Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.. Bài mới: a Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu tiết học.. Mục tiêu:
Trang 1Tập đọc Mùa thảo quả
- HS khá, giỏi nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gv hướng dẫn HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Thảo quả trên rừng nếp áo,
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
+ Các từ hương, thơm được lặp đi lặp lại cho
ta thấy thảo quả có mùi hương đặc biệt
Trang 2+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả
phát triển rất nhanh?
+ Hoa thảo quả này ở đâu?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
+ Đọc đoạn văn em cảm nhận được điều
gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
* Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn:
"Thảo quả trên rừng Đản Khao đến nếp
+ Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây
+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừng rực lênnhững chùm hoa đỏ chon chót, như chứa lửa,chứa nắng Rừng ngập hương thơm Rừngsáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả nhưnhững đốm lửa hồng, thắp lên nhiều ngọnmới, nhấp nháy
+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp, hương thơmđặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bấtngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặcsắc của tác giả
+ Bài miêu tả vẻ đẹp, hương thơm và sự sinh sôi của rừng thảo quả.
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn và nêu cách đọchay
- 1- 2 HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 3Tập đọc Hành trình của bầy ong
I Mục tiêu:
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài)
- Hs khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài thơ
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc diễn cảm
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc bài Mùa thảo quả và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Với đôi cánh ra sắc màu
+ Đoạn 2: Tìm nơi không tên
+ Đoạn 3: Bầy ong vào mật thơm
- Quan sát tranh ảnh minh họa
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs chia đoạn
- 1 Hs đọc bài
- 1 Hs chia đoạn đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc bài (2- 3 lượt)
Trang 4+ Em hiểu câu thơ “Đất nơi đâu cũng tìm ra
ngọt ngào’’ như thế nào?
+ Qua hai dòng thơ cuối bài, tác giả muốn
nối điều gì về công việc của bầy ong?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
+ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 khổ thơ, nêu cách đọcđúng
- HS luyện đọc diễn cảm và thuộc lòng haikhổ thơ cuối bài; HS khá, giỏi thuộc cả bài
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tập làm văn Cấu tạo của bài văn tả người
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn tả người (Nội dungghi nhớ)
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; rèn luyện theo mẫu; tự bộc lộ
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Phần nhận xét
- Y/c HS quan sát tranh minh hoạ bài Hạng
A Cháng.
+ Qua bức tranh, em cảm nhận được điều gì
về anh thanh niên?
- Y/c HS đọc bài Hạng A Cháng và trả lời
câu hỏi:
+ Xác định phần mở bài và cho biết tác giả
giới thiệu người định tả bằng cách nào?
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
F Nội dung: Giới thiệu về Hạng A Cháng
F Giới thiệu bằng cách đưa ra lời khen vềthân hình khoẻ đẹp của Hạng A Cháng.+ Thân bài:
F Hình dáng của Hạng A Cháng: ngực nởvòng cung, da đỏ như lim, bắp chân, bắp tayrắn như trắc gụ, vóc cao, vai rộng, ngườiđứng thẳng như cái cột đá trời trồng, khi đeocày trông hùng dũng như một chàng hiệp sĩcổ đeo cung ra trận
F Hoạt động và tính tình: Lao động chăm chỉ,cần cù, say mê, giỏi; tập trung cao độ đến
Trang 6+ Qua câu văn miêu tả hoạt động của A
Cháng, em thấy A Cháng là người như thế
nào?
+ Tìm phần kết bài và nêu ý nghĩa của nó?
+ Từ bài văn trên, em hãy nêu nhận xét về
cấu tạo của bài văn tả người?
+ Kết bài: Câu văn cuối bài: Ca ngợi sức lựctràn trề của A Cháng là niềm tự hào củadòng họ
+ Bài văn tả người gồm có ba phần:
F Mở bài: Giới thiệu người định tả
F Thân bài: Tả hình dáng và hoạt động củangười đó
F Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người định tả
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầmtheo
- 1 HS đọc y/c của bài tập+ Em tả mẹ, ông, bà, em bé
+ Phần mở bài giới thiệu về người định tả.+ Phần thân bài:
F Tả hình dáng (tuổi tác, tầm vóc, nước da,mắt, má, chân tay, dáng đi, cách nói, ăn mặc)
F Tả tính tình (Những thói quen của người đótrong cuộc sống )
+ Phần kết bài: Nêu tình cảm, cảm nghĩ củamình với người đó
- Một số HS đọc bài
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 7Tập làm văn Luyện tập tả người (quan sát và chọn lọc chi tiết)
I Mục tiêu:
- Hs nhận biết những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc về ngoại hình, hoạt động của nhân vật quahai bài văn mẫu trong SGK
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Phân tíc mẫu; rèn luyện theo mẫu; tự bộc lộ
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 2 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét- Bổ sung+ Mái tóc: đen và dày kì lạ, phủ kín hai vai,xoã xuống ngực, xuống đầu gối, mớ tóc dàykhiến bà đưa chiếc lược bằng gỗ một cáchkhó khăn
+ Giọng nói: Trầm bổng, ngân nga nhưtiếng chuông đồng, khắc sâu và dễ dàng vàotrí nhớ của đứa cháu, dịu dàng, rực rỡ đầynhựa sống như những đoá hoa
+ Đôi mắt: Hai con ngươi đen sẫm nở ra,long lanh, dịu hiền khó tả, ánh lên những tiasáng ấm áp, tươi vui
+ Khuôn mặt: Đôi má ngăm ngăm đã cónhiều nếp nhăn nhưng khuôn mặt hình nhưvẫn tươi trẻ
+ Tác giả quan sát bà rất kĩ, chọn lọc những
Trang 8của tác giả?
Bài 2:
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi
+ Em có nhận xét gì về cách tả anh thợ rèn
đang làm việc của tác giả?
+ Em có cảm giác gì khi đọc đoạn văn?
- 2 HS đọc y/c và nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
F Quai những nhát búa hăm hở (khiến con
cá lửa không chịu khuất phục)
F Quặp thỏi thép trong đôi kìm sắt dài, dúiđầu nó vào giữa đống than hồng, lệnh chothợ phụ thổi
F Lại lôi con cá lửa ra, quật nó lên hòn đe,vừa hằm hằm quai búa choang choang vừanói rõ to: "Này này này " (khiến con
cá lửa như trời giáng)
F Trở tay ném thỏi sắt đánh xèo một tiếngvào cái chậu nước đục ngầu (làm chậu nướcbùng lên và duyên dáng)
F Liếc nhìn lưỡi rựa như một kẻ chiến thắng,lại bắt đầu một cuộc chinh phục mới
+ Tác giả đã quan sát rất kĩ từng hoạt độngcủa anh thợ rèn: bắt thỏi thép, quai búa,đập,
+ Cảm giác như đang được chứng kiến anh thợ làm việc và thấy rất tò mò, thích thú
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 9II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: - Từ điển HS, phiếu bài tập
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc ghi nhớ
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân
ăn, ở, sinh hoạt
+ Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhàmáy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó
có các loài thực vật, động vật và cảnh quanthiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làmvào vở bài tập
+ Sinh vật: Tên gọi chung các vật sống, baogồm động vật, thực vật và vi sinh vật, cósinh ra, lớn lên và chết
+ Sinh thái: Quan hệ giữa sinh vật (kể cảngười) với môi trường xung quanh
+ Hình thái: Hình thức biểu diễn ra bên
Trang 10BVMT, có hành vi đúng dắng đối với môi
trường xung quanh
4 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét
ngoài của sự vật, có thể quan sát được
- 1 HS đọc Y/c và nội dung bài tập
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiệnđược, giữ gìn được
+ Bảo hiểm: Giữ gìn để phòng tai nạn, trảkhoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy ravới người đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặchao hụt
+ Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật
có ý nghĩa lịch sử
+ Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn, không đểsuy suyển, mất mát
+ Bảo tồn: Giữ lại, không để cho mất
+ Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm đểgiữ cho nguyên vẹn
- 1 HS đọc Y/c và nội dung bài tập
- Hs nối tiếp nhau đọc câu đã đặt
VD: Chúng em giữ gìn (gìn giữ) môi trườngsạch đẹp
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
Trang 11Luyện từ và câu Luyện tập về quan hệ từ
I Mục tiêu:
- HS tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1, BT2)
- Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho(BT4)
- Hs khá, giỏi đặt được 3 câu với 3 quan hệ từ nêu ở bài tập 4
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên (BT3), có ý thức bảo vệ môi trường
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ Vấn đáp Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Bài tập viết sẵn trên bảng phụ Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: - Dụng cụ học tập
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
- Đọc tên bài cá nhân, đồng thanh
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
- 1 HS làm bài trên bảng, dưới lớp làm vàovở
+ A Cháng đeo cày Cái cày của người Hmông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở Trông anh hùng dũng như một
chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
- 2 HS đọc y/c và nội dung của bài
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Một số HS báo cáo kết quả
a, Nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
b, mà biểu thị quan hệ tương phản.
c, Nếu thì : biểu thị quan hệ điều kiện, giả
thiết – kết quả
- 2 HS đọc y/c và nội dung của bài
- HS làm bài vào phiếu bài tập
Trang 12- 4 HS tiếp nối điền trên bảng lớp.
a, Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b, Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng tre đen của một
ngôi làng xa
c, Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
d, Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiềuchỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dân coi tôi như
người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn
không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọccằn này
- 1 HS đọc y/c và nội dung của bài
- 1 HS đặt câu mẫu
- HS đặt câu và nối tiếp nêu câu đã đặt
+ Tôi dặn mãi mà nó không nhớ.
+ Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng + Cái lược này làm bằng sừng.
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 13- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể; biết nghe và nhận xét lời bạn kể.
- GDHS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
II Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
- Thảo luận nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Vấn đáp
- Thuyết trình
III Phương tiện dạy – học:
- GV: Một số câu chuyện có nội dung bảo vệ môi trường
- HS:
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Y/c 5 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của
truyện: Người đi săn và con nai
- nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn HS kể chuyện
Phân tích đề.
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
dưới các từ ngữ: đã nghe, đã đọc, bảo vệ
môi trường.
- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã
được đọc, được nghe có nội dung về bảo vệ
môi trường
Kể trong nhóm:
- Cho HS thực hành kể trong nhóm
- GV hướng dẫn những HS gặp khó khăn
+ Giới thiệu tên chuyện
+ Kể những chi tiết làm nổi bật hành vi của
nhân vật bảo vệ môi trường
+ Trao đổi về ý nghĩa của câu truyện
- HS lần lượt tự giới thiệu
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổivới nhau về ý nghĩa của chuyện, hành độngcủa nhân vật
Trang 14- T/c cho HS thi kể.
- Y/c HS nghe bạn kể và hỏi lại bạn kể
những chi tiết về nội dung chuyện, ý nghĩa
Trang 15Môn: Chính tả Bài: Nghe – viết: Mùa thảo quả
I Mục tiêu cần đạt:
- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được bài tập 2a HS khá, giỏi làm được bài tập 3a
II Phương tiện dạy – học:
1/- GV: Phiếu bài tập dành cho HS
2/- HS: - VBT, Dụng cụ học tập
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Gọi HS nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Em hãy nêu nội dung của đoạn văn?
Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
- Y/c HS đọc từ vừa tìm được
- Y/c HS làm bài theo nhóm đôi
+ Nghĩa của mỗi dòng có gì giống nhau?
+ Nếu thay âm đầu s bằng x, trong số các
- HS tìm các tiếng khó và viết:
+ sự sống, nảy mầm, lặng lẽ, mưa rây bụi,rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót
- HS viết bài vào vở
- 1 HS đọc y/c của bài tâp
Trang 16tiếng trên, những tiếng nào có nghĩa?
+ xẻ (xẻ núi, xẻ gỗ )+ xáo (xáo trộn, )+ xít (ngồi xít vào nhau)+ xam (ăn xam, )+ xán (xán lại gần )
b, xả (xả thân )+ xi: ( xi đánh giầy.,.)+ xung (nổi xung, xung trận, xung kích )+ xen (xen kẽ)
+ xâm (xâm hại, xâm phạm, )+ xắn (xắn tay áo )
+ xấu (xấu xí, xấu xa )
- Nêu nội dung bài học
- 2, 3 em nhận xét; cả lớp nhận xét
F Rút kinh nghiệm:
Trang 17Đạo đức Kính già, yêu trẻ
GD kĩ năng sống
I Mục tiêu:
- Vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương, nhuờng nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng ngườigià, thương yêu nhuờng nhịn em nhỏ
- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng người già, nhường nhịn em nhỏ
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già, trẻ con
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ở trường và ngoài
xã hội
III Phương pháp kĩ thuật dạy – học:
Thảo luận nhóm ; xử lí tình huống; đóng vai
IV Phương tiện dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao chúng ta phải coi trọng tình bạn?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tên bài lên bảng
b) Các hoạt động
HĐ 1: Tìm hiểu truyện Sau đêm mưa.
* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ người
già, em nhỏ và có ý thức về việc giúp đỡ
người già, em nhỏ
* Cách tiến hành:
- GV đọc truyện: Sau đêm mưa
- Y/c HS thảo luận theo nhóm theo các câu
Trang 18+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là
biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con
người với con người, là biểu hiện của người
- GV giao việc cho HS
- Gọi một số HS trình bày ý kiến
- GV kết luận:
+ Các hành vi a, b, c là những hành vi thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
+ Hành vi d chưa thể hiện sự quan tâm, yêu