THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THÔNG QUA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI TUYẾN AN .... DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy
Trang 1Mục Lục
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp 1
1.1.2 Nguồn hình thành tài chính doanh nghiệp 1
1.1.3 Các yếu tố tác động đến tài chính doanh nghiệp 2
1.2 Năng lực tài chính doanh nghiệp 3
1.2.1 Khái niệm năng lực tài chính doanh nghiệp 3
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp 4
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực tài chính doanh nghiệp 7
1.3 Vai trò của năng lực tài chính doanh nghiệp 9
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THÔNG QUA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI TUYẾN AN 11
2.1 Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu thương mại Tuyến An 11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An……… ………… 11
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 12
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An) 14
2.2 Khái quát tình hình tài chính của Công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An giai đoạn 2012-2014 15
2.2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An 15
Trang 22.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến
An………18
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An 21
2.2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công ty thông qua các hệ số tài chính 25
2.2.4.1 Phân tích kết cấu tài chính……….25
2.2.4.2 Phân tích khả năng thanh toán……… 27
2.2.4.3 Phân tích hiệu quả hoạt động của vốn……… 29
2.2.4.4 Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An……… 31
2.3 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của Công ty 33
2.4 Một số nhận xét và đánh giá chung vè kết quả hoạch động của Công ty 34
2.4.1 Ưu điểm 34
2.4.2 Một số tồn tại 34
2.4.3 Nguyên nhân của tồn tại 35
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI THIÊN AN GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 36
3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty giai đoạn 2016 – 2020 36
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty 36
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 36
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh gia tăng doanh thu và lợi nhuận cho Công ty 38
3.2.3 Khai thác hiệu quả các hình thức huy động vốn để cải thiện khả năng thanh toán……… 38
3.2.4 Nâng cao năng lực tài chính 39
KẾT LUẬN 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 3QLDN Quản lý doanh nghiệp
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh
TCDN Tài chính doanh nghiệp
BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy Công ty trách nhiệm hữu hạn
thương mại Tuyến An
Bảng 2.1: Kết cấu tài sản của Công ty trách nhiệm hữu hạn
thương mại Tuyến An
Bảng 2.2: Kết cấu nguồn vốn của Công ty trách nhiệm hữu hạn
thương mại Tuyến An
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An
Bảng 2.4: Phân tích hệ số kết cấu tài chính của Công ty
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường thì cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp Việt Nam Bởi vì, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhà quản lý cần nhanh chóng nắm bắt các tín hiệu của thị trường, xác điịnh đúng như cầu về vốn, tìm kiểm và huy động nguồn vốn để đáp ứng như cầu và sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên sau thời gian thực tập tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An, em đã chọn đề tài: “Phân tích tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An” Làm đề tài luận văn tốt nghiệp Nội dung luận văn gồm 3 phần: Chương 1: Tài chính doanh nghiệp và năng lực tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về tình hình tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
Tuyến An thông qua phân tích tài chính Công ty
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tuyến An giai đoạn 2016 - 2020
Trong quá trình hoàn thành luận văn dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ và kiến
thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ - nhân viên trong Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và
nguyên cứu viết luận văn tốt nghiệp Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Ths Hoàng Thị Hồng Nhung đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1 TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính gắn liền
với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu nhất định
Các quan hệ tài chính trong doanh nghiệp bao gồm:
- Quan hệ giữa DN với nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi DN thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, hoặc khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này thể hiện thông qua
việc doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng như cầu vốn tài trợ Trên thị trường tài
chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn vay ngắn hạn Ngược
lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả cổ tức cho các cổ đông Doanh nghiệp
cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư tài chính bằng số tiền tạm thời chưa sử dụng
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: Đây là những thị trường mà tại
đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm, đổi mới tài sản, sức lao động… Điều quan trọng là
thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu hàng hóa, dịch vụ cần thiết
cho cung ứng Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản
xuất, tiếp thị nhầm thỏa mãn nhu cầu thị trường
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như
phân phối thu nhập, chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí…
1.1.2 Nguồn hình thành tài chính doanh nghiệp
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có vốn tiền tệ ban đầu
Trang 7để xây dựng, mua sắm các tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, trả lương, khen thưởng, cải
tiến kĩ thuật… Việc chi dùng thường xuyên dẫn tới vốn tiền tệ đòi hỏi phải có các khoản thu để bù đắp tạo nên quá trình luân chuyển vón Như vậy trong quá trình luân chuyển
vốn tiền tệ đó doanh nghiệp phát sinh các mối quan hệ kinh tế
Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng hợp các chức năng của tài
chính doanh nghiệp để khởi tạo, lựa chọn và áp dụng các hình thức và phương pháp thích hợp nhằm xây dựng các quyết định tài chính đúng đắn về việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, nhằm đạt được các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời
kỳ nhất định
1.1.3 Các yếu tố tác động đến tài chính doanh nghiệp
Chất lượng thông tin sử dụng:
Đây là yếu tố quan trọng hành đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính, bởi một
khi thông tin sử dụng không chính xác , không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì Vì vậy, có thể nói thông tin sử dụng trong
phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những
thông tin bên ngoài liên quan đền môi trường hoạt động của doanh nghiệp, người phân
tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán
xu hướng phát triển trong tương lai
Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nước không ngừng biến động, tác động hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Hơn nữa, tiền lại có giá trị theo thời gian,
một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tương lai Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của thông tin Thiếu đi sự phù
hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều này tất yếu ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính doanh nghiệp
Trang 8Trình độ cán bộ phân tích:
Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế
nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản
Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Từ các thông tin thu
thập được, các cán bộ phân tích phải tính toán các chỉ tiêu, thiết lập các bảng biểu Tuy
nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên
điều gì Nhiệm vụ của người phân tích là phải gắn kết, tạo lập các mối liên hệ giữa các chi tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên Hay nói cách khác, cán bộ phân tích là người làm cho các con số
“biết nói” Chính tầm quan trọng và sự phức tạp của phân tích tài chính đòi hỏi cản bộ
phân tích phải có trình độ chuyên môn cao
Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành:
Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của hệ thống
chi tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích
Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu
khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua
đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nahf quản lý tài chính biết được vị thế
của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Năng lực tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm năng lực tài chính doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp là khả năng tự đảm bảo về nguồn lực tài chính
cho doanh nghiệp Một doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính là một donah nghiệp có đủ khả năng đảm bảo vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa
hóa lợi nhuận
Trang 91.2.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp
Phân tích khả năng thanh toán
a Phân tích thanh toán tổng quát:
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng doanh thanh toán nói chung ở một thời điểm nhất định
𝑯ệ 𝒔ố 𝒌𝒉ả 𝒏ă𝒏𝒈 𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒐á𝒏 𝒕ổ𝒏𝒈 𝒒𝒖á𝒕 =𝐓ổ𝐧𝐠 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧
𝐓ổ𝐧𝐠 𝐧ợ 𝐩𝐡ả𝐢 𝐭𝐫ả Chỉ tiêu này càng cao (≥1) chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ từ tài sản hiện có của DN Chỉ tiêu càng thấp (<1) chứng tỏ toàn bộ giá trị tài sản hiện
có trong DN không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ, nếu kéo dài DN sẽ có nguy cơ mất khả năng chi trả
b Hệ số thanh toán hiện thời:
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để dảm bảo trả
được các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả
𝑯ệ 𝒔ố 𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒐á𝒏 𝒉𝒊ệ𝒏 𝒕𝒉ờ𝒊 = 𝐓ổ𝐧𝐠 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐭à𝐢 𝐬ả𝐧 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧
𝐍ợ 𝐧𝐠ắ𝐧 𝐡ạ𝐧 Chỉ tiêu càng cao (≥1) chứng tỏ tài sản ngắn hạn đủ đảm bảo khả năng trả được các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Trường hợp hệ số này giảm nhiều hoặc quá thấp so với mức bình thường chứng tỏ DN tiềm ẩn những khó khan về tài chính đối với việc trả
nợ ngắn hạn Đặc biệt nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì khả năng trả nợ đầy đủ là không thể,
cho dù có cố gắng thu hết nợ ngắn hạn, bán hết chứng khoán ngắn hạn và giảm lượng
hàng tồn kho để chuyển hóa thành tiền
c Hệ số thanh toán nhanh:
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền sau khi trừ đi
yếu tố hàng tồn kho để trả các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả
Trang 10𝑯ệ 𝒔ố 𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒐á𝒏 𝒏𝒉𝒂𝒏𝒉 = 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒈𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏 − 𝑮𝒊á 𝒕𝒓ị 𝑯𝑻𝑲
𝑵ợ 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏 Chỉ tiêu càng cao (≥0.75) chứng tỏ TSNH của DN có đủ khả năng chuyển đổi thành
tiền để thanh toán nợ ngắn hạn sau khi trừ đi yếu tố hàng tồn kho Ngược lại nếu chỉ tiêu này (<0.75) chứng tỏ doanh nghiệp không đủ khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn
d Hệ số thanh toán tức thời:
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng các khoản tiền và tương đương tiền để trả nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp
𝑯ệ 𝒔ố 𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒐á𝒏 𝒕ứ𝒄 𝒕𝒉ờ𝒊 = 𝑻𝒊ề𝒏 𝒗à 𝒄á𝒄 𝒌𝒉𝒐ả𝒏 𝒕ươ𝒏𝒈 đươ𝒏𝒈 𝒕𝒊ề𝒏
𝑵ợ 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏
Chỉ tiêu này càng cao (≥0.5) chứng tỏ tiền trong doanh nghiệp đủ khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn, DN tự chủ tài chính trong việc trả nợ ngăn hạn Ngược lại, nếu (<0.5)
chứng tỏ lượng tiền quá thấp không đủ thanh toán nợ ngắn hạn, DN có nguy cơ mất khả
năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn
Phân tích khả năng sinh lời
a Tỷ suất sinh lời của vốn kinh doanh(ROI)
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh khi chưa tính tời ảnh
hưởng của lãi vay và thuế thu nhập DN
𝑹𝑶𝑰 = 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒕𝒓ướ𝒄 𝒕𝒉𝒖ế 𝒗à 𝒍ã𝒊 𝒗𝒂𝒚
𝑽ố𝒏 𝒌𝒊𝒏𝒉 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 × 𝟏𝟎𝟎
Vốn kinh doanh BQ= (Giá trị tổng tài sản đầu kỳ + Giá trị tổng tài sản cuối kỳ)/2
Chỉ tiêu càng cao chứng tổ hiệu quả sử dụng vốn tốt, sức sinh lời của vốn kinh doanh
cao, đây là nhân tố hấp dẫn doanh nghiệp đầu tư vào HĐKD
b Tỷ suất sinh lời của tài sản(ROA)
Trang 11Là chỉ tiêu cho biết trong kỳ doanh nghiệp có bỏ 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
𝑹𝑶𝑨 = 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế
𝑮𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒕ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏× 𝟏𝟎𝟎
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng hiệu quả là tốt, sức sinh lời của tài sản
cao, đây là nhân tố giúp chủ doanh nghiệp đầu tư theo chiều rộng cho hoạt động sản xuất kinh doanh như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc…
c Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu(ROE)
𝑹𝑶𝑬 = 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế
𝑽ố𝒏 𝒔ở 𝒉ữ𝒖 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 × 𝟏𝟎𝟎
Là chỉ tiêu phản ánh cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thế thu nhập doanh nghiệp
Đây là nhân tố giúp nhà quản trị tang vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, và cũng là chỉ tiêu để nhà đầu tư, cho vay vào doanh nghiệp chủ yếu nhất
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng tốt, sức sinh lời của
vốn chủ sở hữu càng cao, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của DN
d Tỷ xuất sinh lời của doanh thu(ROS)
Là chỉ tiêu phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
𝑹𝑶𝑺 = 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế
𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏 × 𝟏𝟎𝟎
Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ DN sử dụng chi phí càng có hiệu quả, càng chứng tỏ khả
năng tiết kiệm chi phí của DN Chi tiêu càng thấp chứng tỏ các chi phí trong doanh
nghiệp sử dụng lãng phí, doanh nghiệp cần kiểm soát chi phí tại các bộ phận
Trang 121.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực tài chính doanh nghiệp
Nhân tố khách quan:
- Tự nhiên- Cơ sở hạ tầng
Yếu tố tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về cơbản
thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, kinh
xuất, các bí quyết, phát minh… Khi Công nghệ phát triển, các DN có điều kiệ ứng dụng
các thành tựu khoa học Công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn
nhầm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Văn hóa – Xã hội
Văn hóa – xã hội cso ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của
một doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới năng lực tài chính của doanh nghiệp Doanh
nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy
cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngành
kinh doanh mới những cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh
- Chính trị - Pháp luật
Trang 13Chính trị - Pháp luật gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính
trị… Các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn
định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu
tư
Nhân tố chủ quan bên trong doanh nghiệp
- Hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, có các loại hình doanh nghiệp chủ yếu sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư
nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Mỗi doanh nghiệp khi thành lập sẽ lựa chọn theo
một hình thức pháp lý nhất định Mỗi loại hình doanh nghiệp đó có đặc trưng riêng và từ
đố tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp
- Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của ngành kinh doanh
Đối với những doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm có chu kì kinh doanh ngắn
nhu cầu vốn lưu động giữu các thời kỳ trong năm không có biến động lớn, DN cũng
thường xuyên thu được tiền bán hàng nên dễ dàng đảm bảo cân đối thu chi, cũng như đảm bảo nhu cầu vốn lưu động Còn đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kì kinh doanh dài thì nhu cầu vốn lưu động lớn hơn Những DN hoạt động trong ngành
thương mại, dịch vụ thì vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển vốn lưu động cũng nhanh hơn so với ngành Công nghiệp, nông nghiệp…
- Trình độ tổ chức quản lý
Bên cạnh hai yếu tố trên, một yếu tố bên trong doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định
đến năng lực tài chính của DN là trình độ quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp
Trang 14Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nào đều phải lựa chọn cho doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh của mình một cơ cấu tổ chức quản lý riêng
1.3 Vai trò của năng lực tài chính doanh nghiệp
Quyết định đến mở rộng sản xuất kinh doanh:
Giúp doanh nghiệp quản lý tốt và hiệu quả hơn về mặt tài chính, sử dụng nguồn vốn
hợp lý và linh động, giảm thiểu các chi phí để thu được lợi nhuận cao nhất Tạo điều kiện
để doanh nghiệp tiếp cận được những nguồn vốn lớn hơn, qua đó phát triển quy mô sản
xuất kinh doanh, tang khả năng sản sinh vốn kinh doanh Khi nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp sẽ nâng cao thêm khả năng phòng ngừa, chống đỡ rủi ro cũng như đảm bảo khả năng thanh toán trong quá trình kinh doanh của mình
Đóng vai trò quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Nâng cao năng lực tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp trong nước nói riêng và nền
kinh tế Việt Nam nói chung trở nên ổn định và phát triển vững mạnh hơn Điều này sẽ thu hút được các nhà đầu tư và các tập đoàn kinh tế trên thế giới bỏ vốn đầu tư vào Việt Nam Phân tích tài chính giúp nhà quản trị đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử
dụng và phản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch ra khả năng tiềm tang về vốn của doanh
nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh
nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình
Quyết định thắng lợi trong cạnh tranh:
Mối quang tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh
toán vốn và sự rủi ro Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt
động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp Do đó, năng lực tài
chính ngày càng nâng cao sẽ tạo ra sự an toàn và hiệu quả nhằm thu hút các nhà đầu tư
thêm vào doanh nghiệp Phân tích tài chính là Công cụ không thể thiếu phục vụ cho Công tác quản lý doanh nghiệp, các cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình hoạt
Trang 15động kinh doanh, tình hình thực hiện chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem
xét việc cho vay vốn…
Trang 16CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
THÔNG QUA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN THƯƠNG MẠI TUYẾN AN
2.1 Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu thương mại Tuyến An
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương
mại Tuyến An
Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tuyến An
Địa chỉ: Tổ 3, đường Pác Bó, phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
Đại diện pháp luật: Vũ Văn Tuyến
Mã số thuế: 4800121032 (01-01-2005)
Giấy phép kinh doanh: 4800121032
Ngày hoạt động: 01/01/2005(đã hoạt động 11 năm)
Quá trình ra đời và phát triển
Công ty chuyên buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An đã có những bước đi vững chắc để
trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực máy móc, thiết bị,
phụ tùng khai khoáng và xây dựng
Hiện nay, Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An có một đội ngũ cán bộ
hơn 30 người với 85% đã tốt nghiệp Đại học và trên Đại học chuyên ngành Kỹ thuật và
Thiết bị Với đội ngũ cán bộ trẻ năng đông và chuyên nghiệp Công ty trách nhiệm hữu
hạn thương mại Tuyến An đã xây dựng được một cơ cấu tổ chức vững mạnh
Bên cạnh cơ cấu tổ chức vững mạnh cần có những quy trình quản lý chuyên nghiệp
Với phương châm luôn cải tiến, phát triển chất lượng sản phẩm và dịch vụ Công ty trách
Trang 17nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An đã xây dựng cho mình một qui trình quản lý chất
lượng hiệu quả
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
ĐẠI HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
(Nguồn: phòng hành chính nhân sự Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An)
Trang 18- Đại hội đồng cổ đông: Có chức năng bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản cso giá trị bằng
hoăc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản của Công ty chia, tách, hợp nhất, sát nhập Công ty,
tổ chức lại và giải thể(thanh lý) Công ty…
- Ban kiểm soát: Giám sát, đánh giá Công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản
trị và Giám đốc Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp
sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức, điều hành hoạt động Công ty
- Hội đồng quản trị: Quyết định chiến lược, kế hoạch kinh doanh hằng năm của
Công ty Bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý Công ty Quyết định cơ cấu tổ chức
của Công ty Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý
- Giám đốc: Giám đốc làm nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xây dựng chiến lược
kinh doanh, định hướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác giao nhiệm vụ cho các bộ phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động các bộ phận trong Công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: Có chức năng theo dõi quản lý tình hình bán hàng của
Công ty, lập ra các kế hoạch về nhu cầu hàng hóa để Công ty có kế hoạch cung cấp hàng hóa ra thị trường
- Phòng Tài chính – Kế toán: Có trách nhiệm phản ánh, theo dõi tình hình tài sản, sự
biến động của tài sản trong quan hệ với nguồn vốn Đồng thời, cung cấp chính xác, kịp
thời thông tin tài chính phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản lý Trên cơ sở các
nghiệp vụ kế toán được chứng minh bởi các chứng từ gốc, các nhân viên trong phòng tài
vụ sẽ phán vào các loại sổ sách theo đúng chế độ kế toán Đứng đầu phòng là Trưởng
phòng có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trong phòng tài vụ, hướng dẫn hạch
toán kiểm tra tính toán ghi chép sổ sách kế toán
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Là bộ phận thực hiện công tác quản lý và hành
chính Bộ phận này có tác dụng phục vụ tạo điều kiện cho các phòng ban, các đơn vị, các
Trang 19tổ chức đoàn thể thực hiện được nhiệm vụ được giao Phòng hnahf chính của Công ty là
bộ phận có thể bố trí sắp xếp cán bộ quản lý, việc mua sắm các thiết bị văn phòng phẩm, quản lý văn thư lưu trữ Ngoài ra phòng hành chính còn phụ trách công tác tuyển mộ,
tuyển chọn nhân lực, đào tạo trình độ cho cán bộ công nhân viên của Công ty Phụ trách
công tác cán bộ, công tác tiền lương và một số mặt khác
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn
thương mại Tuyến An)
- Nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ mới và công nghệ cao
- Kinh doanh các loại trang thiết bị máy móc, thiết bị, phụ tùng khai khoáng
Mục tiêu:
- Trở thành Công ty hàng đầu trong lĩnh vực máy móc khai khoáng tại Việt Nam
- Có uy tín lớn đối với khách hàng và bạn hàng trong ngoài nước
- Tạo điều kiện cho cán bộ, nhân viên trong Công ty có thu nhập ổn định và mức sống
ngày càng được nâng cao
Định hướng phát triển:
- Phát huy hết mức những mặt mạnh sẵn có của Công ty về máy móc và thiết bị, đồng thời tổ chức chặt chẽ và chi tiết bộ máy hoạt động, nâng cao khả năng của Công ty nhằm
đáp ứng như cầu ngày càng cao của khách hàng
- Giữ vững và tăng tốc độ phát triển trên mọi lĩnh vực như: doanh số, nhân lực, nguồn vốn… Quan hệ hợp tác với các hang sản xuất trong và ngoài khu vực nhằm mở rộng hơn
nữa các mặt hàng cũng như hợp tác nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực
Trang 202.2 Khái quát tình hình tài chính của Công ty Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An giai đoạn 2012-2014
2.2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2012- 2014
ĐVT: Triệu đồng
Số tiền
tỷ trọng (%) Số tiền
tỷ trọng
tỷ trọng
tỷ trọng
tỷ trọng (%)
A TÀI SẢN
I Tiền và các khoản
II Các khoản thu
Trang 21Qua bảng phân tích cơ cấu tài chính của Công ty, ta thấy quy mô tổng tài sản trong giai
đoạn này biến động không đều Năm 2013 chỉ tiêu này là 1.173.458 trđ tăng 93.266 trđ
tương ứng với tăng 8,63% so với năm 2012 Năm 2014 chỉ tiêu này lại giảm 17.299trđ
tương ứng với giảm 1.47% so với năm 2013 Trong tổng tài sản thì tài sản dài hạn luôn
chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản ngắn hạn ở cả 3 năm chứng tỏ cơ cấu tài sản phù hợp với
loại hình kinh doanh của Công ty Đi sâu xem xét ta thấy:
- Tài sản ngắn hạn của Công ty cũng có biến động tương ứng với biến động của tổng
tài sản Năm 2013 chỉ tiêu này là 396.698 trđ tăng 32.445 trđ ứng với tăng 8,91% so với
năm 2012 Sang năm 2014 chỉ tiêu này giảm mạnh so với năm 2013 (giảm 102.787 trđ
ứng với giảm 25,91%) Nguyên nhân chủ yếu của biến động này lầ do biên động của chi
tiêu các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho trong đó:
+ Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn ở cả 2
năm 2013 là 23,33% (tăng 15.288trđ) so với năm 2012 Sang năm 2014, chỉ tiêu này
giảm mạnh (giảm 216.625trđ ứng với giảm 79,14%) so với năm 2013 nên chỉ còn chiếm
tỷ trọng 4,94% trong cơ cấu tài sản Trong đó chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng Năm 2014 các khoản phải thu khách hàng giảm khá nhiều xuống còn 30.817trđ giảm
146.728trđ ứng với giảm 82,64% so với năm 2013 Nguyên nhân là do trong giai đoạn
này Công ty đã thắt chặt chính sạch tín dụng, thay đổi điều kiện và phương pháp thanh
toán nhằm kiểm soát không để khách hàng chiếm dụng vốn của Công ty quá nhiều Bên
cạnh đó thì trong năm 2014 Công ty đã thu hồi lại được một số khoản nợ khó đồi từ nhóm khách hàng nợ dây dưa Đây là tín hiệu tốt với Công ty cho thấy Công ty đã nỗ lực để
giảm tối đa các khoản công nợ này Tuy nhiên Công ty cần lưu ý với chính sách tín dụng thương mại của mình vì nếu thắt chặt quá sẽ làm ảnh hưởng tới mối quan hệ của Công ty với khách hàng và các nhà cung cấp hiện tại
+ Ngược với các khoản phải thu ngắn hạn thì hàng tồn kho có xu hướng tăng và tăng
nhanh ở năm 2014 Năm 2012 hàng tồn kho là 96.432trđ Năm 2013 chỉ tiêu này tăng
18.137trđ tương ứng với 18,81% so với năm 2012 Sang năm 2014 chỉ tiêu này tiếp tục
Trang 22tăng 81.405trđ ứng với tăng 71,07% so với năm 2013, trở thành khoản mục chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản( 16,95%) Nguyên nhân chủ yếu là do trong giai đoạn này Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho hàng tồn kho tăng Ngoài ra, HTK
năm 2014 tăng mạnh còn có nguyên nhân do Công ty trong năm còn tồn một số dự án bị
chậm tiến độ Tuy nhiên, nếu xét về tỷ trọng thì lượng HTK của Công ty phù hợp với đặc thù hoạt động Thời gian tới Công ty cũng cần có biện pháp để quản lý tốt khoản mục
này, tránh để HTK tăng thêm gây ứ đọng vốn
+ Ngoài ra, tiền và các khoản tương đương tiền cũng có sự biến động tương đối Năm
2013 tiền và các khoản tương đương tiền là 7.212trđ giảm 1.501trđ ứng với giảm 17,23%
so với năm 2012 Năm 2014 chỉ tiêu này tăng 1.909trđ ứng với tăng 26,47% so với năm
2013 Nguyên nhân là do sang năm 2014, các khoản phải thu khách hàng giảm mạnh cho thấy Công ty thi hồi được tiền bán hàng, điều này sẽ tăng khả năng thanh toán tức thời
của Công ty
- Về tài sản dài hạn: do trong giai đoạn này Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh nên
tài sản dài hạn có xu hướng tăng Năm 2013 chỉ tiêu này là 776.760trđ tăng 60.822trđ ứng với tăng 8,5% so với năm 2012 Năm 2014 chỉ tiêu này tăng nhanh hơn (tăng 85.488trđ
ứng với tăng 11%) so với năm 2013 Điều này là do:
+ Tài sản cố định có xu hướng tăng Năm 2012 tài sản cố định là 715.939trđ Năm
2013 tăng 28.112trđ ứng với tăng 4,28% so với năm 2012 Năm 2014 chỉ tiêu này tăng
64.934trđ tăng 9.47trđ Nguyên nhân là do Công ty đã mua sắm thêm một số máy móc
thiết bị phục vụ cho quá trình chuyển giao công nghệ và kinh doanh dịch vụ Đây là chiền lược dài hạn của Công ty
+ Tài sản dài hạn khác cũng có xu hướng tăng giống tài sản cố định Năm 2013 chỉ
tiêu này là 87222trđ tăng 32.709trđ ứng với tăng 60% so với năm 2012 Năm 2014 chỉ
tiêu này tăng 20.555trđ ứng với 23,57% so với năm 2013
Trang 232.2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Tuyến An
Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2012- 1014
Số tiền
tỷ trọng
tỷ trọng
tỷ trọng
tỷ trọng
tỷ trọng (%)