Marketing quốc tế môi trường vận hành marketing ở đức
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3GERMANY WELCOME YOU!
Trang 4GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
Quốc kỳ Đức Bản đồ địa lý Đức
Trang 5I MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Trang 61 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Âu, tiếp giáp với 8 nước Đan Mạch, Ba Lan, CH Séc, Áo, Thụy Sĩ, Pháp, Luxembourg, Bỉ và Hà Lan
Phía đông bắc của Đức là biển Địa Trung Hải, phía tây bắc là biển Bắc Đức là
1 hải cảng lớn của châu Âu
Trang 72 KHÍ HẬU
Khí hậu ôn đới với 4 mùa rõ rệt, thời tiết thường xuyên thay đổi Có sự hoạt động mạnh của gió Tây và mưa quanh năm
- Ở đồng bằng Bắc Đức: 500 – 700 mm
- Ở vùng núi cao: 700 – 1500 mm
- trên dãy Alps: trên 2000 mm
được thay thế bởi khí hậu lục địa Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 9 độ C
Trang 8BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC
3 ĐỊA HÌNH
Trang 10 Tổng diện tích bề mặt là 357.022 km2, trong đó diện tích đất là 348.672 km2 (98%), diện tích bề mặt nước là 8.350 km2 (2%).
Ở phía Bắc là vùng đất thấp (đồng bằng Bắc Đức):
độ cao trung bình < 50 m so với mực nước biển.
Ở giữa là vùng đất cao:
độ cao trung bình > 500 m so với mực nước biển
Phía nam là vùng núi Alps xứ Bavaria:
độ cao trung bình 1000 m so với mực nước biển
Điểm thấp nhất là: Neuendorf bei Wilster -3.54 m
Điểm cao nhất là: Zugspitze 2,963 m
Trang 114 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
sông Rhein, Elbe, Main, Weser, Danuyp và Spree
Khoáng sản tự nhiên: thán đá, than non, khí gas thiên nhiên, dầu lửa, quặng sắt, đồng, niken, uranium, muối kali cacbonat, muối ăn, vật liệu xây dựng, gỗ, đất trồng
khí hậu đang là chủ đề được nhiều giới quan tâm trong đó
có các nhà quản trị marketing
Trang 12II MÔI TRƯỜNG VĂN HOÁ XÃ HỘI
Trang 141 NHÂN KHẨU HỌC
Trang 15BIỂU ĐỒ DÂN SỐ CỦA CỘNG HÒA LIÊN
BANG ĐỨC
Quy mô dân số: Đức là nước có tổng dân số lớn nhất trong
EU và đứng thứ 2 ở châu Âu (sau Nga) Tổng dân số Đức theo thống kê tháng 7 năm 2010 là 82,329,758 dân
Trang 16 Trong 4 năm tốc độ tăng dân số của Đức luôn âm năm sau giảm nhiều hơn năm trước
Tỷ lệ sinh nhỏ hơn tỷ lệ tử (năm 2009)
Tỷ lệ sinh: 8.18 trẻ/1000 dân
Tỷ lệ tử: 10.9 người/1000 dân
=> Quy mô dân số Đức đang giảm đi qua từng năm.
Trang 17 Độ tuổi trung bình của dân số (2009) là: 44.3 tuổi
Nam giới: 43 tuổi
Nữ giới: 45.6 tuổi
Tuổi thọ của người dân (2009) là: 79.26 tuổi
=> Đức là nước có dân số già.
Trang 18 Tốc độ đô thị hóa: tăng 0.1% hằng năm trong giai đoạn
Trang 20BIỂU ĐỒ KẾT HÔN VÀ LY HÔN Ở ĐỨC
gần 30 tuổi mới kết hôn
Số người kết hôn trong 1 năm dao động trong khoảng 400,000 người
200,000 người
Số người kết hôn gấp khoảng 2 lần số người li hôn
Trang 212 SỰ PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI
Chỉ số HDI của Đức năm 2009 là 0.93.
GIÁO DỤC:
Chính quyền liên bang kết hợp với chính quyền bang điều hành nền giáo dục.
Chi tiêu cho giáo dục chiếm 4.6% GDP.
99% dân số biết đọc và biết viết Từ 15 tuổi trở lên có thể đọc
và viết thành thạo Còn khoảng 4 triệu người không thể đọc thông viết thạo, phần lớn trong số đó là người nhập cư.
Chương trình đào tạo: kéo dài từ 9 – 13 năm tùy theo từng tiểu bang.
Trang 233 THÓI QUEN TIÊU DÙNG
Đòi hỏi rất cao về chất lượng và sản phẩm dịch vụ
Xu hướng và thói quen tiêu dùng trên thị trường Đức đang
có nhữnng biến đổi nhanh chóng
Người tiêu dùng rất chú trọng đến các khía cạnh môi trường và xã hội liên quan đến sản xuất hàng hóa
điểm đạo đức
Trang 244 VĂN HÓA KINH DOANH
Trước khi đàm phán với đối tác Đức cần có sự chuẩn bị thật kỹ về mọi mặt, và đưa ra nhiều phương án lựa chọn
Các doanh nghiệp Đức rất thận trọng
Người Đức làm việc rất quy củ và chính xác về giờ giấc
Người Đức nói chung không thích mặc cả
Hợp đồng ở Đức có tính pháp lý và mức độ ràng buộc rất cao
Các yêu cầu về vận tải và giao nhận luôn được trình bày rất rõ ràng
Các công ty Đức coi trọng sự cạnh tranh về chất lượng của sản phẩm và dịch vụ, xem thường cạnh tranh về giá
Những công ty có thể cạnh tranh trên cũng một thị thường, nhưng họ thường tìm cách hợp tác chia sẻ thị trường hơn là tìm cách thống trị thị trường đó như cách Daimler-Benz và BMW làm
Trang 25 Mở cửa xe oto của mình
mà không quan tâm đến
Uống bia từ chai.
Ăn muối với đồ ngọt.
Không được nhắc đế Hitler và Đức quốc xã.
Huýt sáo thể hiện sự coi thường.
Văn hóa ứng xử của người Đức Những điều cấm kỵ
Trang 26III MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
1 THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ
2 HỆ THỐNG LUẬT PHÁP CHUNG
3 LUẬT KINH TẾ CỦA ĐỨC
Trang 271 THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ
Đức là nước cộng hòa liên bang, theo chế độ đa đảng.
Chính phủ hiện nay là Chính phủ liên minh giữa Đảng CDU
và đảng SPD.
Quốc hội Đức có Hội đồng liên bang và Nghị viện.
Đứng đầu đại diện cho nhà nước là Tổng thống liên bang.
Lãnh đạo chính phủ là thủ tướng liên bang
Các đảng phái:
Liên minh '90/ Greens (Claudia ROTH và Reinhard
BUETIKOFER)
Liên minh dân chủ cơ đốc hay CDU (Angela MERKEL)
Liên minh xã hội cơ đốc hay CSU (Erwin HUBER)
Đảng dân chủ tự do hay FDPGuido (WESTERWELLE)
Đảng cánh tả (Lothar BISKY and Oskar LAFONTAINE)
Đảng dân chủ xã hội hay SPD (Kurt BECK)
Trang 28 Hiến pháp Đức được gọi là “Luật cơ bản”
Hành pháp ở cấp liên bang được hình thành bởi chính phủ liên bang do thủ tướng liên bang lãnh đạo
Thủ hiến tiểu bang (Ministerpräsident) lãnh đạo hành pháp
Trang 29 Các tòa án tối cao của Đức:
Tòa án Liên bang (Bundesgerichtshof) với trụ sở chính tại Karlsruhe
Tòa án Hành chính Liên bang tại Leipzig
Tòa án Lao động Liên bang tại Erfurt
Tòa án Xã hội Liên bang tại Kassel
Tòa án Tài chính Liên bang tại München
Phần lớn việc hành luật là trách nhiệm của các tiểu bang
Trang 303 PHÁP LUẬT KINH TẾ
Hoạt động thương mại quốc tế của Đức được điều chỉnh bởi ba đạo luật: luật quốc gia (luật Ngoại Thương), đạo luật của Liên Hiệp Quốc và luật của EU
Cơ sở pháp lý cho các giao dịch thương mại và thanh toán của Đức là Đạo luật Ngoại thương
Điều quan trọng nhất trong luật này là sắc lệnh về thanh toán và thương mại quốc tế
Luật cạnh tranh
Chính sách thuế và thuế suất
Quy định về bao gói, nhãn mác
Quyền sở hữu trí tuệ
Bảo hộ đối với sáng chế.
Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp.
Bảo hộ nhãn hiệu.
Bảo hộ quyền tác giả.
Trang 31IV MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
Trang 32 Đức là nền kinh tế lớn thứ 4 trên thế giới và lớn nhất châu Âu.
Đức là nước xuất khẩu lớn thứ 2 trên thế giới và lớn nhất châu Âu
Đức tập trung nhiều nhất cho phát triển công nghiệp và dịch vụ
Nền kinh tế Đức thường được miêu tả là một nền kinh tế thị trường mang tính chất xã hội
Các ngành kinh tế trọng điểm: kim loại (sắt, thép), than, xi
măng, hoá chất, cơ khí- máy móc, ô tô, máy công cụ, điện
tử, thực phẩm và đồ uống, đóng tàu, dệt may
Đức là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kin tế (OECD), Liên minh châu Âu (EU) và Tổ chức thương mại quốc tế (WTO)
1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ ĐỨC
Trang 33SỐ LIỆU TỔNG QUÁT NỀN KINH TẾ ĐỨC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY (2005 – 2009)
Năm Các chỉ số
2005 2006 2007 2008 2009
GDP (OER) (tỷ đôla) 2.793,2 2.919,5 3.328,2 3.673,1 3.352,7 GDP (PPP) (tỷ đôla) 2.512,1 2.676,3 2.822,2 2.918,5 2.806,3
GDP bình quân đầu
người (OER) (đôla) 33.883 35.468 40.480 44.729 40.875GDP bình quân đầu
người (PPP) (đôla) 30.473 32.513 34.326 35.539 34.212Tốc độ tăng trưởng
GDP thực tế (%) 0,7 3,2 2,5 1,2 -4,9Tài khoản vãng lai
(triệu đôla) 142.801 188.481 253.756 245.722 160.627Tài khoản vãng lai
(%GDP) 5,1 6,5 7,6 6,7 4,8Xuất khẩu hàng hóa
và dịch vụ (% GDP) 41,1 45,4 47,3 47,5 40,8Lạng phát (%) 1,9 1,8 2,3 2,8 0,1
Trang 34GDP CỦA ĐỨC QUA CÁC NĂM (2005 – 2009)
ĐƠN VỊ: TỶ ĐÔLA
Trang 35TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP (%) (2005 – 2009)
Trang 36GDP CỦA ĐỨC TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2009
Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình hằng năm trong giai đoạn 2005 – 2008 là 1,9%
Khủng hoảng kinh tế thế giới năm cuối 2008 đầu năm
2009 đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế Đức:
GDP năm 2009 sụt giảm: - 9% so với năm 2008
Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm: - 4,9%
Nhu cầu ảm đạm do người dân thắt chặt chi tiêu.
Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.
Trang 37GDP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI QUA
CÁC NĂM (2005 – 2009)
ĐƠN VỊ: NGHÌN ĐÔLA
Trang 38CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CỦA ĐỨC QUA CÁC NĂM (1999 – 2009)
Trang 39NHẬN XÉT CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG CỦA ĐỨC TRONG GIAI ĐOẠN 1999 – 2009
Tốc độ tăng CPI trung bình hằng năm giai đoạn 1999 –
2009 là 1,5%
năm đã vượt ngưỡng 2% (2007: +2,3%; 2008: +2,6%)
năm 2008 Đây là mức tăng hàng năm thấp nhất kể từ khi nước Đức thống nhất
Trang 402 CƠ CẤU NGÀNH (2009)
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong GDP của Đức 0,9% tương đương 30,2 tỷ đôla
Sản phẩm chủ yếu là khoái tây, lúa mì, lúa mạch, củ cải đường, trái cây, cải bắp, gia súc, gia cầm
Nền nông nghiệp Đức đáp ứng được 80% nhu cầu về thực phẩm trong nước
Trong EU, Đức là nước sản xuất lớn nhất sữa, thịt lơn và là nhà sản xuất lớn thứ hai ngũ cốc, khoai tây, đường củ cải
và thịt bò.
Nông nghiệp
Trang 41 Công nghiệp chiếm tỷ trọng 26,8% trong GDP của Đức tương đương 898,5
Khủng hoảng kinh tế năm 2009 nên tốc
độ tăng trưởng sản lượng công nghiệp của Đức đã giảm 11% so với năm 2008.
Công nghiệp
Trang 42 Ngành dịch vụ đã trở nên quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GDP
Ngành dịch vụ sử dụng tới 72,4% lực lượng lao động
Các lĩnh vực trong ngành dịch vụ là: tài chính, bất động sản, cho thuê và các hoạt động kinh doanh – 31,1%; thương mại, vận tải, truyền thông, nhà hàng, khách san – 17,5%; các hoạt động dịch
vụ khác – 24,1%.
Dịch vụ
Trang 43SO SÁNH TỶ TRỌNG CÁC NGÀNH
TRONG NỀN KINH TẾ ĐỨC QUA CÁC NĂM 2006 – 2009
Trang 44TỶ LỆ LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU VỰC KINH TẾ CỦA ĐỨC
Trang 453.XUẤT NHẬP KHẨU CỦA ĐỨC
Trang 46 Tổng giá trị xuất khẩu:
Xuất khẩu Nhập khẩu
Đối tác chính (triệu đôla) Giá trị XK %
Trang 47SO SÁNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA ĐỨC QUA CÁC NĂM 2006 – 2009
ĐƠN VỊ: TỶ ĐÔLA
Trang 48V QUAN HỆ HỢP TÁC VỚI VIỆT NAM
Quan hệ ngoại giao:
Ngày lập quan hệ: 23/9/1975
Trao đổi đoàn
Quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại
Trang 49CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 4
Trang 50GOODBYE!