp đánh giá tác động 6

1.1.3.1 Xác định các câu hỏi cần phải trả lời trong đánh giá tác động 6

1.1.3.2 Đánh giá các nguồn giữ liệu 6

1.2 Chương trình 135 7

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của chương trình 7

1.2.2 Lập kế hoạch 7

1.2.3 Tổ chức thực hiện 9

1.2.3.1 Đối với các bộ ngành liên quan 9

1.2.3.2 Cấp tỉnh 11

Trang 6

1.2.4 Kiểm tra, giám sát, báo cáo 14

1.2.4.1 Kiểm tra, giám sát, đánh giá 14

1.2.4.2 Chế độ báo cáo 15

1.3 Cơ sở thực tiễn 15

1.3.1 Chương trình 135 15

1.3.2 Nội dung thực hiện của chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015 15

1.3.3 Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi cả nước 16

1.3.4 Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi tỉnh Tuyên Quang 24

Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 26

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 27

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 27

2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 27

2.3.2.3 Phương pháp chọn mẫu phỏng vấn 27

2.3.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 28

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 28

2.4.1 Điều kiện tự nhiên 28

2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình 28

2.4.3 Cơ sở hạ tầng huyện Lâm Bình 28

2.4.4 Tình hình phát triển sản xuất 29

2.4.5 Tình hình thực thi Chương trình 135 trên địa bàn huyện 29

2.4.6 Tình hình triển khai Chương trình 135 tại huyện Lâm Bình 29

2.4.7 Kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình 135 29

2.4.8 Tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội 29

2.4.9 Khó khăn trong thực hiện chương trình 135 tại địa phương 29

Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Lâm Bình 31

Trang 7

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Về vị trí địa lý 31

3.1.3 Địa hình 31

3.1.4 Khí hậu, thủy văn 31

3.1.5 Dân số và lao động huyện Lâm Bình 32

3.2 Cơ sở hạ tầng huyện Lâm Bình 34

3.2.1 Giao thông 34

3.2.2 Thủy lợi 35

3.2.3 Văn hóa 35

3.2.4 Hệ thống giáo dục 35

3.2.5 Tình hình phát triển sản xuất huyện Lâm Bình 36

3.2.5.1 Về trồng trọt 36

3.2.5.2 Về chăn nuôi 36

3.3 Tình hình triển khai thực hiện chương trình 135 tại huyện Lâm Bình 37

3.3.1 Tình hình huy động vốn cho chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015 37

3.3.2 Tình hình sử dụng vốn tại huyện Lâm Bình 39

3.3.2.1 Hỗ trợ phát triển sản xuất 39

3.3.2.2 Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 40

3.3.2.3 Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ và cộng đồng 40

3.4 Kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu của chương trình 135 40

3.4.1 Kết quả đạt được về vốn 40

3.4.2 Kết quả về việc hỗ trợ phát triển sản xuất 41

3.4.3 Kết quả về việc nâng cao tay nghề cho cộng đồng 42

3.4.4 So sánh vốn thực hiện giữa các mục tiêu 42

3.5 Tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội 43

3.5.1 Tác động đến kinh tế của người dân 43

3.5.1.1 Tác động đến sản xuất nông nghiệp 43

3.5.1.2 Nguồn thu các sản phẩm từ nông nghiệp 46

3.5.2 Tác động đối với tình hình xã hội 47

3.5.2.1 Cải thiện cơ sở hạ tầng 47

Trang 8

3.5.2.2 Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho dân vùng thực hiện chương trình 135 48

3.5.2.3 Giảm tỷ lệ hộ đói nghèo 49

3.5.2.4 Nâng cao giáo dục cho trẻ 50

3.5.2.5 Nâng cao chất lượng cuộc sống 51

3.5.2.6 Nâng cao tay nghề cho thanh niên dân tộc 52

3.5.2.7 Nâng cao đời sống văn hóa cho người dân 52

3.5.2.8 Nâng cao ý thức cộng đồng, cải thiện môi trường và hạn chế rủi ro trong trong sản xuất nông nghiệp 53

3.5.2.9 Góp phần giữ vững chính trị, an ninh, quốc phòng, tăng cường đoàn kết dân tộc nâng cao niềm tin của đồng bào dân tộc với đảng nhà nước 53

3.5.2.10 Nhận thức, tư tưởng và những mong muốn của người dân khi thực hiện Chương trình 54

3.6 Một số hạn chế và giải pháp thực hiện chương trình 135 tại địa phương 55

3.6.1 Một số hạn chế khi thực hiện Chương trình 135 55

3.6.2 Giải pháp thực hiện Chương trình 135 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

1 Kết luận 59

2 Kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

HĐND : Hội đồng nhân dân

TTLT : Thông tư liên tịch

NN và PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu các thành phần dân tộc 32

Bảng 3.2 Tình hình biến động dân số và lao động 33

Bảng 3.3 Tình hình văn hóa, thông tin huyện Lâm Bình 35

Bảng 3.4 Thực trạng sản xuất lương thực huyện Lâm Bình 36

Bảng 3.5 Tình hình chăn nuôi của huyện Lâm Bình 37

Bảng 3.6 Kết quả đạt được về mặt tài chính từ năm 2012 - 2014 41

Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả thực mục tiêu phát triển sản xuất năm 2012 - 2014 41

Bảng 3.8 Tập huấn nâng cao tay nghề cho cộng đồng từ năm 2012 - 2014 42

Bảng 3.9 Năng suất một số cây trồng chính trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện Chương trình 44

Bảng 3.10 Tình hình phát triển chăn nuôi trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện Chương trình 45

Bảng 3.11 Nguồn thu trong nông nghiệp tính bình quân/hộ 46

Bảng 3.12 Tình hình cơ sở hạ tầng trước và sau khi có Chương trình 48

Bảng 3.13 Thu nhập của nông hộ từ làm thuê các công trình 49

Bảng 3.14 So sánh tỷ lệ hộ nghèo trước và sau khi thực hiện Chương trình 50

Bảng 3.15 Tình hình tham gia lớp mẫu giáo của trẻ 51

Bảng 3.16 So sánh một số điều kiện sống của người dân 51

Bảng 3.17 Việc làm thanh niên dân tộc 52

Bảng 3.18 Nhân thức, tư tưởng của người dân 54

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Khung phân tích tác động của Chương trình 6

Hình 1.2 Trình tự lập, phê duyệt đề án Chương trình 135 8

Hình 2.1: Khung phân tích của nghiên cứu 30

Hình 3.1: Đồ thị cơ cấu dân tộc 33

Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 135 huyện Lâm Bình 38

Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu so với kế hoạch 43

Hình 3.4 So sánh cơ cấu giữa chăn nuôi và trồng trọt trước khi có Chương trình và sau khi có Chương trình 47

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo nâng cao chất lượng cuộc sống con người luôn là mục tiêu được các quốc gia trên thế giới theo đuổi Ở Việt Nam cũng vậy, đã từ lâu vấn đề này luôn nhận được sự quan tâm, ưu tiên của Đảng và nhà nước Sau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đã có những thành tựu phát triển đáng kể, chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày được nâng cao Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận lớn đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực miền núi phải sống cuộc sống khó khăn, thiếu thốn ngay cả những nhu cầu thiết yếu nhất

Trong suốt mười năm qua, mặc dù nguồn lực đất nước còn hạn chế, nhưng Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách, thực hiện giải pháp đồng bộ

để tấn công đói nghèo Đến nay, kết quả thực hiện xóa đói giảm nghèo (XĐGN) được cộng đồng quốc tế công nhận, đánh giá cao Một trong những chính sách lớn, xác định là chương trình mục tiêu quốc gia, tập trung vào công cuộc XĐGN ở nơi, vùng khó khăn nhất, nghèo nhất của cả nước, đó là “Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc ít người và miền núi” Đây là chương trình nhằm mục đích XĐGN ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn nhất của cả nước, nơi có tỉ lệ cao đồng bào dân tộc ít người sinh sống Chương trình được thực hiện bắt đầu từ năm 1998, theo quyết định số135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998, gọi tắt là chương trình 135 Mục tiêu tổng quát của Chương trình là: Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn một cách bền vững; giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước Phấn đấu đến năm

2010, cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30%

Chương trình có 4 nhiệm vụ chính, gồm: Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu Đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình

Trang 13

độ quản lý hành chính và kinh tế, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật Cho đến nay, sau 12 năm triển khai, Chương trình đã được thực hiện trên phạm vi gần 3000 xã của cả nước với hàng trăm ngàn tỉ đồng đầu tư, hỗ trợ, giúp cải thiện đời sống cho nhiều hộ dân tộc ít người, góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu XĐGN nhanh, bền vững của cả nước Bộ mặt nông thôn, miền núi, đời sống vật chất và tinh thần của người dân vùng đồng bào dân tộc ít người đã thay đổi nhiều

Huyện Lâm Bình nằm ở phía bắc tỉnh Tuyên Quang được thành lập từ tháng 1 năm 2011 đến nay với năm xã của huyện Na Hang và ba xã thuộc huyện Chiêm Hóa Từ khi mới thành lập huyện đến nay cùng với sự phát triển của đất nước đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện đang ngày một nâng lên và bước đầu ổn định.Mục tiêu hàng đầu của huyện từ khi mới thành lập là xóa đói giảm nghèo khắc phục những hậu quả mà nghèo đói gây ra cho xã hội cho gia đình và từng thành viên và từ đó đề ra những biện pháp đúng đắn, hiệu quả nhất sát với thực tế của huyện nhằm giúp dân thoát nghèo lạc hậu chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nước góp phần nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng Về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội chủ yếu phát triển ngành nông nghiệp là chính Là huyện mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn có xuất phát điểm thấp Toàn huyện có 8 xã với 6.990 hộ, 31.469 khẩu chủ yếu là các dân tộc thiểu số Mặc dù đã được đầu tư hố trợ nhiều nhưng huyện Lâm Bình vẫn gặp phải những trở ngại về ngành nghề, lao động, đất đai cơ chế và trình độ quản lý nên số hộ nghèo trong huyện còn cao chiếm tới 53,81% Do vậy xóa đói giảm nghèo là một yêu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải có sự phối hợp của các cấp các ngành sự phối hợp của chính quyền và ý thức tự vươn lên của người dân

Ngay từ khi mới thành lập huyện Lâm Bình đã nhận được sự đầu tư hố trợ của nhà nước từ chương trình 135, huyện đã tổ chức chỉ đạo, thực hiện chương trình trên địa bàn huyện, xây dựng và triển khai thực hiện các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT), dự án hố trợ phát triển sản xuất cho người

Trang 14

nghèo Cho đến nay các dự án đã và đang thực hiện, với mục đích thấy được những chuyển biến trong đời sống của nhân dân, ưu, nhược điểm của việc thực hiện chương trình 135 trong những năm qua

Nhằm đánh giá tác động của chương trình tới sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, đặc biệt với đồng bào dân tộc thiểu số, chúng tôi tiến hành

đề tài: “Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã

hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang” Kết quả từ đề tài mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc

làm sáng tỏ mức độ thay đổi đời sống kinh tế - xã hội các hộ đồng bào dân tộc thiểu số dưới tác động của chính sách từ đó đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống chích sách xóa đói giảm nghèo đối với các hộ dân

tộc thiểu số tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tác động của Chương trình 135 tới đời sống kinh tế văn hóa - xã hội của đồng bào các dân tộc thiểu số được thụ hưởng từ Chương trình

Tìm ra những khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình 135 của huyện từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình về sau đạt kết quả tốt hơn

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Trang 15

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chương trình 135 triển khai trên địa bàn và những tác động của chương trình tới đời sống kinh tế, xã hội tại huyện Lâm Bình

Các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang được hưởng lợi từ chương trình 135

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi về thời gian

Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo từ năm 2011 trở lại đây

Số liệu sơ cấp: Thu thập tình hình các hộ dân tộc trong năm 2014

4.2.2 Phạm vi về không gian

Đề tài nghiên cứu tại huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang trong đó tập trung nghiên cứu tác động của chương trình 135 tại 5 xã đặc biệt khó khăn là Hồng Quang, Bình An, Xuân Lập, Phúc Yên và Lăng Can

4.2.3 Phạm vi về nội dung

Tập trung nghiên cứu tác động của chương trình 135 đối với đời sống - kinh tế xã hội các hộ đồng bào dân tộc và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện hiệu quả chương trình 135 trên địa bàn huyện Lâm Bình trong thời gian tới

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của Chương trình

đề ra một số mục tiêu chung, tiêu chuẩn chung (Judy L.Baker, 2002)[1]

1.1.2 Kỹ thuật đánh giá tác động của chương trình

Trong các tài liệu, đánh giá toàn diện được định nghĩa là một đánh giá bao gồm việc giám sát, đánh giá quá trình, đánh giá chi phí - lợi ích, và đánh giá tác động Tuy nhiên, các thành phần này rất khác nhau Việc giám sát giúp đánh giá xem một chương trình có được thực hiện như kế hoạch không Một hệ thống giám sát chương trình cho phép có sự phản hồi liên tục về tình hình thực hiện chương trình, phát hiện các vấn đề cụ thể khi chúng xuất hiện

Đánh giá quá trình liên quan tới cách thức và chương trình hoạt động, và tập trung vào các vấn đề trong việc cung cấp dịch vụ

Đánh giá chi phí lợi ích hay đánh giá chi phí hiệu quả là đánh giá các chi phí của chương trình (bằng tiền tệ hay phi tiền tệ), đặc biệt là trong mối liên hệ giữa chi phí với các cách sử dụng khác với những nguồn lực và với các lợi ích

mà chương trình tạo ra

Và cuối cùng đánh giá tác động nhằm vào việc xác định một cách chung hơn, liệu chương trình này có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá nhân, hộ gia đình và các thể chế, và liệu những tác động này có phải do việc thực hiện chương trình mang lại hay không Các đánh giá tác động cũng có thể phát hiện những hậu quả không dự kiến trước, có thể là tích cực hay tiêu cực

tới những đối tượng thụ hưởng (Judy L.Baker, 2002)[1] Qúa trình đánh giá

được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 17

(Nguồn Judy L.Baker,2002)

Hình 1.1: Khung phân tích tác động của Chương trình

1.1.3 Phương pháp đánh giá tác động

1.1.3.1 Xác định các câu hỏi cần phải trả lời trong đánh giá tác động

Bước thứ nhất đối với người nghiên cứu cần phải chú ý tới các mục tiêu của dự án để đánh giá tác động Ví dụ trong Chương trình giả thuyết PROSCOL dự án này có hai mục tiêu chính đó là chuyển một khoản tiền mặt nhằm làm giảm tình trạng nghèo đói hiện tại và với yêu cầu là những người nhận được chuyển khoản phải cho con cái đi học, chương trình này nhằm mục tiêu làm giảm tình trạng nghèo đói trong tương lại bằng cách nâng cao trình độ học vấn trong số các trẻ nghèo hiện tại Do vậy cần có hai phần thông tin để đánh giá tác động Thứ nhất liệu các khoản chuyển tiền mặt có chủ yếu nhằm vào các hộ gia đình có thu nhập thấp hay không? Và thứ hai, chương trình này làm tăng tỷ lệ nhập học lên bao nhiêu?

1.1.3.2 Đánh giá các nguồn giữ liệu

Để đánh giá sự tác động người nghiên cứu phải có các nguồn thông tin chính: + Nguồn thứ nhất là dựa trên phỏng vấn với những người thực hiện Chương trình

+ Nguồn thứ hai là điều tra hộ gia đình còn gọi là (điều tra và so sánh mức của các hộ gia đình trước khi thực hiện Chương trình và sau khi thực hiện Chương trình ) Đây là phương pháp cơ bản trong đánh giá, thực chất là xem xét những lợi ích mà chương trình đã tạo ra sau khi thực hiện và trước khi có chương trình Khi áp dụng phương pháp này, cần ghi rõ tình hình của cộng

Đầu vào

(nhân

lực, vật

lực)

Triển khai Chương trình

Kết quả thực hiện Chương trình

Tác động của Chương trình

Kinh tế

Xã hội

Trang 18

đồng trước khi thực hiện chương trình (khó khăn, kết quả sản xuất, tình hình kinh tế, thu nhập, tình hình xã hội sự nghèo đói ) Đồng thời phải xác định những tình hình sau khi có chương trình ở các lĩnh vực tương ứng Ngoài ra còn phải biết những thay đổi của cộng đồng, do tác động của sự phát triển

chung toàn xã hội (Judy L.Baker, 2002)[1]

1.2 Chương trình 135

Ngày 31/7/1998, TTCP có quyết định số 135/1998/ QĐ-TTg phê duyệt chương trình phát triển kinh tế- xã hội của các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa (gọi tắt là chương trình 135) Chương trình là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào các dân tộc, đầu tư tập trung nhằm phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa [4]

1.2.1 Mục tiêu tổng quát của chương trình

Nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, chậm hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nước, góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng[4]

1.2.2 Lập kế hoạch

Để có thể xác định được các hộ đồng bào là đối tượng thuộc diện hỗ trợ của Chương trình 135, đồng thời xác định nhu cầu vốn và các nguồn lực hỗ trợ, các địa phương sẽ công bố công khai các tiêu chuẩn và tiến hành bình xét công khai, dân chủ, thông qua các tổ chức đoàn thể và dưới sự giám sát của toàn thể nhân dân Việc bình xét được tiến hành tuần tự từ cấp thôn, bản, được ủy ban nhân dân xã xem xét hợp trình ủy ban dân huyện kiểm tra tổng hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

Trang 19

(Nguồn TTLT số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT)[8]

Hình 1.2 Trình tự lập, phê duyệt đề án Chương trình 135

Dựa trên số hộ dân tộc thiểu số nghèo thuộc đối tượng hỗ trợ đã được bình xét, số thôn bản thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư về cơ sở hạ tầng đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện ở địa phương và dự toán ngân sách đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ theo từng chính sách Trong đó sẽ xác định rõ các nguồn vốn thực hiện: nguồn vốn hỗ trợ

từ ngân sách trung ương, nguồn vốn ngân sách địa phương, và các nguồn vốn huy động khác Dự toán kinh phí này được phân kỳ thực hiện theo kế hoạch tổ chức địa phương, đảm bảo tính khả thi và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Căn cứ kết quả bình xét các hộ của các huyện và dự toán kinh phí do Sở Tài chính, Sở

Kế hoạch và đầu tư báo cáo, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tổng hợp, phê duyệt đề án

và dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện chương trình gửi Bộ Kế h oạch và đầu tư,

Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc để tổng hợp trình Chính phủ, trình Quốc hội

Trung ương: UBDT, Bộ KHĐT, Bộ TC tổng hợp trình chính phủ,

Quốc hội quyết định

Cấp tỉnh: - Tổng hợp phê duyệt đề án

- Lập kế hoạch kinh phí gửi UBDT, Bộ KHĐT, Bộ TC

Cấp huyện: UBND huyện kiểm tra tổng hợp, trình UBND tỉnh

Cấp xã: UBND xã xem xét kết quả bình chọn trình UBND huyện

Thôn Bản: Bình xét công khai, dân chủ thông qua các tổ chức đoàn thể

Trang 20

quyết định bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương để thực hiện các chính sách quy định tại Quyết định 135

Như vậy, trong công tác xây dựng và lập kế hoạch triển khai thực hiện chính sách, cấp huyện có nhiệm vụ tập hợp kiểm tra, tổng hợp các kết quả bình

chọn ở các xã để trình UBND tỉnh phê duyệt đề án[8]

1.2.3 Tổ chức thực hiện

1.2.3.1 Đối với các bộ ngành liên quan

+ Ủy ban Dân tộc là cơ quan thường trực chương trình, có nhiệm vụ

Giúp Ban Chỉ đạo của Chính phủ thực hiện chương trình và chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, các địa phương quản lý chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ

và các dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế và đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng và hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện

và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật Nghiên cứu đề xuất các hình thức ghi công, biểu dương, khen thưởng các tập thể và cá nhân có nhiều đóng góp trong việc thực hiện chương trình

Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình cho giai đoạn 2006

2010, chủ trì, phối hợp các bộ, ngành đề xuất các chính sách hỗ trợ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định

Chủ trì phối hợp với các bộ liên quan và các địa phương xác định cụ thể danh sách các xã, thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư chương trình trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; phối hợp các bộ, ngành hướng dẫn các địa phương hàng năm rà soát, xác định các xã, thôn hoàn thành mục tiêu ra khỏi diện đầu tư chương trình từ năm 2008

Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý thực hiện chương trình này theo nguyên tắc: phân cấp quản lý cho

cơ sở, đơn giản về thủ tục nhưng phải bảo đảm yêu cầu quản lý chặt chẽ

Xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai chương trình và kế hoạch thực hiện hàng năm; hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai chương trình Tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình ở các địa phương Định kỳ 6

Trang 21

tháng và hàng năm đánh giá kết quả thực hiện chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ

Chủ trì, phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các bộ, địa phương thực hiện các dự án của chương trình, gửi Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định

+ Bộ Kế hoạch và đầu tƣ có nhiệm vụ

Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn ngân sách Trung ương cho các

dự án của chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của chương trình theo thẩm quyền

Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của chương trình cho các bộ, địa phương

+ Bộ Tài chính có nhiệm vụ

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư bố trí nguồn vốn ngân sách Trung ương cho các dự án của chương trình và tổng hợp phương án phân bổ vốn của chương trình theo thẩm quyền

Vốn thực hiện chương trình được ghi thành một khoản mục riêng trong

kế hoạch hàng năm của địa phương do địa phương quản lý, sử dụng đúng mục đích, đối tượng và đúng kế hoạch

Phối hợp với Ủy ban Dân tộc phân bổ chi tiết nguồn vốn của chương trình cho các bộ, địa phương

Chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chương trình

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ

Theo dõi, chỉ đạo các địa phương về: chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất (thủy lợi rừng )

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Dân tộc hướng dẫn địa phương thực hiện

dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình

độ sản xuất của đồng bào các dân tộc trên địa bàn các xã thuộc chương trình

+ Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ

Thực hiện hoàn thành 100% xã có đường ô đến trung tâm xã Chỉ đạo

Trang 22

các địa phương quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn theo hướng nâng cấp đường giao thông đáp ứng yêu cầu phát triển

Xây dựng kế hoạch vốn thực hiện các dự án, chính sách của Chương trình 135 các huyện gửi Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, thành viên BCĐ các Chương trình Mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo của tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hàng quý, hàng năm, giữa kỳ và kết thúc Chương trình theo quy định; tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình; tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo theo quy định của tỉnh và Ủy ban Dân tộc;

Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý những vấn đề chuyển tiếp đảm bảo nguyên tắc khi thực hiện theo hướng dẫn mới, không làm gián đoạn hoặc chậm tiến độ thực hiện Chương trình;

Thực hiện các nội dung khác của Chương trình 135 theo nhiệm vụ UBND tỉnh giao

+ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn các xã, xóm thuộc Chương trình 135 và chỉ đạo điểm

ở một số xã, thôn bản để rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình;

Hướng dẫn các huyện lập kế hoạch, tổng hợp nhu cầu đầu tư, kiểm tra giám sát thực hiện dự án hỗ trợ PTSX trên địa bàn tỉnh; định kỳ hàng tháng,

Trang 23

quý, 01 năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện dự án hỗ trợ PTSX trên địa bàn tỉnh gửi Ban Dân tộc để tổng hợp

+ Sở Kế hoạch và đầu tư

Phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, huy động nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân hỗ trợ cho các dự án của Chương trình;

Phối hợp với Ban Dân tộc hướng dẫn các huyện xây dựng kế hoạch đầu

tư dài hạn và hằng năm; tổng hợp kế hoạch vốn thực hiện dài hạn và hằng năm trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh

+ Sở Tài chính

Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán các nguồn vốn của Chương trình trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành; thực hiện khảo sát, rà soát giá cả của mặt hàng trên thị trường để đưa ra thông báo giá khi có tờ trình duyệt giá của các đơn vị thực hiện Chương trình 135

+ Kho bạc Nhà nước tỉnh

Hướng dẫn việc quản lý, trình tự, thủ tục tạm ứng, thanh toán vốn

Chỉ đạo hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp, cung cấp số liệu giải ngân các chương trình, dự án theo yêu cầu của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135

+ Các sở, ban, ngành liên quan: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

Có văn bản hướng dẫn về lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý; kiểm tra giám sát chất lượng công trình, quy hoạch, các chế độ, chính sách để cấp huyện

và cấp xã thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

+ Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo

Phối hợp với các cơ quan liên quan, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể,

tổ chức xã hội hướng dẫn huyện, xã triển khai nội dung Chương trình; tổ chức lồng ghép các chương trình, dự án do ngành quản lý với nội dung Chương trình 135; vận động các tổ chức, cá nhân, các tầng lớp nhân dân hưởng ứng tham gia thực hiện Chương trình nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Trang 24

+ Các cơ quan thông tin đại chúng ở tỉnh và huyện

Có nhiệm vụ tuyên truyền rộng rãi Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ

sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,

xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn để toàn xã hội cùng tham gia hưởng ứng thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình

* Ủy ban nhân dân huyện

Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình trên địa bàn huyện theo kế hoạch, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, chống thất thoát và tiêu cực Chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng, tiến độ, hiệu quả nội dung Chương trình 135 trên địa bàn

Hướng dẫn các xã lập kế hoạch đầu tư, căn cứ danh mục công trình trong quy hoạch, UBND huyện quyết định đầu tư và báo cáo với UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch - Đầu tư

Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm và cả giai đoạn, kế hoạch dự toán kinh phí tổng thể và hàng năm báo cáo UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính

Tổ chức huy động các nguồn lực, vận động đồng bào các dân tộc tích cực tham gia thực hiện Chương trình

Giao phòng Dân tộc làm cơ quan thường trực BCĐ Chương trình 135, tham mưu giúp UBND huyện quản lý, tổ chức, triển khai thực hiện Chương trình

Giao phòng Nông nghiệp và PTNT trực tiếp chỉ đạo thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất Hàng tháng, quý, năm tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, phòng Dân tộc huyện về kết quả, tiến độ thực hiện dự án

Các phòng, ban chuyên môn khác phối hợp với phòng Dân tộc triển khai thực hiện Chương trình 135 theo chức năng nhiệm vụ được giao

Định kỳ hàng tháng (trước ngày 15), quý (trước ngày 15 tháng cuối quý),

6 tháng (trước ngày 15/6), 9 tháng (trước ngày 15/9) và 01 năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình gửi UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư,

Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT

Riêng phần kết quả thực hiện vốn, trước khi gửi báo cáo, yêu cầu các chủ đầu tư phải đối chiếu số liệu, có xác nhận của Kho bạc Nhà nước tại nơi

mở tài khoản

Trang 25

* Ủy ban nhân dân xã

Xây dựng kế hoạch năm và giai đoạn triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn xã; làm chủ đầu tư các dự án, công trình trong trường hợp được UBND huyện giao; làm chủ đầu tư công tác bảo trì công trình (nếu đủ năng lực, trình độ) và cam kết triển khai thực hiện đúng tiến độ, hiệu quả

Huy động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực cho Chương trình và thực hiện Chương trình theo nguyên tắc “xã được hỗ trợ đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội; đội ngũ cán bộ xã, thôn bản và cộng đồng được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực; người dân có việc làm, tăng thu nhập từ việc tham gia thực hiện Chương trình của xã”

Kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình Định kỳ hằng tháng (trước ngày 10), quý (trước ngày 10 tháng cuối quý), 6 tháng (trước ngày 10/6), 9 tháng (trước ngày 10/9), 01 năm báo cáo kết quả thực hiện dự án với UBND huyện

1.2.4 Kiểm tra, giám sát, báo cáo

1.2.4.1 Kiểm tra, giám sát, đánh giá

Căn cứ mục tiêu của Chương trình 135 và điều kiện thực tế của huyện, UBND các huyện xây dựng các chỉ tiêu đạt được theo tiến độ từng năm, từng giai đoạn và kết thúc chương trình, để làm cơ sở giám sát đánh giá kết quả chương trình trên địa bàn

Các cơ quan chức năng, UBND các huyện thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chương trình Giao cho cơ quan thường trực Chương trình 135 tỉnh (Ban Dân tộc tỉnh) chủ trì đề xuất kế hoạch, nội dung kiểm tra, giúp UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các huyện tổ chức kiểm tra định kỳ, tổng hợp, báo cáo kết quả đánh giá

về Cơ quan thường trực Chương trình 135 Trung ương (Ủy ban Dân tộc)

Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, các đơn vị liên quan tạo điều kiện

để HĐND các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng tham gia giám sát và phối hợp giám sát thực hiện Chương trình 135

Ban Dân tộc: Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan đề xuất kế hoạch

và tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hằng năm, giữa kỳ và kết thúc Chương trình

Trang 26

1.2.4.2 Chế độ báo cáo

Căn cứ chỉ số giám sát đánh giá kết quả thực hiện Chương trình của Ủy ban Dân tộc, UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện thu thập báo cáo ở cấp huyện, xã để tổng hợp báo cáo gửi Ban Chỉ đạo Chương trình

Cơ quan quản lý Chương trình 135 ở cấp huyện, xã phải có cán bộ theo dõi tổng hợp, báo cáo đáp ứng yêu cầu của Chương trình

Báo cáo định kỳ hàng quý, năm thực hiện theo biểu mẫu báo cáo của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo[8]

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Chương trình 135

Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ (gọi tắt

là chương trình 135) nhằm nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào dân tộc các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chung của đất nước

Mục tiêu của chương trình: Nâng cao nhanh đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện để đưa nông thôn các vùng này thoát khỏi tình trạng lạc hậu, nghèo nàn, chậm hoà nhập vào sự phát triển chung của cả nước, góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng[4]

1.3.2 Nội dung thực hiện của chương trình 135 giai đoạn 2011 - 2015

* Về hỗ trợ phát triển sản xuất

Bổ sung và nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai hiệu quả;

Hỗ trợ giống, phân bón, vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế;

Hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản;

Trang 27

Hỗ trợ vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm;

Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất, tạo điều kiện cho người dân tham quan, học tập, nhân rộng mô hình;

Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chỉ đạo hỗ trợ phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y; vệ sinh an toàn thực phẩm

Hoàn thiện các công trình để bảo đảm chuẩn hóa trạm y tế xã;

Hoàn thiện hệ thống các công trình để bảo đảm chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã; xây dựng lớp tiểu học, mẫu giáo, nhà trẻ, nhà ở giáo viên, trang bị bàn ghế, điện, nước sinh hoạt, công trình phụ trên địa bàn thôn, bản;

Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã, thôn, bản;

Các công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất phù hợp với phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số;

Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở

1.3.3 Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi cả nước

Hiện nay, trong cả nước có 2.333 xã được nhà nước công nhận - đây là các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu vùng xa thuộc 322 huyện, 49 tỉnh, trong đó có 57 xã không phân định; 78

xã khu vực I; 130 xã khu vực II; 2068 xã khu vực III

Năm 1997, đời sống kinh tế- xã hội của đồng bào các dân tộc trong khu vực này tồn tại những khó khăn mang tính đặc thù: Kinh tế tự cung tự cấp, đời sống khó khăn, tỷ lệ đói nghèo từ 50% -60% cao nhất cả nước, cơ sở hạ tầng rất

Trang 28

thấp kém còn hơn 600 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã, dân trí thấp, số người mù chữ, thất học chiếm 50% -60% Ngoài ra những vùng này còn ẩn chứa những yếu tố thiếu ổn định như tôn giáo, tệ nạn xã hội Chương trình 135 được TTCP phê duyệt và đi vào triển khai thực hiện từ năm 1999 trên phạm vi

cả nước, ban đầu ngân sách Nhà nước đầu tư cho 1000 xã của 91 huyện trọng điểm trong cả nước và bước đầu có hiệu quả nên mặc dù ngân sách (NSNN) còn khó khăn, TTCP đã quyết định đầu tư ra các xã biên giới, xã an toàn khu (ATK), và đặt cả các xã ĐBKK, còn lại, co vậy số xã 135 được nhận đầu tư của NSNN đến nay là 2374 xã Để chương trình 135 có thể thành công đạt mục tiêu

đề ra vào năm 2005 Chính phủ đã có quyết định số 138/2001/QĐ - TTg về tăng cường quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình 135, đã thực hiện hàng loạt các chính sách, hiệu pháp nhằm dồn sức cả nước để phát triển kinh tế - xã hội vùng khó khăn nhất, đói nghèo nhất cả nước hiện nay

Chương trình 135 là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước đã được Chính phủ chỉ đạo với quyết tâm cao và bằng những quyết sách đặc biệt

* Chương trình 135 được chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn I: từ năm 1998 đến năm 2005

Giai đoạn II: từ năm 2006 đến năm 2010

Giai đoạn II: từ năm 2011 đến năm 2015

Giai đoạn I của chương trình được triển khai từ năm 1998-2005, chương trình đã mang lại nhiều kết quả đáng khích lệ như Chương trình đã xây dựng và đưa vào sử dụng 20.000 công trình thiết yếu các loại trong đó có điện- đường- trường học, góp phần làm thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn, miền núi, biên giới Tỷ lệ hộ nghèo được hưởng lợi từ dự án này là khá cao so với các Chương trình xoá đói giảm nghèo trước đây Chính vì những kết quả này nên Chương trình được đề nghị tiếp tục triển khai ở giai đoạn II Chương trình 135 giai đoạn

II được thực hiện trên địa bàn 50 tỉnh, 354/567 huyện với tổng số 1.946 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và 3.274 thôn bản đặc biệt khó khăn của 1.140 xã khu vực II Mục tiêu của chương trình là phát triển hạ tầng; cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân, phấn đấu không còn hộ đói và giảm

Trang 29

hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số xuống dưới 30% Sau 5 năm triển khai thực hiện, tổng ngân sách Trung ương đầu tư, hỗ trợ theo 3 dự án hợp phần và 1 chính sách là 14.024,65 triệu đồng, trong đó có 450 triệu USD (tương đương 7.800

tỷ đồng) là vốn hỗ trợ của 7 nhà tài trợ quốc tế; ngoài ra còn kinh phí đầu tư của các địa phương và đóng góp của người dân địa phương cho các hoạt động của Chương trình Tính đến hết 31/12/2009, giá trị khối lượng hoàn thành bình quân/năm đạt 82,48% kinh phí được giao, riêng dự án cơ sở hạ tầng đạt trên 97% Giải ngân vốn sau 4 năm thực hiện Chương trình là 7.157/10.203 tỷ đồng, đạt 70,1% kế hoạch vốn giao Kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II cụ thể theo các dự án thành phần như sau:

+ Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất

Theo kế hoạch 5 năm (2006 - 2010), dự án hỗ trợ sản xuất cho 1,6 triệu hộ nông dân (trong đó hộ nghèo 1,3 triệu hộ) và xây dựng trên 4.500 mô hình sản xuất, nhu cầu vốn khoảng 4.080 tỷ đồng Kết quả từ 2006 - 2010, đã bố trí được 2.301,3 triệu đồng, đạt 56,4% nhu cầu kế hoạch, trong đó NSTW 1.946,25 tỷ đồng (bằng 87,4% văn kiện), NSĐP 355 tỷ đồng Từ năm 2006 - 2009, ngân sách TW bố trí 1.280,01 tỷ đồng, hỗ trợ cho 1.534.281 hộ đạt 96% KH, với 4.088 tấn giống mới cây lương thực, 493 triệu cây công nghiệp, cây đặc sản và cây lâm nghiệp, 119.437 con gia súc, 113.699 tấn phân bón hóa học, 4.125 mô hình phát triển nông - lâm - ngư nghiệp, 42.632 máy móc phục vụ sản xuất, chế biến sản phẩm, 264.519 lượt người được tập huấn KNKL

Quá trình thực hiện Dự án đã được lồng ghép một số chương trình, chính sách khác trên địa bàn (như: chương trình khuyến nông, khuyến lâm trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, vốn vay ) đến nay có 100% xã, thôn bản thuộc diện hỗ trợ của Chương trình 135 được tiếp cận với giống cây trồng vật nuôi mới, trên 50%

hộ nghèo được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kinh nghiệm sản xuất Với kết quả hỗ trợ của dự án, nhận thức và tập quán sản xuất của đồng bào có nhiều chuyển biến rõ nét, năng lực sản xuất được nâng lên một bước; nhiều dịch vụ xã hội (thông tin, tín dụng, thị trường, ) đã đến được với người dân [2]

Trang 30

+ Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng

Giai đoạn 2006 - 2010, các địa phương dự kiến xây dựng 23.700 công trình hạ tầng cơ sở tại các xã, thôn bản ĐBKK; tổng nhu cầu vốn 22.957 tỷ đồng Trong đó:

- Đường giao thông thôn bản 7.560 công trình (chiếm 31,9%);

- Thủy lợi 5.546 công trình (chiếm 23,4%);

- Trường lớp học 3.532 công trình (chiếm 14,9%);

- Nước SH 2.298 công trình (chiếm 9,7%); điện 1.730 công trình (chiếm 7,3%), chợ 1.114 công trình (chiếm 4,7%), trạm y tế 925 công trình (chiếm 3,2%), nhà sinh hoạt cộng đồng 995 công trình (chiếm 4,2%)

Kết quả năm 2006 - 2009 đã triển khai đầu tư xây dựng 12.646 công trình đạt 53,4% so với kế hoạch, với số vốn đã thực hiện 7.892,737 tỷ đồng; trong đó: Đường giao thông 3.375 công trình, thủy lợi 2.393 công trình, trường học 2.478 công trình, nước SH 1.573 công trình, điện 995 công trình, chợ 367 công trình, trạm y tế 489 công trình, nhà sinh hoạt cộng đồng 976 công trình Đến 31/12/2009 đã có 10.242 công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, trong đó giao thông 2.925 công trình, trường học 2.113 công trình, thủy lợi 1.987 công trình,

Duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư: Từ năm 2008, ngân sách TW đã bố trí vốn bằng 6,3% kế hoạch vốn đầu tư cho các địa phương thực hiện công tác duy

tu bảo dưỡng công trình hạ tầng sau đầu tư Đa số các địa phương triển khai thực hiện khá tốt, có khoảng 5 - 7% công trình sau đầu tư được duy tu, bảo dưỡng, góp phần nâng cao tính bền vững công trình [3]

+ Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và cộng đồng

Ủy ban Dân tộc đã hướng dẫn các địa phương về kế hoạch, nội dung, đối tượng, hình thức đào tạo và biên soạn bộ tài liệu khung đào tạo Chương trình 135 làm cơ sở để địa phương cụ thể hóa nội dung đào tạo cho phù hợp với điều kiện thực tế

Các địa phương đã rà soát, xác định 4.350 cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện; 218.394 cán bộ cấp xã, thôn bản; 386.980 lượt người dân cần đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn 2006 - 2010; với nhu cầu kế hoạch vốn 750 tỷ đồng

Trang 31

Đến hết năm 2009, ngân sách TW đã bố trí 430,44 tỷ đồng; Uỷ ban Dân tộc

đã tập huấn cho 3.500 lượt cán bộ từ tỉnh đến huyện tham gia quan lý, chỉ đạo Chương trình 135; các địa phương đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý hành chính, kinh tế, quản lý dự án, giám sát các dự án của chương trình cho 178.000 lượt cán bộ xã, thôn, bản; đào tạo, tập huấn cho 279.793 lượt người dân

về các nội dung của Chương trình 135, về tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng, kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, hỗ trợ dạy nghề cho thanh niên người dân tộc thiểu số Qua đào tạo, bồi dưỡng đã nâng cao một bước về trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ tham gia quản lý và thực hiện Chương trình từ cấp tỉnh đến cơ sở, đặc biệt đã có 65,7% số xã làm chủ đầu tư dự án phát triển cơ sở hạ tầng, trên 80%

số xã làm chủ đầu tư dự án phát triển sản xuất; trình độ dân trí được nâng lên, người dân hiểu rõ hơn chính sách của Đảng, nhà nước và nội dung Chương trình

135, tích tham gia thực hiện và giám sát các hoạt động của Chương trình với chất lượng ngày càng cao hơn

+ Chính sách hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật

- Về hỗ trợ học sinh con hộ nghèo đi học:

Năm 2007 - 2009, Ngân sách Trung ương đã bố trí 1.906,69 tỷ đồng, hỗ trợ kinh phí cho 926.326 lượt cháu đi học mẫu giáo, học sinh phổ thông con hộ nghèo học bán trú Khối lượng thực hiện đạt 80,82% kế hoạch vốn đã giao Năm học 2009 -

2010 và 2010-2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg mở rộng đối tượng thụ hưởng đối với tất cả học sinh là con hộ nghèo, do đó các

101/2009/QĐ-Bộ, ngành đang rà soát, tính toán lại nguồn vốn để bổ sung cho các địa phương, đảm bảo cho tất cả học sinh con hộ nghèo đều được hỗ trợ

Qua thực hiện chính sách, học sinh trong độ tuổi đến trường tăng lên, từng bước hạn chế học sinh bỏ học giữa chừng, đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số con hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa

- Về trợ giúp pháp lý, nâng cao nhận thức pháp luật:

Sau 5 năm thực hiện Chương trình đã thành lập được 1.570 Câu lạc bộ trợ

giúp pháp lý tại các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II bằng các nguồn kinh

Trang 32

phí hỗ trợ từ Chương trình và từ Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam Các Câu lạc bộ đã

tổ chức các đợt sinh hoạt, nội dung sinh hoạt là các chuyên đề pháp luật thiết thực liên quan đến đến đời sống nhân dân như: Luật Trợ giúp pháp lý, Luật Đất đai, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Khiếu nại, tố cáo… Đến nay, các Trung tâm đã đặt gần

12.000 bảng và hộp tin về trợ giúp pháp lý tại trụ sở UBND xã, các cơ quan tiến

hành tố tụng; in ấn và cấp phát trên 2.000.000 tờ gấp pháp luật bằng tiếng dân tộc cho nhân dân (13 thứ tiếng); in, sao hơn 16.000 băng catset bằng tiếng dân tộc phát miễn phí cho người nghèo, người dân tộc thiểu số

Riêng hỗ trợ cải thiện vệ sinh môi trường, do nhiều địa phương chậm trễ trong việc xác định đối tượng nên cuối năm 2009 trung ương mới giao vốn cho địa phương thực hiện

+ Một số đánh giá về kết quả xóa đói giảm nghèo qua Chương trình 135 giai đoạn II

Chương trình 135 giai đoạn II là chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước

ta, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân, được nhân dân đồng tình ủng

hộ Chương trình không chỉ là xoá đói giảm nghèo bền vững, mà còn là Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng khó khăn Chương trình đã đi vào cuộc sống,

đã phát huy được sự sáng tạo, ý chí, nguồn lực của người dân toàn xã hội, làm thay đổi cơ bản diện mạo nông thôn vùng dân tộc, miền núi đặc biệt khó khăn; đời sống đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được cải thiện, tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh; trình độ dân trí được nâng lên, tập quán và kỹ thuật sản xuất của đồng bào dân tộc

có sự chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá; tỷ lệ thôn, bản có điện, đường, lớp học, nhà văn hoá, công trình thuỷ lợi tăng lên; đội ngũ cán bộ cơ sở được đào tạo, bồi dưỡng để đáp ứng năng lực quản lý, điều hành phát triển ở địa phương, nhất là cấp ủy, chính quyền cơ sở; khối đại đoàn kết được tăng cường, an ninh chính trị, tật

tự an toàn xã hội được giữ vững

Được Ðảng, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương và cấp ủy, chính quyền các địa phương đồng thuận, quan tâm chỉ đạo thực hiện với quyết tâm cao Trong điều kiện ảnh hưởng suy thoái kinh tế, lạm phát, ngân sách khó khăn nhưng Chính phủ đã thể hiện quyết tâm cao đối với Chương trình, trong 5 năm ngân sách trung ương đã bố trí 14.024,56 tỷ đồng, bằng 108,5% KH vốn theo văn kiện

Trang 33

Chương trình, và tăng 4.882 tỷ đồng so với giai đoạn I; đồng thời chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương lồng ghép các nguồn lực để hỗ trợ đầu tư, giải quyết những vấn đề bức xúc nhất, đảm bảo ổn định sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân đối với địa bàn các xã, thôn bản thuộc Chương trình

Chương trình đã có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành, địa phương trong quản lý, chỉ đạo cũng như triển khai đồng bộ nhiều giải pháp thực hiện hiệu quả, nhất là cơ chế quản lý, văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình đã kịp thời sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tế và giải quyết những khó khăn, vướng mắc tại địa phương

Chương trình cũng được cộng đồng quốc tế, nhất là các nhà tài trợ ngân sách cho Chương trình (Ngân hàng Thế giới, Phần Lan, Irelan, AusAid, EC, UNDP ) quan tâm, đánh giá là Chương trình giảm nghèo toàn diện nhất, hợp lòng dân nhất, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, ít thất thoát nhất, hiệu quả nhất được nhân dân cả nước đồng thuận, và đã được nhiều Chính phủ, tổ chức quốc tế đến tham quan, học tập và chia sẻ kinh nghiệm

Thực hiện có hiệu quả nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ và kết hợp với công tác truyền thông trong quản lý và thực hiện Chương trình đây là một Chương trình thu hút được sự tham gia sâu rộng nhất của người dân trong quá trình lập kế hoạch, ra quyết định, thực hiện và giám sát thực hiện các nội dung của Chương trình (theo kết quả kiểm toán có trên 98,13% số hộ biết CT135; 87,7% hộ được tham gia; 95,9% hộ hài lòng) Với nỗ lực tăng cường công tác truyền thông đã trở thành kênh giám sát có hiệu quả từ cộng đồng, đặc biệt là người hưởng lợi; đồng thời qua truyền thông đã nâng cao năng lực cán bộ và sự hiểu biết của cộng đồng về chính sách của Đảng, Nhà nước và mục tiêu, phạm vi, nguồn vốn, nội dung của Chương trình 135

Cơ chế quản lý có nhiều bước tiến mới, đặc biệt là cơ chế tài chính minh bạch, rõ ràng, có xác nhận đối chiếu giữa Chủ đầu tư với cơ quan Kho bạc Nhà nước theo quy định Đồng thời công khai, dân chủ có sự giám sát của cộng đồng nên các công trình, dự án đầu tư đúng mục đích, hiệu quả đáp ứng các nhu cầu thiết thực của nhân dân, tăng cường năng lực quản lý của cán bộ chính quyền cơ sở và cán bộ thôn, bản Cơ chế phân bổ nguồn lực từ trung ương cho Chương trình đảm

Trang 34

bảo công khai, minh bạch từ trung ương đến các cấp chính quyền địa phương cả về phạm vi, đối tượng, mức đầu tư Về phía địa phương, cơ chế phân bổ nguồn lực cho các xã đã thể hiện sự minh bạch trên cơ sở các tiêu chí như: tỷ lệ hộ nghèo, quy mô diện tích, mức độ khó khăn đặc thù để phù hợp thực tế, không phân bổ bình quân như giai đoạn I

Với nỗ lực tăng cường sự công khai minh bạch, quản lý chặt chẽ, được Kiểm toán Nhà nước xác định có số tiền thất thoát ít nhất trong các chương trình đã được

kiểm toán (bằng 0,05 % tổng mức đầu tư)

Chương trình phân cấp, trao quyền mạnh cho cơ sở đến thời điểm này, có 65,7% xã làm chủ đầu tư dự án cơ sở hạ tầng và trên 84% xã làm chủ đầu tư dự án phát triển sản xuất, năm 2010 tiếp tục đẩy mạnh phân cấp để cơ sở phát huy vai trò

và chủ động thực hiện Chương trình

- Trình độ, năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ huyện, xã, thôn bản đã được nâng cao một bước thông qua việc đào tạo, tập huấn, trực tiếp quản lý, triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình Nhận thức của cộng đồng và người dân đã có nhiều chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế hộ giai đình, xoá đói giảm nghèo thông qua công tác tuyên truyền, vận động và trực tiếp thực hiện, giám sát

Sau 5 năm thực hiện, Chương trình 135 giai đoạn II cơ bản đạt được các mục tiêu đề ra, đó là:

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 47% đầu năm 2006 xuống còn 31,2% năm 2009 (mục tiêu năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 30%)

- Tỷ lệ hộ đạt mức thu nhập bình quân đầu người 3,5 triệu đồng/năm là 67,5%

(mục tiêu năm 2010 đạt trên 70%)

- Xã có đường giao thông cho xe cơ giới (xe máy trở lên) từ trung tâm xã đến thôn, bản đạt 75,2%/mục tiêu 80% (tăng 20,9% so với năm đầu triển khai, bằng 91,75% mục tiêu đề ra)

- Xã có công trình thủy lợi nhỏ bảo đảm năng lực phục vụ sản xuất từ 53,7% lên 67,5% tăng 13,3%

- Xã có đủ trường tiểu học 100% trong đó trường, lớp học kiên cố 83,6%, tăng 14,6%, xã có trường THCS kiên cố 94,7% Cơ bản các xã có trên 90% học sinh

Trang 35

tiểu học trong độ tuổi đến trường tăng 12,54% (mục tiêu 95%)

- Xã có điện tăng từ 84,6% lên 91,8% (tăng 7,2%), với 73,8% số thôn bản

có điện

- Xã có trạm y tế đạt 100%, tăng 9% (đạt 100% mục tiêu)

- Số hộ có đủ nước sinh hoạt đạt 67,8% (tăng 14,1%)

- 100% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý được trợ giúp miễn phí

Với những kết quả trên, tin tưởng rằng năm 2010 được sự quan tâm của Đảng, Quốc hội, sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, Bộ, ngành, chính quyền địa phương

và nỗ lực của toàn thể đồng bào, nhất định Chương trình 135 giai đoạn II sẽ đạt được các mục tiêu cơ bản đặt ra, góp phần quan trọng vào công cuộc xoá đói giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc, miền núi nước ta [9]

1.3.4 Kết quả thực hiện chương trình 135 trên phạm vi tỉnh Tuyên Quang

Với 140 xã, phường, thị trấn, gần 2.100 thôn bản, Tuyên Quang có 70 thôn, 41 xã của 5 huyện được hưởng lợi trực tiếp từ nguồn vốn của Chương trình (CT) 135 giai đoạn II Qua 3 năm (2006-2008) thực hiện CT với tổng kinh phí gần 47 tỷ đồng, Tuyên Quang đã xây dựng được hơn 70 công trình giao thông; kiên cố gần 10km kênh mương; làm mới hơn 10 công trình thủy lợi đầu mối; 18 công trình điện và gần 25 km đường điện; gần 30 công trình trường lớp học; 6 trạm y tế; 4 chợ trung tâm xã và 1 nhà sinh hoạt cộng đồng

Từ những kết quả, lợi ích của CT 135 giai đoạn I trong việc phân cấp cho xã làm chủ đầu tư, dự án cơ sở hạ tầng trong những năm đầu thực hiện chương trình (1999), nên ngay khi thực hiện CT 135 giai đoạn II, Tuyên Quang tiếp tục phân cấp cho 100% các xã 135 làm chủ đầu tư Qua đó, 100% các xã đã thành lập và kiện toàn Ban giám sát xã Đội ngũ này đã đi vào hoạt động có nền nếp và đạt kết quả, nhờ vậy khắc phục được những tồn tại trong quá trình thực hiện chương trình, từng bước củng cố được vai trò, chức năng của chủ đầu tư cấp xã

Với phương châm “Xã có công trình, dân có việc làm và tăng thu nhập”, đặc biệt ưu tiên cho đối tượng nghèo, nên trong quá trình thi công công trình đã

có hàng trăm lao động tại chỗ có việc làm, tăng thu nhập Từ công tác xây dựng

kế hoạch, lựa chọn công trình, bình xét hộ nghèo được ưu tiên hỗ trợ, nội dung được đầu tư hỗ trợ đến việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình, quyết

Trang 36

toán các công trình hoàn thành đều được dân chủ, công khai từ cơ sở theo hình thức niêm yết tại trụ sở UBND xã hoặc thôn bản, nơi có các công trình hoặc các nội dung được đầu tư, hỗ trợ Do đó, các hộ gia đình và nhân dân các xã được hưởng lợi đều tích cực tham gia đóng góp ngày công lao động, vật liệu sẵn có với mức 5% giá trị nguồn vốn đầu tư

Nhờ những nỗ lực của chính quyền cùng với sự hưởng ứng nhiệt tình của nhân dân nên việc thực hiện CT 135 giai đoạn II của tỉnh đã đạt được những kết quả khả quan Trong 2 năm 2006-2007, Tuyên Quang thực hiện chương trình với tổng kinh phí đầu tư là trên 54.000 triệu đồng Ngoài ra, tỉnh còn trích ngân sách đầu tư cho 2 xã thuộc huyện Hàm Yên thực hiện dự án xây dựng cơ

sở hạ tầng với kinh phí 1.000 triệu đồng, 2 xã thuộc huyện Na Hang với kinh phí 1.720 triệu đồng Sau 2 năm thực hiện, các hợp phần đầu tư cho chương trình đã cơ bản thực hiện xong với tổng kinh phí gần 51.000 triệu đồng (đạt hơn 90% kế hoạch) tập trung vào các dự án: hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, hỗ trợ mua máy móc sản xuất và chế biến sản phẩm sau thu hoạch; dự án xây dựng

Thực hiện CT 135 giai đoạn II ở Tuyên Quang đảm bảo đúng tiến độ, đúng địa bàn, đối tượng Các công trình khi hoàn thành đã đáp ứng nguyện vọng của nhân dân và phát huy hiệu quả Vì vậy, tỷ lệ hộ nghèo của các xã đặc biệt khó khăn

đã giảm (năm 2006 là trên 65%, thì sau một năm đã giảm xuống còn khoảng 53%), nhân dân ngày càng tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, ra sức thi đua phát triển sản xuất, xoá đói giảm nghèo [10]

Trang 37

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: Các hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số thuộc 5 xã huyện Lâm

Bình - tỉnh Tuyên Quang Lãnh đạo các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện trực tiếp thực thi chương trình 135, UBND các xã 135

Thời gian nghiên cứu: Từ 9/2014 - 8/2015

2.2 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lâm Bình

Tìm hiểu quá trình thực hiện chương trình 135, hiệu quả tác động của

chương trình tới đời sống kinh tễ xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình

Một số hạn chế trong quá trình thực hiện chương trình 135 tại địa phương

Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chương trình dự

án về sau

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu

Lâm bình thuộc khu vực núi cao, có đặc điểm địa hình, địa mạo khá đa dạng, cao hơn các khu vực xung quanh, độ dốc lớn Phía Bắc, bị chia cắt bởi đồi núi sông suối và thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau: Địa hình núi cao hiểm trở; địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen kẽ với các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, độ cao phổ biến từ 200

- 600 mét; độ dốc trung bình khoảng 20 - 250 Huyện Lâm Bình có diện tích tự nhiên lớn, trên địa bàn huyện có trên 10 dân tộc cùng chung sống; trong đó dân tộc Tày chiếm 63,3%; Dao chiếm 26,6%; Mông chiếm 5,7% còn lại là các dân tộc khác

Trong tổng số 8 xã của huyện có 5 xã Hồng Quang, Bình An, Phúc Yên, Xuân Lập là những xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, đời sống khó khăn nhất huyện Đây cũng là 5 xã thuộc diện được hỗ trợ nhiều nhất huyện khi có Chương trình 135 của Chính phủ triển khai thực hiện tại huyện Do vậy 5 xã trên được chọn làm địa bàn nghiên cứu để đánh giá tác động của Chương trình

Trang 38

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Là phương pháp thu thập thông tin chưa được công bố ở bất kỳ một tài liệu nào Trong đề tài này để thu thập được các thông tin sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu tôi xây dựng bảng hỏi để thu thập các số liệu cụ thể:

- Đối với hộ đồng bào dân tộc ở 5 xã: Mỗi xã chọn phỏng vấn 22 hộ dân Nội dung phỏng vấn gồm thông tin chung, những nội dung được hỗ trợ từ chương trình 135, hiệu quả Chương trình đem lại, nhận thức của người dân khi thực hiện Chương trình

- Đối với các phòng ban của Ủy ban nhân dân huyện Phòng dân tộc, Ban chỉ đạo chương trình 135, Phòng Nông nghiệp - PTNT: Mỗi cơ quan đơn vị phỏng vấn

01 người Nội dung phỏng vấn tình hình thực thi chương trình 135 cấp huyện, khó khăn vướng vướng mắc khi thực hiện Chương trình

- Đối với UBND xã: Mỗi xã phỏng vấn 02 người Nội dung phỏng vấn tình hình thực thi chương trình 135 cấp xã, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực thi chương trình 135

2.3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Là phương pháp thu thập thông tin, số liệu có sẵn từ các báo cáo hoặc các tài liệu đã được công bố Các thông tin này được công bố từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng dự án

Tài liệu được thu thập từ phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục thống kê huyện, phòng dân tộc , UBND các xã và một số sách báo và tạp chí khác

2.3.2.3 Phương pháp chọn mẫu phỏng vấn

- Đối với cấp huyện: Tiến hành phỏng vấn 03 phiếu trong đó mỗi cơ quan đơn vị phỏng vấn 01 phiếu gồm lãnh đạo các phòng ban trực tiếp quản lý và thực thi chương trình 135 của huyện

- Đối với cán bộ cấp xã: Tiến hành phỏng vấn 10 phiếu trong đó: 5 xã mỗi xã phỏng vấn 02 phiếu điều tra bao gồm các đối tượng Trưởng ban và cán bộ chỉ đạo

hỗ trợ phát triển sản xuất cụ thể: Chủ tịch, kế toán,

Trang 39

- Đối với người dân: Tiến hành điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên các hộ gia đình dân tộc thiểu số nghèo thuộc các xã 135 Mỗi xã tiến hành điều tra phỏng vấn 22 hộ gia đình, trong đó: 8 hộ gia đinh thuộc nhóm đối tượng thụ hưởng theo dự án hỗ trợ mua giống vật nuôi sinh sản, 14 hộ gia đình mua trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp

- Tổng số phiếu điều tra phỏng vấn của 5 xã là 110 phiếu tương đương với

Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh trước và sau khi thực hiện chương trình

Dựa trên các chỉ tiêu đã tình toán cho từng nhóm hộ, cho từng nhóm yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của hộ đồng bào dân tộc từ đó so sánh các chỉ tiêu tương ứng Bên cạnh đó phát hiện những đặc trưng cơ bản trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình, làm cơ sở đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy hiệu quả của chương trình 135 đối với đồng bào dân tộc

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình

+ Dân số

+ Lao Động

2.4.3 Cơ sở hạ tầng huyện Lâm Bình

+ Giao thông

Trang 40

2.4.5 Tình hình thực thi Chương trình 135 trên địa bàn huyện

+ Công tác chỉ đạo điều hành

+ Công tác lập đề án và kế hoạch thực hiện

+ Phân cấp quản lý trong quá trình thực hiện

2.4.6 Tình hình triển khai Chương trình 135 tại huyện Lâm Bình

+ Nâng cao năng lực cho cán bộ và cộng đồng

2.4.8 Tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế - xã hội

+ Tác động đến kinh tế của người dân

+ Tác động đối với tình hình xã hội

2.4.9 Khó khăn trong thực hiện chương trình 135 tại địa phương

Ngày đăng: 07/06/2016, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Judy L. Baker (2002), Đánh giá tác động của các dự án phát triển tới đói nghèo (Vũ Hoàng Linh dịch), Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của các dự án phát triển tới đói nghèo
Tác giả: Judy L. Baker
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin
Năm: 2002
3. Trần Thị Thùy Trang (2010), Tác động chương trình 135 đối với đời sống người dân xã Vĩnh Thuận huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định (giai đoạn 2006 - 2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động chương trình 135 đối với đời sống người dân xã Vĩnh Thuận huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định
Tác giả: Trần Thị Thùy Trang
Năm: 2010
2. Bùi Thị Thơm (2012), Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế xã hội của các hộ gia đình thuộc xã Phúc Chu huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên Khác
4. Thủ Tướng Chính Phủ QĐ số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 về phê duyệt chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng sâu vùng xa Khác
5. Thủ Tướng Chính phủ QĐ số 1232/1999/QĐ-TTg ngày 24/12/1999 về phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn và xã biên giới thuộc phạm vi chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu vùng xa Khác
6. Thủ Tướng Chính phủ QĐ số 42/2001/QĐ-TTg ngày 26/3/2001 về việc bổ sung các xã đặc biệt khó khăn của chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu vùng xa (chương trình 135) Khác
7. Thủ Tướng Chính phủ QĐ số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 về phê duyệt chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn Khác
8. Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 15 tháng 9 năm 2008 thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010.Tài liệu Internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khung phân tích tác động của Chương trình - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Hình 1.1 Khung phân tích tác động của Chương trình (Trang 17)
Hình 1.2. Trình tự lập, phê duyệt đề án Chương trình 135 - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Hình 1.2. Trình tự lập, phê duyệt đề án Chương trình 135 (Trang 19)
Hình 2.1: Khung phân tích của nghiên cứu - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Hình 2.1 Khung phân tích của nghiên cứu (Trang 41)
Hình 3.1: Đồ thị cơ cấu dân tộc  Bảng 3.2. Tình hình biến động dân số và lao động - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Hình 3.1 Đồ thị cơ cấu dân tộc Bảng 3.2. Tình hình biến động dân số và lao động (Trang 44)
Bảng 3.3. Tình hình văn hóa, thông tin huyện Lâm Bình - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.3. Tình hình văn hóa, thông tin huyện Lâm Bình (Trang 46)
Bảng 3.4. Thực trạng sản xuất lương thực huyện Lâm Bình - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.4. Thực trạng sản xuất lương thực huyện Lâm Bình (Trang 47)
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 135 huyện Lâm Bình - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn 135 huyện Lâm Bình (Trang 49)
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu so với kế hoạch - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ hoàn thành các mục tiêu so với kế hoạch (Trang 54)
Bảng 3.10. Tình hình phát triển chăn nuôi trước khi thực hiện Chương trình - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.10. Tình hình phát triển chăn nuôi trước khi thực hiện Chương trình (Trang 56)
Bảng 3.11. Nguồn thu trong nông nghiệp tính bình quân/hộ - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.11. Nguồn thu trong nông nghiệp tính bình quân/hộ (Trang 57)
Hình 3.4. So sánh cơ cấu giữa chăn nuôi và trồng trọt trước khi có Chương - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Hình 3.4. So sánh cơ cấu giữa chăn nuôi và trồng trọt trước khi có Chương (Trang 58)
Bảng 3.15. Tình hình tham gia lớp mẫu giáo của trẻ - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.15. Tình hình tham gia lớp mẫu giáo của trẻ (Trang 62)
Bảng 3.17. Việc làm thanh niên dân tộc - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.17. Việc làm thanh niên dân tộc (Trang 63)
Bảng 3.18. Nhân thức, tư tưởng của người dân - Nghiên cứu tác động của chương trình 135 tới đời sống kinh tế  xã hội của các hộ gia đình dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
Bảng 3.18. Nhân thức, tư tưởng của người dân (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm