Các hoạt đông dạy – học: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh 1.. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS phân vai phần hai của vở kịch Người công dân số Một, và trả lời câu hỏi về n
Trang 1Tập đọc Thái sư Trần Thủ Đô
I Mục tiêu:
- HS biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vìtình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt đông dạy – học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Khởi đông:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS phân vai phần hai của vở
kịch Người công dân số Một, và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Khinh nhờn: Coi thường
+ Kể rõ ngọn ngành: Nói rõ đầu đuôi sự
việc
+ Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua
+ Chuyên quyền: Nắm mọi quyền hành, tự
ý QĐ mọi việc
+ Hạ thần: từ quan lại thời xưa, dùng để tự
xưng khi nói với vua
+ Tâu xằng: Nói sai sự thật
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 HS giỏi đọc
- 1 HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (2 lượt)
Trang 2+ Theo em, Trần Thủ Độ làm như vậy
nhằm mục đích gì?
+ Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
+ Theo em cách xử lí như vậy là có ý gì?
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho ta thấy ông là người như thế nào?
+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về
+ Ông khuyến khích những người làm theophép nước
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc phân vai đoạn 2, 3trongnhóm 4
- Thi đọc diễn cảm (2 - 3 nhóm)
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 3Tập đọc Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt đông dạy – học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Khởi đông:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại bài Thái sư Trần Thủ Độ
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
\ Trong kháng chiến chống thực dân Pháp?
\ Sau khi hoà bình lập lại?
- Báo cáo sĩ số
- Hát vui
- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi bài Thái
sư Trần Thủ Độ
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn đầu:
+ Năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạnđồng Đông Dương
+ Năm 1945, trong tuần lễ vàng, ông ủng
hộ chính phủ 64 lạng vàng, góp vào quỹđộc lập TW 10 vạn đồng Đông Dương
Trang 4+ Các đoạn này cho em biết điều gì?
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những
phẩm chất gì?
+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ như thế
nào về trách nhiệm của công dân với đất
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
+ GĐ ông ủng hộ cán bộ, bộ đội Khu IIhàng trăm tấn thóc
+ Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê màu
mỡ cho Nhà nước
+ Những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện cho Cách mạng.
- HS đọc đoạn còn lại:
+ Thể hiện ông là một công dân yêu nước,
có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiếntặng số tài sản rất lớn của mình cho CM vìmong muốn được góp sức mình vào sựnghiệp chung
+ Người công dân phải có trách nhiệm đốivới vận mệnh của đất nước
+ Người công dân phải biết hi sinh vì Cáchmạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo về Tổquốc
+ Người công dân phải biết đóng góp côngsức của mình vào sự nghiệp XD và bảo vệTQ
+) Tấm lòng yêu nước của ông Đỗ Đình Thiện.
+ Bài Biểu dương nhà tư sản yêu nước
Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng
- 5 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Thi luyện đọc và thi đọc diễn cảm
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 5Tập làm văn
Tả người (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu:
- Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; trao đổi nhóm; đóng vai
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi dàn bài tập làm văn tả người
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt đông dạy – học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Khởi đông:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đề kiểm tra
trong SGK
- GV nhắc HS:
+ Các em cần suy nghĩ để chọn được trong
3 đề bài đã cho một đề hợp nhất với mình
+ Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ
đó đang biểu diễn Nếu tả nghệ sĩ hài thì
chú ý tả tài gây cười của nghệ sĩ đó…
+ Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm
ý, sắp xếp ý thành dàn ý Dựa vào dàn ý
viết bài văn tả người hoàn chỉnh
- Mời một số HS nói đề tài chọn tả
c) HS làm bài kiểm tra:
- HS viết bài vào vở TLV
- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
- Hết thời gian GV thu bài
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- HS nối tiếp đọc đề bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS nói chọn đề tài nào
- HS viết bài
- Thu bài
Trang 6- Nhận xét tiết học - Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tập làm văn Lập chương trình hoạt đông
GD kĩ năng sống
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể
- Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày 20/ 11 (theonhóm)
II Các kĩ năng sống:
- Tự nhận thức
- Tư duy sáng tạo
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Đọc sáng tạo; gợi tìm; trao đổi thảo luận; tự bộc lộ
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Ba tấm bìa viết mẫu cấu tạo 3 phần của một CTHĐ; Bảng nhóm, bút dạ, giấykhổ to
2/- HS: Dụng cụ học tập
V Các hoạt đông dạy – học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Khởi đông:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung biên bản
cuộc họp
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn Hs làm bài tập
* Bài tập 1:
+ Em hiểu thế nào là việc bếp núc.
- HS đọc thầm lại mẩu chuyện để suy nghĩ
trả lời các câu hỏi trong SGK:
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1 Cả lớptheo dõi SGK
+ Việc chuẩn bị thức ăn, nước uống, bát,đĩa
+ Liên hoan văn nghệ chào mừng ngàyNhà giáo VN 20-11
+ Liên hoan văn nghệ tại lớp
a, Mục đích: Chúc mừng thầy cô giáo nhânngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11; bày tỏlòng biết ơn thầy cô
b, Phân công chuẩn bị:
Trang 8+ Để tổ chức buổi liên hoan cần làm
những việc gì? Lớp trưởng đã phân công
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
+ Cần chuẩn bị: bánh, kẹo, hoa quả, chénđĩa; làm báo tường, chương trình văn nghệ.+ Phân công:
\ Bánh, kẹo, hoa quả, chén đĩa: Tâm,Phượng và các bạn nữ
\ Trang trí lớp học: Trung, Nam, Sơn
c, Chương trình cụ thể:
+ Buổi liên hoan diễn ra thật vui vẻ Mởđầu là chương trình văn nghệ Thu Hươngdẫn chương trình, Tuấn Béo biểu diễn kịchcâm, Huyền Phương kéo đàn, Cuối cùngthầy chủ nhiệm phát biểu khen báo tườngcủa lớp hay, khen các tiết mục biểu diễn tựnhiên, buổi liên oan tổ chức chu đáo
- Một số HS trình bày
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 2 Cả lớptheo dõi SGK
- Cho HS làm bài theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 9- HS khá, giỏi làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác.
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt đông dạy – học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Khởi đông:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn
chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của tiết
LTVC trước)
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1 (18):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
Bài tập 2(18):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm, ghi kết quả
thảo luận vào bảng nhóm
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân:
b Người dân của một nước, có quyền lợi
và nghĩa vụ với đất nước
+ Xếp từ chứa tiếng công vào nhóm từ thích hợp :
a Công là “của nhà nước, của chung”:
công dân, công cộng, công chúng
b Công là “không thiên vị”: công băng,
công lí, công minh, công tâm
c Công là “thợ, khéo tay”: công nhân,
công nghiệp
+ Tìm các từ đồng nghĩa với công dân trong các từ cho dưới đây:
Trang 10- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành,
nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử
thay thế từ công dân trong các câu nói của
nhân vật Thành bằng từ đồng nghĩa với nó
(BT 3), rồi đọc lại câu văn xem có phù hợp
không
- GV chốt lại lời giải đúng
- HS trao đổi, thảo luận cặp đôi
- HS phát biểu ý kiến
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân
dân, dân chúng, dân
- Những từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân, công
chúng
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi, thảo luận cặp đôi
- HS phát biểu ý kiến
*Lời giải:
Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ
công dân bằng những từ đồng nghĩa ở bài
tập 3 Vì từ công dân có hàm ý “người dân
một nước độc lập”, khác với các từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ
công dân ngược lại với ý của từ nô lệ
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 11Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I Mục tiêu:
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1); biếtcách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3)
- HS khá, giỏi giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt đông dạy – học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Khởi đông:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là câu ghép ? Cho ví dụ?
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Phần nhận xét:
Bài tập 1:
- Mời 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung
bài tập Cả lớp theo dõi
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn Tìm
câu ghép trong đoạn văn
- Mời học sinh nối tiếp trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải
đúng
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, dùng bút
chì gạch chéo, phân tách các vế câu ghép,
khoanh tròn các từ và dấu câu ở ranh giới
giữa các vế câu
- Mời 3 HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt ý đúng
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu và trao đổi nhóm 2
- Mời một số HS phát biểu ý kiến
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
+ Lời giải: (bài 1, 2 và 3)
- Câu 1: …, anh công nhân I- va- nốp đang
chờ tới lượt mình / thì cửa phòng lại
mở, /một người nữa tiến vào…
- Câu 2: Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự/ nhưng tôi có quyền nhường
chỗ và đổi chỗ cho đồng chí
- Câu 3: Lê - nin không tiện từ chối,/ đồng chí cảm ơn I - va - nốp và ngồi vào chiếc ghế cắt tóc
Trang 12- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng
Bài tập 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm 7 vào bảng
- Yêu cầu vài HS nhận xét tiết học
- HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
+ Lời giải:
Câu 1 là câu ghép có hai vế câu Cặp quan
hệ từ trong câu là: nếu … thì…
- Cặp QHT là : nếu… thì
*Tác giả lược bớt các từ trên để câu văn gọn, thoáng, tránh lặp Lược bớt nhưng người đọc vẫn hiểu đầy đủ, hiểu đúng
Lời giải:
Các QHT lần lượt là: còn, nhưng, hay
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 13III Phương tiện dạy – học:
- GV: Một số truyện, sách, báo liên quan
- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt đông dạy – học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Khởi đông:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS kể lại chuyện Chiếc đồng
hồ, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
* Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của
đề:
- GV gạch chân những chữ quan trọng
trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)
- GV nhắc HS: nên kể những câu chuyện
đã nghe hoặc đã đọc ngoài chương trình
- GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS
* HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nôi dung câu truyện.
- GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV nhắc
HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự Với
Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc
về những tấm gương sống, làm việc theopháp luật, theo nếp sống văn minh
- 3 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
- HS đọc thầm lại gợi ý 1
- HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS gạch đầu dòng trên giấy nháp dàn ý
sơ lược của câu chuyện
- HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với vớibạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện
Trang 14+ Bạn tìm được truyện hay nhất
- HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với bạn
về nội dung, ý nghĩa truyện
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 15II Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu học tập cho bài tập 2a
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập
III Các hoạt đông dạy – học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Khởi đông:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng dưới lớp viết bảng
con
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
- GV Đọc bài viết
+ Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai
giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: ran, khản đặc, giã gạo, râm
ran…
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm.Nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2
- Mời một HS nêu yêu cầu
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- Cho HS làm bài vào phiếu học tập theo
nhóm, sau đó các nhóm lên trình bày Gọi
1 - 2 HS sẽ đọc toàn bộ câu chuyện Cả lớp
Các từ lần lượt cần điền là: ra, giữa, dòng,
rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi
b o hay ô ( Thêm dấu thích hợp) Các từ cần điền là: đông, khô, hốc, gõ, ló,
Trang 16- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học.
Trang 17Đạo đức
Em yêu quê hương (tiết 2) GDBVMT- Mức đô: Liên hệ
GD kĩ năng sống GDMTBĐ – Liên hệ
I Mục tiêu cần đạt:
Học xong bài này, HS biết:
-Mọi người cần phải yêu quê hương
-Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành vi, việc làm phù hợp với khả năng củamình
-Yêu quí, tôn trọng những truyền thống tôt đẹp của quê hương Đồng tình với những việclàm góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ quê hương
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng xác định giá trị ( yêu quê hương)
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cánh mạng, vềdanh lam thắng cảnh, con người của quê hương
- Kĩ năng trình bày những hiểu biết về quê hương của bản thân
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm ; động não; trình bày 1 phút; dự án
IV Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Thẻ màu dùng cho hoạt động dạy học
2/- HS: - Dụng cụ học tập
V Các hoạt đông dạy – học:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
1 Khởi đông:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài Em yêu quê
hương
- Gv nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Nhiều HS nhắc lại tên bài, đồng thanh
- Các nhóm trưng bày sản phẩm theo tổ
- HS xem tranh và trao đổi, bình luận
Trang 18- Cả lớp xem tranh và trao đổi, bình luận.
- GV nhận xét về tranh, ảnh của HS và bày
tỏ niềm tin rằng các em sẽ làm được những
công việc thiết thực để tỏ lòng yêu quê
hương
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài tập 2,
SGK)
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng
dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến
- Mời một số HS giải thích lí do
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến: a, d
+ Không tán thành với các ý kiến: b, c
Hoạt động 3: Xử lí tình huống (bài tập 3,
SGK)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xử
lí các tình huống của bài tập 3
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các
+ Tình huống b: Bạn Hằng cần tham gia
làm vệ sinh với các bạn trong đội, vì đó là
một việc làm góp phần làm sạch, đẹp làng
xóm
* GDMTBĐ: Bảo vệ, giữ gìn tài nguyên,
MT BĐ là hết lòng yêu quê hương biển
đảo
Hoạt động 4: Trình bày kết quả sưu tầm.
- Cả lớp trao đổi về ý nghĩa của các bài
thơ, bài hát,…
- GV nhắc nhở HS thể hiện tình yêu quê
hương bằng những việc làm cụ thể, phù
hợp với khả năng
GDBVMT: Tích cực tham gia các hoạt
động BVMT là thể hiện tình yêu quê
hương
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ