1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp bài tập quản trị ngân hàng thương mại

8 724 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 30,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ngân hàng Đệ Nhất đang ở trong tình trạng thiếu hụt thanh khoản Lidiquity deficit : mất những cơ hội đầu tư tốt có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, mất khách hàng khi họ phải đến

Trang 1

BÀI TẬP QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Câu 1: Giả sử chi nhánh Second Bank có cơ cấu tài sản và nguồn vốn như sau:

Tài sản Giá trị thị

trường (Tỷ đồng)

Lãi suất/năm Nguồn vốn Giá trị thị

trường (Tỷ đồng)

Lãi suất

Tín phiếu kho bạc

kỳ hạn 182 ngày

750 10% Chứng chỉ tiền

gửi kỳ hạn 13 tháng

Cho vay kinh

doanh kỳ hạn 6

tháng

2000 16% Tiền gửi kỳ hạn 9

tháng

Cho vay thương

mại kỳ hạn 4

tháng

1500 18% Đi vay kỳ hạn 3

tháng

Cho vay bất động

sản với lãi suất cố

định kỳ hạn 5 năm

500 19% Vốn chủ sở hữu 700

Tiền mặt 400

Hãy xác định các thông số sau:

Trang 2

a) Xác định thu nhập ròng từ lãi của ngân hàng, khe hở nhạy cảm với lãi suất trong vòng 1 năm và lãi ròng cận biên

- Xác định thu nhập ròng từ lãi (NII) theo công thức:

NII = Thu nhập từ lãi – Chi phí trả lãi (1) Trong đó:

Thu nhập từ lãi = 750 x 10% + 2000 x 16% + 1500 x 18% + 500 x 19% = 760 (Tỷ đồng) (2) Chi phí trả lãi = 2000 x 12% + 1150 x 14% + 1300 x 17% = 622 (Tỷ đồng) (3)

Từ (1) (2) (3)  NII = 760 – 622 = 138 (Tỷ đồng)

- Xác định khe hở nhạy cảm với lãi suất (GAP) trong vòng 1 năm theo công thức:

GAP = Tài sản nhạy cảm với lãi suất (RAS) – Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (RLS) (4) Trong đó:

Tài sản nhạy cảm với lãi suất (RAS) = (Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 182 ngày) + (Cho vay kinh doanh kỳ hạn 6 tháng ) + (Cho vay thương mại kỳ hạn 4 tháng) = 750 + 2000 + 1500 = 4250 (Tỷ đồng) (5)

Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (RLS) = ( Tiền gửi kỳ hạn 9 tháng) + (Đi vay kỳ hạn 3 tháng)

= 1150 + 1300 = 2450 (Tỷ đồng) (6)

Từ (4) (5) (6) GAP = RAS – RLS = 4250 – 2450 = 1800 (Tỷ đồng)

Ghi chú:

o Tài sản không nhạy cảm với lãi suất trong bảng trên là: Cho vay bất động sản với lãi suất cố định kỳ hạn

5 năm = 500 (Tỷ đồng)

o Nguồn vốn không nhạy cảm với lãi suất trong bảng trên là: Chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 13 tháng = 2000 (Tỷ đồng)

- Xác định lãi ròng cận biên (NIM) theo công thức:

NIM = NII /Tổng tài sản sinh lời (7) Trong đó:

NII = 138 (Tỷ đồng) (8)

Trang 3

Tổng tài sản sinh lời = (Tín phiếu kho bạc kỳ hạn 182 ngày) + (Cho vay kinh doanh kỳ hạn 6 tháng ) + (Cho

vay thương mại kỳ hạn 4 tháng) + (Cho vay bất động sản với lãi suất cố định kỳ hạn 5 năm) = 750 + 2000 +

1500 + 500 = 4750 (Tỷ đồng) (9)

Từ (7) (8) (9) NIM = 138/4750 = 2,9%

b) Thu nhập ròng của Ngân hàng sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Mặt bằng lãi suất giảm 1% trong vòng 1 năm tới?

Ta có bảng sau:

Tài sản Giá trị thị

trường (Tỷ đồng)

Lãi suất/năm Nguồn vốn Giá trị thị

trường (Tỷ đồng)

Lãi suất

Tín phiếu kho bạc

kỳ hạn 182 ngày

750 9% Chứng chỉ tiền

gửi kỳ hạn 13 tháng

Cho vay kinh

doanh kỳ hạn 6

tháng

2000 15% Tiền gửi kỳ hạn 9

tháng

Cho vay thương

mại kỳ hạn 4

tháng

1500 17% Đi vay kỳ hạn 3

tháng

Cho vay bất động

sản với lãi suất cố

định kỳ hạn 5 năm

500 18% Vốn chủ sở hữu 700

Trang 4

Tiền mặt 400

Xác định thu nhập ròng từ lãi (NII) theo công thức:

NII = Thu nhập từ lãi – Chi phí trả lãi (1’) Trong đó:

Thu nhập từ lãi = 750 x 9% + 2000 x 15% + 1500 x 17% + 500 x 18% = 712,5 (Tỷ đồng) (2’) Chi phí trả lãi = 2000 x 11% + 1150 x 13% + 1300 x 16% = 577,5 (Tỷ đồng) (3’)

Từ (1’) (2’) (3’)  NII’ = 712,5 – 577,5 = 135 (Tỷ đồng)

Kết luận: Mặt bằng lãi suất giảm 1% trong vòng 1 năm tới Thu nhập ròng từ lãi (NII) hụt mất: NII – NII’=

138 – 135 = 3 (tỷ đồng)

- Trường hợp 2: Cơ cấu cho vay bất động sản tăng từ 500 (Tỷ đồng) lên 1200 (Tỷ đồng) và cho vay kinh doanh giảm xuống từ 2000 (Tỷ đồng) còn 1500 (Tỷ đồng), nguồn vốn không thay đổi?

Ta có bảng sau:

Tài sản Giá trị thị

trường (Tỷ đồng)

Lãi suất/năm Nguồn vốn Giá trị thị

trường (Tỷ đồng)

Lãi suất

Tín phiếu kho bạc

kỳ hạn 182 ngày

750 10% Chứng chỉ tiền

gửi kỳ hạn 13 tháng

Cho vay kinh

doanh kỳ hạn 6

tháng

1500 16% Tiền gửi kỳ hạn 9

tháng

Trang 5

Cho vay thương

mại kỳ hạn 4

tháng

1500 18% Đi vay kỳ hạn 3

tháng

Cho vay bất động

sản với lãi suất cố

định kỳ hạn 5 năm

1200 19% Vốn chủ sở hữu 700

Tiền mặt 400

-Do Cơ cấu cho vay bất động sản tăng từ 500 (Tỷ đồng) lên 1200 (Tỷ đồng) và cho vay kinh doanh giảm xuống từ

2000 (Tỷ đồng) còn 1500 (Tỷ đồng), nguồn vốn không thay đổi

Tổng tài sản tăng thêm 200 tỷ = 5350 (Tỷ đồng)

Tổng nguồn vốn giữ nguyên = 5150 (Tỷ đồng)

Có sự sai khác giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn Tính thế nào bây giờ @.@

- Khi lãi suất thay đổi thì chỉ ảnh hưởng tới RAS (Tài sản nhạy cảm với lãi suất) và RLS (Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất )

Sự thay đổi NII = (1200-500) * 19% - (2000-1500) * 16% = 53 (tỷ đồng)

NII tăng 53 (tỷ đồng)

Câu 2: Ngân hàng Đệ Nhất dự tính rằng trong vòng 24h tới, dòng tiền vào và dòng tiền ra của ngân hàng như sau:

Trang 6

Tiền gửi rút ra 470

Thực hiện giải ngân theo hạn mức tín dụng 1020 Vay từ thị trường lien ngân hàng 610 Bán chứng khoán chính phủ 160 Thanh toán cổ tức cổ đông 500

Thanh toán khoản vay trên thị trường lien ngân hàng 670 Thanh toán chi phí hoạt động 450

Hãy xác định trạng thái thanh khoản của ngân hàng này trong 24 giờ tới? Ngân hàng nên tìm kiếm những nguồn nào để đáp ứng như cầu thanh khoản nói trên?

Giải

Ta có bảng sau:

Thanh toán khoản vay 55 Thực hiện giải ngân theo hạn mức tín dụng 1020 Vay từ thị trường liên ngân hàng 610 Thanh toán cổ tức cổ đông 500 Bán chứng khoán chính phủ 160 Thanh toán khoản vay trên thị trường liên ngân hàng 670 Thu phí dịch vụ 330 Thanh toán chi phí hoạt động 450

Ta thấy: Cung thanh khoản – Cầu thanh khoản = 2025-3110 = -1085 < 0

Trang 7

 Ngân hàng Đệ Nhất đang ở trong tình trạng thiếu hụt thanh khoản (Lidiquity deficit ): mất những cơ hội đầu

tư tốt có thể mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, mất khách hàng khi họ phải đến ngân hàng khác để vay Từ việc mất khách hàng vay vốn sẽ dẫn đến mất khách hàng tiền gửi, vì giảm lòng tin của người gửi tiền

 Thiếu thanh khoản ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp xử lý như sau:

o Sử dụng dự trữ bắt buộc dư ra (do tiền gửi giảm so với tháng trước)

o Bán dự trữ thứ cấp

o Vay qua đêm, vay tái chiết khấu Ngân hàng Nhà nước, phát hành chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn để huy động vốn

o Huy động từ thị trường tiền tệ

Câu 3: Ngân hàng XYZ cân nhắc về món cho vay mới với quy mô 1200 tỷ đồng Để thực hiện cho vay, ngân hàng lên

kế hoạch phải huy động 1400 tỷ đồng tiền gửi Ngân hàng dự kiến sẽ huy động tiền gửi có kỳ hạn từ khách hàng 1000 tỷ

Trang 8

đồng với mức lãi suất là 12%/năm, dư kiến chi phí ngoài lãi để huy động tiền gửi này khoảng 2%/năm Ngoài ra, phần còn lại huy động từ tiền gửi giao dịch với mức lãi suất là 4.5%/năm và chi phí ngoài lãi 2%/năm Hãy xác định mức lãi suất cho vay mà ngân hàng áp dụng cho khoản vay trên nếu lãi ròng cận biên là 1%?

Giải

Ta có bảng sau:

Lãi ròng cận biên (NIM) theo công thức:

NIM = ( NII /Tổng tài sản sinh lời ) = 1% (1) Trong đó:

NII = Thu nhập từ lãi – Chi phí trả lãi (2)

NII = 1200 * R - [1000 * (12%+2%) + 400 * (4.5% + 2%) ]

Tổng tài sản sinh lời = 1200 (Tỷ đồng) (3)

Từ (1) (2) (3)

NIM = 1% = 1200 * R - [1000 * (12%+2%) + 400 * (4.5% + 2%)]

1200

R = 14.83 %

Ngày đăng: 07/06/2016, 06:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w