1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long

278 622 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 278
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 1.7.2 Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của người dân ..... Khi khách hàng có nhu cầu mu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-

NGUYỄN ÁNH NGỌC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Vĩnh Long, năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-

NGUYỄN ÁNH NGỌC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG

MÃ NGÀNH: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

Vĩnh Long, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn cao học này, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy,

Cô khoa Qu ản trị kinh doanh, trường Đại học Cửu Long, những người đã truyền đạt

ki ến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình tôi theo học tại trường

Xin chân thành g ửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Lưu Thanh Đức Hải đã

t ận tình hướng dẫn và góp ý giúp tôi hoàn thành luận văn này

Sau cùng, tôi xin chân thành c ảm ơn đến gia đình, những người bạn và

nh ững người thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và động viên tôi trong suốt thời gian học

t ập và nghiên cứu

M ặc dù đã cố gắng để hoàn thiện đề tài, nhưng vì còn hạn chế về kiến thức,

th ời gian và kinh nghiệm nên khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong

nh ận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô và anh/chị học viên

nh ằm góp phần nâng cao giá trị của đề tài tốt nghiệp này

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2016

Người thực hiện

NGUYỄN ÁNH NGỌC

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

qu ả nêu trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong

b ất kỳ công trình nào khác trước đó

Vĩnh Long, ngày tháng năm 2016

Người thực hiện

NGUYỄN ÁNH NGỌC

Trang 5

Thông qua các phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long Kết quả thu được là có 12 yếu tố có ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT: (1) Rào cản tham gia BHNT, (2) Trải nghiệm khi mua BHNT, (3) Chất lượng dịch vụ BHNT, (4) Hoàn cảnh cuộc sống khi mua BHNT, (5) Động cơ mua BHNT, (6) Đặc điểm đại lý BHNT, (7) Ý kiến gia đình, (8) Khuynh hướng tiết kiệm và chi tiêu, (9) Danh tiếng của công ty BHNT, (10) Thái độ đối với rủi ro và lợi nhuận, (11) Lợi ích sản phẩm BHNT, (12) Tính sẵn có của kênh phân phối Ngoài ra, ở phần thống kê mô tả thông tin của các đối tượng được phỏng vấn cũng cho thấy yếu tố Đặc điểm cá nhân

và Kiến thức BHNT cũng ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân Bên cạnh đó, thông qua tiến hành kiểm định Anova cho thấy các đối tượng có độ tuổi và trình độ học vấn khác nhau thì có quyết định mua BHNT khác nhau

Từ kết quả phân tích trên, tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các công ty bảo hiểm nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Long thu hút người dân tham gia BHNT nhiều hơn và duy trì khách hàng đang tham gia lâu hơn, cụ thể như sau: (1) Tăng cường hoạt động tiếp cận và giới thiệu lợi ích của BHNT đến những người xung quanh; (2) Thay đổi cách nhìn của người dân về BHNT; (3) Gia tăng

Trang 6

danh tiếng cho công ty bảo hiểm; (4) Hoàn thiện và phát triển sản phẩm; (5) Nâng cao chất lượng dịch vụ; (6) Đa dạng và nâng cao chất lương kênh phân phối; (7) Gia tăng yếu tố trải nghiệm cho khách hàng

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Vĩnh Long, ngày …… tháng …… năm 2016

Giáo viên hướng dẫn

Trang 8

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT

Vĩnh Long, ngày …… tháng …… năm 2016

Hội đồng xét duyệt

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

M ỤC LỤC i

DANH M ỤC BẢNG vi

DANH M ỤC HÌNH ix

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 S Ự CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 3

1.3 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

1.3.1 M ục tiêu chung 5

1.3.2 M ụ tiêu cụ thể 5

1.4 CÂU H ỎI NGHIÊN CỨU 5

1.5 N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.6 1 Đối tượng nghiên cứu 6

1.6.2 Ph ạm vi nghiên cứu 6

1.7 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.7.1 Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân 6

1.7.2 Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của người dân 12

1.7.3 Các nghiên cứu về các giải pháp phát triển dịch vụ bảo hiểm nhân thọ 17

1.8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 20

1.9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 21

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 23

2.1.1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng 23

Trang 10

2.1.1.1 Tổng quan về hành vi người tiêu dùng 23

2.1.1.2 Quá trình ra quyết định mua sắm của người tiêu dùng 25

2.1.2 Khái quát về bảo hiểm nhân thọ 28

2.1.2 1 Định nghĩa bảo hiểm nhân thọ 28

2.1.2.2 Nguồn gốc ra đời và sự phát triển của bảo hiểm nhân thọ 29

2.1.2.3 Những đặc điểm cơ bản của bảo hiểm nhân thọ 31

2.1.2.4 Các loại hình bảo hiểm nhân thọ cơ bản 34

2.1.2.5 Hợp đồng và phí bảo hiểm nhân thọ 39

2.1.2.6 Vai trò của bảo hiểm nhân thọ 41

2.1.3 Mô hình hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của Sheth và các cộng sự (2001) 44

2.1.3.1 Ảnh hưởng của nhóm đặc điểm cá nhân đến việc mua bảo hiểm nhân thọ 44

2.1.3.2 Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm bảo hiểm của khách hàng 52

2.1.4 Một số mô hình nghiên cứu khác 56

2.1.5 Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân TP Vĩnh Long 59

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60

2 2.1 Nghiên cứu định tính 60

2.2.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính 60

2.2.1.2 Kết quả nghiên cứu định tính và xây dựng thang đo cho mô hình 61

2.2.2 Nghiên cứu định lượng 67

2.2.2.1 Thiết kế phiếu phỏng vấn 67

2.2.2.2 Thiết kế mẫu nghiên cứu 68

2.2 3 Phương pháp thu thập số liệu 69

2.2.4 Phương pháp phân tích 70

2.2.4.1 Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 70

2.2.4.2 Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (mô hình EFA- Exploratory Factor Analysis) 71

Trang 11

2.2.4.3 Ki ểm định sự khác biệt về quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân

TP Vĩnh Long theo đặc điểm cá nhân bằng Anova 73

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH LONG 75

3.1 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2014 75

3.1.1 Tổng quan nền kinh tế - xã hội tác động đến thị trường bảo hiểm 75

3.1.2 Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014 78

3.2 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 86

3.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội TP Vĩnh Long tác động đến thị trường bảo hiểm giai đoạn 2012 – 2014 86

3.2.1.1 Giới thiệu tổng quan về TP Vĩnh Long 86

3.2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của TP Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2014 87

3.2.2 Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại TP Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2014 92

3.2.2.1 Giới thiệu một số công ty bảo hiểm nhân thọ tại TP Vĩnh Long 92

3.2.2.2 Một số chỉ tiêu phát triển của thị trường bảo hiểm nhân thọ TP Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2014 98

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 107

4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 107

4.1.1 Thông tin chung về khách hàng 107

4.1.1.1 Đặc điểm của khách hàng 107

4.1.1.2 Tình hình mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng 112

4.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ 120

4.1.2.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 120

4.1.2.2 Phân tích nh ân tố 125

4.1.2.3 Kiểm định sự khác biệt 130

Trang 12

4.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THU HÚT NGƯỜI DÂN THAM GIA

BẢO HIỂM NHÂN THỌ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH LONG 137

4.2.1 Cơ sở đề xuất khuyến nghị 137

4.2.2 Một số hàm ý và khuyến nghị 148

4.2.2.1 Về việc tăng cường hoạt động tiếp cận và giới thiệu lợi ích của bảo hiểm nhân thọ đến những người xung quanh 148

4.2.2.2 Về việc thay đổi cách nhìn của người dân về bảo hiểm nhân thọ 151

4.2.2.3 Về việc gia tăng danh tiếng cho công ty bảo hiểm 154

4.2.2.4 Về việc hoàn thiện và phát triển sản phẩm 155

4.2.2.5 Về việc nâng cao chất lượng dịch vụ 157

4.2.2.6 Về việc đa dạng và nâng cao chất lượng kênh phân phối 163

4.2.2.7 Về việc gia tăng yếu tố trải nghiệm cho khách hàng 165

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 170

5.1 KẾT LUẬN 170

5.2 KIẾN NGHỊ 171

5.2.1 Kiến nghị đến Nhà nước 171

5.2.2 Kiến nghị đến chính quyền địa phương 171

5.2.3 Kiến nghị đến các công ty bảo hiểm nhân thọ tại TP Vĩnh Long 172

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT – ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM NHÂN THỌ

PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN MẪU – ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM NHÂN THỌ

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ

Trang 13

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU – KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂN CỦA ĐỐI TƯỢNG VÀ QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

3 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu phát triển của thị trường Nam giai đoạn 2012 – 2014 BHNT Việt 79

4 Bảng 3.2 Tình hình hợp đồng khai thác mới giai đoạn 2012 2014 – 82

5 Bảng 3.3 Tình hình các hợp đồng có hiệu lực giai đoạn 2012 2014 – 82

6 Bảng 3.4 Thị phần của các doanh nghiệp BHNT theo doanh thu phí bảo hiểm tại thị trường Việt Nam tính đến năm

2014

84

7 Bảng 3.5 Tổng số lượng hợp đồng BHNT giai đoạn 2012 - 2014 99

8 Bảng 3.6 Doanh thu phí hợp đồng BHNT giai đoạn 2012 - 2014 102

9 Bảng 3.7 Thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc giai đoạn 2 2014 012 - 103

10 Bảng 4.1 Giới tính của đối tượng phỏng vấn đã mua BHNT 107

11 Bảng 4.2 Độ tuổi của đối tượng phỏng vấn đã mua BHNT 108

12 Bảng 4.3 Trình độ học vấn của đối tượng phỏng vấn BHNT đã mua 108

13 Bảng 4.4 Tình trạng hôn nhân của đối tượng phỏng vấn BHNT đã mua 109

14 Bảng 4.5 Nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn đã mua BHNT 109

15 Bảng 4.6 Thu nhập của đối tượng phỏng vấn đã mua BHNT 110

16 Bảng 4.7 Số nhân khẩu trong gia đình của đối tượng phỏng vấn đã mua BHNT 111

17 Bảng 4.8 Số người tạo thu nhập trong gia đình của đối tượng phỏng vấn 111

18 Bảng 4.9 Lao động chính của đối tượng phỏng vấn BHNT đã mua 112

19 Bảng 4.10 Số con của đối tượng phỏng vấn đã mua BHNT 112

20 Bảng 4.11 Kết quả kiểm định thang đo các thành phần nhân thuộc nhóm đặc điểm cá nhân tố 121

21 Bảng 4.12 Kết quả kiểm định thang đo các thành phần nhân tố thuộc nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa 122

Trang 15

chọn sản phẩm BHNT

22 Bảng 4.13 Kết quả kiểm định thang đo thành phần quyết định mua BHNT 124

23 Bảng 4.14 Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt 125

24 Bảng 4.15 Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s 126

25 Bảng 4.16 Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập 127

27 Bảng 4.18 Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo quyết định mua BHNT 130

28 Bảng 4.19 Kết quả kiểm định Levene về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long theo giới tính 131

29 Bảng 4.20 Kết quả One-way Anova kiểm định sự khác biệt về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long

30 Bảng 4.21 Kết quả kiểm định Levene về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long theo độ tuổi 131

31 Bảng 4.22 Kết quả One-way Anova kiểm định sự khác biệt về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long

32 Bảng 4.23 Kết quả kiểm định Levene về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long theo trình độ học vấn 132

33 Bảng 4.24 Kết quả One-way Anova kiểm định sự khác biệt về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long

34 Bảng 4.25 Kết quả kiểm định Levene về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long theo tình trạng hôn nhân 133

35 Bảng 4.26 Kết quả One-way Anova kiểm định sự khác biệt về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long

36 Bảng 4.27 Kết quả kiểm định Levene về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long theo nghề nghiệp 134

37 Bảng 4.28 Kết quả One-way Anova kiểm định sự khác biệt về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long

38 Bảng 4.29 Kết quả kiểm định Levene về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long theo thu nhập 135

39 Bảng 4.30 Kết quả One-way Anova kiểm định sự khác biệt về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long

Trang 16

40 Bảng 4.31 Kết quả kiểm định Levene về quyết định mua BH của người dân TP Vĩnh Long theo lao động chính NT 135

41 Bảng 4.32 Kết quả One-way Anova kiểm định sự khác biệt về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long

42 Bảng 4.33 Kết quả kiểm định Levene về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long theo việc có con 136

43 Bảng 4.34 Kết quả One-way Anova kiểm định sự khác biệt về quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long

Trang 17

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 2.2 Mô hình các giai đoạn của quá trình quyết định của

3 Hình 2.3

Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT của khách hàng (Mô hình được phát triển từ ý tưởng của Jagdish N Sheth, Banwari Mittal & Bruce I Newman (2001))

55

4 Hình 2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua

5 Hình 2.5 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các

sản phẩm BHNT trên địa bàn thành phố Cần Thơ 57

6 Hình 2.6 Mô hình chất lượng dịch vụ bảo hiểm của Bảo Việt

8 Hình 2.8 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua

9 Hình 2.9 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua

BHNT của người dân TP Vĩnh Long đã điều chỉnh 62

11 Hình 3.1 Số lượng hợp đồng khai thác mới và hợp đồng có hiệu

12 Hình 3.2 Thị phần doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới của các

13 Hình 3.3 Thị phần tổng doanh thu phí năm 2014 85

14 Hình 3.4 Số lượng hợp đồng khai thác mới tại thị trường BHNT

TP Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2014 100

15 Hình 3.5 Số lượng hợp đồng có hiệu lực tại thị trường BHNT

TP Vĩnh Long giai đoạn 2012 – 2014 100

16 Hình 3.6 Thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc tại thị trường

18 Hình 4.2 Hình th ức biết đến BHNT của đối tượng phỏng vấn đã

Trang 18

19 Hình 4.3 Công ty BHNT c ủa đối tượng phỏng vấn đã tham gia 114

21 Hình 4.5 Y ếu tố quan tâm khi đối tượng phỏng vấn tham gia

26 Hình 4.10 Quy ết định tiếp tục tham gia hợp đồng bảo hiểm 120

Trang 19

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

BHNT Bảo hiểm nhân thọ

DNBH Doanh nghiệp bảo hiểm

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

HSYCBH Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm

ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of variance)

CPI Chỉ số giá tiêu dùng ( Consumer Price Index)

EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment)

GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

KMO Chỉ số xem xét phân tích nhân tố

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức ( Official Development Assistance)

Website Trang thông tin điện tử

Trang 20

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bảo hiểm là một nhu cầu tất yếu khách quan của con người và đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới Ở Việt Nam, tuy bảo hiểm ra đời tương đối muộn so với thế giới nhưng đến nay cũng đã bắt kịp xu thế phát triển chung của bảo hiểm trong khu vực và quốc tế,

và ngày càng chứng minh được vai trò tích cực của mình đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh nói riêng cũng như với cuộc sống nói chung Đồng thời, bảo hiểm cũng đã trở

thành một ngành kinh doanh giàu tiềm năng phát triển, thu hút rất nhiều lao động

Có rất nhiều loại hình bảo hiểm khác nhau và BHNT là một trong những loại hình bảo hiểm ra đời sớm nhất BHNT là loại hình bảo hiểm con người, thực hiện theo nguyên tắc “số đông bù số ít” và đặc điểm vừa khắc phục hậu quả rủi ro, vừa là hình thức tiết kiệm có kế hoạch Vì vậy, BHNT ra đời đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong việc thực hiện và giải quyết các nhu cầu tài chính liên quan đến con người trong trường hợp người được bảo hiểm gặp phải rủi ro dẫn đến tử vong, thương tật vĩnh viễn, mất sức lao động… hoặc đơn thuần chỉ là nhằm đảm bảo cho cuộc sống của người được bảo hiểm và gia đình của họ ổn định hơn, đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển tốt hơn

Sau thời kỳ đổi mới kinh tế được mười năm, kể từ khi chính sách mở cửa vào năm

1987 không chỉ tạo điều kiện cho ngành bảo hiểm Việt Nam được học hỏi và tiếp cận với những kỹ thuật bảo hiểm mới trên thế giới mà nền kinh tế Việt Nam cũng đã có những bước phát triển vượt bậc: Lạm phát đã được đẩy lùi, tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn đạt mức cao, môi trường kinh tế - xã hội và môi trường pháp lý có nhiều thuận lợi hơn, đời sống người dân ngày càng được nâng cao và cũng đã bắt đầu có tích lũy Đây là những yếu tố rất thuận lợi và cần thiết để BHNT ra đời, tồn tại và phát triển lâu dài ở Việt Nam Năm 1996, Bảo Việt chính thức mở đầu cho sự ra đời của lĩnh vực BHNT ở nước

ta Ngày 09/12/2000, Quốc Hội đã thông qua Luật kinh doanh bảo hiểm (KDBH), tạo hành lang pháp lý hoàn chỉnh cho thị trường bảo hiểm Việt Nam Đây là luật đầu tiên quy định về hoạt động KDBH, nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ

Trang 21

chức, cá nhân tham gia bảo hiểm, đẩy mạnh hoạt động bảo hiểm Luật KDBH sẽ góp phần thúc đẩy và duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế – xã hội, ổn định đời sống nhân dân, đồng thời tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm Nhờ đó mà các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) cạnh tranh bình đẳng hơn và đang thực sự là động lực thúc đẩy thị trường bảo hiểm Việt Nam, đặc biệt là thị trường BHNT phát triển

Với khối nhân thọ, tính đến nay có 17 doanh nghiệp được cấp phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam (Prudential, Bảo Việt, Manulife, AIA, ACE Life, Dai-ichi Life, PVI – Sunlife…), số lượng này được dự báo sẽ còn tăng thêm theo thời gian vì tiềm năng thị trường bảo hiểm tại Việt Nam được đánh giá là rất lớn Mặt khác, với số lượng các doanh nghiệp BHNT tham gia vào thị trường ngày càng đông đã làm cho thị trường BHNT Việt Nam luôn có sự cạnh tranh gay gắt (về sản phẩm, kênh phân phối, dịch vụ công tác chăm sóc khách hàng…)

Theo Báo cáo sơ bộ của Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính cho biết: Năm 2014, tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường ước đạt 52.680 tỷ đồng, tăng 14,2% so với năm 2013 Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm của khối phi nhân thọ ước đạt 25.250 tỷ đồng, tăng 10,5%; doanh thu phí BHNT ước đạt 27.430 tỷ đồng, tăng 17,9% Việt Nam được coi là một trong những thị trường bảo hiểm mới nổi với tốc độ tăng doanh thu phí bảo hiểm luôn đạt trên 2 con số cho cả BHNT và phi nhân thọ Tuy nhiên, doanh thu phí bảo hiểm trên GDP hiện nay vẫn còn rất thấp Dịch vụ bảo hiểm chính thức triển khai tại Việt Nam từ 1996, qua 18 năm hoạt động, tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn ngành chỉ đạt khoảng 2% GDP, trong khi doanh thu phí bảo hiểm/GDP của các nước trong khu vực ASEAN là Thái Lan, Malaysia hay Singapore… đã đạt khoảng 15 - 17%

Nếu so với nhu cầu và tiềm năng của thị trường Việt Nam thì doanh thu phí bảo hiểm vẫn còn rất nhỏ bé, đặc biệt là khối nhân thọ Theo thông tin từ báo điện tử VTV, tính đến năm 2014 chỉ 8% dân số Việt Nam tham gia mua BHNT Tỷ trọng người dân Việt Nam tham gia BHNT vẫn còn thấp, nhất là khu vực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa Điều này cho thấy nhận thức của người dân về BHNT còn hạn chế Các sản

Trang 22

phẩm BHNT vừa có tính rủi ro, vừa có tính tiết kiệm, nhưng người dân tham gia BHNT chỉ quan tâm đến tính tiết kiệm là chủ yếu, trong khi tính rủi ro lại là yếu tố chính thể hiện vai trò của bảo hiểm nói chung và BHNT nói riêng Một kết quả điều tra trong năm

2001 của Bộ tài chính phối hợp với công ty BHNT NewYork Life cho thấy, các lý do mà người dân Việt Nam ít tham gia BHNT là: Thu nhập còn thấp, không có đủ khả năng tài chính (20,77%); không hiểu hoặc ít hiểu biết về BHNT (19,47%); tham gia các hình thức tiết kiệm khác (11,87%); lý do khác như chưa tin tưởng, không có thời gian (47,89%) Qua thực tế nêu trên, có thể thấy những vấn đề khó khăn đối với thị trường BHNT tại Việt Nam vẫn còn tồn đọng, vẫn còn những rào cản chưa được phá vỡ hoàn toàn Thị trường BHNT nói chung vẫn là một thị trường trẻ, giàu tiềm năng và hứa hẹn sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành ngày càng sôi động và quyết liệt, đặc biệt là đối với các tập đoàn tài chính - bảo hiểm quốc tế Quan tâm nghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp để thu hút khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và hợp tác tốt sẽ đảm bảo thành công và mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ BHNT, góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước và địa phương

1.2 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU

Bất kỳ ở quốc gia nào, thời kỳ nào thì con người luôn được coi là lực lượng sản xuất chủ yếu, là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội Song trong lao động sản xuất cũng như trong cuộc sống hàng ngày, những rủi ro như tai nạn, ốm đau, bệnh tật, mất việc làm, già yếu… vẫn luôn tồn tại và tác động đến nhiều mặt của cuộc sống con người Dù con người đang sống trong một xã hội tiến bộ, văn minh và đang tận hưởng một nền kỹ thuật hiện đại bậc cao nhưng đôi khi cũng phải bất lực trước những hiểm họa, rủi ro không lường trước được và dẫn đến nhiều kết quả không mong đợi Vì vậy, vấn đề

mà bất kỳ xã hội nào cũng quan tâm là làm thế nào để khắc phục được những hậu quả của

rủi ro nhằm đảm bảo cuộc sống của con người Thực tế đã có rất nhiều biện pháp được áp dụng như: Phòng tránh, cứu trợ, tiết kiệm… nhưng bảo hiểm luôn được đánh giá là một trong những biện pháp hữu hiệu Có rất nhiều loại hình bảo hiểm ra đời với mục đích giúp con người khắc phục được những rủi ro, giảm thiểu tổn thất và ổn định cuộc sống, đặc biệt là loại hình BHNT

Trang 23

TP Vĩnh Long là một thị trường hứa hẹn đầy tiềm năng để phát triển kinh doanh dịch vụ BHNT Nằm ngay trung tâm kinh tế văn hoá và cũng là trung tâm giao thương giữa các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long , TP Vĩnh Long có đủ điều kiện

để nền kinh tế - xã hội phát triển ổn định, trình độ dân trí được cải thiện và mức thu nhập của người dân dần được nâng cao, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng hoàn thiện Khi đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về bảo đảm an toàn của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và toàn xã hội ngày càng cao, từ đó sẽ phát sinh nhu cầu tham gia BHNT Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại thì tỷ lệ tham gia BHNT của người dân chưa thực sự tương xứng so với tiềm năng phát triển Một dấu chấm hỏi lớn đặt ra cho lĩnh vực BHNT Nguyên nhân xuất phát từ đâu? Phải chăng một số bộ phận người dân vẫn còn e ngại về vấn đề kinh tế, hay họ chưa thấu hiểu về BHNT cũng như những lợi ích thiết thực mà BHNT mang lại, tâm lý họ cho rằng mua bảo hiểm là mua một điều xui xẻo, các vấn đề liên quan đến BHNT chưa thực sự hấp dẫn họ, hoặc về phía các công ty bảo hiểm chưa thực sự tạo nhu cầu tham gia bảo hiểm cho người dân? BHNT mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng nhưng để khách hàng ra được quyết định mua BHNT ngay cả khi họ chưa có nhu cầu là một điều hết sức khó khăn Khi khách hàng có nhu cầu mua BHNT không phải lúc nào họ cũng đi đến quyết định mua ngay, khách hàng vẫn còn chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố như thu nhập, gia đình, công

ty và đại lý bảo hiểm, dịch vụ chăm sóc khách hàng… Vì thế, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT trở nên quan trọng và cần thiết được nghiên cứu Vấn đề là làm thế nào để xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm của khách hàng? Việc xác định các yếu tố này cần phải dựa trên cơ sở những kết quả khảo sát thực tế để giúp các công ty khám phá ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng, từ đó xây dựng các giải pháp phù hợptác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyết định mua của khách hàng, góp phần vào việc thu hút khách hàng, việc gia tăng hiệu quả kinh doanh của các công ty BHNT tại TP Vĩnh Long hiện nay

Trang 24

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích các yếu tố

ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân TP Vĩnh Long” để

làm luận văn thạc sĩ của mình

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm thu hút người dân trên địa bàn TP Vĩnh Long tham gia mua BHNT

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng phát triển của thị trường BHNT, tìm hiểu và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc đề xuất các khuyến nghị nhằm góp phần thu hút người dân tham gia mua BHNT, bên cạnh đó nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường BHNT tại TP Vĩnh Long Các nội dung chính được đề cập trong nghiên cứu gồm:

- Thực trạng thị trường BHNT Việt Nam nói chung và TP Vĩnh Long nói riêng thời gian qua phát triển ra sao?

- Những yếu tố quan trọng nào ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long?

- Những giải pháp, kế hoạch marketing nào có thể thu hút người dân TP Vĩnh Long tham gia mua BHNT hiệu quả?

Trang 25

1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của đề tài, nội dung nghiên cứu cần bám sát vào các nội dung như sau:

- Tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng và lý thuyết BHNT

- Lược khảo các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm và những vấn đề có liên quan đến quyết định mua BHNT của khách hàng

- Những vấn đề có liên quan như xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng và quyết định mua sắm của khách hàng

- Hình thành các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng

1.6 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân và các rào cản ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHNT của người dân

- Đối tượng khảo sát là các khách hàng trên địa bàn TP Vĩnh Long có độ tuổi từ 25 đến 55 tuổi vì đa số các khách hàng thuộc độ tuổi này đều có việc làm và thu nhập tương đối ổn định, có khả năng độc lập về tài chính, ít chịu sự chi phối của người khác khi ra quyết định cho một vấn đề nào đó Đề tài tập trung nghiên cứu các khách hàng đã tham gia mua BHNT

1.6.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện tại TP Vĩnh Long

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 4/2015 đến tháng 12/2015 Số liệu phân tích thực trạng tham gia BHNT của người dân TP Vĩnh Long được sử dụng qua 3 năm 2012 – 2014

1.7 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU

1.7.1 Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân

Trang 26

1 Nguyễn Thị Ánh Xuân (2004) đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố

ảnh hưởng đến xu hướng mua dịch vụ BHNT”

Hướng nghiên cứu chính: Mục tiêu chính của đề tài là tập trung vào việc

nghiên cứu các vấn đề: (1) Thái độ của khách hàng đối với dịch vụ BHNT; (2) Chuẩn chủ quan đối với dịch vụ BHNT (mức độ ủng hộ của những người ảnh hưởng) và (3) Ý định mua của khách hàng đối với các sản phẩm BHNT ảnh hưởng đến xu hướng mua BHNT

 K ết quả nghiên cứu cho thấy:

- Đối với nhóm khách hàng chưa mua BHNT thì có bốn yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua, cụ thể là: (1) Sự ủng hộ của cha mẹ; (2) Lợi ích tinh thần từ việc mua bảo hiểm mang lại; (3) Ủng hộ của vợ chồng và (4) Lợi ích được bảo vệ Trong bốn yếu tố này thì sự ủng hộ của cha mẹ có ảnh hưởng mạnh nhất đến xu hướng mua BHNT của khách hàng

- Đối với nhóm khách hàng đã mua BHNT thì có ba yếu tố ảnh hưởng, các yếu tố

đó là: (1) Lợi ích đầu tư; (2) Lợi ích về tinh thần và (3) Sự ủng hộ của vợ chồng Trong

ba yếu tố này thì sự ủng hộ của vợ chồng có ảnh hưởng mạnh nhất đến xu hướng mua BHNT của khách hàng, kế đến là lợi ích về tinh thần và sau cùng là lợi ích đầu tư

- Từ những kết quả nghiên cứu này, đề tài cũng đã đưa ra những kiến nghị để nâng cao ý định mua của khách hàng đối với dịch vụ bảo hiểm, đề xuất áp dụng chiến lược gia tăng niềm tin của khách hàng đối với dịch vụ gia tăng mức độ ưa thích dịch vụ của những

cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến khách hàng

 H ạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: Với những nội dung nghiên cứu mà

Nguyễn Thị Ánh Xuân đã thực hiện mang lại những ý nghĩa thực tiễn và hữu ích đối với dịch vụ BHNT Tuy nhiên, một điểm hạn chế của nghiên cứu này là vẫn còn một số yếu

tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT chưa được đề cập đến như: Đặc điểm tâm lý; Các sự kiện trong cuộc sống; Động cơ mua BHNT; Rào cản tham gia BHNT; Tính phức tạp của sản phẩm; Danh tiếng công ty; Kênh phân phối thích hợp; Kinh nghiệm mua bảo hiểm trước đây… Trong các nghiên cứu sau có thể khắc phục điểm hạn chế này và tạo hướng đi mới cho đề tài

Trang 27

2 Võ Thị Thanh Loan (2005) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết

định mua các sản phẩm BHNT trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”

Hướng nghiên cứu chính: Mục tiêu của đề tài này là đưa thêm các yếu tố mới

vào mô hình phân tích cũ và xây dựng thang đo chi tiết xoay quanh các yếu tố này, từ đó khám phá ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT nhằm tìm kiếm sự tương đồng và những điểm khác biệt của Việt Nam và các nước khác đối với các yếu tố ảnh hưởng này Trên cơ sở đó, đưa ra một số kiến nghị đối với các công ty BHNT tại Việt Nam nhằm cải thiện hoạt động kinh doanh hiện tại

Cơ sở lý luận được áp dụng: Các lý thuyết về BHNT; trình bày mô hình hai

nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT, mô hình này được phát triển từ ý tưởng của Jagdish N Sheth và các đồng nghiệp của ông (2001)

Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi và phương pháp đóng vai và nó được dùng để khám phá bổ sung mô hình Sau khi thực hiện nghiên cứu sơ bộ để điều chỉnh thang đo, đề tài tiến hành thực hiện bước nghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp dành cho cả các khách hàng đã mua và chưa mua BHNT Kích cỡ mẫu được khảo sát là 239 quan sát và có độ tuổi từ 25 đến 55 tuổi với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, tập trung tại các quận nội thành: Quận 1, 3, 5, 6,

8, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Gò Vấp Kết quả nghiên cứu chính thức được sử dụng để sàng lọc các biến quan sát, xác định giá trị và độ tin cậy của thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu Việc kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết cùng với giả thuyết đề ra bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; kiểm định T-test, phân tích phương sai Anova để đánh giá sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân; xây dựng và phân tích mô hình hồi quy dựa trên kết quả xử lý số liệu thống kê SPSS

Trang 28

 K ết quả của nghiên cứu:

- Theo kết quả phân tích hồi quy cho thấy có năm yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua theo từng loại hợp đồng bảo hiểm (HĐBH) khác nhau gồm: (1) Ủng hộ của người thân; (2) Công ty bảo hiểm; (3) Giới tính; (4) Rủi ro và lợi nhuận và (5) Kinh nghiệm mua bảo hiểm Trong đó, yếu tố ủng hộ của người thân là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua của khách hàng

- Trên cơ sở của thực tế nghiên cứu, đề tài đã đưa ra một số kiến nghị đối với các công ty bảo hiểm đang hoạt động tại Việt Nam hiện nay để cải thiện tình hình kinh doanh, các kiến nghị đó tập trung vào việc đề nghị các công ty bảo hiểm nên: Gia tăng các hoạt động giới thiệu lợi ích của BHNT đến những người xung quanh; gia tăng danh tiếng của công ty trên thị trường để nhiều người biết đến thương hiệu và sức mạnh tài chính của công ty; gia tăng chất lượng cung cập dịch vụ khách hàng; gia tăng cơ hội cho khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với mong đợi của mình

 H ạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Kết quả nghiên cứu có được cũng chỉ mang tính đại diện cho một khu vực điển hình chứ chưa phải là kết quả để giải thích cho tổng thể hay quy mô lớn là Việt Nam Hướng nghiên cứu tiếp theo cần khắc phục điều này

- Việc xây dựng các thang đo vẫn chưa được hoàn chỉnh và như sự mong đợi, một

số câu hỏi sau khi sàng lọc kết quả thì không được sử dụng, gây lãng phí thời gian và công sức của người thực hiện nghiên cứu và người được phỏng vấn Định hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ khắc phục điều này khi xây dựng thang đo và thể hiện trong bảng câu hỏi điều tra

3 Nguyễn Thị Búp (2012) đã thực hiện đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng

đến quyết định mua BHNT trên địa bàn Trà Vinh”

Hướng nghiên cứu chính: Mục tiêu chính của đề tài là xác định các yếu tố

ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT nhằm cung cấp thông tin cho các công ty bảo hiểm

ở Trà Vinh về hành vi mua BHNT của khách hàng để gia tăng doanh số bán của các công

ty bảo hiểm

Trang 29

Cơ sở lý luận được áp dụng: Lý thuyết khái quát chung về BHNT của Nguyễn

Văn Định (2008); lý thuyết về hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler và Gary Armstrong (2004); một số vấn đề về chênh lệch thông tin

sơ bộ và nghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính với kỹ thuật phỏng vấn chi tiết cá nhân có mua BHNT tại TP Trà Vinh Cá nhân được phỏng vấn trả lời bảng câu hỏi đã thiết kế sẵn, mẫu cho nghiên cứu sơ bộ có kích thước n = 10

- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phỏng vấn trực tiếp 397 người dân, khách hàng đang làm việc, sinh sống và học tập tại TP Trà Vinh, huyện Châu Thành và huyện Càng Long, trong đó có 327 đối tượng đã mua BHNT, 70 đối tượng chưa mua BHNT và được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng Những phương pháp phân tích được sử dụng trong đề tài như: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA

Nghiên cứu này nhằm kiểm chứng đối với nhóm khách hàng đã mua BHNT thì nhân tố nào có ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của khách hàng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh: (1) Lợi ích về đầu tư; (2) Lợi ích về tiết kiệm; (3) Lợi ích về bảo vệ sức khỏe; (4) Lợi ích khắc phục rủi ro; (5) Lợi ích tài chính; (6) Ảnh hưởng của người thân; (7) Thông tin về công ty BHNT

 K ết quả của nghiên cứu:

- Qua điều tra khảo sát thực tế và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT ở Trà Vinh, tác giả rút ra kết luận như sau: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của khách hàng, có bảy nhân tố là: (1) Lợi ích đầu tư; (2) Lợi ích tiết kiệm; (3) Dễ tiếp cận; (4) Lợi ích tài chính; (5) Ảnh hưởng của người thân; (6) Lợi ích bảo vệ sức khỏe và (7) Lợi ích khắc phục rủi ro, trong đó ảnh hưởng của người thân, dễ tiếp cận, lợi ích bảo vệ sức khỏe và lợi ích khắc phục rủi ro có tác động mạnh nhất đến quyết định mua của khách hàng Khi được người thân trong gia đình và khách hàng nhận

Trang 30

thức được lợi ích của bảo hiểm và có được thông tin về công ty một cách rõ ràng thì cách dễ dàng ra quyết định mua BHNT

- Từ kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đưa ra được những giải pháp thiết thực giúp cho Bảo Việt Nhân Thọ Trà Vinh tăng trưởng và phát triển: Nâng cao chất lượng dịch vụ; giới thiệu sản phẩm; tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để giúp doanh nghiệp có cơ hội hiểu rõ hơn về khách hàng; không ngừng hoàn thiện chất lượng hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh

 H ạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài chưa nêu rõ cơ sở xác định

các thành phần trong mô hình nghiên cứu Định hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ khắc phục điều này, nêu rõ cơ sở xác định các biến trong mô hình nghiên cứu để đề tài mang tính khách quan và thuyết phục hơn

4 Tạ Thị Mai Trang (2012) cũng nghiên cứu đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh

hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT trên địa bàn thành phố Cần Thơ”

Hướng nghiên cứu chính: Mục tiêu chính của đề tài là phân tích các yếu tố

ảnh hưởng đến việc ra quyết định mua và chi tiêu cho các sản phẩm BHNT của khách hàng sống trên địa bàn TP Cần Thơ

Cơ sở lý luận được áp dụng: Lý thuyết chung về BHNT; các nhóm yếu tố ảnh

hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT của Sheth và cộng sự (2001)

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tìm hiểu thực trạng chung của thị trường BHNT tại TP Cần Thơ

- Khác với các nghiên cứu trước, ngoài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, đề tài này sử dụng mô hình Probit và Tobit để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua và chi tiêu cho BHNT của khách hàng sống trên địa bàn TP Cần Thơ Dùng

mô hình Probit để ước lượng xác suất của quyết định mua BHNT của khách hàng trên địa bàn TP Cần Thơ; dùng mô hình Tobit để xác định số tiền chi cho việc mua BHNT hay mệnh giá hợp đồng BHNT Các biến đưa vào mô hình: (1) Giới tính; (2) Tình trạng hôn nhân; (3) Tuổi; (4) Trình độ học vấn; (5) Nghề nghiệp; (6) Số trẻ; (7) Thu nhập; (8) Đầu

tư đất; (9) Lao động chính và (10) Người quen

Trang 31

Số liệu thực hiện trong đề tài bao gồm số liệu thứ cấp lấy từ nguồn Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, Tổng cục thống kê Việt Nam, Cục thống kê Cần Thơ và số liệu sơ cấp thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp, ngẫu nhiên 237 quan sát trên địa bàn TP Cần Thơ

 K ết quả của nghiên cứu:

- Kết quả nghiên cứu cho thấy có các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua và chi tiêu cho BHNT như: (1) Tuổi; (2) Nghề nghiệp; (3) Trình độ học vấn; (4) Số trẻ; (5) Thu nhập gia đình; (6) Lao động chính; (7) Người quen và (8) Đầu tư đất đai

- Từ kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả khai thác nhu cầu mua BHNT và tăng mệnh giá HĐBH của khách hàng trên địa bàn TP Cần Thơ như: Gia tăng hoạt động giới thiệu lợi ích của BHNT đến những đối tượng phù hợp; tăng cường hoạt động quảng bá hình ảnh và danh tiếng của công ty trên thị trường; gia tăng cơ hội cho khách hàng lựa chọn sản phẩm bảo hiểm phù hợp

1.7.2 Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của người dân

1 Trần Thị Thùy Dương (2012) nghiên cứu đề tài về “Các nhân tố ảnh hưởng

đến chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH BHNT Prudential Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”

Hướng nghiên cứu chính: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch

vụ của Prudential Việt Nam, nhận dạng các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ từ đó

đề xuất giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ tại công ty

Cơ sở lý luận được áp dụng: Lý thuyết về chất lượng dịch vụ và các mô hình

đo lường chất lượng dịch vụ; các vấn đề liên quan đến BHNT và các mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ đã được thực hiện trong lĩnh vực BHNT

- Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính và thảo luận tay đôi nhằm xây dựng thang đo nháp về chất lượng dịch vụ BHNT Mô hình nghiên cứu gồm có sáu yếu

tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm, cụ thể: (1) Mức độ thành thạo của nhân

Trang 32

viên/ đại lý; (2) Truyền thông và thuyết trình; (3) Vượt trội về vật chất và đạo đức nghề; (4) Quy trình và mục đích cung cấp dịch vụ; (5) An toàn và hiệu quả hoạt động và (6) Mức độ tin cậy

- Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng Sử dụng bảng câu hỏi điều tra Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội để đánh giá thang đo

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên với số quan sát nghiên cứu là 200 quan sát, có độ tuổi từ 25 đến 55 tuổi và có tham gia các hợp đồng BHNT của công ty Prudential Việt Nam trên địa bàn TP Đà Nẵng

 K ết quả của nghiên cứu:

- Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm, đó là các nhân tố: (1) Hữu hình và truyền thông; (2) Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng; (3) An toàn và hiệu quả; (4) Thuận lợi để tiếp cận dịch vụ và (5) Quan

hệ khách hàng

- Tác giả phân tích được thực trạng về chất lượng dịch vụ của Prudential Việt Nam cho thấy những người được khảo sát đánh giá tương đối cao đối với chất lượng dịch vụ của Prudential Việt Nam trong thời gian qua, đánh giá được những mặt mạnh và mặt yếu đang tồn tại từ đó đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ BHNT của công ty, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng tốt hơn: Đào tạo nhằm gia tăng mức độ thành thạo của nhân viên/đại lý bảo hiểm; đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, gia tăng các yếu tố hữu hình; gia tăng mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng; tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng tiếp cận dịch vụ

 H ạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo:

o Hạn chế:

- Phạm vi nghiên cứu còn hẹp, chỉ trên địa bàn TP Đà Nẵng

- Chỉ đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm tại Prudential Việt Nam mà chưa có sự

so sánh về chất lượng dịch vụ giữa các DNBH đang hoạt động tại Việt Nam nên tính khái quát hóa chưa cao

Trang 33

o Hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Nghiên cứu lại mối tương quan giữa yếu tố Nhân viên/ đại lý phải có trình độ chuyên môn và thẩm quyền để giải đáp đầy đủ các thắc mắc và yêu cầu của khách hàng

và Tỷ lệ lợi nhuận của BHNT cao hơn so với các công cụ tiết kiệm khác (tiền gửi ngân hàng, trái phiếu chính phủ…) với chất lượng dịch vụ bảo hiểm

- Trong những nghiên cứu sau nên chọn mẫu điều tra trên phạm vi rộng hơn và thực hiện điều tra khách hàng ở nhiều DNBH khác nhau, để từ đó có sự so sánh, đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm một cách toàn diện hơn

2 Nguyễn Thành Trung (2006) đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất

lượng dịch vụ bảo hiểm của Bảo Việt Việt Nam”

Việt Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm của Bảo Việt Việt Nam trong thời gian tới

Cơ sở lý luận được áp dụng: Lý thuyết về chất lượng dịch vụ và các yếu tố

cấu thành chất lượng dịch vụ, một số mô hình chất lượng dịch vụ truyền thống của các tác giả nước ngoài, lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ bằng mô hình SERVQUAL về chất lượng dịch vụ của Parasuraman và các cộng sự (1985, 1988, 1991, 1993); lý thuyết

về đặc điểm về hoạt động kinh doanh bảo hiểm

hình của Parasuraman và các cộng sự, kết hợp với việc phân tích tính đặc thù của dịch vụ bảo hiểm, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu để đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm Quá trình này được thực hiện qua hai bước:

- Nghiên cứu sơ bộ: Được thực hiện thông qua phương pháp định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi Nghiên cứu này dùng để xây dựng thang đo nháp về chất lượng dịch vụ bảo hiểm

- Nghiên cứu chính thức: Được thực hiện bằng phương pháp định lượng Sử dụng bảng câu hỏi để điều tra sự đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ bảo hiểm của Bảo Việt Việt Nam Nghiên cứu này nhằm mục đích điều chỉnh và kiểm định thang đo nháp để hình thành thang đo chính thức về chất lượng dịch vụ bảo hiểm Thang đo được

Trang 34

đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích yếu tố khám phá EFA và phân tích hồi quy bội

Tổng số quan sát nghiên cứu là 300 quan sát và được chọn theo phương pháp chọn nhóm: Trước tiên, lập danh sách khách hàng có tham gia bảo hiểm tại Bảo Việt Việt Nam

từ 13 huyện, thị của tỉnh Long An và phân chia thành 3 nhóm nghiệp vụ bảo hiểm là: Bảo hiểm tài sản; Bảo hiểm con người và Bảo hiểm trách nhiệm Sau đó, chọn ngẫu nhiên ở mỗi nhóm nghiệp vụ 100 khách hàng theo phương pháp hệ thống

 K ết quả của nghiên cứu:

- Kết quả nghiên cứu cho thấy có năm nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ bảo hiểm, đó là: (1) Mức độ thuận lợi để khách hàng tiếp cận dịch vụ; (2) Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng; (3) Sức thu hút của dịch vụ; (4) Năng lực giải quyết vấn đề của DNBH và (5) Mức độ tin cậy của dịch vụ Những người được khảo sát đánh giá tương đối thấp đối với chất lượng dịch vụ bảo hiểm Bảo Việt Việt Nam trong thời gian qua

- Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất được các giải pháp và kiến nghị thiết thực để nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm tại Bảo Việt Việt Nam trong thời gian tới, góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu về bảo hiểm của khách hàng: Tạo điều kiện để khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ bảo hiểm bằng cách đơn giản hóa thủ tục, tính linh hoạt của chính sách phí bảo hiểm, đa dạng hóa kênh phân phối; nâng cao mức độ đáp ứng các nhu cầu khách hàng; gia tăng sức thu hút của dịch vụ bảo hiểm thông qua tuyên truyền, quảng cáo, đa dạng khuyến mại, thực hiện tốt công tác giám định, bồi thường; nâng cao năng lực giải quyết vấn đề của Bảo Việt Việt Nam qua việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý, nâng cao số lượng và chất lượng mạng lưới đại

lý, gia tăng dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng; nâng cao mức độ tin cậy của dịch vụ bảo hiểm như xây dựng mối quan hệ mật thiết với khách hàng, xây dựng chuẩn mực đạo đức và hành vi ứng xử của nhân viên/đại lý bảo hiểm

Trang 35

 H ạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo:

o Hạn chế:

- Đề tài chỉ thực hiện việc điều tra các khách hàng trên địa bàn tỉnh Long An và đã

tham gia bảo hiểm tại Bảo Việt Việt Nam, bên cạnh đó đề tài cũng chỉ đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm tại Bảo Việt Việt Nam mà chưa có sự so sánh về chất lượng dịch

vụ giữa các DNBH đang hoạt động tại Việt Nam nên tính khái quát hóa của đề tài chưa cao

- Việc nghiên cứu chất lượng dịch vụ đối với các doanh nghiệp còn hạn chế, không thường xuyên

o Hướng nghiên cứu tiếp theo:

- Nghiên cứu lại mối tương quan giữa yếu tố phí bảo hiểm cạnh tranh, khả năng tài chính của DNBH với chất lượng dịch vụ bảo hiểm; kiểm nghiệm lại mối tương quan giữa nhân tố năng lực phục vụ của DNBH với mức độ hài lòng của khách hàng

- Trong những nghiên cứu sau nên chọn mẫu điều tra trên phạm vi rộng hơn và thực hiện điều tra khách hàng ở nhiều DNBH khác nhau, để từ đó có sự so sánh, đánh giá chất lượng dịch vụ bảo hiểm một cách toàn diện hơn

3 Phạm Thị Định và Nguyễn Thành Vinh (2015) cũng có nghiên cứu về

“Chất lượng dịch vụ trên thị trường BHNT Việt Nam” và đã được đăng trên tạp chí

Kinh tế và Phát triển số 215 tháng 5/2015 (tr 43 – 50)

Hướng nghiên cứu chính: Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá thực

trạng chất lượng dịch vụ bảo hiểm trên thị trường BHNT Việt Nam dựa trên mô hình SERVQUAL của Parasuraman

Cơ sở lý luận được áp dụng: Lý thuyết chung về chất lượng dịch vụ và lý

thuyết BHNT

Việc thiết kế thước đo SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ BHNT ở Việt Nam của nhóm nghiên cứu được dựa trên cơ sở các thước đo SERVQUAL của Parasuraman (1993), của Sand – hu và Naresh Nagpal (2011), Upadhyayam và Bad – lani (2011) nghiên cứu về dịch vụ BHNT ở Ấn Độ, và của Trần Thị Thùy Dương (2012)

Trang 36

nghiên cứu về dịch vụ BHNT của Prudential tại thành phố Đà Nẵng Ngoài ra, do phạm

vi nghiên cứu của nhóm là nghiên cứu về chất lượng dịch vụ của cả thị trường BHNT và thực hiện tại thành phố Hà Nội, nên nhóm nghiên cứu không sử dụng nguyên vẹn các thước đo đã được sử dụng trong các nghiên cứu nêu trên Thay vào đó, nhóm nghiên cứu

đã thực hiện khảo sát và thảo luận với 3 lãnh đạo, 6 khách hàng từ các công ty BHNT khác nhau trên thị trường Hà Nội về các thước đo này.Từ kết quả khảo sát, nhóm nghiên cứu đề xuất 23 biến thuộc 6 thước đo chất lượng dịch vụ BHNT bao gồm: (1) Hình ảnh công ty; (2) Năng lực nhân viên bảo hiểm; (3) Giải pháp tài chính; (4) Tiếp cận dịch vụ; (5) Đảm bảo và (6) Tin cậy

Trên cơ sở các thước đo đề xuất, nhóm nghiên cứu đã thiết kế bảng hỏi và thực hiện điều tra 240 khách hàng của các doanh nghiệp BHNT trên địa bàn thành phố Hà Nội gồm Bảo Việt Nhân Thọ, Prudenrtial, Dai-ichi, Fubon, Great Estern, Cathay

 K ết quả nghiên cứu:

Đánh giá chung về mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ BHNT, kết quả điều tra cho thấy, điểm trung bình đạt 4,048 điểm; khoảng cách so với mong đợi của khách hàng là 0,952 điểm Như vậy, xét về tổng thể, khách hàng hài lòng với chất lượng dịch vụ BHNT Phần lớn các nhân tố thuộc các thước đo đều có điểm đánh giá lớn hơn 4,0 điểm và dưới 4,2 điểm Các đánh giá có mức độ hài lòng thấp hơn (dưới 4 điểm) chủ yếu nằm ở ba nội dung: Một là, các nhân tố thuộc về năng lực chuyên môn của nhân viên/đại lý bảo hiểm; hai là, các nhân tố liên quan sự bao phủ của hệ thống kênh phân phối, có tạo điều kiện thuận tiện cho khách hàng tiếp cận dịch vụ hay không;

ba là, các nhân tố liên quan đến việc giải quyết quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng

1.7.3 Các nghiên cứu về các giải pháp phát triển dịch vụ bảo hiểm nhân thọ

1 Bùi Thị Kiều Oanh (2010) với đề tài “Giải pháp Marketing nhằm đáp ứng

marketing của công ty BHNT AIA Kiên Giang, đánh giá những mặt thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện chiến lược Từ đó, đề xuất một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chiến lược marketing và đáp ứng nhu cầu khách hàng

Trang 37

Cơ sở lý luận được áp dụng: Lý thuyết tổng quan về BHNT; chiến lược

marketing hỗn hợp trong dịch vụ

- Phỏng vấn các chuyên viên huấn luyện và cấp quản lý đại lý của công ty AIA để lập bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng Tiến hành phỏng vấn chính thức theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có bước nhảy từ danh sách khách hàng của công ty AIA Kiên Giang, cỡ mẫu là 200 và bước nhảy là 34

- Sử dụng số liệu thứ cấp, tổng hợp giá trị tuyệt đối và tương đối để mô tả thực trạng thị trường BHNT và thực trạng kinh doanh của công ty AIA Kiên Giang; sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các giá trị tần suất, trung bình để phân tích thực trạng khách hàng, mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ AIA cung cấp và mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng của AIA Kiên Giang

 K ết quả của nghiên cứu: Phân tích và đánh giá được thực trạng kinh doanh

của thị trường BHNT Kiên Giang nói chung và công ty AIA Kiên Giang nói riêng; phân tích và đánh giá được hiện trạng triển khai chiến lược marketing của công ty AIA Kiên Giang, đưa ra được điểm mạnh và điểm yếu trong chiến lược marketing; phân tích được những đặc điểm, nhu cầu của khách hàng và khả năng phục vụ công ty; đưa ra những định hướng kinh doanh trên thị trường BHNT cho các công ty BHNT và công ty AIA trong thời gian tới; đề xuất được các giải pháp marketing cho công ty AIA Kiên Giang dựa trên những nhu cầu thực tế của khách hàng và năng lực của công ty, đó là những giải pháp về: Sản phẩm của công ty; chính sách giá; hệ thống phân phối; xúc tiến bán hàng; con người trong công ty bảo hiểm; quy trình phục vụ; dịch vụ khách hàng, uy tín công ty

2 Lương Thị Thu Thủy (2010) đã thực hiện đề tài “Phát triển thị trường

Hướng nghiên cứu chính: Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạ

Trang 39

1.8 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Kế thừa phương pháp và mô hình nghiên cứu từ các nghiên cứu được lược khảo về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân, thành phần chất lượng dịch vụ BHNT tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long Đây là nghiên cứu có tính thực tiễn, không trùng lắp với các nghiên cứu trước đây và mang tính ứng dụng cao, cụ thể như sau:

để tạo hình ảnh tốt, thu hút khách hàng tiềm năng tham gia BHNT nhiều hơn và duy trì khách hàng cũ ngày một tốt hơn

 Kết quả nghiên cứu này có thể giúp ích cho các công ty khác dự định đầu tư vào lĩnh vực BHNT tại TP Vĩnh Long có được một số thông tin cần thiết để tham khảo

và xây dựng kế hoạch kinh doanh, hạn chế việc tìm hiểu lại từ đầu, tiết kiệm được thời gian và chi phí

Trang 40

 Bên cạnh đó, nghiên cứu này có thể làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên ngành bảo hiểm, quản trị kinh doanh và những nhà nghiên cứu muốn đi sâu nghiên cứu

về quyết định mua BHNT tại TP Vĩnh Long

1.9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Kết cấu luận văn gồm 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1 – Giới thiệu tổng quan Trong chương này tác giả trình bày sự cần thiết

nghiên cứu, các mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, đối tượng

và phạm vi nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả còn lược khảo những nghiên cứu có liên quan đến đề tài, đồng thời nêu lên ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và kết cấu của luận văn

Chương 2 – Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Nội dung chương

này gồm hai phần: Phần thứ nhất tác giả trình bày lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, giới thiệu sơ lược về BHNT và một số mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT; phần thứ hai tác giả trình bày các phương pháp nghiên cứu để thực hiện những mục tiêu cụ thể đã đề ra

Chương 3 – Tổng quan thị trường BHNT trên địa bàn TP Vĩnh Long Ở chương

này trước hết tác giả sẽ phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến thị trường BHNT, sau đó đi vào phân tích thực trạng thị trường BHNT Việt Nam và thị trường BHNT tại TP Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2014 Từ đó, tác giả đánh giá được những kết quả mà thị trường BHNT tại TP Vĩnh Long đạt được trong thời gian qua và những hạn chế cần khắc phục

Chương 4 – Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người

dân TP Vĩnh Long và một số hàm ý, khuyến nghị Trong chương này tác giả tiến hành

phân tích kết quả nghiên cứu, sau khi xem xét các yếu tố nào có ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của người dân TP Vĩnh Long, tác giả dựa trên kết quả đó làm cở sở đề xuất một số khuyến nghị đến các công ty BHNT trên địa bàn TP Vĩnh Long nhằm thu hút người dân tham gia BHNT

Chương 5 – Kết luận và kiến nghị Nội dung chương này tác giả tổng hợp lại

những kết quả mà nghiên cứu đã đạt được, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đến Nhà

Ngày đăng: 07/06/2016, 15:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Ngọc Dũng, Chi ến lược cạnh tranh theo Lý thuyết Michael E. Porter , Nxb T ổng hợp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi ến lược cạnh tranh theo Lý thuyết Michael E. Porter
Nhà XB: Nxb T ổng hợp TP. Hồ Chí Minh
2. Nguy ễn Văn Định (2012), Giáo trình B ảo hiểm, Nxb Trường Đại học Kinh tế Qu ốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình B ảo hiểm
Tác giả: Nguy ễn Văn Định
Nhà XB: Nxb Trường Đại học Kinh tế Qu ốc dân
Năm: 2012
3. Lưu Thanh Đức Hải (2007), Bài gi ảng Nghiên cứu Marketing, Trường Đại học C ần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài gi ảng Nghiên cứu Marketing
Tác giả: Lưu Thanh Đức Hải
Năm: 2007
4. T ạ Thị Hồng Hạnh (2009), Bài gi ảng Hành vi Khách hàng, Trường Đại học mở TP. H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hành vi Khách hàng
Tác giả: T ạ Thị Hồng Hạnh
Nhà XB: Trường Đại học mở TP. H ồ Chí Minh
Năm: 2009
5. Đinh Phi Hổ (2014), Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sĩ , Nxb Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sĩ
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nxb Phương Đông
Năm: 2014
6. Nguy ễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011), Nghiên c ứu khoa học Marketing, Nxb Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học Marketing
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang
Nhà XB: Nxb Lao Động
Năm: 2011
7. Nguy ễn Đình Thọ (2012), Phương pháp nghiên c ứu khoa học trong kinh doanh , Nxb Lao Động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nxb Lao Động – Xã hội
Năm: 2012
8. Hoàng Tr ọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích d ữ liệu nghiên cứu v ới SPSS, Trường Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Nxb Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích d ữ liệu nghiên cứu v ới SPSS
Tác giả: Hoàng Tr ọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008
10. Philip Kotler (2001), Qu ản Trị Marketing, Nxb Th ống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu ản Trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nxb Th ống Kê
Năm: 2001
11. Philip Kotler (2004), Marketing c ơ bản, Nxb Th ống Kê.  Lu ận văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing c ơ bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nxb Th ống Kê
Năm: 2004
12. Nguy ễn Thị Búp (2012), Phân tích các y ếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hi ểm nhân thọ trên địa bàn Trà Vinh , Lu ận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học C ần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các y ếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hi ểm nhân thọ trên địa bàn Trà Vinh
Tác giả: Nguy ễn Thị Búp
Năm: 2012
13. Tr ần Thị Thùy Dương (2012), Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH b ảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà N ẵng, Lu ận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH b ảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam trên địa bàn thành phố Đà N ẵng
Tác giả: Tr ần Thị Thùy Dương
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2012
14. Ph ạm Thị Định và Nguyễn Thành Vinh (2015), Ch ất lượng dịch vụ trên thị trường b ảo hiểm nhân thọ Việt Nam, T ạp chí Kinh tế và Phát triển số 215 tháng 5/2015, trang 43 – 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng dịch vụ trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Định, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế và Phát triển
Năm: 2015
15. Võ Th ị Thanh Loan (2005), Các y ếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản ph ẩm bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh , Lu ận văn Thạc sĩ kinh t ế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các y ếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản ph ẩm bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Võ Th ị Thanh Loan
Năm: 2005
16. Bùi Th ị Kiều Oanh (2010), Gi ải pháp Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng c ủa công ty bảo hiểm nhân thọ AIA Kiên Giang, Lu ận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng của công ty bảo hiểm nhân thọ AIA Kiên Giang
Tác giả: Bùi Thị Kiều Oanh
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
17. Lương Thị Thu Thủy (2010), Phát tri ển thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam th ời kỳ hậu WTO, Lu ận văn Thạc sĩ thương mại, Trường Đại học Ngoại thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri ển thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam th ời kỳ hậu WTO
Tác giả: Lương Thị Thu Thủy
Năm: 2010
18. Nguy ễn Lưu Như Thụy (2012), Nghiên c ứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe g ắn máy tay ga của người dân Thành phố Hồ Chí Minh , Lu ận văn Thạc sĩ kinh t ế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c ứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe g ắn máy tay ga của người dân Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguy ễn Lưu Như Thụy
Năm: 2012
19. T ạ Thị Mai Trang (2012), Phân tích các y ếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các s ản phẩm bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Cần Thơ , Lu ận văn Thạc sĩ kinh t ế, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các y ếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các s ản phẩm bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Tác giả: T ạ Thị Mai Trang
Nhà XB: Trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2012
20. Nguy ễn Thành Trung (2006), Nâng cao ch ất lượng dịch vụ bảo hiểm của Bảo Việt Vi ệt Nam, Lu ận văn Thạc sĩ kinnh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hiểm của Bảo Việt Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thành Trung
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
21. Nguy ễn Thị Ánh Xuân (2004), Nghiên c ứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua d ịch vụ bảo hiểm nhân thọ. Báo cáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua dịch vụ bảo hiểm nhân thọ
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh Xuân
Nhà XB: Báo cáo
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 2.3 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua các sản phẩm BHNT (Trang 74)
Hình 2.4: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT trên địa bàn - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 2.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT trên địa bàn (Trang 76)
Hình 2.8: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 2.8 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT (Trang 79)
Hình 2.9: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 2.9 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT (Trang 81)
1  Hình  ảnh công ty:  Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, bố trí sắp xếp - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
1 Hình ảnh công ty: Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, bố trí sắp xếp (Trang 85)
Hình 2.10: Quy trình nghiên cứu - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 2.10 Quy trình nghiên cứu (Trang 93)
Hình 3.1: Số lượng hợp đồng khai thác mới và hợp đồng có hiệu lực giai đoạn 2012 – - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 3.1 Số lượng hợp đồng khai thác mới và hợp đồng có hiệu lực giai đoạn 2012 – (Trang 102)
Hình 3.5: Số lượng hợp đồng có hiệu lực tại thị trường BHNT - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 3.5 Số lượng hợp đồng có hiệu lực tại thị trường BHNT (Trang 119)
Hình 4.2: Hình thức biết đến BHNT của đối tượng phỏng vấn đã mua BHNT - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 4.2 Hình thức biết đến BHNT của đối tượng phỏng vấn đã mua BHNT (Trang 132)
Hình 4.3: Công ty BHNT của đối tượng phỏng vấn đã tham gia - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 4.3 Công ty BHNT của đối tượng phỏng vấn đã tham gia (Trang 133)
Hình 4.5: Yếu tố quan tâm khi đối tượng phỏng vấn tham gia BHNT - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 4.5 Yếu tố quan tâm khi đối tượng phỏng vấn tham gia BHNT (Trang 135)
Hình 4.6: Thuật ngữ BHNT - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình 4.6 Thuật ngữ BHNT (Trang 136)
Hình thức thanh toán và chính sách phí đa dạng, linh hoạt với thủ tục - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
Hình th ức thanh toán và chính sách phí đa dạng, linh hoạt với thủ tục (Trang 203)
HÌNH TH ỨC 1 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
1 (Trang 211)
HÌNH TH ỨC 2 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người dân thành phố vĩnh long
2 (Trang 211)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm