1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 tuần 4, năm học mới

32 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 337 KB
File đính kèm giao an lop 4 tuan 4.rar (57 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾT 1: TIẾT 7 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC I. MỤC TIÊU: Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài. Học sinh hiểu nội dung: Bài đọc ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.( trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa) Học sinh có ý thức rèn tính trung thực, coi trọng đức tính trung thực. KNS: Xác định giá trị về tính chính trực của con người. II. CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ sách giáo khoa. Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 1

Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2015

TIẾT 1: TIẾT 7 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạntrong bài

- Học sinh hiểu nội dung: Bài đọc ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng

vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.( trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa)

- Học sinh có ý thức rèn tính trung thực, coi trọng đức tính trung thực

* KNS: Xác định giá trị về tính chính trực của con người.

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ sách giáo khoa

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài Người ăn xin

- Nêu nội dung bài

- Nhận xét tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong lịch sử dân tộc

ta, có nhiều tấm gương đáng khâm phục

về sự chính trực, ngay thẳng Câu

chuyện Một người chính trực các em

học hôm nay sẽ giới thiệu với các em

một danh nhân trong lịch sử dân tộc ta –

ông Tô Hiến Thành, vị quan đứng đầu

triều Lý

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … Cao Tông

+ Đoạn 2: Tiếp theo … Thành được

- Một người chính trực

- 3 học sinh đọc nối tiếp (lượt 1)

- Lượt 2: Kết hợp nêu chú giải

- Từng cặp học sinh tiếp nối đọc từng

Trang 2

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

* Tìm hiểu bài:

- Đoạn 1: Từ đầu đó là vua Lý

+ Đoạn 1 này kể chuyện gì ?

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào ?

- Đoạn 2: Trả lời

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai

thường xuyên chăm sóc ông ?

- Đoạn 3: Còn lại: Thảo luận nhóm

+ Trong việc tìm người cứu nước sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào ?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi ông ?

- Giáo viên chốt ý người chính trực đặt

lợi ích đất nước lên trên lợi ích riêng

* GDKNS cho học sinh biết xác định

giá trị về tính chính trực của con người

* Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Hướng dẫn tìm giọng đọc phù hợp

- Hướng dẫn luyện đọc phân vai

3 Củng cố - Dặn dò:

- Câu chuyện ca ngợi điều gì ?

- Về nhà luyện đọc bài cho tốt

- Dặn dò bài sau: Tre Việt Nam

+ Không nhận đút lót để làm sai di chiếucủa nhà vua đã mất Theo di chúc

+ Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đườnghầu hạ ông

+ Cử người tài ba giúp nước chứ không

-TIẾT 2: -TIẾT 4 PPCT MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2 )

I MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghéo vượt khó

Trang 3

* KNS: Kỹ năng tìm hiểu sự hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó

khăn trong học tập

II CHUẨN BỊ:

- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi tiết học

trước Nêu ví vụ ?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (bài tập

2 sách giáo khoa trang 7)

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

- Giáo viên theo dõi kết luận:

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

(bài tập 3 sách giáo khoa trang 7)

- Tự liên hệ,trao đổi về việc vượt khó

trong học tập

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

* Hoạt đông 3: Làm việc cá nhân (bài

tập 4 sách giáo khoa trang 7)

- Giáo viên giải thích yêu cầu bài tập

- Giáo viên ghi tóm tắt ở bảng

Những khó khăn có thể gặp phải

- Gia đình nghèo thiếu thốn

- Nghĩ học khi bị ốm…

- Gặp bài toán khó…

- Giáo viên kết luận chung: Trong cuộc

sống mỗi người đều gặp phải khó khăn

riêng Để học tập tốt ta phải vượt qua

những khó khăn đó

* GDKNS: Kỹ năng tìm hiểu sự hổ trợ,

giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó

khăn trong học tập

- Kiểm tra 3 học sinh

- Vượt khó trong học tập (tiết 2)

- 1 học sinh đọc đề nêu yêu cầu

- Học sinh hoạt động nhóm thảo luận tìmcách giải quyết tình huống

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét bổ sung

- Khen những học sinh vượt khó khăn trong học tập

- Học sinh hoạt động nhóm đôi

- Vài học sinh trình bày trước lớp

- Khen những học sinh vượt khó khăn trong học tập

- Học sinh hoạt động cá nhân hoàn thànhbảng

Những biện pháp khắc phục

- Cố gắng đi học, giảm ăn quà…

- Cha mẹ xin phép, chép bài sau…

- Cố gắng suy nghĩ làm bằng được…

- Vài học sinh nêu lại ghi nhớ

Trang 4

3 Củng cố - dặn dò:

- Học sinh nêu nội dung bài.

- Giáo dục học sinh qua bài học.

- Về nhà học thuộc bài và làm vở bài

- Bài 1- cột 2; bài 2 b; bài 3b

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh viết số sau thành tổng:

- Giáo viên: Trong hai số tự nhiên số

nào có nhiều chữ số hơn thì số lớn hơn

+ Trong dãy số tự nhiên

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

Trang 5

- Ví dụ: 9 > 8

+ Trên tia số: Số ở gần gốc 0 hơn là số

bé hơn, càng xa gốc 0 hơn là số lớn hơn

* Xếp thứ tự các số tự nhiên

- Giáo viên giúp học sinh nhận xét: Bao

giờ cũng so sánh được các số tự nhiên

nên bao giờ cũng xếp thứ tự được các số

- Học sinh nêu nội dung bài.

- Giáo dục học sinh qua bài học.

- 2 học sinh lên điền

b) 5724; 5740; 5742 c) 63841; 64813; 64831

- 2 học sinh làm

- Học sinh nhận xét

+ Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến

bé : a) 1984 ; 1978 ; 1952 ; 1942 b) 1969 ; 1954 ; 1945 ; 1890

Thứ ba, ngày 15 tháng 9 năm 2015

Trang 6

TIẾT 1: TIẾT 7 PPCT MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY

I MỤC TIÊU:

1 Học sinh biết được hai cách cấu tạo từ phức của Tiếng Việt

- Ghép những tiếng có nghĩa với nhau (Từ ghép)

- Phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại nhau (từ láy)

2 Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phận biệt từ ghép với từ láy đơngiản, tập đặt câu hỏi với các từ đó, tìm được các từ ghép và từ láy chứa tiếng đã cho(bài tập 2)

- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 2

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ + Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Yêu cầu: Đọc và chỉ ra cấu tạo của

những từ được in đậm trong các câu thơ

có gì khác nhau?

- Cho học sinh đọc câu thơ (Tôi nghe …

đời sau) trả lời câu hỏi

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa

tạo thành ?

+ Từ phức nào do những tiếng có âm

đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành ?

- Các câu thơ tiếp theo giáo viên nhận

xét và chốt lại lời giải đúng

nhau gọi là từ ghép

* Hoạt đông 2: Phần ghi nhớ

- Cho học sinh đọc ghi nhớ sách giáo

khoa

- Từ đơn chỉ có một tiếng

- Từ phức có hai hay nhiều tiếng

- Ví dụ: Từ đơn: đi, ăn, nói,

- Từ phức: xe đạp, nghỉ ngơi,

- Từ ghép và từ láy

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Một vài học sinh trình bày

+ Các từ phức truyện cổ, ông cha do các

tiếng có nghĩa tạo thành (truyện + cổ,ông + cha)

Trang 7

- Cho học sinh giải thích nội dung ghi

- Cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh lên trình bày

- Giáo viên nhận xét và chốt lại ý đúng

- Giáo viên giải nghĩa một số từ tìm

được

+ Bài 2: (học sinh khá, giỏi)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Cho học sinh làm việc theo nhóm

- Cho học sinh lên trình bày

- Giáo viên nhận xét và chốt lại ý đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

- Học sinh nêu nội dung bài.

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Từ láy: thẳng thắn, thẳng thớmc/ Từ ghép: chân thật, thật long, thật lực, thật tâm, thật tình

- Từ láy: thật thà

TIẾT 2: TIẾT 7 PPCT

Trang 8

MÔN: KHOA HỌC BÀI: TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I MỤC TIÊU:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ănchứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-minvà chất khoáng; ăn vừaphải nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

* KNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Tranh: Tháp cân đối về dinh dưỡng; phiếu học tập cho học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng

- Nhận xét tuyên dương

2 Bài mới.

a Gới thiệu bài:

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường thay đổi

+ Ta cần ăn các loại rau với lượng thế

nào? Trái cây?

+ Đối với các loại thịt cá đậu phụ ta

cần ăn ra sao ăn thế nào? Đường ,

muối ?

- Nhận xét kết kuận: Cần ăn đầy đủ

các loại thức ăn chứa chất bột đường,

vi-ta-min chất khoáng đạm ăn đủ, ăn

vừa phải chất béo

- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏitheo yêu cầu của bài Vi-ta-min, chất khoáng chất xơ

- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức

ăn

+ Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp chất dinh dưỡng ở những tỉ lệ khác nhau nên ta cần phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi thức ăn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đa dạng phức tạp của cơ thể

- Từng cặp học sinh trao đổi rồi trả lời

+ Vừa đủ các loại rau xanh, bí, súp nơ, cà rốt, đu đủ các loại lương thực còn ăn trái cây theo khả năng của mình

+ Thịt cá đậu phụ ăn vừa phải, mỡ ăn cáo mức độ, đường ăn ít và muối ăn hạn chế

- Học sinh lắng nghe

Trang 9

* Hoạt động 4: Trò chơi đi chợ

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tờ

- Học sinh nêu nội dung bài.

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Về nhà học thuộc nội dung bài và

I MỤC TIÊU:

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng x < 5 ; 2 < x < 5 với x là số tự nhiên

- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 2, 5

II CHUẨN BỊ:

- Học sinh: Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên so sánh các số tự

nhiên

- Giáo viên thu chấm vài vở bài tập của

học sinh, nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập

+ Bài tập 1: Học sinh đọc yêu cầu, tự

4, 5, 6, 7, 8, 9

Trang 10

- Nhận xét.

+ Bài tập 3: Giáo viên nêu yêu cầu, học

sinh làm vào vở

- Nhận xét

+ Bài tập 4: Giáo viên nêu yêu cầu.

- Giáo viên hướng dẫn mẫu: tìm số tự

nhiên x , biết x < 5

- Nhận xét

+ Bài tập 5: (học sinh khá, giỏi)

- Giáo viên hướng dẫn mẫu: tìm số tròn

chục x , biết: 68 < x < 92

3 Củng cố - dặn dò:

- Học sinh nhắc lại các bước so sánh các

số tự nhiên

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Về nhà xem lại bài tập và làm vở bài

tập

- Chuẩn bị bài sau: Yến, tạ, tấn

- Nhận xét tiết học

b/ Có 90 số có hai chữ số là: 10, 11,12, , 99

a/ 859 67 < 859167 b/ 4 2037 > 482037

c/ 609608 < 60960

d/ 264309 = 64309

- Học sinh nêu các số tự nhiên bé hơn 5rồi trình bày như sách giáo khoa

- 1 học sinh lên bảng làm, còn lại làmvào vở bài tập

92

Trang 11

- Tranh minh hoạ, sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiễm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên kể

- Nhận xét tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.

- Giáo viên giúp học sinh nắm nội dung

truyện kể

- Làm mẫu, đàm thoại, giảng giải

- Kể lần 1

- Kể lần 2 , minh họa tranh

* Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện

và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Giúp học sinh kể được truyện, nêu

được ý nghĩa truyện

- Động não, đàm thoại, thực hành

- Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân

chúng phản ứng bằng cách nào ?

- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng

truyền tụng bài ca lên án mình ?

- Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ

của mọi người thế nào ?

- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ ?

- Kể theo cặp

- Học sinh thi kể chuyện

- Kiểm tra vài em kể một câu chuyện đãnghe hoặc đã đọc về lòng nhân hậu, tìnhcảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữamọi người

- Lần lượt trả lời từng câu hỏi :

- Truyền nhau hát 1 bài hát lên án thóihống hách, bạo tàn của nhà vua và phơibày nỗi thống khổ của nhân dân

- Ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai là tác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giam tất cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

- Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượtkhuất phục Họ hát lên những bài ca catụng nhà vua, duy chỉ có một nhà thơtrước sau vẫn im lặng

- Vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thực và khí phách của nhà thơ thà

bị lửa thiêu cháy, nhất định không chịu nói sai sự thật

- Từng cặp luyện kể từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện

- Thi kể toàn bộ truyện trước lớp Mỗi

em kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyệnhoặc đối đáp cùng các bạn , đặt câu hỏi

Trang 12

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.

3 Củng cố - Dặn dò:

- Học sinh nêu nội dung bài.

- Giáo dục học sinh học tập tấm gương

cao đẹp của nhà thơ

- Khuyến khích học sinh về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài kể chuyện tuần sau: Kể

chuyện đã nghe, đã đọc

- Nhận xét tiết học Biểu dương những

học sinh chăm chú lắng nghe bạn kể,

nhận xét lời kể của bạn chính xác

cho các bạn, trả lời câu hỏi của giáoviên, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ýnghĩa câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấpdẫn nhất, hiểu ý nghĩa truyện nhất

Thứ tư, ngày 16 tháng 9 năm 2015

TIẾT 1: TIẾT 8 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: TRE VIỆT NAM

- Giáo dục học sinh biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ về cây tre

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh đọc bài Một người chính

trực và trả lời câu hỏi

+ Trong việc tìm người cứu nước sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào ?

Trang 13

a Giới thiệu bài: Cây tre rất quen thuộc

và gần gũi với mỗi người Việt Nam Tre

được dùng làm vật liệu xây dựng nhà

cửa, chế tạo giấy, đan lát nhiều đồ dung

và đồ mĩ nghệ…Tre có những phẩm

chất đáng quý, tượng trưng cho tính

cách cao đẹp của con người Việt Nam

Bài thơ Tre Việt Nam các em học hôm

nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó

* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

- Luyện đọc:

- Giáo viên chia 4 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … thành tre ơi

+ Đoạn 2: Tiếp theo …lá cành

+ Đoạn 3: Tiếp theo … cho măng

+ Đoạn 4: Còn lại

- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu

nghĩa từ mới được chú giải

- Sửa lỗi phát âm

- Hướng dẫn cách nghỉ hơi, nhịp thơ

- Giáo viên đọc mẫu

b Tìm hiểu bài

+ Tìm câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời

của cây tre với người Việt Nam?

- Đọc nối tiếp nhau từ: ở đâu tre thân

tròn của tre Trả lời:

+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên

những phẩm chất tốt đẹp của con người

Việt Nam (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)

* Đọc thầm toàn bài cho biết:

+ Hình ảnh nào về cây tre và búp măng

non? Vì sao?

- Giáo viên chốt lại

* Giáo dục môi trường :

- Từ những hình ảnh của cây tre như trên

cho ta thấy vẻ đẹp của môi trường thiên

nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong

cuộc sống

+ Như vậy các em có nên trồng và bảo

vệ cây cối hay không?

- Nếu trồng nhiều cây xanh và biết chăm

sóc đúng cách sẽ tạo ra cho ta môi

trường như thế nào?

- Học sinh đọc toàn bài

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2, 3lượt)

- Học sinh luyện theo cặp

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh đọc thầm toàn bài và trả lời:+ Tre có từ lâu, từ bao giờ cũng không aibiết, tre chứng kiến mọi chuyện

+ Cần cù: Ở đâu tre cũng xanh tươi cầncù

+ Đoàn kết: Thương nhau tre mọc thànhluỹ, tre giàu đức hi sinh, nhường nhịn.+ Ngay thẳng: Tre già thân gầy cành rơi

- Cho học sinh phát biểu

+ Cần trồng nhiều cây xanh và chăm sóccẩn thận

- Tạo ra môi trường thiên nhiên tronglành, cảnh quang đẹp

Trang 14

- Giáo dục học sinh phải có ý thức bảo

- Giáo viên hỏi ý nghĩa bài thơ

- Giáo dục học sinh qua bài học

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị bài sau: Những hạt thóc

giống

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc tiếp nối bài

- Học sinh đọc theo cặp Thi đọc diễncảm

- Học sinh nhẩm học thuộc lòng, thi đọc

- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam …

-TIẾT 2: -TIẾT 4 PPCT MÔN: LỊCH SỬ BÀI: NƯỚC ÂU LẠC

I MỤC TIÊU:

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân

Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lân kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên dành được thắng lợi, nhưng về sau do An Dương Vương chủquan nên cuộc kháng chiến thất bại

- Học sinh khá giỏi:

+ Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt

+ So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và người

Âu Lạc

+ Biết được sự phát triển nhân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ vàthành Cổ Loa)

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ sách giáo khoa, lược đồ Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ ngày nay

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng, yêu cầu

trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 14

+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?

Ở khu vực nào ở nước ta?

- 3 học sinh trả lời câu hỏi

+ Cách đây khoảng 700 năm trướccông nguyên ở khu vực sông Hồng,sông Mã, sông Cả người Lạc Việtsinh sống

Trang 15

- Nhận xét tuyên dương.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Cuộc sống của người Lạc

Việt và người Âu Việt

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo

khoa sau đó trả lời câu hỏi:

+ Người Âu Việt sống ở đâu ?

+ Đời sống của người Âu Việt có điểm gì

giống với đời sống người Lạc Việt

- Giáo viên kết luận

* Hoạt động 2: Sự ra đời của nước Âu Lạc.

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm

- Vì sao người Lạc Việt và người Âu Việt

lại hợp nhất với nhau thành một đất nước ?

- Ai có công hợp nhất đất nước của người

Lạc Việt và người Âu Việt ?

- Nhà nước của người Lạc Việt và người

Âu Việt có tên là gì, đóng ở đâu ?

* Hoạt động 3: Những thành tựu của người

dân Âu Lạc

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo

cặp và trả lời câu hỏi người Âu Lạc đã đạt

được những thành tựu gì trong cuộc sống

- Yêu cầu học sinh nêu kết quả thảo luận

- Giáo viên nêu giới thiệu thành cổ Loa và

tác dụng của nó

* Hoạt động 4: Nước Âu Lạc và cuộc xâm

lược của Triệu Đà

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo

khoa " Từ năm 2007 trước công nguyên

phong kiến phương bắc" hỏi:

- Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà lại

thất bại ?

- Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi

vào ách đô hộ của phong kiến phương bắc ?

- 2 - 3 học sinh đọc ghi nhớ cuối bài

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nước Âu Lạc

- Học sinh đọc sách giáo khoa

+ Người Âu Việt sống ở vùng núi phía bắc nước Văn Lang

+ Trồng lúa, chế tạo đồ đồng, trồng trọt, chăn nuôi, phong tục giống người Lạc Việt

- Học sinh thảo luận sau gọi đại diệnnhóm trình bày kết quả thảo luận

- Vì họ có chung giặc ngoại xâm

- Người có công hợp nhất đất nướccủa người Lạc Việt và người Âu Việt

là Thục Phán An Dương Vương

- Tên nước là Âu Lạc ở vùng cổ Loathuộc huyện Đông Anh Hà Nội ngàynay

- 2 em ngồi cạnh nhau trao đổi

Trang 16

- Học sinh nêu nội dung bài.

- Giáo dục học sinh qua bài học.

- Về nhà học thuộc nội dung bài và làm vở

bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Nước ta dưới ách đô hộ

của các triều đại phong kiến phương bắc

- Nhận xét giờ học

-TIẾT 3: -TIẾT 18 PPCT MÔN: TOÁN BÀI: YẾN, TẠ, TẤN

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối quan hệ giữa yến, tạ , tấn

và kg

- Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kí-lô-gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ ,tấn

- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 3 ở 2 dòng cuối, bài 4

II CHUẨN BỊ:

- Cân bàn lớn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên làm bài tập

- Giáo viên chữa bài, tuyên dương

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Giới thiệu yến, tạ, tấn:

+ Giới thiệu đơn vị yến

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại tên

các đơn vị đo khối lượng học

- Giáo viên giới thiệu thêm đơn vị yến

- Viết bảng 1 yến = 10 kg

- Giáo viên liên hệ: mua 2 yến là mua

bao nhiêu kg?

+ Giới thiệu đơn vị tạ

- Giáo viên: 10 yến tạo thành 1 tạ:

- 1 tạ = 10 yến

- 10 yến = 1 tạ; 1 yến = 10 kg

- Vậy 1 tạ = ? kg

- 2 học sinh lên bảng làma/ 859 67 < 859367b/ 609604 < 60960

Ngày đăng: 07/06/2016, 15:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cho 2 học sinh lên làm giải thích - giáo án lớp 4 tuần 4, năm học mới
Bảng cho 2 học sinh lên làm giải thích (Trang 17)
Bảng và  cho học sinh đọc lại),  từ năm - giáo án lớp 4 tuần 4, năm học mới
Bảng v à cho học sinh đọc lại), từ năm (Trang 30)
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM - giáo án lớp 4 tuần 4, năm học mới
BẢNG TỔNG KẾT ĐIỂM (Trang 32)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w