1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của một số THÔNG số CÔNG NGHỆ đến NĂNG SUẤT GIA CÔNG của PHƯƠNG PHÁP TIA lửa điện có TRỘN bột TITAN TRONG DUNG DỊCH điện môi

12 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 626,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN C ỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂNG SUẤT GIA CÔNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TIA LỬA ĐIỆN CÓ TR ỘN BỘT TITAN TRONG DUNG DỊCH ĐIỆN MÔI INFLUENCE OF PROCESS PARAMATERS ON M

Trang 1

NGHIÊN C ỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN

NĂNG SUẤT GIA CÔNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TIA LỬA ĐIỆN

CÓ TR ỘN BỘT TITAN TRONG DUNG DỊCH ĐIỆN MÔI

INFLUENCE OF PROCESS PARAMATERS ON MATERIAL REMOVAL RATE OF ELECTRICAL DISCHARGE MACHINING USING POWDER TITANIUM MIXED

DIELECTRIC FLUID

Bành Ti ến Long 1 , Ngô Cường 2 , Nguy ễn Hữu Phấn 3 , Phạm văn Đông 4

1 long.banhtien@hust.edu.vn; 3 phanktcn@gmail.com

TÓM T ẮT

Năng suất gia công thấp, điện cực dụng cụ liên tục bị hao mòn và chất lượng bề mặt gia

trong EDM (PMEDM) là phương pháp nâng cao hiệu quả gia công của EDM đang được sự

hưởng của một số thông số công nghệ đến năng suất gia công (MRR) thép làm khuôn bằng

và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số đến MRR là phương pháp Taguchi Các

hưởng khác nhau đến MRR và cường độ dòng điện, vật liệu điện cực, nồng độ bột là những

Từ khóa: EDM, PMEDM, MRR, Taguchi, hệ số S/N, Titan

ABSTRACT

Electrical discharge machining process suffers with drawback of low material removal rate, high tool wear and low quality of machined surface, which limits its applicability Powder mixed electrical discharge machining (PMEDM) overcomes this drawback by improving the efficiency of the process This study focuses on machining of die steel materials using titanium powder Taguchi’s method and analysis of variance were employed

to identify the significant parameters that effect material removal rate The process parameters considered in this study are electrode material, workpiece material, electrode polarization, time pulse generator, pulse generator downtime, amperage and concentration of titanium powder The results showed that, intensity of electric current, electrode material and powder concentration are most significant parameters that influence material removal rate

Keywords: EDM, PMEDM, MRR, Taguchi’s method, Signal to noise ratio, Titanium

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

EDM là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để tạo hình các bề mặt khuôn, mẫu

Trang 2

dung dịch điện môi trong EDM đã được khẳng định qua nhiều nghiên cứu [1-6] Tuy nhiên,

pháp đã và đang được sử dụng để tìm ra những bộ thông số công nghệ hợp lí hoặc tối ưu cho

phương pháp nghiên cứu thực nghiệm cho kết quả có độ chính xác càng cao nhưng chi phí

điện môi và bột Gr sẽ cho lượng mòn điện cực nhỏ hơn đột Cu; cường độ dòng điện và thời gian phát xung tăng dẫn đến lượng mòn điện cực cũng tăng theo Taguchi là phương pháp đã

độ dòng phóng điện Trong cùng một điều kiện thí nghiệm, thời gian gia công một sản phẩm

MRR và lượng mòn điện cực của EDM [13] Kết quả đã cho thấy: bột Gr sẽ cho MRR lớn

EDM đã được cải thiện đáng kể khi trộn bột SiC trong dung dịch điện môi [14] MRR đã tăng

đều giảm khi bột được trộn trong dung dịch điện, môi tuy nhiên sự giảm này cũng chỉ dừng

đây là phương pháp rất triển vọng để nâng cao năng suất và chất lượng của EDM Vì vậy,

độ dòng điện, nồng độ bột là những thông số có ảnh hưởng mạnh đến MRR của EDM

2 ĐIỀU KIỆN THÍ NGHIỆM

Trang 3

được sử dụng để giữ lưu lượng ổn định (600lit/giờ) vào khe hở phóng điện và đẩy phoi ra

đi vào vùng gia công Đáy thùng được làm phẳng bởi vật liệu cách từ(gỗ) nhằm mục đích: bột

thước mẫu 45x27x10mm Cu, Gr là hai loại vật liệu điện cực được sử dụng phổ biến nhất và được quan tâm trong rất nhiều nghiên cứu Thành phần hóa học và đặc tính của hai loại vật liệu điện cực như Bảng 2 Điện cực có dạng trụ tròn và có kích thước đường kính φ23mm với

Hình 1 Sơ đồ thí nghiệm

Đo khối lượng của phôi trước và sau khi gia công bằng cân điện tử AJ 203 (Hãng

B ảng 1 Đặc trưng của vật liệu phôi

V ật

li ệu Nhi độ ệt

0 C

Kh ối lượng riêng kg/dm 3

Nhi ệt dung riêng J/kg.K

Điện trở

su ất Ohm.mm 2 /m

Môđul đàn hồi N/mm 2

Độ dẫn nhi ệt W/m.K

Nhi ệt độ hóa l ỏng

SKD61

SKD11

SKT4

Trang 4

B ảng 2 Đặc tính kỹ thuật của vật liệu điện cực

Hình 2 Hình d ạng điện cực

3 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM

B ảng 3 Các thông số khảo sát

Trang 5

B ảng 4 Ma trận thí nghiệm L27

* - Th ể hiện trạng thái lặp của thông số công nghệ

Để tối ưu hóa các kết quả nghiên cứu, Taguchi sử dụng hệ số (S/N) Trong nghiên cứu

sát là cao hơn rất nhiều so với ảnh hưởng ngẫu nhiên của các nhiễu Một thiết kế công nghệ

tính toán để xác định những ảnh hưởng chính của các thông số và sự tương tác đến các kết

Trang 6

qua các đặc trưng của hệ số S/N Các trường hợp nghiên cứu có các đặc trưng chất lượng khác

4 K ẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 K ết quả của MRR

MRR được xác định thông qua khối lượng của phôi và thời gian thí nghiệm Mỗi thí

B ảng 5 Kết quả MRR

(mm3/min) S/N của MRR

MRR-I MRR-II MRR-III

Trang 7

4.2 Ảnh hưởng của các thông số đến MRR

2 1 0 -1 -2

99

95

80

60

40

20

10

5

1

Standardized Residual

Normal Probability Plot

(response is Means)

a)

60 50 40 30 20 10 0

2 1 0 -1 -2

Fitted Value

Versus Fits

(response is Means)

b)

2 1 0 -1 -2

7

6

5

4

3

2

1

0

Standardized Residual

Histogram

(response is Means)

c)

26 24 22 20 18 16 14 12 10 8 6 4 2

2

1

0

-1

-2

Observation Order

Versus Order

(response is Means)

d)

Hình 3 Đồ thị số dư cho MRR

B ảng 6 ANOVA của MRR

Trang 8

Cường độ dòng điện (E) 2 421,26 210,63 9,94 3,463 0,012

Hình 4 Ảnh hưởng của các thông số

đến MRR

Hình 5 Ảnh hưởng của tương tác

đến MRR

Ảnh hưởng của từng thông số công nghệ đến trị số của MRR đã được chỉ ra trên Hình

4, kết quả cho thấy rằng: MRR lớn nhất khi gia công thép SKD11 và nhỏ nhất khi gia công

Nguyên nhân là do năng lượng của tia lửa điện tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện và thời

đã làm năng lượng của các tia lửa điện dẫn đến khối lượng vật liệu phôi bị nóng chảy, bay hơi khi gia công tăng theo Thời gian ngừng phát xung có ảnh hưởng rất khác nhau đến MRR, Hình

tăng lên Tuy nhiên, độ dốc của đồ thị MRR giảm đi khi nồng độ bột tăng (10÷20)g/l dẫn đến lượng tăng của MRR giảm

Trang 9

luật ảnh hưởng khá giống nhau MRR của Cu thay đổi lớn hơn so Gr MRR của mỗi loại thép

độ bột (0÷20)g/l đã làm MRR của thép SKT4 tăng lên rất mạnh nhưng lại làm cho MRR của

nhưng lại giảm khi nồng độ bột tăng lớn hơn (10÷20)g/l Hình 5d, f đã cho thấy: MRR của Cu

đổi Trong môi trường có bột trộn trong dung dịch điện môi thì ảnh hưởng của vật liệu điện cực

đến MRR là lớn hơn so với không bột và ảnh hưởng này mạnh nhất khi nồng độ bột 10g/l Gr

và Cu đều cho MRR lớn nhất với nồng độ bột 20g/l và nhỏ nhất khi nồng độ bột 0g/l

hưởng mạnh đến hệ số S/N của MRR Các thông số công nghệ còn lại có ảnh hưởng yếu đến

được lựa chọn để xác định trị số tối ưu của MRR Hình 6 diễn tả ảnh hưởng của từng thông số

B ảng 7 ANOVA của S/N của MRR

Trang 10

Hình 6 Ảnh hưởng của các thông số đến

S/N c ủa MRR Hình 7 Ảnh hưởng của các tương tác đến S/N c ủa MRR 4.3 T ối ưu hóa MRR

B ảng 8 Mức ảnh hưởng của các đại lượng khảo sát

2 , 3 ,A 2 3 2 3 2 3 2.

Giá tr ị MRR ở điều kiện tối ưu:

MRRtoiuu = 32,397 + 22,165 + 18,41 - 2 17,14 = 38,692mm3/min

Độ chính xác khoảng phân bố của MRR:

Khoảng phân bố phổ biến MRR:

Trang 11

5 K ẾT LUẬN

chúng đến năng suất bóc tách vật liệu của phương pháp PMEDM sử dụng bột titan trộn trong

Phân tích ANOVA đã chỉ ra rằng, vật liệu điện cực, cường độ dòng điện và sự tương tác giữa

SKD11 khi cường độ dòng điện 8A và nồng độ bột titan 10g/l Mức độ tin cậy của trị số tối

ưu khoảng 90%

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

[1] K Ojha, R K Garg, K K Singh, Experimental Investigation and Modeling of PMEDM

Process with Chromium Powder Suspended Dielectric, International Journal of Applied

Science and Engineering, 2011, Vol 9 (2), p 65-81

[2] M L Jeswani, Effect of the addition of graphite powder to kerosene used as the dielectric fluid in electrical discharge machining, Wear, 1981, Vol 70, p 133-139

discharge machining, International Journal of Machine Tools & Manufacture, 2003, Vol 43,

p 1465–1471

[4] P Pecas, E Henriques, Electrical discharge machining using simple and powder-mixed dielectric: The effect of the electrode area in the surface roughness and topography,

Journal of materials processing technology, 2008, Vol 200, p 250-258

[5] W S Zhao, Q.G.Meng, Z.L.Wang, The application of research on powder mixed EDM

in rough machinng, Journal of materials processing technology, 2002, Vol 129, p 30-33

[6] H K Kansal, Sehijpal Singh, P Kumar, Parametric optimization of powder mixed

electrical discharge machining by response surface methodology, Journal of Materials

Processing Technology, 2005, Vol 169, p 427-436

[7] C R Sanghani, Dr G D Acharya, A Review of Research on Improvement and

Optimization of Performance Measures for Electrical Discharge Machining, Int Journal

of Engineering Research and Applications, 2014, Vol 4 (1), pp 433-450

[8] V Parkash, D Kumar, Effect of Powder Mixed Dielectric Medium on Tool Wear Rate in

EDM, International journal of scientific research(IJSR), 2013, Vol 2 (2), p 107-109 [9] G Singh, P Singh, G Tejpal, B Singh, effect of machining parameters on surface roughness of H13 Steel in EDM process using powder mixed fluid, International Journal

of Advanced Engineering Research and Studies, 2012, Vol 2 (1), p 148-150

[10] M Rajendra, G Krishna Mohana Rao, experimental evaluation of Electrical Discharge

Machining of D3 Die Steel with Al2O3 Abrasive Mixed Dielectric Material By Using Design of Experiments, International Journal of Research in Engineering and

Technology, 2014, Vol 3 (01), p 599-606

[11] V Kumar, M Rajpal, M Singh, Experimental Study of Surface Parameters of EN31 on

Powder Mixed EDM using Taguchi Methodology, International Journal for Scientific

Research & Development, 2014, Vol 2 (7), p 122-125

[12] M A Razak, A M Abdul-Rani, A M Nanimina, Improving EDM Efficiency with

SiliconCarbide Powder-Mixed Dielectric Fluid, International Journal of Materials,

Mechanics and Manufacturing, 2015, Vol 3 (1), p 40-43

Trang 12

[13] G R Mahendra, V M Deepak, Study on Effect of Powder Mixed dielectric in EDM of Inconel

718, International Journal of Scientific and Research Publications, 2014, Vol 4 (11), p 1-7

[14] Y K Shriram, V K Mukund, U.Rawat, Effect of Powder Mixed Dielectric on

Performance Measures of EDM for Tungsten Carbide, International Journal of

Innovative Research in Advanced Engineering (IJIRAE), 2014, Vol 1 (10), p 106-111

[15] P Singh, A Kumar, N Beri, V Kumar, Some Experimental investigation on aluminum

powder mixed EDM on machining performance of hastelloy steel, International Journal

of Advanced Engineering Technology, 2010, Vol 1, p 28-45

[16] R Roy, A Primer on the Taguchi Method, New York: Van Nostrand Reinhold, 1990

Ngày đăng: 07/06/2016, 08:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ thí nghiệm - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của một số THÔNG số CÔNG NGHỆ đến NĂNG SUẤT GIA CÔNG của PHƯƠNG PHÁP TIA lửa điện có TRỘN bột TITAN TRONG DUNG DỊCH điện môi
Hình 1. Sơ đồ thí nghiệm (Trang 3)
Hình 3 . Đồ thị số dư cho MRR - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của một số THÔNG số CÔNG NGHỆ đến NĂNG SUẤT GIA CÔNG của PHƯƠNG PHÁP TIA lửa điện có TRỘN bột TITAN TRONG DUNG DỊCH điện môi
Hình 3 Đồ thị số dư cho MRR (Trang 7)
Hình 4.  Ảnh hưởng của các thông số - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của một số THÔNG số CÔNG NGHỆ đến NĂNG SUẤT GIA CÔNG của PHƯƠNG PHÁP TIA lửa điện có TRỘN bột TITAN TRONG DUNG DỊCH điện môi
Hình 4. Ảnh hưởng của các thông số (Trang 8)
Hình 6.  Ảnh hưởng của các thông số đến - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của một số THÔNG số CÔNG NGHỆ đến NĂNG SUẤT GIA CÔNG của PHƯƠNG PHÁP TIA lửa điện có TRỘN bột TITAN TRONG DUNG DỊCH điện môi
Hình 6. Ảnh hưởng của các thông số đến (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w