1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên

96 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong chăn nuôi công tác giống luôn đóng vai trò quan trọng trong việcnâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, do vậy việc cải tiến chất lượng congiống là vấn đề

Trang 1

NGUYỄN THÚY HẰNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

CỦA 3 TỔ HỢP ĐỰC LAI CUỐI CÙNG NUÔI

TẠI TRẠI GIỐNG LỢN TÂN THÁI

ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

NGUYỄN THÚY HẰNG

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT

CỦA 3 TỔ HỢP ĐỰC LAI CUỐI CÙNG NUÔI

TẠI TRẠI GIỐNG LỢN TÂN THÁI

ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Chăn nuôi

Mã số: 60 62 01 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Trương Hữu Dũng

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và thanh toán đầy đủ, các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thúy Hằng

Trang 4

Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới Trại Giống lợn Tân Thái thuộcTrung Tâm Giống vật nuôi Thái Nguyên cùng toàn thể anh chị em công nhânviên đã giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm

cơ sở cho luận văn này

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng bạn bè đồngnghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thúy Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Ưu thế lai và ứng dụng trong chăn nuôi lợn 4

1.1.2 Một số công thức lai tạo con đực lai thương phẩm 2,3,4 và 5 máu ngoại.11 1.1.3 Đặc điểm và khả năng sản xuất của một số giống lợn ngoại 13

1.1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sinh lý sinh dục của lợn đực 15

1.1.5 Sử dụng lợn đực lai trong lai tạo lợn thương phẩm 20

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 29

1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 32

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Đối tượng nghiên cứu 36

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 36

2.3 Nội dung nghiên cứu 36

2.4 Phương pháp nghiên cứu 36

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 36

2.4.2 Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng 37

2.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 38

2.4.4 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 39

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 45

Trang 6

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

3.1.Kết quả theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và sức sản xuất của 3 tổ hợp đực lai thí nghiệm .46

3.1.1 Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn 46

3.1.2 Độ dày mỡ lưng 47

3.1.3 Kết quả đánh giá về các chỉ tiêu chất lượng tinh dịch của 3 tổ hợp đực lai thí nghiệm 48

3.1.4 Kết quả khảo sát năng suất của các tổ hợp đực lai thí nghiệm 49

3.2 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi 54

3.2.1 Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi 54 3.2.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi 57

3.2.3 Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi 58

3.2.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi 60

3.3 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu về sinh trưởng và sức sản xuất của lợn thịt thí nghiệm 62

3.3.1 Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm 62

3.3.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm 64

3.3.3 Sinh trưởng tương đối của lợn thịt thí nghiệm 67

3.3.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thịt thí nghiệm 68

3.3.5 Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt của lợn thịt thí nghiệm 70

3.3.6 Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm 72

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Tồn tại 74

3 Đề nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 7

PD : Lợn lai giữa Pietrain và Duroc

PD×Lr : Lợn lai giữa PiDu và Landrace

PD×Yr : Lợn lai giữa PiDu và Yorkshire

YrLr hoặc (Yr×Lr) : Lợn lai giữa Yorkshire và Landrace

B Thức ăn

SCĐRCS/ổ : Số con đẻ ra còn sống/ổ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Sơ đồ công thức lai thí nghiệm 36

Bảng 3.1 Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của ba tổ hợp đực lai 46

Bảng 3.2 Độ dày mỡ lưng của ba tổ hợp đực lai DP, PD và LP 47

Bảng 3.3 Các chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch của 3 tổ hợp lợn đực lai thí nghiệm 48

Bảng 3.4 Một số kết quả khảo sát năng suất của các tổ hợp đực lai thí nghiệm 49

Bảng 3.5 Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi 54

Bảng 3.6 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi 57

Bảng 3.7 Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi (%) 58

Bảng 3.8 Tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm/kg lợn con cai sữa 60

Bảng 3.9 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn thí nghiệm từ cai sữa đến 56 ngày tuổi 60

Bảng 3.10 Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm (kg/con) 62

Bảng 3.11 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm (g/con/ngày) 64

Bảng 3.12 Sinh trưởng tương đối của lợn thịt thí nghiệm (%) 67

Bảng 3.13 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thịt thí nghiệm (kg) 68

Bảng 3.14 Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thịt thí nghiệm 69

Bảng 3.15 Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thịt thí nghiệm 70

Bảng 3.16 Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm (%) .72

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ lai hai giống (50%) 11Hình 1.2 Sơ đồ lai giữa hai giống (75%) 12Hình 1.3 Sơ đồ lai tạo sản phẩm 4, 5 giống 13Hình 3.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56

ngày tuổi 54Hình 3.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ sơ

sinh đến 56 ngày tuổi 58Hình 3.3 Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm từ sơ

sinh đến 56 ngày tuổi 59Hình 3.4 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm 64Hình 3.5 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm

(g/con/ngày) 66Hình 3.6 Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thịt thí nghiệm (%) 67

Trang 10

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chăn nuôi công tác giống luôn đóng vai trò quan trọng trong việcnâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, do vậy việc cải tiến chất lượng congiống là vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.Hiện nay, việc nhân giống và lai tạo giống được các nhà khoa học quan tâmtrong việc phát triển chăn nuôi lợn, các thế hệ con lai ra đời có năng suất sinh sảncao, tăng trọng nhanh, sức chống đỡ với bệnh tật, chi phí thức ăn giảm và tỷ lệ thịtnạc cao, đáp ứng nhu cầu chăn nuôi lợn hướng nạc phục vụ cho nhu cầu trong nước

và xuất khẩu Theo kết quả điều tra của Vũ Đình Tôn và cs (2007) [24] ở các hộchăn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc cho thấy, việc sử dụng đực lai là khá cao, chiếm36% trong cơ cấu đực giống Các đực lai phối giống với lợn nái các giống ngoại(nái thuần Landrace (Lr) chiếm 15,60% và Yorkshire (Yr) chiếm 18,9%) để tạo racon lai 3 máu có năng suất sinh sản cao, sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp(Phan Xuân Hảo và cs, 2009 [11])

Thái Nguyên là một tỉnh có nghề chăn nuôi lợn phát triển Năm 2014đàn lợn: 62.000 con, mục tiêu đến năm 2015 đàn lợn: 690.000 con (trong đólợn nái 104.800 con; lợn thịt 550.200 con; 255 trang trại lợn), đến năm 2020đàn lợn: 800.000 con (trong đó lợn nái 128.000 con; lợn thịt 672.000 con).Chăn nuôi trang trại tăng bình quân 10%/năm Đàn lợn nạc hóa trên 60%; náingoại chiếm 30%, nái lai trên 60% (Theo Quyết định Phê duyệt Đề án pháttriển chăn nuôi giai đoạn 2013 - 2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên, 2013[37]) Với mục tiêu phát triển đàn lợn cả về số lượng và chất lượng thì nhucầu đực lai cao sản tạo ra đời con thương phẩm có năng suất, chất lượng cao

là vấn đề đang được các nhà chăn nuôi quan tâm Hơn nữa, hiện nay ngườidân chăn nuôi lợn có nhu cầu lớn về con đực lai thương phẩm

Trang 11

Năm 2013 đã có nghiên cứu về con đực lai 50% (Pi x Du) để sản xuất lợnthương phẩm Kết quả cho thấy: khả năng sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thứcăn/kg tăng khối lượng thấp, sức đề kháng cao và đặc điểm nổi bật con lai thươngphẩm có tỷ lệ thịt nạc cao Để nâng cao hiệu quả hơn nữa trong sản xuất lợnthương phẩm chúng tôi tiếp tục nghiên cứu nâng tỷ lệ đực lai lên 75% DP(75%D; 25%DP); PD (75%P; 25%PD); LP (75%L; 25%LP), nhằm đáp ứngyêu cầu thực tế sản xuất của người chăn nuôi trên địa bàn tỉnh về năng suất vàchất lượng thịt.

Trên cơ sở đó, để có căn cứ khuyến cáo sử dụng các tổ hợp đực lai cuốicùng cho người chăn nuôi chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá

kh ả năng sản xuất của 3 tổ hợp đực lai cuối cùng nuôi tại Trại giống lợn

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 M ục tiêu chung

Đánh giá khả năng sản xuất của ba tổ hợp đực lai cuối cùng: DP (75%D;25%DP); PD (75%P; 25%PD); LP (75%L; 25%LP) nuôi tại Trại giống lợnTân Thái và sức sản xuất của con lai thương phẩm

1.2.2 M ục tiêu cụ thể

Đánh giá được tổ hợp đực lai cuối cùng cho năng suất, chất lượng caonhất và khảo sát khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, sức sản xuất thịt conlai thương phẩm của 3 công thức lai

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thông tin khoa học về khả năng sản xuấtcủa ba tổ hợp đực lai cuối cùng DP; PD; LP và khả năng sinh trưởng, sức sảnxuất thịt của con lai thương phẩm

Trang 12

Ý nghĩa thực tiễn: Xác định tổ hợp đực lai tốt nhất, để khuyến cáo ngườichăn nuôi sử dụng trong công tác giống, tạo ra con lai thương phẩm có sứcsản xuất tốt, mang lại hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Ưu thế lai và ứng dụng trong chăn nuôi lợn

1.1.1.1 Cơ sở khoa học của ưu thế lai

Trong chăn nuôi lợn, giống là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định đếnnăng suất chất lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi Công tác giống là công táckiến thiết cơ bản, trong đó phải đảm bảo phát triển cả hai mặt, tăng nhanh về sốlượng đàn, đồng thời thường xuyên ổn định, nâng cao năng suất chất lượng đànlợn Hai mặt này có liên quan chặt chẽ và thúc đẩy nhau cùng phát triển Trongcông tác giống gia súc thì nhân giống thuần chủng có ý nghĩa quan trọng trongviệc cải tạo và hoàn thiện giống Tuy nhiên lai tạo giống là một biện pháp nhângiống nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm từ đó sẽ thúc đẩy hiệuquả trong chăn nuôi nhanh hơn (Nguyễn Thiện, 2006) [35]

Để có được những con giống tốt, các nhà làm công tác giống đều hướngvào việc chọn lọc, ghép đôi giao phối những con giống tốt theo định hướngsản xuất Duy trì các đặc tính tốt của từng giống, loại bỏ các đặc tính di truyềnxấu, bổ sung các đặc tính di truyền tốt thì cần áp dụng đồng thời các biệnpháp chọn lọc thuần chủng và lai tạo giống đặc biệt với những tính trạng có

hệ số di truyền cao (h2> 0,5)

Khác với gen quy định tính trạng chất lượng ở gia súc, các gen quyđịnh tính trạng số lượng không biểu hiện như nhau trong các điều kiện khácnhau Như cùng một giống lợn nuôi dưỡng trong cùng một điều kiện giốngnhau thì khả năng tăng trọng và thành phần thịt xẻ của chúng tương đươngnhau, nhưng khi nuôi dưỡng chúng trong những điều kiện khác nhau thì khảnăng tăng trọng và thành phần thịt xẻ của chúng rất khác nhau Điều này có

Trang 14

thể giải thích do các cá thể đều nhận từ bố, mẹ một hệ thống gen quy địnhnào đó và được xem như là nhận được khả năng di truyền Tuy nhiên khảnăng di truyền đó có thể được thể hiện hay không là tuỳ thuộc vào điều kiệnngoại cảnh.

Theo di truyền học, kiểu hình là kết quả tác dụng của kiểu gen với điềukiện ngoại cảnh

P = G + E

Trong đó: P: Giá trị kiểu hình

G: Giá trị kiểu gen

E: Điều kiện ngoại cảnh

Tuỳ theo phương hướng tác động của các gen alen mà giá trị kiểu gen cóthể bao gồm các thành phần khác nhau

G = A + D+ I

“A” Gọi là giá trị cộng gộp, thành phần quan trọng nhất cố định khôngthay đổi có thể di chuyển được và còn được gọi là giá trị giống của cá thể(Breeding value) là cơ sở di truyền của việc chọn giống

“D” là tính trội (Dominance) là tác động trội của các cặp alen trongcùng 1 locus nên không có tính trội thì giá trị di truyền và giá trị cộng gộp làtrùng nhau Khi xem xét 1 locus duy nhất sự khác nhau giữa giá trị kiểu gen

và giá trị giống A và giá trị di truyền đó chính là sự sai lệch trội D

Do vậy G = A + D

“I” là các gen của các cặp gen hoặc cùng alen sai lệch tương tác nên kiểugen là do từ 2 locus trở lên cấu thành giá trị kiểu gen có thể thêm 1 sai lệch do

sự tương tác giữa các gen trong các locus khác nhau

Ngày nay, qua các công trình nghiên cứu đều cho thấy, các tính trạng sốlượng mà phần lớn là các tính trạng có ý nghĩa kinh tế như: mức tiêu tốn thức

ăn, khả năng tăng trọng… đều phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố ngoại cảnh Điều

Trang 15

này là do các biến dị di truyền như biến dị di truyền cộng gộp, tương tác genđem lại Những tính trạng di truyền thấp chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiệnngoại cảnh (Nguyễn Văn Thiện và cs, 1998) [33] Đối với các tính trạng sốlượng như khả năng tích luỹ nạc, các gen đồng hợp tử quyết định tính trạng nàytăng lên thì khả năng tích luỹ nạc cũng tăng lên Theo lý thuyết, ở đàn lợnthuần chủng (chủ yếu ở lợn ngoại), hầu hết có các gen quyết định khả năng tíchluỹ nạc Khi ta chọn các dòng, giống lợn có khả năng tích luỹ nạc cao cho giaophối với nhau qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến tăng số gen tương đồng trong dòng.Đây chính là phương pháp mà các nhà chọn giống sử dụng để cải tiến nâng cao

tỷ lệ nạc ở lợn trong công tác giống hiện nay

Cải tiến di truyền nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn, chủ yếu là tăngnăng suất được thực hiện qua các bước:

- Chọn lọc: Lựa chọn các con vật tốt để làm giống

- Hệ thống giao phối: Tổ chức giao phối giữa các con giống đã đượcchọn lọc

Trong quá trình lai tạo giữa các giống khác nhau thường xảy ra sự thayđổi nhanh chóng tính di truyền Đó là những thay đổi về hình thể và sinh lýcủa con lai do một tổ hợp mới về di truyền được tạo ra đã làm tăng sức sống

và khả năng sinh trưởng, sinh sản của đời con người ta gọi đó là ưu thế lai

Ưu thế lai đã được Shull nhà di truyền học người Mỹ đề cập đến từ năm

1914 Sau đó vấn đề ưu thế lai được nghiên cứu và ứng dụng khá rộng rãi ởđộng vật và thực vật Theo ông, ưu thế lai là tập hợp của những hiện tượngliên quan đến sức phát triển nhanh hơn, khả năng chống chịu bệnh tốt hơn vànăng suất cao hơn ở thế hệ đời con so với bố mẹ Hiện nay ở nhiều nước chănnuôi lợn phát triển, 70 - 90% lợn nuôi thịt là lợn lai Chính vì vậy, ưu thế laiđang được coi là một nguồn lực sinh học để tăng năng suất và hạ giá thànhsản phẩm chăn nuôi Tuy nhiên, trong thực tế có khi ưu thế lai bằng không khi

Trang 16

năng suất của con lai chỉ bằng mức trung bình của lợn bố mẹ và không phảibất cứ cặp lai nào cũng đều cho ưu thế lai Ưu thế lai không di truyền và độlớn của ưu thế lai phụ thuộc vào hệ số di truyền của tính trạng Các tính trạng

có hệ số di truyền thấp sẽ có ưu thế lai cao và những tính trạng có hệ số ditruyền cao sẽ có ưu thế lai thấp Để nhận được ưu thế lai tối đa, cần đảm bảochắc chắn là con bố và con mẹ là 2 giống thuần khác nhau Nếu con bố và con

mẹ là con lai thì ưu thế lai sẽ bị giảm đi

Ở lợn có 3 loại ưu thế:

Ưu thế lai của con mẹ: thể hiện đối với các cá thể đời con, rõ nhất là thời

kỳ lợn con phụ thuộc vào lợn mẹ như từ khi lợn mẹ chửa cho đến khi cai sữalợn con (các tính trạng sinh sản được cải thiện như số con sơ sinh, khối lượngtoàn ổ lúc 21 ngày tuổi, khoảng cách lứa đẻ ) Chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái

là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng

Ưu thế lai của con lai: có lợi cho chính bản thân chúng thể hiện ở tăngkhối lượng, sức sống, đặc biệt là sau khi cai sữa

Ưu thế lai của đực giống lai được tạo thành từ bố thể hiện thông qua conđực từ kết quả giao phối Ưu thế lai của lợn đực giống được thể hiện rất hạnchế So sánh về năng xuất sinh sản của lợn cái lai (L x LW) phối với lợn đựcthuần và lợn đực lai, kiểu gen của lợn đực giống không ảnh hưởng đến số con

đẻ ra và số lượng con sống đến 21 ngày tuổi, nhưng khối lượng lợn con sơsinh của lợn đực giống lai cao hơn lợn đực giống thuần

Hiện nay phương pháp lai tạo vẫn chưa hoàn hảo vì chưa biết được, dựđoán được tổ hợp lai các cha mẹ nào cho ưu thế lai cao nhất, vì vậy phảinghiên cứu tiếp sự tương quan giữa khả năng phối hợp và ưu thế lai

Để đạt được ưu thế lai tối đa thì nhà chọn tạo và lai giống cần tối ưu hóacác yếu tố để tạo cơ sở khoa học cho tăng năng suất chăn nuôi Thông thường

ưu thế lai chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

Trang 17

* Tổ hợp lai: Ưu thế lai đặc trưng cho mỗi tổ hợp lai Theo Trần Kim

Anh (2000) [1], ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai của lợn náiảnh hưởng đến số con/ổ và tốc độ sinh trưởng của lợn con Ưu thế lai cá thểảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống của lợn con, đặc biệt ở giai đoạn saucai sữa Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con đực, kết quả phối giống,

tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khilai 3 giống hoặc lai trở ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10 - 15%, sốcon cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng được 1

kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin, 1998) [47]

* Tính trạng: Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng, có những tính trạng có

khả năng di truyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di truyềnthấp Những tính trạng liên quan đến khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản

có ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thếlai cao, vì vậy để cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là mộtbiện pháp nhanh hơn, hiệu quả hơn

Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: số con đẻ ra/ổ có ưu thếlai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cáthể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000) [69]

* Sự khác biệt giữa bố và mẹ: Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa

hai giống đem lai, hai giống càng khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêuthì ưu thế lai thu được khi lai giữa chúng càng lớn bấy nhiêu

Thông thường thì các giống có nguồn gốc càng xa nhau về điều kiện địa

lý thì ưu thế lai càng cao Ưu thế lai của một tính trạng nhất định phụ thuộcđáng kể vào ngoại cảnh Có nhiều yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến gia súc,cũng như ảnh hưởng đến biểu hiện của ưu thế lai

* Điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc: Trong điều kiện, mức độ chăm sóc nuôi

dưỡng tốt thì ưu thế lai có được sẽ cao hơn trong điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng kém

Trang 18

Ưu thế lai là phần năng suất trội của con lai so với trung bình của bố mẹ.Phần trội này ở mức lớn đối với tính trạng như sinh sản, trung bình với cáctính trạng như sinh trưởng và thấp đối với tính trạng như hiệu quả sử dụngthức ăn và chất lượng thịt Con lai có thể có số con đẻ ra/ổ tăng khoảng 8%,khối lượng/ổ lúc 21 ngày tăng thêm khoảng 28%, và số ngày nuôi để đạttrọng lượng 100 kg giảm khoảng 7% so với con thuần Còn hiệu suất sử dụngthức ăn và các đặc điểm về chất lượng thịt có khác một ít so với con thuần.

Có nhiều thuyết khác nhau giải thích ưu thế lai, song có một số thuyếtđược nhiều đồng thuận hơn cả, đó là thuyết trội và thuyết siêu trội

- Thuyết trội: Trong điều kiện chọn lọc lâu dài, gen trội và các gen lặn(phần lớn các gen có lợi), qua tạp giao có thể đem các gen trội của cả 2 bên bố

mẹ tổ hợp ở đời lai, làm cho đời lai có giá trị hơn hẳn bố mẹ

- Thuyết siêu trội: Tác động của các cặp alen dị hợp tử Aa là lớn hơn tácđộng của các cặp alen đồng hợp tử AA và aa

Aa>AA>aa

1.1.1.2 Ứng dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn

Trước đây, trong chăn nuôi quảng canh người ta thường nuôi lợn nội có

tỷ lệ nạc thấp, tận dụng thức ăn thừa, phế phụ phẩm nông nghiệp Khi nhu cầu

về thịt nạc tăng thì các nhà chăn nuôi chú ý đến việc lai tạo với các giống lợnngoại cao sản, nuôi thuần các giống lợn ngoại siêu nạc

Những năm gần đây, nhiều giống lợn ngoại có năng suất cao đã đượcnhập nội vào Việt Nam Đi đôi với việc sử dụng có hiệu quả các chươngtrình giống tối ưu, việc nâng cao chất lượng lợn giống đã và đang được tiếnhành một cách tích cực Đàn lợn cụ kỵ nhập nội này đã được nuôi thíchnghi và sử dụng trong nhiều năm qua và nay được làm tươi máu nhằm nângcao năng suất Lai tạo là biện pháp nhân giống nhằm nâng cao năng suất vàphẩm chất sản phẩm thông qua ưu thế lai Hiện nay, ở nhiều nước có chăn

Trang 19

nuôi lợn phát triển 70 - 90% lợn nuôi thịt là lợn lai hybrid Tại đó ưu thế laiđược coi là môi trường nguồn lực sinh học để tăng năng suất và hạ giáthành sản phẩm chăn nuôi (Nguyễn Thiện, 2006) [35] Tuy nhiên việc kếthợp giữa hai giống nào có ưu thế cao phụ thuộc vào sự lựa chọn, xác định

ưu thế lai của tổ hợp lai dựa trên giá trị giống

Khi nghiên cứu về ưu thế lai thành phần đóng góp vào tổ hợp lai giữa 3giống lợn Móng Cái, Landrace và Lager White trên tính trạng tăng khối lượngtại đồng bằng Sông Hồng, Nguyễn Văn Đức và cs (2001) [8] đã cho biết các

ưu thế lai thành phần trực tiếp và ưu thế lai của mẹ lai đóng góp tương ứng là

33 và 12 g/ngày Điều này chứng tỏ ở nhóm lợn lai 3 giống biểu hiện 6,23%

ưu thế lai trực tiếp và 2,26% ưu thế lai của cá thể mẹ lai về tính trạng tăngkhối lượng Ưu thế lai tổng cộng của các tổ hợp lợn lai 3 giống đóng một vaitrò rất quan trọng trong chăn nuôi lợn, làm tăng 8,49% về tăng khối lượng sovới trung bình các lợn thuần chủng tạo nên chúng

Nguyễn Thị Viễn và cs (2003) [39], nghiên cứu về ưu thế lai thành phần

về tốc độ tăng khối lượng của các tổ hợp lợn lai giữa các giống Landrace,Duroc, Yorkshire đã công bố ưu thế lai thành phần Dd, Db và Dm đóng gópvào các tổ hợp lai 29; 25 và 9g/ngày Trong nghiên cứu của tác giả này đã xácđịnh được ưu thế lai thành phần trực tiếp, bố lai và mẹ lai, giá trị giống chẩnđoán và giá trị thực tế về tăng khối lượng của các tổ hợp lai giữa 3 giống này.Tại Việt Nam hiện nay, rất nhiều chương trình lai tạo ra lợn nuôi thịt 4 và

5 giống do công ty PIC thực hiện, 3 dòng thuần đàn cụ kỵ là dòng L11 (giốngYorkshire chuyên hóa theo tăng khối lượng, tỷ lệ nạc), dòng L06 (giốngLandrace chuyên hóa theo khả năng sinh sản) và dòng L64 (giống Pietrainchuyên hóa theo tỷ lệ nạc cao) và 2 dòng tổng hợp là L19 và L95 hiện nay đangđược sử dụng để tạo ra các dòng giống tốt có tiềm năng năng suất và chấtlượng cao

Trang 20

Để tạo ra lợn lai nuôi thịt có 4 và 5 giống, người ta thường cho lợn đựcgiống dòng 402 lai với lợn nái CA và C22 Lợn đực 402 được tạo ra từ việccho lai tạo giữa lợn đực dòng L64 và lợn nái dòng L11 Lợn nái C22 và CAthuộc cấp giống bố mẹ được tạo ra bằng cách cho lai giữa lợn đực L19 với lợnnái C1050 và C1230.

Khi cho lai giữa lợn đực dòng 402 với lợn nái CA sẽ tạo ra con lai hybrid

5 máu để nuôi thịt Lợn lai hybrid nuôi thịt 4 hoặc 5 giống có năng suất cao,phẩm chất tốt tỷ lệ nạc cao, phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp hiệnnay, được thị trường ưa chuộng

Sản xuất lợn thương phẩm dựa vào hệ thống lai, tức là cho giao phối các

cá thể khác giống để khai thác ưu thế lai và ưu thế riêng của từng giống Ngàynay để tăng năng suất của lợn lai thương phẩm người ta dùng giống có sức sinhtrưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn ít tạo ra lợn đực thương phẩm,

và con giống có khả năng sinh sản tốt để làm đàn nái sinh sản tạo ra lợn thịtthương phẩm Con lai thường sẽ có được những ưu điểm của bố mẹ như: nângcao tỷ lệ nạc, tăng tốc độ sinh trưởng, cải thiện độ dày mỡ lưng, Wysokinska

A, Kondracki S, (2004) [70]

1.1.2 M ột số công thức lai tạo con lai thương phẩm 2,3,4 và 5 máu ngoại.

1.1.2.1 Lai giữa hai giống (50%).

Trong phương pháp này người ta cho giao phối giữa con đực và con cáithuộc hai giống khác nhau để tạo ra con đực lai F1 làm giống để lai thương phẩm

Hình 1.1: S ơ đồ lai hai giống (50%)

F1 F1 Đực lai thương phẩm

50% A, 50%B

Trang 21

1.1.2.2 Lai giữa hai giống (75%)

Là phương pháp cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc hai giốngkhác nhau để sản xuất ra con lai F1, sau đó dùng con cái F1 cho giao phối vớicon đực thuần chủng để tạo ra con đực lai F2 làm giống để lai thương phẩm

Hình 1.2: Sơ đồ lai giữa hai giống (75%)

1.1.2.3 Lai giữa bốn và năm giống

Là phương pháp lai trong đó trước tiên cho lai giữa hai giống A và B đểtạo ra con lai FAB, đồng thời lai giữa hai giống khác C và D để tạo ra con lai

FCD Sau đó, cho lai hai con lai FAB và FCD với nhau để thu được con lai kép

FABCDđem làm sản phẩm

- Lợn lai 4 máu: Yorkshire - Landrace - Duroc - Pietrain, loại này phổ biến

ở các tỉnh phía Nam, đặc biệt là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.Công thức này thường cho 2 giống lợn thành 1 cặp lai sau đó con của 2 cặp đãkết hợp với nhau tạo ra con lai 4 máu Cặp 1: Yr x Lr ⇒ F1 làm dòng mẹ Cặp 2Pietrain × Duroc (hoặc 1 dòng cái tổng hợp) để tạo ra dòng bố (hay còn gọi làđực cuối - đực lai cuối cùng) Ví dụ: Đực 402 (PIC) đực Maxter; đực SP, đựcPi4… của Công ty France Hybrides Việt Nam Sau đó dòng mẹ ♀ × ♂ dòng bốlai với nhau

Trang 22

- Lợn lai 5 máu: gồm các dòng L95 - L11 - L06 - L19 - L64 Hiện nay,

dòng giống lợn lai này được Trại giống cụ kỵ Tam Điệp - Ninh Bình của ViệnChăn nuôi triển khai Con giống loại này phổ biến ở một số tỉnh Đồng bằngSông Hồng (Ninh Bình, Thái Bình, Hưng Yên, )

+ Công thức lai tạo lợn thương phẩm lai 4, 5 giống ngoại

Hình 1.3: S ơ đồ lai tạo sản phẩm 4, 5 giống

1.1.3 Đặc điểm và khả năng sản xuất của một số giống lợn ngoại.

1.1.3.1 Giống lợn Landrace

Có nguồn gốc từ Đan Mạch lông da có màu trắng tuyền, đầu nhỏ, dài, tai

to dài rủ xuống kín mặt, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai lưng mông, đùi rất pháttriển Toàn thân có dáng hình thoi nhọn giống như quả thủy lôi, đây là giốnglợn tiêu biểu cho hướng nạc

Lợn Landrace có khả năng sinh sản cao, đẻ nhiều và nuôi con khéo:Trung bình đạt 1,8 - 2 lứa/năm Mỗi lứa đẻ 10 - 12 con, khối lượng sơ sinh(Pss) trung bình đạt 1,2 - 1,3 kg, khối lượng cai sữa (Pcs) từ 12 - 15 kg Sứctiết sữa từ 5 - 9 kg/ngày Lợn có khả năng tăng trọng từ 750 - 800 g/ngày, 6

L19E,M

L95Meishan

L06Landrace

L11Yorkshir e

L64Pietran

4 máu

Trang 23

tháng tuổi lợn thịt có thể đạt 105 125 kg Lợn cái có 12 16 vú, nặng 220 250kg Lợn đực 300 - 320kg khi trưởng thành (Nguyễn Thiện và cs, 2005)[37] Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và được dùng để thực hiện chươngtrình nạc hóa đàn lợn ở Việt Nam.

-1.1.3.2 Giống Yorkshire

Yorkshire là giống lợn có nguồn gốc từ vùng Yorkshire thuộc Đông Bắcnước Anh Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng (cũng có một số con đốmđen), đầu cổ hơi nhỏ và dài, mặt rộng, tai to trung bình và hướng về phíatrước, mình dài lưng hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú Lợn cókhả năng sinh sản cao trung bình 10 - 12 con/lứa, khối lượng sơ sinh1,2kg/con, lợn có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh Khi trưởng thành conđực nặng tới 300 kg, con cái 250 kg, khả năng tăng trọng 700 g/con/ngày,tiêu tốn thức ăn 3,0kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56% Lợn nái Yorkshiremỗi năm có thể đẻ từ 1,8 - 2,2 lứa, mỗi lứa trung bình 8 - 10 con, trọng lượng

sơ sinh từ 1,0 - 1,8kg, sản lượng sữa cao, nuôi con giỏi Đây là giống lợnchuyên hướng nạc và được dùng để lai kinh tế

1.1.3.3 Giống lợn Hampshire

Đây là giống lợn có nguồn gốc từ Mỹ Lợn Hampshire có màu da lôngđen, một vành lông da trắng vắt qua vai bao gồm cả chân trước và ngực Mìnhngắn, tai đứng, lưng hơi cong Ở Mỹ, giống lợn Hampshire được coi là giốngchính Tăng trọng trung bình 850 g/ngày, tiêu tốn thức ăn 2,92 kg/kg tăngkhối lượng, trọng lượng lúc 114 kg là 175,4 ngày Kiểm tra tăng thịt nạc 320g/ngày, diện tích thăn thịt 33,66 cm2

1.1.3.4 Giống lợn Duroc

Giống Duroc (mà nổi tiếng nhất là Duroc - Jersey) có nguồn gốc ở Bắc

Mỹ Lợn hiện nay đã khá phổ biến ở các nước châu Âu, châu Á và chiếm một

tỷ trọng khá cao trong tổng đàn lợn của nước Mỹ Lợn nái có khả năng sinh

Trang 24

sản tương đối cao Trung bình đạt 1,7 - 1,8 lứa/năm Mỗi lứa đẻ từ 9 đến 11con, khối lượng sơ sinh của lợn con trung bình đạt 1,2 - 1,3 kg, khối lượng caisữa 12 - 15 kg Sức tiết sữa của lợn đạt 5 - 8 kg/ngày.

Lợn Duroc có 4 mũi chân và mõm sẫm đen, tai đứng, khả năng sinhtrưởng 785 g/ngày, khả năng tăng thịt nạc 320g/ngày, tiêu tốn thức ăn 2,91kg/kg tăng khối lượng Nuôi 171,89 ngày tuổi, đạt khối lượng 99,88 kg, dày

mỡ lưng ở sườn 10 là 3,09 cm Duroc trưởng thành con đực nặng tới 370 kg,con cái 250 - 280 kg Duroc được coi là giống lợn tốt để thực hiện chươngtrình nạc hóa đàn lợn ở Việt Nam

1.1.3.5 Giống Pietrain thuần

Giống lợn này xuất hiện ở Bỉ vào khoảng năm 1920 Lợn Pietrain là mộtđiển hình về vết loang đen trắng không cố định trên lông da, năng suất ổn định.đầu nhỏ, dài, tai to hơi vểnh, cổ to và chắc chắn, mình dài, vai-lưng-mông-đùirất phát triển, toàn thân trông như hình trụ Lợn có tầm vóc trung bình và khảnăng sản xuất thịt nạc cao, nuôi tốt tỷ lệ nạc có thể đạt 66,7% Khối lượng sơsinh 1,1 - 1,2 kg con, cai sữa 60 ngày đạt 15 - 17 kg/con, 6 tháng tuổi đạt 100

kg Lợn đực có nồng độ tinh trùng cao, 250 - 290 triệu/ml, lợn cái có khả năngsinh sản tương đối tốt, Lợn có tuổi đẻ lứa đầu 418 ngày Khoảng cách giữa hailứa đẻ 165,1 ngày Số con đẻ/lứa: 10,2 Số con cai sữa: 8,3 Số con caisữa/nái/năm: 18,3 con Khả năng sinh trưởng giai đoạn từ 35 - 90 kg là770g/ngày Tiêu tốn thức ăn 2,58kg/kg tăng khối lượng Dày mỡ lưng trungbình 10,8 mm, trong khi Yorkshire và Landrace là 11,4mm và 12,2 mm (theo

La génétique Procine Francaise 1986 -1988) [59] Đây là giống lợn tiêu biểucho hướng nạc được sử dụng để lai kinh tế ở nhiều nơi trên thế giới

1.1.4 M ột số yếu tố ảnh hưởng đến sinh lý sinh dục của lợn đực

Sự thành thục ở các giống lợn ngoại như: Yorkshire, Landrace vàokhoảng 7 - 8 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 70 - 80kg, các giống lợn nội

Trang 25

lúc 5 - 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể khoảng 25 - 30kg Thời kì 4 - 8tháng tuổi lợn ngoại và 2 - 6 tháng tuổi lợn nội tinh hoàn phát triển rất nhanh

để đạt tới độ thành thục sinh dục Song ngoài ra độ thành thục sinh dục cònphụ thuộc vào sự phát triển cơ thể hơn là tuổi con vật Nếu nuôi dưỡng, chămsóc tốt sẽ thành thục sớm hơn và ngược lại nuôi dưỡng kém sẽ kéo dài thờigian thành thục sinh dục

1.1.4.1 Ảnh hưởng của chế độ nuôi dưỡng đến tuổi thành thục về tính của lợn đực giống

Thông thường lợn đực giống ngoại sẽ thành thục trong giai đoạn từ 5 - 8tháng tuổi, khi đó khối lượng cơ thể đạt khoảng 80 - 120kg Thời gian thànhthục về tính chịu ảnh hưởng của tuổi hơn là khối lượng cơ thể (Einarsson,

1975) (trích Nguyễn Thiện và cs, 2005) [34].

Như vậy, chế độ nuôi dưỡng lợn đực giống ở thời kỳ sinh trưởng có thểvừa ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính và cả sự phát triển về tính dục Tínhnăng sinh sản của lợn đực giống được đánh giá qua ba chỉ tiêu: Tính hăng(Libido); khả năng sản xuất tinh dịch (Sperm production) và khả năng sống,thụ thai của tinh trùng

1.1.4.2 Tuổi lợn đực giống và cường độ phối giống

Lợn đực giống ở các lứa tuổi khác nhau cho sức sản xuất tinh dịch khácnhau Ở lứa tuổi còn non (khi mới thành thục sinh dục) lượng tinh dịch xuấtmột lần cũng như mật độ tinh trùng trong tinh dịch thấp

Lợn đực ngoại lúc 8 tháng tuổi thể tích tinh dịch là 70 - 80 ml, nồng độtinh trùng trong tinh dịch là 180 - 200 triệu/ml, tỷ lệ kỳ hình 5 - 10%(Feredean) Trong khi đó ở giai đoạn trưởng thành thì thể tích tinh dịch đạt

150 - 300 ml và nồng độ tinh trùng là 200 - 300 triệu/ml

Lợn đực già hoạt động sinh dục kém, mất phản xạ sinh dục và phẩm chấttinh dịch kém, tinh hoàn bị nhỏ lại, quá trình tạo tinh bị chậm trễ, con vậtkhông muốn giao phối (thường sử dụng khoảng 4 năm tuổi)

Trang 26

- Cường độ sử dụng: Với lợn đực giống sử dụng nhiều quá hoặc ít quáđều không tốt, khi sử dụng nhiều quá sẽ làm giảm thể tích tinh dịch, giảmnồng độ và sức kháng của tinh trùng.

+ Nếu cho lợn đực phối giống 4 lần/ngày thì đến lần thứ 4 hoàn toàn khôngcòn khái niệm thụ thai nữa, thực tế cho thấy rằng để tối đa hoá nồng độ tinh trùngchỉ nên cho phối 3 - 4 ngày/lần vì lúc này nồng độ tinh trùng nhiều nhất

+ Nếu cho lợn đực giống nghỉ quá 10 ngày thì phẩm chất tinh dịch cũngkém do tinh trùng ở trong dịch hoàn phụ lâu tiêu hoá nhiều năng lượng chonên yếu và sức kháng thấp Do đó khi cho lợn đực nghỉ lâu quá khi khai tháctrở lại phải bỏ đi 1 - 2 lần đầu và phải kiểm tra thật cẩn thận

1.1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất tinh dịch

+ Thể tích tinh dịch (V, ml): Là lượng tinh dịch của lợn đực trong mộtlần xuất tinh sau khi đã lọc bỏ keo phèn Lượng tinh thay đổi theo loài nàongay trong cùng một loài cũng thay đổi theo tình trạng sinh lý, cá thể giống,tuổi, thể chất cơ thể, tình trạng vệ sinh, bệnh tật, chế độ nuôi dưỡng,chế độ sửdụng khai thác, kỹ thuật khai thác Lượng tinh thu được là một chỉ tiêu đểđánh giá sức sản xuất của một con đực Chỉ tiêu này cho biết sức sản xuất củađực giống

+ Hoạt lực của tinh trùng (A): là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh giáphẩm chất tinh dịch Chỉ tiêu này đánh giá sức sống và khả năng vận độngcủa tinh trùng sau khi ra khỏi cơ thể Hoạt lực của tinh trùng được tính bằngtổng số tinh trùng tiến thẳng so với tổng số tinh trùng có trong tinh dịch Baogồm: chuyển động tiến về phía trước, chuyển động xoay quanh trục thân tạothành véc tơ hướng tới phía trước

Tinh dịch được coi có chất lượng tốt phải có ít nhất 65 - 75% số tinhtrùng vận động tiến thẳng Khi các lần phóng tinh liên tiếp, vận động tinhtrùng của lần phóng tinh thứ 2 thường tốt hơn lần phóng tinh thứ nhất

Trang 27

+ Nồng độ tinh trùng (C)

Là số tinh trùng có trong 1ml tinh nguyên Đây là chỉ tiêu quan trọngđánh giá chất lượng tinh dịch và quyết định mức độ pha loãng tinh dịch trongthụ tinh nhân tạo Các loài khác nhau thì nồng độ tinh trùng khác nhau Ở lợnnồng độ tinh trùng từ 20 - 300 triệu/ml

Nồng độ tinh trùng phụ thuộc vào giống, cá thể, tuổi, thời tiết khí hậu vàđiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Theo Nguyễn Thiện và Cs (1993) [30], nồng

độ tinh dịch của lợn như sau:

+ Lợn nội: 1 - 2 năm tuổi có C = 40 - 50 triệu/ml

2 - 4 năm tuổi có C = 20 - 40 triệu/ml+ Lợn nhập nội: 1 - 2 năm tuổi có C = 250 - 300 triệu/ml

2 - 4 năm tuổi có C = 200 - 250 triệu/ml+ Sức kháng của tinh trùng (R)

Đây là chỉ tiêu đánh giá sức đề kháng của tinh trùng trong điều kiện môitrường bất lợi (điều kiện môi trường xấu)

+ Chỉ tiêu tổng số tinh trùng tiến thẳng (V.A.C)

Là tổng số tinh trùng tiến thẳng có trong một lần xuất tinh, đây là chỉ tiêutổng hợp của 3 chỉ tiêu: V, A, C Chỉ tiêu này đánh giá khải quát chất lượngtinh dịch và quyết định bội số pha loãng V.A.C của lợn ngoại của các tỉnhphía Bắc đạt 26 - 41,6 tỷ/lần xuất tinh V.A.C càng cao thì chất lượng tinhdịch càng tốt

+ Tỷ lệ kỳ hình (K)

Tinh trùng kỳ hình là những tinh trùng có hình dạng khác thường so vớitổng số tinh trùng bình thường đếm được trong quá trình kiểm tra Theonghiên cứu của Đào Đức Thà (2006) [26], tinh trùng kỳ hình thường không cókhả năng thụ thai Tinh trùng có thể bị kỳ hình ở đầu, thân, cổ, đuôi

Trang 28

1.1.4.4 Kỹ thuật, phương thức và phương pháp phối giống

- Kỹ thuật: Nếu phối cho lợn cái ở thời điểm chưa thích hợp hoặc kỹthuật dẫn tinh chưa tốt thì làm giảm tỷ lệ thụ thai

- Phương pháp: có 2 phương pháp phối giống là trực tiếp và thụ tinhnhân tạo

+ Phương pháp phối trực tiếp: làm giảm khả năng đảm nhiệm của lợnđực nhưng có thể làm tăng tỷ lệ thụ thai (vì phối trực tiếp lợn được kích thíchnhiều hơn đặc biệt là lợn cái)

+ Phương pháp thụ tinh nhân tạo: nâng cao được khả năng đảm nhiệmnhưng làm giảm tỷ lệ thụ thai

- Phương thức phối giống: khi cho phối nhiều lần/ nái làm giảm khảnăng đảm nhiệm nhưng có thể tăng tỷ lệ thụ thai so với một lần Và có thểphối kép hoặc phối lặp

1.1.4.5 Ghép đôi giao phối

Nếu ghép con đực và con cái tuổi chênh lệch nhau quá nhiều cũng làmgiảm tỷ lệ thụ thai nhất là khi ghép con đực non hoặc con cái non với con náitrưởng thành hoặc con đực già và ngược lại

1.1.4.6 Các yếu tố môi trường

Khả năng sản xuất tinh dịch của lợn đực giống tốt nhất khi nhiệt độ môitrường từ 17 - 200C Thời gian chiếu sáng trong một ngày cũng ảnh hưởng rõrệt tới khả năng sản xuất tinh dịch của lợn đực Theo tác giả Mazzari (1968)

(trích Nguyễn Thiện và cs, 2005) [34], thấy lợn đực nuôi ở 150C thời gian chiếusáng 10 giờ mỗi ngày thì thể tích tinh dịch là 290 ml, tổng tinh trùng 97 tỷ.Vào vụ đông xuân nồng độ tinh trùng của lợn đực ngoại đạt 200 - 300triệu/ml, nhưng vào mùa hè chất lượng tinh dịch thường giảm sút, nồng độ chỉđạt 150 - 200 triệu/ml (Nguyễn Thiện và Cs, 1993) [32] Ngoài ra môi trườngnuôi dưỡng lợn đực giống còn ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ thai của con cái và tỷ lệ

Trang 29

phôi chết Những con đực nuôi trong điều kiện môi trường bị stress nhiệt sẽlàm giảm tỷ lệ thụ thai và tăng số phôi chết, theo Wysokinska A, Kondracki

S, Banaszewska D, (2004) [70] Nếu những đực giống được nuôi thành nhómthì sẽ có hoạt động sinh dục sớm hơn so với những đực nuôi riêng rẽ (tuổiphối giống lần đầu là 177 ngày so với 195 ngày của những con nuôi riêng)

(Thomas và cs, 1979) (trích Nguyễn Thiện và cs, 2005) [34].

1.1.5 S ử dụng lợn đực lai trong lai tạo lợn thương phẩm

Tỷ lệ đàn đực trong đàn nái rất thấp do mỗi đực có thể đảm nhiệm việcphối giống cho nhiều đàn nái Trong thực tiễn một lợn đực tốt hàng năm cóthể đảm bảo phối giống cho 40 đến 50 lợn cái bằng hình thức phối giống trựctiếp và có thể lên tới 500 lợn cái nếu phối giống bằng phương pháp thụ tinhnhân tạo Như vậy, một lợn đực có ảnh hưởng rất lớn đến đàn lợn con thôngqua số lợn con mà nó tạo ra Có thể từ 800 đến 8000 lợn con hằng năm đượcsản xuất ra từ một lợn đực giống Số lượng lợn đực giống trong đàn còn phụthuộc vào thời gian sử dụng lợn đực giống Thời gian sử dụng lợn đực giống

có thể thay đổi tuỳ theo điều kiện chăn nuôi từng nước, có khi chỉ sử dụng 1,5 2,0 năm tuổi hay có nơi tới 4 năm tuổi hoặc dài hơn nữa tuỳ theo sự tiến bộ củacông tác giống thông thường đực lai có khả năng thành thục sớm hơn so vớiđực thuần và thời gian khai thác cũng kéo dài hơn Điều này có thể do đực laikết hợp được ưu thế lai của các giống nên khả năng thích nghi tốt hơn

-Mức độ ảnh hưởng của lợn đực giống tới đàn con lớn hơn rất nhiều sovới mỗi lợn nái, không chỉ là số lượng đàn con mà nó tạo ra, mà còn chấtlượng đàn con Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng một số tínhtrạng thường chịu ảnh hưởng lớn hơn từ con đực như tỷ lệ nạc, tính cao sản,sức chống chịu bệnh tật (Trần Đình Miên, 1979) [17] Cho nên trong chănnuôi cần phải có những đực giống tốt để từ đó có thể đạt năng suất cao, giảmgiá thành sản phẩm và đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng

Trang 30

Các giống khác nhau có khả năng cho năng suất thịt khác nhau Vì vậygiống là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới năng suất và phẩm chất thịt.Thông thường các giống lợn nội cho năng suất thấp hơn lợn ngoại nhập.Trong hệ thống nhân giống, việc khai thác tiềm năng di truyền của lợn giống

ở đàn cụ kỵ và tận dụng ưu thế lai ở đàn nái lai ông bà, bố mẹ là biện pháp tối

ưu để tạo ra đàn lợn thịt lai có năng suất và hiệu quả kinh tế cao Người chănnuôi lợn thương phẩm đều mong muốn thu được lợi nhuận tối đa nhờ chi phígiá thành sản phẩm thấp, đạt năng suất chất lượng lại cao, có giá bán cao, lợinhuận thu được nhiều Để đạt được mục đích này, các nhà tạo giống đã nghiêncứu cải tiến tính trạng có ý nghĩa kinh tế quan trọng như khả năng tăng trọng,mức độ sử dụng thức ăn, độ dày mỡ lưng, chất lượng thịt và tạo ra nhiều dònglợn với đặc trưng về năng suất, chất lượng khác nhau

Để nâng cao năng suất hiệu quả trong chăn nuôi lợn thương phẩm, hiệnnay ở nhiều nước thường sử dụng ưu thế lai ở lợn lai 2, 3, 4 máu hoặc 5 máuđược coi như một nguồn lực sinh học để nâng cao năng suất chất lượng và hạgiá thành sản phẩm Ở nước ta nhiều công trình nghiên cứu về lợn thươngphẩm lai 2, 3 máu đã khẳng định được một số chỉ tiêu như: Khả năng tăngtrọng, giảm chi phí thức ăn, giảm ngày tuổi đạt trọng lượng xuất chuồng ở lợnlai nuôi thịt so với trung bình các giống gốc bố mẹ

Lợn đực lai DP, PD, LP là đực lai cuối cùng dùng để phối giống với nái

Bố Mẹ để sản xuất ra con lai thương phẩm Con lai của đực lai x nái CA thểhiện sức chống chịu bệnh tốt, dễ nuôi, dễ thích nghi với điều kiện nuôi dưỡngchăm sóc của bà con chăn nuôi nông thôn, thức ăn không đòi hỏi chất lượngcao, lợn mau lớn, tỉ lệ nạc 60 - 65%, độ dày mỡ lưng từ 11 - 13 mm, phẩmchất thịt ngon, mềm có vân mỡ trung bình, chỉ số FCR từ 3 - 3,2 kg

Trong công thức lai này, chúng mong muốn sự hòa hợp các ưu điểm củaYorkshire (như dễ nuôi, lợn có độ dày mỡ lưng thấp 15 - 18 mm, phẩm chất

Trang 31

thịt ngon, trong thớ cơ có ngấn mỡ nên mềm, hương vị thịt béo, ngọt khôngdai, đây là giống lợn đã được nuôi dưỡng thuần hóa lâu năm ở Việt Nam nêncác đực và nái giống hiện hữu có sức đề kháng rất tốt với bệnh tật, ít bị nhữngbệnh thông thường như sốt bỏ ăn, sưng khớp, viêm đường sinh dục sau đẻ, sốtsữa lợn thích nghi tốt với các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng của nhà chănnuôi) với Landrace (thịt nạc nhiều, có trị số độ dày mỡ lưng thấp 12 - 15 mm,phẩm chất thịt ngon, mềm, sớ cơ ít dai, thịt có vân mỡ, đây là giống lợn kiêmdụng được thị trường chấp nhận vừa sản xuất nạc vừa có khả năng sinh sản,nuôi con tốt Nhu cầu dinh dưỡng tuy cao nhưng dễ thỏa mãn, sức kháng bệnh

và thích nghi tốt ở điều kiện chăn nuôi Việt Nam.), còn lợn Duroc cũng là lợncho nhiều nạc, mỡ lưng mỏng 10 - 12 mm, nạc có sớ cơ dai, ít vân mỡ nênkhông ngon lắm, tỷ lệ nạc thân thịt có thể 65% Lợn Pietrain là giống lợn nổitiếng về cho nạc, độ dày mỡ lưng dưới 10 mm, tỷ lệ nạc trên/thịt xẻ chiếm65% nhưng sơ nạc thô, dai, ít có vân mỡ, hương vị không thơm ngon Vì vậykhi cho lai tạo những giống kể trên con lai sẽ kết hợp được những ưu điểmcủa bố mẹ nên con lai sẽ dễ nuôi, thịt nạc ngon mềm có vân mỡ, hương vị tốt,giá thành hạ

Con lai của lợn đực DP x nái CA là con lai hướng nạc có khả năng tăngtrọng, giảm chi phí thức ăn, giảm ngày tuổi khi xuất bán nhưng vẫn đạt trọnglượng xuất chuồng so với trung bình các giống gốc bố mẹ nên đã mang lạihiệu quả thiết thực cho người chăn nuôi Trước đây nuôi 4-5 tháng, nay chỉcần 3- 3,5 tháng là có thể xuất chuồng Tiêu tốn thức ăn từ 3,5 - 4,5 kg/kgtăng khối lượng, đã giảm xuống chỉ còn 2,8 - 2,9 kg/kg tăng khối lượng Rõràng khả năng chuyển hoá thức ăn của giống lợn DP đã cao hơn rất nhiều sovới các giống lợn nội Giá lợn lai hướng nạc cao hơn 2 - 3 giá và dễ bán hơn

so với lợn thường Việc tạo lợn lai nhiều máu ngoại làm giảm thời gian nuôiđạt trọng lượng xuất chuồng 100kg/con từ 6 tháng nuôi xuống còn 4 tháng;

Trang 32

Lượng thức ăn tiêu tốn giảm so với lợn thuần; giảm chi phí chăn nuôi (dogiảm chi phí thức ăn, công lao động, tăng năng suất và số lứa nuôi…) mà vẫnđáp ứng nhu cầu về chất lượng thịt Lợn lai 4 máu Pidu x F1(Y x L), tỷ lệ thịt

xẻ 73,7%, tỷ lệ nạc 54,02%, độ dày mỡ lưng tại điểm P2 là: 12,9mm, độ dày

mỡ lưng trung bình tại xương sườn 13 là: 15,92mm

1.1.6 Sinh trưởng và sức sản xuất thịt

1.1.6.1 Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình tích luỹ các chất hữu cơ trong cơ thể Đó là sự tănglên về chiều cao, chiều dài, bề ngang và khối lượng các bộ phận của toàn bộ cơthể con vật trên cơ sở bản chất di truyền của đời trước quy định Trong chăn nuôilợn, khả năng sinh trưởng của lợn liên quan tới khối lượng cai sữa, khối lượngxuất chuồng, ảnh hưởng rất lớn đến giá thành và hiệu quả chăn nuôi

Hiểu biết về quá trình sinh trưởng, nhất là quá trình tạo nạc và mỡ sẽgiúp cho người chăn nuôi lợi dụng được các đặc tính sẵn có của lợn Tốc độtăng trưởng của gia súc thường khác nhau, tỷ lệ các phần mỡ, cơ, xương trênlợn cùng lứa tuổi có khối lượng khác nhau hay bằng nhau đều phụ thuộc vàochế độ dinh dưỡng và các giai đoạn sinh trưởng của gia súc

Giai đoạn đầu từ sơ sinh đến 5 tháng tuổi, giai đoạn này của lợn chủ yếu

là tích luỹ cơ và khoáng chất, đặc biệt là sự phát triển của cơ Giai đoạn cuối từ

65 - 70 kg trở đi, khả năng sinh trưởng tích lũy protein chậm dần, tốc độ tíchlũy mỡ tăng lên, do vậy hiệu quả của việc chuyển hóa thức ăn giảm nhanhchóng (Hitoshi Mikami, 1994) [58]

Ngoài sự khác biệt về tốc độ tích lũy thịt nạc, thịt mỡ ở cơ thể lợn còn có sựkhác nhau về đặc điểm sinh lý, nên trong thực tế chăn nuôi, người ta chia nhỏquá trình sinh trưởng của lợn thành các giai đoạn nhỏ hơn cho phù hợp: Giaiđoạn khởi động (10 - 20 kg); Giai đoạn sinh trưởng (21 - 50kg); Giai đoạn nuôibéo (50 - 120kg); (NRC, 1998) [64]

Trang 33

Trong chăn nuôi lợn sinh sản, sinh trưởng trong giai đoạn bú sữa hết sứcquan trọng bới vì điều này ảnh hưởng đến khối lượng cai sữa Lợn con ở giaiđoạn bú sữa có tốc độ phát triển mạnh nhưng không đều, phụ thuộc vào sinh lýtiết sữa của lợn mẹ, 10 ngày tuổi tăng gấp 2 lần so với sơ sinh, ở thời điểm 21ngày tăng gấp 4 lần, 30 ngày tăng gấp 5 - 6 lần, 40 ngày tăng gấp 7 - 8 lần, 50ngày tuổi tăng gấp 10 lần và 60 ngày tuổi tăng gấp 12 - 14 lần lúc sơ sinh Tốc

độ sinh trưởng của lợn con bú sữa nhanh nhất ở 21 ngày tuổi sau đó giảm xuống

do lượng sữa của mẹ giảm ở tuần tuổi thứ 3 sau đẻ, đây là thời kỳ khủng hoảngthứ nhất của lợn con, mặt khác ở giai đoạn này lợn con bị thiếu Fe dự trữ tronggan lợn con giai đoạn bào thai đã hết cần có sự bổ sung từ bên ngoài vào Đểkhắc phục những thiếu hụt về dinh dưỡng do lượng sữa mẹ giảm cả về số lượng

và chất lượng nên bổ xung thức ăn giàu dinh dưỡng từ lúc 7 - 10 ngày tuổi, đểtăng cường hoạt động của bộ máy tiêu hóa và có thể cai sữa sớm đồng loạt cholợn con để tăng số lứa đẻ trong năm

1.1.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và sức sản xuất thịt của lợn.

Để nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát dục của vật nuôi, người tadùng phương pháp định kỳ cân khối lượng và đo kích thước của cơ thể vậtnuôi Các chỉ tiêu sinh trưởng thường dùng khi nghiên cứu khả năng sinh trưởngcủa vật nuôi là:

Sinh trưởng tích lũy: là khối lượng, kích thước, thể tích của vật nuôi tíchlũy được qua thời gian khảo sát thông qua thông số thu được qua các lần cân đo.Sinh trưởng tuyệt đối (A): là khối lượng, kích thước, thể tích của vật nuôităng lên trong một đơn vị thời gian Đơn vị (gram/con/ngày)

Sinh trưởng tương đối (R): là tỷ lệ % của phần khối lượng (thể tích, kíchthước) tăng lên so với khối lượng (thể tích, kích thước) thời điểm cân đo Đơn vịthường là %

Trang 34

* Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất thịt của lợn.

Để đánh giá chất lượng thân thịt của lợn người ta sử dụng các chỉ tiêu vềthân thịt và chất lượng thịt Đối với thân thịt, các chỉ tiêu quan trọng như tỷ lệmóc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng và diệntích cơ thăn Các chỉ tiêu chất lượng thịt bao gồm tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt,cấu trúc cơ, mỡ dắt, pH của cơ thăn ở 45 phút và 24 giờ sau khi giết thịt(Reichart và cs, 2001) [69]

1.1.6.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sản xuất thịt của lợn

* Ảnh hưởng yếu tố di truyền

Các giống khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau, tiềm năng di truyềncủa quá trình sinh trưởng của các gia súc được thể hiện thông qua hệ số di truyền

Hệ số di truyền đối với tính trạng khối lượng sơ sinh và sinh trưởng trong thờigian bú sữa dao động từ 0,05 - 0,21, hệ số di truyền này thấp hơn so với hệ số ditruyền của tính trạng này trong thời kỳ vỗ béo (từ 25 - 95 kg)

Hệ số di truyền về tiêu tốn thức ăn ở mức trung bình Tuy nhiên, tiêutốn thức ăn có thể dễ dàng được cải thiện thông qua chọn lọc và nó thường

là một chỉ tiêu quan trọng trong chương trình cải tiến giống lợn Tác giảKovalenko và Yaremenko (1990) [58] công bố con lai (DLW) D có mứctiêu tốn thức ăn là 3,55 kg/kg tăng khối lượng, trong khi con lai LW chỉtiêu này đạt 2,5 kg/kg tăng khối lượng Tính trạng này được quan tâm chọnlọc và có xu hướng ngày càng giảm

Đối với các chỉ tiêu giết thịt như tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ lệnạc, độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn có hệ số di truyền cao (h2 = 0,3 - 0,35)Đối với độ dày mỡ lưng, hệ số di truyền dao động ở mức độ trung bình đếncao, từ 0,3 - 0,7 (Johnson và cs, 1999 [57]), nên việc chọn lọc cải thiện tínhtrạng này có nhiều thuận lợi

Trang 35

Tỷ lệ nạc là một tính trạng có hệ số di truyền cao, dao động từ 0,3 - 0,8.Johnson (1985) đã công bố hệ số di truyền đối với tính trạng tỷ lệ nạc trên8.234 lợn Landrace là 0,7 và trên 4.448 lợn Yorkshire là 0,81 Hovenier và cs(1992) [55], khi nghiên cứu theo dõi trên lợn Duroc và Yorkshire cho biết hệ

số di truyền về tỷ lệ nạc là 0,63

Đối với các chỉ tiêu thân thịt thì hệ số di truyền của tỷ lệ móc hàm làthấp nhất (h2 = 0,3 - 0,35) và chiều dài thân thịt là cao nhất (h2 = 0,56 - 0,57).Các chỉ tiêu về chất lượng thịt như tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt, cấu trúc cơ,thành phần hoá học của cơ, pH 45 phút, pH 24 giờ sau khi giết thịt có hệ số ditruyền từ 0,1 - 0,3 (Sellier và cs, 1998) [68] Bên cạnh hệ số di truyền còn cómột mối tương quan giữa các tính trạng Tương quan di truyền giữa một sốcặp tính trạng là thuận và chặt chẽ như tăng trọng và thu nhận thức ăn (r =0,65) (Clutter và Brasscamp, 1998) [46], tỷ lệ nạc với diện tích cơ thăn (r =0,65) Bên cạnh đó là các tương quan nghịch và chặt như tỷ lệ nạc với độ dày

mỡ lưng (r = - 0,87) tỷ lệ mất nước với pH 24 giờ (r = - 0,71) và với khả nănggiữ nước (r = - 0,94) (Sellier và cs, 1998) [68] Ngoài ra, hàng loạt các thôngbáo của nhiều nhà khoa học đã xác nhận các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móchàm, tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn ở cácgiống khác nhau là khác nhau Chẳng hạn như ở lợn Landrace có chiều dàithân thịt dài hơn so với ở lợn Large White là 1,5 cm; ngược lại, tỷ lệ móc hàm

ở Large White lại cao hơn so với Landrace (Hammell và cs, 1993) [52]

Về phương diện sinh trưởng và cho thịt ở lợn, mối quan tâm chủ yếu tớinhân tố di truyền chính là việc tạo ra ưu thế lai Chính vì vậy mà hầu hết đànlợn thương phẩm ở các nước là lợn lai Con lai có ưu thế lai cao hơn bố mẹ vềtăng trọng 10%

Bên cạnh giống và ưu thế lai, các tính trạng nuôi vỗ béo, thân thịt và chấtlượng thịt cũng bị chi phối bởi một số gen như gen halothan, tính nhạy cảm

Trang 36

stress với halothan chủ yếu làm giảm nhanh pH trong cơ sau khi giết thịt.Điều này làm tăng thịt PSE ở các lợn mắc hội chứng stress.

Các chỉ tiêu sinh trưởng và cho thịt ở lợn, mối quan tâm chủ yếu tới nhân

tố di truyền chính là việc tạo ra ưu thế lai Chính vì vậy mà cần tăng tỷ lệ lợnlai, lợn ngoại của đàn lợn thương phẩm Con lai có ưu thế lai cao hơn bố mẹ vềtăng trọng 10%

* Ảnh hưởng yếu tố ngoại cảnh

* Dinh dưỡng là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh

trưởng và cho thịt ở lợn, đặc biệt chất lượng thịt xẻ Mối quan hệ giữa nănglượng và protein trong khẩu phần là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độtăng khối lượng, tỉ lệ nạc và tiêu tốn thức ăn Vì vậy đảm bảo đầy đủ cả về sốlượng và chất lượng

Các công trình nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ năng lượng /protein trongkhẩu phần ăn của lợn, đã xác định mức và tỉ lệ cho từng giai đoạn sinh trưởngcủa lợn hợp lý, để có thể đạt được tốc độ sinh trưởng tối ưu, tiêu tốn thức ăncho 1 kg tăng khối lượng thấp nhất và đạt tỉ lệ thịt nạc trên thân thịt xẻ caonhất Mặt khác, tỉ lệ cân đối giữa các axit amin, giữa các vitamin, khoáng, đặcbiệt lizin rất cần cho nhu cầu của lợn, cần bổ xung đầy đủ (Nguyễn Nghi vàCs) [19] Trần Văn Phùng và cs, (2004) [21] cho rằng: Các yếu tố di truyềnkhông thể phát huy tối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức

ăn hoàn chỉnh

Thí nghiệm trên lợn lai 7/8 máu ngoại, kết quả cho thấy: Hạn chế 15%khẩu phần ăn ở giai đoạn từ 66 đến 100 kg khối lượng cơ thể, thì khả năngtăng khối lượng cơ thể giảm từ 7,54% đến 11,64%, nhưng giảm chi phí thức

ăn từ 5% đến 10% và tăng tỉ lệ nạc từ 3,29 - 3,35% so với chế độ nuôi ănkhẩu phần tự do

Trang 37

* Chăm sóc nuôi dưỡng: Điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi bao gồmnhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng có ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng tích luỹ củalợn thịt Đặc biệt khí hậu miền Bắc Việt Nam, chịu ảnh hưởng của khí hậunhiệt đới, gió mùa Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ mùa hè trung bình

> 300C, ẩm độ > 80% Mùa đông lạnh và mưa phùn, do vậy nó chi phối tiểukhí hậu chuồng nuôi và ảnh hưởng lớn tới sức sản xuất của đàn lợn nói chung.Tác giả Trần Cừ và cs, (1975) [3] cho biết: Khi cơ thể lợn càng sinhtrưởng phát triển, thì nhiệt độ môi trường tối ưu càng giảm, ở lợn con mới đẻ,nhiệt độ chuồng nuôi tối ưu là 30 - 320C, lợn khoảng 30 kg thì nhiệt độ tối ưu

260C, lợn 50 kg thì nhiệt độ tối ưu 190C, lợn lớn hơn 50 kg đến xuất chuồngnhiệt độ tối ưu là 13 - 150C

Trong chăn nuôi lợn thịt ở giai đoạn vỗ béo, người chăn nuôi thường đểlợn nghỉ ngơi ít vận động, che tối chuồng nuôi, dùng thuốc an thần, tránh mọitác động stress thì hiệu quả chăn nuôi tăng lên rõ rệt Các tác nhân stress đólà: Điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, khẩu phần ăn không đảm bảo, chế độnuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân đàn, tiêm chủng, điều trị, thayđổi khẩu phần (Wood C M, 1986) [71]

Thời gian nuôi dưỡng có ảnh hưởng nhất định tới thành phần thân thịt vàchất lượng thịt lợn Nuôi lợn theo hướng lấy thịt nạc, yêu cầu thời gian nuôingắn, khối lượng giết thịt khoảng 80 - 90 kg Còn nuôi lợn theo hướng kiêmdụng nạc - mỡ, thời gian nuôi có thể kéo dài và khối lượng giết thịt lớn hơn

* Ảnh hưởng của tính biệt

Lợn đực có tốc độ phát triển nhanh hơn, khối lượng nạc cao hơn lợn cái

và đực thiến Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng cho duy trì cũng cao hơn.Một số nghiên cứu khác cho rằng lợn đực thiến có mức độ tăng khối lượng,tiêu tốn thức ăn thấp hơn (Campell và cs, 1985) [45]

Trang 38

* Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại

Tại thí nghiện của Bumm và cs (1996) [44] cho thấy, diện tích chuồngnuôi 0,56 m2/con thì lợn ăn ít hơn và tăng khối lượng chậm hơn khi nuôi diệntích 0,78 m2/con, năng suất của lợn đực thiến đạt tối đa khi nuôi diện tích 0,84

- 1,0 m2 /con Nghiên cứu của Nielsen và cs (1995) [63] cho thấy, lợn nuôiđàn thì ăn nhanh hơn, lượng thức ăn trong một bữa được nhiều hơn nhưng sốbữa ăn trong ngày lại giảm và lượng thức ăn hàng ngày lại giảm và lượngthức ăn thu nhận hàng ngày lại ít hơn so với lợn nuôi nhốt riêng từng ôchuồng

* Ảnh hưởng của năm và mùa vụ

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của của nhiệt độ đến khả năng khối lượng củalợn, cho biết nếu nuôi lợn từ 20 - 90kg ở nhiệt độ từ 8 - 220C thì khả năngtăng khối lượng và nhu cầu về thức ăn cũng tăng lên

* Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng giết mổ

Khả năng sản xuất và chất lượng thịt cũng phụ thuộc vào tuổi và khốilượng lúc giết thịt Giết thịt ở độ tuổi lớn chất lượng thịt sẽ tốt hơn do sự tănglên của các mô ở giai đoạn cuối của thời kỳ sinh trưởng Nhưng không nêngiết ở độ tuổi quá cao vì lợn sau 6 tháng tuổi khả năng tích lũy mỡ lớn, dẫnđến tỷ lệ nạc thấp và hiệu quả kinh tế kém

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên c ứu ngoài nước

Nâng cao năng suất, chất lượng con giống trong quá trình sản xuất lợn thịtluôn là yếu tố hàng đầu, then chốt được các nhà nghiên cứu, các tập đoàn chănnuôi của mọi quốc gia trên thế giới quan tâm Việc nghiên cứu chọn lọc dòng caosản cùng huyết thống và lai tạo tìm ra các tổ hợp lai tăng khối lượng nhanh, đạt tỷ

lệ nạc cao, tiêu tốn thức ăn thấp và độ dày mỡ lưng mỏng đã được tiến hành thành

Trang 39

công ở hầu hết các nước có nền chăn nuôi tiên tiến như Mỹ, Đức, Canada, Anh,

Hà Lan, Đan Mạch và Úc (Hermesch và cs, 1995; Alfonso và cs, 1998)

Theo Vangen và cs (1997), trong số 1,2 triệu lợn giết mổ hàng năm tạiNauy thì lợn lai chiếm trên 60% Nái lai (LrYr) có tỷ lệ đẻ, số con đẻ ra /lứacao hơn lợn nái thuần Lr, nái lai (LrYr) được sử dụng nhiều trong các côngthức lai (Gaustad-Aas và cs, 2004) [48] Pour (1998), cho biết phần lớn lợn thịtđược giết mổ năm 1996 tại Cộng hoà Sec là lợn lai Lai ba và bốn giống là hệthống chủ yếu để sản xuất lợn thịt thương phẩm (Houska và cs, 2004) [54].Công ty giống Animal Breeding Partners (2008) [41] cho biết, tỷ lệ nạc củacủa lợn Pietrain Reshal mang kiểu gen CT tăng liên tục trong giai đoạn nuôi từ

1998 - 2003: năm 1998 tỷ lệ nạc là 61,30%, còn các năm 2000, 2002 và 2003tương ứng là 62,50; 62,40 và 63,30

Đối với tổ hợp lai 2 giống như (L x Y) và (D x Y) cho ưu thế lai ở đời con là100%, với tỷ lệ thụ thai tương đương nhau là 72%, độ dày mỡ lưng cao đạt tươngứng là 1,25 và 1,22 cm Tiêu tốn thức ăn cao ở L x Y là 3,31 kg còn D x Y là 3,27 kg.Đối với tổ hợp lai giữa 3 giống Hs x (Y x D); D x (Hs x Y) và Y x (D x Hs)

ưu thế lai ở đời con tương đương nhau là 85,7%, tỷ lệ thụ thai cao nhất ở Y x (D

x Hs) là 85% và thấp ở Hs (Y x D) là 80%, dày mỡ lưng đạt cũng gần tươngđương nhau, ở Hs (Y x D) là 1,10, lợn D x (Hs x Y) là 1,6 cm và Y x (D x Hs) là1,19 cm, tiêu tốn thức ăn tương ứng ở các giống là 3,26 ; 3,27 và 3,28 kg

Đối với giống lợn Pietrain theo kết quả nghiên cứu của công ty FranceHybrides, (1993) [50] thì chỉ số FCR là 2,66 và % thịt nạc là 61,5% (Max 16)

Trang 40

với Ladrace Bỉ, các tác giả Pavlik và cs (1989) [66] cho biết con lai có tăngkhối lượng đạt 804g/ngày, TTTA/kg tăng trọng là 2 kg, tỷ lệ thịt xẻ 51,86%;

độ dày mỡ lưng 2,23 cm So sánh giữa các con lai F1 của D và LW thì thấycon lai F1(LW×D) có độ dày mỡ lưng thấp hơn ở F1(D×LW) Con lai của nái

F1(L×Y) và đực Pi có tỷ lệ nạc là 52 - 55%, khối lượng đạt 100kg ở 161 ngàytuổi Còn ở con lai F1(Hampshire×Slovakia White) có độ dày mỡ lưng 2,52cm; tăng trọng hàng ngày là 488g Ở Tây Đức kết quả nghiên cứu cho thấy,con lai 3 giống Pi×(YL) đạt tỷ lệ nạc cao 59,2% Trong khi đó con lai 2 giốngPi×L tỷ lệ nạc đạt 53,7% và con lai 2 giống LY tỷ lệ nạc chỉ đạt 50,6%

Chương trình lai tạo giống lợn “PIC CAMBOROGH 22” của Anh Quốcsau nhiều năm nghiên cứu PIC đã lựa chọn được tổ hợp lai từ 4 giống lợn:[♂(PY)×♀[D×(LY)] Con lai của tổ hợp lai này giai đoạn 30 - 90 kg tăng khốilượng trung bình 850 g/ngày, tỷ lệ thịt xẻ trên 60%, độ dày mỡ lưng tại vị tríP2 là 10,5 mm giết mổ lúc 80 kg, tỷ lệ nạc trên 60% so với thịt xẻ, chất lượng

và hương vị thịt thơm ngon Tổ hợp từ 4 giống Pi, Y, Du, L được nuôi phổbiến ở các nước Anh, Pháp, Mỹ, Canada, Nhật, Thái Lan… và được đưa vàoViệt Nam từ năm 1997 (PIC Việt Nam)

Năng suất sinh sản, phẩm chất thịt lợn phụ thuộc vào phẩm giống và cácgiống phối hợp với nhau, Bereskin và cs (1986) [43] cho biết, với công thứclai thuận nghịch giữa 2 giống Duroc và Large White, lợn lai có tốc độ tăngkhối lượng nhanh hơn so với Duroc hay Large White thuần So sánh giữa cáccông thức lai hai, ba, bốn giống, Ostrowski và Blicharski (1997) [65] chothấy, con lai có 25% và 50% máu Pietrain có tỉ lệ nạc cao và chất lượng thịttốt Sử dụng đực lai có tác dụng nâng cao diện tích và khối lượng cơ thănTheo kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy lợn lai có mức sinhtrưởng tốt và tỷ lệ nạc cao hơn so với lợn thuần Theo Gerasimov và cs (1997)[49] cho biết, công thức lai hai giống (Du×Large Black), công thức lai ba

Ngày đăng: 07/06/2016, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Kim Anh (2000), “Sự cần thiết mở rộng ứng dụng hệ thống giống lợn hình tháp và sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn”, Chuyên san chăn nuôi lợn, Hội Chăn nuôi Việt Nam, tr. 94 - 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Sự cần thiết mở rộng ứng dụng hệ thống giốnglợn hình tháp và sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi lợn”, "Chuyên sanchăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Kim Anh
Năm: 2000
2. Đinh Văn Chỉnh và Trần Xuân Việt (1993), “Kiểm tra thành tích cá thể 1 số lợn đực giống tại trại nhân giống lợn Phú Lãm”, Kết quả nghiên cứu Khoa học Chăn nuôi - Thú y (1991 - 1993), tr 20 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra thành tích cá thể 1số lợn đực giống tại trại nhân giống lợn Phú Lãm”,"Kết quả nghiên cứuKhoa học Chăn nuôi- Thú y
Tác giả: Đinh Văn Chỉnh và Trần Xuân Việt
Năm: 1993
4. Phạm Hữu Doanh (1984). “Một số đặc điểm và tính năng sản xuất của giống lợn nội”. Tuyển Tập Các Công Trình Nghiên Cứu Chăn Nuôi 1969 - 1984. NXB Nông nghiệp, tr 10 - 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm và tính năng sản xuất củagiống lợn nội”. "Tuyển Tập Các Công Trình Nghiên Cứu Chăn Nuôi1969 - 1984
Tác giả: Phạm Hữu Doanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1984
5. Trương Hữu Dũng, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc (2004), “Khả năng sinh trưởng và thành phần thịt xẻ của tổ hợp lai Du×(LrYr) và Du×(YrLr)", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (4), tr. 471 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảnăng sinh trưởng và thành phần thịt xẻ của tổ hợp lai Du×(LrYr) vàDu×(YrLr)
Tác giả: Trương Hữu Dũng, Phùng Thị Vân, Nguyễn Khánh Quắc
Năm: 2004
6. Nguyễn Văn Đồng và Phạm Sỹ Tiệp (2001), “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, chất lượng tinh dịch của lợn đực F1 (L x Y), F1 (Y x L) và hiệu quả trong sản xuất”, Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y, phần chăn nuôi gia súc, NXB Nông nghiệp, tháng 12/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng sinhtrưởng, phát triển, chất lượng tinh dịch của lợn đực F1 (L x Y), F1 (Y xL) và hiệu quả trong sản xuất”, "Báo cáo khoa học Chăn nuôi Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng và Phạm Sỹ Tiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
7. Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Ngọc Phục, Lê Thanh Hải, Phạm Duy Phẩm, Phạm Thị Kim Dung, Trịnh Hồng Sơn, Khuất Văn An. (2004), “Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng sinh sản của lợn bố mẹ C22 &CA”. Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương - Viện Chăn nuôi. Tuyển tập các công trình nghiên cứu khoa học về các dòng lợn nguồn gốc PIC.Ninh Bình, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảnghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng sinh sản của lợn bố mẹ C22 &CA”. Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương - Viện Chăn nuôi. "Tuyểntập các công trình nghiên cứu khoa học về các dòng lợn nguồn gốc PIC
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng, Nguyễn Ngọc Phục, Lê Thanh Hải, Phạm Duy Phẩm, Phạm Thị Kim Dung, Trịnh Hồng Sơn, Khuất Văn An
Năm: 2004
8. Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải, Giang Hồng Tuyến (2001), “Nghiên cứu tổ hợp lợn lai Pi x MC tại Đông Anh - Hà Nội”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 6, tr. 382 - 384 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứutổ hợp lợn lai Pi x MC tại Đông Anh - Hà Nội”, "Tạp chí Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Văn Đức, Lê Thanh Hải, Giang Hồng Tuyến
Năm: 2001
9. Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Viễn, Trần Thu Hằng, Nguyễn Hữu thao, Đoàn Văn Giải, Liem, N.H., Hien, N.C., Khai, V.Q. and Tan, N.V. 1995a, (1995), “Nghiên cứu xác định tổ hợp lai ba máu để sản xuất heo con nuôi thịt đạt tỷ lệ nạc trên 52%”, Hội nghị KH Chăn Nuôi-Thú Y, tr. 143 - 160 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định tổ hợp lai ba máu để sản xuất heo con nuôithịt đạt tỷ lệ nạc trên 52%”,"Hội nghị KH Chăn Nuôi-Thú Y
Tác giả: Lê Thanh Hải, Nguyễn Thị Viễn, Trần Thu Hằng, Nguyễn Hữu thao, Đoàn Văn Giải, Liem, N.H., Hien, N.C., Khai, V.Q. and Tan, N.V. 1995a
Năm: 1995
10. Phạm Xuân Hảo (2007), “Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng thân thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire)”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp 2007, Tập V, số 1, tr. 31 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượngthân thịt ở lợn Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire)”,"Tạpchí khoa học kỹ thuật nông nghiệp 2007
Tác giả: Phạm Xuân Hảo
Năm: 2007
11. Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thuý, Đinh Văn Chỉnh, Nguyễn Chí Thành, Đặng Vũ Bình (2009), “Đánh giá năng suất và chất lượng thịt của các con lai giữa đực lai PiDu (Pietrain x Duroc) và nái lai Landrace, Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire)”, Tạp chí khoa học và phát triển 2009, Tập VII, số 4, tr. 484 - 490 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng suất và chất lượng thịt của cáccon lai giữa đực lai PiDu (Pietrain x Duroc) và nái lai Landrace,Yorkshire và F1 (Landrace x Yorkshire)”, "Tạp chí khoa học và pháttriển 2009
Tác giả: Phan Xuân Hảo, Hoàng Thị Thuý, Đinh Văn Chỉnh, Nguyễn Chí Thành, Đặng Vũ Bình
Năm: 2009
12. Phan Văn Hùng, Đặng Vũ Bình (2008), “Khả năng sản xuất của các tổ hợp lai giữa lợn đực Duroc, L19 với nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) và F1 (Yorkshire x Landrace) nuôi tại Vĩnh Phúc”, Tạp chí khoa học và phát triển 2008, Tập VI, số 6, tr. 537 - 541 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sản xuất của các tổhợp lai giữa lợn đực Duroc, L19 với nái lai F1 (Landrace x Yorkshire)và F1 (Yorkshire x Landrace) nuôi tại Vĩnh Phúc”,"Tạp chí khoa học vàphát triển 2008
Tác giả: Phan Văn Hùng, Đặng Vũ Bình
Năm: 2008
13. Đinh Hồng Luận (1980), “Ưu thế lai qua các công thức lai kinh tế lợn”, Tuyển tập các công trình NCKH Nông nghiệp (phần chăn nuôi thú y), NXB nông nghiệp Hà nội, tr 29 - 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ưu thế lai qua các công thức lai kinh tế lợn”,"Tuyển tập các công trình NCKH Nông nghiệp (phần chăn nuôi thú y)
Tác giả: Đinh Hồng Luận
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà nội
Năm: 1980
14. Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh và cs (2008), “Kết quả bước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Pietrain kháng stress nuôi tại Hải Phòng (Việt Nam)”, Tạp chí khoa học và Phát triển 2008, Tập VI, số 6, tr. 549 - 555 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảbước đầu đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Pietrain kháng stressnuôi tại Hải Phòng (Việt Nam)”, "Tạp chí khoa học và Phát triển 2008
Tác giả: Đỗ Đức Lực, Bùi Văn Định, Nguyễn Hoàng Thịnh và cs
Năm: 2008
15. Bế Hoàng Liêm (2010), “Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái C22 và con lai của chúng với đực Landrace, đực Maxter 16 và đực Maxter 304”Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái C22 vàcon lai của chúng với đực Landrace, đực Maxter 16 và đực Maxter 304”
Tác giả: Bế Hoàng Liêm
Năm: 2010
16. Trần Đình Miên. (1979), “Nghiên cứu về các giống lợn nội, nhập nội và con lai của chúng nuôi tại điều kiện Việt Nam”, Tạp chí KHKT Nông nghiệp. Tháng 3, tr. 155 - 164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về các giống lợn nội, nhập nội vàcon lai của chúng nuôi tại điều kiện Việt Nam”, "Tạp chí KHKT Nôngnghiệp
Tác giả: Trần Đình Miên
Năm: 1979
17. Trần Đình Miên (1985), “Di truyền học hoá sinh, sinh lý ứng dụng trong công tác giống gia súc Việt Nam”, NXB KHKT, tr 30 - 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Di truyền học hoá sinh, sinh lý ứng dụng trongcông tác giống gia súc Việt Nam”
Tác giả: Trần Đình Miên
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 1985
18. Nguyễn Nghi, Bùi Thị Gợi (1995), “Ảnh hưởng của hàm lượng protein và năng lượng trong khẩu phần ăn đến năng suất và phẩm chất thịt của một số giống lợn nuôi tại Việt Nam”, Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKT chăn nuôi, (1969 - 1995), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 24 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của hàm lượng protein vànăng lượng trong khẩu phần ăn đến năng suất và phẩm chất thịt của một sốgiống lợn nuôi tại Việt Nam”, "Tuyển tập công trình nghiên cứu KHKTchăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Nghi, Bùi Thị Gợi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
19. Nguyễn Thị Nguyệt Ngân (2012), “Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn nái Landrace, Yorkshire và con lai (♂PiDu x ♀ Landrace), (♂PiDu x♀Yorkshire) nuôi tại Tỉnh Tuyên Quang” Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợnnái Landrace, Yorkshire và con lai (♂PiDu x ♀ Landrace), (♂PiDu x"♀Yorkshire) nuôi tại Tỉnh Tuyên Quang”
Tác giả: Nguyễn Thị Nguyệt Ngân
Năm: 2012
20. Lê Đình Phùng, Nguyễn Trường Thi (2009), “Khả năng sinh sản của lợn nái lai F1 (♂ Yorkshire x ♀ Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu♂(♂ Duroc x ♀ Landrace) x ♀ (♂Yorkshire x ♀ Landrace)”, Tạp chí khoa học đại học Huế, số 55, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản của lợnnái lai F1 (♂ Yorkshire x ♀ Landrace) và năng suất của lợn thịt lai 3 máu♂(♂ Duroc x ♀ Landrace) x ♀ (♂Yorkshire x ♀ Landrace)”, "Tạp chí khoahọc đại học Huế
Tác giả: Lê Đình Phùng, Nguyễn Trường Thi
Năm: 2009
21. Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo (2004), “Giá trình chăn nuôi lợn” NXB Nông nghiệp, Hà Nội - VN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giá trình chăn nuôi lợn”
Tác giả: Trần Văn Phùng, Hà Thị Hảo
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ lai giữa hai giống (75%) 1.1.2.3. Lai giữa bốn và năm giống - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Hình 1.2 Sơ đồ lai giữa hai giống (75%) 1.1.2.3. Lai giữa bốn và năm giống (Trang 21)
Hình 1.3: S ơ đồ lai tạo sản phẩm 4, 5 giống 1.1.3. Đặc điểm và khả năng sản xuất của một số giống lợn ngoại. - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Hình 1.3 S ơ đồ lai tạo sản phẩm 4, 5 giống 1.1.3. Đặc điểm và khả năng sản xuất của một số giống lợn ngoại (Trang 22)
Bảng 2.1. Sơ đồ công thức lai thí nghiệm STT Công thức lai thí nghiệm Sơ đồ lai tạo - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Bảng 2.1. Sơ đồ công thức lai thí nghiệm STT Công thức lai thí nghiệm Sơ đồ lai tạo (Trang 45)
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch của 3 tổ hợp lợn đực lai thí nghiệm STT - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch của 3 tổ hợp lợn đực lai thí nghiệm STT (Trang 57)
Hình 3.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Hình 3.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi (Trang 63)
Bảng 3.5. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Bảng 3.5. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm từ sơ sinh đến 56 ngày tuổi (Trang 63)
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Hình 3.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm từ sơ sinh (Trang 67)
Hình 3.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Hình 3.3. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (Trang 68)
Bảng 3.10. Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm (kg/con) - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Bảng 3.10. Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm (kg/con) (Trang 71)
Bảng 3.11. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm. - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Bảng 3.11. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm (Trang 73)
Hình 3.5. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Hình 3.5. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thí nghiệm (Trang 75)
Hình 3.6. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thịt thí nghiệm - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Hình 3.6. Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn thịt thí nghiệm (Trang 76)
Bảng 3.12. Sinh trưởng tương đối của lợn thịt thí nghiệm. - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Bảng 3.12. Sinh trưởng tương đối của lợn thịt thí nghiệm (Trang 76)
Bảng 3.15: Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thịt thí nghiệm STT - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Bảng 3.15 Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt lợn thịt thí nghiệm STT (Trang 79)
Bảng 3.16: Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm (%). - Đánh Giá Khả Năng Sản Xuất Của 3 Tổ Hợp Đực Lai Cuối Cùng Nuôi Tại Trại Giống Lợn Tân Thái Đồng Hỷ - Thái Nguyên
Bảng 3.16 Thành phần hóa học của lợn thịt thí nghiệm (%) (Trang 81)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w