1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp

83 449 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất có thể trong thời gian tới, các quy định về việc sử dụng nguồn vốn của các tập đoàn trở nên chặt chẽ hơn và như vậy, lượng tiền gửi của khách hàng tại các ngân hàng sẽ có nhiều biến

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

-

HUỲNH THỊ MINH TRƯỜNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA NGƯỜI DÂN VÀO

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

-

HUỲNH THỊ MINH TRƯỜNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA NGƯỜI DÂN VÀO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ NGÀNH: 60 34 01 02

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG ĐÔNG LỘC

Vĩnh Long, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập được và kết quả phân tích trong đề tài này là hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng khớp với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 12 năm 2015

Người thực hiện

Huỳnh Thị Minh Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cà Quý thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cửu Long đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong 2 năm học qua

Tôi xin chân thành cảm ơn đến thầy Trương Đông Lộc, người hướng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc tiếp cận thực tiễn nói chung và cho những ý kiến đóng góp nói riêng để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Ngân hàng nơi tôi công tác

đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu của mình

Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè là những người luôn động viên, quan tâm, chia sẽ và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Trang 5

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Phạm vi về không gian 3

1.3.2 Phạm vi về thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Phương pháp luận 5

2.1.1.1 Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại 5

2.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại 8

2.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động huy động tiền gửi 10

2.1.2.1 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng 10

2.1.2.2 Đối với nền kinh tế 10

2.1.2.3 Đối với khách hàng gửi tiền 11

2.1.3 Tiền gửi của Ngân hàng thương mại 11

2.1.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn 11

2.1.3.2 Tiền gửi có kỳ hạn 11

2.1.3.3 Tiền gửi tiết kiệm 12

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại 13

2.1.4.1 Các yếu tố khách quan 13

2.1.4.2 Yếu tố chủ quan 19

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 23

Trang 6

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.3.1 Khung nghiên cứu 24

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 26

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 29

3.1 SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP 29

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế-xã hội của tỉnh Đồng Tháp 33

3.1.2.1 Dân số, số người trong độ tuổi lao động, thu nhập bình quân 33

3.1.2.2 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Tháp từ năm 2011 -2015 33

3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP TRONG NĂM 2014 34

3.2.1 Tình hình hoạt động của các Ngân hàng trong năm 2014 34

3.2.1.2 Phân tích mạng lưới kênh phân phối 36

3.2.1.3 Phân tích môi trường ngành Ngân hàng trên địa bàn 37

3.2.2 Phân tích thực trạng nền khách hàng: 38

3.2.2.1 Đánh giá nền khách hàng theo đối tượng: 38

3.2.2.2 Đánh giá các hoạt động cụ thể: 38

CHƯƠNG 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA NGƯỜI DÂN VÀO BIDV ĐỒNG THÁP 43

4.1 TỔNG QUAN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU 43

4.1.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 43

4.1.1.1 Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp 43

4.1.1.2 Cơ cấu mẫu theo giới tính 44

4.1.1.3 Cơ cấu mẫu theo địa bàn 45

4.1.1.4 Thu nhập của cá nhân được phỏng vấn 46

Trang 7

4.1.1.5 Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn của những cá nhân gửi tiền 46

4.1.2 Thực trạng tiền gửi cá nhân tại các NHTM trên địa bàn: Kết quả mẫu nghiên cứu 47

4.1.2.1 Mục đích sử dụng nguồn tiền tiết kiệm của cá nhân 47

4.1.2.2 Lượng tiền gửi của cá nhân phân theo nghề nghiệp 48

4.1.2.3 Tiền gửi của cá nhân tại các NHTM 48

4.1.2.4 Lãi suất tiền gửi tại NHTM 49

4.1.2.5 NHTM gây ấn tượng theo sự lựa chọn của người gửi tiền 50

4.1.2.6 Thời gian giao dịch với ngân hàng của cá nhân gửi tiền 51

4.1.2.7 Mục đích gửi tiền của cá nhân 51

4.1.2.8 Chính sách khuyến mãi 52

4.1.2.9 Thông tin về đánh giá kỹ năng nghiệp vụ và giao tiếp của nhân viên ngân hàng 53

4.1.2.10 Mức độ quan trọng của một số tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của các cá nhân 53

4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP, KẾT QUẢ TỪ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH PROBIT 55

4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NHTM ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP KẾT QUẢ TỪ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH TOBIT 57

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 KẾT LUẬN 61

5.2 KIẾN NGHỊ 62

5.2.1 Kiến nghị với Chính Phủ 62

5.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập và dấu kỳ vọng trong mô hình Probit và Tobit 27

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp từ năm 2011 - 2015 33

Bảng 3.2: Trị giá hàng hóa xuất khẩu trên địa bàn từ năm 2005 đến năm 2014: 34

Bảng 3.3: Diện tích trồng cây ăn quả phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp 34

Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong năm 2014 34

Bảng 3.5: Báo cáo hoạt động kinh doanh của BIDV ĐồNG THÁP từ năm 2012 - 2014 35

Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp từ năm 2012 -2014 36

Bảng 3.7: Hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng của BIDV ĐồNG THÁP qua 3 năm từ 2012- 2014 38

Bảng 3.7: Hoạt động huy động vốn theo đối tượng khách hàng của BIDV ĐồNG THÁP qua 3 năm từ 2012- 2014: 41

Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp 43

Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu theo giới tính 44

Bảng 4.3: Cơ cấu mẫu theo địa bàn 45

Bảng 4.4: Thu nhập của cá nhân được phỏng vấn 46

Bảng 4.5: Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn của những cá nhân gửi tiền 46

Bảng 4.6: Mục đích sử dụng nguồn tiền tiết kiệm của cá nhân 47

Bảng 4.7: Lượng tiền gửi của cá nhân gửi tiền theo nghề nghiệp 48

Bảng 4.8: Tiền gửi của cá nhân tại các NHTM 49

Bảng 4.9: Lãi suất tiền gửi tại NHTM trên địa bàn 50

Bảng 4.10: NHTM gây ấn tượng theo sự lựa chọn của cá nhân gửi tiền 51

Bảng 4.11: Thời gian giao dịch với ngân hàng của cá nhân gửi tiền 51

Bảng 4.12: Mục đích gửi tiền của cá nhân 52

Bảng 4.13: Cơ cấu mẫu theo chính sách khuyến mãi 52

Trang 9

Bảng 4.14: Đánh giá kỹ năng nghiệp vụ và giao tiếp nhân viên ngân hàng của cá nhân gửi tiền 53Bảng 4.15: Mức độ quan trọng của một số tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của các cá nhân 54Bảng 4.16: Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Probit 55Bảng 4.17: Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Tobit 58

Trang 10

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Chức năng trung gian tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 7

Hình 2.2: Chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 8

Hình 2.3: Khung nghiên cứu của đề tài 25

Hình 3.1 Dư nợ cho vay, huy động vốn của BIDV Đồng Tháp từ năm 2012 - 2014 36

Hình 3.2: Dư nợ cho vay phân theo thời gian 39

Hình 3.3: Huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng 42

Hình 3.4: Thị phần huy động vốn của Ngân hàng qua 3 năm 42

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATM: Máy rút tiền tự động

BIDV: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam DNTDH: Dư nợ trung dài hạn;

LNST: Lợi nhuận sau thuế;

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

TDN: Tổng dư nợ

NHTM: Ngân hàng thương mại

NH: Ngân hàng

TCTD: Tổ chức tín dụng

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong xu hướng hội nhập kinh tế và toàn cầu Một trong những vấn đề có vị thế quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp mà chúng ta theo đuổi dó là vấn đề nguồn lực, vấn đề vốn - vấn đề thuộc cơ sở “ hạ tầng mềm” cho đầu tư phát triển Đây là vấn đề mang tính cấp thiết, đầy biến động, đòi hỏi phải xây dựng, phát triển và thường xuyên được xử lý, điều chỉnh nhằm đáp ứng được nhu cầu vốn của nền kinh tế, giải quyết được những thiếu hụt trong chi tiêu của Chính phủ Vậy thì giải pháp nào cho huy động vốn; chúng ta phải có những quyết sách cụ thể mang tính chiến lược trong dài hạn nhằm thỏa mãn nhu cầu

về vốn cũng như khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế Ngân hàng thương mại với chức năng của mình cần phải có biện pháp thích hợp tập trung mọi nguồn vốn còn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế nhất là các hình thức huy động trung và dài hạn để đầu tư để cho vay và đầu tư vào các dự án, cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, đổi mới công nghệ Với vai trò là cầu nối giữa cung và cầu vốn trong xã hội, thông qua các nghiệp vụ huy động vốn của mình, các Ngân hàng thương mại đã góp phần quan trọng trong việc khơi thông nguồn vốn từ nền kinh tế đáp ứng cho nhu cầu tín dụng, góp phần đảm bảo hiệu quả kinh doanh ngân hàng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội

Lý luận và thực tiễn đã chỉ ra rằng, vai trò của các định chế tài chính trung gian, trong đó có ngân hàng thương mại là hết sức quan trọng trong việc huy động

và sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội Gần đây, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu có nguyên nhân xuất phát từ sự sụp đổ hàng loạt các ngân hàng có tên tuổi trên thị trường tài chính thế giới thì vấn đề quản trị rủi ro, huy động và sử dụng vốn của các ngân hàng rất đáng được các nước được quan tâm

Hệ thống ngân hàng của Việt Nam trong xu thế hội nhập đã từng bước khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong việc phát triển đất nước, góp phần tăng

Trang 13

trưởng kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền Tuy nhiên, chính sách tiền tệ và điều hành

hệ thống ngân hàng hiện nay của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam như trần lãi suất; huy động vốn trên thị trường hai không quá 20% nguồn vốn huy động được trên thị trường một đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác huy động vốn của các ngân hàng Các ngân hàng Việt Nam trong thời gian gần đây rất chú trọng đến việc phát triển, mở rộng mạng lưới theo mô hình là các ngân hàng bán lẻ, bán chéo nhiều sản phẩm cho các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ đồng thời cũng gia tăng nguồn vốn huy động ổn định của các đối tượng này Song không thể phủ nhận trong cơ cấu nguồn vốn huy động hiện tại của các ngân hàng hiện nay, lượng tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng khá lớn Lượng tiền gửi này chủ yếu là của các tập đoàn Nhà nước Vấn đề này cũng xuất hiện nhiều bất cập nhất định trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư của các tập đoàn vì trong khi các công ty thành viên thiếu vốn thì công ty mẹ lại thừa vốn Rất có thể trong thời gian tới, các quy định về việc sử dụng nguồn vốn của các tập đoàn trở nên chặt chẽ hơn và như vậy, lượng tiền gửi của khách hàng tại các ngân hàng sẽ có nhiều biến động và do vậy, việc huy động vốn đối với các khách hàng cá nhân; doanh nghiệp vừa và nhỏ trở nên quan trọng và tiếp tục diễn ra một cuộc cạnh tranh khốc liệt hơn bao giờ hết Đồng Tháp là vùng có nhu cầu cao về vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng yếu kém

Do vậy, huy động vốn tại chỗ của các ngân hàng trong địa bàn cũng chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu sử dụng vốn Với hơn 10 tổ chức tín dụng đóng trên địa bàn, cạnh tranh về huy động vốn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ngày càng trở nên gay gắt, nhất là nguồn vốn huy động từ khu vực dân cư Điều này đặt ra một vấn đề là những người có nguồn vốn nhàn rỗi sẽ phản ứng ra sao đối với chiến lược huy động vốn

của các ngân hàng? Đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi

tiền của người dân vào Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp” sẽ nghiên cứu vấn đề này

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu tổng quát của đề tài này là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp (sau đây được gọi là BIDV Đồng Tháp), trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao lượng tiền gửi vào các ngân hàng thương mại này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng huy động vốn của BIDV Đồng Tháp;

- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gởi tiền và lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân tại BIDV Đồng Tháp

- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân tại BIDV Đồng Tháp

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là quyết định gửi tiền của người dân vào BIDV Đồng Tháp

1.4 Cấu trúc của luận văn

Trang 15

Chương 1: Gới thiệu tổng quan

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư

và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp

Chương 4: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào BIDV Đồng Tháp

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Phương pháp luận

2.1.1.1 Tổng quan về hoạt động của ngân hàng thương mại

2.1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và đỏi hỏi

sự phát triển của NH; đến lượt mình, sự phát triển của hệ thống NH trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường tài chính và các trung gian tài chính thực hiện chức năng lưu thông vốn từ những nơi, những cá nhân có vốn nhàn rỗi đến những cá nhân, tổ chức cần vốn cho các hoạt động của mình Trong các kênh dẫn vốn đó thì hệ thống NH đóng vai trò chủ đạo cả về quy mô lẫn nghiệp vụ

NH là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế NH bao gồm nhiều hình thức tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và

hệ thống tài chính nói riêng, trong đó Ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô và số lượng các NH

Khi nghiên cứu về Ngân hàng thương mại, các nhà kinh tế học, các tổ chức tài chính đã đưa rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thương mại Theo Fredic Miskin thì “Ngân hàng Thương mại là một trung gian tài chính, các trung gian tài chính này thu hút vốn bằng cách phát hành: tiền gửi có thể phát séc (tiền gửi không

kì hạn), các tiền gửi tiết kiệm (là các món tiền gửi có kỳ hạn thanh toán định trước), sau đó họ dùng vốn vay này để thực hiện cho vay: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng, cho vay thế chấp và để mua các chứng khoán của chính phủ, các chứng khoán của chính quyền địa phương.”

Theo luật Các Tổ chức Tín dụng của Việt Nam thì “ Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của

Trang 17

2.1.1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính không thể thiếu được của một nền kinh tế Nó đóng vai trò cầu nối giữa cung và cầu tiền tệ thông qua hoạt động huy động vốn của những cá nhân, tổ chức thặng dư trong chi tiêu tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá dịch vụ và do đó họ có tiền để tiết kiệm Sau đó, Ngân hàng thương mại chuyển các khoản tiết kiệm này thành đầu tư bằng cách cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu về vốn vay lại Đó là những tổ chức, cá nhân tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng

và đầu tư vượt quá thu nhập; do vậy, họ cần bổ sung thêm vốn Hoạt động này giúp đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tình hình hoạt động của NH phản ánh rất chính xác mức độ phát triển của nền kinh

tế Do vậy, NH có chúc năng quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, cụ thể như sau:

Trang 18

a) Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được minh họa qua hình 2.1 sau đây:

Hình 2.1: Chức năng trung gian tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, gân hàng thương mại đóng vai trò

là “cầu nối” giữa người thừa vốn và người cần vốn Trong đó, ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian, đứng ra tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội, chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa sang nơi thiếu theo nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện

Trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của Ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực

hiện các chức năng khác

b) Chức năng trung gian thanh toán

Khi Ngân hàng thương mại ra đời và hoạt động trong nền kinh tế, các khoản giao dịch thanh toán giữa các đơn vị và cá nhân được thực hiện qua hệ thống ngân hàng Ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán…để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau

Người thừa vốn

(Tổ chức kinh

tế, cá nhân )

Ngân hàng thương mại

Người cần vốn (Tổ chức kinh

tế, cá nhân )

Thu nhận tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Cấp tín dụng

Trang 19

Chức năng trung gian thanh toán được minh họa qua hình 2.2 sau đây:

Hình 2.2: Chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế

Nhờ thực hiện chức năng này, nền kinh tế sẽ giảm bớt khối lượng tiền mặt lưu hành, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản Từ đó, giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán Cũng chính nhờ chức năng này mà hệ thống Ngân hàng thương mại góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền – hàng

c) Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng

Chức năng này được thực hiện thông qua các hình thức thanh toán (séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ tín dụng,…) hoạt động thanh toán bù trừ - liên ngân hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán cho khách hàng giá trị hàng hóa và dịch vụ Với ưu thế về mạng lưới rộng khắp, nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, điểm mạnh, điểm yếu của các tổ chức, cá nhân, các Ngân hàng thương mại giữ vị trí độc quyền trong cung ứng một số sản phẩm dịch vụ mà không

có tổ chức nào đủ khả năng thay thế Các dịch vụ gắn liền với ngân hàng không chỉ cho phép Ngân hàng thương mại thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ tích cực để Ngân hàng thương mại thực hiện tốt chức năng trung gian tín dụng

và chức năng trung gian thanh toán

2.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại

a) Huy động vốn

- Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác

- Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các chứng từ có giá khác

Người thụ hưởng, người bán, (Tổ chức kinh tế, cá nhân )

Lệnh trả tiền qua tài khoản

Giấy báo

Trang 20

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

- Vay vốn, nhận vốn của ngân hàng nhà nước thông qua thị trường mở, thị trường tái cấp vốn

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

b) Tín dụng

Tín dụng là hoạt động quan trọng của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng thương mại cấp tín dụng thông qua các hình thức như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán,…

c) Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của Ngân hàng thương mại gồm:

- Cung cấp các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo qui định của NHNN

- Tham gia, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ giữ hộ tài sản cho khách hàng

d) Một số hoạt động khác

- Kinh doanh ngoại hối

- Kinh doanh bất động sản

- Góp vốn và mua cổ phần

- Tham gia thị trường tiền tệ

- Đầu tư và kinh doanh chứng khoán

- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm

Trang 21

- Ủy thác và nhận ủy thác

- Tư vấn tài chính

2.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động huy động tiền gửi

2.1.2.1 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Cũng như bất kỳ loại hình doanh nghiệp khác, nguồn vốn có vai trò rất quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, khác với những doanh nghiệp bình thường, Ngân hàng thương mại được xem như là doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đặc biệt Trong đó, vốn chủ sở hữu thường chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn hoạt động, chủ yếu là nguồn vốn huy động Phần lớn vốn huy động của Ngân hàng thương mại xuất phát từ việc huy động nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp, cá nhân cũng như từ việc vay mượn các nhà đầu tư trên thị trường tiền tệ và thị trường vốn Đặc trưng của hoạt động ngân hàng là "nhận tiền gửi và kinh doanh tiền gửi ", do đó nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng quy mô tài sản có, đa dạng hoá các sản phẩm-dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo thương hiệu, uy tín đối với khách hàng, đảm bảo khả năng thanh khoản, …

2.1.2.2 Đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế toàn cầu hoá, hệ thống ngân hàng giữ vai trò rất quan trọng,

là một trong những kênh huy động và điều hòa nguồn vốn chính của nền kinh tế Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại đều liên quan trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng là ngành chủ yếu làm cho cung cầu tiền tệ gặp nhau, đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Sự tăng trưởng

và phát triển của hệ thống ngân hàng tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến sự tăng trưởng của toàn nền kinh tế, giúp ổn định thị trường tiền tệ và kiểm soát lạm phát

Trang 22

2.1.2.3 Đối với khách hàng gửi tiền

Hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng gửi tiền một kênh tiết kiệm và đầu tư giúp cho họ thu ược lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ, tạo

cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tuơng lai Mặt khác, nghiệp vụ huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại giúp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi, đồng thời hoạt động này cũng còn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của Ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng

2.1.3 Tiền gửi của Ngân hàng thương mại

2.1.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn

- Đây là loại tiền gửi mà người sở hữu nó có thể rút ra sử dụng bất kỳ lúc nào

mà không cần phải báo trước về thời hạn và khối lượng tiền cần rút Loại này bao gồm các khoản tiền gửi tạm thời của các doanh nghiệp và công ty, các tổ chức kinh tế… thuế, lợi nhuận, vốn khấu hao của các doanh nghiệp, công ty, tiền gửi của các nhà đầu cơ Khách hàng gửi tiền loại này không vì mục tiêu lợi nhuận, chủ yếu là thực hiện các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ; thực hiện các giao dịch về thanh toán, chi trả và thực hiện các khoản chi trả khác và để ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi trong thanh toán Xét về tính chất thì tiền gửi không kỳ hạn không ổn định như tiền gửi có kỳ hạn, mà biến động thường xuyên, nhưng trong thực tế ngân hàng vẫn

sử dụng vào hoạt động cho vay và hoạt động trên cơ sở số dư ổn định, do kết quả bù trừ của số tiền gửi vào và rút ra trong thời kỳ nhất định, với điều kiện ngân hàng thương mại phải tính toán đầy đủ khả năng chi trả của mình, điều này đặc biệt cần được chú ý đến trong thời kỳ có nhiều biến động của nền kinh tế

2.1.3.2 Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà chủ sở hữu lợi tức theo thời hạn đã quy định trước Nhưng trong thực tế do quy luật cạnh tranh chi phối, để thu hút được

Trang 23

nhiều tiền gửi của khách hàng, nhiều Ngân hàng thương mại vẫn cho phép khách hàng rút tiền ra trước thời hạn nhưng được hưởng lãi suất thấp ( hưởng lãi suất không kỳ hạn) Tiền gửi có kỳ hạn bao gồm các khoản tiền gửi của các nhà kinh doanh tiền tệ, của các công ty, doanh nghiệp…

Mục đích gửi tiền có kỳ hạn khác hẳn với gửi tiền không kỳ hạn ở chỗ là người gửi tiền nhắm đến khả năng sinh lợi của tiền tệ, vì vậy đối với loại tiền gửi này Ngân hàng thương mại phải rả lãi suất thỏa đángcho khách hàng Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tín dụng có tính chất ổn định, ngân hàng thương mại có thể sử dụng một cách chủ động để cho vay Vì vậy ngân hàng thương mại rất quan tâm và

sử dụng nhiền biện pháp nghiệp vụ tích cực để huy động loại tiền gửi này Tiền gửi

có kỳ hạn khác với tiền gửi không kỳ hạn ở chỗ: Tiền gửi không kỳ hạn không phải tiền để dành, mà là bộ phận tiền tệ đang chờ thanh toán Khách hàng có thể rút hoặc

sử dụng thanh toán bất kỳ lúc nào Khách hàng được sử dụng: séc, giấy chuyển tiền

… để thanh toán và loại tiền gửi này không ổn định như tiền gửi có kỳ hạn

2.1.3.3 Tiền gửi tiết kiệm

Là loại tiền gửi để dành của các cá nhân được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng lãi Các mức lãi suất tương ứng với từng kỳ hạn gửi được ngân hàng công bố sẵn Hình thức phổ biến của tiền gửi này là loại tiền gửi tiết kiệm có sổ Khi gửi tiền, ngân hàng cấp cho người gửi một cuốn sổ dùng để ghi nhận các khoản tiền gửi vào và tiền rút tiền ra Ở Việt Nam, tiền gửi tiết kiệm bao gồm ba loại sau:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi tiết kiệm mà người

gửi tiền có thể gửi vào và rút ra theo nhu cầu sử dụng mà không cần báo trước cho ngân hàng Loại tiền gửi này gần giống với tiền gửi không kỳ hạn, chỉ khác là nó luôn được ngân hàng trả lãi nhưng không được hưởng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Loại tiền gửi tiết kiệm có thời hạn gửi cố định

trước Loại tiền gửi này cũng giống như tiền gửi có kỳ hạn là không được phép rút trước hạn Tuy nhiên, nếu khách hàng có nhu cầu rút trước hạn và để nâng cao khả

Trang 24

năng cạnh tranh, ngân hàng cũng có thể được đáp ứng nhưng người gửi tiền phải chịu lãi suất không kỳ hạn, hoặc lãi suất kỳ hạn theo thời hạn gửi thực tế Lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cao hơn lãi suất trả cho loại tiền gửi không

kỳ hạn Giữa các loại tiền gửi có kỳ hạn khác nhau thì lãi suất được trả sẽ khác nhau Tiền gửi có kỳ hạn với thời gian càng lâu, lãi suất sẽ càng cao

- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn

nhằm một mục đích nào đó (tiêu dùng, đầu tư trong tương lai, ) Ngoài hưởng lãi, người gửi tiền còn được ngân hàng cho vay nhằm mục đích bổ sung thêm vốn cho nhu cầu phục vụ nhu cầu tiêu dùng, đầu tư

Nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồn vốn của ngân hàng Nó phản ảnh bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay Trong cơ cấu nguồn vốn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là nguồn vốn quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại vì đây là nguồn vốn tương đối ổn định để ngân hàng chủ động hoạch định chiến lược kinh doanh riêng cho mình

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi của Ngân hàng thương mại

2.1.4.1 Các yếu tố khách quan

a) Yếu tố môi trường kinh tế

Yếu tố môi trường kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, tốc độ phát triển GDP, các giai đoạn chu kỳ kinh tế, cơ cấu ngành nghề, có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động tiền gửi ngân hàng Chẳng hạn như, nền kinh tế lạm phát dẫn đến đồng tiền bị mất giá, các tổ chức cá nhân sẽ cân nhắc lựa chọn kênh đầu tư khác như nắm giữ vàng hoặc USD hơn là quyết định gửi tiền vào ngân hàng Tương tự, nếu nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng ổn định sẽ tạo tâm lý và niềm tin tốt đối với nhà đầu tư, người gửi tiền, người tiêu dùng

Trang 25

b) Yếu tố chính trị, pháp luật và chính sách của Nhà Nước

Yếu tố chính trị, pháp luật và chính sách của Nhà Nước có ảnh hưởng chung đến tất cả các ngành nghề kinh doanh, dịch vụ của một quốc gia không riêng gì ngành ngân hàng Tuy nhiên, với lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, ngân hàng được xem

là một ngành kinh doanh đặc biệt và nhạy cảm đối với nền kinh tế Do đó, mọi sự biến động về thể chế chính trị; đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà Nước đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Một thể chế chính trị ổn định, chính sách pháp luật chặt chẽ, đồng bộ, công khai, minh bạch, thông thoáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển một cách có hiệu quả, tạo giá trị gia tăng nhiều hơn cho xã hội từ đó giúp ngân hàng huy động nguồn vốn được thuận lợi và

ổn định hơn

c) Yếu tố môi trường văn hoá

Trong sự phát triển năng động và phong phú của đời sống con người, môi trường văn hoá có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi, thái độ, ý thức của mỗi người và cộng đồng xã hội Môi trường văn hoá là yếu tố ảnh hưởng đến phong tục, tập quán, lối sống, đạo đức, pháp quyền, dân trí, của người dân Mức độ ảnh hưởng của môi trường văn hoá đến cá nhân và cộng đồng tuỳ thuộc vào từng quốc gia Ở Việt Nam, thói quen sử dụng tiền mặt; cất trữ và thanh toán bằng vàng; sản xuất-kinh doanh-dịch vụ nhỏ lẻ… gây rất nhiều khó khăn trong công tác huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội của người dân

d) Yếu tố về công nghệ

Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng là một trong những ngành hội nhập quốc tế mạnh mẽ nhất Trong tương lai, xuất phát từ nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hệ thống thông tin ngân hàng đòi hỏi khả năng xử lý số lượng thông tin rất lớn, thời gian xử

lý nhanh, tính đồng bộ trong các hoạt động giao dịch liên ngân hàng trong nước và quốc tế ở mức chuẩn và độ ổn định, tính bảo mật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu

Trang 26

phải ở mức độ cao Do đó, việc tối ưu hóa hạ tầng công nghệ, công nghệ hỗ trợ quản trị ngân hàng, đa dạng hóa dịch vụ, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt dựa trên Internet, di động, thẻ thanh toán theo hướng tự động hóa nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm thiểu rủi ro cho các ngân hàng và nâng cao khả năng phục vụ khách hàng

Trong những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của ngân hàng gần đây đã tạo điều kiện thuận lợi để người dân, các nhà đầu tư tiếp cận sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiên tiến như: thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ, Mobile Banking, Internet Banking và Kiosk Banking Hệ thống ATM cũng như số lượng tài khoản của người dân tăng mạnh

Với xu thế trong vài năm tới nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng thẻ ATM để chuyển khoản sẽ tăng cao Vì vậy, ngân hàng thương mại phải có kế hoạch đầu tư, nâng cấp và phát triển các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng Công nghệ chính là hạ tầng để các ngân hàng đổi mới dịch vụ, gia tăng tiện ích, mở rộng phạm vi hoạt động, đáp ứng tối ưu cho nhu cầu của khách hàng

e) Yếu tố môi trường quốc tế

Trong xu hướng toàn cầu hoá, nền kinh tế của các quốc gia có sự hội nhập quốc tế sâu rộng và ít nhiều có mối quan hệ đan xen lẫn nhau tuỳ thuộc vào mức độ phát triển của từng nước Thực tế cho thấy, cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu thời gian qua không những tác động mạnh mẽ đối với nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật và EU mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế của các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam Từ năm 2010 đến nay, Việt Nam đang phải đối mặt với lạm phát gia tăng ở mức cao, kinh tế suy giảm, rủi ro kinh tế

vĩ mô và rủi ro chính sách trong và ngoài nước, việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường quốc tế gặp khó khăn, đã tạo sức ép tăng lãi suất huy động trong và ngoài nước, làm cho thị trường huy động vốn của các ngân hàng thương mại gặp rất nhiều khó khăn

Trang 27

f) Yếu tố thị trường thay thế )

Ngoài việc gửi tiền ngân hàng theo các mục đích khác nhau, các tổ chức và cá nhân thường lựa chọn nhiều kênh đầu tư khác thay vì sử dụng các dịch vụ ngân hàng truyền thống như đầu tư vào thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường vàng, thị trường ngoại hối Việc các cá nhân và tổ chức lựa chọn các thị trường khác nhau để đầu tư là những quyết định phổ biến diễn ra tự nhiên trong xã hội và nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau

g) Người tiêu dùng

Người tiêu dùng là cá nhân hoặc nhóm người có mong muốn, nhu cầu hoặc

đang tìm kiếm, mua sắm, sử dụng sản phẩm, dịch vụ nhằm mục đích nào đó

- Hành vi người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng là những dấu hiệu bộc lộ trong quá trình tìm kiếm, mua sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho các hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của mình Ví dụ: Một người khi vào ngân hàng sẽ xác định mình vào ngân hàng để làm gì? Mang theo bao nhiêu tiền là đủ? Sẽ vào ngân hàng nào, khi vào Ngân hàng thì chọn loại tiền gửi nào? tập hợp tất cả những biểu hiện đó tạo nên hành vi của khách hàng đi Ngân hàng

Nghiên cứu, tìm hiểu người tiêu dùng là một công việc không dễ dàng vì đối tượng nghiên cứu là con người với những đặc điểm tâm lý khác nhau và không ngừng biến động

- Tâm lý người tiêu dùng

Tâm lý người tiêu dùng là toàn bộ các đặc điểm, quy luật, cơ chế tâm lý của

cá nhân hoặc nhóm người thể hiện trong quá trình mua sắm, sử dụng, đánh giá một sản phẩm, dịch vụ nào đó Trong quá trình này, người tiêu dùng nhận biết nhu cầu của bản thân và tìm kiếm những thông tin liên quan để thoả mãn nhu cầu cũng như

có được những chọn lựa đúng đắn

Trang 28

Nhận biết nhu cầu diễn ra khi người tiêu dùng cảm thấy có sự khác biệt giữa hiện trạng và mong muốn, mà sự khác biệt này thì đủ để gợi nên và kích hoạt quá trình quyết định mua sắm của họ Hiện trạng chính là hoàn cảnh thực tế của người tiêu dùng, là những sản phẩm và dịch vụ mà họ đang sử dụng Mong muốn là những

điều mà họ đang ước ao có được

+ Nhu cầu tiêu dùng là trạng thái tâm lý, mong muốn của người tiêu dùng đòi hỏi đối với các sản phẩm, dịch vụ cần được thỏa mãn để tồn tại và phát triển với tư

cách là một thành viên trong xã hội

+ Động cơ tiêu dùng là toàn bộ các động lực thúc đẩy, định hướng hành vi tiêu dùng của cá nhân và các nhóm xã hội Động cơ có vai trò rất quan trọng đối với hành vi mua hàng của người tiêu dùng Động cơ thúc đẩy người tiêu dùng có hành

vi mua sản phẩm theo các mục tiêu đã đề ra Khi thực hiện hành động thường trải qua nhiều giai đoạn, trong thời gian ấy động cơ xuyên suốt luôn luôn thúc đẩy, duy trì hành vi cho tới khi hành vi được thực hiện Kết quả của hành vi có tác dụng gia tăng hoặc giảm thiểu sự lặp lại hành vi ấy Trong kinh doanh các yếu tố như sản phẩm có chất lượng tốt, uy tín của ngân hàng,… sẽ có tác dụng củng cố hành vi của người tiêu dùng, họ sẽ quay lại ngân hàng và tiếp tục giao dịch với ngân hàng Ngược lại, nếu hành vi tiêu dùng không được thỏa mãn, thì người tiêu dùng chán ghét, không muốn quay lại giao dịch với ngân hàng nữa

f) Các yếu tố từ phía người gửi tiền

Những đặc điểm chung về cá nhân người gửi tiền như: độ tuổi, giới tính, trình

độ học vấn, thu nhập có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động huy động tiền gửi của các ngân hàng Đồng thời, các ngân hàng cũng quan tâm đến những đặc điểm này của khách hàng để phân khúc thị trường; phát triển các sản phẩm, dịch vụ,…nhằm

thực hiện có hiệu quả mục tiêu huy động vốn của mình

- Trình độ học vấn của cá nhân gửi tiền: Trình độ học vấn của một cá nhân

chính là một trong những nền tảng cơ bản để họ sống và làm việc Thông thường, với những người có trình độ học vấn, họ có ưu thế nhiều hơn so với những người

Trang 29

khác về kiến thức; khả năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện sản xuất-kinh dịch vụ; khả năng nắm bắt, tiếp cận và sử dụng các sản phẩm-dịch vụ hiện đại,…Với những thuận lợi trên, các ngân hàng sẽ có cơ hội cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt; các sản phẩm huy động hiện đại cho nhóm

doanh-khách hàng này

- Thu nhập của cá nhân gửi tiền: Các ngân hàng ngày nay, trong điều kiện

cạnh tranh gay gắt, hầu hết các sản phẩm dịch vụ đều được cung cấp, phục vụ cho mọi đối tượng khách hàng Đối với tiêu chí về thu nhập của khách hàng gửi tiền, mặc dù các ngân hàng có những sản phẩm, dịch vụ đa dạng cho những người có thu nhập cao lẫn thu nhập thấp nhưng nói chung, những người có thu nhập cao, ổn định thường có cơ hội gửi tiền nhiều hơn so với những người có thu nhập thấp, không ổn

định

Với những người có thu nhập cao thường họ có dòng tiền lớn, vòng quay tiền nhanh, tiền nhàn rỗi thường xuyên xuất hiện,…Với những người có thu nhập ổn định, họ thường có khuynh hướng tích luỹ, chờ cơ hội để đầu tư hoặc mua sắm, tiêu dùng trong tương lai Chính vì những đặc điểm này, những người có thu nhập cao,

ổn định thường chiếm tỷ lệ cao trong tổng số khách hàng cá nhân gửi tiền của các

ngân hàng

- Giới tính của cá nhân gửi tiền: Ở các nước phương đông như Việt Nam,

nam giới thường đóng vai trò là trụ cột, quán xuyến hoạt động sản xuất-kinh dịch vụ, tạo ra của cải cho gia đình của mình Trong khi phụ nữ lại bị hạn chế bởi tập tục truyền thống của xã hội nên vai trò của họ chủ yếu là chăm sóc con cái và gia đình Tuy nhiên, cũng chính vì vậy mà phụ nữ thường có thói quen tiết kiệm, sử dụng tiền căn cơ hơn so với nam giới Do vậy, phụ nữ cũng thường được các ngân hàng quan tâm, cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ cho họ nhằm khai thác tối đa nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của họ một cách hiệu quả

doanh Nghề nghiệp của cá nhân gửi tiền: Nghề nghiệp giữ vai trò quan trọng

trong cuộc sống, mỗi nghề nghiệp gắn liền với thu nhập, tài sản, uy tín, địa vị của cá

Trang 30

nhân trong xã hội Ở Việt Nam, nghề nông được xem là nghề phổ biến nhưng người nông dân lại có mức thu nhập, trình độ học vấn thấp hơn so với những người làm việc trong lĩnh vực khác Quan niệm “phi thương bất phú, phi nông bất ổn” vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay Những người làm nghề kinh doanh, buôn bán thường là những người có tài sản, mức thu nhập cao hơn so mức trung bình của xã hội Trong khi đó, những người làm công ăn lương như công nhân, viên chức là những người

có thu nhập, việc làm ổn định Do vậy, phân biệt nghề nghiệp của cá nhân là một trong những tiêu chí thường xuyên để các ngân hàng thương mại làm cơ sở cho việc phân khúc thị trường, phục vụ khách hàng một cách hiệu quả

2.1.4.2 Yếu tố chủ quan

Các yếu tố được xem là chủ quan tác động đến hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng bao gồm: Lãi suất, khuyến mãi, kỹ năng nghiệp vụ giao tiếp của nhân viên ngân hàng, thời gian giao dịch, thương hiệu ngân hàng,…

a) Lãi suất huy động

Hầu hết các nhà quản trị ngân hàng đều gặp khó khăn trong việc định giá nguồn vốn huy động tiền gửi – nguồn vốn chiếm tỷ trọng khoảng 70% tổng nguồn

vốn của ngân hàng (Trần Huy Hoàng, 2010) Nếu ngân hàng phải trả một mức lãi

suất lớn để thu hút và duy trì sự ổn định lượng tiền gửi của khách hàng thì có thể làm gia tăng chi phí, giảm thu nhập tiềm năng của ngân hàng Nhưng một áp lực thực tế buộc các ngân hàng luôn phải duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh để thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửi tiết kiệm hiện có Các ngân hàng cạnh tranh để thu hút nguồn vốn tiền gửi không chỉ với các ngân hàng khác mà còn với

các tổ chức tiết kiệm, với các công cụ của thị trường vốn

b) Chính sách khuyến mãi

Khuyến mại là hình thức khuyến khích người tiêu dùng sử dụng một sản phẩm nào đó đã có trên thị trường Ngoài ra, hoạt động khuyến mại còn nhằm mục đích quảng bá thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp, giúp gia tăng thị phần trong một thời gian ngắn Thông thường, ngoài yếu tố lãi suất huy động, xuất phát từ thị hiếu,

Trang 31

nhu cầu đa dạng của khách hàng, khuyến mãi là chính sách phổ biến được các ngân hàng thường xuyên áp dụng nhằm gia tăng lượng khách hàng tiền gửi trong một giai đoạn nào đó

Ở Việt Nam trong thời gian gần đây, với việc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam quy định trần lãi suất huy động thì khuyến mãi là chính sách được các ngân hàng thương mại sử dụng như là một chính sách đem lại sự khác biệt trong việc huy động

tiền gửi dân cư ngoài yếu tố lãi suất huy động

c) Kỹ năng nghiệp vụ và giao tiếp của nhân viên ngân hàng

Cùng với khoa học công nghệ, yếu tố con người là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Con người được xem như là một tài sản quý giá của doanh nghiệp thể hiện qua kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ, khả năng giao tiếp, đạo đức nghề nghiệp của họ… trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao

để tạo nên hình ảnh, thương hiệu doanh nghiệp mà họ phục vụ Đặc biệt, đối với lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và hoạt động ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ tài chính này tuy đa dạng nhưng rất dễ bắt chước nên để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, kỹ năng nghiệp vụ và khả năng giao tiếp của nhân viên ngân hàng được xem như là một nhân tố quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng lớn cho các ngân hàng thương mại

Kỹ năng nghiệp vụ và giao tiếp của nhân viên ngân hàng chính là sự am hiểu

về nghiệp vụ chuyên môn; am hiểu về sản phẩm dịch vụ; nắm vững quy trình, quy chế của ngành; kiến thức kinh tế xã hội, pháp luật của Nhà nước…Từ đó tạo ra tác phong làm việc chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, có khả năng tư vấn cho khách hàng và đáp ứng được sự hài lòng của khách hàng Kỹ năng nghiệp vụ và giao tiếp của nhân viên ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến lòng trung thành của khách hàng đối với việc sử dụng các sản phẩm dịch vụ, nâng cao hình ảnh, thương hiệu trong điều kiện cạnh tranh gay gắt về sản phẩm huy động như hiện nay của các ngân hàng thương mại

Trang 32

d) Địa điểm của ngân hàng

Địa điểm của ngân hàng được hiểu theo nghĩa là khoảng cánh từ nơi ở, nơi kinh doanh của khách hàng đến địa điểm giao dịch của ngân hàng Hầu hết, các ngân hàng ngày nay đều thực hiện hiến lược phát triển, mở rộng mạng lưới kinh doanh, dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu tối đa của khách hàng, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ truyền thống lẫn hiện đại chủ yếu đối tượng khách hàng là tầng lớp dân cư Để thực hiện được mục tiêu này đòi hỏi các ngân hàng phải xây dựng các điểm giao dịch tại những khu trung tâm kinh tế, thương mại; khu vực đông dân cư,…nhằm rút ngắn khoảng cách từ nơi ở, nơi kinh doanh của khách hàng đến địa điểm giao dịch của ngân hàng càng ngắn càng thu hút được nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư

đ) Thương hiệu ngân hàng

Thương hiệu ngân hàng là gì? Thương hiệu ngân hàng có thể được hiểu là một thuật ngữ dùng trong hoạt động marketing, thể hiện tên giao dịch của một ngân hàng, được gắn với bản sắc riêng và uy tín, hình ảnh của chủ thể mang tên này nhằm gây dấu ấn sâu đậm đối với khách hàng và phân biệt với các ngân hàng khác trong hoạt động kinh doanh tiền tệ-tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng Nói cách khác, thương hiệu của một ngân hàng chính là nhận thức của khách hàng về ngân hàng

Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, ngân hàng thương mại cần tạo cho mình một sự khác biệt về chất lượng, giá thành sản phẩm-dịch vụ so với các ngân hàng khác thông qua phát triển thương hiệu Thương hiệu chính là điều kiện cần để các ngân hàng chiếm lĩnh thị trường và quyết định thị phần Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại tính nhận biết và tạo sự trung thành của khách hàng; tạo hình ảnh tốt về ngân hàng và tính tin cậy đối với khách hàng; tăng tính hấp dẫn thu hút nguồn nhân

lực chất lượng cao và dễ dàng huy động nguồn vốn trong xã hội

Trang 33

e) Cơ sở vật chất của ngân hàng

Cơ sở vật chất của ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng để các ngân hàng thực hiện chiến lược kinh doanh của mình một cách hiệu quả Tuỳ theo tiềm lực tài chính, năng lực quản trị và năng lực cạnh tranh của thị trường, các ngân hàng thường xây dựng cơ sở vật chất của mình theo những phong cách khác nhau

để thực hiện hoạt động kinh doanh, dịch vụ; xây dựng thương hiệu, hình ảnh; đáp ứng yêu cầu phục vụ khách hàng của mình Nhìn chung, cơ sở vật chất của ngân hàng thể hiện thông qua hệ thống mạng lưới giao dịch; cơ sở hạ tầng để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ; phương tiện làm việc; các tiện nghi phục vụ khách hàng khi giao dịch Một ngân hàng có trụ sở làm việc sang trọng, tiện nghi, thuận lợi… sẽ đáp ứng sự hài lòng của khách hàng nhiều hơn khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ

của ngân hàng

f) Hồ sơ thủ tục gửi tiền

Hồ sơ thủ tục gửi tiền không những là những mẫu biểu, chứng từ, các phần mềm ứng dụng, quy định của ngân hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ về huy động tiền gửi mà nó còn thể hiện ở quy trình tác nghiệp, quy trình kinh doanh đối với sản phẩm tiền gửi Ngày nay, xuất phát từ yêu cầu cạnh tranh, hướng đến khách hàng, vấn đề cải tiến hồ sơ thủ tục; đưa vào vận hành các chương trình phần mềm ứng dụng hiện đại; xây dựng và hoàn thiện các quy trình tác nghiệp, quy trình kinh doanh đối với sản phẩm tiền gửi đang được các ngân hàng đặc biệt quan tâm

Hồ sơ thủ tục gửi tiền đơn giản, mau chóng, thuận lợi; độ bảo mật thông tin cao thường sẽ tạo tâm lý tốt đối với khách hàng gửi tiền, đồng thời các ngân hàng cũng có lợi thế hơn trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường huy động tiền gửi

g) Giải quyết các vấn đề của khách hàng

Không riêng gì ngành ngân hàng, ngoài việc xây dựng sự khác biệt từ sản phẩm, dịch vụ; từ chiến lược kinh doanh; từ phong cách, thái độ phục vụ của nhân viên, các doanh nghiệp còn đặc biệt chú ý đến việc tiên đoán và giải quyết vấn đề

Trang 34

của khách hàng trên nền tảng chữ tâm Đây chính là sự khác biệt mang tính bền vững của các doanh nghiệp ngày nay

Giải quyết các vấn đề của khách hàng không chỉ đơn thuần khi khách hàng đã

sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng như những phàn nàn về những tiện ích, giá cả, chất lượng …của sản phẩm, dịch vụ mà còn đề cập đến việc ngân hàng cung cấp thông tin, minh bạch và cam kết về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của

mình ngay cả đối với các khách hàng tiềm năng

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đã có rất nhiều nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đế quyết định gửi tiền cùa người dân vào ngân hàng, tôi xin trình bày một số nghiên cứu tài liệu có liên quan làm cơ sở cho đề tài nghiên cứu của mình

Trần Huỳnh Phong (2010) đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của cá nhân ở Ngân hàng thương mại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Theo nghiên cứu này, số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu sơ cấp và thu thập từ 456 khách hàng cá nhân tại khu vực trung tâm 4 địa bàn: thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Vĩnh Long đại diện cho khu vực ĐBSCL vào tháng 08/2010 – tháng 10/2010 Các mô hình phân tích hồi quy Probit

và hồi quy Tobit được sử dụng để -phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền và lượng tiền gửi của các cá nhân ở NHTM Ngoài ra, kết quả phân tích cũng cho thấy các yếu tố giới tính cũng có tác động đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân, trong khi yếu tố tình trạng hôn nhân không có ý nghĩa trong việc ảnh hưởng đến lượng tiền gửi của cá nhân cũng như quyết định gửi tiền của cá nhân Phương Hồng Ngân (2010) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc gửi tiền của khách hàng vào Saigonbank và xác định mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi của Saigonbank Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp của ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công thương Thành phố Cần Thơ, Ngân hàng Nhà nước Thành phố Cần Thơ và số liệu sơ cấp được thu thập thong qua phỏng vấn ngẩu nhiên 219 khách hàng trên địa bàn thành

Trang 35

phố Cần Thơ Kết quả phân tích Probit cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng bao gồm lãi suất huy động, chất lượng dịch vụ, khoảng cách, thời gian gửi tiền, tuổi và thu nhập

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc gửi tiền của người dân Tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Tháp cho thấy theo quan sát của tôi nhận thấy chưa đề tài nào nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào Ngân hàng Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích đến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của gửi tiền người dân vào Ngân hàng Đây được xem là điểm mới của vấn đề nghiên cứu

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Khung nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu bao gồm hai bước: nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng

- Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính để tìm hiểu về một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng Kết quả nghiên cứu sơ bộ này sẽ là bảng câu hỏi cho phần nghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Kết quả phân tích của mô hình Probit sẽ cho biết các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền hay không gửi tiền của khách hàng, còn mô hình Tobit được dùng để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân tại BIDV Đồng Tháp

Trang 36

Hình 2.3: Khung nghiên cứu của đề tài

Hình 2.3: Khung nghiên cứu của đề tài 2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

2.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp:

Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài này được thu thập từ các tài liệu, báo cáo

của Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Đồng Tháp và BIDV Đồng Tháp

- Số liệu sơ cấp:

Nguồn số liệu sơ cấp cần thiết cho đề tài này được thu thập bằng phương pháp điều tra gửi bảng câu hỏi đến cho khách hàng cá nhân khi đến giao dịch tại ngân hàng hoặc đến tận nhà qua tư vấn cho khách hàng sử dụng các sản phẩm mới Tỉnh Đồng Tháp hiện có 2 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện thị Trong đó, thành phố Cao Lãnh; thành phố Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự, huyện Cao Lãnh và huyện Tháp Mười là những địa bàn đông dân cư, có trung tâm thương mại, kinh tế- xã hội phát

Mô hình nghiên cứu

- Mô hình Probit để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền hay không gửi tiền của khách hàng

- Mô hình Tobit để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến lượng tiền gửi của khách hàng

Trang 37

triển, số lượng Ngân hàng và các điểm giao dịch nhiều Do vậy, với việc giới hạn về thời gian, chi phí và phải thể hiện tính kịp thời trong nghiên cứu; tác giả chọn phương pháp nghiên cứu thuận tiện những khách hàng cá nhân từ 5 địa bàn trên để đại diện cho tổng thể nghiên cứu Số quan sát gồm 176 mẫu là đủ lớn để tiến hành nghiên cứu

2.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Để đánh giá thực trạng huy động vốn của BIDV Đồng Tháp trong thời gian qua, đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả như: so sánh, tần suất, giá trị nhỏ nhất, giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, độ lệch chuẩn để đánh giá thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi

nhánh Đồng Tháp trong thời gian qua

Ngoài ra để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại BIDV Đồng Tháp, đề tài sử dụng mô hình Probit Mô hình Probit được sử dụng có dạng như sau:

i k

j ij j

 1 0

- xij : Các biến độc lập và được diễn giải chi tiết ở bảng 2.1

Để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến lượng tiền gửi của người dân tại BIDV Đồng Tháp, đề tài sử dụng mô hình hồi quy có biến phụ thuộc bị chặn (mô hình Tobit) như sau:

Trang 38

- Yi : là biến phụ thuộc, đo lường bằng lượng tiền gửi của khách hàng

- Xi : Các biến độc lập và được diễn giải chi tiết ở bảng 2.1 dưới đây

Bảng 2.1: Diễn giải các biến độc lập và dấu kỳ vọng trong mô hình Probit và Tobit

vọng

Giới tính (X1) Biến giả có giá trị là 1 nếu khách hàng là nam, có giá trị là 0 nếu khách hàng là nữ - Trình độ học vấn (X2) Biến giả có giá trị là số năm +

Địa điểm của ngân hàng

Các biến diễn giải trong mô hình và giả thuyết kỳ vọng

- Giới tính của khách hàng gửi tiền được xem như là biến giả, có giá trị là 1 nếu khách hàng gửi tiền là nam, có giá trị là 0 nếu người gửi tiền là nữ Với đặc điểm kinh tế-xã hội ở Việt Nam nói chung và ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng, mặc dù nam giới thường được xem là người trụ cột và tạo ra của cải cho gia đình nhưng phụ nữ lại có thói quen nắm giữ tiền và sử dụng tiền của gia đình mình cho mục đích chi tiêu, tích luỹ và dự phòng Mặt khác, tâm lý chung của phụ nữ thường thích thu tiền vào nhiều hơn là phải chi ra, kể cả những khoản chi ra được nam giới trong gia đình đánh giá là hợp lý và hiệu quả Chính

vì vậy, phụ nữ là những người được kỳ vọng có cơ hội gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn so với nam giới

Trang 39

- Trình độ học vấn của người gửi tiền: Đây là biến giả Biến này có giá trị là 1 nếu những người gửi tiền có trình độ học vấn từ trung cấp trở lên, có giá trị là o nếu những người gửi tiền có trình độ học vấn từ cấp 3 trở xuống Với những người có trình độ học vấn cao, khả năng tiếp cận, sử dụng các sản phẩm dịch vụ tài chính; lựa chọn, đa dạng hoá các kênh đầu tư thường được đánh giá tốt hơn so với những người khác Mặt khác, những người có trình độ học vấn cao thường có nghề nghiệp

và thu nhập ổn định nên họ là những người có khả năng sử dụng sản phẩm huy động vốn của ngân hàng thường xuyên hơn

- Thu nhập của khách hàng gửi tiền được tính bằng triệu đồng/năm bao gồm các khoản: lãi ròng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; lương, thưởng; thu nhập khác Những người có thu nhập cao thì khả năng gửi tiền vào ngân hàng càng lớn

- Lãi suất huy động: là lãi suất huy động tiền gửi của các NHTM niêm yết trên địa bàn và được đo lường bằng tỷ lệ %/năm Hầu hết, đối với nhóm khách hàng

cá nhân, lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng khi họ quyết định gửi tiền vào ngân hàng Do vậy, nếu ngân hàng có lãi suất huy động cao hơn sẽ thu hút được khách hàng gửi tiền nhiều hơn

- Địa điểm của ngân hàng : đo lường bằng khoảng cách (km) từ nơi ở/địa điểm kinh doanh của cá nhân gửi tiền đến nơi giao dịch của ngân hàng Khoảng cách càng ngắn thì càng thuận tiện cho khách hàng gửi tiền

- Thời gian giao dịch khi khách hàng gửi tiền được đo lường bằng phút là thời gian cần thiết để hoàn thành giao dịch gửi tiền của khách hàng Thời gian giao dịch này dài hay ngắn tuỳ thuộc vào mức độ chuyên nghiệp, hiện đại của ngân hàng

Trang 40

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên

Đồng Tháp là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, cách thành phố

Hồ Chí Minh 165 km, phía bắc giáp tỉnh PrâyVeng (Campuchia) trên chiều dài biên giới hơn 48 km, phía nam giáp Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ, phía tây giáp An Giang, phía đông giáp Long An và Tiền Giang Đồng Tháp có diện tích tự nhiên 3.374 km2, được chia thành 12 đơn vị hành chính gồm: thành phố Cao Lãnh (tỉnh lỵ), thành phố Sa Đéc; thị xã Hồng Ngự và 9 huyện (Cao Lãnh, Tháp Mười, Thanh Bình, Tam Nông, Tân Hồng, Hồng Ngự, Châu Thành, Lai Vung, Lấp Vò)

Địa hình Đồng Tháp khá bằng phẳng theo xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông; được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười); vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu) Hệ thống kênh rạch chằng chịt, đất đai thường xuyên được phù sa bồi đắp, nguồn nước ngọt quanh năm, không bị nhiễm mặn

Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình từ 1.682 – 2.005 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95% lượng mưa cả năm Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Nhiệt độ trung bình 270C, cao nhất 34,30C, thấp nhất 21,80C Thủy văn chịu tác động bởi 3 yếu tố: nước lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông, mưa nội đồng và thủy triều biển Đông Chế độ thủy văn chia làm 2 mùa: mùa kiệt nước từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11

Nền nông nghiệp – nuôi trồng thủy sản phát triển: Với khí hậu ôn hòa, hệ thống thủy lợi được đầu tư rộng khắp, lại được 2 con sông Tiền và sông Hậu hiền

Ngày đăng: 07/06/2016, 15:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Robin Lewis & Michael Dart, 2011. Những quy luật mới trong bán lẻ. Người dịch Phương Thúy. Nhà xuất bản Tp.Hồ Chí Minh Tinh Văn Media Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quy luật mới trong bán lẻ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tp.Hồ Chí Minh Tinh Văn Media
2. Scott, D. M., 2008. Quy luật mới của PR & tiếp thị. Người dịch Hùng Vân. Nhà xuất bản trẻ.Tài liệu tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật mới của PR & tiếp thị
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ. Tài liệu tiếng Việt
3. Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương, 2009. Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng, Đại học Ngân hàng Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng
4. Cục thống kê tỉnh Đồng Tháp, 2014. Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2014. Đồng Tháp: Nhà xuất bản Cục Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp năm 2014
Nhà XB: Nhà xuất bản Cục Thống kê
5. Đinh Phi Hổ, 2014. Phương pháp nghiên cứu kinh tế & viết luận văn thạc sỹ. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế & viết luận văn thạc sỹ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
6. Đinh Thụy Đăng Khoa, 2011. Giải pháp tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng xuất nhập khẩu Eximbank Đồng Nai. Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng xuất nhập khẩu Eximbank Đồng Nai
7. Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn Thị Nhung, 2011. Tiền tệ Ngân hàng. Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM: Nhà xuất bản phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản phương Đông
8. Lê Văn Tư, 2004. Quản trị ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
10. Nguyễn Minh Kiều, 2009. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
11. Mai Văn Nam, 2008. Giáo trình kinh tế lượng, Nhà xuất bản văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa Thông tin
12. Cao Phương Liên, 2006. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Đại học ngoại thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
13. Phương Hồng Ngân, 2010. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng vào ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương Thành phố Cần Thơ. Luận văn thạc sĩ. Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng vào ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương Thành phố Cần Thơ
14. Trần Huy Hoàng, 2010. Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
15. Trần Huỳnh Phong, 2010. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của cá nhân ở ngân hàng thương mại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Luận văn thạc sĩ. Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của cá nhân ở ngân hàng thương mại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
16. Võ Thanh Thu, Ngô Thị Hải Xuân, 2010. Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại. Nhà xuất bản tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và phân tích hoạt động kinh doanh thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh
17. Vũ Thị Huyền, 2010. Nghiệp vụ vốn tiền gửi tiết kiệm của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Đại học ngoại thương Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Huyền, 2010. "Nghiệp vụ vốn tiền gửi tiết kiệm của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
9. Lê Văn Tề và Nguyễn Văn Hà, 2005. Lý thuyết tài chính tiền tệ. Nhà xuất bản thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Chức năng trung gian tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Hình 2.1 Chức năng trung gian tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế (Trang 18)
Hình 2.2: Chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Hình 2.2 Chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế (Trang 19)
Hình 2.3: Khung nghiên cứu của đề tài - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Hình 2.3 Khung nghiên cứu của đề tài (Trang 36)
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong năm 2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong năm 2014 (Trang 45)
Hình 3.1 Dư nợ cho vay, huy động vốn của BIDV Đồng Tháp từ năm 2012 - 2014  Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Đồng Tháp từ năm 2012 -2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Hình 3.1 Dư nợ cho vay, huy động vốn của BIDV Đồng Tháp từ năm 2012 - 2014 Bảng 3.6 Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Đồng Tháp từ năm 2012 -2014 (Trang 47)
Bảng 3.7: Hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng của BIDV Đồng Tháp qua 3  năm từ 2012- 2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Bảng 3.7 Hoạt động cho vay theo đối tượng khách hàng của BIDV Đồng Tháp qua 3 năm từ 2012- 2014 (Trang 49)
Hình 3.2: Dư nợ cho vay phân theo thời gian - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Hình 3.2 Dư nợ cho vay phân theo thời gian (Trang 50)
Hình 3.3: Huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Hình 3.3 Huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng (Trang 53)
Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp (Trang 54)
Bảng 4.4: Thu nhập của cá nhân được phỏng vấn - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Bảng 4.4 Thu nhập của cá nhân được phỏng vấn (Trang 57)
Bảng 4.6: Mục đích sử dụng nguồn tiền tiết kiệm của cá nhân - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Bảng 4.6 Mục đích sử dụng nguồn tiền tiết kiệm của cá nhân (Trang 58)
Bảng 4.7: Lượng tiền gửi của cá nhân gửi tiền theo nghề nghiệp - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Bảng 4.7 Lượng tiền gửi của cá nhân gửi tiền theo nghề nghiệp (Trang 59)
Bảng 4.10:  NHTM gây ấn tượng theo sự lựa chọn của cá nhân gửi tiền - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Bảng 4.10 NHTM gây ấn tượng theo sự lựa chọn của cá nhân gửi tiền (Trang 62)
Bảng 4.15: Mức độ quan trọng của một số tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền  của các cá nhân - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Bảng 4.15 Mức độ quan trọng của một số tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của các cá nhân (Trang 65)
Bảng 4.17:  Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Tobit - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của người dân vào ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh đồng tháp
Bảng 4.17 Kết quả phân tích hồi quy bằng mô hình Tobit (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w